1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng xây dựng các công trình cấp nước nông thôn trên địa bàn tỉnh hà nam

139 92 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 139
Dung lượng 1,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo báo cáo thực hiện chương trình MTQG Nước sạch và VSMTNT năm 2015 của Bộ NN & PTNT, tính đến hết năm 2015 có khoảng 86% số dân nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh từ các công trì

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài luận văn: “Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng xây dựng các công trình cấp nước nông thôn trên địa bàn tỉnh Hà Nam” là sản phẩm

nghiên cứu của riêng cá nhân tôi, do tôi tự tìm tòi và xây dựng Các số liệu và kết quả trong luận văn là hoàn toàn trung thực chưa được công bố trong các công trình nghiên cứu nào trước đây./

Hà Nội, ngày tháng năm 2017

TÁC GIẢ

Trần Hữu Hòa

Trang 2

Xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn Quang Cường đã trực tiếp hướng dẫn, đóng góp ý kiến với những chỉ dẫn khoa học quý giá trong suốt quá trình triển khai, nghiên cứu và hoàn thành đề tài Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các thầy,

cô giáo thuộc Bộ môn Công nghệ và Quản lý xây dựng (Khoa Công trình) cùng các thầy, cô giáo phòng Đào tạo Đại học và Sau Đại học (Trường Đại học Thủy Lợi) và tất

cả các thầy cô đã tận tình truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt thời gian học vừa qua Xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới Lãnh đạo, công chức, viên chức, lao động của Trung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn Hà Nam đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập tài liệu nghiên cứu cần thiết để hoàn thiện luận văn này

Với thời gian và trình độ còn hạn chế, tác giả không thể tránh khỏi những thiếu sót và rất mong nhận được hướng dẫn và đóng góp ý kiến của thầy cô giáo, của đồng nghiệp

và của quý độc giả./

Hà Nội, ngày tháng năm 2017

TÁC GIẢ

Trần Hữu Hòa

Trang 3

M ỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC HÌNH ẢNH v

DANH MỤC BẢNG BIỂU vi

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH CẤP NƯỚC NÔNG THÔN 4

1.1 Chất lượng và chất lượng công trình xây dựng 4

Chất lượng 4

1.1.1 Chất lượng công trình xây dựng 4

1.1.2 1.2 Quản lý chất lượng xây dựng công trình cấp nước nông thôn 6

Quản lý chất lượng 6

1.2.1 Quản lý chất lượng công trình xây dựng [3] 8

1.2.2 Tình hình quản lý chất lượng xây dựng công trình cấp nước nông thôn 11

1.2.3 1.3 Giới thiệu về công trình cấp nước nông thôn 12

1.4 Hiện trạng và tình hình phát triển các công trình cấp nước nông thôn 15

Các công trình cấp nước đã hoàn thành hoặc đang được xây dựng 15

1.4.1 Nguồn nước 15

1.4.2 Chất lượng nước máy 16

1.4.3 Công suất và độ bao phủ 16

1.4.4 Tính bền vững 17

1.4.5 1.4.6 Thực trạng chất lượng các công trình cấp nước nông thôn 25

Kết luận chương 1 27

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 28

2.1 Cơ sở pháp lý 28

2.2 Các nội dung cơ bản của công tác quản lý chất lượng xây dựng công trình cấp nước nông thôn 30

Đăc điểm chung các công trình cấp nước nông thôn 30

2.2.1 Các hình thức tổ chức quản lý chất lượng xây dựng.[4] 39

2.2.2 Trách nhiệm của các đơn vị trong quản lý xây dựng công trình cấp nước nông 2.2.3 thôn.[3]q 42

Nội dung quản lý chất lượng xây dựng công trình câp nước nông thôn trong các 2.2.4 công tác 45

2.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng xây dựng công trình 68

Công tác thẩm tra thiết kế, dự toán 68 2.3.1

Trang 4

Công tác khảo sát, giám sát khảo sát, thiết kế 71

2.3.3 Công tác thi công 72

2.3.4 Công tác giám sát thi công 74

2.3.5 CHƯƠNG 3 HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH CẤP NƯỚC NÔNG THÔN TẠI BAN QLDA CÁC CÔNG TRÌNH CẤP NƯỚC NÔNG THÔN HÀ NAM 77

3.1 Giới thiệu về Ban QLDA xây dựng các công trình cấp nước nông thôn Hà Nam 77 Vị trí và chức năng 77

3.1.1 Nhiệm vụ và quyền hạn 77

3.1.2 Cơ cấu tổ chức của Ban QLDA nước sạch và VSMT nông thôn 79

3.1.3 3.2 Phân tích thực trạng QLCL các công trình cấp nước nông thôn Hà Nam 82

3.2.1 Quá trình đầu tư 82

Phân tích thực trạng QLCL các công trình cấp nước nông thôn trên địa bàn tỉnh 3.2.2 Hà Nam 83

3.3 Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chất lượng xây dựng công trình cấp nước nông thôn tại Ban QLDA xây dựng các công trình cấp nước nông thôn Hà Nam 90

Nâng cao hiệu quả quản lý chất lượng công trình xây dựng cấp nước nông thôn 3.3.1 tại Ban QLDA 90

Nâng cao chất lượng xây dựng trong các giai đoạn của dự án 99

3.3.2 Áp dụng kết quả nghiên cứu cho công trình cấp nước sạch xã Mộc Nam, huyện 3.3.3 Duy Tiên, tỉnh Hà Nam 113

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 126

TÀI LIỆU THAM KHẢO 127

PHỤ LỤC 128

Trang 5

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1 Sơ đồ hóa các yếu tố cơ bản tạo nên chất lượng công trình xây dựng 5

Hình 1.2 Tỷ lệ cấp nước hợp vệ sinh trên địa bàn tỉnh Hà Nam 17

Hình 2.1 Sơ đồ dây chuyền công nghệ HTCN sử dụng nước ngầm 31

Hình 2.2 Giếng khoan đường kính lớn 32

Hình 2.3 Dàn phun mưa tự nhiên kết hợp bể lắng 33

Hình 2.4 Tháp làm thoáng kết hợp bể lắng đứng 33

Hình 2.5 Bể lắng đứng 34

Hình 2.6 Bể lọc nhanh 34

Hình 2.7 Đài nước 36

Hình 2.8 Sơ đồ dây chuyền công nghệ HTCN sử dụng nước mặt 37

Hình 2.9 Công trình thu nước mặt và trạm bơm cấp I 38

Hình 2.10 Sơ đồ CĐT trực tiếp quản lý dự án 41

Hình 2.11 Mô hình CĐT thuê tư vấn QLDA từng phần việc 42

Hình 3.1 Cơ cấu tổ chức tại Ban QLDA 80

Hình 3.2 Sơ đồ xử lý nước ngầm bằng làm thoáng đơn giản và lọc 85

Hình 3.3 Sơ đồ Mô hình UBND xã quản lý 88

Hình 3.4 Sơ đồ mô hình Doanh nghệp tư nhân quản lý 89

Hình 3.5 Mô hình tại Ban QLDA đề xuất 92

Hình 3.6 Phương án 1- Xử lý nước bằng mô hình xử lý nước truyền thống 103

Hình 3.7 Phương án 2- Xử lý nước bằng mô hình xử lý tự động 104

Hình 3.8 Sơ đồ mô hình doanh nghiệp tư nhân quản lý 112

Hình 3.9 Công nghệ xử lý nước bị nhiễm sắt 120

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Tổng hợp số liệu cấp nước tại một số tỉnh thành trên cả nước 12

Bảng 1.2 Tổng hợp số liệu các xã và tỷ lệ tiếp cận nước hợp vệ sinh 15

Bảng 1.3 Hiện trạng các công trình cấp nước tập trung nông thôn 19

Bảng 2.1 Dung tích bể chứa theo công suất trạm 35

Bảng 2.2 Một số lựa chọn áp lực cho ống và loại ống cần chọn 36

Bảng 2.3 Tiêu chí và chỉ tiêu chất lượng sản phẩm tư vấn thiết kế 54

Bảng 3.1 Tổng hợp số lượng CTCN đã đưa vào sử dụng 82

Bảng 3.2 Danh mục công trình đang triển khai 83

Bảng 3.3 Tổng hợp đơn vị quản lý, vận hành CTCNTT 87

Bảng 3.4 So sánh 2 dây chuyền công nghệ 104

Bảng 3.5 Khối lượng ống hiện tại của NMN xã Mộc Nam 116

Bảng 3.6 Khối lượng đường ống cần thay thế 121

Bảng 3.7 Khối lượng đường ống lắp mới 121

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

NN & PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

TTNS & VSMT Trung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của Đề tài

Hà Nam là một tỉnh nằm ở vùng đồng bằng sông Hồng Việt Nam Phìa Bắc tiếp giáp với Hà Nội, phía Đông tiếp giáp với tỉnh Hưng Yên và Thái Bình, phía Nam giáp tỉnh Ninh Bình, Đông Nam giáp tỉnh Nam Định và phía Tây giáp tỉnh Hòa Bình Trong quy hoạch xây dựng, tỉnh Hà Nam thuộc vùng Hà Nội Hà Nam có 5 huyện và 1 thành phố Phủ Lý trực thuộc tỉnh, nằm cách trung tâm Hà Nội 60 km về phía bắc

Vấn đề cấp nước và vệ sinh môi trường nông thôn đã được Chính phủ Việt Nam quan tâm và mong muốn cải thiện tốt hơn thông qua Chiến lược Quốc gia về Cấp nước và

vệ sinh môi trường nông thôn đến năm 2020 Chương trình mục tiêu quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn đã được tiến hành gần 10 năm, đem lại những thành tựu đáng kể, đưa số người dân được sử dụng nước hợp vệ sinh tăng lên trong những năm gần đây Tuy nhiên, dịch vụ cấp nước sạch (từ hệ thống cấp nước tập trung) vẫn còn khoảng cách rất xa so với nhu cầu của người dân nông thôn, dịch vụ này mới chỉ đáp ứng được từ 30- 40% tính với tiêu chuẩn dùng nước 60 – 100 l/ng.ngđ

Dự án Cấp nước sạch và Vệ sinh nông thôn vùng đồng bằng sông Hồng được Ngân hàng Thế giới (WB) cùng Chính phủ Việt Nam đề xuất nghiên cứu nhằm góp phần cải thiện tình hình cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn cho vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng gồm 12 tỉnh Giai đoạn 1 bắt đầu từ 2005 đến 2010 gồm 4 tỉnh: Ninh Bình, Nam Định, Hải Dương và Thái Bình Tổng vốn đầu tư cho giai đoạn 1 là 46,08 triệu đô-la

Mỹ, trong đó vay của Ngân hàng thế giới là 45,08 triệu đô-la Mỹ với thời hạn vay tối

đa 20 năm, 05 ân hạn Giai đoạn 2 bắt đầu từ 2010 – 2015 gồm 8 tỉnh là: Hà Nam, Thanh Hóa, Hưng Yên, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Hà Nội, Phú Thọ và Vĩnh Phúc Tổng vốn đầu tư cho giai đoạn 2 là: 230,505 triệu đô-la Mỹ, trong đó vay của Ngân hàng thế giới là 200,335 triệu đo-la Mỹ với thời hạn vay tối đa 20 năm, 05 ân hạn Tại Hà Nam, theo dự kiến, sẽ có 30 xã/115 xã của toàn tỉnh tham dự dự án

Vì vậy, chất lượng xây dựng công trình để khi công trình được đưa vào sử dụng có đáp ứng đúng như yêu cầu đã đề ra, đảm bảo an toàn hay không? Thì công tác quản lý chất

Trang 10

Đề tài “Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng xây dựng các công trình cấp nước nông thôn trên địa bàn tỉnh Hà Nam” là phương án mang tính thực tiễn, khoa

học, góp phần giải quyết và khắc phục vấn đề đảm bảo chất lượng công trình cấp nước nông thôn hiện này của Việt Nam nói chung và Hà Nam nói riêng

2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các công trình cấp nước nông thôn trên địa bàn tỉnh

hà nam

Phạm vi nghiên cứu của đề tài là một số công trình cấp nước nông thôn trên địa bàn tỉnh Hà Nam

3 Mục đích nghiên cứu của đề tài

Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng trong thiết kế và thi công các công trình cấp nước nông thôn tại Ban QLDA xây dựng các công trình cấp nước nông thôn Hà Nam

Đề xuất một số giải pháp phù hợp và khả thi với điều kiện thực tiễn trong việc tăng cường quản lý công tác xây dựng tại các các công trình cấp nước nông thôn trên địa bàn tỉnh Hà Nam

4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

Điều tra, thu thập tài liệu, văn bản liên quan đến công tác quản lý chất lượng công trình từ khâu chuẩn bị đầu tư và thực hiện đầu tư

Tìm hiểu công tác quản lý chất lượng xây dựng công trình hiện hành ở Ban Quản lý

dự án các công trình cấp nước nông thôn Hà Nam

Trang 11

quả đạt được và những mặt tồn tại hạn chế, nguyên nhân để từ đó tìm ra những giải pháp khắc phục

Nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp phù hợp và khả thi với điều kiện thực tiễn trong việc tăng cường quản lý công tác xây dựng các công trình cấp nước nông thôn Góp phần phát triển, hoàn thiện công tác quản lý dự án của Ban QLDA xây dựng các công trình cấp nước nông thôn Hà Nam Trung tâm nước sạch & vệ sinh môi trường nông thôn Hà Nam

Trang 12

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH CẤP NƯỚC NÔNG THÔN

1.1 Chất lượng và chất lượng công trình xây dựng

Chất lượng

1.1.1.

Quan niệm về chất lượng được nhìn nhận trên nhiều góc độ khác nhau

- Nếu xuất phát từ bản thân sản phẩm: Chất lượng là tập hợp những tính chất của bản thân sản phẩm để chế định tính thích hợp của nó nhằm thỏa mãn những nhu cầu xác định phù hợp với công dụng của nó

- Xuất phát từ phía nhà sản xuất: Chất lượng là sự hoàn hảo và phù hợp của một sản

phẩm với một tập hợp các yêu cầu tiêu chuẩn hay các quy cách đã được xác định trước

- Xuất phát từ phía thị trường, từ phía khách hàng: Chất lượng là sự phù hợp với mục đích sử dụng của khách hàng

- Về mặt giá trị: Chất lượng được hiểu là đại lượng đo bằng tỷ số giữa lợi ích thu được

từ việc tiêu dùng sản phẩm với chi phí bỏ ra để đạt được lợi ích đó

- Về mặt cạnh tranh: Chất lượng có nghĩa là cung cấp những thuộc tính mà mang lại

lợi thế cạnh tranh nhằm phân biệt sản phẩm đó với sản phẩm khác cùng loại trên thị trường

- Theo tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO): Chất lượng là mức độ thỏa mãn của một

tập hợp các thuộc tính đối với các yêu cầu đã nêu ra hay tiềm ẩn

Chất lượng công trình xây dựng

Trang 13

cộng, nhà ở, công trình công nghiệp, giao thông, thủy lợi, năng lượng và các công trình khác.

1.1.2.2 Chất lượng công trình xây dựng

Chất lượng công trình xây dựng là những yêu cầu về an toàn, bền vững, kỹ thuật và

mỹ thuật của công trình nhưng phải phù hợp với quy chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng,các quy định trong văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và hợp đồng kinh tế

Hình 1.1 Sơ đồ hóa các yếu tố cơ bản tạo nên chất lượng công trình xây dựngNhìn vào sơ đồ các yếu tố tạo nên chất lượng công trình được mô tả trên hình (Hình1.1), chất lượng công trình xây dựng không chỉ đảm bảo sự an toàn về mặt kỹ

thuật mà còn phải thỏa mãn các yêu cầu về an toàn sử dụng có chứa đựng yếu tố xãhội và kinh tế

Xuất phát từ sơ đồ này, việc phân công quản lý cũng được các quốc gia luật hóa với nguyêntắc: Những nội dung “phù hợp” (tức là vì lợi ích của xã hội, lợi ích cộng đồng)

do Nhà nước kiểm soát và các nội dung “đảm bảo” do các chủ thể trực tiếp tham gia

và quá trình đầu tư xây dựng phải có nghĩa vụ kiểm soát

Từ góc độ bản thân sản phẩm xây dựng và người thụ hưởng sản phẩm xây dựng, chất

lượng công trình xây dựng được đánh giá bởi các đặc tính cơ bản như: công năng, độ

tiện dụng; tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật; độ bền vững, tin cậy; tính thẩm mỹ; antoàn trong khai thác, sử dụng, tính kinh tế; và đảm bảo về tính thời gian (thời gianphục vụ của công trình) Rộng hơn, chất lượng công trình xây dựng còn có thể và cầnđược hiểu không chỉ từ góc độ của bản thân sản phẩm và người hưởng thụ sản phẩmxây dựng mà còn cả trong quá trình hình thành sản phẩm xây dựng đó

Trang 14

- Chất lượng công trình xây dựng cần được quan tâm ngay từ khi hình thành ý

tưởng về xây dựng công trình, từ khâu quy hoạch, lập dự án, chất lượng khảo sát, chất

lượng thiết kế

- Chất lượng công trình tổng thể phải được hình thành từ chất lượng của nguyên vật

liệu, cấu kiện, chất lượng của công việc xây dựng riêng lẻ, của các bộ phận, hạng

- Tính thời gian không chỉ thể hiện ở thời hạn công trình đã xây dựng có thể phục

vụ mà còn ở thời hạn phải xây dựng và hoàn thành, đưa công trình vào khai thác, sử dụng

- Tính kinh tế không chỉ thể hiện ở số tiền quyết toán công trình chủ đầu tư phải chi trả

mà còn thể hiện ở góc độ đảm bảo lợi nhuận cho các nhà thầu thực hiện các hoạt động và dịch vụ xây dựng như lập dự án, khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng

- Vấn đề môi trường: cần chú ý không chỉ từ góc độ tác động của dự án tới các yếu tố môi trường mà cả các tác động theo chiều ngược lại, tức là tác động của các yếu tố môi trường tới quá trình hình thành dự án

1.2 Quản lý chất lượng xây dựng công trình cấp nước nông thôn

Quản lý chất lượng.

1.2.1.

Chất lượng không tự nhiên sinh ra, nó là kết quả sự tác động của hàng loạt yếu tố có liên quan chặt chẽ với nhau Muốn đạt được chất lượng mong muốn cần phải quản lý một cách đúng đắn các yếu tố này Quản lý chất lượng là một khía cạnh của chức năng

Trang 15

quản lý để xác định và thực hiện chính sách chất lượng Hoạt động quản lý trong lĩnh vực chất lượng được gọi là quản lý chất lượng

Hiện nay đang tồn tại các quan điểm khác nhau về quản lý chất lượng:

- Theo GOST 15467-70: Quản lý chất lượng là xây dựng, đảm bảo và duy trì mức chất lượng tất yếu của sản phẩm khi thiết kế, chế tạo, lưu thông và tiêu dùng Điều này được thực hiện bằng cách kiểm tra chất lượng có hệ thống, cũng như tác động hướng đích tới các nhân tố và điều kiện ảnh hưởng tới chất lượng chi phí

- Theo A.G.Robertson, một chuyên gia người Anh về chất lượng cho rằng:Quản lý chất lượng được xác định như một hệ thống quản trị nhằm xây dựng chương trình và

sự phối hợp các cố gắng của những đơn vị khác nhau để duy trì và tăng cường chất lượng trong các tổ chức thiết kế, sản xuất sao cho đảm bảo nền sản xuất có hiệu quả nhất, đối tượng cho phép thỏa mãn đầy đủ các yêu cầu của người tiêu dùng

- Theo các tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản (JIS) xác định: Quản lý chất lượng là hệ thống các phương pháp sản xuất tạo điều kiện sản xuất tiết kiệm hàng hóa có chất lượng cao hoặc đưa ra những dịch vụ có chất lượng thỏa mãn yêu cầu của người tiêu dùng

- Theo giáo sư, tiến sĩ Kaoru Ishikawa, một chuyên gia nổi tiếng trong lĩnh vực quản lý chất lượng của Nhật Bản đưa ra định nghĩa quản lý chất lượng có nghĩa là: Nghiên cứu triển khai, thiết kế sản xuất và bảo dưỡng một số sản phẩm có chất lượng, kinh tế nhất,

có ích nhất cho người tiêu dùng và bao giờ cũng thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng

- Theo Philip Crosby, một chuyên gia người Mỹ về chất lượng định nghĩa quản lý chất lượng: là một phương tiện có tính chất hệ thống đảm bảo việc tôn trọng tổng thể tất cả các thành phần của một kế hoạch hành động

- Theo tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế ISO 9000 cho rằng: quản lý chất lượng là một hoạt động có chức năng quản lý chung nhằm mục đích đề ra chính sách, mục tiêu, trách nhiệm và thực hiện chúng bằng các biện pháp như hoạch định chất lượng, kiểm

Trang 16

soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ một hệ thống chất lượng

Tuy tồn tại nhiều định nghĩa khác nhau về quản lý chất lượng,song chúng đều có những điểm cơ bản như:

- Mục tiêu trực tiếp của quản lý chất lượng là đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng phù hợp với nhu cầu của thị trường với chi phí tối ưu

- Quản lý chất lượng là tổng hợp các hoạt động của chức năng quản lý như: Chức năng hoạch định, chức năng tổ chức, chức năng kiểm soát và điều chỉnh

- Quản lý chất lượng là nhiệm vụ của tất cả mọi người, mọi thành viên trong xã hội, trong doanh nghiệp, là trách nhiệm của tất cả các cấp, nhưng phải được lãnh đạo cao nhất chỉ đạo

Quản lý chất lượng công trình xây dựng [3]

1.2.2.

Nội dung cơ bản của hoạt động quản lý chất lượng xây dựng:

CLCT là tổng hợp của nhiều yếu tố hợp thành, do đó để quản lý được CLCT thì phải kiểm soát, quản lý được các nhân tố ảnh hưởng đến CLCT, bao gồm: con người, vật tư, biện pháp kỹ thuật và áp dụng các tiêu chuẩn tiên tiến Bên cạnh đó QLCL còn

gắn liền với từng giai đoạn của hoạt động xây dựng và mỗi giai đoạn lại có những biện pháp riêng, đặc thù nhằm nâng cao CLCTXD Trong phạm vi nghiện cứu của đề tài học viên chỉ đưa ra các biện pháp kiểm soát, quản lý nhằm nâng cao CLCT trong giai đoạn thiết kế CTXD Cụ thể các yếu tố như sau:

Về con người

Để quản lý chất lượng hồ sơ thiết kế công trình tốt thì nhân tố con người là hết sức quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng công trình Cán bộ phải là những kiến trúc sư, kỹ sư chuyên ngành có nhiều kinh nghiệm trong công tác, có phẩm chất, đạo đức tốt, có ý thức trách nhiệm cao Phải là những người có tay nghề cao, có chuyên ngành, có sức khỏe tốt và có ý thức trách nhiệm cao, đều là kiến trúc sư, kỹ sư được đào tạo cơ bản qua các trường lớp Nếu kiểm soát tốt chất lượng đội ngũ kiến

Trang 17

trúc sư, kỹ sư thì sẽ kiểm soát được chất lượng hồ sơ thiết kế công trình góp phần vào việc quản lý tốt chất lượng công trình Nội dung về quản lý nguồn nhân lực gồm có:

- Nguồn nhân lực phải có năng lực dựa trên cơ sở được giáo dục, đào tạo, có kỹ năng

- Lưu giữ hồ sơ thích hợp về trình độ, kỹ năng, kinh nghiệm chuyên môn, hiệu quả làm việc của mỗi người lao động Sau này sẽ dựa vào đó để xem xét lựa chọn người được cử đi học chuyên tu nâng cao chuyên môn, tay nghề

- Cơ quan cần có chính sách đãi ngộ hợp lý cho các bộ cán bộ, nhân viên để có thể khuyến khích họ làm việc hăng say và có trách nhiệm trong công việc Việc khuyến khích phải tuân theo nguyên tắc:

+ Gắn quyền lợi với chất lượng công việc Lấy chất lượng làm tiêu chuẩn đánh giá trong việc trả lương, thưởng và các quyền lợi khác

+ Kết hợp giữa khuyến khích vật chất và khuyến khích tinh thần Thiên lệch về một phía thì sẽ gây tác động ngược lại

- Ngoài ra, cơ quan cần lập kế hoạch cụ thể cho việc tuyển dụng lao động để đảm bảo về số lượng cũng như chất lượng nguồn lao động để tránh tình trạng thừa lao động nhưng lại thiếu lao động có chuyên môn cao Kế hoạch tuyển dụng có thể tiến hành hàng năm hoặc 5 năm 1 lần, tùy theo nhu cầu của cơ quan, và tính chất công việc

Việc tuyển dụng được thực hiện như sau:

Trang 18

+ Dự kiến trước nội dung thi và cách thức tổ chức, đánh giá và tuyển chọn

Về phương pháp:

Trình độ quản lý nói chung và trình độ quản lý chất lượng nói riêng là một trong

những nhân tố cơ bản góp phần đẩy mạnh tốc độ cải tiến, hoàn thiện chất lượng công trình Một doanh nghiệp là hệ thống trong đó có sự phối hợp đồng bộ thống nhất giữa các bộ phận chức năng Chất lượng đạt được dựa trên cơ sở giảm chi phí, nó phụ thuộc rất lớn vào trình độ tổ chức quản lý của mỗi doanh nghiệp Chất lượng từ hoạt động quản lý phản ảnh chất lượng họat động của doanh nghiệp Vì vậy hoàn thiện chất lượng quản lý là nâng cao chất lượng sản phẩm cả về chỉ tiêu kinh tế lẫn kỹ thuật

Về máy móc thiết bị và công nghệ:

Trước khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp cần phải có đầy

đủ máy móc, thiết bị và công nghệ phù hợp với lĩnh vực kinh doanh của mình Trình

độ hiện đại của công nghệ có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng sản phẩm Cơ cấu công nghệ, thiết bị của doanh nghiệp và khả năng bố trí phối hợp máy móc thiết bị,

phương tiện sản xuất ảnh hưởng lớn đến chất lượng các hoạt động, chất lượng sản

phẩm của doanh nghiệp Trong nhiều trường hợp, trình độ và cơ cấu công nghệ quyết định đến chất lượng sản phẩm tạo ra Công nghệ lạc hậu khó có thể tạo ra sản phẩm chất lượng cao, phù hợp với nhu cầu của khách hàng cả về mặt kinh tế và các chỉ tiêu

kỹ thuật Quản lý máy móc thiết bị tốt, xác định đúng phương hướng đầu tư phát triển

về lĩnh vực hoạt động hoặc cải tiến nâng cao chất lượng sản phẩm trên cơ sở tận dụng công nghệ hiện có với đầu tư đổi mới là biện pháp quan trọng nâng cao chất lượng sản

phẩm của mỗi doanh nghiệp Khả năng đổi mới công nghệ lại phụ thuộc vào tình hình máy móc, thiết bị hiện có, khả năng tài chính và huy động vốn của các doanh

nghiệp Sử dụng tiết kiệm hiệu quả thiết bị hiện có, kết hợp giữa công nghệ hiện có với đổi mới công nghệ, bổ sung máy móc thiết bị mới là một trong những hướng quan trọng để nâng cao chất lượng sản phẩm

Về vật tư:

Trang 19

Trong quá trình thiết kế vật tư là một nhân tố không thể thiếu Vật tư là một trong

những nhân tố cấu thành lên sản phẩm thiết kế Vì thế quan tâm đến đặc điểm cũng như chất lượng của vật tư ảnh hướng rất lớn đến chất lượng sản phẩm thiết kế Để

thực hiện tốt các mục tiêu chất lượng đặt ra cần thực hiện tốt hệ thống cung ứng , đảm bảo nguyên vật liệu cho quá trình cung ứng, đảm bảo vật tư cho quá trình thiết kế Trong môi trường kinh doanh hiện nay thì tạo ra mối quan hệ tin tưởng đối với

một số nhà cung ứng là một biện pháp quan trọng đảm bảo chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp

Tình hình quản lý chất lượng xây dựng công trình cấp nước nông thôn 1.2.3.

Theo báo cáo thực hiện chương trình MTQG Nước sạch và VSMTNT năm 2015 của

Bộ NN & PTNT, tính đến hết năm 2015 có khoảng 86% số dân nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh từ các công trình cấp nước nhỏ lẻ và công trình cấp nước tập trung Đây là một con số đáng khích lệ trong bối cảnh ngân sách nhà nước đầu tư cho lĩnh vực nước sạch nông thôn còn hạn chế, các địa phương còn phải dựa nhiều vào nguồn vốn đầu tư nước ngoài Tuy nhiên, bên cạnh yếu tố số lượng thì chất lượng nguồn nước cấp ra cho người dân cũng cần được chú trọng Theo đánh giá chung, chất lượng nguồn nước cấp ra phần lớn chưa đáp ứng tiêu chuẩn dùng nước sinh hoạt QC 02/2009/BYT của Bộ Y tế Nguyên nhân là do công nghệ xử lý nước ở nhiều nơi còn rất đơn giản (như lắng sơ bộ, lọc cát…) thậm chí nhiều nơi còn sử dụng nước trực tiếp, không qua xử lý Một vấn đề nữa là để công trình hoạt động ổn định và hiệu quả thì mức thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh công trình phải đảm bảo đủ chi cho các chi phí cơ bản như tiền lương cán bộ kỹ thuật, tiền điện và các chi phí sản xuất khác Nhưng vì nhiều lý do, rất ít đơn vị tính chi phí kiểm nghiệm chất lượng nước và khấu hao công trình vào giá thành nước sinh hoạt nông thôn Đó là nguyên nhân quan trọng nhất, gây nên tình trạng các đơn vị cấp nước không có khả năng chi trả cho chi phí xét nghiệm chất lượng nước Từ đó, đã buông lỏng khâu kiểm tra chất lượng nước

Ngoài ra, tại nhiều địa phương, công tác QLCL trong các khâu như khảo sát đấu nối, chất lượng thi công chưa thật sự được quan tâm đúng mức Bước khảo sát đấu nối không được thực hiện nghiêm túc, minh bạch nên nhiều dự án khi đi vào hoạt động

Trang 20

động Chất lượng công trình trong giai đoạn thi công còn bị các cơ quan quản lý nhà nước buông lỏng Chất lượng vật liệu xây dựng, năng lực thi công của nhà thầu xây dựng yếu kém dẫn tới chất lượng công trình không đảm bảo tiêu chuẩn, tuổi thọ công trình bị rút ngắn, chất lượng nước cấp không đảm bảo đã gây lãng phí cho ngân sách nhà nước, không đáp ứng mục tiêu cấp nước bền vững cho nhân dân

Bảng 1.1 Tổng hợp số liệu cấp nước tại một số tỉnh thành trên cả nước

STT Tỉnh/Thành

phố

Số lượng công trình CNTTNT

Số lượng CT hoạt động hiệu quả

Số dân được cấp thực tế

Số dân được cấp theo thiết

(Nguồn: Bộ chỉ số Nước sạch và VSMTNT các tỉnh năm 2015)

1.3 Giới thiệu về công trình cấp nước nông thôn

Vấn đề nước sạch phục vụ sinh hoạt đã và đang được quan tâm từ nhiều năm trở lại đây, là một nhu cầu tất yếu trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống không chỉ riêng

ở đô thị mà ngày cả vùng nông thôn Trong những năm qua, chính phủ đã ban hành chính sách tạo diều kiện cho sự phát triển cấp nước sạch và VSMT như: Quyết định số 104/2000/QĐ-TTg của thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và VSMT đến năm 2020, Quyết định 131/2009/QĐ-TTg về một số chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư và quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn, Nghị định 117/2007/NĐ-CP về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch, Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/06/2010 của thủ tướng chính phủ phê duyệt chương trình MTQG về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020,…

Để đáp ứng nhu cầu sử dụng nước của người dân nông thôn, yêu cầu phát triển bền vững, phù hợp với chiến lược quốc gia về cáp nước và vệ sinh nông thôn đến năm

Trang 21

2020 đã được chính phủ phê duyệt, góp phần thực hiên CTMTQG xây dựng nông thôn mới đến năm 2020 Việc đầu tư xây dựng các công trình cấp nước nông thôn thay thế nguồn nước bị ô nhiễm là hết sức cần thiết Mặt khác công trình cũng góp phần nâng cao sức khỏe và chất lượng sống cho người dân nông thôn thông qua cải thiện điều kiện cung cấp nước sạch, vệ sinh, nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi vệ sinh và giảm thiểu ô nhiễm môi trường; đem lại hiệu quả to lớn về mặ kinh tế cũng như về mặt

xã hội, góp phần xóa đói giảm nghèo, phát triển kiinh tế nông thôn, ổn định xã hội Chính phủ Việt Nam rất coi trọng việc ưu tiên phát triển nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn (CNVSNT) và đã thành lập một Chương trình Mục tiêu Quốc gia (CTMTQG) riêng cho lĩnh vực này từ năm 2001 Mục tiêu chung của CTMTQG về NSVSMTNT là cải thiện điều kiện sống của người dân nông thôn thông qua tăng cường khả năng tiếp cận nước sạch và vệ sinh, nâng cao nhận thức để thay đổi hành vi

vệ sinh, và giảm thiểu ô nhiễm môi trường

Kết thúc các giai đoạn của Chương trình MTQG nước sạch và VSMT nông thôn, tổng

số dân nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh đạt trên 52,1 triệu người, tăng 13,26 triệu người so với cuối năm 2005; tỷ lệ được sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 83%; trong

đó có 42% được sử dụng nước sinh hoạt đạt tiêu chuẩn của Bộ Y tế Đến nay, hầu hết

hỗ trợ trong lĩnh vực này đều được thực hiện thông qua CTMTQG 1 (2001-2005) và CTMTQG 2 (2006-2010) Chương trình Mục tiêu Quốc gia Giai đoạn 3 (CTMTQG 3)

đã hoàn thành giai đoạn lập kế hoạch, được phê duyệt, và sẽ được thực hiện từ năm

2012 đến 2015

Bên cạnh đó, một dự án về NSVSMTNT do Ngân Hàng Thế giới hỗ trợ thực hiện với tên gọi Dự án Nước sạch và Vệ sinh Môi trường vùng Đồng bằng Sông Hồng (NSVSNT-ĐBSHP) cũng đã gặt hái nhiều thành công trong việc cung cấp các dịch vụ bền vững cho bốn tỉnh thuộc Đồng bằng Sông Hồng

Trên cơ sở thành công của CTMTQG trong việc cung cấp dịch vụ NSVSMTNT, cũng như những thành quả đạt được của Dự án NSVSNT-ĐBSHP về tăng cường khả năng lấy thu bù chi, những hỗ trợ tiếp theo của Ngân hàng Thế giới trong lĩnh vực này sẽ được thực hiện thông qua CTMTQG 3 tiếp cận theo hướng “Dựa trên Kết Quả” trong

Trang 22

đó áp dụng công cụ cho vay mới của Ngân hàng Thế giới là “Giải ngân theo Kết quả đầu ra” (PforR)

Ngân hàng Thế giới trong thời gian qua đã hỗ trợ CTMTQG về NSVSMTNT thông qua các dự án cụ thể, như Dự án nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn vùng đồng bằng sông Hồng (NSVSMTNT-ĐBSH) Hiện tại, Ngân Hàng đang hỗ trợ CTMTQG3 thông qua phương thức“Dựa trên kết quả”, thực hiện theo công cụ cho vay mới của Ngân Hàng gọi là PforR – Chương trình Dựa trên Kết quả (gọi tắt là Chương trình) Cách tiếp cận Dựa trên kết quả sẽ được thực hiện thí điểm ở 8 tỉnh (Bắc Ninh,

Hà Nam, Quảng Ninh, Hà Nội, Hưng Yên, Thanh Hóa, Vĩnh Phúc, và Phú Thọ.) thuộc vùng đồng bằng sông Hồng

Mục tiêu Phát triển (MTPT) của Chương trình Nước sạch và Vệ sinh Môi trường Nông thôn dựa trên kết quả trong khuôn khổ Chương trình mục tiêu quốc gia phù hợp với mục tiêu chung của Việt Nam, đó là: Tăng cường khả năng tiếp cận bền vững đối với các dịch vụ cấp nước và vệ sinh môi trường, đồng thời cải thiện hoạt động lập kế hoạch, giám sát, đánh giá của các tỉnh tham gia Chương trình mục tiêu quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn

Khác với trước đây thông thường các hệ thống cấp nước quy mô lớn ở Hà Nam được cấp vốn từ Chương trình mục tiêu NTP1 và NTP2, nay kế hoạch 5 năm từ 2013 – 2017

sẽ được hỗ trợ từ Ngân Hàng Thế Giới thông qua công cụ cho vay Chương trình dựa trên kết quả đầu ra của Ngân hàng, mặc dù việc phê duyệt, giám sát và cấp vốn thực hiện Chương trình sẽ thông qua cơ chế của Chương trình mục tiêu NTP3

Chương trình PforR nhằm cải thiện công tác thiết kế, thực hiện và đạt được các kết quả bền vững bằng việc nâng cao năng lực và tăng cường thể chế Theo phương thức PforR, các khoản giải ngân vốn vay của Ngân hàng Thế giới cho Chính phủ sẽ gắn với việc đạt các kết quả hữu hình và kiểm chứng được Các chỉ số giải ngân (CSGN) sẽ đóng vai trò quan trọng là động lực để các cơ quan Chính phủ phấn đấu đạt các mốc mục tiêu của chương trình và tăng cường hiệu quả hoạt động

Trang 23

1.4 Hiện trạng và tình hình phát triển các công trình cấp nước nông thôn

Các công trình cấp nước đã hoàn thành hoặc đang được xây dựng

1.4.1.

Tỉnh Hà Nam hiện có tổng cộng 70 công trình cấp nước tập trung lớn và nhỏ Có 7 công trình xây dựng đã lâu nay đã bị xuống cấp, trong đó 45 công trình đang hoạt động, 7 công trình hoạt động kém hiệu quả, 18 công trình ngừng hoạt động Từ các chỉ

số Giám sát Đánh giá của TT NSVSMT tỉnh, tổng số hộ được đấu nối nước đang sử dụng tính đến hết năm 2016 là 27.049 hộ Đây là thông tin quan trọng để xác định số liệu cơ sở về số lượng hộ gia đình được đấu nối (Bảng 1.2)

Trong 104 xã vùng nông thôn trên địa bàn tỉnh, không có xã nào cấp nước hợp vệ sinh cho 100% dân số theo bộ chỉ số giám sát đánh giá CTMTQG Bảng 1.2 dưới đây trình bày tình hình tổng quan về cấp nước ở nông thôn trên toàn tỉnh

Bảng 1.2 Tổng hợp số liệu các xã và tỷ lệ tiếp cận nước hợp vệ sinh

Stt Tổng số

Hộ gia đình

Tỷ lệ hộ gia đình được tiếp cận nước hợp

vệ sinh

Số HGĐ được tiếp cận nước hợp vệ sinh theo tiêu chuẩn NÔNG THÔN

Số HGĐ được tiếp cận nước hợp vệ sinh theo tiêu chuẩn QUỐC GIA

Nước thô dùng cho xử lý và sinh hoạt của người dân tỉnh Hà Nam được lấy từ nguồn nước mặt, nước ngầm hoặc từ các hệ thống sông chảy qua địa bàn tỉnh Trong 70 công

Trang 24

khi xác định nguồn nước ngầm ở Hà Nam là hàm lượng asen Do đó, trước khi quyết định sử dụng nguồn nước ngầm, bắt buộc phải tiến hành lấy mẫu phân tích kỹ lưỡng nguồn nước Quy định của Chính phủ cũng yêu cầu phải lấy ít nhất hai mẫu một trong mùa khô và một mẫu trong mùa mưa để phân tích Tầng ngậm nước sử dụng làm nguồn cung cấp nước đầu vào nằm ở độ sâu khoảng 70m Trung tâm NS&VSMT Hà Nam hiện đang cố gắng tham mưu với UBND tỉnh, Ban điều hành Chương trình mục tiêu quốc gia về nước sạch & VSMT nông thôn chỉ sử dụng nguồn nước mặt cho các công trình cấp nước tập trung được xây mới

Chất lượng nước máy

“tiêu chuẩn quốc gia”

Công suất và độ bao phủ

1.4.4.

Cho đến nay, thông qua CTMTQG 1 và CTMTQG 2, tổng cộng đã có khoảng 72 xã và các thôn được cấp nước từ 70 công trình cấp nước tập trung đã được xây dựng Nước hợp vệ sinh theo tiêu chuẩn nông thôn không nhất thiết là nước đã qua xử lý của các nhà máy cấp nước tập trung

Tổng số 70 công trình cấp nước qua xử lý theo tiêu chuẩn nước sạch quốc gia có tổng công suất thiết kế trung bình đạt 1.200 m3/ngày đêm Theo ước tính, số hệ thống này cung cấp nước cho 27.049 hộ (12,7%) trong tổng số dân nông thôn 732.191 người (bao gồm cả thị trấn)

Như đã đề cập ở trên, tổng số hộ gia đình được đấu nối sử dụng nước từ các công trình cấp nước nông thôn tập trung tính đến hết năm 2016: là 27.049 hộ

Trang 25

Thông thường, các công trình cấp nước sẽ được thiết kế theo hướng mỗi công trình cấp cho một xã Tuy nhiên trong một số trường hợp, một công trình chỉ cung cấp cho một hoặc một số thôn của một xã, và ngược lại, cũng có một trường hợp 1 công trình cấp nước cho nhiều hơn 2 xã Đến nay đã có 72 xã được bao phủ hoàn toàn hoặc một phần trong phạm vi cấp nước

Hình 1.2 Tỷ lệ cấp nước hợp vệ sinh trên địa bàn tỉnh Hà Nam

Tính bền vững

1.4.5.

Tỉnh Hà Nam hiện có 70 công trình cấp nước sạch tập trung trong đó UBND xã trực tiếp quản lý: 16 công trình, Cộng đồng quản lý 3 công trình, Hợp tác xã quản lý 1 công trình, doanh nghiệp quản lý vận hành: 28 công trình, Công ty cổ phần Nước sạch

và Vệ sinh nông thôn Hà Nam do tỉnh thành lập quản lý 3 công trình

Trang 26

Các hình thức tổ chức đầu tư và quản lý do cộng đồng, UBND xã tham gia góp vốn quản lý vận hành bộc lộ một số hạn chế về tính sở hữu, tính bền vững và khả năng phát triển mở rộng Việc xây dựng giá thành nước và kế hoạch sản xuất kinh doanh của đơn vị này hiện nay là không có, giá nước sinh hoạt bán cho người dân dao động

từ 3.000 đồng/m3 đến 5.000 đồng/m3, một số đơn vị áp dụng giá nước theo Quyết định của UBND tỉnh Hà Nam từ 5.700 đồng/m3

Hiện tại Công ty cổ phần Nước sạch và Vệ sinh nông thôn Hà Nam là đơn vị do tỉnh thành lập quản lý chuyên ngành về sản xuất và kinh doanh nước sạch trên địa bàn 7 xã với 03 công trình cấp nước tập trung Công ty thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo tài chính và xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh cụ thể trình Sở Nông nghiệp và PTNT, UBND tỉnh Hà Nam phê duyệt Giá bán nước sinh hoạt của công ty năm 2011

là 4.500 đồng/m3, doanh thu năm 2011 đạt 3,5 tỷ đồng, chất lượng nước đảm bảo theo QCVN 02: 2009/BYT, lượng nước thất thoát dao động từ 20%- 25% Hàng tháng, cán

bộ của công ty ghi chỉ số đồng hồ, in và xuất hóa đơn cho các hộ gia đình Các nhà máy nước được quản lý, vận hành tốt, hoạt động liên tục và bền vững, chất lượng nước đạt tiêu chuẩn quốc gia và được kiểm tra thường xuyên

Đối với mô hình doanh nghiệp tư nhân tham gia góp vốn đầu tư xây dựng, quản lý, vận hành khai thác công trình có nhiều ưu điểm, nhà máy được quản lý, vận hành tốt, hoạt động liên tục, việc xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh được chú trọng, tỷ lệ thất thoát nước thấp ≤ 30%, giá nước áp dụng theo Quyết định của UBND tỉnh, chi phí sản suất, vận hành hiệu quả nên 6 công trình của doanh nghiệp đã cân đối đủ mức thu, chi và bắt đầu có lãi Tuy nhiên hiện nay đội ngũ công nhân quản lý, vận hành chưa được đào tạo chuyên nghiệp, vì vậy trong thời gian tới cần thiết phải tổ chức tập huấn, nâng cao năng lực

Trang 27

Bảng 1.3 Hiện trạng các công trình cấp nước tập trung nông thôn

STT Trạm

Thời gian bắt đầu hoạt động

Công suất (m3/ngđ)

Nguồn Nước

Số người dân được hưởn

g lợi theo

TK

Số người dân được hưởng lợi thực

tế

Hình thức quản

Ghi chú

Huyện Duy Tiên

Xưởn

g chế biến nông sản

Cộng đồng

Ngừng hoạt động

Trang 28

STT Trạm

Thời gian bắt đầu hoạt động

Công suất (m3/ngđ)

Nguồn Nước

Số người dân được hưởn

g lợi theo

TK

Số người dân được hưởng lợi thực

tế

Hình thức quản

Ghi chú

Trang 29

STT Trạm

Thời gian bắt đầu hoạt động

Công suất (m3/ngđ)

Nguồn Nước

Số người dân được hưởn

g lợi theo

TK

Số người dân được hưởng lợi thực

tế

Hình thức quản

Ghi chú

Ngừng hoạt động

Ngừng hoạt động

Trang 30

STT Trạm

Thời gian bắt đầu hoạt động

Công suất (m3/ngđ)

Nguồn Nước

Số người dân được hưởn

g lợi theo

TK

Số người dân được hưởng lợi thực

tế

Hình thức quản

Ghi chú

Huyện Thanh Liêm

Trang 31

STT Trạm

Thời gian bắt đầu hoạt động

Công suất (m3/ngđ)

Nguồn Nước

Số người dân được hưởn

g lợi theo

TK

Số người dân được hưởng lợi thực

tế

Hình thức quản

Ghi chú

nước sạch 2012 170 Nước

Mặt 2500 932 Hợp tác

Trang 32

STT Trạm

Thời gian bắt đầu hoạt động

Công suất (m3/ngđ)

Nguồn Nước

Số người dân được hưởn

g lợi theo

TK

Số người dân được hưởng lợi thực

tế

Hình thức quản

Ghi chú

Trang 33

1.4.6 Thực trạng chất lượng các công trình cấp nước nông thôn

Trên cơ sở kết quả thực hiện Thông tư số 54/2013/TT-BTC ngày 04/05/2013 của Bộ Tài chính quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác công trình nước sạch nông thôn tập trung trên địa bàn tỉnh Hà Nam, trong đó có sự bổ sung và cập nhật hiện trạng đến thời điểm hiện tại Trên toàn tỉnh đã và đang xây dựng được 70 trạm cấp nước, 45 công trình đang hoạt động, 7 công trình hoạt động kém hiệu quả, 18 công trình ngừng hoạt động, 4 công trình đang xây dựng, 1 công trình đang triển khai xây dựng, 1 công trình đang triển khai dự án

Trong các năm qua, Trung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn đã thực hiện nhiều biện pháp tăng cường công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng như: Tích cực phổ biến, tuyên truyền, hướng dẫn pháp luật về xây dựng đến cơ sở huyện, thành phố; tập huấn nghiệp vụ; tăng cường thanh, kiểm tra, kiểm định chất lượng, đồng thời sử dụng mạnh các công cụ hỗ trợ Kết quả là: công tác quản lý quản lý chất lượng công trình xây dựng của các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng đi vào nề nếp; việc chấp hành pháp luật xây dựng về quản lý chất lượng công trình xây dựng được thực hiện khá tốt, hiếm khi có sự cố công trình có liên quan đến chất lượng công trình xảy ra

Tuy vậy, bên cạnh những kết quả đạt được, còn nhiều tồn tại hạn chế trong tất cả các khâu từ quản lý Nhà nước đến quản lý của các Chủ đầu tư về chất lượng công trình xây dựng dẫn đến cũng còn không ít công trình có chất lượng kém, không đáp ứng được yêu cầu sử dụng, công trình nứt, vỡ, lún sụt, thấm mốc, bong dộp, mới đưa vào

sử dụng thời gian ngắn đã hư hỏng gây tốn kém, phải sữa chữa, phá đi làm lại Ngoài

ra nhiều công trình không tiến hành bảo trì hoặc bảo trì không đúng định kỳ làm giảm tuổi thọ công trình Nguyên nhân cơ bản dẫn đến hiện tượng này được xác định như sau:

Nhóm nguyên nhân thứ nhất là do các chủ thể tham gia hoạt động đầu tư xây dựng, như chủ đầu tư, tổ chức tư vấn, nhà thầu tham gia quản lý về xây dựng công trình không tuân thủ nghiêm túc các quy định quản lý chất lượng từ khâu khảo sát, lập dự án đầu tư đến thi công xây dựng và nghiệm thu, bảo hành, bảo trì công trình xây dựng

Trang 34

Điều kiện năng lực của các tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động xây dựng chưa đáp ứng yêu cầu

Nhóm nguyên nhân thứ hai có tác động không nhỏ đến nhóm nguyên nhân thứ nhất đó

là năng lực, hiệu lực quản lý chất lượng công trình xây dựng của nhà nước chưa thực

sự tốt do hạn chế về nguồn lực , sự phối hợp quản lý chất lượng công trình theo phân cấp chưa chặt chẽ

Thực tế trên của tỉnh Hà Nam cũng là tình trạng chung của cả nước Vì vậy, Nhà nước nhận thấy cần có một mô hình mới nhằm tăng cường hiệu lực, hiệu quả của bộ máy quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng Mô hình mới này đã được được quy định tại Thông tư liên tịch số 07/2015/TTLT-BXD-BNV ngày 16/11/2015 của Bộ Xây dựng và Bộ Nội vụ, với kỳ vọng khắc phục được các tồn tại nêu trên đáp ứng được công tác quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trong tình hình mới Việc đổi mới mô hình tổ chức bộ máy quản lý đầu tư xây dựng theo hướng chuyên nghiệp hoá; chuyển đổi từ cơ chế “hậu kiểm” sang “tiền kiểm”, tăng cường vai trò trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành đối với các hoạt động đầu tư xây dựng là công việc cấp bách hiện nay Nhà nước cần có một “công cụ” giám định, kiểm định chất lượng phục vụ công tác quản lý nhà nước chất lượng công trình xây dựng Công cụ đó đòi hỏi phải đạt một chuẩn mực nhất định, đáp ứng được việc cung cấp số liệu chính xác bằng cả định tính và định lượng phục vụ cho việc kết luận về chất lượng công trình của

cơ quan quản lý nhà nước Đồng thời đáp ứng được yêu cầu về chức năng, nhiệm vụ của

Sở Xây dựng tại Quyết định số 10/2016/QĐ-UBND ngày 10/5/2016 của UBND tỉnh Hà Nam về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn

Trang 35

Trong chương 1, luận văn đã nêu lên được tổng quan về khái niệm chất lượng chất lượng công trình xây dựng và quản lý chất lượng xây dựng CTCNTTNT cũng giới thiệu về CTCNTTNT, nêu lên hiện trạng và tình hình phát triển các công trình cấp nước nông thôn Thông qua các nội dung của chương 1, luận văn định hướng cho nội dung cơ sở nghiên cứu QLCL xây dựng CTCNTTNT trên địa bàn tỉnh Hà Nam

Trang 36

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

2.1 Cơ sở pháp lý

Hệ thống văn bản liên quan:

- Thông tư số 104/2004/TTLT/BTC-BXD (ngày 8 tháng 11 năm 2004) Thông tư này qui định các phương pháp tính giá nước để có thể thu hồi được vốn đầu tư;

- Nghị định số 131/2012/NĐ-CP ngày 9 tháng 11 năm 2012 của Chính Phủ ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức ODA

- Nghị định 106/2004/NĐ-CP của Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 01 tháng 4 năm 2004 Theo Nghị định này, quy định về tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước

hỗ trợ các Phương án kỹ thuật phát triển của các thành phần kinh tế trong các lĩnh vực quan trọng (trong đó có lĩnh vực cấp nước) nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững

- Thông tư 26/2016/TT-BXD ngày 26 tháng 10 năm 2016 của Bộ Xây dựng Quy định chi tiết một số nội dung của về quản lý chất lượng công trình xây dựng

- Thông tư 06/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về việc lập

và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình

- Quyết định số 79/QĐ-BXD ngày 15/2/2017 của Bộ xây dựng về việc công bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình;

- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 18/6/2014, một số nội dung của luật

đã bổ sung thêm nhiều điều khoản mới như: “Điều 7: Quy định năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng”, “Điều 40: Điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng công trình có sử dụng 30% vốn nhà nước trở lên”, “Điều 40a (bổ sung vào điều 40): Giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng công trình”, “Điều 54: Các bước thiết kế xây dựng công trình”

Trang 37

- Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 26/11/2014 đã có nhiều thay đổi như: đơn giản hóa các thủ tục hành chính, đảm bảo kinh doanh bình đẳng, tự do, tạo cơ hội nhiều hơn cho các nhà đầu tư nước ngoài và thúc đẩy đầu tư trong nước

- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng đã thực hiện phân cấp mạnh hơn về thẩm quyền quyết định đầu tư cho cấp huyện, xã thì việc quản lý và giám sát lại thiếu chặt chẽ Mặt khác, sau khi phân bổ vốn, Chủ đầu tư có quyền thực hiện các công đoạn chuẩn bị đầu tư, phê duyệt dự án, bản vẽ, phê duyệt đấu thầu, mời thầu nên thường xảy ra tình trạng thông đồng để đấu thầu thành công

- Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng

và bảo trì công trình xây dựng trong công tác khảo sát, thiết kế thi công xây dựng; về bảo trì công trình xây dựng và giải quyết sự cố công trình xây dựng thay thế cho Nghị định 15/2013/NĐ-CP

- Thông tư số 54/2013/TT-BTC ngày 04/5/2013 của Bộ Tài chính về quản lý sử dụng

và khai thác công trình cấp nước sạch tập trung nông thôn quy định nguyên tắc quản

lý, sử dụng và khai thác công trình được đầu tư từ các nguồn vốn khác nhau cũng như trình tự giao nhận, thanh lý công trình

- Quyết định số 131/2009/QĐ-TTg ngày 02/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ về một

số chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư và quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn tạo cơ chế mở cho các nhà đầu tư tham gia vào lĩnh vực cấp nước nông thôn, đây là xu hướng phát triển chung của nhiều quốc gia trên thế giới

Hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn

- Quy chuẩn xây dựng Việt Nam ban hành theo quyết định số 682/BXD-CSXD ngày 14/12/1996 của Bộ trưởng Bộ xây dựng

- Tiêu chuẩn TCXDVN – 33:2006, cấp nước, mạng lưới đường ống và công trình – Tiêu chuẩn thiết kế

Trang 38

- Tiêu chuẩn TCXDVN – 310:2004 Vât liệu dạng hạt dùng trong sử lý nước sạch – Yêu cầu kỹ thuật

- Quy chuẩn QCVN 08:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước mặt

- Quy chuẩn 01:2009/BYT – Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước ăn uống

- Tiêu chuẩn TCVN 5574:2012 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Tiêu chẩn thiết

kế

- Tiêu chuẩn TCVN 5575:2012 Kết cấu thép – Tiêu chuẩn thiết kế

- Tiêu chuẩn TCVN 2737:1995 Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế

- Tiêu chuẩn TCXD 205:1998 Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế

2.2.1.1 Hệ thống cấp nước sử dụng nguồn nước ngầm

Hệ thống cấp nước sử dụng nguồn nước ngầm là hệ thống cấp nước cho nhiều hộ gia đình; nước được bơm từ giếng khoan (nguồn nước ngầm), sau khi xử lý (nếu cần) được dẫn đến các hộ sử dụng bằng bơm điện và hệ thống đường ống công nghệ Thường được áp dụng ở vùng tập trung đông dân cư và khu vực có nguồn nước ngầm phong phú, chất lượng nước nguồn sử dụng được cho mục đích cấp nước hoặc có khả năng xử lý nước

Trang 39

Hình 2.1 Sơ đồ dây chuyền công nghệ HTCN sử dụng nước ngầm

Nước được bơm từ giếng khoan khai thác lên công trình xử lý Nước sau xử lý được đưa về bể chứa nước sạch bằng hệ thống đường ống kỹ thuật Sau đó, nước được cung cấp tới các hộ tiêu thụ bằng đường ống có đài nước hoặc không có đài nước

- Trường hợp có đài nước: nước từ bể chứa được bơm lên đài nước, đài nước sẽ làm nhiệm vụ điều hòa áp lực và phân phối lưu lượng Trong trường hợp này chỉ có 1 bơm làm việc theo 1 chế độ, dùng để bơm nước lên đài khi cần thiết

- Trường hợp không có đài nước: nước từ bể chứa được bơm trực tiếp vào mạng lưới đường ống phân phối, cung cấp nước cho các hộ sử dụng Trong trường hợp này, bơm làm việc theo nhiều chế độ khác nhau tùy thuộc vào nhu cầu sử dụng nước

Cấu tạo chung của hệ thống

- Hạng mục công trình đầu nguồn: gồm giếng khoan và trạm giếng bơm Giếng khoan dùng để khai thác nước ngầm tầng sâu với lưu lượng lớn, đường kính giếng thường từ 150-200mm Giếng khoan có các bộ phận chính như ống chống, ống lọc, ống lắng Trạm bơm giếng (trạm bơm cấp 1) có tác dụng bơm nước từ giếng lên công trình xử

lý Trạm bơm thường được lắp đặt kết hợp với giếng khoan và được xây bằng gạch có mái bê tông cốt thép để bảo vệ giếng và bơm Bơm chìm được đặt trong phần ống chống của giếng khoan, dưỡi mực nước động 2m Trong trạm bơm bố trí tủ điện và các thiết bị van khóa

Trang 40

Hình 2.2 Giếng khoan đường kính lớn Hạng mục xử lý: bao gồm thiết bị làm thoáng, bể lọc đứng, bể lọc và thiết bị khử trùng nước

+ Làm thoáng: có thể áp dụng dàn phun mưa tự nhiên hoặc tháp làm thoáng Dàn phun mưa tự nhiên có cường độ mưa từ 5-10 m3

/m2.h, được làm bằng nhựa PVC, khoan lỗ

so le 45o quay xuống dưới, đường kính lỗ từ 5-10mm Sử dụng các nan chớp bê tông đặt nghiêng 45o làm phần bao che sao cho nước khi phun mưa không thể bắn ra ngoài

và thoát CO2 dễ dàng, tăng diện tiếp xúc với không khí Tháp làm thoáng cao tải: vật liệu chế tạo vỏ tháp là thép inox hoặc thép đen có phủ lớp Epoxy để tránh ăn mòn do

sự kết hợp giữa các tác nhân Oxy và CO2 Tháp có hình trụ đường kính 300-1.200mm, vật liệu tiếp xúc bằng ống nhựa xếp thành hàng vuông góc với nhau Với công trình cấp nước có công suất <500 m3/ng.đ nên dùng dàn mưa tự nhiên còn công trình có công suất >500 m3/ng.đ nên dùng thiết bị làm thoáng cao tải

Ngày đăng: 03/06/2019, 16:02

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w