Quá trình thực hiện công tác lựa chọn nhà thầu đã thực hiện đúng các quy định của nhà nước và đã lựa chọn được những nhà thầu phù hợp với từng gói thầu của dự án.. Theo Luật đấu thầu số
Trang 1i
L ỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn, tác giả đã nhận được sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo PGS-TS Nguyễn Quang Cường và những ý kiến về chuyên môn quý báu của các thầy cô giáo trong khoa Công trình – Trường Đại học Thủy lợi cũng như sự giúp đỡ của Ban quản lý dự án sông Tích Hà Nội Tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong Trường Đại học Thủy lợi đã chỉ bảo hướng dẫn khoa học tận tình và các cơ quan cung cấp số liệu trong quá trình học tập, nghiên cứu hoàn thành luận văn này
Do thời gian nghiên cứu còn hạn chế nên Luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót, tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý độc giả
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng 5 năm 2017
Tác giả luận văn
Trần Văn Đông
Trang 2ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài luận văn này là sản phẩm nghiên cứu của riêng cá nhân tôi Các số liệu và kết quả trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa được ai công bố trong tất cả các công trình nào trước đây Tất cả các trích dẫn đã được ghi rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày tháng 5 năm 2017
Tác giả luận văn
Trần Văn Đông
Trang 3iii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN I LỜI CAM ĐOAN II DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VII
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC LỰA CHỌN NHÀ THẦU XÂY DỰNG 5
1.1 Tổng quan về lựa chọn nhà thầu trong xây dựng: 5
1.1.1 Một số khái niệm về đấu thầu xây dựng 5
1.1.2 Những vấn đề cơ bản của đấu thầu xây dựng 7
1.1.3 Quy trình thực hiện công tác đấu thầu hiện nay 11
1.1.4 Tình hình đấu thầu xây dựng sử dụng vốn NSNN của thành phố Hà Nội trong những năm qua 22
1.2 Thực trạng công tác lựa chọn nhà thầu ở nước ta trong những năm qua 26
1.3.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công tác lựa chọn nhà thầu 26
1.3.2 Những hạn chế trong công tác lựa chọn nhà thầu ở Việt Nam 28
1.3.Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật thường sử dụng để lựa chọn nhà thầu 31
Kết luận chương 1 34
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN TRONG CÔNG TÁC LỰA CHỌN NHÀ THẦU XÂY DỰNG 35
2.1 Hệ thống văn bản pháp lý liên quan đến công tác đấu thầu 35
2.1.1 Quá trình hoàn thiện hệ thống văn bản Pháp luật về đấu thầu 35
2.1.2 Một số nguyên tắc của đấu thầu 40
2.1.3 Phân tích, so sánh một số điểm mới trong Luật đấu thầu năm 2013 42
2.2 Cơ sở lựa chọn hình thức, phương thức đấu thầu trong xây dựng 44
2.2.1 Các hình thức đấu thầu trong xây dựng 44
2.2.2 Các phương thức đấu thầu 47
2.3 Vai trò của chủ đầu tư trong công tác quản lý về lựa chọn nhà xây dựng 51
2.3.1 Lập và trình duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu 51
2.3.2 Tổ chức lựa chọn nhà thầu 51
Trang 4iv
2.3.3 Ký hợp đồng với nhà thầu 53
2.4 Nguyên tắc lập hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, lựa chọn tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và đánh giá hồ sơ dự thầu 53
2.4.1 Lập hồ sơ mời sơ tuyển 53
2.4.2 Lập hồ sơ mời thầu 54
2.4.3 Lựa chọn Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu 55
2.4.4 Đánh giá hồ sơ dự thầu 57
2.5 Đặc điểm gói thầu cơ khí 59
2.6 Nội dung và quy định xây dựng xây dựng tiêu chí trong mời thầu 63
Kết luận chương 2 70
CHƯƠNG 3: NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG LỰA CHỌN NHÀ THẦU XÂY DỰNG CUNG CẤP, LẮP ĐẶT PHẦN CƠ KHÍ TẠI DỰ ÁN SÔNG TÍCH 71
3.1 Cơ cấu tổ chức của Ban QLDA hiện nay 71
3.2 Giới thiệu và thực trạng gói thầu cơ khí tại Ban QLDA 73
3.2.1 Giới thiệu về gói thầu 73
3.2.2 Quy trình thực hiện công tác lựa chọn nhà thầu tại Ban QLDA 76
3.2.3 Kế hoạch hoạch lựa chọn nhà thầu gói thầu cơ khí 78
3.2.4 Các tiêu chí yêu cầu về gói thầu xây dựng, cung cấp lắp đặt cơ khí 79
3.2.5 Những kết quả đạt được, hạn chế về về công tác lựa chọn nhà thầu tại Ban QLDA: 89
3.3 Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng lựa chọn nhà thầu 92
3.3.1 Cải cách cơ cấu tổ chức của Ban Duy tu các công trình NN và PTNT hiện nay 92
3.3.2 Xây dựng quy trình cụ thể cho công tác đấu thầu gói thầu thi công xây lắp sau này áp dụng cho các công trình tại Ban 95
3.3.3 Kế hoạch lựa chọn nhà thầu cho các gói thầu khác của Ban 97
3.3.4 Các tiêu chí mời thầu gói thầu cơ khí 98
3.3.5 Sử dụng hình thức đấu thầu qua hệ thống mạng đấu thầu quốc gia 106
3.3.6 Điều kiện thực hiện giải pháp 109
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 113
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 114
TÀI LIỆU THAM KHẢO 116
Trang 5v
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1: Cống đầu mối dự án tiếp nước, cải tạo sông Tích 2
Hình 2 Khái quát hoạt động đấu thầu 6
Hình 3 Sơ đồ các bước thực hiện lựa chọn nhà thầu 11
Hình 4: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của Ban quản lý dự án Sông Tích hiện nay 71
Hình 5: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy đề nghị điều chỉnh của Ban 93
Trang 6vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.2 TCĐG về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu 32
Bảng 2.1 Thang điểm Tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật 63
Bảng 3.2 Các loại máy bơm hỗn lưu trục ngang 76
Bảng 3.3: Đánh giá về điều kiện tiên quyết 80
Bảng 3.4: Tiêu chuẩn đánh giá về mặt kỹ thuật 81
Bảng 3.5: Tiêu chuẩn đánh giá về mặt vật tư thiết bị 85
Bảng 3.7: Tiêu chuẩn đánh giá biện pháp bảo đảm chất lượng 88
Bảng 3.11: Bảng tiêu chuẩn đánh giá nhà thầu xây lắp 95
Bảng 3.12 Bảng đề xuất thang điểm TCĐG về mặt kỹ thuật cho gói thầu 98
Trang 7TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
UBND : Uỷ ban nhân dân
XDCB : Xây dựng cơ bản
Trang 8viii
Trang 91
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Sông Tích có chiều dài khoảng 110km, bắt nguồn từ huyện Ba Vì, chảy qua các huyện, thị xã: Ba Vì, Sơn Tây, Phúc Thọ, Thạch Thất, Quốc Oai và hợp lưu với sông Bùi (từ Lương Sơn, Hòa Bình) tại ngã ba Tân Trượng thuộc huyện Chương Mỹ Sau
đó tiếp tục chảy xuống hạ lưu và nhập vào sông Đáy tại ngã ba Ba Thá thuộc ba huyện Chương Mỹ, Ứng Hòa và Mỹ Đức Do diện tích rừng đầu nguồn bị thu hẹp và trên lưu vực sông hình thành nhiều hồ chứa nước để phục vụ sản xuất nông nghiệp, sinh hoạt
và làm du lịch như hồ Đồng Mô, Suối Hai, Mèo Gù…, làm cho lòng sông cạn nước, nhất là vào mùa khô nhiều đoạn trở thành dòng sông chết
Thấy rõ tầm quan trọng và ý nghĩa to lớn của sông Tích đối với sự phát triển kinh tế -
xã hội của địa phương trong lưu vực, đồng thời để thay thế nhiệm vụ của hồ Đồng Mô
- Ngải Sơn, tưới cho 4.000 ha đất canh tác (do hồ Đồng Mô – Ngải Sơn thuộc đề án Quy hoạch tổng thể Làng văn hóa du lịch các dân tộc Việt Nam tại quyết định 667/QĐ-TTg ngày 21/8/1997) Bộ Nông nghiệp & PTNT đã báo cáo và được Thủ tướng giao nghiên cứu lập dự án Tiếp nước cho sông Tích, dự án được nghiên cứu từ những năm 2001-2002
Trải qua quá trình nghiên cứu, khảo sát, thiết kế dự án đã được UBND thành phố Hà Nội phê duyệt tại Quyết định số 4927/QĐ-UBND ngày 06/10/2010
Sở nông nghiệp và PTNT được giao nhiệm vụ chủ đầu tư, đại diện chủ đầu tư là Ban quản lý dự án sông Tích Hà Nội được thành lập tại quyết định số 2774/QĐ-UBND ngày 17/6/2011 đã triển khai các thủ tục đầu tư của dự án, lập kế hoạch đấu thầu và được thành phố phê duyệt tại Quyết định số 1995/QĐ-UBND ngày 29/4/2013 và Quyết định số 2043/QĐ-UBND ngày 05/4/2013 Đoạn I của Dự án đang thực hiện gồm 27 gói thầu, đến nay nhiều gói thầu đã hoàn thành Quá trình thực hiện công tác lựa chọn nhà thầu đã thực hiện đúng các quy định của nhà nước và đã lựa chọn được những nhà thầu phù hợp với từng gói thầu của dự án Tuy nhiên, trong công tác quản
lý lựa chọn nhà thầu tại Ban quản lý dự án vẫn còn nhiều tồn tại, thiếu sót dẫn đến một
Trang 10dự án Sông Tích" là hết sức quan trọng và cần thiết [1]
Hình 1: Cống đầu mối dự án tiếp nước, cải tạo sông Tích
2 Mục đích của đề tài
Trên cơ sở phân tích kết quả lựa chọn nhà thầu gói thầu cung cấp, lắp đặt phần cơ khí giai đoạn I tại dự án sông Tích từ đó tác giả đưa ra các giải pháp nâng cao chất lượng lựa chọn nhà thầu với các gói thầu tương tự sau này của Ban
Trang 113
3 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, tác giả luận văn đã dựa trên cách tiếp cận cơ sở lý luận và khoa học của các phương pháp, hình thức lựa chọn nhà thầu Đồng thời luận văn cũng nghiên cứu các quy định của Nhà nước để áp dụng phù hợp với đối tượng và nội dung nghiên cứu của đề tài trong điều kiện Việt Nam hiện nay
Đề tài áp dụng các phương pháp nghiên cứu như: Phương pháp nghiên cứu lý thuyết; phương pháp thống kê; phương pháp tổng hợp; phương pháp phân tích so sánh và một
số phương pháp kết hợp khác để giải quyết các vấn đề của đề tài
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật liên quan đến công tác lựa chọn nhà thầu, phương pháp và hình thức lựa chọn nhà thầu và các yếu tố ảnh hưởng đến công tác lựa chọn nhà thầu của dự án
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tiến hành nghiên cứu quá trình lựa chọn nhà thầu lắp đặt phần cơ khí dự án sông Tích để thỏa mãn các điều kiện mời thầu của bên mời thầu về kinh tế - kỹ thuật, đảm bảo chất lượng thi công xây dựng công trình
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
5.1 Ý nghĩa khoa học của đề tài
Luận văn góp phần hệ thống hóa những cơ sở lý luận cơ bản về lựa chọn nhà thầu xây lắp công trình, ý nghĩa vai trò và tầm quan trọng của việc đưa ra giải pháp nâng cao chất lượng công tác lựa chọn nhà thầu xây lắp của công trình xây dựng
5.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Đề tài đề xuất ra một số giải pháp nâng cao chất lượng công tác lựa chọn nhà thầu lắp đặt phần cơ khí dự án sông Tích Mặt khác, đề tài giúp nâng cao chất lượng công trình
Trang 124
nhà trạm trong và sau thời gian thi công khi lựa chọn được nhà thầu xây lắp đảm bảo các tiêu chí về kinh tế – kỹ thuật
6 Kết quả dự kiến đạt được
Khái quát cơ sở lý luận về công tác lựa chọn nhà thầu lắp đặt phần cơ khí, về hiệu quả công trình của dự án sông Tích
Đưa ra được giải pháp nâng cao chất lượng công tác lựa chọn nhà thầu lắp đặt phần cơ khí, về hiệu quả công trình của dự án sông Tích
Trang 135
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC LỰA CHỌN NHÀ THẦU XÂY DỰNG
1.1 Tổng quan về lựa chọn nhà thầu trong xây dựng:
1.1.1 Một số khái niệm về đấu thầu xây dựng.
Theo Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2013 của Quốc hội đã nêu rõ nội dung của một số thuật ngữ về đấu thầu:
1) Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu để ký kết và thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp; lựa chọn nhà đầu tư để
ký kết và thực hiện hợp đồng dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư, dự án đầu tư
có sử dụng đất trên cơ sở bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế 2) Đấu thầu qua mạng là đấu thầu được thực hiện thông qua việc sử dụng hệ thống mạng đấu thầu quốc gia
3) Đấu thầu trong nước là đấu thầu mà chỉ có nhà thầu, nhà đầu tư trong nước được tham dự thầu
2) Hồ sơ mời thầu là toàn bộ tài liệu sử dụng cho đấu thầu rộng rãi hoặc đấu thầu hạn chế bao gồm các yêu cầu cho một dự án, gói thầu, làm căn cứ để nhà thầu, nhà đầu tư chuẩn bị hồ sơ dự thầu và để bên mời thầu tổ chức đánh giá hồ sơ dự thầu nhằm lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư
3) Hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển là toàn bộ tài liệu bao gồm các yêu cầu về năng lực và kinh nghiệm đối với nhà thầu, nhà đầu tư làm căn cứ để bên mời thầu lựa chọn danh sách nhà thầu, nhà đầu tư trúng sơ tuyển, danh sách nhà thầu có hồ sơ quan tâm được đánh giá đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời quan tâm
4) Hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển là toàn bộ tài liệu do nhà thầu, nhà đầu tư lập và nộp cho bên mời thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển
3) Hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất là toàn bộ tài liệu do nhà thầu, nhà đầu tư lập và nộp cho bên mời thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu
4) Giá gói thầu là giá trị gói thầu được xác định trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu
Trang 146
5) Giá dự thầu là giá do nhà thầu ghi trong đơn dự thầu, báo giá, bao gồm toàn bộ các chi phí để thực hiện gói thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu
6) Giá đề nghị trúng thầu là giá dự thầu của nhà thầu được đề nghị trúng thầu sau khi
đã được sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có)
7) Giá trúng thầu là giá được phê duyệt trong kết quả lựa chọn nhà thầu
8) Giá đánh giá là giá dự thầu sau khi đã được sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có), cộng với các yếu tố để quy đổi trên cùng một mặt bằng cho cả vòng đời sử dụng của hàng hóa, công trình Giá đánh giá dùng để xếp hạng hồ sơ dự thầu đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp và gói thầu hỗn hợp áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi hoặc đấu thầu hạn chế
9) Nhà thầu chính là nhà thầu chịu trách nhiệm tham dự thầu, đứng tên dự thầu và trực tiếp ký, thực hiện hợp đồng nếu được lựa chọn Nhà thầu chính có thể là nhà thầu độc lập hoặc thành viên của nhà thầu liên danh
10) Nhà thầu phụ là nhà thầu tham gia thực hiện gói thầu theo hợp đồng được ký với nhà thầu chính Nhà thầu phụ đặc biệt là nhà thầu phụ thực hiện công việc quan trọng của gói thầu do nhà thầu chính đề xuất trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất trên cơ sở yêu cầu ghi trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu
11) Danh sách ngắn là danh sách nhà thầu, nhà đầu tư trúng sơ tuyển đối với đấu thầu rộng rãi có sơ tuyển; danh sách nhà thầu được mời tham dự thầu đối với đấu thầu hạn chế; danh sách nhà thầu có hồ sơ quan tâm đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời quan tâm
Hình 2 Khái quát hoạt động đấu thầu Yêu cầu
năng lực, giải pháp Đánh giá
Ký kết hợp đồng Lựa chọn
nhà thầu
Trang 157
Bên mời thầu: Chuẩn bị đấu thầu, tổ chức đấu thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu theo quy định của Luật Bên mời thầu được quyền yêu cầu nhà thầu làm rõ hồ sơ dự thầu trong quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu Bên mời thầu tổng hợp quá trình lựa chọn nhà thầu
và báo cáo chủ đầu tư về kết quả sơ tuyển, kết quả lựa chọn nhà thầu Từ đó chủ đầu tư
sẽ thương thảo, hoàn thiện hợp đồng trên cơ sở kết quả lựa chọn nhà thầu được duyệt
và chuẩn bị nội dung hợp đồng để ký kết hợp đồng Trong quá trình đấu thầu nguyên tắc phải bảo đảm trung thực, khách quan, công bằng trong quá trình đấu thầu Ngoài ra bên mời thầu phải có trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho các bên liên quan nếu thiệt hại đó do lỗi của mình gây ra theo quy định của pháp luật Bên mời thầu phải cung cấp
các thông tin cho tờ báo về đấu thầu và trang thông tin điện tử về đấu thầu và bảo mật các tài liệu về đấu thầu [6]
1.1.2 Những vấn đề cơ bản của đấu thầu xây dựng
Đấu thầu xây dựng là quá trình lựa chọn các nhà thầu đáp ứng được các yêu cầu về xây dựng, lắp đặt thiết bị các công trình, hạng mục công trình, của bên mời thầu trên
cơ sở cạnh tranh giữa các nhà thầu xây dựng
- Ở loại hình này chủ đầu tư cũng thực hiện theo trình tự thuê tư vấn và lập các thủ tục đấu thầu sau đó mở thầu để chọn ra một nhà thầu tối ưu nhất theo mục tiêu của chủ đầu tư, để thực hiện công việc là: xây lắp, lắp đặt bổ sung sửa chữa các hạng mục công trình của dự án Loại hình đấu thầu xây lắp này là loại hình rất phổ biến hiện nay, nó
có thể tiến hành từ các hạng mục công trình lớn
+ Trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế nước nhà, ngày càng có nhiều các dự án đầu tư và xây dựng trong nước cũng như đầu tư nước ngoài Các công trình đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng, kỹ thuật, tiến độ và giá cả Vì vậy, câu hỏi đặt ra với các chủ đầu tư là làm thế nào để lựa chọn được các tổ chức và cá nhân có
khả năng thực hiện tốt nhất những công việc trong chu trình của dự án ?
+ Lịch sử phát triển và quản lý dự án trong nước và quốc tế đã khẳng định, đấu thầu là phương pháp có hiệu quả cao nhất thực hiện mục tiêu này, đảm bảo cho sự thành công
Trang 16- Hoạt động đấu thầu được tổ chức theo nguyên tắc công khai và bình đẳng, nhờ đó các nhà thầu sẽ có điều kiện để phát huy đến mức cao nhất cơ hội tìm kiếm công trình
và khả năng của mình để trúng thầu
- Thông qua đấu thầu, chủ đầu tư sẽ lựa chọn được các nhà thầu có khả năng đáp ứng được tốt nhất các yêu cầu kinh tế, kỹ thuật, tiến độ đặt ra của công trình Trên cơ sở đó giúp cho chủ đầu tư vừa sử dụng hiệu quả, tiết kiệm vốn đầu tư, đồng thời vẫn đảm bảo được chất lượng cũng như tiến độ công trình
+ Thông qua đấu thầu, chủ đầu tư cũng nắm bắt được quyền chủ động, quản lý có hiệu quả
và giảm thiểu được các rủi ro phát sinh trong quá trình thực hiện dự án đầu tư do toàn bộ
quá trình tổ chức đấu thầu và thực hiện kết quả đấu thầu được tuân thủ chặt chẽ theo quy định của pháp luật và sau khi chủ đầu tư đã có sự chuẩn bị kỹ lưỡng, đầy đủ về mọi mặt + Để đánh giá đúng các hồ sơ dự thầu đòi hỏi đội ngũ cán bộ thực hiện công tác đấu thầu của chủ đầu tư phải tự nâng cao trình độ của mình về các mặt nên việc áp dụng phương thức đấu thầu còn giúp cho chủ đầu tư nâng cao trình độ và năng lực của cán
bộ công nhân viên
- Đấu thầu góp phần nâng cao hiệu quả của công tác quản lý Nhà nước về đầu tư và xây dựng, quản lý sử dụng vốn một cách có hiệu quả, hạn chế và loại trừ được các tình trạng như: Thất thoát lãng phí vốn đầu tư đặc biệt là vốn ngân sách, các hiện tượng tiêu cực phát sinh trong xây dựng cơ bản
Trang 179
+ Đấu thầu tạo nên sự cạnh tranh mới và lành mạnh trong lĩnh vực xây dựng cơ bản, thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế hàng hoá trong ngành cũng như trong nền kinh
tế quốc dân
- Để việc tổ chức đấu thầu được hợp lệ thì trước khi đấu thầu bên mời thầu phải có đầy
đủ các điều kiện sau:
+ Phải có văn bản quyết định đầu tư hoặc giấy phép đầu tư của người có thẩm quyền hoặc tổ chức có thẩm quyền
+ Kế hoạch đấu thầu đã được người có thẩm quyền phê duyệt
+ Hồ sơ mời thầu đã được người có thẩm quyền hoặc cấp trên phê duyệt
Riêng ở trường hợp đấu thầu tuyển chọn tư vấn thực hiện công việc chuẩn bị dự án hoặc đấu thầu lựa chọn đối tác thực hiện dự án thì điều kiện tổ chức đấu thầu là phải có văn bản chấp thuận của người hoặc cấp có thẩm quyền và hồ sơ mời thầu được phê duyệt
- Có một điều kiện chung đó là bên mời thầu không được tham gia với tư cách là nhà thầu do mình tổ chức
Đối với các nhà thầu khi tham gia dự thầu họ phải đáp ứng được các điều kiện sau đây:
- Có giấy phép kinh doanh: Đối với các gói thầu mua sắm các thiết bị phức tạp, đặc biệt được quy định trong hồ sơ mời thầu thì ngoài giấy phép đăng ký kinh doanh họ còn có giấy phép bán hàng thuộc bản quyền của nhà xuất bản
- Có đủ năng lực tài chính, năng lực kỹ thuật để đáp ứng từng yêu cầu của từng gói thầu
- Phải có hồ sơ dự thầu hợp lệ và chủ động tham gia một đơn dự thầu trong một gói thầu, dù ở đơn phương hay liên doanh dự thầu Trường hợp Tổng công ty đứng lên dự thầu thì các đơn vị trực thuộc không được phép tham dự với tư cách là nhà thầu độc lập trong một gói thầu
- Về điều kiện đấu thầu quốc tế đối với các dự án:
Trang 18- Đối với nhà thầu quốc tế
+ Nhà thầu nước ngoài khi tham gia đấu thầu quốc tế tại Việt Nam hoặc phải liên doanh với nhà thầu Việt Nam, hoặc phải cam kết sử dụng thầu phụ Việt nam, nhưng phải nêu rõ
sự phân chia giữa các bên về phạm vi công việc, khối lượng và đơn giá tương ứng
+ Nhà thầu nước ngoài trúng thầu phải thực hiện các cam kết về tỷ lệ % khối lượng công việc cùng với đơn giá tương ứng dành cho phía Việt Nam là liên doanh hoặc thầu phụ như đã nêu trong sơ đồ dự thầu Trong khi thương thảo hoàn thiện hợp đồng, nếu nhà thầu nước ngoài trúng thầu không thực hiện các cam kết trong hồ sơ dự thầu thì kết quả thầu sẽ bị huỷ bỏ
+ Các nhà thầu tham gia đấu thầu tại Việt Nam phải cam kết mua sắm và sử dụng các thiết bị vật tư phù hợp về chất lượng và giá cả, dùng sản xuất, gia công hoặc hiện có tại Việt Nam
+ Trong hai hồ sự dự thầu của nhà thầu nước ngoài được đánh giá ngang nhau thì hồ
sơ nào có khối lượng công việc dành cho phía Việt Nam (là liên danh hoặc thầu phụ) cao hơn sẽ được chấp nhận
+ Nhà thầu trong nước tham gia dự đấu thầu (đơn phương hoặc liên danh) sẽ được xét
ưu tiên khi được đánh giá tương đương với nhà thầu nước ngoài
+ Trong trường hợp hai hồ sơ được đánh giá ngang nhau sẽ ưu tiên hồ sơ có tỷ lệ sự dụng nhân công cao hơn
+ Nhà thầu trong nước sẽ được hưởng chế độ ưu đãi theo quy định pháp luật
Trang 1911
1.1.3 Quy trình thực hiện công tác đấu thầu hiện nay
Hình 3 Sơ đồ các bước thực hiện lựa chọn nhà thầu
Bước 1: Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu:
- Lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu của dự án
- Sơ tuyển nhà thầu
- Lập hồ sơ mời thầu
- Thông tin mời thầu (thông báo mời quan tâm, thông báo mời sơ tuyển; thông báo mời chào hàng, thông báo mời thầu) phải được đăng tải trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, Báo đấu thầu
Quy trình
chung
CĐT rút gọn CT rút gọn Trào hàng Tự thực hiện cộngđồng Than gia
Trình, thẩm định
và phê duyệt
Công khai kết quả LCNT
Hoàn thiện, ký kết HĐ
Chuẩn bị
và gửi yêu cầu báo giá
Đánh giá
và thương thảo hợp đồng
Hoàn thiện, ký kết hợp đồng
Chuẩn bị phương án
và dự thảo hợp đồng
Hoàn thiện phương
án, thương thảo HĐ
Trình, thẩm định
và phê duyệt
Công khai kết quả LCNT
Hoàn thiện, ký kết HĐ
Chuẩn bị đấu thầu
và gửi thư mời
Thương thảo hoàn thiện hợp đồng
Trình,
thẩm định
và phê duyệt KQĐT
Công khai kết quả
Hoàn thiện, ký kết HĐ
Chuẩn bị phương án
Trang 2012
- Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu:
Theo quy định của Luật Đấu thầu có 05 phương pháp đánh giá HSDT, cụ thể:
* Phương pháp 1 - Giá thấp nhất:
- Áp dụng: các gói thầu đơn giản, quy mô nhỏ trong đó các đề xuất về kỹ thuật, tài chính, thương mại được coi là cùng một mặt bằng khi đáp ứng các yêu cầu ghi trong
hồ sơ mời thầu
- Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu bao gồm: tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm và các tiêu chí của gói thầu
- Xác định giá thấp nhất: Xác định giá dự thầu; Sửa lỗi; Hiệu chỉnh sai lệch; Trừ giá trị giảm giá (nếu có); Chuyển đổi giá dự thầu sang một đồng tiền chung (nếu có); Xác định giá trị ưu đãi (nếu có);
So sánh giữa các hồ sơ dự thầu để xác định giá thấp nhất
Nhà thầu trúng thầu là nhà thầu có đề xuất kỹ thuật đáp ứng yêu cầu và có giá dự thầu thấp nhất
* Phương pháp 2 - Giá đánh giá:
- Phương pháp này áp dụng đối với gói thầu mà các chi phí quy đổi được trên cùng một mặt bằng về các yếu tố kỹ thuật, tài chính, thương mại cho cả vòng đời sử dụng của hàng hóa, công trình;
- Tiêu chuẩn đánh giá HSDT bao gồm:
+ Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm: tương tự phương pháp 1;
+ Tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật: tương tự phương pháp 1;
+ Tiêu chuẩn xác định giá đánh giá:
Công thức xác định giá đánh giá: GĐG = G ± ∆G + ∆ƯĐ
Trong đó:
Trang 2113
G = (giá dự thầu ± giá trị sửa lỗi ± giá trị hiệu chỉnh sai lệch)-giá trị giảm giá (nếu có);
∆G là giá trị các yếu tố được quy về một mặt bằng cho cả vòng đời sử dụng của công trình, hàng hóa, bao gồm: Chi phí vận hành, bảo dưỡng; Chi phí lãi vay (nếu có); Tiến độ; Chất lượng; Các yếu tố khác (nếu có)
∆ƯĐ là giá trị phải cộng thêm đối với đối tượng không được hưởng ưu đãi
* Phương pháp 3 - Kết hợp giữa kỹ thuật và giá:
- Phương pháp này áp dụng đối với gói thầu công nghệ thông tin, viễn thông hoặc gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp khi không áp dụng được phương pháp giá thấp nhất và phương pháp giá đánh giá nêu trên;
- Tiêu chuẩn đánh giá HSDT bao gồm:
+ Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm: tương tự phương pháp 1;
+ Tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật: tương tự phương pháp 1;
+ Tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp:
Xác định điểm giá: Sử dụng thang điểm 100 hoặc 1.000 thống nhất với thang điểm về
kỹ thuật để xác định điểm giá như sau:
Điểm giáđang xét =
Gthấp nhất x (100 hoặc 1.000)
Gđang xétTrong đó:
- Điểm giáđang xét: Là điểm giá của hồ sơ đề xuất về tài chính đang xét;
- Gthấp nhất: Là giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp nhất trong số các nhà thầu được đánh giá chi tiết về tài chính;
- Gđang xét: Là giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của hồ sơ đề xuất về tài chính đang xét
Trang 2214
Tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp: Tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp được xây dựng trên cơ
sở kết hợp giữa kỹ thuật và giá Tùy theo quy mô, tính chất của từng gói thầu cần xác định tỷ trọng điểm về kỹ thuật và tỷ trọng điểm về giá cho phù hợp bảo đảm tỷ trọng điểm về kỹ thuật cộng với tỷ trọng điểm về giá bằng 100%, cụ thể như sau:
(a) Đối với gói thầu xây lắp: Tỷ trọng điểm về kỹ thuật (K) từ 10% đến 15%, tỷ trọng điểm về giá (G) từ 85% đến 90%;
(b) Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa: Tỷ trọng điểm về kỹ thuật (K) từ 10% đến 30%, tỷ trọng điểm về giá (G) từ 70% đến 90%;
(c) Đối với gói dịch vụ tư vấn và thầu mua thuốc: Tỷ trọng điểm về kỹ thuật (K) từ 20% đến 30%, tỷ trọng điểm về giá (G) từ 70% đến 80%;
(d) Xác định điểm tổng hợp
Điểm tổng hợpđang xét = K x Điểm kỹ thuậtđang xét + G x Điểm giáđang xét
Trong đó:
- Điểm kỹ thuậtđang xét: Là số điểm được xác định tại bước đánh giá về kỹ thuật;
- Điểm giáđang xét: Là số điểm được xác định tại bước đánh giá về giá;
- K: Tỷ trọng điểm về kỹ thuật quy định trong thang điểm tổng hợp;
- G: Tỷ trọng điểm về giá quy định trong thang điểm tổng hợp;
- K + G = 100% Tỷ trọng điểm về kỹ thuật (K) và về giá (G) phải được xác định cụ thể trong hồ sơ mời thầu
Trang 2315
+ Tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật: Sử dụng phương pháp chấm điểm để đánh giá theo
thang điểm 100 hoặc 1.000, cụ thể như sau:
Kinh nghiệm và năng lực nhà thầu: Từ 10% đến 20% tổng số điểm;
Giải pháp và phương pháp luận để thực hiện gói thầu: Từ 30% đến 40% tổng số điểm; Nhân sự thực hiện gói thầu: Từ 50% đến 60% tổng số điểm;
Tổng tỷ trọng điểm của nội dung quy định tại các Điểm a, b và c Khoản này bằng 100%;
Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật được đánh giá đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật khi có điểm về
kỹ thuật không thấp hơn 70% (80% đối với gói thầu tư vấn có yêu cầu kỹ thuật cao, đặc thù) tổng số điểm và điểm của từng nội dung yêu cầu về kinh nghiệm và năng lực,
về giải pháp và phương pháp luận, về nhân sự không thấp hơn 60% (70% đối với gói thầu tư vấn có yêu cầu kỹ thuật cao, đặc thù) điểm tối đa của nội dung đó
+ Xác định giá cố định: Xác định giá dự thầu; Sửa lỗi; Hiệu chỉnh sai lệch; Trừ giá trị
giảm giá (nếu có); Chuyển đổi giá dự thầu sang một đồng tiền chung (nếu có); Xác định giá đề nghị trúng thầu không vượt giá gói thầu đã được xác định cụ thể và cố định trong hồ sơ mời thầu
* Phương pháp 5 – dựa trên kỹ thuật:
- Áp dụng đối với gói thầu tư vấn có yêu cầu kỹ thuật cao, đặc thù Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu là tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật
- Tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật dựa trên cơ sở phuơng pháp 4 và phải quy định mức điểm yêu cầu tối thiểu không thấp hơn 80% tổng số điểm về kỹ thuật Nhà thầu có hồ
sơ dự thầu đáp ứng điểm kỹ thuật tối thiểu theo quy định và đạt điểm kỹ thuật cao nhất được xếp thứ nhất và được mời đến mở hồ sơ đề xuất tài chính làm cơ sở để thương thảo hợp đồng
Bước 2: Tổ chức lựa chọn nhà thầu:
Thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu được tính từ khi phát hành HSMT, HSYC, được ghi rõ theo tháng hoặc quý trong năm Trường hợp đấu thầu rộng rãi có
Trang 2416
áp dụng thủ tục lựa chọn danh sách ngắn, thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu được tính từ khi phát hành hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển
- Phát hành hồ sơ mời thầu: HSMT được phát hành công khai cho tất cả các nhà thầu
theo thời gian thông báo mời thầu khi đủ các điều kiện theo quy định
- Chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu
- Mở thầu:
+ Đối với đấu thầu một giai đoạn một túi hồ sơ: Việc mở thầu phải được tiến hành
công khai và bắt đầu ngay trong vòng 01 giờ, kể từ thời điểm đóng thầu, nội dung mở thầu được ghi lại bằng biên bản đóng mở thầu theo quy định
Hình thức đấu thầu một túi hồ sơ được áp dụng đối với hình thức đấu thầu rộng rãi và đấu thầu hạn chế cho gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, gói thầu EPC Nhà thầu nộp
hồ sơ dự thầu gồm đề xuất vể kỹ thuật và đề xuất về tài chính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu Việc mở thầu được tiến hành một lần
+ Đối với đấu thầu một giai đoạn hai túi hồ sơ: Sau khi mở HSĐX kỹ thuật, HSĐX tài
chính của tất cả các nhà thầu phải được bên mời thầu niêm phong trong một túi riêng biệt và được đại diện của bên mời thầu, nhà thầu tham dự lễ mở thầu ký niêm phong Việc mở HSĐX tài chính sẽ được diễn ra theo thông báo mời thầu sau khi danh sách nhà thầu đạt yêu cầu kỹ thuật được cấp có thẩm quyền phê duyệt
Hình thức đấu thầu hai túi hồ sơ được áp dụng đối với đấu thầu rộng rãi và đấu thầu hạn chế trong đấu thầu cung cấp dịch vụ tư vấn
Trang 2517
Nhà thầu nộp đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính riêng biệt theo yêu cầu của hồ
sơ mời thầu Việc mở thầu được tiến hành hai lần; trong đó, đề xuất về kỹ thuật sẽ được mở trước để đánh giá, đề xuất về tài chính của tất cả các nhà thầu có đề xuất kỹ thuật được đánh giá là đáp ứng yêu cầu được mở sau để đánh giá tổng hợp
Trường hợp gói thầu có yêu cầu kỹ thuật cao thì đề xuất về tài chính của nhà thầu đạt
số điểm kỹ thuật cao nhất sẽ được mở để xem xét, thương thảo
+ Đối với đấu thầu hai giai đoạn một túi hồ sơ: Việc mở hồ sơ dự thầu đuợc tiến hành
bình thường, sau khi mở thầu giao đoạn 1 trên cơ sở đánh giá và trao đôi với từng nhà nhà thầu về đề xuất kỹ thuật và phương án tài chính trong HSDT giai đoạn 1, chủ đầu
tư xác định HSMT giai đoạn 2
+ Phương thức hai giai đoạn hai túi hồ sơ:
Mở thầu giai đoạn 1: đề xuất về kỹ thuật, hồ sơ đề xuất về tài chính sẽ được niêm phong, bảo quản ở chế độ mật để mở ở giai đoạn hai
Mở thầu giai đoạn 2: theo thứ tự mở hồ sơ đề xuất tài chính giai đoạn 1, hồ sơ dự thầu giai đoạn 2 (đề xuất kỹ thuật giai đoạn 2 và đề xuất tài chính giai đoạn 2) đọc các thông tin và ghi vào biên bản mở thầu giai đoạn 2
Trang 2618
Hình thức đấu thầu hai giai đoạn được áp dụng đối với hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế cho gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, gói thầu EPC có kỹ thuật, công nghệ mới, phức tạp, đa dạng và được thực hiện theo trình tự sau đây:
– Trong giai đoạn một, theo hồ sơ mời thầu giai đoạn một, các nhà thầu nộp đề xuất
về kỹ thuật, phương án tài chính nhưng chưa có giá dự thầu; trên cơ sở trao đổi với từng nhà thầu tham gia giai đoạn này sẽ xác định hồ sơ mời thầu giai đoạn hai;
– Trong giai đoạn hai, theo hồ sơ mời thầu giai đoạn hai, các nhà thầu đã tham gia giai đoạn một được mời nộp hồ sơ dự thầu giai đoạn hai bao gồm: đề xuất về kỹ thuật; để xuất về tài chính, trong đó có giá dự thầu; biện pháp bảo đảm dự thầu
Bước 3: Đánh giá hồ sơ dự thầu và thương thảo hợp đồng
Trang 27+ Không làm thay đổi thứ tự xếp hạng nhà thầu thì căn cứ vào bản gốc để đánh giá; + Làm làm thay đổi thứ tự xếp hạng nhà thầu thì HSDT của nhà thầu bị loại
b Các bước đánh giá:
* Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu: Đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu
* Đánh giá về năng lực và kinh nghiệm: Việc đánh giá về năng lực và kinh nghiệm thực hiện theo tiêu chuẩn đánh giá quy định trong hồ sơ mời thầu; Nhà thầu có năng lực và kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu được xem xét, đánh giá về kỹ thuật
* Đánh giá về kỹ thuật và giá: Việc đánh giá về kỹ thuật thực hiện theo tiêu chuẩn và phương pháp đánh giá quy định trong HSMT; Nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật được xem xét về giá
* Sau khi lựa chọn được danh sách xếp hạng nhà thầu, tổ chuyên gia lập báo cáo gửi bên mời thầu để xem xét Trong báo cáo phải nêu rõ các nội dung sau đây:
* Thương thảo hợp đồng:
- Nhà thầu xếp hạng thứ nhất được mời đến thương thảo hợp đồng Trường hợp nhà thầu này không đến thương thảo hoặc từ chối thương thảo hợp đồng thì nhà thầu sẽ không được nhận lại bảo đảm dự thầu
- Cơ sở thương thảo hợp đồng: Báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu; Hồ sơ dự thầu và các tài liệu làm rõ hồ sơ dự thầu (nếu có) của nhà thầu; Hồ sơ mời thầu
- Nguyên tắc thương thảo hợp đồng:
Trang 28+ Việc thương thảo đối với phần sai lệch thiếu thực hiện theo quy định về hiệu chỉnh sai lệch hồ sơ dự thầu
* Nội dung thương thảo hợp đồng:
- Thương thảo về những nội dung chưa đủ chi tiết, chưa rõ hoặc chưa phù hợp, thống nhất giữa hồ sơ mời thầu và hồ sơ dự thầu, giữa các nội dung khác nhau trong hồ sơ dự thầu có thể dẫn đến các phát sinh, tranh chấp hoặc ảnh hưởng đến trách nhiệm của các bên trong quá trình thực hiện hợp đồng;
- Thương thảo về các sai lệch do nhà thầu đã phát hiện và đề xuất trong hồ sơ dự thầu (nếu có), bao gồm cả các đề xuất thay đổi hoặc phương án thay thế của nhà thầu nếu trong HSMT có quy định cho phép nhà thầu chào phương án thay thế;
- Thương thảo về nhân sự đối với gói thầu xây lắp, hỗn hợp:
+ Trong quá trình thương thảo, nhà thầu không được thay đổi nhân sự chủ chốt đã đề xuất trong hồ sơ dự thầu để đảm nhiệm các vị trí chủ nhiệm thiết kế, chủ nhiệm khảo sát (đối với gói thầu xây lắp, hỗn hợp có yêu cầu nhà thầu phải thực hiện một hoặc hai bước thiết kế trước khi thi công), vị trí chỉ huy trưởng công trường, trừ trường hợp do thời gian đánh giá hồ sơ dự thầu kéo dài hơn so với quy định hoặc vì lý do bất khả
Trang 2921
kháng mà các vị trí nhân sự chủ chốt do nhà thầu đã đề xuất không thể tham gia thực hiện hợp đồng Trong trường hợp đó, nhà thầu được quyền thay đổi nhân sự khác nhưng phải bảo đảm nhân sự dự kiến thay thế có trình độ, kinh nghiệm và năng lực tương đương hoặc cao hơn với nhân sự đã đề xuất và nhà thầu không được thay đổi giá
dự thầu;
- Thương thảo về các vấn đề phát sinh trong quá trình lựa chọn nhà thầu (nếu có) nhằm mục tiêu hoàn thiện các nội dung chi tiết của gói thầu;
- Thương thảo về các nội dung cần thiết khác
* Trong quá trình thương thảo hợp đồng, các bên tham gia thương thảo tiến hành hoàn thiện dự thảo văn bản hợp đồng; điều kiện cụ thể của hợp đồng, phụ lục hợp đồng (danh mục phạm vi công việc, biểu giá, tiến độ thực hiện (nếu có))
* Trường hợp thương thảo không thành công, bên mời thầu báo cáo chủ đầu tư xem xét, quyết định mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo vào thương thảo; trường hợp thương thảo với các nhà thầu xếp hạng tiếp theo không thành công thì bên mời thầu báo cáo chủ đầu tư xem xét, quyết định hủy thầu theo quy định
Bước 4: Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai KQLC nhà thầu
- Trên cơ sở báo cáo của bên mời thầu, chủ đầu tư tổ chức thẩm định theo nội dung quy định tại Khoản 1 và Khoản 4 Điều 106 của Nghị định 63, trước khi phê duyệt
- Thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu cho các nhà thầu tham dự thầu trong 05 ngày làm việc, kể từ ngày kết quả lựa chọn nhà thầu được phê duyệt, trong thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu phải nêu rõ lý do nhà thầu không trúng thầu
Bước 5: Hoàn thiện ký kết hợp đồng
Hợp đồng ký kết giữa các bên phải phù hợp với quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, biên bản thương thảo hợp đồng, hồ sơ dự thầu, hồ sơ mời thầu và các tài liệu liên quan khác
Trang 3022
1.1.4 Tình hình đấu thầu xây dựng sử dụng vốn NSNN của thành phố Hà Nội trong những năm qua
1.1.4.1 Thực hiện Luật Đấu thầu 2013
Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu và tình hình áp dụng các mẫu hồ sơ đấu thầu theo hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư:
- Từ năm 2011 đến nay, Sở Nông nghiệp và PTNT Hà Nội đã có các văn bản Hướng dẫn thực hiện một số văn bản mới về lập, quản lý dự án, quản lý chi phí đầu tư xây dựng và thanh toán vốn đầu tư Yêu cầu các Ban Quản lý dự án thuộc Sở thực hiện Hướng dẫn các văn bản mới về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình về lập HSMT, lập hồ sơ yêu cầu, Báo cáo đánh giá HSDT, báo cáo thẩm định Hồ sơ mời thầu, Hồ sơ yêu cầu, thẩm định kết quả đấu thầu theo đúng các Thông tư hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư [1]
- Ngày 01/8/2014 Sở Nông nghiệp và PTNT Hà Nội đã tổ chức buổi tập huấn hướng dẫn và trao đổi một số kinh nghiệm trong công tác lựa chọn Nhà thầu theo Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2014 và Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ, Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn Nhà thầu, có hiệu lực thi hành từ ngày 15/8/2014
- Tình hình áp dụng các mẫu hồ sơ đấu thầu theo hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Sở Nông nghiệp và PTNT Hà Nội đã có văn bản hướng dẫn cụ thể việc áp dụng các Thông tư mới của Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Đồng thời trong công tác thẩm định Hồ sơ mời thầu, Hồ sơ yêu cầu; Thẩm định kết quả đấu thầu, kết quả chỉ định thầu các phòng chuyên môn đã có kiểm tra, đánh giá việc áp dụng các mẫu hồ sơ đấu thầu
Năm 2015 thực hiện điều chỉnh theo Thông tư số 11/2015/TT-BKHĐT ngày
27/10/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư Quy định chi tiết lập hồ sơ yêu cầu đối với chỉ định thầu, chào hàng cạnh tranh Có hiệu lực kể từ ngày 22/12/2015 (Thay thế Thông
tư số 04/2010/TT-BKH ngày 01/02/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư Quy định chi tiết lập Hồ sơ yêu cầu chỉ định thầu xây lắp; Thông tư số 11/2010/TT-BKH ngày
Trang 3123
27/5/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư Quy định chi tiết về chào hàng cạnh tranh) Thông tư số 05/2015/TT-BKHĐT ngày 16/6/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư Quy định chi tiết lập Hồ sơ mời thầu mua sắm hàng hóa Có hiệu lực kể từ ngày 01/8/2015 (Thay thế Thông tư số 05/2010/TT-BKH ngày 10/02/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư Quy định chi tiết lập Hồ sơ mời thầu mua sắm hàng hóa) Thông tư số 03/2015/TT-BKHĐT ngày 06/5/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư Quy định chi tiết lập Hồ sơ mời thầu xây lắp, có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2015 (Và thay thế Thông tư số 01/2010/TT-BKH ngày 06/01/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư Quy định chi tiết lập Hồ sơ mời thầu xây lắp; Thông tư số 02/2010/TT-BKH ngày 19/01/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư Quy định chi tiết lập Hồ sơ mời thầu gói thầu xây lắp quy mô nhỏ) Thông tư
số 01/2015/TT-BKHĐT ngày 14/02/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư Quy định chi tiết lập Hồ sơ mời quan tâm, Hồ sơ mời thầu, Hồ sơ yêu cầu dịch vụ tư vấn, có hiệu lực kể từ ngày 15/4/2015 (Thay thế Thông tư số 06/2010/TT-BKH ngày 09/3/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư Quy định chi tiết lập Hồ sơ mời thầu dịch vụ tư vấn và Thông tư số 09/2011/TT-BKHĐT ngày 07/9/2011 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư Quy định chi tiết lập Hồ sơ yêu cầu chỉ định thầu tư vấn)
+ Kiểm tra Báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu, Báo cáo thẩm định kết quả đấu thầu đã lập theo đúng hướng dẫn tại các Thông tư hiện hành của Bộ Kế hoạch và Đầu tư Quy định chi tiết lập Báo cáo thẩm định kết quả đấu thầu
Thực hiện điều chỉnh theo Thông tư số 23/2015/TT-BKHĐT ngày 21/12/2015 của Bộ
Kế hoạch và Đầu tư Quy định chi tiết lập báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu Có hiệu lực
kể từ ngày 15/02/2016 (Thay thế Thông tư số 09/2010/TT-BKH ngày 21/4/2010 của
Bộ Kế hoạch và Đầu tư Quy định chi tiết lập Báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp; Thông tư số 15/2010/TT-BKH ngày 29/6/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư Quy định chi tiết lập Báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu dịch vụ tư vấn) Thông tư số 19/2015/TT-BKHĐT ngày 27/11/2015 của
Bộ Kế hoạch và Đầu tư Quy định chi tiết lập báo cáo thẩm định trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu Có hiệu lực kể từ ngày 15/01/2016 (Thay thế Thông tư số 21/2010/TT-BKH ngày 28/10/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư Quy định chi tiết về thẩm định Hồ sơ mời thầu, Hồ sơ yêu cầu; Thông tư số 08/2010/TT-BKH ngày
Trang 32- Thực hiện hướng dẫn các văn bản về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình trong công tác lập HSMT, Hồ sơ yêu cầu; Báo cáo đánh giá HSDT, Hồ sơ yêu cầu, kết quả đấu thầu… theo đúng các Thông tư hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư Thực hiện Quy định chi tiết việc cung cấp thông tin về đấu thầu để đăng tải trên báo Đấu thầu; đảm bảo thực hiện việc công khai, minh bạch trong công tác đấu thầu các dự án
- Lựa chọn nhà thầu qua mạng: Năm 2015 Sở Nông nghiệp và PTNT Hà Nội chưa thực hiện công tác lựa chọn nhà thầu qua mạng
1.1.4.3 Tình hình thực hiện phân cấp trong đấu thầu:
- UBND Thành phố Hà Nội đã có Quyết định số 09/2012/QĐ-UBND ngày 21/5/2012 của UBND Thành phố Hà Nội ban hành Quy định một số nội dung về quản lý đầu tư
và xây dựng đối với các dự án đầu tư trên địa bàn Thành phố Hà Nội (áp dụng từ ngày 01/6/2012) trong đó có các nội dung hướng dẫn cụ thể về công tác quản lý đấu thầu theo Luật Đấu thầu; Luật 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009 và Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009
Trang 3325
- Ngay từ đầu năm 2012, Sở Nông nghiệp và PTNT Hà Nội đã có các văn bản: Số 2157/SNN-QLXD ngày 01/12/2011 Hướng dẫn thực hiện một số văn bản mới về lập, quản lý dự án, quản lý chi phí đầu tư xây dựng và thanh toán vốn đầu tư; Số 1785/SNN-QLXD ngày 05/10/2012 V/v tăng cường công tác quản lý chất lượng, đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án có sử dụng tất cả các nguồn vốn (trung ương, địa phương, trái phiếu Chính phủ…) giao Sở Nông nghiệp và PTNT quản lý đầu tư xây dựng công trình năm 2012 và thực hiện công tác lưu trữ hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng; Số 2171/SNN-QLXD ngày 22/11/2012 về việc Tăng cường quản lý chất lượng các công trình xây dựng thuộc ngành Nông nghiệp và PTNT; Số 1244/SNN-QLXD ngày 23/7/2012 về việc Tăng cường công tác đấu thầu, chỉ định thầu và nâng cao hiệu quả công tác lựa chọn nhà thầu; Ngày 17/5/2013 Sở Nông nghiệp đã có văn bản số 953/SNN-QLXD về Tăng cường quản lý chất lượng thi công các công trình cải tạo, sửa chữa chống xuống cấp năm 2013 theo các quy định tại Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về Quản lý chất lượng công trình xây dựng; Ngày 13/02/2014 Sở Nông nghiệp đã có văn bản số 209/SNN-QLXD Yêu cầu các Chủ đầu tư và các Ban Quản lý dự án thuộc ngành Nông nghiệp và PTNT Hà Nội Thực hiện Kế hoạch số 662/KH-SXD ngày 24/01/2014 của Sở Xây dựng Hà Nội về kiểm tra chất lượng - an toàn lao động các công trình xây dựng trên địa bàn TP năm 2014; Ngày 22/7/2014 Sở Nông nghiệp đã có văn bản số 1478/SNN-QLXD về việc hướng dân thực hiện một số văn bản mới về Đấu thầu, quản lý chất lượng và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; văn bản số 2120/SNN-QLXD ngày 06/10/2014 của Sở Nông nghiệp và PTNT về việc Hướng dẫn thực hiện một số văn bản mới về Quản lý dự án và Quản lý chất lượng xây dựng công trình; văn bản số 987/SNN-QLXD ngày 29/5/2015 của Sở Nông nghiệp và PTNT về việc Hướng dẫn thực hiện một số văn bản mới về Quản lý dự án, quản lý chi phí, quản lý chất lượng, công tác đấu thầu, hợp đồng xây dựng công trình; văn bản số 63/SNN-QLXD ngày 13/01/2016 của Sở Nông nghiệp và PTNT V/v Hướng dẫn thực hiện một số văn bản mới về Quản lý
dự án, quản lý chi phí, quản lý chất lượng, công tác đấu thầu và giám sát đánh giá đầu tư
Trang 3426
- Theo Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013; Nghị định số
63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu
1.1.4.4 Năng lực của đội ngũ cán bộ tham gia hoạt động đấu thầu thuộc biên chế của
Sở và năng lực của tư vấn giúp việc về đấu thầu:
- Phòng Quản lý xây dựng công trình thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT với số người biên chế đủ, có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm, thường xuyên hướng dẫn, chỉ đạo, giám sát các đơn vị thực hiện đảm bảo đúng các quy định tại từng thời điểm; đáp ứng yêu cầu công tác thẩm định thầu các gói thầu thuộc dự án chuyên ngành quản lý
- Các Ban quản lý dự án chuyên trách giúp Chủ đầu tư quản lý, triển khai thực hiện đều có cán bộ đủ tiêu chuẩn tham gia công tác đấu thầu, nên trình tự, thủ tục đảm bảo đúng quy định của Nhà Nước
- Bộ phận chuyên môn thuộc Sở đã kiểm tra các thủ tục pháp lý như: Văn bản phê duyệt dự án; Văn bản phê duyệt Kế hoạch đấu thầu; Văn bản phê duyệt Hồ sơ mời thầu; Tài liệu về thiết kế kèm theo dự toán được duyệt; Văn bản thành lập tổ chuyên gia đấu thầu hoặc văn bản hợp đồng thuê tổ chức, đơn vị đánh giá Hồ sơ dự thầu; Văn bản phê duyệt danh sách nhà thầu đạt yêu cầu về mặt kỹ thuật trước khi thực hiện các thủ tục tiếp theo trong quá trình tổ chức đấu thầu đều đảm bảo thủ tục pháp lý
1.2 Thực trạng công tác lựa chọn nhà thầu ở nước ta trong những năm qua
1.3.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công tác lựa chọn nhà thầu
Sau khi quy chế đấu thầu được CP ban hành ngày 16/7/1996, trên cơ sở phối hợp với các bộ ngành hữu quan Bộ Kế hoạch và đầu tư đã triển khai việc hướng dẫn thực hiện quy chế đấu thầu như:
- Ban hành các tài liệu hướng dẫn: Thông tư liên bộ (Kế hoạch và đầu tư – Xây dựng – Thương mại) số 02/TTLB ngày 25/2/1997 của Bộ Kế hoạch và đầu tư đối với các dự
án có sử dụng vốn nước ngoài
Trang 35cũ là chờ có hướng dẫn mới triển khai thực hiện Do vậy, tình trạng phổ biến hiện nay
là nhiều cán bộ có liên quan về đấu thầu đặc biệt là ở một số địa phương chưa hiểu đúng và đầy đủ về quy chế đấu thầu cũng như các tài liệu hướng dẫn liên quan Do đó, khi triển khai các công việc như chuẩn bị đấu thầu và xét thầu… ở nhiều nơi còn lúng túng, gây cản trở và làm chậm trễ tiến độ thực hiện của dự án
Nói chung sau khi quy chế đấu thầu được ban hành, do xác định rõ tầm quan trọng cũng như hiệu quả áp dụng quy chế đấu thầu nên nhiều bộ ngành địa phương và Bộ kế hoạch và đầu tư về tình hình thực hiện công tác đấu thầu của đơn vị mình Trong đó bao gồm 9 bộ và 8 cục, 14 công ty và 15 địa phương Năm 1998 có 65 báo cáo gửi về của 20 bộ và tổng cục, 45 công ty và địa phương Trong đó điển hình là tỉnh Phú Thọ,
Đà Nẵng, Hà Nội, Đồng Nai, Thành phố Hồ Chí Minh, tổng công ty than Việt Nam, tổng công ty thép Việt Nam, tổng cục Hải Quan, Bộ Xây dựng, cục Hậu cần Việt Nam
đã vận dụng quy chế đấu thầu một cách nghiêm túc Tuy nhiên còn một số tỉnh, bộ ngành, địa phương và cơ sở chưa vận dụng quy chế dự án được thực hiện theo chỉ định thầu Đến năm 2005 khi Luật Đấu thầu và Luật Đầu tư được QH thông qua việc áp dụng quy chế đấu thầu mới dần dần được thiết chặt Các Nghị định, thông tư được các Bộ ngành ban hành có tính chặt chẽ hơn, gắn với thực tế xây dựng tại địa phương Tuy nhiên, quá trình phát triển của nền kinh tế thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng
có tác động không nhỏ tới ngành xây dựng nước ta Vì vậy, việc áp dụng các văn bản pháp quy của các Bộ ngành, địa phương còn chưa được linh hoạt
Mặt khác, ta thấy qua quá trình vận dụng của một số Bộ ngành, địa phương và cơ sở trong một số trường hợp chưa thật phù hợp với các quy định hiện hành do trong một số
Trang 3628
văn bản pháp quy hiện còn những điểm chưa hợp lý, chưa thống nhất với nhau và thường xuyên phải điều chỉnh bổ sung
Như vậy, có thể nói thực trạng công tác đấu thầu ở nước ta hiện nay như sau:
- Phương thức đấu thầu bằng hình thức chỉ định thầu còn được áp dụng khá rộng rãi trong nhóm công trình có vốn đầu tư từ các tổ chức phi chính phủ, quá trình đấu thầu thực hiện còn khép kín dẫn đến hiện tượng thông thầu
- Chất lượng của HSMT còn thấp, nhiều bất cập, chưa đáp ứng được yêu cầu đặt ra cho công tác lựa chọn nhà thầu Các yêu cầu đặt ra trong HSMT còn mang tính chất chung chung, các TCĐG còn mang tính chất cảm tính và hướng vào một số nhà thầu nào đó làm mất đi tính cạnh tranh và minh bạch trong quá trình lựa chọn nhà thầu
- Về lập HSDT, đa số các nhà thầu lập HSDT theo công nghệ lắp ghép modul Phần giá dự thầu của các nhà thầu nhiều trường hợp chỉ khác nhau phần thư giảm giá Phần lớn HSDT cốt trúng thầu, sau đó khi thực hiện thì bố trí khác cả về nhân sự, cả về biện pháp thi công [20]
1.3.2 Những hạn chế trong công tác lựa chọn nhà thầu ở Việt Nam
Các văn bản hướng dẫn về đấu thầu của một số cơ quan Chính phủ chưa được ban hành kịp thời và việc triển khai thực hiện còn hạn chế khiến cho các tổ chức, đơn vị liên quan đã gặp khó khăn trong quá trình đấu thầu
Quy định về cách xác định giá đề nghị trúng thầu trong khi xét thầu chưa rõ ràng Dẫn đến, một số nhà thầu đua nhau bỏ thầu thấp để trúng thầu bằng mọi giá, các nhà thầu phải đối mặt với nguy cơ thua lỗ hoặc chủ đầu tư có nguy cơ nhận được công trình với chất lượng kém
Chủ đầu tư được giao quyết định toàn bộ các bước trong đấu thầu, trong khi đó đội ngũ chuyên gia về công tác đấu thầu của các đơn vị tư vấn chưa có năng lực chuyên môn, trình độ đáp ứng yêu cầu để giúp chủ đầu tư trong quá trình lựa chọn nhà thầu dẫn đến lúng túng trong việc tổ chức đấu thầu
a Phương thức đấu thầu
Trang 3729
Phương thức đấu thầu bằng hình thức chỉ định thầu còn được áp dụng khá rộng rãi trong nhóm công trình có vốn đầu tư từ các tổ chức phi chính phủ, quá trình đấu thầu thực hiện còn khép kín dẫn đến hiện tượng thông thầu
Phương thức đấu thầu qua mạng đã được triển khai rộng rãi trên nhiều gói thầu, hình thức đấu thầu này sẽ gỡ bỏ khoảng cách vật lý về không gian và thời gian, cho phép cung cấp một luồng thông tin minh bạch và hiệu quả cùng quá trình thực hiện rộng rãi hơn
c) Chất lượng hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu còn thấp
Chất lượng của hồ sơ mời thầu còn thấp, hồ sơ yêu cầu nhiều bất cập, chưa đáp ứng được yêu cầu đặt ra cho công tác lựa chọn nhà thầu Các yêu cầu đặt ra trong hồ sơ còn mang tính chất chung chung, các tiêu chí đánh giá còn mang tính chất cảm tính và hướng vào một số nhà thầu nào đó làm mất đi tính cạnh tranh và minh bạch trong quá trình lựa chọn nhà thầu
d) Hồ sơ dự thầu chỉ mang tính chất hình thức
Về lập hồ sơ dự thầu, đa số các nhà thầu lập hồ sơ dự thầu theo công nghệ lắp ghép modul Phần giá dự thầu của các nhà thầu nhiều trường hợp chỉ khác nhau phần thư giảm giá Phần lớn hồ sơ dự thầu cốt trúng thầu, sau đó khi thực hiện thì bố trí khác cả
về nhân sự, cả về biện pháp thi công
sẽ được xem xét trúng thầu
Vì thế, thực tế đã có nhiều dự án có mức giá quá thấp so với gói thầu được duyệt trong
kế hoạch đấu thầu Công trình khi được thực hiện chưa hoàn thành đã phải sửa chữa,
gia cố gây lãng phí, tốn kém gấp nhiều lần so với việc giảm giá
Trang 3830
Có thể thấy hiện tượng bỏ giá thấp đã làm chất lượng công trình giảm, làm mất tính cạnh tranh lành mạnh trong công tác đấu thầu hiện nay ở Việt nam Song những con
số, những cái giá quá khác thường đó lẽ ra không thể qua mắt được những chuyên gia
có đủ trình độ trong công tác xét thầu, nhất là với những dự án có giá trị lớn Như vậy, bên cạnh nạn bỏ thầu giá thấp còn tồn tại một vấn đề ảnh hưởng đến chất lượng công trình cũng như hoạt động đấu thầu, cần được quan tâm đó là công tác kiểm định
f) Hành vi bán lại gói thầu của các nhà thầu
Hiện nay, một số nhà thầu khi tham gia đấu thầu và thắng thầu đã có hành vi chuyển nhượng, bán lại các gói thầu cho các tổ chức, cá nhân khác đang diễn ra khá phổ biến Điều này khiến cho chất lượng các công trình, tiến độ thi công không đúng kế hoạch đấu thầu, không đảm bảo yêu cầu của chủ đầu tư Hơn nữa, chủ đầu tư không thể kiểm soát được tình hình thực hiện gói thầu của mình
g) Hành vi móc ngoặc giữa chủ đầu tư và nhà thầu
Đây là vấn đề có thật trong đấu thầu, tuy nhiên nó có ở mức độ không giống nhau Đấu thầu giả, hay đấu thầu chỉ là hình thức khi mà các nhà thầu thoả thuận ngầm để một nhà thầu thắng Đây là hình thức đấu thầu “quân xanh, quân đỏ” Ở đây có sự thông đồng giữa các nhà thầu tham dự với nhau Một nhà thầu (quân đỏ) sẽ lập một bộ hồ sơ
dự thầu với giá thấp nhất, chất lượng cao nhất Những bộ hồ sơ còn lại mang xác nhận của các nhà thầu khác (quân xanh) có mức giá cao hơn và chất lượng cũng thấp hơn Thực ra có sự nội ứng từ bên mời thầu, vì bên mời thầu là người trực tiếp chấm điểm các hồ sơ dự thầu, họ sẽ phát hiện ra ngay những bộ hồ sơ giống nhau Tuy nhiên thì bên mời thầu đã cho nhà thầu quân đỏ biết trước giá của gói thầu và một số tiêu chuẩn quan trọng để đánh giá gói thầu Hành vi này làm mất hết ý nghĩa cạnh tranh, minh bạch của đấu thầu Thông thường những dự án sử dụng nguồn vốn Nhà nước thì hay xảy ra tình trạng này Tiền không thuộc cụ thể về một ai nên chủ đầu tư, nhà thầu thông đồng nhau để rút tiền từ túi Nhà nước mà không hề có một sự đắn đo nào là điều dễ hiểu Một hiện tượng khác cũng tương tự, bên mời thầu đưa ra những tiêu chuẩn xét thầu lồng những ý đồ chủ quan hướng tới một nhà thầu nào mà chủ đầu tư đã có ý định lựa
Trang 3931
chọn Những nhà thầu khác cầm chắc thất bại trong một cuộc chơi không công bằng
mà sự không công bằng này bên ngoài khó nhận ra
Sự móc ngoặc với bên mời thầu còn có thể là: chiến thuật đưa ra giá thầu thấp để nắm chắc khả năng thắng thầu, sau đó khi thực hiện hợp đồng chủ đầu tư và nhà thầu cùng thống nhất bổ sung khối lượng phát sinh hoặc thay đổi một phần thiết kế Có những gói thầu giá trị phát sinh lên đến hàng chục tỷ đồng
Những việc thông đồng, móc ngoặc nêu trên đang làm cho đấu thầu trở thành phương tiện giảng hoà việc giao thầu giữa chủ đầu tư và bên mời thầu Bây giờ người ta không còn sự hồi hộp và niềm vui của người thắng thầu Muốn thắng thầu, các nhà thầu phải
“đi đêm, lách luật” Các nhà quản lý vừa là nạn nhân, vừa là thủ phạm Nạn nhân của
cơ chế quản lý vốn hành chính, thiếu tính chuyên nghiệp và là thủ phạm gây ra những tiêu cực trong bộ máy
1.3 Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật thường sử dụng để lựa chọn nhà thầu
Để lựa chọn được nhà thầu xây lắp cần phải thực hiện đầy đủ các qui chế về lựa chọn nhà thầu của Nhà nước, một trong những qui định ấy là phải có HSMT (hay HSYC trong chỉ định thầu) Trong HSMT có ba phần được qui định trong mẫu HSMT xây lắp ban hành kèm theo Thông tư 01/2015/TT-BKH Ở đây tác giả muốn nhấn mạnh phần TCĐG về năng lực, kinh nghiệm và kỹ thuật của các gói thầu xây lắp áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi trong nước
* TCĐG về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu
Các TCĐG về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu được sử dụng theo tiêu chí “đạt”,
“không đạt” Nhà thầu phải “đạt” cả 3 nội dung nêu tại các điểm 1, 2 và 3 trong bảng dưới đây thì được đánh giá là đáp ứng yêu cầu về năng lực và kinh nghiệm Các điểm
1, 2 và 3 chỉ được đánh giá “đạt” khi tất cả nội dung chi tiết trong từng điểm được đánh giá là “đạt”
TCĐG về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu bao gồm các nội dung cơ bản trong bảng 1.2 như sau:
Trang 4032
Bảng 1.2 TCĐG về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu
Mức yêu cầu tối thiểu
1 Kinh nghiệm
1.1.Kinh nghiệm chung về thi công xây dựng:
Số năm hoạt động trong lĩnh vực thi công xây dựng
1.2 Kinh nghiệm thi công gói thầu tương tự:
Số lượng các hợp đồng xây lắp tương tự đã thực hiện với tư cách
là nhà thầu chính hoặc nhà thầu phụ tại Việt Nam và nước ngoài
trong thời gian [Ghi số năm]năm gần đây
Đối với nhà thầu liên danh, các thành viên liên danh phải có
[Ghi số hợp đồng] hợp đồng xây lắp tương tự với phần
công việc đảm nhận trong liên danh
Trong trường hợp liên danh, doanh thu trung bình hàng năm của
cả liên danh được tính bằng tổng doanh thu trung bình hàng
năm của các thành viên trong liên danh
3.2 Tình hình tài chính lành mạnh
Nhà thầu phải đáp ứng yêu cầu về tình hình tài chính lành mạnh
(chọn một hoặc một số chỉ tiêu tài chính phù hợp) Trong trường
hợp liên danh, từng thành viên trong liên danh phải đáp ứng yêu
cầu về tình hình tài chính lành mạnh
(a) số năm nhà thầu hoạt động không bị lỗ trong thời gian yêu
cầu báo cáo về tình hình tài chính theo khoản 3.1 Mục này
từ năm trở lên