Phạm vi Áp dụng cho công ty sản xuất vật liệu cần thiết, bán thành phẩm và thành phẩm bao gồm cả xử lý bên ngoài, vật liệu do khách hàng cungcấp và vật liệu đảm bảo môi trường xanh 3 –Đị
Trang 1Tài liệu QA-kiểm soát nguyên vật liệu (tài liệu tham khảo)
I:Hướng dẫn kiểm tra nguyên vật liệu II:kế hoạch lấy mẫu
IIIQuy tắc miễn kiểm
IV: quản lý vật liệu trong kho
I:Hướng dẫn kiểm tra nguyên vật liệu
Trang 21 Mục đích
Quy trình này được bộ phận QA ban hành nhằm đảm bảo tất cả cac nguyên liệu thô, linh kiện, bán thành phẩm và thành phẩm được mua bởi công ty có thể đáp ứng được các thông số kỹ thuật và giảm lượng hàng kém chất lượng tránh lãng phí và ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất của công ty, đáp ứng nhu cầu chất lượng của khách hàng
2 Phạm vi
Áp dụng cho công ty sản xuất vật liệu cần thiết, bán thành phẩm và thành phẩm (bao gồm cả xử lý bên ngoài, vật liệu do khách hàng cungcấp và vật liệu đảm bảo môi trường xanh)
3 –Định nghĩa
3.1 AQL(Acceptance Quality Level) : - Mức độ chất lượng chấp nhận được
3.2 STS(Ship To Stock) : Miễn kiểm tra
3.3 MRB(Material Review Board) : Xem xét vật liệu
4.2 P&P:
Chịu trách nhiệm phối hợp xử lý các sản phẩm bị lỗi với các nhà cungcấp Xử lý các vật liệu không phù hợp và phân phối các đơn đặt hàng tới IQC làm cơ sở để kiểm tra
4.3 Kho: Chịu trách nhiệm về việc nhận vật liệu, lưu trữ các sản phẩmcần kiểm tra, giao lệnh kiểm tra, di chuyển vật liệu, quản lý vật liệu tồn kho (bao gồm phân chia khu vực GP và không GP) và trả lại
Trang 35 Quy trình
5.1
Sau khi nhận đủ số lượng nguyên vật liệu, nhân viên quản lý kho điềnvào mẫu “nhận nguyên liệu”, và sau đó nộp mẫu “nhận nguyên liệu” cùng với báo cáo thử nghiệm / báo cáo vận chuyển của nhà cung cấp cho nhân viên IQC để kiểm tra (IQC cần kiểm tra tính chính xác của báo cáo giao hàng của nhà cung cấp) Sản phẩm GP phải được đặt trong khu vực GP cần kiểm tra và hộp bên ngoài phải có nhãn GP / RoHS Sản phẩm GP phải được gửi kèm theo báo cáo tiếng Anh hoặc tiếng Trung-tiếng Anh cho mỗi lần giao hàng Báo cáo có giá trị trong
c Xác nhận tính chính xác của báo cáo RoHS (mặc dù vẫn trong thời hạn hiệu lực, giá trị kiểm tra có vượt quá tiêu chuẩn, v.v.)
Tất cả các báo cáo ở trên được tổng hợp cùng với báo cáo kiểm
nguyên vật liệu tương ứng theo số lô sản xuất và được lưu trữ trong phòng dữ liệu ở dạng giấy
5.2 IQC nhận được phiếu nhận nguyên liệu Trước tiên phải xác nhận xem nhà cung cấp có nằm trong danh sách nhà cung cấp đủ tiêu chuẩnhay không
5.3
Việc điều chỉnh kế hoạch lấy mẫu phải tuân theo hướng dẫn trong Kế hoạch lấy mẫu
5.4
Đối với vật liệu miễn kiểm phải được dán nhãn “Miễn kiểm” theo
“Hướng dẫn kiểm tra vật liệu miễn kiểm”
Trang 45.5 Nhân viên IQC sẽ tiến hành kiểm tra lấy mẫu các thông số kỹ thuật kiểm tra đầu vào theo bản vẽ, PMP và kế hoạch lấy mẫu Ghi lạikết quả vào Báo cáo kiểm tra nguyên vật liệu Các kích thước tổng quan như chiều dài, chiều rộng, chiều cao, vv, phải được kiểm tra Kích thước/ đặc điểm hoặc độ tin cậy mà IQC không thể thực hiện kiểm tra được thì chuyển đến trung tâm kiểm tra để thử nghiệm trong phòng thí nghiệm Đối với các đặc tính mà không có khả thực hiện được thì sẽ tham khảo báo cáo xuất hàng của nhà cung cấp
5.6 Kiểm tra nguyên vật liệu đầu vào phải được áp dụng theo “nguyênliệu đến trước kiểm tra trước, nguyên liệu đến sau kiểm tra sau”
(FIFO) và phải hoàn thành trong một ngày làm việc Đối với nguyên liệu gấp, nhân viên kiểm tra phải ưu tiên kiểm tra trước và hoàn thànhtrong vòng 4 giờ
5.7 Khi kết quả kiểm tra của là OK, IQC đóng mộc PASS lên nhãn của nhà cung cấp bên ngoài thùng và đảm bảo thông tin hiển thị là rõ rang Đồng thời ghi kết quả lên phiếu nhận nguyên liệu
5.8 Khi kết quả kiểm tra là NG, IQC phát hành báo cáo không phù hợp và thông tin tới các bộ phận liên quan như PRDE, P&P v v đồng thời dán tem “Reject” lên tất cả các thùng hàng của lô hàng lỗi 5.9
Trong trường hợp gấp, lô hàng lỗi sẽ được giải quyết theo “Hướng dẫn đánh giá vật liệu” và “Quy trình kiểm soát sản phẩm không phù hợp” Khi có kết quả phán định, IQC sẽ thay đổi nhãn “Reject” thành nhãn “Chấp nhận đặc biệt” Khi xác nhận phải sửa hàng, bộ phận P&P
sẽ mở danh sách RMA và áp dụng theo hướng dẫn thao tác hủy bỏ và RMA Tất cả chi phí sửa hàng sẽ gửi cho nhà cung cấp để hoàn trả 5.10
Đối với các lô hàng bị từ chối, IQC phải gửi đến nhà cung cấp báo cáo 8D và yêu cầu các biện pháp cải tiến hiệu quả Số CAR được ghi lại trong báo cáo từ chối lô nguyên vật liệu và báo cáo từ nhà cung cấp là như nhau Nếu ba lô liên tiếp không phát sinh bất thường, lỗi phát sinh trước đó không lặp lại hoặc nguyên vật liệu được chấp nhận trong 1 tháng và không phát sinh lỗi lặp lại thì có thể chấp nhận hành động khắc phục và đóng báo cáo
5.11
IQC điền kết quả phán định cho lô nguyên vật liệu vào hệ thống
Oracle và phiếu nhận nguyên liệu
Trang 55.12 Tình trạng nguyên vật liệu về sẽ được IQC tổng hợp và gửi cho PRDE và P&P trước ngày 10 hàng tháng
6 Tài liệu liên quan
6.1 Xác nhận mua hàng
6.2 Kiểm soát sản phẩm không phù hợp
6.3 Hành động khắc phục và phòng ngừa
6.4Xem xét nguyên vật liệu
6.5 Kế hoạch lấy mẫu
6.6 Quy định miễn kiểm
6.7 Hướng dẫn kết thúc và RMA
6.8 Báo cáo kiểm tra IQC
6.9 Báo cáo không phù hợp
6.10 QF-QA-116 EIGHT DISCIPLINE(8-D) WORKSHEET – Báo cáo 8D
6.11 Mức độ chấp nhận AQL
7 Lưu trình
7.1 Quy trình kiểm tra đầu vào
Trang 7II: Kế hoạch lấy mẫu
5.1 Kế hoạch lấy mẫu
5.1.1 Kiểm tra đầu vào
a:
Thực hiện kiểm tra tổng quan vật liệu theo ANSI/ASQ Z1.4,
Sampling Procedure and Tables for Inspection by Attributes:kiểm tra đặc biệt theo cấp độ S-2:AQL=2.5, C=0
b: Kiểm tra ngoại quan theo ANSI/ASQ Z1.4, Sampling Procedure and Tables for Inspection by Attributes, kiểm tra theo tiêu chuẩn cấp II:AQL=2.5:C=0:
d: Kiểm tra ngoại quan Aluminum extrusion, copper extrusion theo
“quy định kiểm tra extrusion”
Kiểm tra tính phá hủy 1 pc/ lot
5.1.2 Trong công đoạn: đầu/ cuối kiểm tra 5 pcs:IPQC thực hiện kiểm tra:IPQC kiểm tra phát hiện bất thường:thông báo cho PIE để xác nhận:nếu phát sinh với số lượng nhỏ lẻ:không ảnh hưởng đến lot
Trang 8hang sản xuất:thông báo cho bộ phận sản xuất để cải tiến:Nếu bất thường phát sinh liên tục, ảnh hưởng tới lot hàng sản xuất thì bộ phận sản xuất cần phải kiểm tra lại tất cả các sản phẩm từ khi bắt đầu ca làm việc tới thời điểm phát hiện bất thường để khoanh vùng sản phẩmkhông phù hợp:IPQC cần phải thắt chặt kiểm tra từ 2h/ lần thành 1h/ lần:cho đến khi PIE giải quyết được vấn đề bất thường thong qua dữ liệu kiểm tra, khi đó có thể chuyển về tần suất kiểm tra bình thường (quá trình gia công và các quy trình đặc biệt khác được thực hiện theoyêu cầu cụ thể)
5.1.3
Phân loại lô hàng:Tính năng FAN:ngoại quan và số lượng lấy mẫu theo MIL-STD-1916 lớp IV, số lượng sản phẩm tản nhiệt phụ thuộc theo ANSI/ASQ Z1.4, Sampling Procedure and Tables for Inspection
by Attributes:tiêu chuẩn kiểm tra mức độ II:AQL=1.0:C=0:Tính năng của sản phẩm tản nhiệt kiểm tra
5 pcs, nếu có yêu cầu đặc biệt của khách hàng thì áp dụng theo yêu cầu của khách hàng
Nếu số lượng hàng nhỏ hơn hoặc bằng 1000 thì kiểm tra 5 pcs
Nếu số lượng hàng lớn hơn hoặc bằng 1001 và nhỏ hơn 2000 thì kiểmtra 10 pcs
Từ 2000 trở lên, số lượng tăng thêm 1000 thì số lượng kiểm tra tăng thêm 5 pcs
5.1.5
Tất cả các hạng mục lấy mẫu theo mức độ thông thường và với số lượng quy định theo kích thước, ngoại quan, tính năng, phá hủy…Sẽ tăng gấp đôi số lượng lấy mẫu đối với kiểm tra nghiêm ngặt
Trang 10Số lượng thùng lấy mẫu phải bao gồm cả thùng hàng lẻ
5.3 Các vật liệu miễn kiểm phải tuân theo “quy tắc miễn kiểm”
5.4 Điều chỉnh phương pháp lấy mẫu
5.4.1 Nếu bất kỳ điều nào sau đây xảy ra, thì mức độ AQL lấy mẫu là nghiêm ngặt và điều chỉnh tăng lên một cấp độ
5.4.1.1
Khi kiểm tra phát sinh 1 lô không đạt tiêu chuẩn, chuyển sang kiểm tra nghiêm ngặt
5.4.1.2 Phát sinh khiếu nại của khách hàng
5.4.1.3 Sản phẩm ảnh hưởng tới môi trường
5.6
Khi lấy mẫu, số lượng thùng phải được chọn ngẫu nhiên theo các vị trí khác nhau như: lớp trên và lớp dưới, bên trong và bên ngoài Lấy mẫu trong thùng cũng phải lấy ngẫu nhiên theo các vị trí khác nhau như: lớp trên và dưới, khu vực xung quanh và giữa hộp
5.7 Nếu vật liệu đầu vào có nhiều lot sản xuất khác nhau thì phải đảm bảo tất cả các lot sản xuất phải được lấy mẫu kiểm tra
6 Tài liệu và hồ sơ liên quan
6.1 Kế hoạch lấy mẫu MIL-STD-1916
6.2 Kế hoạch lấy mẫu ANSI/ASQ Z1.4, Sampling Procedure and Tables for Inspection by Attributes
6.3 QI-QA-01 Quy tắc miễn kiểm
6.4 Lịch sử kiểm tra (tham khảo Oracle IQC để biết thêm chi tiết)
Trang 11ANSI/ASQ Z1.4, Sampling Procedure and Tables for Inspection by Attributes
Trang 12Phụ lục: Kế hoạch lấy mẫu ANSI/ASQ Z1.4, Sampling Procedure andTables for Inspection by Attributes
Trang 13III: quy tắc miển kiểm
Trang 145.9
Túi bóng, thùng giấy và các vật liệu đóng gói khác
Các vật liệu trên không liên quan trực tiếp đến chất lượng sản phẩm
và được miễn kiểm tra trực tiếp
5.10 Không có thiết bị phù hợp để kiểm tra và không có vật liệu có chất lượng bất thường kể từ khi giao hàng, nhưng các đặc điểm quan trọng của nó yêu cầu nhà cung cấp phải có báo cáo thử nghiệm để tham khảo và IQC cần xác nhận thời gian hiệu lực và lưu hồ sơ Chi tiết tham khảo “Quy tắc miễn kiểm” va BOM
5.11
Tám lô nguyên liệu liên tiếp của nhà cung cấp không có vấn đề về chất lượng có thể được phân loại là miễn kiểm tra sau khi được quản
lý chất lượng phê duyệt
5.12 Do một số trường hợp đặc biệt, đơn đăng ký danh sách liên lạc của BU có thể được liệt kê là miễn kiểm tra sau khi được người quản
lý chất lượng và người quản lý nhà máy chấp thuận
5.13
Khi sản xuất hoặc các bộ phận liên quan khác phản ánh vấn đề chất lượng, sau khi được IQC xác nhận, nhà cung cấp này cần phải tạm dừng miễn kiểm Sau khi cải tiến, nếu không có vấn đề về chất lượng trong 8 lô liên tiếp, tiếp tục áp dụng miễn kiểm cho nhà cung cấp này
6.Tài liệu và hồ sơ liên quan
6.1 Danh sách miễn kiểm
Danh sách miễn
QF-QA-01 01
Trang 16IV: Hướng dẫn quản lý vật liệu trong kho
4.2 IQC:xác nhận chất lượng đầu vào của vật liệu:
4.3 Bộ phận sản xuất: quản lý việc sử dụng NVL, trả lại NVL dư thừa,quản lý NVL trên line.:
5.Phương pháp
5.1 Nhận NVL
5.1.1 Sau khi hàng tới nhà máy, nhân viên kho sẽ nhận phiếu giao hàng từ NCC.:
5.1.2 khi nhận hàng, người nhận hàng cần kiểm tra:
5.1.2.1 Ngoại quan sản phẩm: thùng hàng có móp méo, có bị hư hại không, hàng có xếp ngay ngắn không Yêu cầu trả lại nếu hàng bị hư hại
5.1.2.2 đánh dấu: Màu tem nhãn có đúng không (tháng 1 2 3 màu trắng, tháng 4 5 6 vàng, tháng 7 8 9 xanh lá, tháng 10 11 12 màu xanh nước biển):Thông tin trên tem phải chính xác, tem nhãn không bị hư hại Mỗi thùng hàng cần được dán tem đúng vị trí và đặt cùng hướng,
dễ kiểm tra
5.1.2.3 Kiểm tra số lượng:Sau khi nhận được đơn đặt hàng, tên sản phẩm, quy cách, số lượng, người nhận hàng phải đối chiếu số lượng thực nhận so với giấy tờ Kí tên nếu không có sự sai khác Nếu phát hiện sai sót, sửa lại theo số lượng thực tế và 2 bên cùng kí vào biên bản giao hàng
5.1.3 Sau khi nhận được giấy giao hàng, trong 2 tiếng, kho sẽ in
phiếu nghiệm thu chuyển cho IQC để kiểm tra hàng, trừ trường hợp khẩn cấp
Trang 175.2 Phiếu nghiệm thu
5.2.1 IQC
Sau khi nhận được phiếu nghiệm thu, IQC sẽ kiểm tra thông số kĩ thuật theo phiếu nghiệm thu Sau đó IQC sẽ phát hành báo cáo kiểm tra NVL đầu vào (tham khảo quy trình kiểm tra NVL đầu vào)
5.2.2
Sau khi IQC hoàn tất việc kiểm tra, IQC sẽ đánh dấu theo kết quả thực tế kiểm tra NVL đầu vào, kết quả phải được ghi rõ trên phiếu chấp nhận sản phẩm và chuyển tới kho
5.3.4.2
Nhân viên kho nhận hàng cần kiểm tra số lượng thực nhận, ngoại quan, tem mác có chính xác không, có dấu pass của QC không rồi để hàng vào đúng khu vực được chỉ định
5.4 Lưu trữ và bảo quản NVL
5.4.1
Lưu trữ NVL trong nhà máy: có các khu vực riêng để từng loại NVL trong kho
5.4.1.1
Trang 18NVL phải để trên pallet để tránh ẩm mốc, biến dạng
5.4.1.2
Tất cả các vật liệu đặt trên giá phải được sắp xếp gọn gàng Các vật liệu không thể được đặt trên giá phải được đặt trong khu vực riêng hoặc được đánh dấu trên tem nhãn.Hóa chất phải được lưu trữ riêng biệt, trong khu vực chống cháy nổ và rò rỉ
5.4.2.1
Khi lưu trữ vật liệu dễ cháy nổ, không nên đặt chúng trực tiếp trên sàn
để tránh ẩm mốc Các NVL này phải được để cách xa nguồn điện và các tác nhân phát nổ
5.5 Lưu trữ và bảo quản NVL trong quá trình sản xuất
5.5.1
NVL phải hủy trong quá trình sản xuất cần phải để ở nơi riêng biệt trong kho (kho hủy), không được để lẫn với hàng hóa khác
5.6 Lưu trữ và bảo quản thành phẩm
5.6.1 Thành phẩm nhập kho cần được đóng gói theo yêu cầu của khách hàng
5.6.2
Thành phẩm phải được lưu trữ ở nơi riêng biệt, theo từng loại
Trang 195.6.3
Thành phẩm phải ghi rõ ngày nhập kho
5.6.4 Thành phẩm phải được lưu trữ và bảo quản theo đặc tính của từng loại
5.7 Quản lý tồn kho
5.7.1 Kho phải tiến hành kiểm kê ít nhất 1 năm một lần, gửi cho quản lý kho
5.7.2
Người quản lý kho cần sắp xếp kiểm kê theo hạng mục NVL
mà mỗi người quản lý, điều chỉnh những sai lệch kịp thời
5.7.3
Thời hạn sử dụng của NVL: Đối với thời gian lưu trữ của tất
cả các sản phẩm nhập kho, tham khảo danh sách sau đây về thời gian lưu trữ NVL
Trang 215.7.4 Quản lý vật liệu đã hết hạn
5.7.4.1
Sau khi nhận được phiếu kiểm tra lại, bộ phận chất lượng sẽ nhanh chóng sắp xếp nhân viên có liên quan để tiến hành kiểm tra lại các sảnphẩm được lưu trữ trong thời gian quá hạn Xem Mẫu Đơn xin kiểm tra lại các tài liệu lưu trữ quá hạn
5.7.4.2
Nhân viên kiểm tra lại sản phẩm phải tiến hành kiểm tra trong thời hạn nhất định và đánh giá sản phẩm có đạt chất lượng để sử dụng tiếp hay không
5.7.5 Lưu trữ và bảo quản hàng khách hàng trả lại
5.7.5.1
Khi nhận hàng khách hàng trả lại, dán nhãn tránh lẫn hàng và để ra khu vực riêng
Trang 225.7.8.2 NVL, bán thành phẩm, thành phẩm phải được lưu trữ theo từng khu vực riêng biệt
5.7.8.3
Kho phải quản lý nhiệt độ và độ ẩm trong kho Ít nhất 100m2 cần có một đồng hồ đo nhiệt độ độ ẩm Đồng hồ đo nhiệt độ và độ ẩm phải được lắp đặt ở nơi không khí lưu thông và không có ánh sáng mặt trời Chiều cao cài đặt khoảng 1,0 ~ 1,5 mét
5.7.9.2
Vật liệu khác: không quá 1.7M
Trang 235.9 Kho chuẩn bị liệu và cấp liệu
5.9.1 Sau khi kho nhận kế hoạch danh sách hàng cấp cho sản xuất, kho sẽ kiểm tra hàng hóa thực tế trong kho so với hệ thống
5.9.2 Kho tiến hành xuất liệu trên hệ thống, số lượng xuất phải khớp giữa thực tế và hệ thống
5.9.3
Tùy theo nhu cầu, kho sẽ kiểm lại NVL và xác nhận lại có cần đánh dấu bên ngoài không Đối với NVL hủy, cần đóng gói và dán tem phân biệt bên ngoài thùng
5.9.4
Quản lý kho đảm bảo tuân thủ nguyên tắc FIFO và thời hạn sử dụng (Một tính toán, 2 quan sát, 3 so sánh)
5.9.4.1 Khi NVL được đưa vào lưu trữ, tem nhãn rõ rang đầy đủ, quản
lý kho cần sắp xếp NVL theo trình tự thời gian (dựa theo màu sắc của tem)
5.9.5
Kiểm tra NVL còn hạn sử dụng hay không, xuất hàng theo nguyên tắcFIFO
5.9.6 Sản xuất cho người ra kho lấy hàng Nếu có sai khác giữa giấy
tờ và thực tế, cần báo cáo kịp thời và NVL có thể bổ sung sau khi xác nhận
Trang 245.9.7
Cần có chữ kí của phòng kế hoạch, kho, người nhận hàng
5.9.8 Khi WO được ban hành, NVL được sử dụng cần được ghi chú
rõ rang các thông tin trên tem trước khi đưa vào line sản xuất: Thông tin nhà sản xuất, P/N, số lượng, ngày sản xuất
5.9.9 Sau khi xác định được NVL cấp cho sản xuất, cần dán tem 5.10 Xuất hàng thành phẩm
5.10.1
Quản lý kho nhận phiếu xuất hàng của shipping
5.10.2 Kho kiểm tra hàng hóa theo phiếu giao hàng của shipping: thành phẩm, số lượng, khách hàng, địa chỉ giao hàng