1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản các công trình giao thông từ nguồn vốn ngân sách nhà nước của tỉnh lạng sơn

120 90 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 854,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy vậy, công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản và hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản nói chung cũng như cho xây dựng công trình giao thông từ nguồn Ngân sách Nhà nước của

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tác giả

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào

Tác giả luận văn

Trần Tiến Nguyên

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

hướng dẫn khoa học và tận tình chỉ bảo, giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Em trân trọng cảm ơn các Thầy cô giáo và các cán bộ của trường Đại học Thuỷ lợi, đã động viên, chỉ dẫn, đóng góp ý kiến và tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả hoàn thành luận văn Nhân dịp này em xin chân thành cảm ơn các quý cơ quan ban ngành của tỉnh Lạng Sơn: Văn phòng UBND tỉnh Lạng Sơn, Sở Giao thông vận tải Lạng Sơn, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính… đã giúp đỡ nhiệt tình trong việc nghiên cứu thực tế, cung cấp số liệu, tài liệu và nhiều thông tin hữu ích liên quan tới luận văn Cuối cùng

em xin bày tỏ lòng biết ơn các anh chị, bạn đồng nghiệp, gia đình và người thân đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện để em có thể hoàn thành luận văn

Do các hạn chế về trình độ, thời gian, nên luận văn không tránh khỏi sai sót Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các quý thầy cô, đồng nghiệp và bạn bè Xin trân trọng cảm ơn!

Hà N ội, ngày tháng 02 năm 2018

Tác gi ả luận văn

Tr ần Tiến Nguyên

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH vii

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU viii

PHẦN MỞ ĐẦU x

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN CÁC CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 1

1.1 Khái niệm, vai trò và phân loại vốn đầu tư xây dựng cơ bản 1

1.1.1 Khái niệm vốn đầu tư, vốn đầu tư xây dựng cơ bản 1

1.1.1.1 Vốn đầu tư 1

1.1.1.2 Vốn đầu tư Xây dựng cơ bản 1

1.1.2 Vai trò của vốn đầu tư xây dựng cơ bản trong việc phát triển kinh tế xã hội 2

1.1.2.1 Về mặt kinh tế 2

1.1.2.2 Về mặt chính trị, xã hội 3

1.1.2.3 Về mặt an ninh, quốc phòng 3

1.1.3 Phân loại vốn đầu tư xây dựng cơ bản 4

1.1.3.1 Theo nguồn vốn 4

1.1.3.2 Theo hình thức đầu tư 4

1.1.3.3 Đối với nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước 5

1.1.4 Những đặc điểm về vốn xây dựng cơ bản cho các công trình giao thông 6 1.2 Nội dung, nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản cho công trình giao thông từ nguồn Ngân sách Nhà nước cấp tỉnh 7

1.2.1 Nội dung của quá trình quản lý nhà nước về vốn ĐTXDCB các công trình giao thông từ nguồn vốn Ngân sách Nhà nước 7

1.2.1.1 Công tác quy hoạch, kế hoạch, lựa chọn, phê duyệt dự án và phân bổ vốn 7

1.2.1.2 Công tác triển khai thực hiện dự án và cấp phát vốn 10

1.2.1.3 Công tác nghiệm thu công trình và thanh, quyết toán 12

Trang 4

1.2.1.4 Công tác thực hiện thanh, kiểm tra các dự án đối với vốn đầu tư

XDCB từ NSNN 22

1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng, tiêu chí đánh giá công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản các công trình giao thông từ nguồn vốn ngân sách nhà nước 22

1.2.2.1 Nhân tố khách quan 22

1.2.2.2 Nhân tố chủ quan 23

1.2.2.3 Các tiêu chí đánh giá công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản các công trình giao thông từ nguồn vốn ngân sách nhà nước 24

1.3 Bài học kinh nghiệm về quản lý vốn xây dựng cơ bản cho các công trình giao thông 25

1.3.1 Kinh nghiệm tại thành phố Đà Nẵng 25

1.3.2 Bài học cho tỉnh Lạng Sơn 26

1.4 Các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài 27

Kết luận chương 1 28

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG TẠI TỈNH LẠNG SƠN 30

2.1 Khái quát tình hình Kinh tế - Xã hội của tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2011 - 2016 30

2.1.1 Các đặc điểm tự nhiên xã hội của tỉnh Lạng Sơn 30

2.1.2.1 Về phát triển kinh tế 32

2.1.2.2 Tình hình thực hiện các quy hoạch 38

2.1.2.3 Về huy động vốn đầu tư phát triển và xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội 39

2.1.2.4 Phát triển nguồn nhân lực 41

2.1.3 Tình hình phát triển kết cấu hạ tầng giao thông trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn hiện nay 42

2.2 Tình hình quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản đối với công trình giao thông tại tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2011 - 2016 44

2.2.1 Phân tích công tác quản lý vốn đầu tư XDCB đối với công trình giao thông 44

2.2.1.1 Phân tích công tác kế hoạch vốn 45

2.2.1.2 Phân tích công tác thẩm định, phê duyệt, lựa chọn dự án 46

Trang 5

2.2.1.3 Phân tích công tác cấp phát, phân bổ vốn 48

2.2.2 Phân tích các nhóm nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý vốn đầu tư XDCB đối với công trình giao thông 50

2.2.2.1 Chủ trương, chính sách đầu tư của tỉnh 50

2.2.2.2 Chất lượng nguồn nhân lực 52

2.2.2.3 Chính sách của Nhà nước 53

2.3 Đánh giá chung về công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản đối với công trình giao thông trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn 54

2.3.1 Kết quả đạt được 54

2.3.2 Những hạn chế 58

2.3.3 Nguyên nhân dẫn đến những hạn chế 60

2.3.3.1 Nguyên nhân chủ quan 60

2.3.3.2 Nguyên nhân khách quan 61

Kết luận chương 2 61

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG TẠI TỈNH LẠNG SƠN 63

3.1 Định hướng phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2016-2020 63

3.1.1 Mục tiêu tổng quát 63

3.1.2 Các chỉ tiêu chủ yếu 63

3.1.3 Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu 64

3.1.3.1 Thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế gắn với đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng sản xuất hàng hóa, nâng cao chất lượng, hiệu quả của nền kinh tế 64

3.1.3.2 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; phát triển toàn diện, đồng bộ các lĩnh vực văn hoá - xã hội; đẩy mạnh công tác giảm nghèo 71

3.1.3.4 Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác quy hoạch, kế hoạch và quản lý đô thị 72

3.1.3.6 Tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước, nâng cao năng lực chỉ đạo, điều hành tổ chức thực hiện của các cấp chính quyền 73

3.2 Kế hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông giai đoạn tới 74

Trang 6

3.3 Đề xuất một số giải pháp tăng cường quản lý vốn đầu tư XDCB cho công trình

giao thông trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2017 - 2020 76

3.3.1 Hoàn thiện quy hoạch, kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước của tỉnh Lạng Sơn đến năm 2030 và tầm nhìn 2050 76

3.3.2 Giải pháp tăng cường quản lý vốn đầu tư XDCB trong khâu thiết kế, thẩm định, phê duyệt dự án, thiết kế bản vẽ thi công - tổng dự toán 77

3.3.3 Giải pháp tăng cường quản lý vốn đầu tư XDCB trong khâu lựa chọn nhà thầu thực hiện dự án 78

3.3.4 Giải pháp tăng cường quản lý vốn đầu tư XDCB trong khâu thực hiện dự án, thi công xây dựng công trình 80

3.3.5 Giải pháp tăng cường quản lý vốn đầu tư XDCB trong quá trình thực hiện công tác giải phóng mặt bằng 81

3.3.6 Giải pháp tăng cường quản lý và sử dụng chi phí đầu tư xây dựng 82

3.3.7 Giải pháp tăng cường quản lý vốn đầu tư XDCB trong quá trình thanh toán, quyết toán 83

3.3.7.1 Phương hướng hoàn thiện quản lý công tác thanh toán 83

3.3.7.2 Phương hướng hoàn thiện quản lý công tác quyết toán vốn ĐTXDCB hoàn thành 84

3.3.8 Giải pháp về nâng cao trình độ, năng lực, phẩm chất của đội ngũ cán bộ tham gia công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản 85

3.3.9 Giải pháp về tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát, thanh tra 87

3.3.10 Kế hoạch thực hiện giải pháp 89

3.3.11 Kết quả dự kiến có thể đạt được 90

Kết luận chương 3 90

Kết luận và kiến nghị 91

Kết luận 91

Kiến nghị 92

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 94

PHỤ LỤC 96

Trang 7

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH

Hình 2.1 Bản đồ hành chính tỉnh Lạng Sơn 30Hình 2.2 Tỷ trọng các ngành trong cơ cấu kinh tế của tỉnh Lạng Sơn năm 2015 32Hình 2.3 Cơ cấu vốn đầu tư phát triển trên địa bàn trong 5 năm 2011 - 2015 40

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Kết quả hoạt động doanh nghiệp của tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2011 - 2015 37 Bảng 2.2 Kết quả phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội tỉnh Lạng Sơn năm 2015 40

Bảng 2.3 Hiện trạng giao thông vận tải tỉnh Lạng Sơn đến năm 2016 42

Bảng 2.4 Tình hình thực hiện và giải ngân kế hoạch vốn đầu tư của tỉnh Lạng Sơn 45

Đơn vị: Tỷ đồng 45

Bảng 2.5 Công tác thẩm tra, thẩm định 48

của Sở Giao thông vận tải Lạng Sơn giai đoạn 2014 - 2016 48

Bảng 2.6 Nguồn nhân lực ngành Giao thông vận tải Lạng Sơn 53

Bảng 2.7 Tình hình thực hiện thẩm tra và 56

phê duyệt quyết toán vốn đầu tư trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn 56

Bảng 2.8 Cơ cấu kinh tế ngành của tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2011 - 2015 57

Bảng 2.9 GDP bình quân đầu người tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2011 - 2015 57

Trang 9

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

ĐTXD - Đầu tư xây dựng ĐTXDCB - Đầu tư xây dựng cơ bản

HĐND - Hội đồng nhân dân

Trang 10

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách Nhà nước là một nguồn lực tài chính hết sức quan trọng của quốc gia đối với phát triển kinh tế - xã hội của cả nước cũng như từng địa phương Nguồn vốn này không những góp phần quan trọng tạo lập cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế, mà còn có tính định hướng đầu tư, góp phần quan trọng vào việc thực hiện những vấn đề xã hội, bảo vệ môi trường, cải thiện môi trường sống cho người dân Do có vai trò quan trọng như vậy nên từ lâu, quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách Nhà nước đã được chú trọng đặc biệt Nhiều nội dung quản

lý nguồn vốn này đã được hình thành: từ việc ban hành pháp luật, xây dựng và thực hiện cơ chế, chính sách quản lý đến việc xây dựng quy trình, thủ tục cấp phát và quản

lý sử dụng vốn

Trong giai đoạn 5 năm (2011-2015), trung bình mỗi năm có khoảng 270 dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông lớn, nhỏ khác nhau trên địa bàn, tổng số nguồn vốn cho đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vận tải trên địa bàn tỉnh đạt trên 6.000

tỷ đồng (chiếm tỷ lệ khoảng 18% tổng số vốn đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh), bao gồm các nguồn vốn từ Ngân sách Trung ương, vốn ODA, Trái phiếu Chính phủ; vốn Ngân sách tỉnh và các nguồn vốn hợp pháp khác Với tỷ trọng như trên, việc quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản nói chung và quản lý vốn đầu tư xây dựng các công trình giao thông nói riêng từ nguồn Ngân sách Nhà nước tại tỉnh Lạng Sơn luôn được chú trọng Các cấp chính quyền trên địa bàn đã có nhiều nỗ lực trong việc triển khai thực hiện cơ chế chính sách, cải tiến quy trình, thủ tục cấp phát và quản lý sử dụng, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra Những nỗ lực đó đã góp phần quan trọng vào việc sử dụng nguồn vốn này đúng mục đích, đúng luật và có hiệu quả cao; kịp thời phát hiện những khoản chi đầu tư xây dựng cơ bản sai mục đích, sai nguyên tắc, vi phạm quy trình, sai định mức , góp phần quan trọng vào việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư từ đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách nhà nước theo nhiệm

vụ được giao

Trang 11

Tuy vậy, công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản và hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản nói chung cũng như cho xây dựng công trình giao thông từ nguồn Ngân sách Nhà nước của tỉnh vẫn còn nhiều hạn chế như: công tác quản lý dự án còn lỏng lẻo, khâu thẩm định thiết kế, dự toán đôi khi chưa được chính xác, công tác GPMB còn chậm, vướng mắc, tiến độ thi công một số dự án còn chậm ảnh hưởng trực tiếp đến tổng mức đầu tư của dự án khi cơ chế, giá cả nguyên vật liệu tăng Trong điều kiện cả nước đang đẩy mạnh cải cách hành chính, đổi mới quản lý chi tiêu công, thực hành tiết kiệm và chống thất thoát, lãng phí thì việc hoàn thiện quản lý chi tiêu công nói chung và quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản cho công trình giao thông từ Ngân sách Nhà nước đang đặt ra rất cấp thiết Cũng như tất cả các lĩnh vực đầu tư xây dựng

cơ bản khác, việc tìm kiếm những giải pháp tăng cường công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản các công trình giao thông từ Ngân sách Nhà nước là vấn đề rất cần

thiết Do đó học viên lựa chọn đề tài: “Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản các công trình giao thông từ nguồn vốn ngân sách nhà nước của tỉnh Lạng Sơn”

2 Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu, đề xuất những giải pháp có tính khả thi, có cơ sở lý luận và thực tiễn nhằm hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản các công trình giao

thông trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

3 Đối tượng phạm vi nghiên cứu

a Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý vốn và những nhân tố ảnh hưởng đến việc quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản đối với các công trình giao thông trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

b Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về nội dung và không gian nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu công

tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước đối với các công trình giao thông trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Trang 12

- Phạm vi về thời gian nghiên cứu: Luận văn sử dụng các số liệu thu thập tại các báo

cáo về xây dựng cơ bản đối với công trình giao thông của tỉnh Lạng Sơn giai đoạn

đầu tư xây dựng công trình giao thông trong giai đoạn tới

4 Ph ương pháp nghiên cứu

Luận văn chủ yếu sử dụng phương pháp mô tả, phân tích, tổng hợp, phương pháp thống kê, phương pháp hệ thống hóa, phân tích tổng hợp và kết hợp một số phương

tham khảo để làm sáng tỏ các vấn đề theo mục đích nghiên cứu của đề tài đặt ra

5 Kết cấu của luận văn

Chương 1 Tổng quan về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản

Chương 2 Thực trạng quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản đối với công trình giao thông tại tỉnh Lạng Sơn

Chương 3 Một số giải pháp tăng cường công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản đối với công trình giao thông tại tỉnh Lạng Sơn

Trang 13

C HƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

CƠ BẢN CÁC CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG

1.1 Khái niệm, vai trò và phân loại vốn đầu tư xây dựng cơ bản

1.1.1 Khái niệm vốn đầu tư, vốn đầu tư xây dựng cơ bản

ra các tài sản cố định của nền kinh tế thì nó trở thành vốn đầu tư

Vậy, vốn đầu tư chính là tiền tích luỹ của xã hội của các cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ là vốn huy động của dân và vốn huy động từ các nguồn khác, được đưa vào sử dụng trong quá trình tái sản xuất xã hội nhằm duy trì tiềm lực sẵn có và tạo tiềm lực mới cho nền sản xuất xã hội

1.1.1.2 Vốn đầu tư Xây dựng cơ bản

Vốn đầu tư Xây dựng cơ bản là toàn bộ những chi phí để đạt được mục đích đầu tư bao gồm chi phí cho việc khảo sát thiết kế và xây dựng, mua sắm, lắp đặt máy móc thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn giám sát và các chi phí khác được ghi trong tổng dự toán Vốn đầu tư Xây dựng cơ bản được hình thành từ các nguồn sau:

a) Nguồn vốn trong nước:

Đây là nguồn vốn có vai trò quyết định tới sự phát triển kinh tế của đất nước, nguồn này chiếm tỷ trọng lớn, nó bao gồm từ các nguồn sau:

thành từ sự tích luỹ của nền kinh tế, vốn khấu hao cơ bản và một số nguồn khác dành cho đầu tư Xây dựng cơ bản

Trang 14

- Vốn tín dụng đầu tư (do ngân hàng đầu tư phát triển và qũy hỗ trợ phát triển quản lý) gồm: Vốn của nhà nước chuyển sang, vốn huy động từ các đơn vị kinh tế và các tầng lớp dân cư, dưới các hình thức, vốn vay dài hạn của các tổ chức tài chính tín dụng quốc tế và người Việt Nam ở nước ngoài

b) Vốn nước ngoài

Nguồn này có vai trò hết sức quan trọng trong quá trình đầu tư Xây dựng cơ bản và sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia Nguồn này bao gồm:

Vốn viện trợ của các tổ chức quốc tế như WB, ADB, các tổ chức chính phủ như JBIC

Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài thông qua hình thức 100% vốn nước ngoài, liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh

1.1.2 Vai trò của vốn đầu tư xây dựng cơ bản trong việc phát triển kinh tế xã hội

Đầu tư xây dựng cơ bản là hoạt động đầu tư đóng vai trò vô cùng quan trọng trên mọi mặt kinh tế, chính trị, xã hội, an ninh, quốc phòng của mỗi quốc gia, mỗi địa phương

Do vậy, nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản cũng có vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế xã hội đối với mỗi quốc gia, mỗi địa phương Xét trên một mặt bằng khi nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản được đáp ứng đầy đủ, tác động mang lại của nó là rất lớn trong việc phát triển kinh tế xã hội:

1.1.2.1 Về mặt kinh tế

Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản góp phần tạo ra cơ sở hạ tầng mới hoặc mở rộng, cải tạo những cơ sở hạ tầng cũ Từ đó tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành, mở rộng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Do đó, nâng cao hiệu quả sản xuất ở cơ sở góp phần phát triển kinh tế địa phương

Đầu tư nói chung và đầu tư xây dựng cơ bản nói riêng tác động đến tổng cầu và tổng cung của xã hội Qua đó tác động đến sự ổn định, tăng trưởng và phát triển nền kinh tế

Trang 15

Đầu tư thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng cầu toàn bộ nền kinh tế Đầu tư làm cho tổng cầu tăng theo Chính vì vậy mà chính phủ đã sử dụng đầu tư như là một trong những biện pháp kích cầu Khi đầu tư có kết quả làm tăng năng lực sản xuất, dịch vụ,

do đó làm tăng tổng cầu xã hội Tổng cầu tăng, tổng cung sẽ tăng kéo theo sản lượng cân bằng của nền kinh tế tăng, do đó thúc đẩy GDP tăng góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

Riêng đối với ngành giao thông vận tải, nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản tạo ra cơ

sở hạ tầng tốt để phát triển kinh tế xã hội, giao thông đi lại thuận tiện sẽ làm giảm chi phí đi lại, thúc đẩy giao thương góp phần phát triển kinh tế của địa phương, của vùng, tạo môi trường sống tốt hơn cho người dân

1.1.2.2 Về mặt chính trị, xã hội

Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản góp phần xây dựng hạ tầng cơ sở cho các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn như: đường giao thông tới miền núi, nông thôn, điện, trường học tạo điều kiện phát triển kinh tế ở các vùng này từ đó tăng thu nhập, cải thiện đời sống người dân, thu hẹp khoảng cách giàu nghèo giữa các vùng ở địa phương Đồng thời, việc đầu tư xây dựng cơ bản cũng tập trung vào các công trình văn hóa để duy trì truyền thống, văn hóa của địa phương, của quốc gia; đầu tư vào truyền thông (công trình xây dựng cơ bản trong lĩnh vực phát thanh, truyền hình) nhằm thông tin những chính sách, đường lối của Nhà nước, tạo điều kiện ổn định chính trị của quốc gia; đầu tư xây dựng cơ bản trong lĩnh vực y tế góp phần chăm sóc sức khỏe của người dân và các dịch vụ công khác cho cộng đồng

Trang 16

Tóm lại, nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản để cung cấp những hàng hóa công cộng như: quốc phòng, an ninh, các hoạt động quản lý Nhà nước, xây dựng các công trình giao thông, liên lạc; các công trình mang tính chất phúc lợi xã hội như y tế, giáo dục, văn hóa, thể thao, các công trình phục vụ cho phát triển kinh tế quốc gia như điện lực, công nghệ thông tin… Bên cạnh đó, cơ sở hạ tầng kỹ thuật còn tạo điều kiện thu hút đầu tư, tạo việc làm, tăng thu nhập, chống suy thoái kinh tế và thất nghiệp Vì vậy, nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản là nguồn lực vô cùng quan trọng và cần phải được đảm bảo để thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội, quốc phòng an ninh

1.1.3 Phân loại vốn đầu tư xây dựng cơ bản

Tuỳ theo từng mục đích nghiên cứu mà người ta phân loại vốn đầu tư Xây dựng cơ bản thành các tiêu chí khác nhau Nhưng nhìn chung các cách phân loại này, đều phục

vụ cho công tác quản lý tốt hơn đối với hoạt động đầu tư Xây dựng cơ bản Có thể xem xét một số cách phân loại sau đây:

1.1.3.1 Theo nguồn vốn

Gồm vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng đầu tư, vốn của các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ; vốn vay nước ngoài, vốn hợp tác liên doanh với nước ngoài, các nguồn vốn huy động của các thành phần kinh tế khác trong xã hội

đầu tư Xây dựng cơ bản có hiệu quả hơn

1.1.3.2 Theo hình thức đầu tư

Gồm vốn đầu tư xây dựng mới, vốn đầu tư khôi phục, vốn đầu tư mở rộng đổi mới

Theo cách này cho ta thấy, cần phải có kế hoạch bố trị nguồn vốn cho đầu tư Xây dựng cơ bản như thế nào cho phù hợp với điều kiện thực tế và tương lai phát triển của

Trang 17

1.1.3.3 Đối với nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước

Căn cứ vào nguồn hình thành, tính chất vốn và mục tiêu đầu tư, người ta phân chia thành các nhóm chủ yếu sau:

Một là, nhóm vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung của ngân sách nhà nước Nhóm

này lại bao gồm: vốn xây dựng cơ bản tập trung, vốn sự nghiệp có tích chất đầu tư xây dựng, vốn đầu tư cho các chương trình mục tiêu, vốn ngân sách xã dành cho đầu tư xây dựng cơ bản

Vốn xây dựng cơ bản tập trung: là loại vốn lớn nhất về cả quy mô và tỷ trọng Việc thiết lập cơ chế chính sách quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản chủ yếu hình thành từ loại vốn này và sử dụng một cách rộng rãi cho nhiều loại vốn khác

Vốn sự nghiệp có tích chất đầu tư xây dựng: Hàng năm ngân sách có bố trí vốn để phát triển một số sự nghiệp như giao thông, địa chất, đường sắt, nhưng việc sử dụng vốn này lại bố trí cho một số công trình xây dựng hoặc sửa chữa công trình nên được áp dụng cơ chế quản lý như vốn đầu tư xây dựng cơ bản

Vốn cho các chương trình mục tiêu: Hiện có 10 chương trình mục tiêu quốc gia và hàng chục chương trình mục tiêu khác

Vốn ngân sách xã dành cho đầu tư xây dựng cơ bản: loại vốn này thuộc ngân sách cấp

xã với quy mô không lớn, đầu tư chủ yếu cho các công trình ở xã Tuy nhiên, việc quản lý nguồn vốn này cũng áp dụng cơ chế quản lý vốn như đối với các loại vốn xây dựng cơ bản tập trung khác, tuy nhiên có một số chi tiết linh hoạt và đơn giản hơn

Hai là, nhóm vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước dành cho chương trình mục tiêu đặc biệt như: Chương trình đầu tư cho xã nghèo đặc biệt khó khăn (Chương trình 135); Chương trình 134 đầu tư cho đồng bào dân tộc thiểu số

Ba là, nhóm vốn vay, bao gồm vay trong nước và vay nước ngoài Nguồn vay vốn vay trong nước chủ yếu là trái phiếu chính phủ (vay trong nước của nhân dân để đầu tư vào giao thông, thủy lợi, giáo dục, y tế) Nguồn vốn vay ngoài nước chủ yếu là vay các tổ

Trang 18

Bốn là, nhóm vốn đầu tư theo cơ chế đặc biệt như đầu tư cho các công trình an ninh

quốc phòng, công trình khẩn cấp (chống bão lũ), công trình tạm

1.1.4 Những đặc điểm về vốn xây dựng cơ bản cho các công trình giao thông

tế - xã hội, sự phát triển của kết cấu hạ tầng giao thông vận tải góp phần nâng cao năng lực của nền kinh tế, là tiền đề thúc đẩy các ngành khác phát triển do đó vốn xây dựng

cơ bản cho các công trình giao thông cũng có những đặc điểm riêng so với vốn đầu tư phát triển các ngành khác:

Vốn đầu tư xây dựng cơ bản cho các công trình giao thông phải đảm bảo về mặt vật chất sao cho tạo điều kiện thuận lợi cho các ngành kinh tế khác đặc biệt là các ngành

nguyên của đất nước

Vốn đầu tư xây dựng cơ bản cho các công trình giao thông được cân đối trong phạm vi ngân sách do đó cần phải chú ý đến đặc điểm nào nhằm tăng cường kết cấu hạ tầng

triển các ngành khác

đất nước và có giá trị rất lớn Vì vậy vốn đầu tư xây dựng các công trình giao thông từ NSNN không chỉ chú trọng tới nhu cầu đi lại hiện tại mà còn phục vụ nhu cầu đi lại và lưu thông hàng hoá ngày càng tăng trong tương lai cho nên cần phải có kế hoạch sử dụng vốn một cách hiệu quả: cần xem xét các ngành mũi nhọn, tính toán lựa chọn các tuyến đường…

Vốn đầu tư xây dựng cơ bản cho các công trình giao thông thường phát sinh trong thời

dụng nhiều loại công việc có tính chất, đặc điểm khác nhau Chính vì vậy cần phải có các biện pháp quản lý và sử dụng vốn thích hợp để tránh thất thoát lãng phí nguồn vốn NSNN

Trang 19

Vốn đầu tư xây dựng cơ bản cho các công trình giao thông thường không có tính hoàn trả trực tiếp, khả năng thu hồi vốn là rất thấp thậm chí là không có khả năng thu hồi vốn

Hiệu quả sử dụng vốn NSNN để đầu tư xây dựng cơ bản cho các công trình giao thông gồm cả hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội trong đó hiệu quả xã hội còn được đánh giá cao hơn ở nhiều công trình như các công trình xây dựng giao thông nông thôn… Hiệu quả sử dụng vốn là rất khó đo lường trực tiếp và thường được đo lường thông qua hiệu quả của các ngành kinh tế khác

1.2 Nội dung, nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản cho công trình giao thông từ nguồn Ngân sách Nhà nước cấp tỉnh

1.2.1 Nội dung của quá trình quản lý nhà nước về vốn ĐTXDCB các công trình giao thông từ nguồn vốn Ngân sách Nhà nước

1.2.1.1 Công tác quy hoạch, kế hoạch, lựa chọn, phê duyệt dự án và phân bổ vốn

Công tác quy hoạch, kế hoạch hóa đầu tư đóng vai trò hết sức quan trọng trong công tác quản lý vốn đầu tư XDCB Thực hiện tốt công tác này sẽ là cơ sở quan trọng trong việc chủ động đẩy mạnh đầu tư có định hướng, cân đối, tránh được hiện tượng đầu tư chồng chéo, thiếu đồng bộ, gây ra lãng phí nguồn nguồn ngân sách

Quy hoạch, kế hoạch hóa đầu tư XDCB trước hết phải xây dựng được chiến lược đầu

tư hợp lý, xác định ưu tiên đầu tư để mang lại hiệu quả cao nhất từ đó xác định được

cơ cấu vốn đầu tư theo ngành, vùng và cơ cấu vốn đầu tư theo nhóm dự án (A, B, C) Sau khi xây dựng được chiến lược đầu tư hợp lý phải lập được quy hoạch đầu tư và dựa vào quy hoạch để lập kế hoạch vốn đầu tư nhằm xác định nhu cầu và khả năng đáp ứng vốn đầu tư XDCB trong từng thời kỳ nhất định và cho thời hạn xác định

Thẩm định dự án đầu tư XDCB là việc kiểm tra lại các điều kiện quy định phải đảm bảo của một dự án đầu tư trước khi phê duyệt dự án, quyết định đầu tư Tất cả các dự

án đầu tư sử dụng vốn NSNN để đầu tư phát triển phải được thẩm định Nội dung thẩm định dự án đầu tư tuỳ theo từng loại dự án đó là các điều kiện nhằm đảm bảo sự phù hợp với quy hoạch phát triển ngành, lãnh thổ; Các điều kiện tài chính, giá cả, hiệu quả đầu tư; Đảm bảo an toàn về tài nguyên, môi trường; Các vấn đề xã hội của dự án

Trang 20

Việc lựa chọn, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng nói chung và các dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông nói riêng tuân thủ theo các nguyên tắc quy định tại Luật Xây dựng năm 2014 như sau: (1) Phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh

tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch xây dựng, quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất tại địa phương nơi có dự án đầu tư xây dựng (2) Có phương án công nghệ và phương án thiết kế xây dựng phù hợp (3) Bảo đảm chất lượng, an toàn trong xây dựng, vận hành, khai thác, sử dụng công trình, phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu (4) Bảo đảm cấp đủ vốn đúng tiến độ của dự án, hiệu quả tài chính, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án [1]

Dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn được lựa chọn trên cơ sở chiến lược phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch xây dựng trong từng thời kỳ Thực hiện Luật Đầu tư công năm 2014, các địa phương xây dựng Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 05 năm phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm của các địa phương Trên cơ sở Kế hoạch đầu tư công trung hạn, hằng năm các địa phương xây dựng Kế hoạch đầu tư công hằng năm để triển khai thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn, phù hợp với mục tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm và cân đối vốn đầu tư công hằng năm Các dự án đầu tư xây dựng cơ bản nói chung và dự án đầu tư xây dựng cơ bản các công trình giao thông nói riêng phải nằm trong Kế hoạch Đầu tư công của địa phương

Về nguyên tắc bố trí vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm cho chương trình, dự án: (1) Nhằm thực hiện mục tiêu, định hướng phát triển trong chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch đã được phê duyệt Không bố trí vốn cho chương trình, dự án không thuộc lĩnh vực đầu tư công (2) Tuân thủ nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn được cấp có thẩm quyền quyết định (3) Tập trung

bố trí vốn đầu tư công để hoàn thành và đẩy nhanh tiến độ chương trình, dự án quan trọng quốc gia, chương trình, dự án trọng điểm có ý nghĩa lớn đối với phát triển kinh tế

trí vốn thực hiện theo thứ tự ưu tiên như sau: (a) Dự án đã hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng nhưng chưa bố trí đủ vốn; dự án dự kiến hoàn thành trong kỳ kế hoạch;

Trang 21

vốn đối ứng cho dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài; vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án theo hình thức đối tác công tư; (b) Dự án chuyển tiếp thực hiện theo tiến độ được phê duyệt; (c) Dự án khởi công mới đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 5 Điều này (5) Việc bố trí vốn kế hoạch cho chương trình, dự án khởi công mới phải đáp ứng các yêu cầu sau: (a) Chương trình, dự

án cần thiết, có đủ điều kiện được bố trí vốn kế hoạch theo quy định tại Điều 55 và Điều 56 của Luật Đầu tư công; (b) Sau khi đã bố trí vốn để thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản theo quy định tại khoản 2 Điều 106 của Luật Đầu tư công; (c) Bảo đảm

bố trí đủ vốn để hoàn thành chương trình, dự án theo tiến độ đầu tư đã được phê duyệt (6) Chính phủ quy định mức vốn dự phòng trong kế hoạch đầu tư công trung hạn để

xử lý những vấn đề phát sinh trong quá trình triển khai kế hoạch đầu tư công trung hạn [2]

Điều kiện chương trình, dự án được bố trí vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn: (1) Đã được cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư (2) Xác định rõ nguồn vốn và khả năng cân đối vốn để thực hiện chương trình, dự án (3) Tuân thủ quy định của pháp luật về nguyên tắc, tiêu chí phân bổ vốn đầu tư công [2]

Điều kiện chương trình, dự án được bố trí vốn kế hoạch đầu tư công hằng năm: (1) Chương trình, dự án phải có trong danh mục kế hoạch đầu tư công trung hạn, trừ dự án khẩn cấp được quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 33 của Luật này (2) Chương trình, dự án đã được cấp có thẩm quyền quyết định (3) Có điều ước quốc tế về vốn ODA và vốn vay ưu đãi được ký kết đối với chương trình, dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài (4) Dự án khởi công mới chỉ được bố trí vốn sau khi đã hoàn thành các thủ tục đầu tư theo quy định của Chính phủ [2]

Vốn chuẩn bị đầu tư và vốn thực hiện dự án trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm: (1) Vốn chuẩn bị đầu tư được bố trí để (a) Lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư dự án; (b) Lập, thẩm định, quyết định đầu tư dự án (2) Vốn thực hiện dự

án được bố trí để giải phóng mặt bằng, lập thiết kế kỹ thuật, lập thiết kế bản vẽ thi công, lập dự toán của dự án hoặc hạng mục của dự án và tổ chức thi công cho các dự

án đã hoàn thành nhưng chưa được bố trí đủ vốn, dự án dự kiến hoàn thành, dự án đang thực hiện, dự án khởi công mới [2]

Trang 22

1.2.1.2 C ông tác triển khai thực hiện dự án và cấp phát vốn

Hoạt động quản lý vốn đầu tư XDCB trong quá trình triển khai thực hiện dự án là hoạt động bao gồm nhiều lĩnh vực khác nhau Quản lý vốn đầu tư XDCB phải được thực hiện với từng hoạt động hay từng hạng mục của dự án công trình Bao gồm: Công tác lựa chọn nhà thầu, công tác giải phóng mặt bằng, Quản lý chi phí xây lắp, cần kiểm tra, giám sát việc áp dụng các định mức, đơn giá đảm bảo đúng các quy định về thành phần công việc, yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công và biện pháp thi công, đối với các quy định hướng dẫn điều chỉnh định mức, đơn giá dự toán và các chế độ trong quản lý XDCB của Nhà nước và địa phương, cần chú ý tới thời hạn hiệu lực của văn bản; Quản lý chi phí thiết bị, trước hết cần quản lý danh mục thiết bị, số lượng, chủng loại, công suất, các chỉ tiêu kỹ thuật đảm bảo đúng nội dung đầu tư thiết bị trong dự án đã được duyệt Tiếp đó, cần giám sát, theo dõi chặt chẽ để đảm bảo rằng các máy móc, thiết bị này được sử dụng đúng mục đích, được khai thác và tận dụng một cách có hiệu quả

Công tác triển khai dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về xây dựng, như Luật Đầu tư công, Luật Xây dựng, Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 về quản lý đầu tư xây dựng Các bước cơ bản như sau:

Chuẩn bị đầu tư: (1) Ý tưởng đầu tư (2) Xin chủ trương đầu tư từ cấp có thẩm quyền

lập dự án đầu tư (5) Lập quy hoạch xây dựng chi tiết (6) Phê duyệt quy hoạch chi tiết

phương án đền bù giải phóng mặt bằng (10) Lập Báo cáo đầu tư (nếu là dự án nhóm

Lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc cam kết đảm bảo môi trường (14) Phê duyệt dự án đầu tư (15) Lập kế hoạch đấu thầu (16) Thực hiện Đền bù giải phóng mặt bằng (17) Thành lập tổ chức QLDA đầu tư

Thực hiện đầu tư: (1) Lựa chọn nhà thầu khảo sát giai đoạn TKBVTC (2) Lựa chọn

nhà thầu lập TKBVTC - tổng dự toán (3) Phê duyệt TKBVTC và tổng dự toán (4) Lựa chọn nhà thầu xây lắp + Cung cấp thiết bị (5) Lựa chọn nhà thầu tư vấn giám sát

Trang 23

(6) Mua bảo hiểm (7) Thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị (8) Quản lý thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị

Kết thúc đầu tư: (1) Nghiệm thu và lập Hồ sơ hoàn công (2) Kiểm định chất lượng

công trình (nếu có) (3) Bàn giao công trình đưa vào sử dụng (4) Lập quyết toán vốn đầu tư xây dựng (5) Phê duyệt quyết toán vốn đầu tư (6) Giai đoạn bảo hành và bảo trì

Về công tác cấp phát vốn, để đảm bảo các nguyên tắc cấp phát vốn đầu tư XDCB, các

dự án đầu tư thuộc đối tượng cấp phát của Ngân sách nhà nước muốn được cấp phát vốn đầu tư XDCB phải có đủ các điều kiện sau: (1) phải có đầy đủ thủ tục đầu tư và xây dựng (2) Công trình đầu tư phải nằm trong Kế hoạch đầu tư công trung hạn và kế hoạch đầu tư công hàng năm (3) phải có ban quản lý dự án được thành lập theo quyết định của cấp có thẩm quyền để thực hiện các thủ tục đầu tư và xây dựng; để quản lý sử dụng và quyết toán vốn đầu tư của dự án, để kiểm tra giám sát quá trình đầu tư xây dựng dự án, đảm bảo sử dụng vốn đúng kế hoạch và có hiệu quả (4) Đã thực hiện lựa chọn nhà thầu cho dự án (5) Các công trình đầu tư chỉ được cấp phát khi có khối lượng cơ bản hoàn thành đủ điều kiện được cấp vốn thanh toán hoặc đủ điều kiện được cấp vốn tạm ứng

Để đảm bảo tính kế hoạch và hiệu quả kinh tế cao của vốn đầu tư, đồng thời đảm bảo phù hợp với sự vận động của vốn đầu tư thì việc cấp vốn đầu tư xây dựng cơ bản phải đảm bảo những nguyên tắc sau: (1) cấp phát vốn đầu tư XDCB phải trên cơ sở thực

tư, kết thúc đầu tư) và xây dựng, đảm bảo đầy đủ các các tài liệu thiết kế, dự toán (2) Việc cấp phát vốn đầu tư XDCB phải đầm bảo đúng mục đích đúng kế hoạch (3) Việc cấp phát vốn đầu tư xây dựng cơ bản chỉ được thực hiện theo mức độ thực tế hoàn thành kế hoạch, trong phạm vi giá trị dự toán được duyệt (4) Cấp phát vốn đầu tư xây dựng cơ bản phải thực hiện kiểm tra bằng đồng tiền đối với việc sử dụng đúng mục đích có hiệu quả vốn đầu tư Tra cứu Tài liệu Đóng

ứng, (2) Thanh toán khối lượng hoàn thành

Trang 24

Cấp phát tạm ứng nhằm đảm bảo vốn cho các đơn vị trong việc thực hiện thi công, xây

đầu tư XDCB Vì lúc này tiền vốn mới thực sự được cấp ra cho việc thực hiện đầu tư

1.2.1.3 C ông tác nghiệm thu công trình và thanh, quyết toán

a) Công tác nghiệm thu công trình xây dựng

Công tác nghiệm thu công trình xây dựng được quy định tại Nghị định

46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ Về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng, Thông tư số 26/2016/TT-BXD ngày 26/10/2016 của Bộ Xây dựng Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng như sau:

Nghiệm thu báo cáo kết quả khảo sát xây dựng: (1) Chủ đầu tư kiểm tra khối lượng

công việc khảo sát xây dựng đã thực hiện, xem xét sự phù hợp về quy cách, số lượng

và nội dung của báo cáo khảo sát so với quy định của nhiệm vụ khảo sát xây dựng, phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng được chủ đầu tư phê duyệt và quy định của hợp đồng xây dựng; thông báo chấp thuận nghiệm thu báo cáo kết quả khảo sát xây dựng bằng văn bản đến nhà thầu khảo sát nếu đạt yêu cầu Trường hợp báo cáo kết quả khảo sát xây dựng chưa đạt yêu cầu, chủ đầu tư gửi nhà thầu khảo sát ý kiến không chấp thuận nghiệm thu bằng văn bản, trong đó nêu các nội dung chưa đạt yêu cầu mà nhà thầu khảo sát phải chỉnh sửa hoặc phải thực hiện khảo sát lại; (2) Chủ đầu tư có thể thuê đơn vị tư vấn có đủ điều kiện năng lực để kiểm tra báo cáo kết quả khảo sát xây dựng làm cơ sở cho việc quyết định nghiệm thu [3]

Nghiệm thu thiết kế xây dựng công trình: Sau khi hồ sơ thiết kế xây dựng được thẩm

định, phê duyệt theo quy định, chủ đầu tư kiểm tra khối lượng công việc đã thực hiện,

sự phù hợp về quy cách, số lượng hồ sơ thiết kế so với quy định của hợp đồng xây

Trang 25

dựng và thông báo chấp thuận nghiệm thu hồ sơ thiết kế bằng văn bản đến nhà thầu

Nghiệm thu công việc xây dựng: (1) Căn cứ vào kế hoạch thí nghiệm, kiểm tra đối với

các công việc xây dựng và tiến độ thi công thực tế trên công trường, người giám sát thi công xây dựng công trình và người phụ trách kỹ thuật thi công trực tiếp của nhà thầu thi công xây dựng công trình thực hiện nghiệm thu công việc xây dựng để chuyển bước thi công Kết quả nghiệm thu được xác nhận bằng biên bản cho một hoặc nhiều công việc xây dựng của một hạng mục công trình theo trình tự thi công (2) Người giám sát thi công xây dựng công trình phải căn cứ hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công, chỉ dẫn kỹ thuật được phê duyệt, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn được áp dụng, các kết quả kiểm tra, thí nghiệm chất lượng vật liệu, thiết bị được thực hiện trong quá trình thi công xây dựng có liên quan đến đối tượng nghiệm thu để kiểm tra các công việc xây dựng được yêu cầu nghiệm thu (3) Người giám sát thi công xây dựng phải thực hiện nghiệm thu công việc xây dựng và xác nhận bằng biên bản, tối đa không quá 24 giờ kể

từ khi nhận được thông báo nghiệm thu công việc xây dựng để chuyển bước thi công của nhà thầu thi công xây dựng Trường hợp không đồng ý nghiệm thu phải thông báo

lý do bằng văn bản cho nhà thầu thi công xây dựng [3]

Nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận công trình xây dựng: Căn cứ

vào điều kiện cụ thể của từng công trình, chủ đầu tư và nhà thầu thi công xây dựng có thể thỏa thuận về việc nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc một bộ phận công trình xây dựng trong các trường hợp sau: (1) Khi kết thúc một giai đoạn thi công hoặc một bộ phận công trình cần phải thực hiện kiểm tra, nghiệm thu để đánh giá chất lượng trước khi chuyển sang giai đoạn thi công tiếp theo; (2) Khi kết thúc một gói thầu xây dựng [3]

Nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng đưa vào sử dụng:

(1) Chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng (2) Điều kiện để nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng: (a) Các công việc xây dựng đã thực hiện được nghiệm thu công việc xây dựng, thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận công trình xây dựng theo quy định Kết quả thí nghiệm, kiểm tra, chạy thử đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật theo quy định của

Trang 26

thiết kế xây dựng; (b) Không còn tồn tại lớn về chất lượng thi công xây dựng làm ảnh hưởng đến an toàn khai thác, sử dụng công trình; (c) Được cơ quan cảnh sát phòng cháy và chữa cháy ra văn bản nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy; được cơ quan phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường cấp giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường của

dự án theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và văn bản chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật có liên quan, nếu có (3) Chủ đầu tư được quyết định tổ chức nghiệm thu từng phần công trình hoặc nghiệm thu có điều kiện để đưa công trình vào sử dụng trong trường hợp còn một số tồn tại về chất lượng nhưng không làm ảnh hưởng đến khả năng chịu lực, tuổi thọ, công năng của công trình và bảo đảm công trình, đủ điều kiện khai thác an toàn Biên bản nghiệm thu phải nêu rõ các các tồn tại về chất lượng cần khắc phục hoặc các công việc xây dựng cần được tiếp tục thực hiện và thời gian hoàn thành các công việc này Chủ đầu tư phải

tổ chức nghiệm thu hoàn thành công trình sau khi các tồn tại về chất lượng đã được khắc phục hoặc các công việc xây dựng còn lại đã được hoàn thành (4) Điều kiện để đưa công trình, hạng mục công trình vào sử dụng: (a) Công trình, hạng mục công trình được nghiệm thu theo quy định; (b) Công trình phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo phân cấp và chức năng quản lý chuyên ngành kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng Ví dụ: trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, Sở Giao thông vận tải sẽ thực

tư xây dựng công trình giao thông theo phân cấp do UBND tỉnh là cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án [3]

b) Công tác thanh toán công trình xây dựng

Hồ sơ pháp lý gửi một lần của dự án: Để phục vụ cho công tác quản lý, kiểm soát

thanh toán vốn đầu tư, chủ đầu tư gửi hồ sơ, tài liệu sau đây đến Kho bạc Nhà nước nơi mở tài khoản thanh toán (các tài liệu này đều là bản chính hoặc bản sao có đóng dấu sao y bản chính của chủ đầu tư, chỉ gửi một lần cho đến khi dự án kết thúc đầu tư, trừ trường hợp phải bổ sung, điều chỉnh), bao gồm:

đầu tư dự án; Quyết định phê duyệt dự toán chuẩn bị đầu tư của cấp có thẩm quyền kèm

Trang 27

theo dự toán chi phí cho công tác chuẩn bị đầu tư; Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật Đấu thầu; Hợp đồng giữa chủ đầu tư với nhà thầu

quyết định điều chỉnh dự án (nếu có) kèm theo dự án đầu tư xây dựng công trình (hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật đối với dự án chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật); Riêng đối với các dự án khởi công mới và các dự án có điều chỉnh tăng tổng mức vốn đầu tư phải gửi kèm theo văn bản thẩm định về nguồn vốn và khả năng cân đối vốn của cơ quan kế hoạch và đầu tư và cơ quan tài chính theo quy định của Luật Đầu tư công

Đối với các dự án khởi công mới và các dự án có điều chỉnh tăng tổng mức vốn đầu tư,

đầu tư với văn bản thẩm định về nguồn vốn và khả năng cân đối vốn của cơ quan kế hoạch và đầu tư và cơ quan tài chính Trường hợp phát hiện nội dung quyết định đầu

tư về phần nguồn vốn không phù hợp với văn bản thẩm định về nguồn vốn và khả năng cân đối vốn của cơ quan kế hoạch và đầu tư và cơ quan tài chính, Kho bạc Nhà nước thực hiện như sau:

+ Đối với các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước của các Bộ, ngành

Kho bạc Nhà nước (nơi mở tài khoản) báo cáo Kho bạc Nhà nước các tỉnh, thành phố

để có văn bản gửi Kho bạc Nhà nước tổng hợp báo cáo Bộ Tài chính xem xét, xử lý Đồng thời gửi chủ đầu tư để chủ đầu tư báo cáo cấp quyết định đầu tư

+ Đối với các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trong cân đối ngân sách địa phương, Kho bạc Nhà nước (nơi mở tài khoản) báo cáo Kho bạc Nhà nước các tỉnh, thành phố để có văn bản báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố xem xét,

xử lý theo thẩm quyền Đồng thời gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư và Sở Tài chính

Riêng đối với trường hợp tự thực hiện: văn bản của cấp có thẩm quyền cho phép tự thực hiện dự án (trường hợp chưa có trong quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền);

Trang 28

- Hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu hoặc nhà cung cấp và các tài liệu kèm theo hợp đồng như: phụ lục hợp đồng, điều kiện riêng, điều kiện chung liên quan đến việc tạm ứng, thanh toán hợp đồng, hợp đồng bổ sung, điều chỉnh (nếu có); Riêng đối với trường hợp tự thực hiện: văn bản giao việc hoặc hợp đồng giao khoán nội bộ;

việc, hạng mục công trình, công trình đối với trường hợp chỉ định thầu hoặc tự thực hiện và các công việc thực hiện không thông qua hợp đồng (trừ dự án chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật); Dự toán và quyết định phê duyệt dự toán gói thầu của cấp có thẩm quyền đối với trường hợp thanh toán hợp đồng theo đơn giá Riêng công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư phải kèm theo phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định

cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt

Thanh toán khối lượng hoàn thành [6]

Việc thanh toán hợp đồng phải phù hợp với loại hợp đồng, giá hợp đồng và các điều kiện trong hợp đồng Số lần thanh toán, giai đoạn thanh toán, thời điểm thanh toán, thời hạn thanh toán, hồ sơ thanh toán và điều kiện thanh toán phải được quy định rõ trong hợp đồng Chủ đầu tư có trách nhiệm tuân thủ các điều kiện áp dụng các loại giá hợp đồng theo quy định hiện hành của nhà nước

công trình, hạng mục công trình, khối lượng công việc tương ứng với các giai đoạn thanh toán mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng, khi thanh toán không yêu cầu có xác nhận khối lượng hoàn thành chi tiết

hoàn thành (kể cả khối lượng tăng hoặc giảm được phê duyệt theo thẩm quyền, nếu có) được nghiệm thu của từng lần thanh toán và đơn giá trong hợp đồng

Trang 29

- Đối với hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh: Thanh toán trên cơ sở khối lượng thực tế hoàn thành (kể cả khối lượng tăng hoặc giảm, nếu có) được nghiệm thu của từng lần thanh toán và đơn giá trong hợp đồng hoặc đơn giá đã điều chỉnh theo đúng các thỏa thuận trong hợp đồng

mức lương cho chuyên gia và các chi phí liên quan do các bên thỏa thuận trong hợp đồng nhân với thời gian làm việc thực tế được nghiệm thu (theo tháng, tuần, ngày, giờ); Các khoản chi phí ngoài mức thù lao cho chuyên gia thì thanh toán theo phương thức quy định trong hợp đồng

các loại hợp đồng theo quy định tại các điểm trên đây

đồng, thực hiện theo thỏa thuận bổ sung hợp đồng mà các bên đã thống nhất trước khi thực hiện và phải phù hợp với các quy định hiện hành của pháp luật có liên quan

về hợp đồng và các Thông tư hướng dẫn hiện hành

thanh toán và điều kiện thanh toán trong hợp đồng, chủ đầu tư lập hồ sơ đề nghị thanh

xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng đề nghị thanh toán có

xác nhận của đại diện bên giao thầu và đại diện bên nhận thầu (Phụ lục 1)

Khi có khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng, chủ đầu tư gửi Biên bản nghiệm thu khối lượng công việc phát sinh ngoài hợp đồng kèm theo Bảng xác định giá trị khối lượng phát sinh ngoài phạm vi hợp đồng đề nghị thanh toán có xác nhận của đại diện bên

giao thầu và đại diện bên nhận thầu (Phụ lục 2)

Trang 30

(2) Đối với các công việc được thực hiện không thông qua hợp đồng xây dựng:

dựng (như một số công việc quản lý dự án do chủ đầu tư trực tiếp thực hiện, công việc

tư vấn được phép tự làm, ), việc thanh toán trên căn cứ:

Bảng kê giá trị khối lượng công việc hoàn thành (có chữ ký và đóng dấu của chủ đầu tư), chủ đầu tư không phải gửi chứng từ chi, hóa đơn mua sắm đến Kho bạc Nhà nước, chủ đầu tư chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của khối lượng và giá trị đề nghị thanh toán theo dự toán được duyệt phù hợp với tính chất từng loại công việc

toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho từng công việc; Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư; Chứng từ chuyển tiền

xác nhận giá trị khối lượng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã thực hiện (phụ lục 4);

Hợp đồng và biên bản bàn giao nhà (trường hợp mua nhà phục vụ di dân giải phóng mặt bằng); Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt; Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư; Chứng từ chuyển tiền

Riêng chi phí cho công tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Kho bạc Nhà nước căn cứ vào dự toán chi phí cho công tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ

và tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt; Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành; Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư; Chứng từ chuyển tiền

gồm cả xây dựng nhà di dân giải phóng mặt bằng): việc tạm ứng, thanh toán được thực hiện như đối với các dự án hoặc gói thầu xây dựng công trình

được thanh toán đủ vốn theo giá trị phê duyệt quyết toán, Kho bạc Nhà nước căn cứ vào quyết định phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt

Trang 31

và kế hoạch vốn được giao trong năm của dự án để kiểm soát thanh toán cho dự án Hồ

sơ, tài liệu thanh toán gồm: Quyết định phê duyệt quyết toán kèm báo cáo quyết toán dự

án hoàn thành; Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư; Chứng từ chuyển tiền

thanh toán được quy định trong hợp đồng, văn bản giao việc hoặc hợp đồng nội bộ (đối với trường hợp tự thực hiện dự án), số lần thanh toán, giai đoạn thanh toán, thời điểm thanh toán và các điều kiện thanh toán và giá trị từng lần thanh toán để thanh toán cho chủ đầu tư Trong quá trình thanh toán, trường hợp phát hiện sai sót trong hồ

sơ đề nghị thanh toán, cơ quan thanh toán vốn đầu tư thông báo bằng văn bản để chủ đầu tư bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ

vượt dự toán được duyệt đối với trường hợp chỉ định thầu, tự thực hiện; tổng số vốn thanh toán cho dự án không được vượt tổng mức đầu tư đã được phê duyệt Số vốn thanh toán cho dự án trong năm (bao gồm cả tạm ứng và thanh toán khối lượng hoàn thành) không được vượt kế hoạch vốn cả năm đã bố trí cho dự án Lũy kế số vốn thanh toán cho dự án không vượt kế hoạch đầu tư công trung hạn đã được giao

Công tác quyết toán công trình xây dựng: Tổ chức quyết toán dự án, công trình sau khi

hoàn thành là một nội dung không thể thiếu được trong quản lý nhà nước đối với ĐTXDCB Quyết toán dự án, công trình hoàn thành đưa vào khai thác sử dụng là giai đoạn cuối cùng của quá trình đầu tư, nhằm đánh giá kết quả đầu tư, phát huy hiệu quả của việc đầu tư Quyết toán vốn đầu tư phải đảm bảo chính xác đầy đủ tổng mức vốn đầu tư đã thực hiện; phân định rõ nguồn vốn đầu tư, vốn đầu tư chuyển thành tài sản

cố định, tài sản lưu động hoặc chi phí không thành tài sản của dự án Qua quyết toán vốn đầu tư xác định số lượng, năng lực sản xuất, giá trị tài sản cố định mới tăng do đầu

tư mang lại để có kế hoạch huy động, sử dụng kịp thời và phát huy hiệu quả của dự án đầu tư đã hoàn thành Quyết toán nhanh, kịp thời chẳng những đáp ứng được yêu cầu quản lý, sớm đưa công trình vào sử dụng, phát huy hiệu quả vốn đầu tư; mà còn thông qua công tác quyết toán, đánh giá kết quả của quá trình đầu tư, rút được những bài học

Trang 32

kinh nghiệm cho việc quản lý các dự án, công trình khác, tăng cường công tác quản lý

và nâng cao hiệu quả vốn đầu tư

Chi phí đầu tư được quyết toán là toàn bộ chi phí hợp pháp thực hiện trong quá trình đầu tư xây dựng để đưa dự án vào khai thác, sử dụng Chi phí hợp pháp là toàn bộ các khoản chi phí thực hiện trong phạm vi dự án, thiết kế, dự toán được duyệt; hợp đồng

đã ký kết (đối với những công việc thực hiện theo hợp đồng) kể cả phần điều chỉnh, bổ sung được duyệt theo quy định và đúng thẩm quyền Chi phí đầu tư được quyết toán phải nằm trong giới hạn tổng mức đầu tư được duyệt hoặc được điều chỉnh theo quy định của pháp luật [7]

Chủ đầu tư gửi 01 bộ hồ sơ đến cơ quan thẩm tra phê duyệt quyết toán Hồ sơ bao gồm các tài liệu sau: [7]

(1) Đối với dự án hoàn thành, hạng mục công trình hoàn thành; dự án dừng thực hiện vĩnh viễn có khối lượng thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị: (a) Tờ trình đề nghị phê duyệt quyết toán của chủ đầu tư (bản chính) Trường hợp thuê kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán, tờ trình phải nêu rõ những nội dung thống nhất, nội dung không thống nhất và lý do không thống nhất giữa chủ đầu tư và đơn vị kiểm toán độc lập; (b) Biểu mẫu báo cáo quyết toán theo quy định; (c) Toàn bộ các văn bản pháp lý có liên quan

quyết toán của từng hợp đồng gồm bản chính các tài liệu: hợp đồng xây dựng; các biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành theo giai đoạn thanh toán; các văn bản phê duyệt điều chỉnh, bổ sung, phát sinh, thay đổi (nếu có); biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành toàn bộ hợp đồng; bảng tính giá trị quyết toán hợp đồng (quyết toán

công việc thi công xây dựng (bản chính hoặc bản do chủ đầu tư sao y bản chính); biên bản thanh lý hợp đồng đối với trường hợp đã đủ điều kiện thanh lý hợp đồng theo quy định của pháp luật về hợp đồng; các tài liệu khác theo thỏa thuận trong hợp đồng; (đ) Biên bản nghiệm thu công trình hoặc hạng mục công trình độc lập hoàn thành đưa vào

sử dụng, văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (bản chính); (e) Báo cáo kiểm toán quyết toán dự án hoàn thành của đơn vị kiểm toán độc lập trong trường hợp thuê kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán (bản chính); (g)

Trang 33

Kết luận thanh tra, biên bản kiểm tra, báo cáo kiểm toán của các cơ quan thanh tra, kiểm tra, Kiểm toán Nhà nước trong trường hợp các cơ quan thanh tra, kiểm tra, Kiểm toán Nhà nước thực hiện thanh tra, kiểm tra, kiểm toán dự án; kết quả điều tra của các

cơ quan pháp luật trong trường hợp chủ đầu tư vi phạm pháp luật bị cơ quan pháp luật điều tra; báo cáo tình hình chấp hành các báo cáo trên của chủ đầu tư

thực hiện vĩnh viễn chưa có khối lượng thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị: (a) Tờ trình

đề nghị phê duyệt quyết toán của chủ đầu tư (bản chính); (b) Biểu mẫu Báo cáo quyết

hợp đồng gồm bản chính các tài liệu: hợp đồng xây dựng; các biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành theo giai đoạn thanh toán; các văn bản phê duyệt điều chỉnh, bổ sung, phát sinh, thay đổi (nếu có); biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành toàn bộ hợp đồng; bảng tính giá trị quyết toán hợp đồng (quyết toán A-B); biên bản thanh lý hợp đồng đối với trường hợp đã đủ điều kiện thanh lý hợp đồng theo quy định của pháp luật về hợp đồng; (đ) Báo cáo kiểm toán quyết toán dự án hoàn thành của đơn vị kiểm toán độc lập trong trường hợp thuê kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán; (e) Kết luận thanh tra, biên bản kiểm tra, báo cáo kiểm toán của các cơ quan thanh tra, kiểm tra, Kiểm toán Nhà nước trong trường hợp các cơ quan thanh tra, kiểm tra, Kiểm toán Nhà nước thực hiện thanh tra, kiểm tra, kiểm toán dự án; kết quả điều tra của các

cơ quan pháp luật trong trường hợp chủ đầu tư vi phạm pháp luật bị cơ quan pháp luật điều tra; báo cáo tình hình chấp hành các báo cáo trên của chủ đầu tư

đầu tư có trách nhiệm xuất trình các tài liệu khác có liên quan để phục vụ công tác thẩm tra quyết toán

tư có văn bản yêu cầu nhà thầu thực hiện quyết toán hợp đồng hoặc bổ sung hoàn thiện

hồ sơ, tài liệu quyết toán hợp đồng kèm theo thời hạn thực hiện (theo tại phụ lục 6) Sau khi chủ đầu tư đã gửi văn bản lần thứ 03 đến nhà thầu, nhưng nhà thầu vẫn không thực hiện các nội dung theo yêu cầu; chủ đầu tư được căn cứ những hồ sơ thực tế đã

Trang 34

thực hiện của hợp đồng để lập hồ sơ quyết toán (không cần bao gồm quyết toán A-B), xác định giá trị đề nghị quyết toán trình cấp có thẩm quyền phê duyệt Nhà thầu chịu hoàn toàn các tổn thất, thiệt hại (nếu có) và có trách nhiệm chấp hành quyết định phê duyệt quyết toán dự án của cấp có thẩm quyền

1.2.1.4 Công tác thực hiện thanh, kiểm tra các dự án đối với vốn đầu tư XDCB từ NSNN

Chất lượng công trình được xác định dựa theo hồ sơ thiết kế đã được xác định trước khi sản xuất sản phẩm Do đặc điểm công trình xây dựng có quy mô và giá trị lớn, không di chuyển được nên việc mua bán được thỏa thuận ngay trước khi xây dựng công trình Trong quá trình sản xuất hai bên mua và bán có thể nghiệm thu, thanh toán từng phần theo hợp đồng đã thỏa thuận Kiểm tra, kiểm soát, giám sát chất lượng công trình là một phần của nội dung quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN, việc giám sát chất lượng công trình nhằm đảm bảo vốn đầu tư bỏ ra có thể mua được công trình theo đúng chất lượng đã xác định Việc kiểm tra, kiểm soát, giám sát nhằm tìm ra những mặt ưu điểm, những nhân tố mới, tích cực để phát huy, đồng thời phát hiện những sai lệch của đối tượng quản lý để uốn nắn kịp thời Mặt khác, qua kiểm tra, kiểm soát, giám sát có thể phát hiện những điểm bất cập, bất hợp lý trong cơ chế để kịp thời sửa đổi cho phù hợp Tất nhiên, việc kiểm tra, kiểm soát không được làm gián đoạn hoạt động của việc thực hiện dự án

1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng, tiêu chí đánh giá công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản các công trình giao thông từ nguồn vốn ngân sách nhà nước

Trang 35

phạm, quy chuẩn, giải pháp, phương tiện để làm chế tài quản lý nhằm thực hiện có hiệu quả các mục tiêu đề ra, cơ chế đúng đắn, sát thực tế, ổn định và điều hành tốt là điều kiện tiên quyết quyết định thắng lợi mục tiêu đề ra Ngược lại, nó sẽ cản trở và kìm hãm, gây tổn thất nguồn lực và khó khăn trong thực hiện các mục tiêu, các kế hoạch phát triển của Nhà nước

b) Nguồn lực của ngân sách nhà nước

Dự toán về chi ngân sách trong đầu tư xây dựng cơ bản các công trình giao thông được lập luôn luôn dựa và tính toán có khoa học của nguồn thu ngân sách, tức là căn cứ vào thực tiễn thu ngân sách các năm trước và dự báo tăng thu trong năm nay mà đề ra kế hoạch thu ngân sách, vì vậy, chi ngân sách trong đầu tư xây dựng cơ bản không được vượt quá thu ngân sách dành cho đầu tư, đồng thời cũng căn cứ vào nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương để lập dự toán chi ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản hàng năm Đối với các địa phương có nguồn thu lớn thì không phụ thuộc vào NSTW cấp thì chủ động hơn trong việc lập dự toán chi ngân sách và quản lý chi ngân sách trong đầu tư xây dựng cơ bản

1.2.2.2 Nhân tố chủ quan

Nguồn nhân lực thực hiện: chủ thể quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân

sách nhà nước nói chung và đầu tư xây dựng các công trình giao thông nói riêng là tổng thể của các cơ quan trong quá trình thực hiện đầu tư xây dựng Nguồn nhân lực ảnh hưởng đến quản lý nhà nước đối với đầu tư XDCB từ nguồn ngân sách nhà nước trên khía cạnh năng lực quản lý của người lãnh đạo và trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ trực tiếp thực hiện

Năng lực quản lý của người lãnh đạo trong quản lý nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản

tư, đưa ra được các kế hoạch triển khai các công việc hợp lý, rõ ràng; tạo nên một cơ cấu tổ chức hợp lý, có hiệu quả, có sự phân định rõ ràng trách nhiệm và quyền hạn giữa các nhân viên, cũng như giữa các khâu, các bộ phận của bộ máy hoạt động Ngoài

ra, đối với người lãnh đạo cũng cần tránh bệnh chạy theo thành tích, quan liêu, xem nhẹ trình tự thủ tục theo quy định Đây cũng có thể được coi là một trong những yếu tố

Trang 36

làm giảm hiệu quả, thậm chí còn gây những hậu quả như thất thoát, lãng phí, tham nhũng,… trong công tác quản lý nguồn vốn đầu tư xây dựng

Năng lực chuyên môn của các cán bộ trực tiếp thực hiện cũng rất quan trọng trong

quản lý vốn đầu tư xây dựng, nếu cán bộ quản lý có năng lực chuyên môn cao sẽ giảm thiểu được sai lệch trong các khâu thực hiện đầu tư xây dựng cơ bản, các cán bộ thực hiện ở các khâu thực hiện đúng trình tự sẽ kiểm soát được việc thực hiện theo đúng quy định của pháp luật, ví dụ như thẩm định tốt sẽ tránh được thất thoát, lãng phí, áp dụng sai định mức , quản lý dự án tốt sẽ tiết kiệm được chi phí, thời gian cho dự án, đưa dự án hoàn thành theo đúng tiến độ góp phần đảm bảo tránh lãng phí vốn đầu tư

1.2.2.3 Các tiêu chí đánh giá công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản các công trình giao thông từ nguồn vốn ngân sách nhà nước

Trong công tác lựa chọn dự án phải phù hợp với các quy hoạch được duyệt, lựa chọn địa điểm đầu tư đúng Trong lập, thẩm định và phê duyệt dự án phải đảm bảo tính đúng, tính đủ về định mức, khối lượng, các biện pháp kỹ thuật phải đảm bảo đúng tiêu chuẩn Cấp phát vốn phải được hiện cho đúng đối tượng; Thực hiện nghiêm chỉnh trình tự đầu tư và xây dựng, có đủ các tài liệu thiết kế và dự toán được duyệt; cấp phát vốn đầu tư xây dựng cơ bản của NSNN đúng mục đích, đúng kế hoạch nhằm tuân thủ đúng nguyên tắc quản lý NSNN và đảm bảo tính kế hoạch, cân đối của toàn bộ nền kinh tế quốc dân, của từng ngành, từng lĩnh vực và từng địa phương Công tác lựa chọn nhà thầu phải đáp ứng được các yêu cầu đó là: Đảm bảo được hiệu quả của dự án ĐTXD công trình; Chọn được nhà thầu có đủ điều kiện năng lực hoạt động hành nghề xây dựng phù hợp với yêu cầu của gói thầu, có phương án kỹ thuật, công nghệ tối ưu,

có giá dự thầu hợp lý Trong công tác thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản phải đảm bảo hồ sơ, chứng từ hợp pháp, hợp lệ, đúng định mức và đơn giá quy định đảm bảo điều kiện cấp phát thanh toán Về công tác quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành phải có tác dụng phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ giá trị thực của một tài sản hữu hình thuộc sở hữu nhà nước

Trang 37

1.3 B ài học kinh nghiệm về quản lý vốn xây dựng cơ bản cho các công trình giao thông

1.3.1 Kinh nghiệm tại thành phố Đà Nẵng

Đà Nẵng là địa phương được các phương tiện thông tin đại chúng nói nhiều về thành tích cải cách hành chính, nâng cao năng lực quản lý nhà nước trên tất cả các lĩnh vực, đặc biệt là quản lý nhà nước ở lĩnh vực đầu tư XDCB Qua tiếp cận triển khai cơ chế quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng có những nét nổi trội cụ thể:

công trình quản lý theo thẩm quyền được phân công, phân cấp Điểm nổi trội của UBND thành phố Đà Nẵng là đã hướng dẫn chi tiết về trình tự các bước triển khai đầu

hoạch tổng thể mặt bằng; lập dự án đầu tư; thanh toán chi phí lập dự án; thẩm định phê duyệt dự án; lập thiết kế tổng dự toán; bố trí và đăng ký vốn đầu tư; đền bù và giải phóng mặt bằng; tổ chức đấu thầu hoặc chỉ định thầu; tổ chức thi công; quản lý chất

thanh quyết toán và bảo hành công trình Gắn với các bước theo trình tự trên là thủ tục,

hồ sơ cần có trách nhiệm, quyền hạn quản lý, thụ lý của các chủ thể trong hệ thống quản

lý, vận hành vốn đầu tư và xây dựng Việc cụ thể hoá quy trình quản lý và giải quyết công việc của nhà nước đã tạo một bước đột phá của Đà Nẵng trong khâu cải cách hành

Đền bù, giải phóng mặt bằng là khâu phức tạp nhất trong quá trình thực hiện dự án đầu

địa phương chậm tiến độ, gây lãng phí và một phần thất thoát vốn do ách tắc ở khâu

bằng trong thời gian qua, thành công của địa phương này xuất phát từ các yếu tố:

Thứ nhất, UBND thành phố đã ban hành được các Quy định về đền bù thiệt hại khi

tắc, phương pháp, phân loại tài sản và đơn giá đền bù Điểm đặc biệt của quy định, đền

Trang 38

đối với đất thu hồi để chỉnh trang đô thị được đền bù theo nguyên tắc “Nhà nước và

nhân dân cùng làm”, định chế này được HĐND thành phố ban hành Nghị quyết riêng Nội quy của quy định này dựa trên lôgic: khi Nhà nước thu hồi đất để chỉnh trang đô thị, đã làm tăng giá trị điều kiện sống môi trường của khu vực này thì người dân được

nguồn lực của mình tương ứng

Thứ hai, ngoài chế định đền bù chi tiết và cụ thể, UBND thành phố Đà Nẵng rất coi

trọng công tác tuyên truyền gắn với thực hiện cơ chế dân chủ cơ sở, kết hợp với chính

chế kịp thời các đối tượng cố ý chống đối không thực hiện giải phóng mặt bằng khi

Th ứ ba, trong công tác cải cách hành chính cũng như trong đền bù, giải phóng mặt

bằng thì vai trò, trách nhiệm cá nhân, đặc biệt là vai trò của cá nhân lãnh đạo chủ chốt hết sức quan trọng và có tính chất quyết định đối với các trường hợp xung yếu Tác động tới niềm tin của nhân dân đối với sự quan tâm của Nhà nước, mặt khác gia tăng

áp lực về trách nhiệm của bộ máy quản lý, bắt buộc công chức và viên chức không ngừng tự trau dồi chuyên môn nghiệp vụ và bản lĩnh nghề nghiệp của mình để đáp ứng nhu cầu công việc

Qua một số kinh nghiệm triển khai cơ chế liên quan đến vốn đầu tư XDCB từ ngân

tinh thần gương mẫu, “dám làm”, “dám chịu trách nhiệm”, đây là điểm cần được đúc kết thành bài học kinh nghiệm quản lý của các tỉnh khác

1.3.2 Bài học cho tỉnh Lạng Sơn

Đối với việc nghiên cứu trên, ta có thể rút ra những bài học kinh nghiệm về quản lý sử dụng vốn đầu tư XDCB cho tỉnh Lạng Sơn như sau:

Một là, đầu tư xây dựng cơ bản nói chung và đầu tư xây dựng cơ bản các công trình

giao thông từ nguồn ngân sách nhà nước nói riêng hiệu quả cũng không cao hơn các doanh nghiệp tư nhân đầu tư Tỉnh Lạng Sơn bước đầu đã kêu gọi, huy động các thành phần kinh tế tham gia đầu tư cơ sở hạ tầng trên địa bàn tỉnh và đã có một số dự án

Trang 39

đang được triển khai bằng hình thức đối tác công tư (PPP) theo hình thức hợp đồng

BT Trong giai đoạn khó khăn về nguồn vốn hiện nay, tỉnh Lạng Sơn cần tiếp tục tranh thủ các nguồn vốn ngân sách nhà nước từ Trung ương và địa phương, các nguồn vốn vay ODA, đầu tư trực tiếp từ nước ngoài FDI, kết hợp với kêu gọi, huy động các nguồn lực từ bên ngoài tham gia đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nói chung và xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông nói riêng để tiết kiệm các chi phí đầu tư xây dựng, nâng cao hiệu quả đầu tư, giảm thiểu rủi ro trong quá trình triển khai thực hiện dự án

Hai là, đổi mới quản lý theo hướng đề cao luật pháp, tính minh bạch và trách nhiệm của người quyết định đầu tư, người quyết định đầu tư là người chủ dự án có đủ trình

độ chuyên môn, có tài sản bảo đảm, chịu trách nhiệm và được hưởng từ kết quả đầu tư

Ba là, Đổi mới quản lý trước tiên là khâu chuẩn bị đầu tư, đặc biệt là thiết kế và dự toán công trình phải đầy đủ trước khi khởi công xây dựng

Bốn là, việc ký hợp đồng cung cấp vật tư và thực hiện dịch vụ đều được thực hiện

bằng cách đấu thầu công khai chỉ trừ một số trường hợp đặc biệt

Năm là, thực hiện Luật Đầu tư công năm 2014 các dự án, công trình XDCB bằng vốn

NSNN kéo dài nhiều năm và được Hội đồng nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân tỉnh theo phân cấp quyết định phê duyệt dự án và số tiền được phân phối hàng năm; đồng thời giao cho kho bạc nhà nước quản lý chặt chẽ chi (thanh toán) và quyết toán các dự án này

1.4 Các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài

Ðầu tư xây dựng cơ bản ở Việt Nam- thực trạng và giải pháp, nghiên cứu của tác giả

Bùi Mạnh Cường được đăng tải trên Cổng thông tin phòng chống tham nhũng,Thanh

tra Chính phủ: http://chongthamnhung.thanhtra.gov.vn

Về quản lý vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước, nghiên cứu của tác giả Nguyễn Văn

Tuấn được đăng tải trên Tạp chí tài chính điện tử http://tapchitaichinh.vn ngày 09/07/2013

Trang 40

Luận án tiến sỹ kinh tế: “Nâng cao chất lượng đấu thầu xây dựng các công trình giao

thông ở Việt Nam” của Trần Văn Hùng tại Đại học kinh tế quốc dân Hà Nội, năm

2007

Luận án tiến sĩ “Giải pháp tài chính nhằm nâng cao hiệu quả vốn đầu tư XDCB từ

Ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Nghệ An" của Phan Thanh Mão tại trường Đại

học kinh tế quốc dân, năm 2003

Tăng cường vai trò quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nước tại tỉnh Hà Tây, luận văn thạc sĩ kinh tế của Nguyễn Khắc Thiện, năm

2006 trường Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội

Kế thừa và phát triển có chọn lọc những kết quả nghiên cứu có liên quan đến đề tài, tác giả sẽ đưa ra các giải pháp có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản nói chung và đầu tư xây dựng các công trình giao thông nói chung từ nguồn vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương

Kết luận chương 1

Một số kết quả đạt được qua quá trình nghiên cứu những nội dung tổng quan về quản

lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản các công trình giao thông như sau:

Lý luận và kinh nghiệm thực tiễn cho thấy: ngoài những đặc trưng chung của vốn đầu

tư, vốn đầu tư XDCB các công trình giao thông từ NSNN còn có nét đặc thù là: Chi không hoàn lại trực tiếp nên dễ dẫn đến lãng phí, thất thoát ảnh hưởng đến chất lương vốn đầu tư Do vậy quản lý nhà nước và đổi mới quản lý nhà nước đối với đầu tư XDCB từ NSNN là một tất yếu khách quan hiện nay ở nước ta nói chung trong đó có ngành giao thông vận tải

Chất lượng quản lý nhà nước đối với đầu tư XDCB các công trình giao thông từ NSNN chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố, nhất là nhân tố liên quan đến môi trường quản lý vĩ mô Nội dung hoàn thiện quản lý nhà nước đối với đầu tư XDCB từ NSNN bao gồm: Hoàn thiện quản lý nhà nước trong quy hoạch và kế hoạch hoá đầu tư XDCB

Ngày đăng: 03/06/2019, 16:07

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w