1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Nghiên cứu hoàn thiện quy trình thanh quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại ban quản lý các dự án xây dựng huyện yên phong, tỉnh bắc ninh

111 130 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 822,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng mức đầu tư là một trong những căn cứ quan trọng để đảm bảo tính khả thi của dự án và quyết định thực hiện dự án, đồng thời dùng làm hạn mức là giới hạn tối đa không được phép vượt q

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tác giả Các kết quả nghiên cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bất kỳ một nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào.Việc tham khảo các nguồn tài liệu (nếu có) đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định

Tác giả luận án

Đinh Văn Đức

Trang 2

LỜI CÁM ƠN

Tác giả xin trân trọng cám ơn PGS.TS Dương Đức Tiến, Quý Thầy Cô giáo trường

ĐH Thủy lợi nói chung và Quý Thầy Cô bộ môn Công nghệ và Quản lý xây dựng đã giúp đỡ, động viên, khích lệ, hướng dẫn để tác giả hoàn thành luận văn này

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Tác giả luận án

Đinh Văn Đức

Trang 3

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU vii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 2

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 2

6 Cấu trúc luận văn 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ THANH QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XDCB: 4

1.1 Dự án và dự án đầu tư xây dựng cơ bản 4

1.1.1 Dự án đầu tư xây dựng công trình (ĐTXDCT) 4

1.1.2 Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 6

1.1.3 Các giai đoạn đầu tư của dự án 8

1.1.4 Hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng công trình 9

1.2 Quản lý chi phí đầu tư xây dựng 9

1.2.1 Vai trò quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình 9

1.2.2 Nguyên tắc cơ bản về quản lý chi phí 9

1.2.3 Tiêu chí quản lý chi phí (5 tiêu chí) 10

1.2.4 Quản lý chi phí đầu tư xây dựng 11

1.2.5 Nội dung quản lý chi phí 12

1.3 Yêu cầu đặt ra trong thanh quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản 14

1.3.1 Kinh nghiệm quản lý chi phí của một số nước trên thế giới và bài học rút ra cho Việt Nam 14

1.3.2 Yêu cầu đặt ra với việc quản lý chi phí trong khâu thanh quyết toán 17

1.4 Kết luận chương 1 18

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN TRONG QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NÓI CHUNG VÀ THANH QUYẾT TOÁN NÓI RIÊNG TẠI CÁC BAN QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN XÂY DỰNG 19

Trang 4

2.1.1 Văn bản pháp luật 19

2.1.2 Kế hoạch khối lượng, kế hoạch vốn 19

2.1.3 Căn cứ kiểm soát khối lượng xây dựng hoàn thành: 21

2.1.4 Căn cứ kiểm soát thanh toán khối lượng hoàn thành khác 23

2.2 Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản trong khâu thanh toán 24

2.2.1 Đánh giá chất lượng quản lý chi phí theo giai đoạn thanh toán vốn đầu tư 24 2.2.2 Đánh giá chất lượng theo nội dung thanh toán trong hợp đồng 26

2.3 Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản trong khâu quyết toán 30

2.3.1 Khái niệm và phân loại quyết toán vốn đầu tư 30

2.3.2 Yêu cầu cơ bản quản lý chi phí trong khâu quyết toán vốn đầu tư 31

2.3.3 Nội dung quản lý chi phí trong khâu quyết toán vốn đầu tư 32

2.4 thực trạng quản lý chi phí đầu tư xây dựng 41

2.4.1 Thực trạng quản lý chi phí trong chủ trương đầu tư 41

2.4.2 Thực trạng quản lý chi phí trong triển khai điều hành kế hoạch đầu tư 42

2.4.3 Thực trạng quản lý chi phí trong giai đoạn thực hiện đầu tư 42

2.5 thực trạng quản lý vốn đầu tư xây dựng 48

2.5.1 Quản lý và điều hành kế hoạch vốn đầu tư hàng năm 48

2.5.2 Thông báo mức vốn đầu tư 49

2.6 Thực trạng công tác thanh toán vốn đầu tư 51

2.6.1 Thực trạng kiểm soát căn cứ thanh toán vốn đầu tư 51

2.6.2 Thanh toán vốn đầu tư đối với trường hợp chỉ định thầu và đấu thầu 51

2.6.3 Tạm ứng vốn đầu tư 54

2.6.4 Thanh toán vốn đầu tư dự án giải phóng mặt bằng, tái định cư 56

2.6.5 Ví dụ thanh toán vốn đầu tư 56

2.7 Thực trạng công tác quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước 58

2.7.1 Công tác nghiệm thu và hoàn công công trình xây dựng 61

2.7.2 Công tác lập, thẩm tra và phê duyệt báo cáo quyết toán dự án hoàn thành 62 2.7.3 Quy đổi vốn đầu tư 63

2.7.4 Kiểm toán quyết toán dự án hoàn thành 64

2.7.5 Một số tồn tại biểu hiện trong công tác kiểm toán quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành: 64

Trang 5

2.8 Những tồn tại hạn chế trong thanh quyết toán hiện nay 66

2.8.1 Nhận xét, phân tích và đánh giá tổng quan về thực trạng thanh toán, quyết toán dự án hoàn thành 66

2.8.2 Ưu điểm 67

2.8.3 Nhược điểm 68

2.8.4 Nguyên nhân 69

2.9 Kết luận chương 2 69

CHƯƠNG 3 NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH THANH QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TẠI BAN QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN XÂY DỰNG HUYỆN YÊN PHONG 71

3.1 Thực trạng thanh quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản của dự án 71

3.1.1 Giới thiệu về Ban quản lý các dự án xây dựng huyện Yên Phong 71

3.1.2 Thực trạng thanh quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản 71

3.2 giải pháp chung hoàn thiện quy trình thanh quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản 74

3.2.1 Yêu cầu đặt ra đối với các giải pháp nâng cao chất lượng thanh toán, quyết toán dự án hoàn thành 74

3.2.2 Nhóm giải pháp chung 75

3.3 giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình thanh quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại Ban quản lý các dự án xây dựng huyện Yên Phong 77

3.3.1 Phân bổ và quản lý, điều hành kế hoạch nguồn vốn đầu tư 77

3.3.2 Kiểm soát chi phí giai đoạn thực hiện đầu tư tại BQL 80

3.3.3 Kiểm soát chi phí khâu thanh toán vốn đầu tư 82

3.3.4 Thanh toán vốn đầu tư theo hợp đồng 88

3.3.5 Các cán bộ BQL huyện Yên Phong cần xác định rõ nội dung của Báo cáo quyết toán dự án hoàn thành 94

3.3.6 Nâng cao năng lực của BQL các dự án huyện Yên Phong 97

3.4 Kết luận chương 3 99

Trang 6

DANH M ỤC CÁC HÌNH ẢNH

Hình 3-1 Yêu cầu đặt ra đối với giải pháp nâng cao chất lượng thanh quyết toán 75

Hình 3-2 Sơ đồ mối quan hệ cấp, phát vốn 78

Hình 3-3 Kiểm soát chi phí khâu thanh toán đối với các hình thức hợp đồng 84

Hình 3-4 Các bước thực hiện kiểm soát hồ sơ thanh toán của Chủ đầu tư 86

Hình 3-5 Quy trình kiểm tra hồ sơ thanh toán 87

Hình 3-6 Sơ đồ các căn cứ nghiệm thu, thanh toán hợp đồng 93

Hình 3-7 Thời hạn thanh quyết toán hợp đồng 94

Hình 3-8 Đề xuất cơ cấu tổ chức của BQL các dự án huyện Yên Phong 98

Trang 7

DANH M ỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1-1 Phân loại dự án 5

Bảng 3-1 Tình hình thanh, quyết toán vốn đầu tư tại BQL các dự án xây dựng huyện 71

Bảng 3-2 Mức độ ảnh hưởng đến chậm, vượt chi phí 80

Bảng 3-3 Bảng tính giá trị đề nghị thanh toán 84

Bảng 3-4 Bảng giá trị khôi lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng 85

Trang 8

DANH M ỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BQL : Ban quản lý ĐHTL : Đại học Thủy lợi

ĐTXD : Đầu tư xây dựng

KBNN : Kho bạc nhà nước

HĐ : Hợp đồng

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 TÍNH C ẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước là một nguồn lực tài chính hết sức quan trọng của quốc gia đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của cả nước nói chung cũng như của từng địa phương Nguồn vốn này không những góp phần quan trọng tạo lập cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế mà còn có tính định hướng đầu tư, góp phần quan trọng vào việc thực hiện những vấn đề xã hội, bảo vệ môi trường Do vậy việc quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước đã được quan tâm đặc biệt Hàng năm nhà nước dành nguồn vốn ngân sách nhà nước lớn cho đầu tư xây dựng để phát triển kinh tế xã hội Việc cân đối, phân bổ và điều hành vốn đối với các Bộ, ngành, địa phương để triển khai các dự án đầu tư thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế

xã hội đảm bảo hiệu quả, tiết kiệm và chống lãng phí đang là vấn đề lớn mà cả xã hội đang quan tâm

Việc thất thoát vốn đầu tư xây dựng cơ bản đồng nghĩa với việc tăng nguồn vốn phát triển kinh tế xã hội Để giảm thất thoát, lãng phí cần thực hiện từ khâu chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và khâu kết thúc đầu tư đưa vào sử dụng

Trong đó khâu thanh quyết toán vốn đầu tư có vị trí rất quan trọng đối với các dự án

Để nâng cao chất lượng khâu thanh quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành cần đẩy mạnh việc phân cấp cho Chủ đầu tư trong hoạt động xây dựng, quy định rõ Chủ đầu tư

là người chịu trách nhiệm chính trong thanh toán, quyết toán dự án hoàn thành, giảm bớt hồ sơ thanh quyết toán, làm rõ căn cứ và quy trình thanh toán, quyết toán dự án hoàn thành Xuất phát từ nhận thức trên và sự đồng ý của Khoa Công trình Trường Đại học Thủy lợi cũng như sự giúp đỡ, chỉ bảo của Phó Giáo sư - Tiến sĩ Dương Đức Tiến

nên tôi chọn đề tài: “Nghiên cứu hoàn thiện quy trình thanh quyết toán vốn đầu tư xây

dựng cơ bản tại Ban quản lý các dự án xây dựng huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh” làm

đề tài nghiên cứu thạc sĩ của mình

Trang 10

2 M ỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Hoàn thiện quy trình thanh quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại Ban quản lý các

dự án xây dựng huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

a) Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là tập trung nghiên cứu quy trình thanh quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại Ban quản lý các dự án xây dựng huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh

b) Phạm vi nghiên cứu:

Đề tài tiến hành nghiên cứu các mặt hoạt động có liên quan đến quy trình thanh quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại Ban quản lý các dự án xây dựng huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh

4 CÁCH TI ẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Nhằm đạt được mục tiêu nghiên cứu đề ra, tác giả đã dựa trên cách tiếp cận cơ sở thực tiễn về công tác thanh quyết toán và các quy định hiện hành của hệ thống văn bản pháp luật trong lĩnh vực nghiên cứu Đồng thời luận văn cũng sử dụng một số phương pháp

nghiên cứu phù hợp với đối tượng và nội dung nghiên cứu của đề tài trong điều kiện thực tế tại Việt Nam hiện nay, đó là:

- Phương pháp thu thập, tổng hợp và phân tích số liệu;

- Phương pháp điều tra khảo sát thực tế;

- Phương pháp thống kê;

- Phương pháp phân tích so sánh;

5 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN

a) Ý nghĩa khoa học của đề tài:

Luận văn góp phần hệ thống hóa và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận cơ bản về hoàn thiện quy trình thanh quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại Ban quản lý các dự án xây dựng huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh

b) Ý nghĩa thực tiễn của đề tài:

Trang 11

Trên cơ sở hệ thống hóa những cơ sở lý luận về quy trình thanh quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản, luận văn đưa ra một số biện pháp có cơ sở khoa học và thực tiễn nhằm hoàn thiện quy trình thanh quyết toán trong thời gian tới

6 C ẤU TRÚC LUẬN VĂN

• Phần Mở đầu

• Tổng quan về thanh quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản

• Quy trình thanh quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại Ban quản lý các dự án xây dựng huyện Yên Phong

• Nghiên cứu giải pháp hoàn thiện quy trình thanh quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại Ban quản lý các dự án xây dựng huyện Yên Phong

• Phần kết luận và kiến nghị

• Tài liệu tham khảo

• Phụ lục

Trang 12

CHƯƠNG 1 T ỔNG QUAN VỀ THANH QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU

TƯ XDCB:

1.1 D Ự ÁN VÀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNNG CƠ BẢN

1.1.1 D ự án đầu tư xây dựng công trình (ĐTXDCT)

1.1.1.1 D ự án

Theo định nghĩa của tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn ISO, trong tiêu chuẩn ISO 9000:2000 và theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN ISO 9000:2000) thì dự án được định nghãi như sau: Dự án là một quá trình đơn nhất, gồm một tập hợp các hoạt động có phối hợp và kiểm soát, có thời hạn bắt đầu và kết thúc, được tiến hành để đạt được mục tiêu phù hợp cới các yêu cầu quy định, bao gồm cả các ràng buộc về thời gian, chi phí và nguồn lực [1]

Theo nghĩa thông thường dự án được hiểu là “điều mà người ta có ý định làm”

Theo “cẩm nang các kiến thức cơ bản về quản lý dự án” của viện nghiên cứu Quản lý

dự án Quốc tế (PMI) thì: “Dự án là sự nỗ lực tạm thời được thực hiện để tạo ra một sản

phẩm hoặc dịch vụ duy nhất” [2]

Như vậy, có nhiều cách hiểu khác nhau về dự án, nhưng các dự án có nhiều đặc điểm chung như:

- Các dự án đều được thực hiện bởi con người;

- Bị ràng buộc bởi các nguồn lực hạn chế: Con người, tài nguyên;

- Được hoạch định, được thực hiện và được kiểm soát

1.1.1.2 D ự án đầu tư (chỉ bao gồm hoạt động đầu tư trực tiếp)

Dự án đầu tư là một tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để tạo mới,

mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt được sư tăng trưởng về

số lượng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm hoặc dịch vụ trong khoảng thời gian xác định [3]

Trang 13

1.1.1.3 D ự án đầu tư xây dựng công trình (còn gọi là dự án xây dựng)

Dự án đầu tư xây dựng công trình là một tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc

sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, dự án được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu

tư xây dựng [4]

Như vậy có thể hiểu dự án xây dựng bao gồm 2 nội dung là đầu tư và hoạt động xây dựng Nhưng do đặc điểm của các dự án xây dựng bao giờ cũng yêu cầu có một diện tích nhất định, một địa điểm nhất định (bao gồm đất, khoảng không, mặt nước, mặt biển và thềm lục địa) do đó có thể biểu diễn dự án xây dựng như sau:

Dự án xây dựng = Kế hoạch + tiền + thời gian + đất => Công trình xây dựng

1.1.1.4 Phân lo ại dự án

Dự án được phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau:

Bảng 1-1 Phân loại dự án

STT Tiêu chí phân loại Các loại dự án

1 Theo cấp độ dự án Dự án thông thường; chương trình; hệ thống

2 Theo quy mô dự án Nhóm A; Nhóm B; Nhóm C

3 Theo lĩnh vực Xã hội; kinh tế; tổ chức hỗn hợp

4 Theo loại hình Giáo dục đào tạo, nghiên cứu và phát triển; đổi

mới; đầu tư; tổng hợp

5 Theo thời hạn Ngắn hạn (1-2 năm); trung hạn (3-5 năm); dài hạn

(trên 5 năm)

6 Theo khu vực Quốc tế; quốc gia; vùng; miền; lien ngành; địa

phương

7 Theo chủ đầu tư Nhà nước; doanh nghiệp; cá thể riêng lẻ

8 Theo đối tượng đầu tư Dự án đầu tư tài chính; dự án đầu tư vào đối

tượng cụ thể

9 Theo nguồn vốn Vốn từ ngân sách nhà nước; vốn ODA; vốn tín

dụng; vốn tự huy động của DN nhà nước; vốn lien doanh với nước ngoài; vốn góp của dân; vốn

Trang 14

1.1.2 Qu ản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

1.1.2.1 Qu ản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

Trong nhiều năm trở lại đây, các dự án đã trở thành thành phần cơ bản trong đời sống

xã hội Cùng với xu thế mở rộng quy mô dự án và sự không ngừng nâng cao về trình

độ khoa học công nghệ, các nhà đầu tư dự án cũng yêu cầu ngày càng cao đối với chất lượng dự án Vì thế, quản lý dự án trở thành yếu tố quan trọng quyết định sự tồn tại của dự án Quản lý dự án là sự vận dụng lý luận, phương pháp, quan điểm có tính hệ thống để tiến hành quản lý có hiệu quả toàn bộ công việc liên quan tới dự án dưới sự ràng buộc về nguồn lực có hạn Để thực hiện mục tiêu dự án, các nhà đầu tư dự án phải lên kế hoạch tổ chức, chỉ đạo, phối hợp, điều hành, khống chế và đánh giá toàn bộ quá trình từ lúc bắt đầu đến lúc kết thúc dự án

Bất kỳ một dự án nào cũng trải qua một số giai đoạn phát triển nhất định Để đưa dự

án qua các giai đoạn đó, đương nhiên ta phải bằng cách này hoặc cách khác quản lý được nó (dự án) Quản lý dự án thực chất là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được các yêu cầu kỹ thuật đã đề ra và chất lượng sản phẩm, dịch vụ bằng phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép

Quản lý dự án là một quá trình hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra các công việc

và nguồn lực để hoàn thành các mục tiêu đã định [3]

Quản lý dự án là việc áp dụng những kiến thức, kỹ năng, phương tiện và kỹ thuật trong quá trình hoạt động của dự án để đáp ứng được những nhu cầu và mong được của chủ đầu tư cho dự án Trong thực tế quản lý dự án luôn gặp vấn đề phức tạp vì những lý do như quy mô dự án, thời gian hoàn thành, chi phí, chất lượng

Mục tiêu cơ bản của quản lý dự án thể hiện ở chỗ các công việc phải được hoàn thành theo yêu cầu, đảm bảo chất lượng, sử dụng hiệu quả chi phí được duyệt, đúng tiến độ

và giữ cho phạm vi dự án không bị thay đổi

Trang 15

Ba yếu tố: Thời gian, chi phí và chất lượng là những mục tiêu cơ bản và giữa chúng lại

có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Tuy mối quan hệ giữa ba mục tiêu có thể khác nhau giữa các dự án, giữa các thời kỳ của một dự án, nhưng nói chung để đạt hiệu quả tốt đối với mục tiêu này thì thường phải đánh đổi bằng hiệu quả của một hoặc hai mục tiêu còn lại sẽ bị giảm đi Do vậy, trong quá trình quản lý dự án người quản lý luôn hi vọng sẽ đạt được sự kết hợp tốt nhất giữa các mục tiêu quản lý dự án

1.1.2.2 Đặc điểm của quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

Quản lý dự án có một số đặc điểm chủ yếu sau:

- Tổ chức quản lý dự án là một tổ chức tạm thời Tổ chức quản lý dự án được hình thành để phục vụ dự án trong một thời gian hữu hạn Trong thời gian tồn tại dự án, nhà quản lý dự án thường hoạt động độc lập với các phòng ban chức năng Sau khi kết thúc

dự án, cần phải tiến hành phân công lại lao động, bố trí lại máy móc thiết bị

- Công việc của dự án đòi hỏi có sự tham gia của nhiều phòng chức năng Người đứng đầu dự án và những người tham gia quản lý dự án là những người có trách nhiệm phối hợp mọi nguồn lực, mọi người từ các phòng chuyên môn nhằm thực hiện thắng lợi mục tiêu của dự án Tuy nhiên, giữa họ thường nảy sinh mâu thuẫn về vấn đề nhân sự, chi phí, thời gian và mức độ thoả mãn các yêu cầu kỹ thuật

1.1.2.3 N ội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

Chu trình quản lý dự án xoay quanh 3 nội dung chính đó là: Lập kế hoạch, phối hợp thực hiện mà chủ yếu là quản lý tiến độ thời gian, chi phí và giám sát các công việc dự

án nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra

Lập kế hoạch là việc xây dựng mục tiêu, xác định những công việc được hoàn thành, nguồn lực cần thiết để hoàn thành dự án và quá trình phát triển kế hoạch hành động theo một trình tự logic mà có thể biểu diễn dưới dạng sơ đồ hệ thống

Điều phối thực hiện dự án: Đây là quá trình phân phối nguồn lực bao gồm tiền vốn, lao động, máy móc, thiết bị và đặc biệt là điều phối và quản lý tiến độ thời gian Nội dung này chi tiết hoá thời gian thực hiện cho từng công việc và toàn bộ dự án

Trang 16

Giám sát là quá trình theo dõi kiểm tra tiến trình dự án, phân tích tình hình hoàn thành, giải quyết những vấn đề liên quan và thực hiện báo cáo hiện trạng

Nội dung cơ bản của QLDA là:

- Quản lý phạm vi dự án

- Quản lý thời gian dự án

- Quản lý chi phí dự án

- Quản lý chất lượng dự án

- Quản lý trao đổi thông tin dự án

- Quản lý việc mua bán của dự án

- Quản lý nguồn nhân lực

- Quản lý rủi ro dự án

- Quản lý việc giao nhận dự án

1.1.3 Các giai đoạn đầu tư của dự án

Mỗi dự án đầu tư xây dựng đều có thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc rõ ràng nên

dự án có một vòng đời Vòng đời của dự án (Project life cycle) bao gồm nhiều giai đoạn phát triển từ ý tưởng đến việc triển khai nhằm đạt được kết quả Thông thường, các dự án ĐTXD đều có vòng đời ba giai đoạn, bao gồm: Chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và kết thúc xây dựng, đưa dự án vào khai thác sử dụng

- Giai đoạn chuẩn bị đầu tư có các công việc chính như: Xây dựng ý tưởng ban đầu, xác định quy mô và mục tiêu, đánh giá các khả năng, tính khả thi của dự án, xác định các nhân tố và cơ sở thực hiện dự án; Xây dựng dự án, kế hoạch thực hiện và chuẩn bị nguồn nhân lực, kế hoạch tài chính và khả năng kêu gọi đầu tư, xác định yêu cầu chất lượng, phê duyệt dự án

- Giai đoạn thực hiện đầu tư (hay giai đoạn triển khai): Thông tin tuyên truyền, thiết

kế, quy hoạch và kiến trúc, phê duyệt các phương án thiết kế, đấu thầu xây dựng và tổ chức thi công xây dựng, quản lý và kiểm soát

- Giai đoạn kết thúc xây dựng, đưa dự án và khai thác sử dụng: Hoàn thành công việc xây dựng, các hồ sơ hoàn công, vận hành thử công trình, giải thể nhân viên, kiểm soát

và tất toán

Trang 17

1.1.4 Hi ệu quả của dự án đầu tư xây dựng công trình

Hiệu quả của hoạt động đầu tư là phạm trù kinh tế phản ánh và khả năng bảo đảm thực hiện có kết quả cao những nhiệm vụ kinh tế - xã hội nhất định với chi phí nhỏ nhất

Tuỳ vào cấp độ quản lý và mục đích sử dụng các kết quả để tính toán, cho nên cần phải phân biệt hiệu quả tài chính hay hiệu quả kinh tế - xã hội, hiệu quả hoạt động đầu

tư xây dựng cơ bản có thể được phản ánh ở hai góc độ, đó là:

- Dưới góc độ vĩ mô hiệu quả là sự chênh lệch giữa doanh thu và chi phí bỏ ra của dự

án, đó chính là lợi nhuận mà dự án mang lại Lợi nhuận là động lực hấp dẫn của Chủ đầu tư

- Hiệu quả đầu tư xây dựng cơ bản dưới góc độ vĩ mô được hiểu như sau:

Hiệu quả đầu tư xây dựng cơ bản trong nền kinh tế quốc dân là tỷ lệ giữa thu nhập quốc dân so với mức vốn đầu tư vào lĩnh vực sản xuất vật chất hoặc mức vốn đáp ứng được nhiệm vụ kinh tế - xã hội - chính trị

1.2 QU ẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

1.2.1 Vai trò qu ản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình

Để quản lý nguồn vốn ngân sách cho đầu tư xây dựng đạt hiệu quả, sử dụng tiết kiệm

và mang lại lợi ích thì nhà nước phải sử dụng các chế tài đủ mạnh, phân bổ vốn một cách hợp lý, tránh giàn trải cũng như quy định rõ trách nhiệm, quyền hạn của chủ đầu

tư, cơ quan cấp phát vốn

Quản lý chi phí tốt sẽ góp phần chống lãng phí, thất thoát vốn của Nhà nước cho đầu

tư xây dựng

1.2.2 Nguyên t ắc cơ bản về quản lý chi phí

Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình phải bảo đảm mục tiêu hiệu quả dự án đầu

tư xây dựng công trình và các yêu cầu khách quan của kinh tế thị trường;

Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình theo từng công trình, phù hợp với các giai đoạn đầu tư xây dựng công trình, các bước thiết kế, loại nguồn vốn và các quy định

Trang 18

Tổng mức đầu tư, tổng dự toán, dự toán xây dựng công trình phải được tính đúng, tính

đủ và phù hợp độ dài thời gian xây dựng công trình Tổng mức đầu tư là chi phí tối đa

mà Chủ đầu tư được phép sử dụng để đầu tư xây dựng công trình;

Nhà nước thực hiện chức năng quản lý về chi phí đầu tư xây dựng công trình thông qua việc ban hành, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

Chủ đầu tư xây dựng công trình chịu trách nhiệm toàn diện về việc quản lý chi phí đầu

tư xây dựng công trình từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư đến khi kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng

1.2.3 Tiêu chí qu ản lý chi phí (5 tiêu chí)

Tiêu chí thứ nhất: Quản lý chi phí phải đảm bảo tính đúng, tính đủ theo thiết kế, áp dụng các định mức và đơn giá xây dựng phù hợp về phương pháp lập, yêu cầu kỹ thuật, biện pháp thi công, địa điểm xây dựng;

Tiêu chí thứ 2: Tổ chức cá nhân tham gia quản lý chi phí phải có đủ điều kiện năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, kinh nghiệm thực tiễn, nẵm vững cơ chế chính sách, khách quan, trung thực, không vụ lợi;

Tiêu chí thứ 3: Quản lý chi phí bằng hợp đồng kinh tế được ký kết giữa Chủ đầu tư và các nhà thầu Hợp đồng kinh tế là căn cứ pháp lý cao nhất để yêu cầu các bên thực hiện đúng và là cơ sở để giải quyết các tranh chấp;

Tiêu chí thứ 4: Đủ thủ tục pháp lý về thanh toán, quyết toán vốn đầu tư theo hợp đồng kinh tế ký kết và định chế tài chính của nhà nước Cơ quan cấp phát vốn thực hiện kiểm soát thanh toán theo nguyên tắc thanh toán trước, chấp nhận sau cho từng lần thanh toán và kiểm soát trước, thanh toán sau đối với lần thanh toán cuối cùng của gói thầu, hợp đồng;

Tiêu chí thứ 5:

Trang 19

+ Kiểm soát chi phí trong giai đoạn trước xây dựng như kiểm soát chi phí tổng mức đầu tư, dự toán công trình, hạng mục, bộ phận công trình, giá dự thầu, giá thương thảo trước khi ký kết hợp đồng

+ Kiểm soát chi phí trong giai đoạn thực hiện xây dựng công trình: khối lượng thanh toán, giá trị đề nghị thanh toán, các nội dung công việc phát sinh, điều chỉnh bổ sung, giá trị quyết toán dự án hoàn thành

1.2.4 Qu ản lý chi phí đầu tư xây dựng

Giai đoạn hình thành chi phí

Chi phí đầu tư xây dựng công trình được hình thành và quản lý qua từng giai đoạn của quá trình đầu tư:

+ Lập báo cáo đầu tư (Dự án tiền khả thi): Giai đoạn này hình thành sơ bộ tổng mức đầu tư Sơ bộ tổng mức đầu tư được ước tính trên cơ sở suất vốn đầu tư hoặc chi phí các công trình tương tự đã thực hiện và các yếu tố chi phí ảnh hưởng tới tổng mức đầu

tư theo độ dài thời gian xây dựng công trình Tổng mức đầu tư sơ bộ giai đoạn này chưa có ý nghĩa về mặt quản lý vốn

+ Lập dự án đầu tư và quyết định đầu tư: Giai đoạn này xác định tổng mức đầu tư, là chi phí dự tính của dự án được xác định từ thiết kế cơ sở, tính theo diện tích hoặc công suất sử dụng hoặc tính trên cơ sở số liệu các dự án có chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật tương tự

đã thực hiện Tổng mức đầu tư là cơ sở để chủ đầu tư lập kế hoạch và quản lý vốn khi thực hiện đầu tư xây dựng công trình Tổng mức đầu tư là một trong những căn cứ quan trọng để đảm bảo tính khả thi của dự án và quyết định thực hiện dự án, đồng thời dùng làm hạn mức là giới hạn tối đa không được phép vượt qua nhằm làm mục tiêu quản lý giá xây dựng công trình, là sự chuẩn bị cho việc biên soạn tổng dự toán, dự toán ở các bước tiếp sau

+ Dự toán xây dựng công trình: được lập căn cứ trên cơ sở khối lượng các công việc xác định theo thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công và đơn giá xây dựng công trình, định mức chi tiết tính theo tỷ lệ phần trăm (%), là căn cứ để chủ đầu tư quản lý

Trang 20

+ Chi phí được lập trong khâu đấu thầu và lựa chọn nhà thầu: Xác định giá gói thầu, giá dự thầu, giá đánh giá và giá đề nghị trúng thầu

Giá gói thầu là giá trị gói thầu được xác định trong kế hoạch đấu thầu trên cơ sở tổng mức đầu tư hoặc dự toán, tổng dự toán được duyệt và các quy định hiện hành

Giá dự thầu là giá do nhà thầu nêu trong đơn dự thầu thuộc hồ sơ dự thầu

Giá đề nghị trúng thầu là do bên mời thầu đề nghị trên cơ sở giá dự thầu của nhà thầu được lựa chọn trúng thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh các sai lệch theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu

+ Chi phí hình thành khi nghiệm thu bàn giao là giá quyết toán Giá quyết toán là cơ

sở để chủ đầu tư quyết toán với nhà thầu những chi phí hợp pháp, hợp lệ được xác định từ khối lượng thực tế thi công và căn cứ hợp đồng đã ký kết

1.2.5 N ội dung quản lý chi phí

Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình bao gồm: tổng mức đầu tư; dự toán công trình xây dựng; định mức và giá xây dựng; hợp đồng trong hoạt động xây dựng; thanh toán, quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành

1.2.5.1 Qu ản lý Tổng mức đầu tư

Tổng mức đầu tư được lập dựa vào chỉ tiêu suất vốn đầu tư, giá xây dựng công trình tương tự, giá cả vật liệu, thiết bị hiện hành, kết hợp với tình hình thực tế của công trình Tổng mức đầu tư là cơ sở để chủ đầu tư lập kế hoạch và quản lý vốn khi thực hiện đầu tư xây dựng công trình Tổng mức đầu tư được tính toán và xác định trong giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng công trình phù hợp với nội dung dự án và thiết kế

cơ sở, đối với trường hợp chỉ lập báo cáo kinh tế kỹ thuật, tổng mức đầu tư được xác định phù hợp với thiết kế bản vẽ thi công

Tổng mức đầu tư bao gồm: chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; chi phí khác và chi phí dự phòng

Trang 21

1.2.5.2 L ập và quản lý dự toán xây dựng công trình:

Dự toán xây dựng công trình được xác định theo công trình xây dựng cụ thể và là căn

cứ để chủ đầu tư quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình Dự toán công trình được lập căn cứ trên cơ sở khối lượng các công việc xác định theo thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công, nhiệm vụ công việc phải thực hiện của công trình và đơn giá xây dựng công trình, định mức chi phí tính theo tỷ lệ phần trăm (%) cần thiết để thực

hiện khối lượng, nhiệm vụ công việc đó Dự toán công trình xây dựng bao gồm: Chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và chi phí dự phòng của công trình

Dự toán công trình được hiểu là việc tính toán, lựa chọn, thẩm định và biên soạn hồ sơ tương ứng về giá xây dựng ở thời kỳ dự tính, được tiến hành ở bước thiết kế bản vẽ thi công Dự toán công trình đã được thẩm định và phê duyệt là căn cứ để ký kết hợp đồng xây lắp khi thực hiện phương thức giao thầu và thanh toán giá xây lắp công trình xây dựng; là cơ sở để xác định giá mời thầu và quản lý chi phí sau đấu thầu khi thực hiện phương thức đấu thầu như quản lý chi phí trong thi công xây dựng, khâu thanh toán, quyết toán, bảo hành công trình xây dựng

1.2.5.3 L ập và quản lý tổng dự toán xây dựng công trình

Tổng dự toán có vai trò quan trọng trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng đặc biệt trong quản lý và điều hành kế hoạch vốn hàng năm Theo quy định của Nghị định số 32/2015/NĐ- CP thì không quy định bắt buộc phải lập tổng dự toán song để quản lý chi phí được tốt hơn chủ đầu tư cần lập tổng dự toán Tổng dự toán là cơ sở để chủ đầu

tư xác định giá các gói thầu của dự án, cơ sở quản lý giá trong khâu đấu thầu, thanh toán và quyết toán với nhà thầu

Tổng dự toán là toàn bộ chi phí cần thiết dự tính để đầu tư xây dựng công trình, hạng mục công trình thuộc dự án Tổng dự toán bao gồm các chi phí được tính theo các dự toán xây dựng công trình, hạng mục công trình gồm chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, các chi phí khác được tính trong dự toán xây dựng công trình và chi phí dự phòng, chi phí quản lý dự án và một số chi phí khác của dự án Tổng dự toán không bao gồm chi

Trang 22

phí bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư kể cả chi phí thuê đất thời gian xây dựng, chi phí đầu tư hạ tầng kỹ thuật, vốn lưu động cho sản xuất

1.3 YÊU C ẦU ĐẶT RA TRONG THANH QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XÂY

D ỰNG CƠ BẢN

1.3.1 Kinh nghi ệm quản lý chi phí của một số nước trên thế giới và bài học rút ra

cho Vi ệt Nam

1.3.1.1 Mô hình qu ản lý chi phí một số nước trên thế giới

Đối với các dự án của Chính phủ Anh, Chủ đầu tư ủy nhiệm cho kỹ sư chuyên ngành

và kiến trúc sư là công ty tư nhân (hoặc nhà nước tuyển) để phác thảo

Dự án và thiết kế sơ bộ Trong giai đoạn này, kỹ sư chuyên ngành và Kiến trúc sư được hỗ trợ bởi tư vấn thiết kế và tư vấn quản lý chi phí (Quantity Surveyor) là các công ty tư nhân Các công ty này được giới thiệu bởi kỹ sư chuyên ngành và kiến trúc

sư cho Chủ đầu tư lựa chọn

Tư vấn quản lý chi phí lập khái toán chi phí được tính toán dựa trên các thông tin cơ bản về dự án từ thiết kế sơ bộ, Ví dụ: dựa trên diện tích 1m2 sàn Khi khối lượng vốn dành cho dự án được chấp thuận, thiết kế sơ bộ sẽ được trình cho Chủ đầu tư Tư vấn quản lý chi phí lập dự toán sơ bộ mô tả lượng vốn xây dựng sẽ được chi tiêu như thế nào Dự toán sơ bộ được xác định dựa trên thiết kế Do đó, dự toán sơ bộ đưa ra mục tiêu chi phí cho mỗi người trong nhóm thiết kế khi thực hiện các bước tiếp theo Khi các quyết định về thiết kế được đưa ra, tư vấn quản lý chi phí sẽ lập dự toán và dự toán này có liên quan đến dự toán sơ bộ đã được duyệt Nếu bị vượt quá dự toán sơ bộ được duyệt, dự toán sơ bộ hoặc thiết kế sẽ được cảnh báo Chi phí dự phòng trong dự toán

sơ bộ sẽ giúp giải quyết các vấn đề xảy ra Mặc dù vậy, thường thì ít khi gặp những

thay đổi trong ngân sách hoặc thiết kế sơ bộ trong giai đoạn thiết kế thi công Khi xong thiết kế thi công, tư vấn quản lý chi phí sẽ lập biểu khối lượng bao gồm chi tiết tất cả các hạng mục công việc theo yêu cầu thiết kế Biểu khối lượng sẽ được áp giá và sau

đó sẽ được sử dụng để phân tích Hồ sơ thầu của các nhà thầu

Giai đoạn sau khi ký kết hợp đồng xây dựng, phương pháp kiểm soát chi phí được sử dụng là phương pháp xác định mốc ngân sách và dự báo ngân sách, mốc ngân sách được lập bởi tư vấn quản lý chi phí Mốc ngân sách được dùng để so sánh ngân sách ở

Trang 23

thời điểm hiện tại và dự báo cho các giai đoạn trong tương lai Mốc ngân sách được lập bởi tư vấn quản lý chi phí Mốc ngân sách sẽ được cập nhật bất cứ khi nào có sự thay đổi quan trọng (các phát sinh), và được cập nhật hàng tháng Thanh toán cho nhà thầu thường dựa trên các đánh giá hàng tháng về khối lượng công việc thực hiện theo tính toán của nhà thầu và đơn giá kiểm tra bởi tư vấn quản lý chi phí.Trong bất cứ hợp đồng nào thường thì thời gian cho phép để tiến hành nhanh các thủ tục thanh toán cuối cùng sau khi công trình đã hoàn thành là 3 tháng

Ở Mỹ các định mức, tiêu chuẩn do các công ty tư vấn có danh tiếng biên soạn, cung cấp cho thị trường tham khảo, việc tính giá xây dựng công trình do công ty định giá chuyên nghiệp đảm nhận Nhà nước lấy hiệu quả của dự án là mục tiêu quản lý, thực hiện quản lý thông qua cơ chế thị trường

Ở Trung Quốc đặc biệt coi trọng quản lý chi phí ngay từ khâu dự án, nguyên tắc xác định và khống chế chi phí trong suốt quá trình xây dựng theo phương châm: “Lượng thống nhất - Giá chỉ đạo - Phí cạnh tranh” Hiện Trung Quốc vẫn đang thực hiện cơ chế kết hợp giám sát nhà nước (giai đoạn lập dự án) và giám sát xã hội (giai đoạn thực hiện đầu tư)

Mô hình quản lý chi phí của một số nước: Anh, úc, Hồng Kong, Mỹ, Thái Lan được chia làm 6 mức giá hợp lý theo 6 bước như sau:

• Bước 1: Ước tính ngân quĩ dự án ở giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi;

• Bước 2: Xác định, bố trí ngân quĩ theo ý tưởng thiết kế ở giai đoạn nghiên cứu khả thi;

• Bước 3: Giá xây dựng ở bước thiết kế sơ bộ (gồm cả thiết kế kỹ thuật (nếu có) đối với hạng mục kỹ thuật phức tạp;

• Bước 4: Giá xây dựng bước thiết kế bản vẽ thi công;

• Bước 5: Giá xây dựng ở giai đoạn đấu thầu;

• Bước 6: Giá xây dựng ở giai đoạn xây dựng

Nội dung chủ yếu quản lý chi phí trong giai đoạn xây dựng

• Báo cáo kế hoạch chi phí đề nghị thanh toán;

Trang 24

• Báo cáo về dòng tiền mặt;

• Điều chỉnh chi phí của hợp đồng;

• Xác định tiến độ thanh toán

1.3.1.2 Bài h ọc rút ra cho Việt Nam

Kiểm soát chi phí trong giai đoạn thiết kế đặc biệt được coi trọng ở các nước phát triển, tổ chức tư vấn kiểm soát chi phí từ khi lập dự toán sơ bộ trong giai đoạn thiết kế

cơ sở và tư vấn thiết kế phải xác định thiết kế không được vượt dự toán được cảnh báo Điều này đặc biệt rất có ý nghĩa đối với Việt Nam trong khi chưa hình thành các

tổ chức tư vấn quản lý chi phí chuyên nghiệp thì cần tăng cường kiểm soát chi phí sau khi hình thành thiết kế cơ sở và nâng cao vai trò kiểm soát chi phí trong thiết kế của tổ chức tư vấn thiết kế

Trong giai đoạn xây dựng công trình phải xây dựng được kế hoạch thanh toán vốn dựa trên tiến độ thi công và cam kết thực hiện tiến độ của nhà thầu, xác định điều chỉnh phát sinh về chi phí, chủ đầu tư cần báo cáo đầy đủ về nguồn vốn dự kiến thanh toán cho nhà thầu, xác định tiến độ thanh toán phải dựa trên khối lượng công việc hoàn thành

Kiểm soát chi phí giai đoạn trước xây dựng:

• Kiểm tra sự phù hợp của phương pháp xác định tổng mức đầu tư dựa trên tính chất

kỹ thuật, yêu cầu công nghệ và các tài liệu liên quan

• Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lý của tổng mức đầu tư

• Lập kế hoạch chi phí sơ bộ

• Kiểm tra dự toán, tổng dự toán công trình, hạng mục công trình

• Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lý của các bộ phận công trình, hạng mục công trình

• Kiểm tra sự phù hợp giữa dự toán bộ phận, hạng mục công trình với giá trị tương ứng trong kế hoạch chi phí sơ bộ

• Lập kế hoạch chi phí và giá gói thầu trong kế hoạch đấu thầu

• Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu

• Kiểm tra giá gói thầu và các điều kiện liên quan đến chi phí trong hồ sơ mời thầu

• Chuẩn bị giá ký hợp đồng

Trang 25

1.3.2 Yêu c ầu đặt ra với việc quản lý chi phí trong khâu thanh quyết toán

Quản lý chi phí trong khâu thanh toán vốn đầu tư là một công việc phải thực hiện thường xuyên, liên tục trong suốt quá trình thực hiện đầu tư xây dựng, vì vậy Chủ đầu

tư, nhà thầu và cơ quan cấp phát vốn phải bám sát khâu thanh toán, đảm bảo giải ngân vốn kịp thời, đúng tiến độ cho nhà thầu Cụ thể là:

• Xác định căn cứ pháp lý liên quan đến công tác thanh toán vốn đầu tư như hệ thống văn bản hướng dẫn công tác thanh toán vốn, các quy định về quản lý chi phí, tuân thủ quy trình thanh toán vốn đầu tư

• Xác định rõ nguồn vốn, nhu cầu sử dụng, kế hoạch sử dụng để tạo thế chủ động cho

cơ quan cấp phát vốn, phân cấp về quản lý vốn ngân sách mạnh hơn nữa cho các chủ đầu tư, đồng thời tăng cường kiểm tra, kiểm soát vốn thanh toán một cách chặt chẽ bằng việc sử dụng các tổ chức tư vấn chuyên nghiệp Điều chỉnh mức vốn đầu tư theo từng quý, năm sát với thực tế

• Kiểm tra tính đúng đắn, hợp lý của việc áp dụng, vận dụng đơn giá xây dựng công trình, định mức tỷ lệ, dự toán chi phí tư vấn và dự toán các khoản mục chi phí khác trong dự toán công trình Đảm bảo sự chính xác giữa khối lượng dự toán chủ yếu với khối lượng thiết kế

• Ban hành các định chế về thanh toán phù hợp, đồng bộ với văn bản hiện hành về đầu tư xây dựng, rút ngắn thời gian thanh toán, giảm bớt hồ sơ thanh toán, thực hiện thanh toán trước kiểm soát sau đối với từng lần thanh toán; kiểm soát trước, thanh toán sau đối với lần thanh toán cuối cùng

Trong hợp đồng kinh tế cần quy định đầy đủ, rõ ràng về nội dung thanh toán, thời hạn thanh toán, giai đoạn thanh toán, điều chỉnh giá hợp đồng, tạm ứng hợp đồng, tiến độ thực hiện và thời gian hoàn thành công việc, nghiệm thu công việc, bộ phận, giai đoạn, bảo hành công trình

Trang 26

lý luận, phù hợp với thực tiễn công tác quản lý chi phí, đặc biệt là khâu thanh quyết toán vốn

Trang 27

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN TRONG QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ

CÁC BAN QU ẢN LÝ CÁC DỰ ÁN XÂY DỰNG

2.1 TÀI LI ỆU CƠ SỞ ĐỂ QUẢN LÝ CHI PHÍ TRONG THANH TOÁN VỐN ĐẦU TƯ

2.1.1 Văn bản pháp luật

• Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 06 năm 2014 của Quốc Hội khóa

13 nước CHXHCN Việt Nam;

• Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/10/2013 của Quốc Hội khóa 13 nước CHXHCN Việt Nam;

• Nghị định 46/2015/NĐ-CP của Thủ tướng Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng;

• Nghị định 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 06 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;

• Nghị định 32/2015/NĐ-CP 25/03/2015 của Thủ tướng Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

• Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu

tư xây dựng;

• Thông tư 09/2016/TT-BTC quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước

2.1.2 K ế hoạch khối lượng, kế hoạch vốn

Kế hoạch khối lượng: khối lượng công việc phải thực hiện trong năm kế hoạch đã được người quyết định đầu tư phê duyệt căn cứ vào:

+ Bản vẽ thi công được duyệt;

+ Dự toán, tổng dự toán hạng mục hoặc công trình được duyệt;

+ Tiến độ thi công được duyệt;

+ Điều kiện, môi trường và năng lực xây dựng trong năm của nhà thầu

Trang 28

Kế hoạch khối lượng do chủ đầu tư lập, đăng ký với cơ quan chủ quản, cơ quan chủ quản kiểm tra, cân đối chung toàn ngành, sau đó có quyết định phân bổ kế hoạch vốn cho từng dự án

Kế hoạch khối lượng là cơ sở để lập kế hoạch tài chính, làm căn cứ giải ngân vốn đầu

tư xây dựng cho dự án trong quá trình thực hiện

Kế hoạch vốn: là xác định lượng vốn đầu tư cần phải có để thanh toán vốn dự án cho nhà thầu khi có khối lượng thực hiện đủ điều kiện thanh toán Khối lượng thực hiện đủ điều kiện thanh toán là khối lượng hoàn thành (hay khối lượng hoàn thành quy ước) Tiêu chí đánh giá khối lượng hoàn thành đủ điều kiện thanh toán:

• Khối lượng thực hiện có trong thiết kế được thẩm định và phê duyệt;

• Khối lượng thực hiện có trong dự toán (tổng dự toán) được thẩm định và phê duyệt;

• Khối lượng thực hiện có trong kế hoạch được thông báo;

• Khối lượng hoàn thành đến điểm dừng kỹ thuật cho phép;

• Khối lượng đo được, đếm được, nhìn thấy được;

• Khối lượng được A-B nghiệm thu (đạt yêu cầu về chất lượng) Bên A chấp nhận thanh toán

Căn cứ để lập kế hoạch vốn:

• Giá trị khối lượng thực hiện dở dang đầu kỳ;

• Giá trị khối lượng kế hoạch của dự án trong năm kế hoạch;

• Giá trị khối lượng dở dang cuối kỳ

Kế hoạch vốn do chủ đầu tư lập, cơ quan tài chính kiểm tra và thông báo cho chủ quản đầu tư và Kho bạc nhà nước làm căn cứ kiểm soát thanh toán vốn

Xác định kế hoạch vốn:

V KH= KLĐK + KLKH — KLCK

Trong đó:

Trang 29

• VKH: Lượng vốn đầu tư cần thiết trong kỳ kế hoạch để thanh toán cho giá trị khối lượng thực hiện đủ điều kiện thanh toán trong kỳ kế hoạch

• KLđk: Giá trị khối lượng thực hiện dở dang đầu kỳ kế hoạch chưa được thanh

• toán

• KLkh: Giá trị khối lượng thực hiện theo kế hoạch (kế hoạch khối lượng)

• KLck: Giá trị khối lượng thực hiện dở dang cuối kỳ kế hoạch

Có 3 trường hợp:

Trường hợp 1: Vkh>KLkhvì KLđk >KLck

Trường hợp 2: Vkh= KLkh vì KLđk= KLck

Trường hợp 3: Vkh<KLkh vì KLđk<KLck

Ví dụ: Dự án đầu tư chuyển tiếp có giá trị khối lượng thực hiện dở dang đầu kỳ là 3.5

tỷ đồng Kế hoạch khối lượng năm kế hoạch là 10 tỷ đồng, dự kiến đến cuối năm khối lượng dở dang là 2.5 tỷ Hãy xác định khối lượng vốn đầu tư cần chuẩn bị để thanh toán

Vkh = KLđk + KLkh — KLck = 3.5+10-2.5 = 11 tỷ đồng Vkh = 11tỷ >KLkh = 10 tỷ

Kế hoạch vốn của dự án lớn hơn kế hoạch khối lượng trong năm kế hoạch

Để quản lý nguồn vốn đầu tư hiệu quả, tránh tình trạng có dự án thì vốn chờ giải ngân,

có dự án thì có khối lượng hoàn thành nhưng chưa được giải ngân, vào 31/10 hàng năm chủ đầu tư phải chuẩn bị kế hoạch vốn và gửi lên cơ quan chủ quản về:

• Tình hình thực hiện, tiến độ thực hiện kế hoạch khối lượng của dự án;

• Tổng vốn đầu tư được thanh toán cho dự án trong năm kế hoạch;

• Xác định tình trạng thừa, thiếu vốn để thanh toán cho dự án theo giá trị khối lượng

đã thực hiện trong năm kế hoạch

2.1.3 Căn cứ kiểm soát khối lượng xây dựng hoàn thành:

• Mở tài khoản thanh toán (đối với vốn trong nước mở tài khoản tại KBNN, vốn nước ngoài mở tài khoản tại ngân hàng phục vụ);

Trang 30

• Dự án đầu tư xây dựng công trình (hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật đối với dự án chỉ lập báo cáo kinh tế kỹ thuật) kèm quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền, các quyết định điều chỉnh dự án (nếu có);

• Dự toán và quyết định phê duyệt dự toán cho từng công việc, hạng mục công trình, công trình đối với trường hợp chỉ định thầu hoặc tự thực hiện và các công việc thực hiện không thông qua hợp đồng;

• Văn bản lựa chọn nhà thầu theo qui định của Luật Đấu thầu;

• Hợp đồng giữa bên giao thầu và bên nhận thầu (bao gồm các tài liệu kèm theo hợp đồng như: điều kiện hợp đồng (điều kiện chung và điều kiện riêng), đề xuất của nhà thầu, các chỉ dẫn kỹ thuật, điều kiện tham chiếu, các bản vẽ thiết kế, các sửa đổi bổ sung bằng văn bản, biên bản đàm phán hợp đồng, bảo đảm thực hiện hợp đồng và các bảo lãnh khác, nếu có;

• Bảo lãnh tạm ứng (nếu có) theo quy định cụ thể của hợp đồng (kể cả dự án vốn trong nước nhưng do nhà thầu nước ngoài thi công);

Trong 6 tài liệu trên chỉ gửi một lần cho đến khi dự án kết thúc đầu tư, trừ trường hợp phải bổ xung, điều chỉnh

Các hồ sơ được gửi kèm theo đối với từng lần thanh toán (6 nội dung)

• Biên bản nghiệm thu hoàn thành bộ phận công trình, giai đoạn thi công xây dựng hoặc biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình hoặc công trình để đưa vào sử dụng

• Bảng xác định giá trị khối lượng hoàn thành theo hợp đồng;

• Bảng xác định giá trị khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng (đối với hợp đồng trọn gói và hợp đồng theo đơn giá cố định);

• Bảng xác định theo đơn giá điều chỉnh theo quy định của hợp đồng (đối với hợp đồng theo đơn giá cố định và hợp đồng theo giá điều chỉnh);

• Bảng tính giá trị đề nghị thanh toán (Giá trị khối lượng hoàn thành theo hợp đồng, giá trị khối lượng các công việc phát sinh ngoài hợp đồng (đối với hợp đồng trọn gói và hợp đồng theo đơn giá cố định), chiết khấu tiền tạm ứng, giá trị thanh toán sau khi đã bù trừ các khoản trên

• Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư;

Trang 31

• Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (nếu có thanh toán tạm ứng)

• Giấy rút vốn đầu tư

• Căn cứ kiểm soát khối lượng thiết bị hoàn thành:

• Biên bản nghiệm thu theo quy định Trường hợp thiết bị không cần lắp đặt thì gửi biên bản nghiệm thu giữa chủ đầu tư và nhà thầu theo hợp đồng

• Hóa đơn (đối với thiết bị mua trong nước) trường hợp chỉ định thầu (bản sao y bản chính có chữ ký và dấu của chủ đầu tư);

• Các chứng từ vận chuyển, bảo hiểm, thuế, phí lưu kho (trường hợp chưa được tính trong giá thiết bị);

• Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư;

• Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (nếu có thanh toán tạm ứng);

• Giấy rút vốn đầu tư

• Căn cứ kiểm soát khối lượng công tác tư vấn hoàn thành

• Biên bản nghiệm thu hoặc biên bản bàn giao khối lượng công việc tư vấn hoàn thành hoặc báo cáo kết quả hoàn thành Trường hợp hợp đồng thanh toán theo thời gian có bảng kê chi phí do chủ đầu tư lập;

• Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư;

• Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (nếu có thanh toán tạm ứng);

• Giấy rút vốn đầu tư

2.1.4 Căn cứ kiểm soát thanh toán khối lượng hoàn thành khác

• Đối với lệ phí cấp đất xây dựng, thuế chuyển quyền sử dụng đất: phải có hóa đơn, chứng từ hợp lệ của cơ quan thu tiền;

• Đối với chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng: phải có bản xác nhận khối lượng đền

bù đã thực hiện; hợp đồng và biên bản bàn giao nhà (trường hợp mua nhà phục vụ

di dân giải phóng mặt bằng) Riêng chi phí cho công tác tổ chức đền bù giải phóng mặt bằng phải có dự toán được duyệt;

• Các chi phí khởi công, nghiệm thu, chạy thử, khánh thành: phải có văn bản của cấp có thẩm quyền cho phép (trừ trường hợp chạy thử), dự toán được duyệt và bảng kê chi phí do chủ đầu tư lập;

Trang 32

• Các chi phí chuyên gia, đào tạo công nhân kỹ thuật và cán bộ quản lý sản xuất; phải có hợp đồng, dự toán chi phí được duyệt, bảng kê chi phí do chủ đầu tư lập;

• Đối với chi phí bảo hiểm công trình: phải có hợp đồng bảo hiểm;

• Đối với chi phí quản lý dự án:

+ Các chi phí theo tỷ lệ (%), thanh toán theo định mức quy định

+ Các chi phí theo hợp đồng (kể cả trường hợp thuê tư vấn, quản lý dự án), thanh toán theo quy định của hợp đồng

+ Các chi phí phải lập dự toán, thanh toán theo dự toán được duyệt

• Đối với chi phí trong công tác quy hoạch, chuẩn bị đầu tư, chuẩn bị thực hiện dự án: phải có dự toán được duyệt, hợp đồng, bản nghiệm thu khối lượng công việc hoặc báo cáo kết quả công việc hoàn thành

• Đối với chi phí thẩm tra phê duyệt quyết toán: Trường hợp thuê kiểm toán phải có hợp đồng; trường hợp do cơ quan chuyên môn thẩm tra, phải có dự toán được duyệt

2.2 QU ẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TRONG KHÂU THANH TOÁN

2.2.1 Đánh giá chất lượng quản lý chi phí theo giai đoạn thanh toán vốn đầu tư

Để đánh giá chất lượng quản lý chi phí trong thanh toán vốn đầu tư được chia làm 3 giai đoạn chính:

2.2.1.1 Giai đoạn thứ nhất

Từ khi ký kết hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu đến khi thực hiện thanh toán từng lần trước khi chuyển lên cơ quan cấp phát vốn chủ đầu tư phải đánh giá chất lượng giai đoạn này, nội dung đánh giá bao gồm:

• Giá trị hợp đồng: Bao gồm tất cả các chi phí, phí, lợi nhuận và thuế liên quan đến công việc trong hợp đồng Các điều khoản về điều chỉnh giá hợp đồng, giảm trừ đối với thư giảm giá

• Tạm ứng hợp đồng: Xác định tỷ lệ tạm ứng so với giá trị hợp đồng, mức thu hồi tạm ứng, thời hạn thu hồi hết tạm ứng Số tiền tạm ứng sẽ được thu hồi bằng cách giảm trừ trong các lần thanh toán

Trang 33

• Thanh toán từng lần: Tiến độ thanh toán được xác định trong hợp đồng hay xác định mức thanh toán theo tiến độ thi công thực tế khi nhà thầu hoàn thành công việc Hồ sơ thanh toán phải thực hiện theo đúng các biểu mẫu quy định, các tài liệu đi kèm với hợp đồng, tài liệu bổ sung (nếu có)

Bên giao thầu và bên nhận thầu phải quy định thời hạn thanh toán sau khi đã nhận đủ

hồ sơ hợp lệ, thanh toán cho các trường hợp bị chậm trễ: bồi thường về tài chính cho các khoản thanh toán bị chậm trễ tương ứng với mức độ chậm trễ, mức bồi thường lần đầu không nhỏ hơn mức lãi suất do ngân hàng thương mại quy định tương ứng với từng thời kỳ

Xác định rõ các nội dung về điều chỉnh, bổ sung ngoài hợp đồng: như phạm vi áp dụng, phương pháp xác định, thời điểm áp dụng, thời hạn thanh toán, khối lượng điều chỉnh, bổ sung

2.2.1.2 Giai đoạn thứ 2

• Chủ đầu tư kiểm soát hồ sơ thanh toán, kiểm tra khối lượng theo bản vẽ thiết kế và

hồ sơ dự thầu so với khối lượng thực tế thi công đã được nghiệm thu theo từng giai đoạn thanh toán

• Kiểm tra tính đúng đắn của việc áp dụng giá vật liệu, nhân công và máy thi công trong đơn giá (kể cả đơn giá điều chỉnh bổ sung)

• Kiểm tra việc tính toán bảng xác định khối lượng hoàn thành, bảng tính giá trị đề nghị thanh toán (khối lượng trong hợp đồng và khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng)

• Xác định giá trị đề nghị thanh toán sau khi giảm trừ các giá trị tạm ứng còn tỷ lệ giảm trừ của thư giảm giá, bảo đảm thực hiện hợp đồng hay bất kỳ khoản thanh toán nào khác mà bên giao thầu chưa thanh toán cho bên nhận thầu kể cả tiền bảo hành công trình

• Kiểm tra tổng thể các hồ sơ thanh toán mà nhà thầu gửi cho chủ đầu tư: số lượng

hồ sơ, biên bản nghiệm thu, chữ ký, đóng dấu của các bên Các tài liệu gửi một lần

và các tài liệu gửi từng lần

Trang 34

2.2.1.3 Giai đoạn 3

Chủ đầu tư gửi hồ sơ thanh toán đến cơ quan cấp phát vốn

Chủ đầu tư gửi hồ sơ thanh toán lên cơ quan cấp phát vốn Căn cứ vào hồ sơ thanh toán của chủ đầu tư gửi lên cơ quan cấp phát vốn (Kho bạc nhà nước đối với vốn NSNN, cơ quan cho vay đối với vốn vay) sẽ tiến hành kiểm tra một số nội dung sau: + Kiểm tra sự đầy đủ của tài liệu theo quy định, tính hợp pháp, hợp lệ của từng tài liệu,

sự logich về thời gian các văn bản, tài liệu

+ Kiểm tra tính tính hợp pháp, hợp lệ của việc lựa chọn nhà thầu, số vốn đề nghị thanh toán trong phạm vi kế hoạch năm được thông báo, hạng mục nội dung công việc thanh toán có trong hợp đồng hoặc dự toán được duyệt (trường hợp chỉ định thầu)

+ Sau khi kiểm tra hồ sơ đảm bảo các điều kiện trên, cơ quan cấp phát vốn xác định số vốn thanh toán, số vốn tạm ứng cần phải thu hồi, tỷ lệ giảm giá (nếu có), tên tài khoản đơn vị được hưởng ghi đầy đủ vào các chỉ tiêu và ký vào giấy đề nghị thanh toán; + Trên cơ sở nguồn vốn hiện có, phòng thanh toán vốn đầu tư chuyển hồ sơ thanh toán đến lãnh đạo KBNN duyệt, sau đó chuyển hồ sơ thanh toán đến phòng kế toán làm thủ tục thanh toán Cuối cùng, lưu hồ sơ và trả kết quả qua bộ phận tiếp nhận hồ sơ

+ Trường hợp kết quả kiểm soát có sự chênh lệch, số vốn chấp nhận thanh toán khác với số vốn đã thanh toán, cơ quan cấp phát vốn thông báo chủ đầu tư biết về kết quả kiểm soát, ghi rõ các ý kiến nhận xét, các vấn đề còn sai sót, chưa thống nhất và đề nghị chủ đầu tư giải thích, bổ sung, hoàn chỉnh và trừ vào những lần thanh toán tiếp theo (nếu số chấp nhận thanh toán nhỏ hơn số vốn đã thanh toán)

2.2.2 Đánh giá chất lượng theo nội dung thanh toán trong hợp đồng

Để đánh giá chất lượng theo nội dung hợp đồng thì hợp đồng phải đảm bảo những nội dung sau:

• Điều khoản và điều kiện hợp đồng;

• Khối lượng và phạm vi công việc phải thực hiện;

• Giá trị hợp đồng;

• Phương thức tạm ứng, thanh toán, mức tạm ứng;

Trang 35

• Thanh toán hợp đồng;

• Hồ sơ thanh toán đối với từng loại hợp đồng;

• Quyền và nghĩa vụ của các bên, thời hạn bảo hành công trình và các điều kiện khác

2.2.2.1 Điều khoản và điều kiện trong hợp đồng

Nguyên tắc thanh toán theo giá hợpđồng và các điều khoản trong hợp đồng được thừa nhận theo quy định của pháp luật, điều kiện thanh toán thỏa thuận trong hợp đồng sẽ được coi là căn cứ pháp lý duy nhất để nhà thầu được thanh toán, thay vì cách làm lâu nay là thanh toán hợp đồng theo các quy định về định mức, đơn giá do nhà nước ban hành một cách cứng nhắc và đi ngược quy luật kinh tế thị trường Đây là nút thắt quan trọng nhất để tháo gỡ vướng mắc trong thanh toán, quyết toán của Chủ đầu tư với cơ quan cấp phát vốn và nhà thầu

Xây dựng quy định cụ thể về các phương thức thanh toán phù hợp với giá hợp đồng và phương thức đấu thầu, chỉ định thầu, tổng thầu trong hoạt động xây dựng Xây dựng

cơ chế tạm ứng, hồ sơ thanh toán, tiến độ thanh toán, các phát sinh điều chỉnh khối lượng, giá hợp đồng và các vấn đề khác trong hợp đồng tạo cơ sở cho chủ đầu tư và nhà thầu thoả thuận ghi vào hợp đồng

Xây dựng các quy định để các tổ chức cấp phát, cho vay vốn tham gia kiểm soát chi phí ngay giai đoạn trước khi ký kết hợp đồng xây dựng, bảo đảm các yêu cầu về thanh toán của chủ đầu tư được thực hiện ngay trên cơ sở chủ đầu tư tự chịu trách nhiệm về giá trị đề nghị thanh toán và bảo đảm thủ tục thanh toán đúng quy định trong hợp đồng

Quản lý chi phí trong thanh toán vốn đầu tư được tiến hành sau khi ký kết hợp đồng giữa bên giao thầu và bên nhận thầu Vì vậy hợp đồng trong hoạt động xây dựng là khâu then chốt để quản lý vốn Trong đó phải thể hiện một số nội dung chính sau:

2.2.2.2 Kh ối lượng và phạm vi công việc phải thực hiện

Trong hợp đồng phải mô tả rõ khối lượng, phạm vi công việc phải thực hiện Khối lượng và phạm vi công việc được xác định căn cứ vào hồ sơ yêu cầu của chủ đầu tư

Trang 36

hoặc hồ sơ mời thầu và biên bản làm rõ các yêu cầu của chủ đầu tư, biên bản đàm phán có liên quan giữa các bên

2.2.2.3 Giá tr ị hợp đồng

Giá hợp đồng là sự thỏa thuận, thương lượng giữa chủ đầu tư và nhà thầu, căn cứ để lập giá trị hợp đồng là giá dự thầu, dự toán gói thầu, giá đánh giá, thư giảm giá (nếu có), kết quả lựa chọn nhà thầu

Giá hợp đồng là khoản kinh phí bên giao thầu cam kết trả cho bên nhận thầu để thực hiện khối lượng công việc theo yêu cầu về chất lượng, tiến độ và các yêu cầu khác quy định trong hợp đồng xây dựng

Trong hợp đồng phải ghi rõ nội dung của giá hợp đồng, các khoản thuế, phí Trách nhiệm của các bên trong việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế, phí có liên quan.Giá hợp đồng có các hình thức sau:

• Giá hợp đồng trọn gói (HĐTG): là giá hợp đồng không thay đổi trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng đối với công việc thuộc phạm vi hợp đồng đã ký kết Giá HĐTG được áp dụng cho các công trình đã xác định rõ về khối lượng, chất lượng và thời gian thực hiện hoặc trong một số trường hợp không xác định được khối lượng và bên nhận thầu có đủ năng lực, kinh nghiệm, tài liệu để tính toán, xác định giá trọn gói

và chấp nhận các rủi ro liên quan đến việc xác định giá trọn gói

• Giá hợp đồng theo đơn giá cố định (ĐGCĐ): là giá hợp đồng được xác định trên cơ sở khối lượng công việc tạm tính và đơn giá từng công việc trong hợp đồng là đơn giá cố định và không thay đổi trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng, trừ các trường hợp được phép điều chỉnh quy định trong hợp đồng (nếu có) Đơn giá cố định

có thể là đơn giá đầy đủ đối với công việc thi công xây dựng, đơn giá nhân công theo thời gian (tháng, tuần, ngày hoặc giờ) đối với một số công việc tư vấn

• Giá hợp đồng theo giá điều chỉnh (ĐGĐC): là giá hợp đồng xây dựng mà khối lượng công việc và đơn giá cho công việc trong hợp đồng được phép điều chỉnh trong các trường hợp được quy định tại hợp đồng xây dựng Giá hợp đồng theo giá điều chỉnh sẽ được điều chỉnh khi có đủ điều kiện xác định khối lượng, đơn giá thực hiện theo quy định trong hợp đồng

Trang 37

• Giá hợp đồng kết hợp: là giá hợp đồng được xác định theo các hình thức hợp đồng kể trên Giá hợp đồng kết hợp áp dụng cho các công trình hoặc gói thầu có qui

mô lớn, kỹ thuật phức tạp và thời gian thực hiện kéo dài Bên giao thầu và bên nhận thầu căn cứ vào các loại công việc trong hợp đồng để thỏa thuận, xác định các loại công việc áp dụng cho giá hợp đồng trọn gói, giá hợp đồng theo đơn giá cố định hay giá hợp đồng theo giá điều chỉnh cho phù hợp

2.2.2.4 Phương thức, thời gian và tỷ lệ tạm ứng, thu hồi tạm ứng hợp đồng

Tạm ứng hợp đồng là khoản kinh phí mà bên giao thầu ứng trước cho bên nhận thầu

để triển khai thực hiện các công việc theo hợp đồng Việc tạm ứng vốn đầu tư xây dựng phải được quy định trong hợp đồng xây dựng và thực hiện ngay sau khi hợp đồng có hiệu lực và sau khi bên giao thầu đã nhận được bảo đảm thực hiện hợp đồng Hợp đồng xây dựng phải quy định cụ thể về mức tạm ứng, thời điểm tạm ứng, số lần tạm ứng và thu hồi tạm ứng

Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định: căn cứ trên cơ sở khối lượng công việc hoàn thành và khối lượng công việc phát sinh được nghiệm thu trong giai đoạn thanh toán (nếu có), đơn giá tương ứng với các công việc đó đã ghi trong hợp đồng hoặc phụ lục

Trang 38

đồng để thực hiện thanh toán và điều chỉnh giá trị thanh toán khi có đơn giá điều chỉnh theo đúng quy định của hợp đồng

2.2.2.6 Th ời hạn thanh toán

Sau khi chủ đầu tư đầu tư nhận được tài liệu thanh toán của nhà thầu, biên bản nghiệm thu, giấy đề nghị thanh toán sẽ tiến hành kiểm tra ngay với thời gian ngắn nhất có thể

2.3 QU ẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TRONG KHÂU QUYẾT TOÁN

2.3.1 Khái ni ệm và phân loại quyết toán vốn đầu tư

2.3.1.1 Khái ni ệm

Quyết toán vốn đầu tư xây dựng là bản báo cáo tài chính phản ánh việc quản lý và sử dụng vốn đầu tư xây dựng một cách hợp pháp, hợp lý và thể hiện tính hiệu quả, đảm bảo thực hiện quản lý đúng trình tự đầu tư xây dựng và thỏa mãn nhu cầu của người bỏ vốn

Vốn đầu tư được quyết toán là toàn bộ chi phí hợp pháp đã thực hiện trong quá trình đầu tư để đưa dự án vào khai thác sử dụng Chi phí hợp pháp là chi phí được thực hiện trong phạm vi thiết kế, dự toán đã phê duyệt kể cả phần điều chỉnh, bổ sung, đúng với hợp đồng đã ký kết, phù hợp với các quy định của pháp luật

Chủ đầu tư là người lập báo cáo quyết toán vốn để báo cáo với người quyết định đầu

tư (người giao vốn: cơ quan, tổ chức) Người quyết định đầu tư có thể là một hoặc nhiều cơ quan, tổ chức Người quyết định đầu tư xem xét tính hợp pháp, hợp lý so với các chủ trương chính sách quản lý tài chính về đầu tư và xây dựng

Cơ sở pháp lý để quyết toán dự án hoàn thành là chính sách quản lý về đầu tư xây dựng và định chế tài chính của nhà nước và các tổ chức ban hành theo từng thời kỳ Các dự án đầu tư sử dụng các nguồn vốn sau phải lập báo cáo quyết toán sau khi hoànthành:

• Vốn ngân sách nhà nước;

• Vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước;

• Vốn trái phiếu (chính phủ, chính quyền địa phương);

Trang 39

• Vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh;

• Vốn đầu tư phát triển của các Tổng công ty nhà nước, công ty TNHH một thành viên

2.3.1.2 Phân lo ại quyết toán vốn đầu tư

Quyết toán A-B: Quyết toán A-B là quyết toán để thanh lý hợp đồng kinh tế giữa chủ đầu tư (bên A) và nhà thầu xây dựng (bên B) Quyết toán A-B do nhà thầu lập (bên B), báo cáo chủ đầu tư (bên A) kiểm tra, phê duyệt để thanh lý hợp đồng Căn cứ để quyết toán A-B là hợp đồng kinh tế, hồ sơ dự án, tài liệu kèm theo hợp đồng và văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến công tác thanh toán, quyết toán

Quyết toán niên độ: Quyết toán niên độ là báo cáo tình hình triển khai thực hiện đầu tư của Chủ đầu tư với cơ quan chủ quản Quyết toán niên độ là do chủ đầu tư lập Căn cứ lập báo cáo niên độ là kế hoạch đầu tư hàng năm được thông báo, tình hình thực hiện khối lượng thanh toán vốn đầu tư và các chế độ, chính sách để phục vụ quản lý, điều hành hoạt động đầu tư của Nhà nước, các Bộ, ngành, địa phương và cơ quan chủ quản của Chủ đầu tư Quyết toán niên độ phục vụ công tác quản lý điều hành hoạt động đầu

Báo cáo đầu tư thực hiện hàng năm của dự án cần phản ánh một số chỉ tiêu:

+ Kế hoạch đầu tư hàng năm;

+ Giá trị khối lượng thực hiện trong năm và luỹ kế từ khởi công;

+ Tổng vốn đầu tư đã được thanh toán trong năm và luỹ kế từ khởi công;

+ Tình hình bàn giao các hạng mục công trình hoàn thành đưa vào sản xuất, sử dụng Quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành: là bản báo cáo tài chính phản ánh tình hình quản lý sử dụng vốn đầu tư hợp pháp, hợp lệ theo đúng chế độ quản lý kinh tế tài chính nhà nước từ khi lập dự án đến khi dự án hoàn thành được nghiệm thu, đưa dự án vào khai thác sử dụng Quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành do chủ đầu tư lập

2.3.2 Yêu c ầu cơ bản quản lý chi phí trong khâu quyết toán vốn đầu tư

Báo cáo quyết toán dự án hoàn thành phải xác định đầy đủ, chính xác tổng chi phí đầu

tư đã thực hiện, phân định rõ nguồn vốn đầu tư; chi phí đầu tư được phép không tính

Trang 40

vào giá trị tài sản hình thành qua đầu tư dự án, giá trị tài sản hình thành qua đầu tư: tài sản cố định (TSCĐ), tài sản lưu động (TSLĐ);

Báo cáo phải thực hiện theo đúng trình tự, các bước lập, báo cáo quyết toán phải được chuyển đến đúng cấp chức năng thẩm tra và phê duyệt để tổ chức thẩm tra, phê duyệt kịp thời

Đơn vị, cá nhân lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành phải có đủ điều kiện năng lực được quy định theo pháp luật Trường hợp đơn vị, cá nhân không đủ điều kiện năng lực thì không được phép thẩm tra báo cáo quyết toán

Bảo đảm đúng nội dung, thời gian lập, thẩm tra và phê duyệt theo quy định hiện hành Báo cáo quyết toán thể hiện đầy đủ các nội dung thực hiện, các phụ lục đi kèm Thời gian trong báo cáo phải logic và phù hợp từng bước công việc thực hiện, nội dung thẩm tra phải thể hiện đầy đủ, có xác nhận của đơn vị có liên quan

2.3.3 N ội dung quản lý chi phí trong khâu quyết toán vốn đầu tư

2.3.3.1 N ội dung báo cáo quyết toán vốn đầu tư

1.Nguồn vốn đầu tư thực hiện dự án tính đến ngày khóa sổ lập báo cáo quyết toán (chi tiết theo từng nguồn vốn đầu tư)

• Loại nguồn vốn tham gia đầu tư dự án: nguồn vốn nhà nước, vốn vay nước ngoài, vốn vốn vay trong nước và vốn khác

• Phản ánh nguồn vốn đầu tư cho dự án được cấp có thẩm quyền duyệt trong quyết định đầu tư dự án, phản ánh nguồn vốn thực tế đầu tư cho dự án tính đến thời điểm khóa sổ lập báo cáo quyết toán

2.Chi phí đầu tư đề nghị quyết toán chi tiết theo cơ cấu: xây dựng, mua sắm và lắp đặt thiết bị, chi phí khác; chi tiết theo hạng mục, khoản mục chi phí đầu tư Nội dung chi phí đầu tư được ghi trong BCQT:

• Tổng mức đầu tư được duyệt ghi trong quyết định đầu tư hoặc quyết định điều chỉnh tổng mức đầu tư

• Dự toán, tổng dự toán được duyệt được ghi trong quyết định phê duyệt hoặc quyết định phê duyệt điều chỉnh tổng dự toán

Ngày đăng: 03/06/2019, 16:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w