Các tiêu chuẩn kỹ thuật không chỉ thể hiện ở các kết quả thí nghiệm, kiểm định nguyên vật liệu, cấu kiện, máy móc thiết bị mà còn ở quá trình hình thành và thực hiện các bước công nghệ t
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài luận văn: “Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng tại Ban quản lý Dự án xây dựng huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình” là sản phẩm nghiên cứu của riêng cá nhân tôi, do tôi
tự tìm tòi và xây dựng Các số liệu và kết quả trong luận văn là hoàn toàn trung thực chưa được công bố trong các công trình nghiên cứu nào trước đây./
Hà Nội, ngày 22 tháng 5 năm 2017
TÁC GIẢ
Văn Mạnh Hùng
Trang 2L ỜI CẢM ƠN
Luận văn “Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng tại Ban quản lý Dự án xây dựng huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình” được hoàn thành tại Trường Đại học Thuỷ lợi Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến quý thầy cô, người thân cùng các đồng nghiệp và bạn bè đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn này
Xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Mỵ Duy Thành và PGS.TS Lê Văn Kiều
đã trực tiếp hướng dẫn, đóng góp ý kiến với những chỉ dẫn khoa học quý giá trong suốt quá trình triển khai, nghiên cứu và hoàn thành đề tài Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các thầy, cô giáo thuộc Bộ môn Công nghệ và Quản lý xây dựng (Khoa Công trình) cùng các thầy, cô giáo phòng Đào tạo Đại học và Sau Đại học (Trường Đại học Thủy lợi) và tất cả các thầy cô đã tận tình truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt thời gian học vừa qua
Xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới Lãnh đạo, viên chức, lao động của Tâm Phát triển quỹ đất và Ban quản lý Dự án xây dựng huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập tài liệu nghiên cứu cần thiết để hoàn thiện luận văn này
Với thời gian và trình độ còn hạn chế, tác giả không thể tránh khỏi những thiếu sót và rất mong nhận được hướng dẫn và đóng góp ý kiến của thầy cô giáo, của đồng nghiệp
và của quý độc giả./
Hà Nội, ngày 22 tháng 5 năm 2017
TÁC GIẢ
Văn Mạnh Hùng
Trang 3M ỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC HÌNH ẢNH vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU viii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ix
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG 4
1.1 Một số khái niệm về quản lý chất lượng công trình xây dựng 4
1.1.1 Khái niệm về chất lượng 4
1.1.2 Khái niệm về chất lượng công trình xây dựng 4
1.1.3 Khái niệm về QLCL công trình xây dựng 5
1.2 Công tác QLCLCT xây dựng hiện nay 7
1.2.1 Nội dung cơ bản của công tác QLCLCT xây dựng 7
1.2.2 Tình hình chất lượng công trình xây dựng hiện nay 10
1.2.3 Một số sự cố liên quan đến công tác QLCL 15
1.2.4 Các tiêu chí đánh giá chất lượng CTXD 18
1.2.5 Nguyên tắc quản lý chất lượng thi công công trình xây dựng 20
1.2.6 Các bước phát triển của quản lý chất lượng 21
1.2.7 Công tác QLCLCT xây dựng trong nước và một số quốc gia trên thế giới 24
1.2.8 Các loại hình công trình do Ban QLDA quản lý và các dạng khuyết tật không đảm bảo chất lượng công trình do Ban quản lý 29
1.3 Công tác QLCL các công trình xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước giai đoạn hiện nay và vai trò ảnh hưởng của Ban QLDA đến CLCT xây dựng 30
1.3.1 Công tác quản lý chất lượng các công trình xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước giai đoạn hiện nay 30
1.3.2 Vai trò ảnh hưởng của CĐT - Ban QLDA đến chất lượng công trình xây dựng 31 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG 36
2.1 Cơ sở pháp lý và các quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng 36
2.1.1 Hệ thống văn bản Luật 36
2.1.2 Hệ thống văn bản dưới Luật 37
Trang 42.2 Đặc điểm, các loại hình công trình do Ban QLDA xây dựng huyện làm CĐT 47
2.2.1 Các loại hình công trình do Ban QLDA huyện quản lý 47
2.2.2 Đặc điểm quy mô 48
2.3 Các yêu cầu QLCLCT xây dựng đối với Ban QLDA 48
2.3.1 Quy trình quản lý chất lượng 48
2.3.2 Yêu cầu đầu vào của quy trình quản lý chất lượng 50
2.3.3 Các căn cứ để lập nhiệm vụ khảo sát, nhiệm vụ thiết kế, nhiệm vụ thi công 52
2.3.4 Yêu cầu đầu ra của quy trình quản lý chất lượng 53
2.3.5 Các căn cứ để lập, nghiệm thu báo cáo khảo sát, hồ sơ thiết kế, chất lượng công trình hoàn thành 56
2.3.6 Yêu cầu trong công tác khai thác vận hành, bảo trì, bảo hành CTXD 57
2.4 Kế hoạch quản lý và kiểm soát công tác quản lý chất lượng 57
2.4.1 Kiểm soát chất lượng khảo sát 57
2.4.2 Kiểm soát chất lượng thiết kế 58
2.4.3 Lập hệ thống QLCL thi công công trình xây dựng 58
2.4.4 Kiểm soát chất lượng các yếu tố khách quan ảnh hưởng đến chất lượng công trình (vật tư, máy móc thi công, biện pháp thi công, tiến độ thi công ) 59
2.4.5 Quy trình giám sát nghiệm thu, kiểm định đánh giá chất lượng 61
2.4.6 Quản lý an toàn lao động và vệ sinh môi trường 65
2.4.7 Sự cố công trình và cách xử lý 65
2.4.8 Đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn CBKT và tay nghề công nhân 67
CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG CỦA BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG HUYỆN QUẢNG NINH CHO CÁC DỰ ÁN 69
3.1 Tổng quan về Ban Quản lý dự án xây dựng huyện Quảng Ninh 69
3.1.1 Giới thiệu về Ban Quản lý dự án xây dựng huyện 69
3.1.2 Các công trình đã xây dựng tiêu biểu 74
3.2 Phân tích đánh giá thực trạng công tác QLCL công trình xây dựng tại Ban QLDA xây dựng huyện 75
3.2.1 Công tác quản lý chất lượng của Chủ đầu tư – Ban QLDA 75
3.2.2 Công tác quản lý chất lượng của nhà thầu thi công xây dựng 83
3.2.3 Công tác quản lý chất lượng của nhà thầu tư vấn khảo sát, thiết kế 86
Trang 53.2.4 Một số công trình do Ban QLDA làm đại diện Chủ đầu tư có ảnh hưởng đến công tác quản lý chất lượng công trình 89 3.2.5 Những thuận lợi, khó khăn, và thách thức của Ban Quản lý dự án trong giai đoạn tới 93 3.2.6 Định hướng và mục tiêu phát triển của Ban Quản lý dự án 94 3.3 Công tác QLCL các công trình xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước tại huyện Quảng Ninh và vai trò của Ban QLDA xây dựng huyện đến chất lượng CTXD 95 3.3.1 Công tác QLCL các công trình xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước tại huyện Quảng Ninh 95 3.3.2 Vai trò của Ban QLDA xây dựng huyện đến chất lượng công trình xây dựng 96 3.4 Đề xuất một số giải pháp nâng cao công tác QLCLCT xây dựng cho Ban Quản lý
dự án xây dựng huyện Quảng Ninh 99 3.4.1 Giải pháp cải tiến cơ cấu tổ chức và nâng cao năng lực quản lý của Ban Quản lý
dự án xây dựng huyện Quảng Ninh 99 3.4.2 Giải pháp tăng cường giám sát thi công xây dựng 104 3.4.3 Giải pháp nâng cao ứng dụng tiến bộ Khoa học – Công nghệ 109 3.4.4 Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ cho Ban Quản lý dự xây dựng huyện Quảng Ninh 112 3.4.5 Giải pháp nâng cao năng lực và sự hợp tác giữa BQLDA với các bên tham gia quản lý chất lượng thi công 117 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 126 TÀI LIỆU THAM KHẢO 128
Trang 6D ANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Sơ đồ các yếu tố cơ bản tạo nên chất lượng công trình xây dựng 5
Hình 1.2 Sự cố vỡ đập Z20 15
Hình 1.3 Sự cố vỡ đập Thủy điện Ia Krel 2 16
Hình 1.4 Sự cố sạt lở mái kè đê sông Mã 17
Hình 1.5 Vỡ đập Cây Tắt huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình năm 2010 17
Hình 1.6 Dốc nước tràn chính hồ Vực Nồi, huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình bị hư hỏng nghiêm trọng năm 2010 18
Hình 2.1 Lưu đồ kiểm soát mẫu vật tư, vật liệu 60
Hình 2.2 Lưu đồ hướng dẫn nghiệm thu công việc xây dựng 62
Hình 2.3 Lưu đồ hướng dẫn nghiệm thu giai đoạn 63
Hình 2.4 Lưu đồ hướng dẫn nghiệm thu hoàn thành bàn giao công trình 64
Hình 2.5 Lưu đồ hướng dẫn khắc phục khi xảy ra sự cố 66
Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của BQLDA XD huyện Quảng Ninh 73
Hình 3.2 Sơ đồ bộ máy tổ chức của BQLDA XD huyện Quảng Ninh 75
Hình 3.3 Sơ đồ phối hợp trong giám sát thi công xây dựng tại BQLDA xây dựng huyện Quảng Ninh 78
Hình 3.4 Sơ đồ bộ máy tổ chức nhà thầu thi công xây dựng 83
Hình 3.5 Sơ đồ bộ máy tổ chức của nhà thầu tư vấn khảo sát thiết kế 86
Hình 3.6 Hiện trạng mặt đường Hiền – Tân – Xuân – An Vạn Ninh: 90
Hình 3.7 Gạch lát nền của Trường THCS Vĩnh Ninh 91
Hình 3.8 Kè Long Đại xã Hiền Ninh 91
Hình 3.9 Kênh tưới tiêu nội đồng xã Võ Ninh 92
Hình 3.10 Kè Long Đại xã Hiền Ninh 92
Hình 3.11 Sơ đồ đề xuất về cơ cấu tổ chức của BQLDA xây dựng huyện Quảng Ninh 100
Hình 3.12 Ứng dụng công nghệ THTT 3G vào quản lý chất lượng XDCT 110
Hình 3.13 Quá trình lập kế hoạch nguồn nhân sự 116
Hình 3.14 Sơ đồ phối hợp giám sát chất lượng 117
Hình 3.15 Sơ đồ các chủ thể liên quan trong QLCL giai đoạn thi công 120
Hình 3.16 Lưu đồ giám sát chất lượng thi công 121
Trang 7Công tác quản lý chất lượng giai đoạn thi công xây lắp thể hiện thông qua công tác
nghiệm thu mà ở đây có 3 bước chủ yếu: 121
Hình 3.17 Lưu đồ nghiệm thu công việc xây dựng 122
Hình 3.18 Lưu đồ nghiệm thu nghiệm thu giai đoạn 123
Hình 3.19 Lưu đồ nghiệm thu hoàn thành bàn giao công trình 124
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Một số văn bản pháp luật liên quan đến lĩnh vực QLCLCT xây dựng 46 Bảng 3.1 Một số công trình điển hình đã thực hiện trong thời gian qua 74
Trang 9D ANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BQLDA Ban Quản lý dự án BQL Ban Quản lý QLDA Quản lý dự án CĐT Chủ đầu tư CLCTXD Chất lượng công trình xây dựng CTXD Công trình xây dựng
BTGPMB Bồi thường giải phóng mặt bằng HTQL Hệ thống quản lý
QLCL Quản lý chất lượng TVGS Tư vấn giám sát TVTK Tư vấn thiết kế TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam UBND Ủy ban nhân dân
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của Đề tài
Trong bối cảnh đất nước đang chuyển dần sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, gia nhập WTO, Hiệp định TTP diện mạo đất nước ngày càng không ngừng đổi mới, đời sống kinh tế của người dân ngày càng được cải thiện, nền kinh tế ngày càng tăng trưởng và phát triển Trước tình hình đó trong những năm qua, công tác đầu tư xây dựng được triển khai ngày một nhiều, số lượng công trình ở mọi quy mô ngày một tăng
Hàng năm Nhà nước đã đầu tư hàng chục ngàn tỷ đồng để đầu tư sở hạ tầng đồng bộ
và hiện đại, tạo tiền đề, động lực cho sự phát triển KT-XH của đất nước Tuy nhiên, hiệu quả mang lại từ các Dự án vẫn còn nhiều hạn chế, đáng kể nhất là các hiện tượng tiêu cực còn khá phổ biến làm ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả và chất lượng công trình, gây thất thoát lãng phí, thiệt hại về người và của, đang là mối quan tâm sâu sắc trong xã hội
Trên thực tế hiện nay đã xảy ra không ít sự cố liên quan đến chất lượng công trình xây dựng mà hậu quả của chúng là vô cùng to lớn, không lường trước được Do đó tầm quan trọng của công tác QLCLCT là vô cùng to lớn đã trở thành yếu tố quan trọng hàng đầu bởi nó ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống KT-XH và an toàn sinh mạng con người
Xuất phát từ nhu cầu thực tiển đó tác giả chọn đề tài luận văn thạc sĩ “Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng tại Ban quản
lý Dự án xây dựng huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình”
2 Mục tiêu nghiên cứu
Phân tích thực trạng quản lý chất lượng các dự án đầu tư xây dựng công trình tại huyện Quảng Ninh Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất lượng các công trình xây dựng trên địa bàn huyện Quảng Ninh
Trang 123 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng của Chủ đầu tư
3.2 Phạm vi nghiên cứu:
- Nội dung: Nghiên cứu công tác quản lý chất lượng của Ban quản lý Dự án xây dựng huyện Quảng Ninh
- Phạm vi: Công tác quản lý chất lượng các công trình xây dựng do Ban quản lý Dự
án xây dựng huyện làm Chủ đầu tư trong giai đoạn năm 2008 đến năm 2016 Đánh giá hoạt động QLCLCT xây dựng trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư, và kết thúc đưa công trình vào khai thác sử dụng
4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
4.1 Cách tiếp cận
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, tác giả luận văn đã dựa trên cách tiếp cận cơ sở lý luận về khoa học quản lý xây dựng và những quy định hiện hành của hệ thống văn bản pháp luật trong lĩnh vực này Nghiên cứu số liệu báo cáo, hồ sơ các dự án đầu tư xây dựng công trình do Ban quản lý Dự án xây dựng huyện quản lý
4.2 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp điều tra, khảo sát thưc tế
- Phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh
- Một số phương pháp kết hợp khác
5 Kết quả dự kiến đạt được
Tổng quản về quản lý chất lượng các công trình hiện nay ở Việt Nam và các công trình thuộc Ban quản lý Dự án xây dựng huyện quản lý;
Hệ thống cơ sở lý luận về công tác quản lý chất lượng của Chủ đầu tư;
Trang 13Phân tích thực trạng quản lý chất lượng của Ban quản lý Dự án xây dựng huyện Quảng Ninh;
Xác định những nguyên nhân làm giảm hiệu quả của công tác quản lý chất lượng của Ban quản lý Dự án xây dựng huyện Quảng Ninh
Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất lượng của Ban quản lý dự án xây dựng huyện cho các công trình
Trang 14CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
1.1 M ột số khái niệm về quản lý chất lượng công trình xây dựng
1.1.1 Khái niệm về chất lượng
Chất lượng là khả năng của tập hợp các đặc tính của một sản phẩm, hệ thống hay qúa trình để đáp ứng các yêu cầu của khách hàng và các bên có liên quan [1]
1.1.2 Khái niệm về chất lượng công trình xây dựng
Chất lượng CTXD là những yêu cầu về an toàn, bền vững, kỹ thuật và mỹ thuật của công trình nhưng phải phù hợp với qui chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng, các qui định trong văn bản qui phạm pháp luật có liên quan và Hợp đồng kinh tế
Thông thường, xét từ góc độ bản thân sản phẩm xây dựng và người thụ hưởng sản phẩm xây dựng, chất lượng công trình được đánh giá bởi các đặc tính cơ bản như: công năng, độ tiện dụng, tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật, độ bền vững, tin cậy, tính thẩm mỹ, an toàn trong khai thác, sử dụng, tính kinh tế và đảm bảo về tính thời gian (thời gian phục vụ của công trình) Rộng hơn, chất lượng công trình xây dựng còn có thể và cần được hiểu không chỉ từ góc độ của bản thân sản phẩm và người hưởng thụ sản phẩm xây dựng mà còn cả trong quá trình hình thành sản phẩm xây dựng đó với các vấn đề liên quan khác
Một số vấn đề cơ bản trong đó là:
Chất lượng công trình xây dựng cần được quan tâm từ khi hình thành ý tưởng về xây dựng công trình, từ khâu quy hoạch, lập dự án, chất lượng khảo sát, chất lượng thiết kế
Chất lượng công trình tổng thể phải được hình thành từ chất lượng của nguyên vật liệu, cấu kiện, chất lượng của công việc xây dựng riêng lẻ, của các bộ phận, hạng mục công trình
Trang 15Các tiêu chuẩn kỹ thuật không chỉ thể hiện ở các kết quả thí nghiệm, kiểm định nguyên vật liệu, cấu kiện, máy móc thiết bị mà còn ở quá trình hình thành và thực hiện các bước công nghệ thi công, chất lượng các công việc của đội ngũ công nhân, kỹ sư lao động trong quá trình thực hiện các hoạt động xây dựng
Trên cơ sở những khái niệm chung về chất lượng sản phẩm, chất lượng công trình xây dựng có thể được hiểu là sự đảm bảo tốt những yêu cầu về an toàn, bền vững, kỹ thuật
và mỹ thuật của công trình nhưng phải phù hợp với qui chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng, các qui định trong văn bản qui phạm pháp luật có liên quan và Hợp đồng kinh tế
Hình 1.1 Sơ đồ các yếu tố cơ bản tạo nên chất lượng công trình xây dựng
Nhìn vào sơ đồ các yếu tố tạo nên chất lượng công trình được mô tả trên hình (Hình 1.1), chất lượng công trình xây dựng không chỉ đảm bảo sự an toàn về mặt kỹ thuật mà còn phải thỏa mãn các yêu cầu về an toàn sử dụng có chứa đựng yếu tố xã hội và kinh
tế Ví dụ: một công trình quá an toàn, quá chắc chắn nhưng không phù hợp với quy hoạch, kiến trúc, gây những ảnh hưởng bất lợi cho cộng đồng (an ninh, an toàn môi trường…), không kinh tế thì cũng không thoả mãn yêu cầu về chất lượng công trình
1.1.3 Khái niệm về QLCL công trình xây dựng
Hiện nay đang tồn tại các quan điểm khác nhau về quản lý chất lượng:
Theo GOST 15467-70: Quản lý chất lượng là xây dựng, đảm bảo và duy trì mức chất lượng tất yếu của sản phẩm khi thiết kế, chế tạo, lưu thông và tiêu dùng Điều này được thực hiện bằng cách kiểm tra chất lượng có hệ thống, cũng như tác động hướng đích tới các nhân tố và điều kiện ảnh hưởng tới chất lượng chi phí
Phù hợp Đảm bảo
Trang 16Theo A.G.Roberson, một chuyên gia người Anh về chất lượng cho rằng: Quản lý chất lượng được xác định như là một hệ thống quản trị nhằm xây dựng chương trình và sự phối hợp các cố gắng của những đơn vị khác nhau để duy trì và tăng cường chất lượng trong các tổ chức thiết kế, sản xuất sao cho đảm bảo nên sản xuất có hiệu quả nhất, đối tượng cho phép thỏa mãn đầy đủ các yêu cầu của người tiêu dùng
Theo tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản (JIS) xác định: Quản lý chất lượng là hệ thống các phương pháp sản xuất tạo điều kiện sản xuất tiết kiệm hàng hóa có chất lượng cao hoặc đưa ra những dịch vụ có chất lượng thỏa mãn yêu cầu của người tiêu dùng Theo giáo sư, tiến sĩ Kaoru Ishikawa, một chuyên gia nổi tiếng trong lĩnh vực quản lý chất lượng của Nhật Ban đưa ra định nghĩa quản lý chất lượng có nghĩa là: nghiên cứu, triển khai thiết kế sản xuất và bảo dưỡng một số sản phẩm có chất lượng, kinh tế nhất,
có ích cho người tiêu dùng và bao giờ cũng thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng Theo tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế ISO 9000 cho rằng: Quản lý chất lượng là một hoạt động có chức năng quản lý chung nhằm mục đích đề ra chính sách, mục tiêu, trách nhiệm và thực hiện chúng bằng các biện pháp như hoạch định chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng, và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ một hệ thống chất lượng
Từ những quan điểm chung của các định nghĩa không giống nhau ở trên có thể hiểu: Chất lượng không tự nhiên sinh ra, nó là kết quả của của sự tác động hàng loạt yếu tố
có liên quan chặt chẽ với nhau Quản lý chất lượng là việc ấn định đúng đắn các mục tiêu phát triển bên vững của hệ thống hay là việc xây dựng hệ thống đảm bảo chất lượng, đồng thời tính toán hiệu quả kinh tế để có thể có được giá thành rẻ nhất Bằng việc đề ra các chính sách thích hợp, thực hiện tốt công tác quản lý chât lượng sẽ giúp các hệ thống phản ứng nhanh với môi trường, cho phép tiết kiệm tối đa và giảm thiểu các chi phí không cần thiết
QLCL công trình xây dựng là tập hợp các hoạt động từ đó đề ra các yêu cầu, quy định
và thực hiện các yêu cầu và quy định đó bằng các biện pháp như kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng, cải tiến chất lượng trong khuôn khổ một hệ thống Hoạt động
Trang 17QLCL công trình xây dựng là nhiệm vụ của tất cả các chủ thể tham gia vào quá trình hình thành nên sản phẩm xây dựng bao gồm:
Chủ đầu tư, nhà thầu, cơ quan quản lý Nhà nước, các tổ chức và cá nhân có liên quan trong công tác khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, bảo hành và bảo trì, quản lý và sử dụng công trình xây dựng; Nghị định số 46/2015/NĐ-CP về QLCL và bảo trì công trình xây dựng, hoạt động QLCL công trình xây dựng xuyên suốt các giai đoạn từ khảo sát, thiết kế đến thi công xây dựng và khai thác công trình
Công tác quản lý chất lượng các công trình xây dựng có vai trò to lớn đối với nhà thầu, Chủ đầu tư và các doanh nghiệp xây dựng nói chung, vai trò đó được thể hiện cụ thể là: Đối với nhà thầu, việc đảm bảo và nâng cao chất lượng công trình xây dựng sẽ tiết kiệm nguyên vật liệu, nhân công, máy móc thiết bị, tăng năng suất lao động Nâng cao chất lượng công trình xây dựng là tư liệu sản xuất có ý nghĩa quan trọng tới tăng năng suất lao động, thực hiện tiến bộ khoa học công nghệ đối với nhà thầu
Đối với Chủ đầu tư, đảm bảo và nâng cao chất lượng sẽ thỏa mãn được các yêu cầu của Chủ đầu tư, tiết kiệm được vốn và góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống Đảm bảo và nâng cao chất lượng tạo lòng tin, sự ủng hộ của Chủ đầu tư với nhà thầu, góp phần phát triển mối quan hệ hợp tác lâu dài
QLCLCT xây dựng là yêu tố quan trọng, quyết định sức cạnh tranh của các doanh nghiệp xây dựng Hàng năm, vốn đầu tư dành cho xây dựng rất lớn, chiếm từ 25-30% GDP Vì vậy QLCLCT xây dựng rất cần được quan tâm, Thời gian qua, còn có những công trình chất lượng kém, bị rút ruột gây bất bình trong dư luận Do vậy vấn đề cần thiết đặt ra đó là làm sao để công tác QLCLCT xây dựng có hiệu quả
1.2 Công tác QLCLCT xây dựng hiện nay
Quản lý chất lượng là tổng hợp các hoạt động của chức năng quản lý như: Hoạch định,
tổ chức, kiểm soát và điều chỉnh Với mục tiêu là đảm bảo chất lượng, cải tiến chất lượng phù hợp với nhu cầu thị trường và đạt hiệu quả kinh tế cao nhất trong các giai đoạn: chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư, kết thúc đầu tư và vận hành khai thác Các
Trang 18hoạt động này phải phù hợp với hệ thống văn bản, quy phạm pháp luật hiện hành và tuân thủ các tiêu chẩn, quy chuẩn ngành xây dựng Đồng thời phải đảm bảo các yếu tố:
an toàn, bền vững, thời gian, kỹ thuật và mỹ thuật đặt ra của các chủ thể quản lý
1.2.1.1 Quản lý chất lượng khảo sát xây dựng
Phải lựa chọn nhà thầu đủ điều kiện năng lực theo quy định;
Tổ chức lập, phê duyệt nhiệm vụ khảo sát xây dựng, phương án khảo sát kỹ thuật xây dựng và bổ sung nhiệm vụ khảo sát xây dựng;
Kiểm tra việc tuân thủ các quy định trong Hợp đồng xây dựng của nhà thầu khảo sát xây dựng trong quá trình thực hiện khảo sát;
Nghiệm thu báo cáo kết quả khảo sát xây dựng
1.2.1.2 Quản lý chất lượng thiết kế xây dựng công trình
Tổ chức lập nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình trên cơ sở báo cáo xây dựng công trình hoặc chủ trương đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
Kiểm tra việc tuân thủ các quy định trong Hợp đồng xây dựng của nhà thầu thiết kế, nhà thầu thẩm tra thiết kế trong quá trình thực hiện Hợp đồng;
Kiểm tra và trình thiết kế cơ sở cho người quyết định đầu tư thẩm định, phê duyệt theo quy định của pháp luật đối với công trình sử dụng nguồn vốn của Nhà nước;
Tổ chức thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán;
Tổ chức nghiệm thu hồ sơ thiết kế xây dựng công trình
1.2.1.3 Chất lượng thi công công trình xây dựng
Chất lượng thi công công trình là việc thực hiện mục tiêu chất lượng và đảm bảo chất lượng công trình từng bước từ công nghệ đến tổ chức để triển khai xây dựng, cụ thể để đảm bảo công trình đưa vào sử dụng theo đúng thiết kế hoặc theo đúng Hợp đồng xây dựng
Như vậy, có thể định nghĩa “Chất lượng thi công công trình xây dựng là tổng hợp chất lượng của các yếu tố cấu thành thực thể công trình xây dựng (trình độ công nghệ thi
Trang 19công, chất lượng máy móc và thiết bị thi công, trình độ tay nghề của công nhân, trình
độ tổ chức và quản lý) trong quá trình hình thành công trình xây dựng từ các công việc, kết cấu đơn lẻ đến các bộ phận, các giai đoạn xây dựng và cuối cùng là các hạng mục và công trình”
1.2.1.4 Quản lý an toàn lao động công trình xây dựng
Quản lý an toàn lao động nhằm mục tiêu phòng ngừa tai nạn là chính ATLĐ phải hiểu theo nghĩa rộng là an toàn không chỉ cho mọi người lao động trên công trình, mà còn phải an toàn cho công trình, cho công trường sản xuất
Nhiệm vụ về ATLĐ trên công trường chủ yếu do nhà thầu chịu trách nhiệm Vì vậy quy định rõ:
Nhà thầu thi công xây dựng phải lập các biện pháp an toàn cho người, thiết bị, phương tiện thi công và công trình trên công trường xây dựng
Các biện pháp an toàn, nội quy về an toàn phải được thể hiện công khai trên công trường xây dựng để mọi người biết và chấp hành, ở những vị trí nguy hiểm trên công trường, phải bố trí người hướng dẫn, cảnh báo đề phòng tai nạn
Nhà thầu thi công xây dựng, Chủ đầu tư và các bên liên quan, phải thường xuyên kiểm tra giám sát công tác ATLĐ trên công trường Khi phát hiện có vi phạm về ATLĐ thì phải đình chỉ thi công xây dựng Người để xảy ra vi phạm về ATLĐ thuộc phạm vi quản lý của mình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật
Nhà thầu xây dựng có trách nhiệm đào tạo, hướng dẫn, phổ biến các quy định về ATLĐ Đối với một số công việc yêu cầu nghiêm ngặt về ATLĐ thì người lao động phải có giấy chứng nhận đã được đào tạo về ATLĐ Nghiêm cấm sử dụng người lao động chưa được đào tạo và chưa được hướng dẫn về ATLĐ trong tất cả các hoạt động xây dựng trên công trường và chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu để xảy ra tình trạng mất an toàn lao động gây hậu quả nghiêm trọng
Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm cấp đầy đủ các trang thiết bị bảo hộ lao động, ATLĐ cho người lao động theo quy định, khi sử dụng lao động trên công trường
Trang 20Khi có sự cố về ATLĐ, nhà thầu thi công xây dựng và các bên có liên quan có trách nhiệm tổ chức xử lý và báo cáo cơ quan quản lý Nhà nước về ATLĐ theo quy định của pháp luật, đồng thời chịu trách nhiệm khắc phục và bồi thường những thiệt hại do nhà thầu không đảm bảo ATLĐ gây ra
1.2.1.5 Quản lý môi trường xây dựng
Ngày nay việc quản lý môi trường sinh thái có ý nghĩa toàn cầu vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của toàn nhân loại Những quy định sau đây cần hết sức lưu ý và thực hiện:
Nhà thầu thi công xây dựng phải thực hiện các biện pháp bảo đảm về môi trường cho người lao động trên công trường và bảo vệ môi trường xung quanh bao gồm các biện pháp chống ồn, chống bụi, xử lý phế thải và thu dọn hiện trường Đối với những công trường xây dựng trong khu vực đô thị thì còn phải thực hiện các biện pháp bao che, thu dọn phế thải và đưa đến nơi quy định Khi để xảy ra tình trạng ô nhiễm môi trường nhà thầu phải có trách nhiệm xử lý hoặc thuê đơn vị khác xử lý như các chất dầu mỡ của thiết bị thi công gây nên
Phải che chắn trong quá trình vận chuyển vật liệu xây dựng, phế thải xây dựng, bảo đảm an toàn vệ sinh môi trường, tránh tình trạng rơi vãi hoặc bụi ảnh hưởng đến sức khỏe của nhân dân
Nhà thầu thi công xây dựng, Chủ đầu tư phải có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện bảo vệ môi trường xây dựng, đồng thời chịu sự kiểm tra giám sát của các cơ quan quản lý Nhà nước về môi trường
Nhà thầu có trách nhiệm bồi thường hoặc chịu trách nhiệm trước pháp luật khi để xảy
ra tình trạng tổn hại nghiêm trọng đến vệ sinh môi trường
1.2.2 Tình hình chất lượng công trình xây dựng hiện nay
1.2.2.1 Quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng
Chất lượng công trình xây dựng là vấn đề hết sức quan trọng, nó có tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh tế, đời sống của con người và sự phát triển bền vững Đặc biệt ở nước ta vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước, doanh nghiệp và nhân dân chiếm tỷ trọng
Trang 21rất lớn trong thu nhập quốc dân Vì vậy để tăng cường quản lý dự án, chất lượng công trình xây dựng, các cơ quan quản lý Nhà nước ở Trung ương và địa phương đã ban hành các văn bản pháp quy như Luật, Nghị định, Thông tư, các tiêu chuẩn, quy phạm xây dựng nhằm tạo ra môi trường pháp lý cho việc tổ chức thực hiện quản lý chất lượng công trình xây dựng
Đề ra các chủ trương chính sách khuyến khích đầu tư thiết bị hiện đại, sản xuất vật liệu mới, nghiên cứu và ứng dụng thành tựu khoa học trong xây dựng, đào tạo cán bộ, công nhân nhằm nâng cao năng lực đáp ứng yêu cầu quản lý đầu tư xây dựng nói chung và quản lý chất lượng công trình xây dựng nói riêng
Tăng cường quản lý chất lượng thông qua các tổ chức chuyên lo về chất lượng tại các Hội đồng nghiệm thu các cấp, các cục giám định chất lượng, phòng giám định
Có chính sách khuyến khích các đơn vị, tổ chức thực hiện theo tiêu chuẩn ISO 9001 -
2000, tuyên dương các đơn vị đăng ký và đạt công trình huy chương vàng chất lượng cao của ngành, công trình chất lượng tiêu biểu của liên ngành
Phải thấy rằng với những văn bản pháp quy, các chủ trương chính sách, biện pháp quản lý đó về cơ bản đã đủ điều kiện để tổ chức quản lý chất lượng công trình xây dựng Chỉ cần các tổ chức từ cơ quan cấp trên Chủ đầu tư, Chủ đầu tư, ban quản lý, các nhà thầu (khảo sát, tư vấn lập dự án đầu tư, xây lắp) thực hiện đầy đủ các chức năng của mình một cách có trách nhiệm theo đúng trình tự quản lý, quy phạm nghiệm thu công trình xây dựng
1.2.2.2 Quản lý chất lượng công trình xây dựng của các chủ thể trực tiếp tham gia xây dựng công trình
Chủ đầu tư, tổ chức tư vấn (giám sát, thiết kế, khảo sát, thẩm định), nhà thầu xây lắp là
3 chủ thể trực tiếp quản lý chất lượng công trình xây dựng Thực tế đã chứng minh rằng dự án, công trình nào mà 3 chủ thể này có đủ trình độ năng lực quản lý, thực hiện đầy đủ các quy định hiện này của Nhà nước tổ chức triển khai thực hiện đầy đủ các quy định về quản lý chất lượng trong các Hợp đồng kinh tế, đặc biệt trong trường hợp các tổ chức này độc lập, chuyên nghiệp thì tại đó công tác quản lý chất lượng tốt và hiệu quả
Trang 22Chủ đầu tư - Ban quản lý: Là người chủ động vốn bỏ ra để đặt hàng công trình xây dựng, họ là người chủ đưa ra các yêu cầu kỹ thuật, đảm bảo chất lượng cho các nhà thầu trong quá trình lập dự án, khảo sát, thiết kế, đến giai đoạn thi công xây lắp vận hành bảo trì, vì vậy họ là chủ thể quan trọng nhất quyết định chất lượng công trình xây dựng
Đối với Chủ đầu tư là vốn của tư nhân, của nước ngoài (nhà tư bản) đồng tiền bỏ ra từ túi tiền riêng của họ nên việc quản lý dự án nói chung cũng như quản lý chất lượng nói riêng của cả quá trình được hết sức quan tâm, từ quá trình thẩm định, duyệt hồ sơ thiết
kế đến cả giai đoạn thi công xây lắp, bảo trì Trừ công trình nhỏ lẻ họ tự quản lý còn
đa số các dự án họ đều thuê tổ chức tư vấn chuyên nghiệp thực hiện quản lý chất lượng công trình thông qua các hình thức: Tổ chức tư vấn quản lý dự án, tổ chức tư vấn giám sát độc lập để kiểm tra chất lượng công trình suốt vòng đời của dự án
Trường hợp vốn đầu tư từ nguồn vốn Nhà nước thì Chủ đầu tư là ai? Các Chủ đầu tư hiện nay không phải là chủ đồng tiền vốn đầu tư, thực chất Chủ đầu tư được Nhà nước
uỷ nhiệm để quản lý vốn đầu tư xây dựng, họ không phải Chủ đầu tư “thực sự”, được thành lập thông qua quyết định hành chính Thực trạng hiện nay nhiều Chủ đầu tư không
có đủ năng lực, trình độ, thiếu hiểu biết về chuyên môn xây dựng, nhiều trường hợp làm kiêm nhiệm, vì vậy công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng còn rất hạn chế
- Tổ chức tư vấn lập dự án, khảo sát, thiết kế: Với tốc độ tăng nhanh của vốn đầu tư xây dựng hàng năm, hàng vạn dự án vốn của Nhà nước và của các thành phần kinh tế, của nhân dân được triển khai xây dựng, do vậy các đơn vị tư vấn lập dự án, khảo sát, thiết kế tăng rất nhanh, lên đến hàng nghìn đơn vị Bên cạnh một số các đơn vị tư vấn, khảo sát thiết kế truyền thống lâu năm, có đủ năng lực trình độ, uy tín, còn nhiều tổ chức tư vấn khảo sát thiết kế năng lực trình độ còn hạn chế, thiếu hệ thống quản lý chất lượng nội bộ Mặt khác kinh phí cho công việc này còn thấp, dẫn đến chất lượng của công tác lập dự án, khảo sát, thiết kế chưa cao, còn nhiều sai sót
+ Đối với giai đoạn lập dự án
Khảo sát chưa kỹ, lập dự án theo chủ quan của Chủ đầu tư
Trang 23Khâu thẩm định dư án chưa được coi trọng Các ngành tham gia còn hình thức, trình
độ năng lực của cán bộ thẩm định còn hạn chế
+ Đối với lĩnh vực khảo sát, thiết kế
Khảo sát phục vụ thiết kế còn sơ sài, thiếu độ tin cậy
Hệ thống kiểm tra nội bộ của tổ chức khảo sát thiết kế chưa đủ, chưa tốt còn tình trạng khoán trắng cho cá nhân, tổ đội
Công tác thẩm định còn sơ sài, hình thức
Tổ chức tư vấn giám sát (của Chủ đầu tư hoặc thuê tổ chức tư vấn giám sát độc lập)
Là người thay mặt cho Chủ đầu tư trực tiếp giám sát, nghiệm thu các công việc trong suốt quá trình xây dựng thông qua việc kiểm tra công việc hàng ngày, ký các biên bản nghiệm thu từng phần, từng bộ phận công trình
Kinh nghiệm của nhiều nước trên thế giới thường sử dụng tổ chức tư vấn giám sát chuyên nghiệp, độc lập Các cán bộ làm vịêc trong tổ chức tư vấn giám sát này thường
là những cán bộ có năng lực, trình độ, kinh nghiệm cao, có đạo đức nghề nghiệp, lương khá cao Do vậy việc thực hiện việc giám sát chất lượng rất chặt chẽ, bài bản Đối với công trình trong nước là công trình trọng điểm, quan trọng có đơn vị tư vấn giám sát độc lập, có đủ năng lực và uy tín thì ở đó việc quản lý chất lượng chắc chắn
sẽ tốt hơn
Tuy nhiên, do tốc độ phát triển xây dựng rất nhanh, lớn trong khi chưa có các công ty
tư vấn giám sát chuyên nghiệp, tình trạng chung là các công ty tư vấn thiết kế mới bổ sung thêm nhiệm vụ này, đã thế lực lượng cán bộ tư vấn giám sát thiếu và yếu, trình độ năng lực, kinh nghiệm thi công còn rất hạn chế, ít được bồi dưỡng cập nhật nâng cao trình độ về kỹ năng giám sát, về công nghệ mới, chế độ đãi nghộ hạn chế, do phí quản
lý giám sát còn thấp nên hạn chế đến công tác quản lý tổ chức tư vấn giám sát
- Nhà thầu thi công xây lắp
Trang 24Đây là chủ thể quan trọng, quyết định đến việc quản lý và đảm bảo chất lượng thi công công trình xây dựng
Thời gian qua các nhà thầu trong nước đã phát triển rất nhanh cả về số lượng và chất lượng Nhận rõ tầm quan trọng của công tác quản lý chất lượng và thương hiệu, là uy tín của đơn vị mình, là vấn đề sống còn trong cơ chế thị trường, nên nhiều Tổng Công
ty, công ty đã xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế
Tuy nhiên, thời gian qua lại có không ít công trình thi công không đảm bảo chất lượng gây lún sụt, sập đổ nhiều công trình thấm, dột, bong bộp, nứt vỡ, xuống cấp rất nhanh
mà nguyên nhân của nó là:
Còn khá nhiều nhà thầu không thực hiện nghiêm những quy định hiện hành của Nhà nước là phải có hệ thống quản lý chất lượng theo yêu cầu, tính chất quy mô công trình xây dựng, trong đó quy định rõ trách nhiệm của từng cá nhân đồng thời mọi công việc phải được nghiệm thu nội bộ trước khi mời giám sát nghiệm thu ký biên bản Trong thực tế nhiều đơn vị không thực hiện các quy định này; không bố trí đủ cán bộ giám sát nội bộ, thậm chí còn khoán trắng cho các đội thi công và phó mặc cho giám sát của
- Chủ đầu tư
Một điều rất quan trọng đối với các nhà thầu là việc lập biện pháp tổ chức thi công công trình, đặc biệt đối với các công trình lớn, trọng điểm, nhiều công việc có khối lượng lớn, phức tạp, ứng dụng nhiều công nghệ mới, nếu làm tốt công việc này thì đã bảo đảm phần rất quan trọng để quản lý chất lượng công trình Rất tiếc rằng thời gian qua công việc này chưa được các nhà thầu quan tâm đúng mức dẫn đến các sai phạm,
sự cố công trình (ví dụ biện pháp thi công cầu Cần Thơ, thi công đầm lăn Thuỷ điện Sơn La, hầm Thủ Thiêm…)
Nhiều đơn vị đã xây dựng và được công nhận đạt tiêu chuẩn ISO 9001 – 2000 nhưng khi triển khai vẫn còn hình thức, chủ yếu là ở văn phòng công ty mà thiếu lực lượng cũng như tổ chức thực hiện tại hiện trường xây dựng
Đội ngũ cán bộ, công nhân của các nhà thầu tăng nhanh về số lượng nhưng chất lượng còn chưa đáp ứng, thiếu cán bộ giỏi có kinh nghiệm quản lý, đặc biệt thiếu các đốc
Trang 25công giỏi, thợ đầu đàn Nhiều đơn vị sử dụng công nhân không qua đào tạo, công nhân
tự do, công nhân thời vụ, đã thế việc tổ chức hướng dẫn huấn luyện công nhân tại chỗ rất sơ sài Việc tổ chức đào tạo nâng cao tay nghề cho cán bộ và công nhân rất nhiều hạn chế
Một số nhà thầu, do những nguyên nhân khác nhau, đã hạ giá thầu một cách thiếu căn
cứ để có công trình hoặc do phải “chi” nhiều khoản ngoài chế độ (tiêu cực) cho đối tác hoặc bản thân dính tiêu cực, tư túi cá nhân… nên đã tìm cách “hạ chất lượng sản phẩm” để bù đắp
1.2.3 Một số sự cố liên quan đến công tác QLCL
Sự cố vỡ đập Z20 tại Hương Khê, Hà Tĩnh năm 2009
Nguyên nhân: Chủ đầu tư, các nhà thầu tư vấn giám sát, tư vấn thiết kế, nhà thầu xây lắp, đơn vị quản lý đã chủ quan trong quá trình đầu tư xây dựng từ khâu thiết kế, giám sát thi công, thi công xây dựng công trình và quản lý chất lượng, quản lý sử dụng công trình
Hình 1.2 Sự cố vỡ đập Z20
Trang 26Hậu quả: Gây thiệt hại về công trình, đất và tài sản dân sinh trên địa bàn khoảng 1 tỷ đồng Ngoài ra còn làm phá hỏng 150m đường sắt, gây ách tắc tuyến đường sắt Bắc - Nam
Sự cố vỡ đập Thủy điện Ia Krel 2 tại Gia Lai năm 2013
Nguyên nhân: Thiết kế, thi công sai quy định, CĐT, đơn vị thi công, đơn vị giám sát chưa tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
và QLCL công trình;
Hình 1.3 Sự cố vỡ đập Thủy điện Ia Krel 2 Hậu quả: 121 hộ dân bị ảnh hưởng, thiệt hại trên 3 tỷ đồng Khắc phục từ tháng 6/2013 đến 6/2014
Trang 27• Sự cố sạt lở mái kè đê sông Mã tại Thanh Hóa năm 2015
Hình 1.4 Sự cố sạt lở mái kè đê sông Mã Nguyên nhân: Chủ đầu tư, đơn vị thi công, đơn vị giám sát chưa tuân thủ quy định về quản lý đầu tư xây dựng và quản lý chất lượng công trình
Hậu quả: Gây sạt lở nghiêm trọng và gây nguy hiểm đến đồng ruộng, hoa màu cũng như đời sống bà con nhân dân trong khu vực
• Sự cố vỡ đập Cây Tắt huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình
Hình 1.5 Vỡ đập Cây Tắt huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình năm 2010
Trang 28Hình 1.6 Dốc nước tràn chính hồ Vực Nồi, huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình bị hư
hỏng nghiêm trọng năm 2010 Nguyên nhân chính dẫn đến một số sự cố trong những năm vừa qua là do: Biến đối khí
hậu mưa tập trung với cường xuất lớn, lũ xảy ra bất thường, trái với quy hoạch Phần
lớn các hồ được xây dựng trước thập kỷ 80 theo tiêu chuẩn cũ, tràn xả lũ thiếu khả năng thoát lũ, không đầy đủ tài liệu tính toán (tài liệu khí tượng, thuỷ văn, địa chất )
1.2.4 Các tiêu chí đánh giá chất lượng CTXD
Hiện nay, vẫn chưa có tổ chức nào nghiên cứu một cách hệ thống, toàn diện về các hệ thống đánh giá cũng như các tiêu chí đánh giá chất lượng CTXD Tuy nhiên, xuất phát
từ các cơ sở lý luận, thực tiễn xây dựng và hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật và văn bản quy phạm pháp luật ở Việt Nam, bước đầu có thể đánh giá chất lượng CTXD qua các quá trình sau:
1.2.4.1 Xây dựng hệ thống đánh giá chất lượng CTXD: (sau đây viết tắt là HTĐGCL)
Hệ thống này là một hệ thống quy định rõ phương pháp đo lường và đánh giá chất lượng của một CTXD dựa trên các tiêu chuẩn được chấp thuận có liên quan Hệ thống này cho phép đánh giá chất lượng và so sánh khách quan chất lượng của công trình này so với công trình khác thông qua một hệ thống tính điểm
Trang 291.2.4.2 HTĐGCL xây dựng với các mục tiêu sau:
Thiết lập một HTĐGCL tiêu chuẩn về tay nghề nhà thầu thi công xây dựng Đánh giá chất lượng tay nghề của một dự án xây dựng dựa trên các tiêu chuẩn có liên quan được chấp thuận Sử dụng như một tiêu chí để đánh giá hiệu suất của các nhà thầu dựa trên chất lượng tay nghề Biên soạn dữ liệu để phân tích thống kê
1.2.4.3 HTĐGCL phải bao gồm các nội dung sau:
a Đánh giá năng lực của nhà thầu thi công xây dựng Phạm vi đánh giá HTĐGCL đặt
ra các tiêu chuẩn về chất lượng tay nghề cho các nhà thầu thi công xây dựng đối với các bộ phận khác nhau của CTXD và đối với các CTXD cơ sở hạ tầng Chất lượng tay nghề của nhà thầu thi công xây dựng được đánh giá theo yêu cầu của tiêu chuẩn có liên quan, và các tiêu chí được công nhận nếu tay nghề của nhà thầu thi công xây dựng tuân thủ tiêu chuẩn Những tiêu chí này là cơ sở để tính điểm cho HTĐGCL (%) đối với một dự án xây dựng công trình
HTĐGCL đánh giá được thực hiện thông qua kiểm tra hiện trường và sử dụng các nguyên tắc, kết quả của đợt kiểm tra lần đầu CTXD được sửa chữa sau khi đánh giá lần đầu sẽ không được kiểm tra lại Mục tiêu của nguyên tắc này là khuyến khích các nhà thầu thi công xây dựng phải "làm tốt mọi công việc ngay từ đầu và bất kỳ lúc nào"
b Việc đánh giá HTĐGCL của một dự án xây dựng được thực hiện theo kết quả kiểm tra đánh giá độc lập và không được có mối quan tâm và liên hệ với dự án (khảo sát, thiết kế, thi công, giám sát, kiểm định, QLDA…)
Mọi công tác đánh giá phải thực hiện theo yêu cầu bởi tổ chức đánh giá được cơ quan quản lý Nhà nước về chất lượng CTXD huấn luyện Tổ chức thực hiện đánh giá phải đăng ký với cơ quan quản lý Nhà nước về chất lượng CTXD mới đủ điều kiện để đánh giá chất lượng CTXD theo HTĐGCL
c Phương pháp đánh giá và quy trình chọn mẫu: Trước khi tiến hành đánh giá các bộ phận công trình cần xác định phương pháp đánh giá thông qua phương pháp lấy mẫu
và phương pháp thống kê Những mẫu được lấy đồng đều trong suốt quá trình thực hiện dự án hoặc trong các giai đoạn xây dựng khác nhau Đánh giá các mẫu được lựa
Trang 30chọn từ theo thiết kế và tiến độ thực hiện dự án Tất cả các vị trí kiểm tra phải thuận tiện cho việc đánh giá Các mẫu được lựa chọn phải bảo đảm là đại diện cho toàn bộ công trình
d Việc đánh giá phải dựa vào tiêu chuẩn của HTĐGCL: Tiêu chuẩn này xác định các yêu cầu về chất lượng tay nghề và thủ tục đánh giá chất lượng các CTXD
e Việc đánh giá phải thực hiện theo quy trình
1.2.5 Nguyên tắc quản lý chất lượng thi công công trình xây dựng
QLCLCT xây dựng phải được thực hiện xuyên suốt trong quá trình đầu tư, kể từ lúc lựa chọn nhà thầu tư vấn; khảo sát; lập dự án đầu tư xây dựng; lập các bước thiết kế; lựa chọn nhà thầu cung cấp vật tư thiết bị; nhà thầu thi công xây dựng; quá trình thi công, lắp đặt; nghiệm thu hoàn thành và bảo hành công trình xây dựng nhằm đảm bảo
an toàn cho người, tài sản, thiết bị công trình và các công trình lân cận
Thường xuyên kiểm tra công tác quản lý chất lượng của các tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng công trình; thẩm định thiết kế, kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng, tổ chức thực hiện giám định chất lượng công trình xây dựng; kiến nghị và xử lý các vi phạm về chất lượng công trình xây dựng theo quy định của pháp luật Trong quá trình tiến hành kiểm soát chất lượng thi công công trình, nên tuân theo những nguyên tắc quản lý dưới đây và làm kim chỉ nam cho mọi hoạt động của một tổ chức:
Nguyên tắc tạo ra sản phẩm là “Chất lượng hàng đầu, khách hàng là trên hết” Sản phẩm xây dựng được coi là sản phẩm đặc biệt, thời gian sử dụng tương đối dài, kinh phí thực hiện lớn, kế hoạch sử dụng lâu năm, trực tiếp liên quan đến an toàn tài sản và tính mạng của con người Khách hàng cũng chính là người mang lại nguồn lợi cho doanh nghiệp, có khách hàng nghĩa là có doanh số, lợi nhuận nhờ đó mà mỗi tổ chức doanh nghiệp mới có thể phát triển được Chính vì thế phải luôn đặt “Chất lượng hàng đầu, khách hàng là trên hết”
Nguyên tắc “Lấy con người làm trung tâm”: Con người là chủ thể sáng tạo ra chất lượng Kiểm soát chất lượng cần coi con người là trung tâm, là động lực để kiểm soát, phải phát huy tính tích cực và sáng tạo của con người; tăng cường tính trách nhiệm của
Trang 31con người, tạo nên quan niệm chất lượng là hàng đầu; nâng cao tố chất con người, tránh những thất thoát về con người và coi chất lượng công việc của con người là yếu tố đảm bảo cho chất lượng thi công và thúc đẩy chất lượng công trình [2]
Chính vì vậy phát huy được nhân tố con người trong tổ chức chính là phát huy được nội lực tạo ra một sức mạnh cho tổ chức trên con đường vươn tới mục tiêu chất lượng công trình
Nguyên tắc coi trọng “Phòng ngừa khuyết tật hơn sửa chữa khuyết tật”: Là sự thay đổi
từ nắm bắt đến kiểm tra chất lượng sau khi sự việc hoàn thành sang khống chế chất lượng trước khi sự việc xảy ra, hoặc kiểm soát khi đang thực hiện công việc nhằm mục đích tránh xảy ra những sai lầm không đáng có có thể xảy ra trong quá trình quản lý để không phải tốn kinh phí cho hành động khắc phục sự không phù hợp xảy ra Chính vì lẽ
đó mà phương thức Kiểm tra chất lượng (KCS) hiện nay đã không còn phù hợp vì nó không loại bỏ được những sai sót trong quá trình sản xuất mà thay vào đó là các hình thức tiên tiến hơn như Kiểm soát chất lượng (QC), Đảm bảo chất lượng (QA)
Thực hiện nghiêm túc, đầy đủ quy trình, quy phạm một cách khoa học, tuân thủ pháp luật để đảm bảo rằng việc thực hiện các công việc đúng như các yêu cầu đã được vạch
ra từ trước để thuận lợi cho quá trình kiểm soát việc thực hiện các công tác quản lý
1.2.6 Các bước phát triển của quản lý chất lượng
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của tất cả các ngành sản xuất, công nghệ quản lý chất lượng cũng từng bước phát triển cho phù hợp với quy luật của nền kinh tế thị trường Tài liệu có liên quan đến chất lượng công trình như:
+ Các định nghĩa
+ Các thuật ngữ
+ Các tài liệu viện dẫn
+ Các phương pháp thử nghiệm đánh giá chất lượng
+ Các phương pháp nghiệm thu công trình
Trang 32+ Các yêu cầu kỹ thuật giữa các bên có liên quan
Trong bản Quy chuẩn kỹ thuật bao gồm các yêu cầu về kỹ thuật, các tiêu chuẩn về sản phẩm và cả các yêu cầu về chất lượng sản phẩm
Tùy theo đặc điểm về nền kinh tế của mỗi quốc gia, cũng như các chính sách xã hội, luật pháp mà mỗi nước có công nghệ quản lý chất lượng của mình
Quản lý chất lượng có các tầm mức cao thấp khác nhau, tùy thuộc vào trình độ của từng nước Tuy nhiên về mặt lý thuyết có thể phân chia quá trình phát triển của quản
lý chất lượng thành bốn mức từ thấp đến cao như sau:
+ Mức độ 1: Kiểm tra chất lượng (KCS)
+ Mức độ 2: Kiểm soát chất lượng (QC)
+ Mức độ 3: Đảm bảo chất lượng (QA)
+ Mức độ 4: Quản lý chất lượng toàn diện (TQM)
1.2.6.1 Kiểm tra chất lượng
Là mức độ thấp nhất của quản lý chất lượng, đó là những hoạt động của một bộ phận trong các doanh nghiệp, có nhiệm vụ kiểm tra chất lượng sản phẩm Nội dung chính của nó là kiểm tra chất lượng khi công trình đã xây dựng xong, để phát hiện những phần chưa đạt chất lượng và bắt sữa chữa lại Cách làm này bị động và không có hiệu quả kinh tế trong giai đoạn hiện nay
1.2.6.2 Kiểm soát chất lượng
Là những hoạt động và các biện pháp kỹ thuật có tính tác nghiệp nhằm theo dõi một quá trình sản xuất hay thi công xây dựng, đồng thời loại trừ những nguyên nhân không thỏa mãn ở mọi giai đoạn của sản xuất để đạt hiệu quả kinh tế tránh tình trạng loại bỏ sản phẩm hàng loạt trong quá trình sản xuất
Đây là một bước tiến bộ của quản lý chất lượng mà tư tưởng chỉ đạo của nó là: kiểm soát mọi yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng như con người, vật liệu, máy móc , kiểm soát cả quá trình và phòng ngừa sai hỏng [2]
Trang 331.2.6.3 Theo ISO 9000
Đảm bảo chất lượng là tạo sự tin tưởng cho khách hàng, rằng một tổ chức sẽ luôn luôn thỏa mãn được mọi yêu cầu của chất lượng, thông qua việc tiến hành các hoạt động trong hệ chất lượng theo kế hoạch, có hệ thống Khi được yêu cầu, những hoạt động này hoàn toàn có thể được trình bày, chứng minh bằng các văn bản và hồ sơ ghi chép các hoạt động của quá trình
1.2.6.4 Quản lý chất lượng toàn diện
Có thể nói TQM là bước phát triển cao nhất hiện nay về quản lý chất lượng với hai đặc điểm nổi bật bao gồm:
+ Bao quát tất cả các mục tiêu và lợi ích trong quá trình sản xuất
+ Cải tiến chất lượng liên tục
Trong TQM chất lượng được quan niệm không chỉ là chất lượng của sản phẩm, mà còn là chất lượng của cả quá trình làm ra sản phẩm
Yêu cầu đề ra là sản phẩm không những thỏa mãn mọi nhu cầu của khách hàng, mà quá trình sản xuất ra nó cũng phải đạt hiệu quả cao nhất Vì vậy, mục tiêu quản lý của TQM gồm 4 mục tiêu đó là: chất lượng, giá thành, thời gian và an toàn lao động Cải tiến chất lượng liên tục là một điều đặc biệt quan trọng của TQM, để huy động các nguồn lực được nhiều hơn và sử dụng các nguồn lực đạt hiệu suất cao hơn Phải luôn cố gắng tìm ra biện pháp cải tiến và phòng ngừa các sai hỏng, không để xảy ra kém chất lượng
1.2.6.5 Chất lượng công trình xây dựng là những yêu cầu về an toàn, bền vững, kỹ thuật và mỹ thuật của công trình phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng, các quy định trong văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và Hợp đồng giao nhận thầu xây dựng [3]
1.2.6.6 Theo ISO 8402:1999:
“Quản lý chất lượng là những hoạt động của chức năng quản lý chung nhằm xác định chính sách chất lượng và thực hiện thông qua các biện pháp như lập kế hoạch chất
Trang 34lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng với cải tiến chất lượng trong hệ thống chất lượng”.[3]
Các hoạt động này phải phù hợp với hệ thống văn bản, quy phạm pháp luật hiện hành
và tuân thủ các tiêu chẩn, quy chuẩn ngành xây dựng Đồng thời phải đảm bảo các yếu tố: an toàn, bền vững, kỹ thuật và mỹ thuật đặt ra của các chủ thể quản lý
Chủ thể tham gia QLCL CTXD bao gồm: các cơ quan quản lý Nhà nước về xây dựng, Chủ đầu tư, các đơn vị tư vấn, đơn vị thi công xây lắp, cung cấp thiết bị và nhân dân
1.2.7 Công tác QLCLCT xây dựng trong nước và một số quốc gia trên thế giới
1.2.7.1 Thực trạng công tác QLCLCT xây dựng ở Việt Nam
Công tác quản lý thi công công trình xây dựng đã tiếp cận và hội nhập được với các nước có nền khoa học công nghệ xây dựng và quản lý xây dựng phát triển cao trong khu vực và thế giới Chúng ta đã chủ động áp dụng nhiều công nghệ xây dựng tiên tiến của thế giới, đã đủ khả năng quản lý, xây dựng các công trình hiện đại, có yêu cầu kỹ thuật phức tạp và yêu cầu về chất lượng bằng nội lực của chính mình
Hệ thống các văn bản pháp lý về QLCLCT xây dựng đến nay đã có bản được hoàn thiện, đầy đủ để tổ chức quản lý, kiểm soát xây dựng, đã tách bách, phân định rõ ràng trách nhiệm về việc đảm bảo chất lượng công trình Các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật cũng được hoàn thiện tuy chưa thật sự hoàn chỉnh nhưng đã tạo nên khung pháp
lý về quản lý chất lượng, giúp các bên tham gia thực hiện quản lý chất lượng một cách thống nhất Sự tiến bộ trong việc xây dựng và hoàn thiện thể chế về quản lý đầu tư xây dựng đặc biệt trong đó có việc xây dựng và hoàn thiện văn bản pháp quy về QLCL
Trang 35công trình xây dựng Nghị định số 46/2015/NĐ-CP là một bước tiến quan trọng trong việc hoàn thiện thể chế và QLCL công trình xây dựng Với Nghị định số 46/2015/NĐ-
CP mới được ban hành, đã tăng cường hơn về quản lý Nhà nước và bước đầu rõ hơn
về nội dung quản lý theo các nguồn vốn khác nhau
Các công tác quản lý chất lượng dần hoàn thiện Trong quá trình thi công, Chủ đầu tư,
tư vấn giám sát thường xuyên kiểm tra đối chiếu các đề xuất kỹ thuật trong hồ sơ dự thầu với quá trình triển khai, về biện pháp tổ chức thi công, tiến độ, về huy động nhân
sự, thiết bị, phương tiện giữa thực tế hiện trường với hồ sơ dự thầu; đề xuất giải pháp
xử lý kịp thời đối với các nhà thầu vi phạm về quản lý chất lượng và năng lực theo quy định Hợp đồng Ngoài việc tự giám sát quản lý chất lượng của các bên tham gia thi công thì các dự án còn có giám sát cộng đồng, về vấn đề này thể hiện sự quan tâm của
xã hội trong công tác này
Trong những năm qua công tác đầu tư xây dựng đã được Đảng, Nhà nước đặc biệt quan tâm, ưu tiên cho đầu tư xây dựng cho mỗi năm hàng chục nghìn tỷ đồng bằng nhiều nguồn vốn vay tín dụng của các tổ chức quốc tế nhằm phục vụ cho chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Với các công nghệ thi công tiên tiến và công nghệ quản lý xây dựng hiện đại đã giúp các dự án hoàn thành đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng, đáp ứng yêu cầu sản xuất và phục vụ đời sống của nhân dân
Bên cạnh những mặt đã đạt được cũng phải thừa nhận một thực tế là vẫn còn một số tồn tại về quản lý thi công công trình Các bất cập về tiến độ thi công và chất lượng công trình cần được nghiên cứu khắc phục thể hiện thông qua các thiệt hại về con người và kinh tế Về vấn đề quản lý chất lượng thi công vẫn còn có nhiều công trình xảy ra sự cố do sai sót trong quản lý thi công Một điểm khác nữa đó là vấn đề an toàn lao động, trong thực tế đã có nhiều tai nạn đáng tiếc xảy ra, gây thiệt hại nghiêm trọng
về người và kinh tế, gây bất bình trong dư luận
1.2.7.2 Công tác QLCLCT xây dựng ở một số quốc gia trên thế giới
1 QLCLCT xây dựng ở Trung Quốc
Bắt đầu từ năm 1998, Trung Quốc đã bắt đầu thực hiện giám sát xây dựng các hạng mục công trình rất rộng, thực hiện ở các giai đoạn như: Giai đoạn nghiên cứu tính khả
Trang 36thi thời kỳ trước khi xây dựng, giai đoạn thiết kế thi công, thi công công trình và bảo hành công trình – giám sát các công trình xây dựng, kiến trúc Luật xây dựng đã soạn thảo rất chặt chẽ các điều khoản, các mục để quản lý các hoạt động xây dựng bằng pháp luật, trong đó đặc biệt nhấn mạnh các điều đảm bảo chất lượng, an toàn cho các CTXD Đặc biệt, từ khi có Luật xây dựng đã nâng cao nhận thức của mọi người đối với chất lượng CTXD, tăng cường tính tự giác và tính tích cực thực hiện giám sát Người phụ trách đơn vị giám sát và kỹ sư giám sát đều không được kiêm nhiệm làm việc ở cơ quan Nhà nước Các đơn vị thiết kế và thi công, đơn vị chế tạo thiết bị và cung cấp vật tư của công trình đều chịu sự giám sát Quy định chất lượng khảo sát, thiết kế, thi công công trình phải phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn Nhà nước Nhà nước chứng nhận hệ thống chất lượng đối với đơn vị hoạt động xây dựng Tổng thầu phải chịu trách nhiệm toàn diện về chất lượng trước CĐT Đơn vị khảo sát, thiết kế, thi công chịu trách nhiệm về sản phẩm do mình thực hiện; chỉ được bàn giao công trình đưa vào sử dụng sau khi đã nghiệm thu Quy định về bảo hành, duy tu công trình, thời gian bảo hành do Chính phủ quy định
Đối với hai chủ thể quan trọng nhất là chính quyền và các tổ chức, cá nhân làm ra sản phẩm xây dựng, quan điểm của Trung Quốc thể hiện rất rõ trong các quy định của Luật Xây dựng
Sự phát triển của sự nghiệp giám sát xây dựng đã nâng cao trình độ quản lý dự án xây dựng thêm một bước, với đặc trưng độc lập, công bằng, khoa học, phục vụ, đưa công tác giám sát xây dựng thành một nghề chuyên nghiệp
2 QLCLCT xây dựng ở Singapo
Đối với QLCLCT, ngoài cơ quan của Nhà nước là Cơ quan Quản lý xây dựng và Nhà
ở, từ năm 1989, Singapo áp dụng hệ thống kiểm tra độc lập do các cá nhân hay tổ chức không thuộc cơ quan Nhà nước đảm nhiệm Luật pháp của nước này quy định chủ công trình phải thuê một Kiểm tra viên từ giai đoạn thiết kế; khi nộp hồ sơ để được cấp phép xây dựng, phải có báo cáo đánh giá của kiểm tra viên đối với chất lượng thiết kế Chính quyền Singapo quản lý rất chặt chẽ việc thực hiện các dự án xây dựng Ngay từ khi lập dự án, phải đảm bảo các yêu cầu về quy hoạch tổng thể, an toàn, phòng chống
Trang 37cháy nổ, giao thông, môi trường,… thì mới được các cơ quan hữu quan phê duyệt Trước khi triển khai thi công, các bản vẽ thi công phải được kỹ sư tư vấn giám sát kiểm tra và xác nhận là thiết kế đúng, đảm bảo chất lượng thiết kế
Nguyên tắc quản lý chất lượng xây dựng của chính quyền Singapore là CĐT phải chứng minh và đạt sự chấp thuận của chính quyền đối với sự tuân thủ pháp luật trong quá trình xây dựng thông qua các hình thức: Chấp thuận thiết kế kết cấu khi cấp phép xây dựng, chấp thuận cho thi công tiếp tại các điểm chuyển giai đoạn quan trọng của công trình, chấp thuận công trình hoàn thành đưa vào sử dụng
Chính quyền sẽ quản lý công trình trong suốt quá trình khai thác sử dụng và kiểm tra định kỳ công tác đảm bảo chất lượng của chủ sở hữu Đối với các công trình là nhà ở
10 năm một lần và các công trình khác là 5 năm một lần Có thể nói hệ thống kiểm tra viên được ủy quyền đã phát huy vai trò quan trọng trong việc giúp cơ quan quản lý Nhà nước kiểm soát chất lượng từ khâu thiết kế đến thi công công trình
3 QLCLCT xây dựng ở Cộng Hòa Liên Bang Nga
Ở Cộng Hòa Liên Bang Nga, Ủy ban Nhà nước về xây dựng thay mặt Chính phủ thống nhất quản lý Nhà nước về xây dựng, giúp Bộ trưởng Chủ nhiệm ủy ban thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về chất lượng CTXD là Tổng cục quản lý chất lượng CTXD Tại Liên Bang Nga giám sát xây dựng được tiến hành trong quá trình xây dựng, cải tạo, sửa chữa các công trình xây dựng cơ bản nhằm kiểm tra sự phù hợp của các công việc được hoàn thành với hồ sơ thiết kế, với các quy định trong nguyên tắc kỹ thuật, các kết quả khảo sát công trình và các quy định về sơ đồ mặt bằng xây dựng của khu đất
Giám sát xây dựng được tiến hành đối với đối tượng xây dựng Chủ xây dựng hay bên đặt hàng có thể thuê người thực hiện việc chuẩn bị hồ sơ thiết kế để kiểm tra sự phù hợp các công việc đã hoàn thành với hồ sơ thiết kế Bên thực hiện xây dựng có trách nhiệm thông báo cho các cơ quan giám sát xây dựng Nhà nước về từng trường hợp xuất hiện các sự cố trên công trình xây dựng
Trong công cuộc đổi mới, Ủy ban Nhà nước về xây dựng đã xây dựng mô hình hoạt động với sự tham gia của các doanh nghiệp tư vấn giám sát, quản lý xây dựng chuyên
Trang 38nghiệp Liên Bang Nga coi việc xây dựng một đội ngũ kỹ sư tư vấn giám sát chuyên nghiệp là yếu tố quyết định của quá trình đổi mới công nghệ quản lý chất lượng CTXD
4 QLCLCT xây dựng ở Cộng Hòa Pháp
Nước Pháp đã hình thành một hệ thống pháp luật tương đối nghiêm ngặt và hoàn chỉnh
về quản lý giám sát và kiểm tra chất lượng công trình xây dựng Ngày nay, nước Pháp
có hàng chục công ty kiểm tra chất lượng công trình rất mạnh, đứng độc lập ngoài các
tổ chức thi công xây dựng Pháp luật của Cộng Hoà Pháp quy định các công trình có trên 300 người hoạt động, độ cao hơn 28m, nhịp rộng hơn 40m, kết cấu cổng sân vườn
ra trên 200m và độ sâu của móng trên 30m đều phải tiếp nhận việc kiểm tra giám sát chất lượng có tính bắt buộc và phải thuê một công ty kiểm tra chất lượng của Chính phủ công nhận để đảm đương phụ trách và kiểm tra chất lượng công trình
Ngoài ra, tư tưởng quản lý chất lượng của nước Pháp là “ngăn ngừa là chính” Do đó,
để quản lý chất lượng các công trình xây dựng, Pháp yêu cầu bảo hiểm bắt buộc đối với các công trình này Các hãng bảo hiểm sẽ từ chối bảo hiểm khi công trình xây dựng không có đánh giá về chất lượng của các công ty kiểm tra được công nhận Họ đưa ra các công việc và các giai đoạn bắt buộc phải kiểm tra ngăn ngừa các nguy cơ có thể xảy ra chất lượng kém Kinh phí chi cho kiểm tra chất lượng là 2 % tổng giá thành Đối với bảo hành và bảo trì, Luật quy định các chủ thể tham gia xây dựng phải có trách nhiệm bảo hành và bảo trì sản phẩm của mình trong thời gian 10 năm Tất cả các chủ thể tham gia xây dựng công trình bao gồm Chủ đầu tư, thiết kế, thi công, kiểm tra chất lượng, sản xuất bán thành phẩm, tư vấn giám sát đều phải mua bảo hiểm nếu không mua sẽ bị cưỡng chế Chế độ bảo hiểm đã bắt buộc các bên tham gia phải nghiêm túc thực hiện quản lý, giám sát chất lượng vì lợi ích của chính mình, lợi ích hợp pháp của Nhà nước và của khách hàng
5 QLCLCT xây dựng ở Mỹ
Việc quản lý xây dựng tại Mỹ do các Bang tự đảm nhiệm, chính quyền trung ương không tham gia Tại các Bang, việc quản lý xây dựng cũng giao cho chính quyền cấp quận, hạt hoặc thành phố thực hiện Ở nước Mỹ dùng mô hình 3 bên để quản lý CLCT
xây dựng với nội dung như sau:
Trang 39+ Bên thứ nhất là nhà thầu, người sản xuất tự chứng nhận chất lượng của mình;
+ Bên thứ hai là sự chứng nhận của khách hàng về chất lượng của sản phẩm có phù hợp với tiêu chuẩn và các quy định của công trình hay không;
+ Bên thứ ba là sự đánh giá độc lập của một tổ chức nhằm định lượng chính xác về tiêu chuẩn chất lượng, nhằm mục đích bảo hiểm hoặc khi giải quyết tranh chấp
Nguyên tắc QLCL xây dựng tại Mỹ là chủ công trình phải có trách nhiệm đảm bảo sự tuân thủ các quy định của địa phương trong toàn bộ quá trình xây dựng Người có thẩm quyền kiểm tra và xác nhận công trình tuân thủ quy định về QLCL xây dựng trong quá trình thi công gọi là Giám định viên thuộc một trong ba thành phần sau + Cơ quan quản lý Nhà nước;
+ Các tổ chức tư nhân, gọi là Tổ chức độc lập được công nhận;
+ Các cá nhân được Nhà nước công nhận
1.2.8 Các loại hình công trình do Ban QLDA quản lý và các dạng khuyết tật không đảm bảo chất lượng công trình do Ban quản lý
+ Loại công trình dân dụng;
+ Loại công trình hạ tầng kỹ thuật;
+ Loại công trình giao thông;
+ Loại công trình Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Các dạng khuyết tật không đảm bảo chất lượng ở công trình do Ban quản lý:
+ Xây tường bị nứt nguyên nhân: tường quá khô, không tưới nước vẫn tô, hồ trộn không đều, hô tô quá mỏng 1cm hoặc quá dày 2cm, cát trộn hồ quá mịn lẫn quá nhiều tạp chất, hồ tô dư nước, tô xong bị nắng nhiều chiếu trực tiếp, không dưỡng nước bề mặt tường sau khi đã đông kết
+ Nứt chân chim sàn bê tông nguyên nhân do đổ bê tông vào thời tiết nóng, sau khi bê tông đông kết không bảo dưỡng và giữ ẩm ngay, dùng phụ gia đông kết nhanh quá nhiều
Trang 40+ Phân tầng bê tông do chế độ đầm chắt kém không đúng quy trình
+ Lồi lỏm bê tông do ván khuôn kém chất lượng, ghép không đảm bảo kỹ thuật
+ Gạch lát nền nhà sau một thời gian bị bông, nứt, vở nguyên nhân do không kiểm tra vật vật liệu trước khi đưa vào sử dụng, sử dụng gạch lát nền có chất lượng kém không đảm bảo
+ Kênh, mương sau khi đưa vào sử dụng một thời gian bị nứt gảy đáy và tường nguyên nhân do xử lý đáy kênh mương chưa đảm bảo, mác vữa xây thấp không đảm bảo chất lượng, công tác bảo dưỡng chưa đúng kỹ thuật
1.3 Công tác QLCL các công trình xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước giai đoạn hiện nay và vai trò ảnh hưởng của Ban QLDA đến CLCT xây dựng
1.3.1 Công tác quản lý chất lượng các công trình xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước giai đoạn hiện nay
Trong những năm qua, nguồn vốn Nhà nước huy động cho đầu tư liên tục gia tăng và chiếm tỷ lệ khoảng 30% GDP, góp phần tạo nên sự chuyển biến quan trọng về cơ sở vật chất kỹ thuật, thúc đẩy mạnh mẽ chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng năng lực sản xuất, cải thiện văn minh đô thị, đóng góp quyết định vào phát triển kinh tế xã hội và quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Các công trình giao thông then chốt của nền kinh tế như đường bộ, sân bay, bến cảng, đường sắt, công trình thủy lợi được nâng cấp và làm mới; các công trình điện, thông tin liên lạc, các khu đô thị, khu công nghiệp, các bệnh viện, trường học, công trình văn hóa thể thao được cải tạo và xây dựng đã giúp cải thiện, nâng cao mức sống của nhân dân làm thay đổi diện mạo cả đô thị và nông thôn Tuy nhiên, cùng với các kết quả đạt được, việc quản lý và triển khai thực hiện các dự án đầu tư trong những năm qua đã bộc lộ một số hạn chế, yếu kém, dẫn đến tình trạng thất thoát, lãng phí vốn, hiệu quả đầu tư kém, công trình không đảm bảo chất lượng Thực tế, nhiều công trình, nhiều gói thầu khi triển khai thi công không
đủ nguồn lực đáp ứng tiến độ và chất lượng, nguồn vốn đầu tư có hạn hoặc chậm giải ngân thì việc nhà thầu móc nối để cắt xén vật tư, thay đổi vật liệu khi thi công rất dễ xảy ra Mặt khác kế hoạch bố trí vốn cho dự án đầu tư xây dựng dàn trải làm cho nhiều
dự án bị kéo dài tiến độ, tăng chi phí, thậm chí nhiều dự án đang triển khai phải dừng