1.1.3 Dự án ĐTXD công trình Dự án đầu tư xây dựng công trình được hiểu là các dự án đầu tư có liên quan tới hoạt động xây dựng cơ bản như xây dựng nhà cửa, đường giao thông, cầu cống… X
Trang 1L ỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn Thạc sĩ với đề tài: “Nghiên cứu công tác quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình Thủy lợi thuộc nguồn vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên” là công trình nghiên cứu của riêng bản thân tôi Kết quả nghiên cứu
tắc trong việc sử dụng tài liệu tham khảo
Hà Nội, ngày 05 tháng 05 năm 2017
TÁC GI Ả
Nguy ễn Tuấn Duy
Trang 2L ỜI CẢM ƠN
gia đình
tài liệu
Đặc biệt, tôi trân trọng cảm ơn GS.TS.Vũ Thanh Te đã tận tâm hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành việc thực hiện Luận văn này
Do trình độ nhận thức, lý luận và kinh nghiệm của bản thân còn nhiều hạn chế
được hoàn thiện hơn
Hà Nội, ngày 05 tháng 05 năm 2017
TÁC GI Ả
Nguy ễn Tuấn Duy
Trang 3M ỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤCLỤC iii
DANH MỤC HÌNHẢNH vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾTTẮT VÀ GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ viii
MỞ ĐẦU ………1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁNVÀ QUẢN LÝ CHÍ PHÍ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNGTRÌNH 6
1.1 T ổng quan về dự án và quản lý chi phí dự án ĐTXDCT 6
1.1.1 Tổng quan về dựán 6
1.1.2 Dự án đầu tư 6
1.1.3 Dự án ĐTXD công trình 7
1.1.4 Quản lý chi phí dự ánĐTXD công trình 8
1.2 Nguyên tắc lập và quản lý chi phí dựánĐTXD công trình 9
1.2.1 Nguyên tắc lập chi phí dự án ĐTXD công trình 9
1.2.2 Nguyên tắc quản lý chi phí DA ĐTXD công trình 9
1.3 Nội dung quản lý chi phí dự án ĐTXD công trình 10
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác QLCP dự án ĐTXD công trình 10
1.4.1 Nhân tố chủ quan 11
1.4.2 Nhân tố khách quan 12
1.5 Đặc điểm của các dự án ĐTXDCT Thủy lợi có ảnh hưởng đến công tác QLCP 13
1.5.1 Đặc điểm về tính đa dạng, phức tạp của công trình Thủy lợi 13
1.5.2 Đặc điểm về điều kiện thi công của công trình Thủy lợi 14
Kết luận chương 1: 15
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ DA ĐTXDCT THỦY LỢI 17
Trang 42.1 Nh ững căn cứ pháp lý, quy định của Nhà nước về QLCP dự án ĐTXD công
trình Thủy lợi 17
2.2 Những căn cứ pháp lý, quy định của tỉnh Thái Nguyên về QLCP các dự án đầu tư xây dựng 20
2.3 Nội dung quản lý chi phí đầu tư XDCT 22
2.4 Định mức, giá xây dựng và quản lý định mức, giá xây dựng 23
2.4.1 Các loại định mức XDCT 23
2.4.2 Lập và quản lý định mức XDCT 24
2.4.3 Giá xây dựng công trình 27
2.4.4 Quản lý giá xây dựng công trình 28
2.5 L ập và quản lý tổng mức đầu tư XDCT 28
2.5.1 Khái niệm về tổng mức đầu tư 28
2.5.2 Nội dung các chi phí của tổng mức đầu tư 29
2.5.3 Các phương pháp xác định tổng mức đầu tư 31
2.5.4 Quản lý tổng mức đầu tư của dự án 34
2.6 Lập và quản lý dự toán xây dựng công trình 38
2.6.1 Lập dự toán XDCT 38
2.6.2 Quản lý dự toán xây dựng công trình 40
2.7 Quản lý thanh quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình 43
2.7.1 Tạm ứng vốn để thực hiện hợp đồng xây dựng 43
2.7.2 Thanh toán hợp đồng xây dựng 44
2.7.3 Thanh toán vốn đầu tư xây dựng công trình 45
2.7.4 Quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình 46
2.7.5 Những tiêu cực có thể nảy sinh trong thanh quyết toán công trình 47
2.8 T ổ chức kiểm soát chi phí 47
2.8.1 Khái niệm về kiểm soát chi phí 47
2.8.2 Mục tiêu của kiểm soát chi phí 47
2.8.3 Kiểm soát chi phí xây dựng ở giai đoạn quyết sách đầu tư 48
2.8.4 Kiểm soát chi phí thông qua việc phân tích ảnh hưởng của thiết kế 48
Trang 52.8.5 Kiểm soát chi phí thông qua công tác thẩm định, thẩm tra dự toán thiết kế 49
2.8.7 Xử lý biến động về giá cả và chi phí xây dựng công trình 50
2.8.8 Kiểm soát chi phí ở giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng 51
Kết luận chương 2: 52
CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG QLCP VÀ CÁC GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QLCP CÁC DỰ ÁN ĐTXDCT THỦY LỢI THUỘC NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN 54
3.1 Tình hình đầu tư các dự án Thủy lợi bằng nguồn vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên trong thời gian gần đây 54
3.1.1 Về tình hình đầu tư các DA Thủy lợi 54
3.1.2 Về nhân sự trong công tác QLDA và Quản lý Nhà nước 56
3.1.3 Thực trạng về công tác QLCP các dự án Thủy lợi thuộc nguồn vốn ngân sách trên địa bàn tại tỉnh Thái Nguyên 63
3.2 Đánh giá về công tác QLCPDA ĐTXDCT Thủy lợi thuộc nguồn vốn ngân sách trên địa bàn tại tỉnh Thái Nguyên 81
3.2.1 Những kết quả đạt được 81
3.2.2 Những tồn tại và nguyên nhân 82
3.3 Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác QLCPDA ĐTXDCT Th ủy lợi thuộc nguồn vốn ngân sách trên địa bàn tại tỉnh Thái Nguyên 85
3.3.1 Cải tiến tổ chức quản lý 85
3.3.2 Rút ra bài học và kinh nghiệm trong quản lý 91
3.3.3 Tăng cường đầu tư trang thiết bị chuyên dùng 92
3.3.4 Công tác lập kế hoạch chi tiêu, cấp phát quản lý theo tiến độ xây dựng, theo các hạng mục công trình: 92
3.3.5 Phát huy các kết quả đã đạt được trong công tác quản lý chi phí: 93
3.3.6 Khắc phục những tồn tại về quản lý chi trong các giai đoạn dự án: 93
Kết luận chương 3: 105
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 106
TÀI LIỆU THAM KHẢO 110
Trang 6DANH M ỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Hồ Nước Hai, xã Phúc Thuận, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên 14
Hình 2.1 Các thành phần chi phí trong Tổng mức đầu tư của Dự án 30
Hình 3.1 Đập chính Hồ Núi Cốc 57
Hình 3.2 Kênh Chính Hồ Núi Cốc 57
Hình 3.3 Sơ đồ tổ chức BQL 61
Hình 3.4 Hạ lưu Đập hồ Khuôn Lân trong thời gian thi công 80
Trang 7DANH M ỤC BẢNG BIỂU
Nguyên 58Bảng 3.2 Danh mục các dự án đầu tư được phê duyệt chủ trương đầu tư (giai đoạn 2015-2016) nhưng chưa quyết định đầu tư 59Bảng 3.3 Tình hình sử dụng vốn đến hết năm 2016 Ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Thái Nguyên 64Bảng 3.4 Tình hình nợ đọng xây dựng cơ bản năm 2013 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Thái Nguyên 65Bảng 3.5 Tình hình nợ đọng xây dựng cơ bản năm 2014 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Thái Nguyên 69Bảng 3.6 Tình hình nợ đọng xây dựng cơ bản năm 2015 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Thái Nguyên và Dự kiến kế hoạch vốn năm 2016 73
Trang 8DANH M ỤC CÁC CHỮ VIẾTTẮT VÀ GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ
Trang 9M Ở ĐẦU
1 Tính cấp thiết của Đề tài
đã quá lạc hậu do thời gian dài tập trung sức người, sức của phục vụ chiến tranh nay còn bị bom đạn giày xéo
được đặt ra là Việt Nam phải xây dựng được một hệ thống cơ sở hạ tầng đồng bộ và
thể yên tâm tham gia vào thị trường kinh tế Việt Nam
cũng cần phải đáp ứng một số mục tiêu như: sự phù hợp củanhiệm vụ so với thực tế;
cơ bản là một hoạt động đầu tư vô cùng quan trọng để tạo ra hệ thống cơ sở hạ tầng
khó khăn lớn nhất của Đất nước ta là Vốn đầu tư Tìm được nguồn vốn đã khó, quản
Trang 10hoạt động QLCPDA nói chung và QLCPDA ĐTXDCT bao gồm việc: quản lý TMĐT, quản lý Dự toán công trình, quản lý Định mức xây dựng và giá thành xây
môi trường pháp lý, các cơ chế chính sách quản lý kinh tế còn chưa hoàn chỉnh, thiếu đồng bộ và luôn thay đổi như ở nước ta hiện nay
Đặc biệt là đối với các dự án Thủy lợi, do đặc thù các công trình Thủy lợi cần đảm
dưới mặt đất, mặt nước…gây khó khăn trong công tác khảo sát, thi công, nghiệm thu,
khăn, phức tạp Ngược lại, các dự án Thủy lợi nói riêng và dự án Nông nghiệp và
đến năm 2035 và khởi công các dự án thuộc Đề án “Xây dựng cấp bách hệ thống
Hạ tầng kỹ thuật tạo điều kiện thu hút đầu tư Đặc biệt là thiếu hụt nghiêm trọng
Trang 11Trên tình hình thực tế hạn hẹp về nguồn vốn ngân sách phục vụ đầu tư nói chung của
tầng và vốn kể trên), yêu cầu cấp thiết phải bắt tay vào thực hiện đề tài: “Nghiên cứu công tác quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình Thủy lợi thuộc nguồn vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên”
2 Mục đích nghiên cứu của Đề tài
đề xuất, kiến nghị một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực, từng bước tiến tới hoàn
sách trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các dự án đầu tư xây dựng công trình Thủy lợi thuộc nguồn vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
3.2 Ph ạm vi nghiên cứu:
Đề tài tiến hành nghiên cứu các mặt hoạt động có liên quan đến công tác quản lý chi
Nguyên đã triển khai trong thời gian gần đây
định thiết kế, Dự toán xây dựng công trình và thẩm định phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành Đặc biệt đi sâu nghiên cứu cụ thể vào hai đơn vị sau:
- Cơ quan thẩm định: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Thái Nguyên (Sở Nông nghiệp).
Trang 124 Cách ti ếp cận và phương pháp nghiên cứu
kiện thực tế tại Việt Nam hiện nay, đó là:
- Thu thập tài liệu, điều tra, khảo sát thực tế
phương và các thầy cô giáo trong trường ĐHTL
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
5.1 Ý nghĩa khoa học của đề tài:
Thủy lợi thuộc nguồn vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
5.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài:
trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên trong thời gian tiếp theo
Thái Nguyên
Trang 136 K ết quả dự kiến đạt được
Để đạt được mục đích nghiên cứu, Luận văn cần phải đạt được những kết quả sau đây:
vừa qua;
ĐTXDCT Thủy lợi thuộc nguồn vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên nói
7 N ội dung của Luận văn
dung chính như sau:
- Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn trong công tác quản lý chi phí các dự án đầu tư xây dựng
tỉnh Thái Nguyên
Trang 14CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN VÀ QUẢN LÝ CHÍ PHÍ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNGTRÌNH
1.1 Tổng quan về dự án và quản lý chi phí dự án ĐTXDCT
1.1.1 Tổng quan về dự án
Khái niệm về dự án:
duynhất” (Theo Viện Nghiên cứu Quản lý dự án Quốc tế (PMI)
nhất, gồm một tập hợp các hoạt động có phối hợp và kiểm soát, có thời hạn bắt đầu
và kết thúc, được tiến hành để đạt được mục tiêu phù hợp với các yêu cầu quy định, bao gồm cả các ràng buộc về thời gian, chi phí và nguồnlực”
Đặc trưng cơ bản của dự án: Dự án có những đặc trưng cơ bản sau đây:
- Dự án có mục đích, mục tiêu rõ ràng
- Dự án có chu kỳ riêng và thời gian tồn tại hữu hạn
- Dự án bị hạn chế bởi các nguồn lực
- Dự án luôn có tính bất định và rủi ro
- Tính trình tự trong quá trình thực hiện dự án
1.1.2 Dự án đầu tư
Có nhiều khái niệm khác nhau về dự án đầu tư, nhưng những khái niệm thường
Trang 15xuyên được sử dụng khi nghiên cứu về dự án đầu tư như sau:
thiết kế nhằm đạt được những mục tiêu nhất định trong một thời gian nhấtđịnh
mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt đựơc sự tăng trưởng
về số lượng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm hoặc dịch vụ trong khoảng thời gian xác định
hạn vốn có thể đem lại lợi ích thực cho xã hội càng nhiều càng tốt
thiết, được bố trí theo một kế hoạch chặt chẽ với lịch thời gian và địa điểm xác định
để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những đối tượng nhất định nhằm thực hiện những mục tiêu kinh tế - xã hội nhất định
tiết, có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch nhằm đạt được những kết quả và thực hiện những mục tiêu nhất định trong tương lai; Về mặt quản lý: Dự
án đầu tư là một công cụ quản lý việc sử dụng vốn, vật tư, cán bộ để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế - xã hội trong một thời gian dài
Về mặt nội dung: Dự án đầu tư là tổng thể các hoạt động và chi phí cần thiết, được bố trí theo một kế hoạch chặt chẽ với lịch thời gian và địa điểm xác định để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm thực hiện những mục tiêu nhất định trong tương lai
1.1.3 Dự án ĐTXD công trình
Dự án đầu tư xây dựng công trình được hiểu là các dự án đầu tư có liên quan tới hoạt động xây dựng cơ bản như xây dựng nhà cửa, đường giao thông, cầu cống… Xét theo quan điểm động, có thể hiểu dự án đầu tư xây dựng công trình (ĐTXDCT) là một quá trình thực hiện các nhiệm vụ từ ý tưởng ĐTXDCT thành hiện thực trong sự ràng buộc
về kết quả (chất lượng), thời gian (tiến độ) và chi phí (giá thành) đã xác định trong hồ
Trang 16sơ dự án và được thực hiện trong những điều kiện không chắc chắn (rủi ro)
Dự án ĐTXDCT xét về mặt hình thức là tập hợp các hồ sơ về thuyết minh, bản vẽ thiết kế cơ sở và các tài liệuliên quan khác xác định chất lượng công trình cần đạt được,tổng mức đầu tư của dự án và thời gian thực hiện dự án, hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội của dự án…
Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định [1]
Ở các giai đoạn khác nhau, DA được thể hiện khác nhau Với giai đoạn chuẩn bị dự
án đầu tư xây dựng thì DA được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế -
kỹ thuật đầu tư xây dựng
1.1.4 Quản lý chi phí dự án ĐTXD công trình
Là những tác động, hành động của cả Nhà nước và Chủ đầu tư theo một quy trình cụ thể nhằm mục đích lập và sử dụng hiệu quả vốn ĐTXD công trình, đảm bảo các chi phí đầu tư của dự án nằm trong phạm vi chấp nhận được, trong giới hạn tổng mức đầu tư được phê duyệt.Những quy trình này bao gồm:
dự án
thiết lập một đường định mức cho việc đo lường thực hiện
phù hợp với Quy hoạch khi Quy hoạch thay đổi, phù hợp với tình hình thực tế hơn
xây dựng, bàn giao đưa công trình vào khai thác, sử dụng
Trang 171.2 Nguyên t ắc lập và quản lý chi phí dự án ĐTXD công trình
1.2.1 Nguyên tắc lập chi phí dự án ĐTXD công trình
Chi phí dự án ĐTXDCT là toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo, mở rộng hay trang bị lại kỹ thuật công trình Do đặc điểm của quá trình sản xuất và đặc điểm của sản phẩm xây dựng nên mỗi dự án ĐTXDCT có chi phí riêng được xác định theo đặc điểm, tính chất kỹ thuật và yêu cầu công nghệ của quá trình xây dựng Chi phí dự án ĐTXDCT được biểu thị qua chỉ tiêu tổng mức đầu tư, tổng
dự toán, dự toán công trình, giá thanh toán và quyết toán vốn đầu tư khi kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng
Việc lập chi phí dự án ĐTXDCT phải đảm bảo mục tiêu và hiệu quả của dự án ĐTXD, đồng thời phải đơn giản, rõ ràng và dễ thực hiện Khi lập chi phí đầu tư xây dựng công trình phải đảm bảo tính đúng, đủ, hợp lý, phù hợp với yêu cầu thực tế của thị trường [2]
Chi phí dự án ĐTXDCT được xác định trên cơ sở khối lượng công việc, hệ thống định mức, chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật và các chế độ chính sách của Nhà nước, đồng thời phải phù hợp những yếu tố khách quan của thị trường trong từng thời kỳ phát triển kinh tế
1.2.2 Nguyên tắc quản lý chi phí DA ĐTXD công trình
Quản lý chi phí DA ĐTXDCT phải đảm bảo mục tiêu, hiệu quả dự án ĐTXDCT và các yêu cầu khách quan của kinh tế thị trường
Quản lý chi phí ĐTXDCT theo từng công trình, phù hợp với các giai đoạn ĐTXD công trình, các bước thiết kế, điều kiện xây dựng, mặt bằng giá cả thị trường tại thời điểm xác định chi phí, loại nguồn vốn, chỉ dẫn kỹ thuật, vị trí xây dựng và các quy định về chế độ, chính sách của Nhà nước
Tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình phải được tính đúng, tính đủ và phù hợp độ dài thời gian xây dựng công trình Tổng mức đầu tư là chi phí tối đa mà chủ đầu tư được phép sử dụng để ĐTXD công trình
Trang 18Nhà nước thực hiện chức năng quản lý về chi phí ĐTXDCT thông qua việc ban hành, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý chi phí ĐTXD công trình
Chủ đầu tư chịu trách nhiệm toàn diện về việc quản lý chi phí ĐTXDCT từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư đến khi kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác, sử dụng [2] Việc thanh tra, kiểm tra, kiểm toán chi phí đầu tư xây dựng phải được thực hiện dựa
dụng phù hợp với các giai đoạn của quá trình hình thành chi phí theo quy định
1.3 N ội dung quản lý chi phí dự án ĐTXD công trình
Quản lý chi phí Dự án ĐTXD hay nói cách khác là quản lý chi phí đầu tư xây dựng
Việc QLCPDA ĐTXD yêu cầu bắt buộc áp dụng đối với tất cả các cơ quan, tổ chức,
cá nhân có liên quan đến quản lý chi phí đầu tư xây dựng các dự án sử dụng vốn NSNN và vốn NNNNS Các tổ chức, cá nhân có thể áp dụng các quy định trong QLCPDA ĐTXD nói trên để thực hiện quản lý chi phí đầu tư xây dựng của các dự án
sử dụng vốn khác
QLCPDA ĐTXD được thể hiện thông qua việcquản lý chi phí đầu tư của tất cảcác bước lập, thẩm định, phê duyệt đề xuất chủ trương đầu tư; lập, thẩm định, phê duyệt TMĐT, Tổng Dự toán, Dự toán (đối với DA chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật); Quản lý đấu thầu sử dụng vốn; Quản lý chi phí thanh quyết toán công trình
1.4 Các nhân t ố ảnh hưởng đến công tác QLCP dự án ĐTXD công trình
Dự án nói chung có các đặc trưng nêu trên, như là: Dự án liên quan đến nhiều bên và
có sự tương tác phức tạp, sản phẩm của mỗi Dự án mang tính đơn chiếc, độc đáo, Dự
án luôn có tính bất định và rủi ro… Đối với DA ĐTXDCT còn có các đặc trưng riêng
về kiến trúc, cấu tạo, vật liệu xây dựng, công năng làm việc, vị trí xây dựng… Do đó việc quản lý chi phí DA ĐTXD công trình là vấn đề rất khó khăn
Trang 191.4.1 Nhân tố chủ quan
1.4.1.1 Nhân tố con người
Nhân tố con người là nhân tố hàng đầu quyết định đến công tác quản lý chi phí ĐTXD công trình thông qua việc ước lượng, tính toán dự kiến, xác lập chi phí, các hoạt động kiểm soát các khoản chi phí của dự án từ giai đoạn chủ trương đầu tư cho tới giai đoạn kết thúc xây dựng, bàn giao đưa công trình vào khai thác, sử dụng
Đối với Việt Nam, kinh nghiệm và trình độ quản lý DA còn nhiều hạn chế, đang từng bước được khắc phục cũng là trở ngại lớn trong công tác QLCPDA
Do những hạn chế trong công tác QLDA và đặc biệt là QLCP của DA, thời gian thi công các DA sẽ kéo dài trong khi đó chất lượng của DA không đảm bảo mà ngược lại chi phí thì không ngừng gia tăng theo độ dài trên bảng tiến độ thi công
1.4.1.2 Nhân tố thị trường
Sản phẩm xây đúc cũng là một sản phẩm hàng hóa, do đó chi phí ĐTXD công trình của các DA không nằm ngoài quy luật của thị trường Sự biến động về giá cả, tiền lương, vật tư, vật liệu, nhiên liệu, thiết bị làm cho chi phí ĐTXD công trình tăng lên hoặc giảm đi so với chi phí tính toán ban đầu của DA gây ảnh hưởng đến công tác QLCP của các DA xây dựng công trình
1.4.1.3 Nhân tố Khoa học - Công nghệ
Cùng với sự tiến bộ về Khoa học – Công nghệ, ngày nay các loại vật liệu mới được
sử dụng, các loại công nghệ thi công mới ra đời nhằm mục đích giảm nhẹ chi phí, rút ngắn thời gian thi công, kiểm soát chất lượng công trình tốt hơn, thi công được cả trong điều kiện khắc nghiệt hơn
Trong thời kỳ khoa học công nghệ phát triển mạnh như hiện nay, việc áp dụng khoa học công nghệ vào trong xây dựng công trình là một trong những giải pháp quan trọng Con người có thể sử dụng máy móc, thiết bị, vật liệu mới một cách dễ dàng và chính xác cao Ngoài giảm chi phí xây dựng, nhân lực lao động trong thi công mà còn
có khả năng tăng cường kiểm soát, đảm bảo chất lượng, tiến độ công trình
Trang 201.4.2 Nhân tố khách quan
1.4.2.1 Vị trí địa lý, đặc điểm và điều kiện thi công công trình
việc sử dụng máy móc, vận chuyển vật liệu; ngược lại đồng bằng thi công khó khăn hơn miền núi trong việc xử lý nền móng, đảm bảo giao thông
pháp thi công khác nhau để phù hợp Thi công công trình Thủy lợi thường bị ảnh hưởng bởi yếu tố thủy văn, chế độ dòng chảy và nhu cầu dùng nước tưới của các đơn
vị dùng nước
- Đặc điểm về khí hậu, thủy văn và các nhân tố khác như thủy triều, độ mặn của nước, tính chất xâm thực của môi trường…cũng ảnh hưởng không nhỏ tới chi phí ĐTXD DA thông qua việc lựa chọn vật liệu, kết cấu, biện pháp thi công phù hợp của công trình
động đất, núi lửa phun trào, thời tiết bất thường nhiều hơn so với trước đây Các công
đồi, núi (tường chắn) nên khi gặp các trận lũ lụt, lũ quét, động đất bất thường thì việc tổn thất là không thể tránh khỏi và hậu quả và chi phí để khắc phục nó là vô cùng lớn
1.4.2.2 Chế độ pháp lý, chính sách của Nhà nước
- Hệ thống văn bản pháp lý, chính sách của Nhà nước như Luật, Pháp lệnh, Nghị định, Thông tư, Quyết định, Quy định về công tác QLCPDA ĐTXDCT hiện nay còn một số điểm chưa thống nhất, có sự chồng chéo trong quản lý và thẩm quyền giữa các
Bộ, Ngành.Các văn bản quy định giữa trung ương và địa phương còn chưa thống nhất dẫn đến khó khăn trong việc áp dụng các quy định chungvào trong công tác quản lý chi phí Chính vì vậy còn gặp nhiều bất cập phí gây ảnh hưởng không nhỏ đến việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
Trang 21- Những chính sách của Nhà nước như chế độ tiền lương, bảo hiểm, thuế, quy định về
sử dụng và quản lý nguồn vốn đầu tư luôn có sự thay đổi, khi áp dụng cho lĩnh vực
- Chính sách đầu tư, đặc biệt là kế hoạch bố trí nguồn vốn cho các dự án sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ thi công và chi phí của dự án
1.5 Đặc điểm của các dự án ĐTXDCT Thủy lợi có ảnh hưởng đến công tác QLCP
1.5.1 Đặc điểm về tính đa dạng, phức tạp của công trình Thủy lợi
nước; phòng, chống tác hại do nước gây ra, bảo vệ môi trường và cân bằng sinh thái, bao gồm: Hồ chứa nước, đập, cống, trạm bơm, giếng, đường ống dẫn nước phục vụ nông nghiệp, kênh, công trình trên kênh, đê, kè, các công trình chỉnh trị sông khác và
bờ bao các loại
Mỗi công trình có nhiều công trình đơn vị, mỗi công trình đơn vị lại có nhiều loại, nhiều kiểu được thiết kế cấu tạo bằng các vật liệu khác nhau như đất, đá, bê tông, sắt,
m3 Diện tích thu hồi đất, mặt nước để thực hiện các dự án là rất lớn, vấn đề di dân tái định cư đòi hỏi có sự phối hợp rất chặt chẽ giữa cácNgành, các cấp quản lý với chính quyền địa phương dẫn đến chi phí triển khai thực hiện rất tốn kém Thời gian thi công
ngành chế tạo máy, công nghiệp, năng lượng, hóa chất, luyện kim, vật liệu xây
định giá tốt mới có thể tiết kiệm được chi phí thực hiện dựán
Trang 221.5.2 Đặc điểm về điều kiện thi công của công trình Thủy lợi
sâu dưới mặt đất, mặt nước gây khó khăn trong công tác thi công và nghiệm thu cũng như kiểm soát chất lượng Sự an toàn của công trình có ảnh hưởng lớn đến cộng đồng
Hình 1.1 Hồ Nước Hai, xã Phúc Thuận, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên
và tác động lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh Do đó chi phí ĐTDCT Thủy lợi
thường là rất lớn và khó kiểm soát hơn so với các công trình khác
nghệ thuật và quốc phòng Do đó đòi hỏi phải có sự đồng bộ từ lúc chuẩn bị đầu tư đến khi quyết toán dự án hoàn thành, bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng
để kiểm soát chi phí ĐTXD công trình
Trang 23- Điều kiện thi công khó khăn, phạm vi xây dựng rộng, địa hình, địa chất phức tạp, mặt bằng tổ chức thi công chật hẹp (vị trí thi công thường ở miền núi, lòng sông, suối) Quá trình thi công thường chịu ảnh hưởng của các dòng nước mưa, nước ngầm, thấm do đó thi công rất khó khăn
- Vị trí, khu vực thi công xa dân cư, điều kiện kinh tế chưa phát triển, hạ tầng, giao thông kém, khả năng cung ứng vật liệu kém Do đó chi phí xây dựng cao
nhiều đơn vị cùng tham thi công, gây khó khăn cho công tác QLDA Thủy lợi nói
Tóm lại, Dự án ĐTXDCT Thủy lợi với những đặc điểm nêu trên có ảnh hưởng rất lớn
đến công tác QLCP của Dự án
K ết luận chương 1:
Trong nội dung Chương 1 tác giả đã khái quát tổng quan, có hệ thốngvề Dự án, Quản
lý chi phí Dự án, nguyên tắc lập và QLCPDA, nội dung QLCPDA, các nhân tố ảnh hưởng đến công tác QLCPDA và đặc điểm các DA ĐTXDCT Thủy lợi có ảnh hưởng đến công tác QLCP
Quản lý chi phí Dự án ĐTXDCT có vai trò, ý nghĩa quan trọng trong việc sử dụng vốn đầu tư một cách tiết kiệm và hiệu quả nhất, đảm bảo nâng cao chất lượng công
nước, chủ động phòng chống tham nhũng, ngăn ngừa thất thoát trong xây dựng, ngăn chặn được các sự cố đáng tiếc xảy ra, tạo sự ổn định chính trị và an sinh kinh tế - xã hội, đóng góp vào sự nghiệp phát triển kinh tế của Đất nước
Tăng cường công tác quản lý chi phí ĐTXD công trình được xem là một trong những nhiệm vụ hàng đầu của nền kinh tế, của các cấp, cácNgành và của cácChủ đầu tư, các
đất nước
Trang 24Nội dung chủ yếu của quản lý chi phí ĐTXD công trình bao gồm: Quản lý TMĐT, dự toán công trình, định mức xây dựng, giá xây dựng công trình và quản lý thanh quyết toán vốn ĐTXD công trình
Nhà nước ta sử dụng hệ thống văn bản pháp quy và các quy phạm pháp luật liên quan trong công tác QLCPDA, trong đó nêu rõ trách nhiệm và nghĩa vụ của từng chủ thể tham gia hoạt động xây dựng để nâng cao vai trò, trách nhiệm và nghĩa vụ của các bên tham gia
Những nội dung này đã dẫn dắt, mang tính mở đường, định hướng nghiên cứu cho
tác giả sẽ tổng hợp, phân tích về cơ sở lý luận và thực tiễn trong công tác QLCP các
Dự án Thủy lợi của Việt Nam nói chung và đặt vấn đề trong công tác QLCP các Dự
Trang 25CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN TRONG CÔNG TÁC
2.1 Nh ững căn cứ pháp lý, quy định của Nhà nước về QLCP dự án ĐTXD công trình Thủy lợi
Kỳ vọng có một hành lang pháp lý chặt chẽ, cụ thể, minh bạch, rõ ràng trong lĩnh vực đầu tư xây dựng là mục tiêu vô cùng quan trọng và cấp thiết đối với bất kỳ một quốc gia nào trên thế giới Điều này còn quan trọng hơn đối với Việt Nam vì cơ sở hạ tầng
Tương ứng với mỗi giai đoạn phát triển của Đất nước đềucó chế độ, chính sách và một cơ chế quản lý kinh tế phù hợp với mục tiêu phát triển chung của xã hội Hoạt động ĐTXD cũng không nằm ngoài quy luật đó Nhà nước ta sử dụng hệ thống văn bản pháp luật, các quy định pháp lý và ban hành các văn bản hướng dẫn thực hiện
Sự ra đời của các văn bản sau là để giải quyết các vấn đề còn tồn tại, vướng mắc mà
lý của con người, phù hợp với quá trình phát triển và mục tiêu chung của Đất nước Trong phạm vi của Luận văn, những văn bản này phải kể đến đó là Luật và các văn bản hướng dẫn dưới Luật được ban hành trong thời gian gần đây:
thay thế Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 và Điều 1 của Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều liên quan đến Luật đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 Luật này sau
dựng; thẩm quyền thẩm định Dự án đầu tư, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đối với từng
hoạt động đầu tư xây dựng
Trang 26bỏ Mục 1 Chương VI Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 và Điều 2 của Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều liên quan đến Luật đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12
nước về đấu thầu; trách nhiệm của các bên có liên quan và các hoạt động đấu thầu, bao gồm:
đối với các dự án sử dụng vốn NSNN và vốn NNNNS;
nhưng trên 500 tỷ đồng trong TMĐT);
dự án đầu tư có sử dụng đất;
vụ dầu khí liên quan trực tiếp đến hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ và khai thác dầu khí theo quy định của pháp luật về dầu khí)
thống nhất về phạm vi điều chỉnh với các luật khác, không hề có sự chồng chéo
công
đầu tư, chuyển từ việc lập kế hoạch ngắn hạn, hàng năm sang kế hoạch trung hạn 5 năm, phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm [3]
Trang 27đề cập đến vấn đề phải có sự tham đóng góp của Mặt trận tổ quốc các cấp, các đoàn
đầu tưĐây là một trong hai điểm mới
năm 2013 của Quốc hội về kéo dài thời hạn sử dụng đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối của hộ gia đình, cá nhân Bãi bỏ Điều 57 của Luật hàng không dân dụng Việt Nam số 66/2006/QH11; Điều 2 của Luật số 34/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung Điều 126 của Luật nhà ở và Điều 121 của Luật đất đai; Điều 4 của Luật
số 38/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản; Điều 264 của Luật tố tụng hành chính số 64/2010/QH12; các quy định
về trưng dụng đất trong Luật trưng mua, trưng dụng tài sản số 15/2008/QH12
Luật quy định cụ thể và đảm bảo công khai, minh bạch về quyền lợi của người có đất thu hồi đồng thời khắc phục một cách có hiệu quả những trường hợp đã thu hồi đất
mà không đưa vào sử dụng, gây lãng phí, tạo dư luận xấu trong xã hội Đặc biệt, Luật Đất đai năm 2013 quy định chế tài mạnh để xử lý đối với trường hợp không đưa đất
đã được giao, cho thuê vào sử dụng hoặc chậm đưa đất vào sử dụng; quy định đầy đủ,
rõ ràng về những trường hợp thật cần thiết mà Nhà nước phải thu hồi; quy định giá đất bồi thường không áp dụng theo bảng giá đất mà áp dụng giá đất cụ thể do Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất [4]
tư xây dựng, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/5/2015, thay thế Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
Trang 28Điểm mới của Nghị định liên quan đến công tác QLCP là cơ cấu TMĐT, Dự toán có
rõ về giá xây dựng công trình bao gồm đơn giá xây dựng chi tiết của công trình và giá xây dựng tổng hợp, được xác định cụ thể theo yêu cầu kỹ thuật, điều kiện, biện pháp
chi tiết của công trình được xác định từ định mức xây dựng của công trình, giá vật tư, vật liệu, cấu kiện xây dựng, giá nhân công, giá ca máy, thiết bị thi công và các yếu tố chi phí cần thiết khác phù hợp với mặt bằng giá thị trường và các quy định khác có liên quan; giá xây dựng tổng hợp được xác định trên cơ sở tổng hợp từ các đơn giá xây dựng chi tiết của công trình
Về chi phí đầu tư xây dựng phải được tính đúng, tính đủ cho từng dự án, công trình, gói thầu xây dựng, phù hợp với yêu cầu thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật, điều kiện xây dựng, mặt bằng giá trị thường tại thời điểm xác định chi phí và khu vực xây dựng công trình
dự án đến thời điểm điều chỉnh) lớn hơn chỉ số giá sử dụng trong TMĐT đã được phê
yếu tố trượt giá
2.2 Những căn cứ pháp lý, quy định của tỉnh Thái Nguyên về QLCP các dự án đầu tư xây dựng
văn bản hướng dẫn còn có một số điểm chưa phù hợp với điều kiện thực tế hiện nay
của tỉnh:
Trang 29Cho đến ngày 15/02/2017, UBND tỉnh mới ban hành Quyết định số
phố, thị xã chưa có một cán bộ thủy lợi nào làm việc;
- Các cán bộ còn lại chưa có kinh nghiệm trong công tác thẩm định, nhất là đối với
Thủy lợi;
định cước vận tải đường bộ theo Quyết định số 32/2005/QĐ-BGTVT Để có cơ sở
Điều đó gây khó khăn cho việc tính cước vận chuyển đường bộ khi lập và kiểm tra
Trang 30Hiện nay tỉnh Thái Nguyên chưa có bất kỳ một văn bản nào hướng dẫn cách tính chi
Định mức dự toán xây dựng công trình phần xây dựng (sửa đổi và bổ sung) Điều này gây khó khăn trong việc áp dụng để tính chi phí
2.3 Nội dung quản lý chi phí đầu tư XDCT
Nội dung cơ bản của việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình bao gồm: Quản
lý tổng mức đầu tư; Quản lý dự toán xây dựng công trình; Quản lý giá gói thầu xây dựng, giá hợp đồng xây dựng; Quản lý định mức và giá xây dựng; Quản lý chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng; Quản lý thanh toán và quyết toán hợp đồng xây dựng, thanh toán và quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình
Nội dung quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình được cụ thể hóa bằng việc quản
lý chi phí đầu tư ở các giai đoạn của dự án gồm:
cứu thị trường, khả năng, sự cần thiết phải đầu tư và lựa chọn địa điểm xây dựng
hoặc thuê đất để xây dựng; Đền bù giải phóng mặt bằng; thiết kế công trình và lập dự toán hoặc tổng dự toán; cấp phép xây dựng; Tổ chức lựa chọn nhà thầu thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị; Tổ chức triển khai thi công XDCT và mua sắm, lắp đặt thiết bị
nội dung chủ yếu trong giai đoạn này gồm: Quản lý việc nghiệm thu bàn giao, đưa công trình vào khai thác sử dụng; Bảo hành công trình; Quyết toán vốn đầu tư
Trang 312.4 Định mức, giá xây dựng và quản lý định mức, giá xây dựng
+ Định mức dự toán xây dựng công trình là mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công được xác định phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công và biện pháp thi công cụ thể để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng công trình
- Định mức kinh tế - kỹ thuật là cơ sở để quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình Thực tế hiện nay đang áp dụng một số định mức do Bộ Xây dựng ban hành như: Định mức dự toán XDCT phần xây dựng kèm theo Văn bản số 1776/BXD-VP ngày 16/8/2007 về việc công bố định mức dự toán XDCT - phần xây dựng; Định mức dự
công bố định mức dự toán sửa chữa công trình xây dựng…
2.4.1.2 Định mức chi phí
bằng giá trị
công việc, chi phí trong đầu tư xây dựng gồm chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, chi phí hạng mục chung và một số công việc, chi phí khác
Hiện nay đang áp dụng một số định mức chi phí về quản lý dự án và tư vấn đầu tư
Trang 32xây dựng công trình được quy định tại Quyết định số 79/QĐ-BXD ngày 15/02/2017 của Bộ Xây dựng công bố Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng
+ Hao phí vật liệu: Xác định theo thiết kế và điều kiện, biện pháp thi công công trình hoặc trên cơ sở tham khảo hoặc sử dụng định mức cơ sở
+ Hao phí nhân công: Xác định theo tổ chức lao động trong dây chuyền công nghệ phù hợp với điều kiện, biện pháp thi công của công trình hoặc trên cơ sở tham khảo hoặc sử dụng định mức cơ sở
+ Hao phí máy thi công: Xác định theo thông số kỹ thuật của từng máy trong dây chuyền hoặc trên cơ sở tham khảo hoặc sử dụng định mức cơ sở và có tính đến hiệu suất do sự phối hợp của các máy thi công trong dây chuyền
- Phương pháp 2: Theo số liệu thống kê - phân tích:
+ Phân tích, tính toán xác định các mức hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công từ các số liệu tổng hợp, thống kê như sau:
công tác theo một chu kỳ hoặc theo nhiều chu kỳ của công trình đã và đang thực hiện + Từ hao phí vật tư, sử dụng lao động, năng suất máy thi công đã được tính toán từ các công trình tương tự
+ Từ số liệu theo kinh nghiệm của các chuyên gia hoặc tổ chức chuyên môn nghiệp
vụ
- Phương pháp 3: Theo khảo sát thực tế:
Trang 33+ Tính toán xác định các mức hao phí từ tài liệu thiết kế, số liệu khảo sát thực tế của công trình (theo thời gian, địa điểm, khối lượng thực hiện trong một hoặc nhiều chu kỳ ) và tham khảo đối chứng thêm với định mức cơ sở
+ Hao phí vật liệu: tính toán theo số liệu khảo sát thực tế và đối chiếu với thiết kế,
+ Hao phí nhân công: tính theo số lượng nhân công từng khâu trong dây chuyền sản xuất và tổng số lượng nhân công trong cả dây chuyền, tham khảo các quy định về sử dụng lao động
+ Hao phí máy thi công: tính toán theo số liệu khảo sát về năng suất của từng loại máy và hiệu suất phối hợp giữa các máy thi công trong cùng một dây chuyền, tham khảo các quy định về năng suất kỹ thuật của máy
* Các bước tiến hành:
từng loại công tác cần xây dựng định mức dự toán
- Bước 3: Tính toán xác định hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công
- Bước 4: Lập các tiết định mức trên cơ sở tổng hợp các hao phí về vật liệu, lao động, máy thi công Mỗi định mức gồm 2 phần:
+ Thành phần công việc:
+ Bảng định mức các khoản mục hao phí:
Các tiết định mức xây dựng được tập hợp theo nhóm, loại công tác hoặc kết cấu xây dựng và thực hiện mã hoá thống nhất
dụng các định mức dự toán đã có, nhưng do yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công hoặc biện pháp thi công của công trình có sự khác biệt so với yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công, biện pháp thi công đã nêu trong định mức dự toán đã có thì tiến hành điều
Trang 34chỉnh các thành phần hao phí vật liệu hoặc hao phí nhân công hoặc hao phí máy thi công có liên quan cho phù hợp
- Điều chỉnh hao phí vật liệu:
Đối với hao phí vật liệu cấu thành nên sản phẩm theo thiết kế thì căn cứ qui định, tiêu chuẩn thiết kế của công trình để tính toán hiệu chỉnh
Đối với vật liệu biện pháp thi công thì hiệu chỉnh các yếu tố thành phần trong định mức đã có theo tính toán hao phí từ thiết kế biện pháp thi công hoặc theo kinh nghiệm của chuyên gia và các tổ chức chuyên môn
công bố và tính toán hao phí theo điều kiện tổ chức thi công hoặc theo kinh nghiệm của chuyên gia và các tổ chức chuyên môn
toán điều chỉnh tăng, giảm trị số định mức theo điều kiện tổ chức thi công; Trường hợp thay đổi công suất máy thi công thì điều chỉnh theo nguyên tắc: công suất tăng thì giảm trị số và ngược lại
2.4.2.2 Quản lý định mức XDCT
toán xây dựng và công bố định mức xây dựng
công trình gồm:
+ Hồ sơ thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật, thiết kế tổ chức thi công, biện pháp thi công, tiêu chuẩn kỹ thuật của công trình…
+ Các định mức dự toán đã được công bố, đã có ở các công trình khác
+ Tham khảo định mức thi công (định mức vật tư, định mức lao động, định mức năng suất máy thi công) công bố
dụng đối với những công trình, hạng mục tương tự…
Trang 35- Trên cơ sở phương pháp lập định mức dự toán xây dựng theo quy định, các Bộ quản
lý công trình xây dựng chuyên ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập và công
bố định mức xây dựng cho các công việc đặc thù chuyên ngành của ngành và địa phương sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Xây dựng Định kỳ hàng năm gửi những định mức xây dựng đã công bố về Bộ Xây dựng để theo dõi, quản lý
dụng, tham khảo khi xác định tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng và quản lý chi phí đầu tư xây dựng
được công bố hoặc đã có trong hệ thống định mức dự toán xây dựng được công bố nhưng chưa phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công, biện pháp thi công cụ thể của công trình được thực hiện như sau:
+ Chủ đầu tư tổ chức xác định các định mức dự toán xây dựng mới, định mức dự toán xây dựng điều chỉnh hoặc vận dụng định mức dự toán tương tự ở các công trình đã và đang thực hiện, làm cơ sở quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
+ Đối với các gói thầu xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước thực hiện hình thức chỉ định thầu thì chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư xem xét quyết định trước khi áp dụng; đối với công trình xây dựng thuộc dự án đầu tư do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư thì Bộ trưởng Bộ quản lý ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định
định để lập, thẩm tra các định mức dự toán XDCT
2.4.3 Giá xây dựng công trình
+ Đơn giá xây dựng chi tiết của công trình được xác định cho các công tác xây dựng
cụ thể của công trình, làm cơ sở để xác định dự toán xây dựng;
+ Giá xây dựng tổng hợp được xác định cho nhóm, loại công tác xây dựng, đơn vị kết
Trang 36cấu hoặc bộ phận công trình, công trình làm cơ sở để xác định dự toán xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng
công trình, giá vật tư, vật liệu, cấu kiện xây dựng, giá nhân công, giá ca máy và thiết
bị thi công và các yếu tố chi phí cần thiết khác phù hợp với mặt bằng giá thị trường khu vực xây dựng công trình tại thời điểm xác định và các quy định khác có liên quan hoặc được xác định trên cơ sở giá thị trường
chi tiết của công trình, gồm các thành phần: chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công, chi phí trực tiếp khác, thu nhập chịu thuế tính trước, chi phí chung, thuế giá trị gia tăng
2.4.4 Quản lý giá xây dựng công trình
của Bộ Xây dựng, yêu cầu kỹ thuật, điều kiện và biện pháp thi công cụ thể của công trình tổ chức xác định đơn giá xây dựng chi tiết của công trình, giá xây dựng tổng hợp của công trình làm cơ sở xác định dự toán xây dựng, tổng mức đầu tư và quản lý chi phí đầu tư xây dựng
có đủ điều kiện năng lực theo quy định thực hiện các công việc hoặc phần công việc liên quan tới việc xác định, thẩm tra giá XDCT
mục, công trình có tính chất tương tự trên cơ sở quy đổi về mặt bằng giá; Khảo sát giá thực tế trên thị trường; Kiểm tra, kiểm soát phương pháp lập giá XDCT; Thuê tổ chức, cá nhân có năng lực thẩm tra, định giá,…
2.5 Lập và quản lý tổng mức đầu tư XDCT
2.5.1 Khái niệm về tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư xây dựng là toàn bộ chi phí đầu tư xây dựng của dự án được xác định phù hợp với thiết kế cơ sở và các nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu khả thi
Trang 37đầu tư xây dựng Nội dung tổng mức đầu tư xây dựng gồm chi phí bồi thường, hỗ trợ
và tái định cư (nếu có); chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; chi phí khác và chi phí dự phòng (dự phòng cho khối lượng phát sinh và trượt giá)
Đối với dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng là dự toán xây dựng công trình theo quy định và chi phí bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư (nếu có)
2.5.2 Nội dung các chi phí của tổng mức đầu tư
Nội dung của tổng mức đầu tư bao gồm các chi phí:
công trình trên đất; các tài sản gắn liền với đất, trên mặt nước và chi phí bồi thường khác theo quy định; các khoản hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất; chi phí tái định cư; chi phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chi phí sử dụng đất trong thời gian xây dựng (nếu có); chi phí chi trả cho phần hạ tầng kỹ thuật đã được đầu tư xây dựng (nếu có) và các chi phí khác có liên quan
mặt bằng xây dựng; chi phí xây dựng các hạng mục công trình, công trình; xây dựng công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công
- Chi phí thiết bị: Gồm chi phí mua sắm thiết bị công trình và thiết bị công nghệ; chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ (nếu có); chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh; chi phí vận chuyển, bảo hiểm; thuế và các loại phí, chi phí khác có liên quan
dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng, bàn giao đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng
- Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng: Bao gồm chi phí tư vấn khảo sát, lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có), lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, lập Báo cáo kinh tế
- kỹ thuật, chi phí thiết kế, chi phí tư vấn giám sát xây dựng, thết bị công trình và các chi phí tư vấn khác có liên quan
Trang 38Hình 2.1 Các thành phần chi phí trong Tổng mức đầu tư của Dự án
và một số chi phí có liên quan khác liên quan đến công trình
chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian thực hiện dự án
CP dự phòng cho
yếu tố KL phát sinh
Chi phí hạng mụcchung
Các CP khácngoài các chi phí
kể trên
CP dự phòng cho
yếu tố trượt giá
Trang 392.5.3 Các phương pháp xác định tổng mức đầu tư
Có 4 phương pháp được quy định dùng để xác định tổng mức đầu tư, đó là: Xác định
từ khối lượng xây dựng tính theo thiết kế cơ sở và các yêu cầu cần thiết khác của dự án; Xác định theo suất vốn đầu tư xây dựng công trình; Xác định từ dữ liệu về chi phí các công trình tương tự đã hoặc đang thực hiện; Phương pháp kết hợp Chủ đầu tư, tư vấn lập dự án đầu tư xây dựng công trình có trách nhiệm lựa chọn phương pháp lập tổng mức đầu tư phù hợp với đặc điểm, yêu cầu của dự án Cụ thể như sau:
Phương pháp 1: Xác định từ khối lượng xây dựng tính theo thiết kế cơ sở và các yêu cầu cần thiết khác của dự án Trong đó:
bồi thường hỗ trợ, tái định cư của dự án và các chế độ, chính sách của nhà nước (quy định tại Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 về bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư khi Nhà nước thu hồi đất);
dựng, đơn vị kết cấu hoặc bộ phận công trình và giá xây dựng tổng hợp tương ứng với nhóm, loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu hoặc bộ phận công trình được đo bóc, tính toán và một số chi phí có liên quan khác dự tính;
- Chi phí thiết bị: Được xác định trên cơ sở số lượng, loại thiết bị hoặc hệ thống thiết
bị theo phương án công nghệ, kỹ thuật và thiết bị được lựa chọn, giá mua sắm phù hợp giá thị trường và các chi phí khác có liên quan;
lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng
Nội dung chi phí quản lý dự án gồm tiền lương của cán bộ quản lý dự án; tiền công trả cho người lao động theo hợp đồng; các khoản phụ cấp lương; tiền thưởng; phúc lợi tập thể; các khoản đóng góp; ứng dụng khoa học công nghệ, đào tạo nâng cao năng lực cán bộ; thanh toán các dịch vụ công cộng; vật tư văn phòng phẩm; thông tin, tuyên truyền, liên lạc; tổ chức hội nghị
Trang 40Chi phí quản lý dự án xác định trên cơ sở định mức tỷ lệ phần trăm (%) do Bộ Xây dựng công bố hoặc bằng cách lập dự toán hoặc sử dụng cơ sở dữ liệu các dự án tương
tự đã thực hiện phù hợp Trường hợp tính theo định mức chi phí tại Quyết định số
mức tỷ lệ % nhân với chi phí xây dựng và chi phí thiết bị (chưa có thuế giá trị gia tăng) trong tổng mức đầu tư được duyệt
vấn đầu tư xây dựng từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng
Nội dung chi phí công việc tư vấn đầu tư xây dựng gồm: Chi phí chi trả cho chuyên gia trực tiếp thực hiện công việc tư vấn; chi phí quản lý của tổ chức tư vấn; chi phí khác (gồm cả chi phí mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp); thu nhập chịu thuế tính trước nhưng chưa gồm thuế giá trị gia tăng Trường hợp áp dụng mô hình thông tin công trình (viết tắt là BIM) trong quá trình thực hiện công việc tư vấn thì bổ sung chi phí này bằng dự toán.chi phí chuyên gia, chi phí quản lý của tổ chức tư vấn, chi phí khác gồm cả chi phí sử dụng hệ thống thông tin, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với công việc khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình từ cấp II trở lên, lợi nhuận chịu thuế tính trước, thuế và chi phí dự phòng Riêng các công việc tư vấn khảo sát xây dựng, thí nghiệm chuyên ngành xây dựng thì chi phí tư vấn gồm các khoản mục chi phí như chi phí xây dựng trong dự toán xây dựng công trình
Chi phí công việc tư vấn đầu tư xây dựng được xác định trên cơ sở định mức tỷ lệ phần trăm (%) do Bộ Xây dựng công bố hoặc ước tính chi phí theo công việc tư vấn của dự án tương tự đã thực hiện hoặc xác định bằng dự toán
Ví dụ tính chi phí lập dự án đầu tư theo định mức tại Quyết định số 79/QĐ-BXD
chi phí thiết bị (chưa có thuế giá trị gia tăng) trong tổng mức đầu tư được duyệt (tùy thuộc vào loại công trình, giá trị xây dựng và thiết bị mà định mức chi phí theo tỷ lệ
% được quy định khác nhau)
hoặc ước tính hoặc sử dụng cơ sở dữ liệu các dự án tương tự đã thực hiện;