Phương pháp giải: - Dáng của đồ thị: Hình thang cân Tọa độ các điểm quan trọng Câu 1: Sục CO2 vào dung dịch hỗn hợp gồm CaOH2 và KOH ta quan sát hiện tượng theo đồ thị hình bên số liệu
Trang 1Phương pháp 1:
A PHƯƠNG PHÁP GIẢI CHUNG
Cách giải chung của phương pháp đồ thị gồm 4 bước sau
Xác định dáng của đồ thị
Xác định tọa độ các điểm quan trọng [thường là 3 điểm gồm: xuất phát, cực đại và cực tiểu]
Xác định tỉ lệ trong đồ thị (tỉ lệ trong đồ thị chính là tỉ lệ trong phản ứng)
Từ đồ thị đã cho và giả thiết để trả lời các yêu cầu của bài toán
DẠNG 1 XO 2 PHẢN ỨNG VỚI DUNG DỊCH M(OH) 2
Lượng kết tủa tăng dần
Số mol kết tủa luôn bằng số mol CO2
Số mol kết tủa max = a(mol)
Lượng kết tủa giảm dần đến 0 (mol)
Đồ thị đi xuống một cách đối xứng
Trang 2II Phương pháp giải:
Dáng của đồ thị: Hình chữ V ngược đối xứng
Tọa độ các điểm quan trọng
Câu 1: Sục từ từ đến dư CO2 vào dung dịch Ca(OH)2 Kết
quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị như hình bên
dư CO2 vào một cốc dung dịch Ca(OH)2 Kết quả thí nghiệm
được biểu diễn trên đồ thị như hình bên Khi lượng CO2 đã
sục vào dung dịch là 0,85 mol thì lượng kết tủa đã xuất hiện là
m gam Giá thị của m là
Trang 3CO
2
CO
Trang 4+ Mặt khác: số mol Ca2 y mol
số mol
CaCO max3 y mol
Suy ra: Số mol kết tủa max = y(mol) Đồ thị của phản ứng trên là:
II Phương pháp giải:
- Dáng của đồ thị: Hình thang cân
Tọa độ các điểm quan trọng
Câu 1: Sục CO2 vào dung dịch hỗn hợp gồm Ca(OH)2
và KOH ta quan sát hiện tượng theo đồ thị hình bên
(số liệu tính theo đơn vị mol) Giá trị của x là
Trang 5A. 0,12 mol B. 0,11 mol C. 0,13 mol D. 0,10 mol.
2 2
CaCO
Ca OH CO
Câu 4: (Trích Đề Thi Thử THPT Đồng Đậu
2016) Dung dịch A chứa a mol Ba(OH)2 Thêm
m gam NaOH vào A sau đó sục CO2 dư vào ta
Trang 6thấy lượng kết tủa biến đổi theo đồ thị (hình bên).
Giá trị của (a+m) là:
II Phương pháp giải:
Dáng của đồ thị: Tam gác không cân
Tọa độ các điểm quan trọng
Trang 7Câu 1: (A_2014): Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch hỗn hợp gồm a mol HCl và b mol AlCl3, kết quả thí nghiệm được biễu diễn trên đồ thị sau:
Đáp án A
Câu 2: Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch
AlCL3, kết quả thí nghiệm được biễu diễn trên đồ thị sau
(số liệu tính theo đơn vị mol)
Trang 8Câu 3: Dung dịch X chứa a mol AlCl3 và 2a mol
HCl Rót từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch X
Câu 4: (Trích Đề Thi Thử THPT Lương Thế Vinh
Quảng Bình 2016) Cho từ từ đến dư dung dịch
NaOH 0,1M vào 300ml dung dịch hỗn hợp gồm
H2SO4 a mol/lít và Al2(SO4)3 b mol/lít Đồ thị dưới
đây mô tả sự phụ thuộc của số mol kết tủa Al(OH)3
vào số mol NaOH đã dùng
Tỉ số a/b gần với giá trị nào sau đây
Trang 94 3
3
Na : 2,4 b
Al OH : y.mol SO : 0,3a +0,9b 2,4b 1,8b 3y 0,6a 1,8b
Al : 0,6b y2,4b 0,6a 3y 0,8b 0,2a y
Trường hợp nNaOH 1,4a dung dịch thu được sau phản ứng
4 3
Câu 5: (Chuyên Lào Cai 2016) Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch hỗn hợp
gồm a mol H2SO4 và b mol Al2(SO4)3, kết quá thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:
Đáp án C
Trang 10Câu 6: (Trích Đề Thi Thử THPT Quỳnh Lưu 1-2016)
Nhỏ từ từ dung dịch đến dư Ba(OH)2 0,2M vào
100ml dung dịch A chứa Al2(SO4)3 xM Mối quan hệ
giữa khối lượng kết tủa và số mol OH- được biễu diễn
Câu 7: (Chuyên KHTN Lần 5 -2016) Nhỏ V lít dung
dịch NaOH 1M vào dung dịch chứa H2SO4 1M và
Al2(SO4)2 xM Đồ thị mô tả sự phụ thuộc của lượng
kết tủa vào thể tích dung dịch NaOH được biểu diễn
Trang 110,36 6b 3c 0,24 6b c 0,04 mol
Na : 0,56
n 0,56 mol n c SO : 0,1 2+ 3b
AlO : 2b c0,56 0,24 6b 2b c 8b c 0,32 b 0,045 x 0,375
Đáp án C
Câu 8: (Trích Đề Thi Thử THPT Hà Huy Tập Lần 2-2016) Nhỏ từ từ dung dịch Ba(OH)2
đến dư vào dung dịch hỗn hợp Na2SO4 và Al2(SO4)3 ta có đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc khối lượng kết tủa theo số mol Ba(OH)2 như sau
Dựa vào đồ thị hãy xác định giá trị của x là
A. 0,28 (mol) B. 0,3 (mol) C. 0,2 (mol) D. 0,25 (mol)
Trang 124 3
Câu 9: (Diễn Châu 5 lần 1 -2016) Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vòa dung dịch hỗn
hợp X gồm x mol H2SO4 và y mol Al2(SO4)3, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:
Nếu cho dung dịch chứa 0,7 mol Ba(OH)2 vào dung dịch X, phản ứng hoàn toàn thu được m
gam kết tủa Giá trị m gần giá trị nào nhất?
Trang 133 btñt
II Phương pháp giải:
Dáng của đồ thị: Tam giác không cân
Tọa độ các điểm quan trọng
+ Điểm xuất phát: (0,0)
+ Điểm cực đại (kết tủa cực đại): (a, a)[a là số mol của AI3+] kết tủa cực đại là a mol.+ Điểm cực tiểu: (0,4a)
Trang 14 Tỉ lệ trong đồ thị: (1:1) và (1:3).
III Bài tập áp dụng:
Câu 1: (Trích Đề Thi Thử THPT Chuyên Sơn Tây 2016) Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch
HCl vào dung dịch chứa x mol NaOH và y mol NaAlO2 kết quả thí nghiệm được biểu diễn bằng đồ thị bên Xác định tỉ lệ x: y?
dd Al : y 0,2 0,4 y 3y 0,6 1NaAlO : y mol
Cl :1 molNaOH : 0,4 x 4
y 0,3
NaAlO : 0,3 mol y 3Đáp án A
Câu 2: (Trích Đề Thi Thử THPT Long Xuyên 2016) Khi nhỏ từ từ đến dư dd HCl vào dd
hỗn hợp gồm X mol Ba(OH)2 và y mol Ba[Al(OH4)]2 (hoặc Ba(AlO2)2), kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:
Giá trị của x và y lần lượt là
A. 0.10 và 0,30 B. 0.10 và 0,15 C. 0.05 và 0,15 D. 0.05 và 0,15
Hướng dẫn:
Trang 152 2
2
btñt 3
Câu 3: (Sở Giáo Dục Và Đào Tạo Bắc Giang 2016) Cho từ từ dd HC1 loãng vào dd chứa X
mol NaOH và y mol NaAlO2 (hay Na[Al(OH)4) Sự phụ thuộc của số mol kết tủa thu được vào số mol HC1 được biểu diễn theo đỗ thị sau:
dd Al : y 1,1 1,1 y 3y 3,3 3,8NaAlO : y mol
Cl : 3,8 molNaOH :1,1
y 1,5
NaAlO :1,5 molĐáp án C
Câu 4: (Trích Đề thi Diễn Châu 2-2016) Cho từ từ đến dư dung dịch HCl loãng vào dung dịch
chứa 0 1 mol NaOH và 0,1 mol NaAlO2 Mối quan hệ về số mol giữa HCl cho vào và số mol kết tủa, được mô tả đúng qua đồ thị nào sau đây?
Trang 16H AlO H O Al OH 2
0,1 0,1 0,1
3H Al OH Al 3H O 2
0,3 0,1
Nhận xét nếu mol HCl lớn hơn 0,1 thì mới có kết tủa loại A và D
Mol HCl bằng 0,2 kết tủa cực đại
Mol HCl lớn hơn 0,5 kết tủa tan hết
Đáp án C
Câu 5: (Trích Đề thi thử THPT Long Xuyên Lần 3-2016):
Cho từ từ dung dịch H2S04 vào dung dịch có chứa đồng
thời b mol KAlO2 và 2b mol KOH, kết quả thí nghiệm
được mô tả bằng đồ thị sau:
Giá trị của a là
A. 0,325 B. 0,375
C. 0,400 D. 0,350
Hướng dẫn:
Trang 173 3
2
Zn 2OH Zn OH
+ Đồ thị biểu diễn hai phản ứng trên như sau:
+ Tương tự khi cho từ từ dung dịch chứa OH vào
dung dịch chứa x mol H và a mol Zn 2+ ta có đồ
ZnO 2H Zn OH
+ Đồ thị biểu diễn hai phản ứng trên như sau:
Trang 18+ Tương tự khi cho từ từ dung dịch chứa Hvào dung dịch chứa x mol OHvà a mol
Dáng của đồ thị: Tam giác cân
Tọa độ các điểm quan trọng
Câu 1: Cho từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung
dịch ZnSO4 Kết quả thí nghiệm được biểu diễn ở
đồ thị dưới đây Giá trị của a là
Na : aZnSO : 0,12.mol ZnO : 0,12 a 0,48.mol
SO : 0,12Đáp án C
Câu 2: Cho từ từ dung dịch HCl đến dư vào dung dịch
Na2ZnO2 Kết quả thí nghiệm được biểu diễn ở đồ thị
dưới đây Giá trị của x là
A. 0,06 B. 0,24
C. 0,12 D. 0,08
Trang 19Câu 3: Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung
dịch gồm a mol HCl và b mol ZnSO4 Kết quả thí
nghiệm được biểu diễn trên sơ đồ sau:
Câu 4: Nhỏ từ từ đến dư KOH vào dung dịch hỗn hợp
gồm a mol HCl và x mol ZnSO4 ta quan sát hiện
tượng theo đồ thị hình bên (số liệu tính theo đơn vị
mol) Giá trị của x (mol) là:
A. 0,4 B. 0,6
Trang 20Câu 5: (Chuyên Vinh lần 3-2015) Dd X chứa x mol NaOH và y mol Na2ZnO2 (hoặc
Na2[Zn(OH)4]); dd Y chứa z mol Ba(OH)2 và t mol Ba(AlO2)2 (hoặc Ba[Al(OH)4]2) (trong đó
) Tiến hành hai thí nghiệm sau:
x 2z
TN1: Nhỏ từ từ đến dư HCl vào dd X
TN2: Nhỏ từ từ đến dư HCl vào dd Y
Kết quả hai thí nghiệm trên được biểu diễn trên đồ thị sau:
Giá trị của y và t lần lượt là
A. 0,075 và 0,10 B. 0,075 và 0,05 C. 0,15 và 0,05 D. 0,15 và 0,10
Hướng dẫn:
Trang 22Câu 7: (Trích Đề thi thử THPT Hàm Thuận Bắc 2016) Cho dd NaOH phản ứng với dung
Câu 8: (Trích Đế Thi Thử THPT Lê Xoay Lấn 4-2016) Hỗn hợp X gồm Cu và Al2O3 có tỷ lệ mol tương ứng là 4: 3 Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HCl dư thu được chất rắn Y và dung dịch Z chứa 2 chất tan có cùng nồng độ mol Rót từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch Z ta có đổ thị sau:
Trang 23Cho chất rắn Y tác dụng với dung dịch HNO3 dư thu được x moi khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất) Giá trị của X là
Hướng dẫn:
3 HCl
Trang 25Câu 12: (Trích Đề Thi Thừ SGD Cà Mau -2016) Nhỏ
từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch X chứa
FeCl3 và AlCl3 thu được đồ thị sau Giá trị n gần nhất
vởi giá trị nào sau đây?
107a 78x 88, 47 gAlCl : b Al OH : x
Trang 26btdt 3
107a 78x 88, 47 gAlCl : b Al OH : x
107a 78y 80,67 gAlCl : b Al OH : b
Trang 27Câu 14: Cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch có chứa a mol NaHCO3 và b mol Na2CO3 Số mol khí CO2 thu được phụ thuộc vào số mol HCl được biểu diễn trên đồ thị sau:
Câu 18: Cho m gam Al tác dụng hoàn toàn với
dung dịch chưa a mol HNO3 Sau phản ứng thấy
dung dịch có khối lượng không thay đổi và thu
Trang 28được 6,272 lit (đktc) hỗn hợp khí Z gồm NO và NO2 Tỷ khối của Z so với metan là 135/56 Người ta đổ từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch sau phản ứng đồng thời đun nóng nhẹ thấy lượng kết tủa biến thiên theo đồ thị hình hình vẽ bên dưới (đơn vị mol) Giá trị của a gần nhất với:
NO : 0,13 mol
NO : 0,15 mol
NH NO : 0,0825Al
Al NO : 0, 4HNO : b
Al NO : 0, 4 Al OH : 0,3 AlO : 0,1
NO : b 0,0825HNO : b
Câu 19: Khi nhỏ từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch hỗn hợp gồm a mol HCl và b mol AlCl3,
kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:
Trang 29Câu 20: Khi sục từ từ đến dư CO2 vào dung
dịch có chứa 0,1 mol NaOH, x mol KOH và
y mol Ba(OH)2 Kết quả thí nghiệm thu được
biểu diễn trên đổ thị sau:
Giá trị của x, y, z lẩn lượt là:
3
Na : 0,1
0,1 0,3 0,8 z 0, 2 z 1, 4BaCO : 0, 2 Ba : 0, 4
Câu 21: Sục khí CO vào V lít dung dịch
hỗn hợp NaOH 0,2 M và Ba(OH)2 0,1M
Đổ thị biểu diễn khối lượng kết tủa theo
số mol CO2 như sau:
B BÀI TẬP RÈN LUYỆN
Trang 30Câu 1: (Trích Đề Thi thử THPT Lương Ngọc Quyến 2015) Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch
NaOH vào dung dịch hỗn hợp gồm a mol H2SO4 và b moi Al2(SO4)3, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:
Tỉ lệ a:b là
Câu 2: (Trích Đề Thi thử THPT Chúc Động 2015) Khi sục từ từ đến dư CO2 vào dung dịch hỗn hợp gồm a mol NaOH và b mol Ca(OH)2, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:
Tỉ lệ a:b là
Câu 3: (Trích Đề Thi thử THPT Phù Dục - 2016)
Điện phân 400 ml dung dịch gồm NaCl, HCl và
CuSO4 0,02M với điện cực trơ và màn ngăn xốp
Cường độ dòng điện là 1,93 A Coi thể tích dung dịch
không thay đổi trong quá trình điện phân Chỉ số pH
theo thời gian được biểu diễn bằng đồ thị sau đây
Giá trị của x trong hình vẽ là
A. 1200 B. 3000
C. 3600 D. 1800
Câu 4: (Trích Đề Thi thử THPT Chuyên Bảo
Lộc - 2015) Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch
Trang 31HCl vào dung dịch hỗn hợp gồm a mol Ba(OzH)2 và b mol NaAlO2, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:
Tỉ lệ a:b lần lượt là
Câu 5: (Trích Đề Thi thử THPT
Bãi Cháy 2015) Nhỏ từ từ đến dư
KOH vào dung dịch hỗn hợp gốm
a mol HCl và x mol ZnSO4 ta
quan sát hiện tượng theo đố thị
hình bên (số liệu tính theo đơn vị
mol) Giá trị của x (mol) là:
Trang 32Câu 8: Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch KOH vào dung dịch hỗn hợp gồm x mol HC1 và y mol ZnCl2, kết quả của thí nghiệm được biểu diễn trên đổ thị sau:
Tồng (x + y + z) là
Câu 9: Dung dịch A chứa a mol ZnSO4; dung dịch B chứa b mol AlCl3 dung dịch C chứa c mol NaOH Tiến hành 2 thí nghiệm sau:
Thí nghiệm 1: Cho từ từ dung dịch C vào dung dịch A;
Thí nghiệm 2: Cho từ từ dung địch C vào dung dịch B
Lượng kết tủa ở 2 thí nghiệm biến đổi theo đồ thị sau đây:
Tổng khối lượng kết tủa ở 2 thí nghiệm khi dùng x mol NaOH gẩn nhất với giá trị nào sau đây ?
Câu 10: Người ta hòa tan hoàn toàn hỗn hợp
NaOH và Ba(OH)2 vào nước dư thu được dung
dịch X Sục khí CO2 vào dung dịch X Kết quả
thí nghiệm thu được biểu diễn trên đồ thị sau:
Giá trị của x là:
A. 3,25 B 2,5
C. 3,0 D. 2,75
Trang 33Câu 11: Sục CO2 vào dung dịch Ba(OH)2 ta quan sát hiện tượng theo đồ thị hình bên Giá trị của x là:
A. 5,0 (mol) B. 3,6 (mol) C. 4,0 (mol) D. 4,4 (mol)
Hướng dẫn:
Câu 1:
4 3
2
Na : 0,92a 0, 2 a 0,1
Al OH : 0,1 SO : 3b 0,1 0,9 6b 2b 0, 2 0,1
AlO : 2b 0,1NaOH : 0,9
Trang 34K : 0, 45KOH : 0, 45 mol Cl : 0, 25
K : 2, 45KOH : 0, 45 mol Cl : 0, 25
Trang 35Câu 8:
x 0,6 mol
K :1 molKOH :1 mol
Trang 36 2
3
CO 2
Trang 37Phương pháp 2: GIẢI BÀI TẬP NHIỆT NHÔM
A LÝ THUYẾT:
Nhôm là kim loại có tính khử rất mạnh chỉ đứng sau kim loại kiềm và kiềm thổ
Tính khử của nhôm được thể hiện qua nhiều phản ứng
Phản ứng với nước trong môi trường kiềm:
B PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP NHIỆT NHÔM
Chú ý: Xác định đề bài cho phản ứng xảy ra hoàn toàn hay không hoàn toàn
- Đặc trưng bài toán nhiệt nhôm dùng NaOH (hay dung dịch kiềm):
- Nếu phản ứng xảy ra hoàn hỗn hợp sau phản ứng NaOH có khí bay ra nên Al dư suy ra hỗn hợp sau phản ứng nhiệt nhôm là Al; Al2O3, M toàn bộ Al chuyển về muối NaAlO2
Ghi nhớ: Cr không phản ứng với NaOH; Cr2O3 phản ứng NaOH đặc
- một số bài toán khai thác thêm
- nếu hỗn hợp phản ứng với HCl và H2SO4 loãng thì các em chỉ cần chú ý:
+ Và sử dụng bảo toàn e là nhanh nhất
- Bài toán nhiệt nhôm khi chia hai phần nhưng để không cho bằng nhau thì nhớ xét hai phần không bằng nhau để giải
C BÀI TẬP
Câu 1: Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm (trong điều kiện không có không khí, hiệu suất 100%) với 9,66 gam hỗn hợp X gồm Al và một oxit sắt, thu được hỗn hợp rắn Y Hoà tan Y bằng dung dịch NaOH dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Z, chất không tan T và
Trang 380,03 mol khí Sục CO2 đến dư vào dung dịch Z, lọc lấy kết tủa nung đến khối lượng không đổi được 5,1gam một chất rắn Công thức của oxit sắt và khối lượng của nó trong hỗn hợp X trên là
2
2 3 3
9,66gam X Fe Y
Z Al OH Al O : 0,05molO
Câu 2: Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp gồm Al và m gam hai oxit sắt trong khí trơ, thu được hỗn hợp rắn X Cho X vào dd NaOH dư, thu được dd Y, chất không tan Z và 0,672 lít khí H2 (đktc) Sục khí CO2 dư vào Y, thu được 8,58 gam kết tủa Cho Z tan hết vào dd H2SO4, thu được dd chứa 20,76 gam muối sunfat và 3,472 lít khí SO2 ( đktc, sản phẩm khử duy nhất của H2SO4) Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là
A. 6,80 gam B. 8,04 gam C. 6,96 gam D. 7,28 gam
Trang 39A. Al, Fe và Al2O3 B. Al2O3 và Fe
C. Fe , FeO và Al2O3 D. FeO , Al2O3, Fe và Al
Hướng dẫn:
- Phản ứng nhiệt nhôm hoàn toàn: Để đơn giản chọn V 1l
Phần một phản ứng tối đa với 1 lít dung dịch NaOH 1M dung dịch thu được
NaAlO :1 moln 1mol
Hòa tan hết phần hai cần 3,5 lít dung dịch HCl 2M: dung dịch thu được
Suy ra hỗn hợp
3
btdt 2
Câu 5: Tiến hành phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp X gồm Al và Fe2O3 trong điều kiện không có không khí thu được 28,92 gam hỗn hợp Y Chia hỗn hợp Y thành hai phần Phần một tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 1,008 lít H2(đktc) và 3,36 gam chất rắn không tan Phần hai tác dụng vừa đủ với 608 ml dung dịch HNO3 2,5M thu được 3,808 lít khí NO (đktc) và dung
dịch Z chứa m gam hỗn hợp muối Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m gần giá trị nào nhất sau đây?
Trang 404 3
Câu 6: Hỗn hợp X gồm Al và FexOy Tiến hành phản ứng nhiệt nhôm hoàn toàn m gam hỗn hợp
X trong điều kiện không có không khí thu được hỗn hợp Y Chia Y làm 2 phần
Phần 1: Cho tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 1,008 lít H2 (đktc) và còn lại 5,04 gam chất rắn
Phần 2: Tác dụng với HNO3 loãng dư thu được dung dịch A và 8,064 lít NO (đktc là sản phẩm khử duy nhất) Cho A tác dụng với dung dịch NaOH thì khối lượng kết tủa lớn nhất thu được là 54,63 gam Giá trị m là
A. 38,70 gam B. 39,72 gam C. 38,91 gam D. 36,48 gam