Điều đặc biệt quan trọng từ định hướng về tổ chức lại chính quyền địa phương Trên tinh thần của Nghị quyết Hội nghị trung ương lần thứ 5 Khóa X, cải cách cơ cấu tổ chức bộ máy hành chính
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn này do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS
TS Ngô Thị Thanh Vân và không trùng lặp với bất cứ luận văn hoặc công trình nào của các tác giả khác Các tư liệu và con số được sử dụng trong luận văn có nguồn gốc
rõ ràng
Trang 2Tôi cũng xin cảm ơn UBND tỉnh Thái Nguyên, Sở Kế Hoạch & Đầu Tư tỉnh Thái Nguyên, UBND thành phố Thái Nguyên đã cung cấp số liệu và những gợi ý giúp tôi hoàn thiện luận văn
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới lãnh đạo cơ quan đang công tác đã tạo điều kiện cho tôi được đi học nâng cao trình độ trong thời gian qua; xin cảm ơn các bạn bè đồng nghiệp
đã đạo điều kiện và giúp đỡ nhiệt tình để tôi có thể hoàn thành quá trình học vập và nghiên cứu tại Trường Đại học Thủy Lợi
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài 2
3 Phương pháp nghiên cứu 2
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
5 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài 2
6 Kết quả dự kiến đạt được 3
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH 5
1.1 Cải cách thủ tục hành chính và quản lý Nhà nước về cải cách thủ tục hành chính 5 1.1.1 Khái niệm thủ tục hành chính 5
1.1.2 Khái niệm, vai trò và đặc điểm của cải cách thủ tục hành chính 7
1.1.3 Khái niệm, vai trò, nguyên tắc quản lý Nhà nước về thủ tục hành chính 8
1.2 Quản lý Nhà nước về cải cách thủ tục hành chính tại Việt Nam 10
1.2.1 Tổ chức bộ máy quản lý Nhà nước về cải cách thủ tục hành chính 10
1.2.2 Sự cần thiết của quản lý Nhà nước về cải cách thủ tục hành chính 13
1.2.3 Căn cứ quản lý Nhà nước về cải cách thủ tục hành chính 16
1.2.4 Nội dung quản lý Nhà nước về cải cách thủ tục hành chính 18
1.2.5 Các tiêu chí đánh giá 25
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý Nhà nước về cải cách thủ tục hành chính 26
1.3.1 Các nhân tố chủ quan 26
1.3.2 Các nhân tố khách quan 27
1.4 Những kinh nghiệm 27
1.4.1 Kinh nghiệm từ một số địa phương về công tác cải cách thủ tục hành chính 27
Trang 41.4.2 Qua nhiều năm thực hiện công tác cải cách thủ tục hành chính, bài học kinh
nghiệm rút ra cho tỉnh Thái Nguyên như sau 30
1.5 Những nghiên cứu liên quan đến đề tài 32
Kết luận chương 1 33
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA TỈNH THÁI NGUYÊN 35
2.1 Giới thiệu chung về tỉnh Thái Nguyên 35
2.1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên 35
2.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội 37
2.2 Hiện trạng về cải cách thủ tục hành chính tại tỉnh Thái Nguyên 38
2.2.1 Hiện trạng cải cách hành chính 38
2.2.2 Những thay đổi về cải cách thủ tục hành chính giai đoạn 2011 – 2016 54
2.3 Thực trạng công tác quản lý Nhà nước về cải cách thủ tục hành chính của tỉnh Thái Nguyên 55
2.3.1 Công tác tổ chức, chỉ đạo, triển khai thực hiện công tác cải cách thủ tục hành chính 55
2.3.2 Công tác triển khai thực hiện kế hoạch cải cách thủ tục hành chính 57
2.3.3 Công tác điều chỉnh và kiểm soát về thủ tục hành chính hàng năm 58
2.3.4 Đánh giá kết quả triển khai thực hiện công tác cải cách thủ tục hành chính 59
2.4 Đánh giá việc thực hiện công tác quản lý Nhà nước về cải cách thủ tục hành chính của tỉnh Thái Nguyên 62
2.4.1 Những kết quả đạt được 62
2.4.2 Những hạn chế 67
2.4.3 Nguyên nhân dẫn đến những hạn chế 70
Kết luận chương 2 72
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN 73
3.1 Kế hoạch cải cách thủ tục hành chính của tỉnh đến năm 2020 73
3.1.1 Cải cách thể chế 73
3.1.2 Cải cách thủ tục hành chính 74
3.1.3 Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước 75
Trang 53.1.4 Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức 76
3.1.5 Cải cách tài chính công 78
3.1.6 Hiện đại hóa nền hành chính nhà nước 79
3.1.7 Thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông 80
3 2 Quan điểm về đề xuất giải pháp 81
3.3 Giải pháp tăng cường công tác quản lý Nhà nước về cải cách thủ tục hành chính của tỉnh Thái Nguyên 82
3.3.1 Hoàn thiện và nâng cao năng lực tổ chức bộ máy quản lý Nhà nước 83
3.3.2 Giải pháp về kế hoạch cải cách thủ tục hành chính 88
3.3.3 Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát quản lý thủ tục hành chính 92
3.3.4 Ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý cải cách thủ tục hành chính 93
3.3.5 Tuyên truyền và nâng cao nhận thức cộng đồng 95
Kết luận chương 3 96
KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ 97
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 100
1 Các văn bản pháp luật 100
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU
Biểu đồ 2.1 Kết quả thực hiện cải cách thể chế tại UBND cấp huyện 39
Biểu đồ 2.2 Kết quả thực hiện cải cách thể chế tại các sở, ban, ngành năm 2016 40
Biểu đồ 2.3 Kết quả thực hiện cải cách TTHC tại UBND cấp huyện 2016 41
Biểu đồ 2.4 Kết quả thực hiện cải cách TTHC tại các sở, ban, ngành năm 2016 43
Biểu đồ 2.5 Kết quả thực hiện cải cách tổ chức bộ máy tại các sở, ban, ngành năm 2016 45
Biểu đồ 2.6 Kết quả thực hiện cải cách tổ chức bộ máy tại UBND 46
cấp huyện năm 2016 46
Biểu đồ 2.7 Kết quả thực hiện nâng cao chất lượng đội ngũ CBCCVC 47
tại UBND cấp huyện năm 2016 47
Biểu đồ 2.8 Kết quả nâng cao chất lượng đội ngũ CBCCVC tại các sở, ban, 48
ngành năm 2016 48
Biểu đồ 2.9 Kết quả hiện đại hóa hành chính tại các sở, ban, ngành năm 2016 52
Biểu đồ 2.10 Kết quả hiện đại hóa hành chính tại UBND cấp huyện năm 2016 53
Trang 7DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
XHCN Xã hội chủ nghĩa
H ĐND Hội đồng nhân dân
UBND Ủy ban nhân dân
HCNN Hành chính nhà nước
QPPL Quy phạm pháp luật
CCHC Cải cách hành chính
TTHC Thủ tục hành chính
CNTT Công nghệ thông tin
ATK An toàn khu
Trang 9PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Cải cách hành chính đang là vấn đề mang tính toàn cầu Cả các nước đang phát triển
và các nước phát triển đều xem cải cách hành chính như một động lực mạnh mẽ để thúc đẩy tăng trường kinh tế, phát triển dân chủ và các mặt khác của đời sống xã hội Công tác cải cách hành chính đang được thực hiện từng bước thận trọng và đã thu được nhiều kết quả rất đáng khích lệ Cải cách hành chính đang thể hiện rõ vai trò quan trọng của mình trong việc đẩy nhanh sự phát triển đất nước Việt Nam đang là nước xuất khẩu gạo đứng hàng thứ hai, thứ ba trên thế giới, công nghiệp và dịch vụ phát triển, đầu tư nước ngoài xu hướng chung là tăng, nhiều vấn đề xã hội đang được giải quyết tốt Tuy nhiên, Ở Việt Nam đang còn rất nhiều vấn đề về kinh tế - xã hội đã tồn tại từ lâu và mới nảy sinh cần phải được giải quyết tích cực và có hiệu quả Bên cạnh đó, bối cảnh toàn cầu hoá đang đặt ra trước Việt Nam những thách thức và cơ hội mới đòi hỏi phải có những cố gắng cao độ Điều đó cũng có nghĩa là quá trình cải cách hành chính ở Việt Nam nói chung và ở tỉnh Thái Nguyên nói riêng còn rất nhiều vấn đề đặt ra cần được tiếp tục giải quyết
Cải cách thủ tục hành chính liên quan rất nhiều đến việc thu hút tạo điều kiện cho các nhà đầu tư, các doanh nghiệp trong và ngoài nước đầu tư vào các khu công nghiệp, các làng nghề thủ công, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Nhằm chỉ ra thực trạng về thủ tục hành chính và có giải pháp cải cách để tăng cường công tác quản lý Nhà nước về cải cách hành chính mang tính hiệu quả khả thi và phù hợp với xu thế phát triển của xã hội là một vấn đề hết sức cần thiết Các nhà đầu tư sẽ góp phần thúc đẩy phát triển nền kinh tế của tỉnh Vì lý do đó tác giả chọn đề tài
“Hoàn thiện công tác quản lý Nhà nước về cải cách thủ tục hành chính của tỉnh Thái Nguyên” để tiến hành nghiên cứu
Trang 102 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý Nhà nước về Cải cách thủ tục hành chính nhằm nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh PCI của tỉnh Thái Nguyên
3 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp điều tra, khảo sát;
- Phương pháp thống kê;
- Phương pháp hệ thống hóa;
- Phương pháp phân tích so sánh;
- Phương pháp phân tích tổng hợp;
- Phương pháp đối chiếu với hệ thống văn bản pháp quy
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a Đối tượng nghiên cứu
Luận văn chủ yếu nghiên cứu các nội dung và công cụ sử dụng trong quản lý Nhà nước về cải cách thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
b Phạm vi nghiên cứu
Đánh giá thực trạng công tác quản lý Nhà nước về cải cách hành chính tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 – 2015, và đề ra các giải pháp tăng cường hiệu quả công tác này cho đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
5 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài
a Ý nghĩa khoa học
Những kết quả nghiên cứu có giá trị tham khảo trong học tập, giảng dạy và nghiên cứu
Trang 11các vấn đề quản lý Nhà nước về cải cách hành chính
b Ý nghĩa thực tiễn
Những kết quả nghiên cứu là những tham khảo hữu ích có giá trị gợi mở trong công tác quản lý Nhà nước về cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên nói riêng
và các tỉnh khác nói chung trong giai đoạn hiện nay
6 Kết quả dự kiến đạt được
Kết quả dự kiến đạt được bao gồm:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn của quản lý Nhà nước về cải cách thủ tục hành chính
- Đánh giá thực trạng công tác tổ chức quản lý Nhà nước về cải cách thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- Đưa ra các giải pháp tăng cường công tác quản lý Nhà nước về cải cách thủ tục hành chính nâng cao tính hiệu quả và khả thi đối với tỉnh Thái Nguyên
Trang 13CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1.1 Cải cách thủ tục hành chính và quản lý Nhà nước về cải cách thủ tục hành chính
1.1.1 Khái niệm thủ tục hành chính
Theo Từ điển tiếng Việt "thủ tục" được hiểu là những việc cụ thể phải làm theo một trật tự quy định, để tiến hành một công việc có tính chính thức Khái niệm này là tương đối rõ ràng và được hiểu thống nhất Khác với sự thống nhất trong cách hiểu về khái niệm "thủ tục", khái niệm "hành chính" được hiểu theo nhiều nghĩa Theo Từ điển tiếng Việt, hành chính được hiểu là thuật ngữ thuộc phạm vi chỉ đạo, quản lý việc chấp hành luật pháp, chính sách của Nhà nước; thuộc về những công việc sự vụ như văn thư, tổ chức, kế toán v.v ; có tính chất giấy tờ, mệnh lệnh, khác với giáo dục, thuyết phục
Còn theo các quan niệm khác, thì hành chính là một lĩnh vực hoạt động gắn với việc tổ chức, quản lý và điều hành các công việc trên cơ sở những quy tắc có tính bắt buộc do Nhà nước hoặc các chủ thể khác quy định hoặc thừa nhận; hành chính có nghĩa là quản
lý, là sử dụng quyền lực nhà nước thực hiện sự quản lý đối với các lĩnh vực của đời sống xã hội Hành chính là sự tổ chức, điều hành toàn bộ công việc hàng ngày của hệ thống hành pháp nhà nước trên tất cả các lĩnh vực Đó là sự thực thi pháp luật bằng các văn bản pháp quy, các thiết chế, các quy trình và thủ tục hành chính một cách khoa học, hợp lý và có hiệu quả; là sự quản lý cụ thể mọi nguồn tài lực to lớn thể hiện qua nguồn ngân sách nhà nước để phục vụ lợi ích chung của toàn xã hội; là một hệ thống quản lý bảo đảm cho xã hội phát triển có kỷcương, có nề nếp, bảo đảm cho quyền và nghĩa vụ của công dân được thực hiện theo Hiến pháp và pháp luật
Tuy tồn tại nhiều cách hiểu khác nhau như trên, nhưng trong giới khoa học pháp lý hành chính và trong hoạt động của các cơ quan nhà nước, cũng như trong các văn bản quy phạm pháp luật của hệ thống pháp luật Việt Nam thì thuật ngữ hành chính đang được hiểu theo nghĩa hẹp, tức là để chỉ hoạt động của một loại cơ quan trong bộ máy
Trang 14quan hành chính nhà nước) chứ không phải cơ quan lập pháp và tư pháp
Chính vì vậy, thủ tục hành chính được phát sinh trong việc giải quyết các công việc của Nhà nước và các kiến nghị, yêu cầu thích đáng của công dân hoặc tổ chức nhằm thi hành nghĩa vụ hành chính, bảo đảm công vụ nhà nước và phục vụ nhân dân Thủ tục hành chính gắn liền với tính mệnh lệnh, bắt buộc, đơn phương và được thực hiện bằng quyền lực nhà nước
Từ đó, có thể hiểu thủ tục hành chính là những công việc cụ thể phát sinh trong quá trình giải quyết các công việc của Nhà nước và các kiến nghị, yêu cầu thích đáng của
tổ chức, cá nhân nhằm thi hành nghĩa vụ hành chính, bảo đảm công vụ nhà nước và phục vụ nhân dân và theo quy định của pháp luật các công việc đó phải được thực hiện theo một trật tự, trình tự nhất định
Thủ tục hành chính được đặt ra để các cơ quan hành chính Nhà nước (HCNN) thực hiện các hoạt động cần thiết bao gồm trình tự thành lập, bổ nhiệm, bãi nhiệm, điều động cán bộ, trình tự lập quy, áp dụng quy phạm để đảm bảo quyền chủ thể và xử lý vi phạm, trình tự điều hành, tổ chức các tác nghiệp hành chính
Thủ tục hành chính có trình tự về thời gian, không gian và là cách thức giải quyết công việc của cơ quan quản lý HCNN trong mối quan hệ với các cơ quan, tổ chức và cá nhân
Trình tự thực hiện các công việc này cũng như thẩm quyền giải quyết của các cơ quan trong bộ máy nhà nước được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật nhằm đảm bảo hiệu lực, hiệu quả trong việc giải quyết các giải quyết các công việc thuộc nội bộ nhà nước, các công việc liên quan đến công dân và tổ chức công dân Tổng hợp các quy phạm pháp luật quy định về trình tự thực hiện thẩm quyền của các cơ quan nhà nước trong việc giải quyết nhiệm vụ của nhà nước tạo thành một hệ thống quy phạm thủ tục Các quy phạm thủ tục này là những quy tắc bắt buộc các cơ quan nhà nước cũng như cán bộ công chức nhà nước phải tuân theo trong giải quyết công việc thuộc thẩm quyền của mình
Như vậy, thủ tục hành chính có thể được định nghĩa như sau: Thủ tục hành chính là
Trang 15trình tự thực hiện thẩm quyền của các cơ quan hành chính nhà nước hoặc cá nhân, tổ chức được uỷ quyền quản lý nhà nước trong việc giải quyết các công việc của nhà nước nhằm thi hành nghĩa vụ quản lý hành chính, đảm bảo công vụ nhà nước và phục
vụ nhân dân
1.1.2 Khái niệm, vai trò và đặc điểm của cải cách thủ tục hành chính
Theo cách hiểu chung nhất, cải cách là những thay đổi có tính hệ thống và có mục đích nhằm làm cho một hệ thống hoạt động tốt hơn Điều đó làm phân biệt cải cách với những hoạt động khác cũng chỉ sự biến đổi như sáng kiến, thay đổi,
Cải cách hành chính,theo đó, được hiểu là những thay đổi có tính hệ thống, lâu dài và
có mục đích nhằm làm cho hệ thống hành chính nhà nước hoạt động tốt hơn, thực hiện tốt hơn các chức năng, nhiệm vụ quản lý xã hội của mình Như vậy, cải cách hành chính nhằm thay đổi và làm hợp lý hóa bộ máy hành chính, với mục đích tăng cường tính hiệu lực và hiệu quả quản lý nhà nước
Cải cách hành chính nhà nước là một trong những nội dung quan trọng của khoa học hành chính, có ý nghĩa không chỉ về mặt lý luận mà còn mang tính thực tiễn cao Mọi hoạt động cải cách hành chính nhà nước đều hướng tới việc nâng cao hiệu lực và hiệu quả hoạt động của bộ máy hành chính nhằm đáp ứng các yêu cầu quản lý cụ thể của mỗi quốc gia trong mỗi giai đoạn phát triển
Bộ máy hành chính nhà nước là một bộ phận không thể tách rời của bộ máy nhà nước nói riêng và hệ thống chính trị của một quốc gia nói chung nên cách thức tổ chức và hoạt động của nó chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của yếu tố chính trị, mức độ phát triển kinh
tế -xã hội, cũng như các yếu tố mang tính chất đặc trưng khác của mỗi quốc gia như truyền thống văn hoá, lịch sử, Cải cách hành chính nhà nước ở các nước khác nhau,
vì vậy, cũng mang những sắc thái riêng, được tiến hành trên những cấp độ khác nhau, với những nội dung khác nhau Ở Việt Nam, có thể xem cải cách hành chính nhà nước
là một bộ phận quan trọng của công cuộc đổi mới, là trọng tâm của tiến trình xây dựng
và hoàn thiện Nhà nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam, bao gồm các thay đổi
có chủ đích và lâu dài nhằm nâng cao hiệu lực và hiệu quả hoạt động của bộ máy hành
Trang 16Hoạt động hành chính nhà nước đóng vai trò quan trọng trong việc bảo đảm trật tự của xã hội, duy trì sự phát triển xã hội theo định hướng của nhà nước, qua đó hiện thực hóa mục tiêu chính trị của đảng cầm quyền đại diện cho lợi ích của giai cấp cầm quyền trong xã hội Chính vì vậy, nâng cao chất lượng hoạt động của bộ máy hành chính nhà nước là yêu cầu và mong muốn của mọi quốc gia Cải cách hành chính nhà nước, xét cho cùng, không có mục đích tự thân mà nhằm tăng cường hiệu lực và hiệu quả quản
lý của bộ máy hành chính nhà nước trong quá trình quản lý các mặt của đời sống xã hội, trước hết là quản lý, định hướng và điều tiết sự phát triển kinh tế -xã hội và duy trì trật tự của xã hội theo mong muốn của Nhà nước
Công cuộc đổi mới do Đảng và Nhà nước khởi xướng và lãnh đạo ở nước ta hơn 30 năm qua đã tạo nên những thay đổi vượt bậc trong đời sống kinh tế - xã hội của đất nước Nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung, quan liêu, bao cấp đã từng bước vững chắc chuyển sang nền kinh tế thị trường định hướng XHCN Đời sống của nhân dân không ngừng được cải thiện, duy trì được định hướng phát triển xã hội chủ nghĩa Những thành công kể trên có nhiều nguyên nhân, trong đó có một nguyên nhân rất quan trọng
là trong toàn bộ tiến trình đổi mới đất nước từ năm 1986 cho đến nay, Đảng và Nhà nước ta luôn chú trọng đến cải cách nền hành chính nhà nước Cải cách hành chính nhà nước đã trở thành một trong những đòi hỏi khách quan của sự phát triển và đổi mới Khẳng định tầm quan trọng của cải cách hành chính nhà nước với tư cách là một
bộ phận không tách rời và quyết định thành công của đổi mới, Đảng và Nhà nước ta
đã xác định: cải cách hành chính là nội dung trọng tâm của công cuộc đổi mới và cải cách nhà nước theo hướng xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa
1.1.3 Khái niệm, vai trò, nguyên tắc quản lý Nhà nước về thủ tục hành chính
Trong quản lý hành chính nhà nước, các nguyên tắc cơ bản là những tư tưởng chủ đạo bắt nguồn từ cơ sở khoa học của hoạt động quản lý, từ bản chất của chế độ, được quy định trong pháp luật làm nền tảng cho hoạt động quản lý hành chính nhà nước
Dưới góc độ của luật hành chính, nguyên tắc trong quản lý hành chính nhà nước là tổng thể những quy phạm pháp luật hành chính có nội dung đề cập tới những tư tưởng chủ đạo làm cơ sở để tổ chức thực hiện hoạt động quản lý hành chính nhà nước Mỗi
Trang 17nguyên tắc quản lý đều có những hình thức biểu hiện khác nhau
Các nguyên tắc quản lý nhà nước nói chung và những nguyên tắc quản lý hành chính nhà nước nói riêng đã được quy định trong pháp luật như quy định trong hiến pháp, luật, văn bản dưới luật Những nguyên tắc được quy định trong hiến pháp được xem là nguyên tắc cơ bản nhất
Các nguyên tắc quản lý hành chính nhà nước mang tính chất khách quan bởi vì chúng được xây dựng, đúc kết từ thực tế cuộc sống và phản ánh các quy luật phát triển khách quan Tuy nhiên, các nguyên tắc trên cũng mang yếu tố chủ quan bởi vì chúng được xây dựng bởi con người mà con người dựa trên những nhận thức chủ quan để xây dựng
Các nguyên tắc quản lý hành chính nhà nước có tính ổn định cao nhưng không phải là nguyên tắc bất di bất dịch Nó gắn liền với quá trình phát triển của xã hội, tích lũy kinh nghiệm, thành quả của khoa học về quản lý hành chính nhà nước
Tính độc lập tương đối với chính trị Hệ thống chính trị của nhà nước Việt nam được thực hiện thông qua: các tổ chức chính trị xã hội (Ðảng, Mặt trận tổ quốc ), và bộ máy nhà nước (Lập pháp, hành pháp, tư pháp) Trong hệ thống nguyên tắc quản lý hành chính nhà nước có cả những nguyên tắc riêng, đặc thù trong hoạt động quản lý hành chính nhà nước Tuy nhiên giữa hoạt động chính trị và quản lý nhà nước có mối quan hệ hữu cơ chặt chẽ Các quan điểm chính trị là cơ sở của việc tổ chức hoạt động quản lý hành chính nhà nước và hoạt động quản lý hành chính nhà nước thực hiện tốt không chỉ đòi hỏi được trên pháp luật (luật), mà còn phải thực hiện đúng đắn các quan điểm chính trị (chính sách)
Mỗi nguyên tắc quản lý hành chính nhà nước có nội dung riêng, phản ánh những khía cạnh khác nhau của quản lý hành chính nhà nước Tuy nhiên, những nguyên tắc này có mối quan hệ chặt chẽ với nhau tạo thành một thể thống nhất Việc thực hiện tốt nguyên tắc này sẽ tạo tiền đề cho việc thực hiện có hiệu quả nguyên tắc khác Vì thế nên các nguyên tắc quản lý hành chính nhà nước luôn thể hiện tính hệ thống, tính thống nhất
và đây là một thuộc tính vốn có của chúng
Trang 18Các nguyên tắc trong quản lý hành chính nhà nước có nội dung đa dạng, có tính thống nhất và liên hệ chặt chẽ với nhau Vì thế cần phải xác định được chúng gồm những nguyên tắc cơ bản nào, cần phải phân loại chúng một cách khoa học để xác định được
vị trí, vai trò của từng nguyên tắc trong quản lý hành chính nhà nước, từ đó xây dựng
và áp dụng hệ thống các nguyên tắc một cách có hiệu quả vào thực tiễn quản lý hành chính nhà nước
Hoạt động quản lý hành chính nhà nước được biểu hiện cụ thể trong hoạt động tổ chức, nó bao gồm hai mặt: tổ chức chính trị và tổ chức kỹ thuật Dựa trên những cơ sở khoa học về quản lý nhà nước ta chia các nguyên tắc trong quản lý hành chính nhà nước thành hai nhóm là nhóm những nguyên tắc chính trị-xã hội và nhóm những nguyên tắc tổ chức kỹ thuật Tuy nhiên, sự phân chia này cũng chỉ mang tính chất tương đối vì yếu tố tổ chức kỹ thuật và chính trị trong quản lý hành chính nhà nước có mối liên hệ chặt chẽ nhau Việc thực hiện các nguyên tắc tổ chức kỹ thuật là để thực hiện một cách đúng đắn các nguyên tắc chính trị-xã hội và việc thực các nguyên tắc chính trị - xã hội là cơ sở để thực hiện các nguyên tắc tổ chức kỹ thuật
1.2 Quản lý Nhà nước về cải cách thủ tục hành chính tại Việt Nam
1.2.1 Tổ chức bộ máy quản lý Nhà nước về cải cách thủ tục hành chính
Bộ máy hành chính nhà nước bao gồm hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước tạo nên Hoạt động của bộ máy được trực tiếp thông qua từng cơ quan hành chính nhà nước Hiệu lực, hiệu quả của hoạt động quản lý nhà nước nói chung và triển khai tổ chức thực hiện pháp luật đưa pháp luật vào đời sống phụ thuộc rất lớn vào chính năng lực của các cơ quan hành chính nhà nước cũng như cả bộ máy hành chính nhà nước Mỗi một tổ chức, và cả bộ máy hành chính nhà nước đều phải xác định thật rõ ràng cụ thể chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của từng yếu tố cấu thành nên bộ máy hành chính nhà nước Tuy nhiên, hoạt động quản lý hành chính nhà nước của các cơ quan hành chính nhà nước vẫn còn nhiều vấn đề thách thức Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước là đòi hỏi tất yếu từ cả những nguyên nhân mang tính khách quan lẫn chủ quan
Trang 19- Về khách quan
Thứ nhất, cơ cấu tổ chức chưa hợp lý, trong đó chưa xác định đúng và phân biệt rõ sự
lãnh đạo của Đảng và vai trò, chức năng quản lý của Nhà nước, mối quan hệ phân công, hợp tác giữa các cơ quan thực hiện chức năng lập pháp, hành pháp, tư pháp còn
có chỗ chưa hợp lý, rành mạch
Thứ hai, quyền lập quy và hoạt động lập quy của hệ thống hành pháp chưa được
thực hiện mạnh mẽ, hệ thống pháp luật vừa thiếu vừa không đồng bộ, không hoàn chỉnh, vừa có những mặt lạc hậu và không đáp ứng kịp yêu cầu của cơ cấu kinh tế và
cơ chế thị trường, cũng như yêu cầu chính trị, xã hội, văn hoá trong giai đoạn mới, giai đoạn củng cố và hoàn thiện nền dân chủ XHCN
Thứ ba, thể chế hành chính và bộ máy quản lý Nhà nước không phân định rõ và kết
hợp biện chứng giữa quản lý Nhà nước và quản lý kinh doanh
Thứ tư, cơ cấu tổ chức bộ máy hành chính bộc lộ nhiều nhược điểm, bộ máy tổ chức
cồng kềnh, nhiều tầng nấc trung gian, nhiều đầu mối rườm rà, vừa tập trung quan liêu, vừa phân tán, không quán triệt nguyên tắc tập trung dân chủ
Thứ năm, đội ngũ công chức Nhà nước vừa quá đông, quá thừa những người yếu kém,
vừa thiếu cán bộ có năng lực cao, có phẩm chất đạo đức, kỷ luật, bệnh quan liêu, tham nhũng trong một số không ít cán bộ công chức khá trầm trọng
Thứ sáu, thể chế của nền hành chính một mặt, không được quy định chính thức, chặt
chẽ, mặt khác, lại sa vào một hệ thống thủ tục rườm rà, phức tạp, công việc hành chính còn mang nặng tính chất bàn giấy, chậm trễ, kém hiệu lực và hiệu quả
Thứ bảy, nghiệp vụ và kỹ thuật hành chính còn thủ công, lạc hậu, ít sử dụng kỹ thuật
hiện đại, hệ thống thông tin cũ, chưa bắt kịp sự phát triển của xã hội và đòi hỏi của một Nhà nước hiện đại
- Về chủ quan
Việc tồn tại, hạn chế về vai trò, chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền, trách nhiệm của hệ
Trang 20kềnh, nhiều đầu mối đã tạo nên sự xác định và phân công chức năng, nhiệm vụ cho mỗi ngành, mỗi cấp chồng lấn, trùng chéo nội dung công việc của nhau, nhất là khi triển khai tổ chức thực hiện nhiệm vụ thực tế Đã thế lại thiếu sự quan hệ phối hợp chặt chẽ để tự bàn bạc giải quyết những vấn đề liên quan giữa các Bộ, ngành với nhau
và chính quyền địa phương;
Gắn liền với nguyên nhân trên là do thiếu cơ sở khoa học, chưa sát tình hình thực tế
trong việc phân giao chức năng, nhiệm vụ quản lý như nước cho mỗi Bộ, ngành và chính quyền địa phương Cách qui định chức năng, nhiệm vụ, trách nhiệm cho mỗi cơ quan hiện nay còn quá nhiều chủ quan, áp đặt vì qui định còn rất chung chung đã ảnh hưởng nhiều đến hiệu lực và hiệu quả thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao
Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước trong Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước ở Việt Nam
Trên tinh thần của các Nghị quyết của Đảng, nhà nước đã ban hành hai chương trình tổng thể cải cách hành chính Cả hai chương trình này đều nhấn mạnh đến cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước Các vấn đề chủ yếu tập trung là:
- Cơ cấu tổ chức bộ máy hành chính nhà nước trung ương;
- Cơ cấu tổ chức bộ máy hành chính nhà nước địa phương;
- Cơ cấu tổ chức từng cơ quan thuộc bộ máy hành chính nhà nước (Bộ, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban Nhân dân);
- Mối quan hệ giữa cơ quan hành chính nhà nước cùng cấp và các cấp (phân cấp quản lý hành chính nhà nước và quan hệ)
Điều đặc biệt quan trọng từ định hướng về tổ chức lại chính quyền địa phương Trên tinh thần của Nghị quyết Hội nghị trung ương lần thứ 5 (Khóa X), cải cách cơ cấu tổ chức bộ máy hành chính nhà nước đang được tập trung nghiên cứu và thực hiện là tổ chức lại chính quyền địa phương các cấp:
Đối với chính quyền nông thôn: Không tổ chức hội đồng nhân dân ở huyện; ở huyện
có uỷ ban nhân dân với tính chất là đại diện của cơ quan chính quyền cấp tỉnh để giải
Trang 21quyết các nhiệm vụ về hành chính và các công việc liên quan đến quyền lợi và nghĩa
vụ của người dân theo quy định của pháp luật Uỷ ban nhân dân huyện tập trung chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra cấp dưới thực hiện chủ trương, chính sách, nghị quyết, kế hoạch của cấp trên Cơ chế giám sát đối với tổ chức, hoạt động của uỷ ban nhân dân huyện được thực hiện thông qua hoạt động giám sát của đại biểu và đoàn đại biểu Quốc hội, hội đồng nhân dân, uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể và giám sát trực tiếp của nhân dân Kiện toàn cấp uỷ ở huyện để đáp ứng tốt yêu cầu lãnh đạo toàn diện và lãnh đạo hoạt động của uỷ ban nhân dân huyện
Đối với chính quyền đô thị: Tổ chức chính quyền đô thị phải bảo đảm tính thống nhất
và liên thông trên địa bàn về quy hoạch đô thị, kết cấu hạ tầng (như điện, đường, cấp thoát nước, xử lý rác thải, bảo vệ môi trường) và đời sống dân cư Xác định cấp dân
cư đô thị có hội đồng nhân dân: là hội đồng nhân dân thành phố trực thuộc trung ương, hội đồng nhân dân thành phố thuộc tỉnh, hội đồng nhân dân thị xã; không tổ chức hội đồng nhân dân ở quận và phường Tại quận, phường có uỷ ban nhân dân là đại diện cơ quan hành chính cấp trên tại địa bàn để thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của pháp luật và phân cấp của chính quyền cấp trên
Ở huyện, quận, phường không tổ chức hội đồng nhân dân nhưng có cơ quan hành chính là uỷ ban nhân dân để quản lý và thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của pháp luật và phân cấp của chính quyền cấp trên Uỷ ban nhân dân huyện, quận, phường bao gồm chủ tịch, các phó chủ tịch và các uỷ viên do uỷ ban nhân dân cấp trên bổ nhiệm, miễn nhiệm trên cơ sở xem xét nhân sự do cấp uỷ huyện, quận, phường giới thiệu và được cấp có thẩm quyền quản lý cán bộ đồng ý Để cải cách bộ máy hành chính nhà nước như tinh thần Nghị quyết trung ương lần thứ 5 (Khóa X) đòi hỏi phải đi trước một bước là sửa đổi các văn bản pháp luật có liên quan
1.2.2 Sự cần thiết của quản lý Nhà nước về cải cách thủ tục hành chính
Cải cách hành chính ở nước ta hiện nay diễn ra trong khuôn khổ của cải cách nhà nước theo hướng xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, là tiền đề quan trọng để thực hiện thành công quá trình đổi mới dưới sự lãnh đạo của Đảng Những nguyên
Trang 22- Quá trình chuyển đổi nền kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung sang kinh tế thị trường định hướng XHCN
Cải cách hành chính hướng tới việc nâng cao khả năng hoạt động của bộ máy hành chính để giúp cho quá trình quản lý xã hội của Nhà nước được tốt hơn, trước hết là quản lý nền kinh tế, định hướng cho nền kinh tế phát triển theo đúng định hướng của Nhà nước Mỗi nền kinh tế cần phải được quản lý theo cách thức riêng Quản lý nhà nước đối với kinh tế là để cho nền kinh tế phát triển ổn định, theo đúng định hướng, khắc phục và giảm thiểu những nhược điểm của cơ chế thị trường
Sự phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo cơ chế thị trường, công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong thời kỳ mới đòi hỏi Nhà nước, mà trực tiếp là nền hành chính phải hoàn thiện thể chế và nâng cao hiệu lực pháp lý theo cơ chế mới để đảm bảo cho đất nước phát triển nhanh và bền vững theo định hướng xã hội chủ nghĩa Đặc biệt phải điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan hành chính trong việc thực hiện chức năng quản lí nhà nước
- Những bất cập còn tồn tại của nền hành chính
Nền hành chính nhà nước ở nước ta trong quá trình đổi mới vẫn còn tồn tại nhiều biểu hiện tiêu cực, chưa đáp ứng được những yêu cầu của cơ chế quản lý mới cũng nhu cầu của nhân dân trong điều kiện mới, hiệu lực, hiệu quả quản lý chưa cao, thể hiện trên các mặt:
+ Chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của bộ máy hành chính trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa chưa được xác định thật rõ và phù hợp; sự phân công, phân cấp giữa các ngành và các cấp chưa thật rành mạch;
+ Hệ thống thể chế hành chính chưa đồng bộ, còn chồng chéo và thiếu thống nhất; thủ tục hành chính trên nhiều lĩnh vực còn rườm rà, phức tạp; trật tự, kỷ cương chưa nghiêm;
+ Tổ chức bộ máy còn cồng kềnh, nhiều tầng nấc; phương thức quản lý hành chính vừa tập trung quan liêu lại vừa phân tán, chưa thông suốt; chưa có những cơ chế, chính sách tài chính thích hợp với hoạt động của các cơ quan hành chính, đơn vị sự
Trang 23nghiệp, tổ chức làm dịch vụ công;
+ Đội ngũ cán bộ, công chức còn nhiều điểm yếu về phẩm chất, tinh thần trách nhiệm, năng lực chuyên môn, kỹ năng hành chính; phong cách làm việc chậm đổi mới; tệ quan liêu, tham nhũng, sách nhiễu nhân dân còn diễn ra trong một bộ phận cán bộ, công chức;
+ Bộ máy hành chính ở các địa phương và cơ sở chưa thực sự gắn bó với dân, không nắm chắc được những vấn đề nổi cộm trên địa bàn, lúng túng, bị động khi xử lý các tình huống phức tạp
+ Chế độ quản lí tài chính không phù hợp với cơ chế thị trường Việc sử dụng và quản
lí nguồn tài chính công chưa chặt chẽ, lãng phí và kém hiệu quả
- Quá trình toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế
Toàn cầu hoá là một quá trình khách quan có ảnh hưởng sâu rộng đến tất cả các quốc gia Quá trình này khiến cho các quốc gia trên toàn thế giới trở nên gần nhau hơn, quan hệ với nhau chặt chẽ hơn và sự thẩm thấu, phụ thuộc vào nhau cũng nhiều hơn Các quốc gia đang đứng trước nhiều cơ hội nhưng cũng phải đối mặt với nhiều thách
thức mới ở tầm quốc tế
Hội nhập quốc tế là một đòi hỏi đối với các quốc gia để có thể tận dụng được cơ hội, đồng thời hạn chế những thách thức trong toàn cầu hoá để có thể phát triển Bộ máy hành chính của các quốc gia phải vận động nhanh nhạy hơn để tăng cường khả năng cạnh tranh của quốc gia trong quá trình hội nhập và phân công lao động mang tính toàn cầu Điều đó đòi hỏi thể chế hành chính và đội ngũ cán bộ phải thích ứng với pháp luật và thông lệ quốc tế, đồng thời giữ vững độc lập, tự chủ, bảo vệ lợi ích quốc gia
- Sự phát triển của khoa học - công nghệ
Những ảnh hưởng của cách mạng kỹ thuật – công nghệ có ảnh hưởng tới mọi mặt của đời sống xã hôi, trong đó có hoạt động quản lý Những biến đổi này đặt ra trước nền hành chính truyền thống những thách thức mới Điều đó đòi hỏi phải cải cách nền
Trang 24hành chính, sắp xếp lại bộ máy, đổi mới phương pháp quản lí nhân sự để theo kịp những tiến bộ chung của thế giới
- Đòi hỏi của công dân và xã hội đối với Nhà nước ngày càng cao
Công cuộc đổi mới đã đạt được nhiều thành tựu, nâng cao mức sống và nhận thức của người dân Trong bối cảnh đó, đòi hỏi của người dân đối với các hoạt động của nhà nước ngày càng cao hơn Nhân dân đòi hỏi và mong muốn được thực hiện quyền làm chủ hợp pháp một cách đầy đủ, được yên ổn sinh sống, làm ăn trong môi trường an ninh, trật tự và dân chủ, không bị phiền hà, sách nhiễu, được đảm bảo cung cấp các dịch vụ công một cách đầy đủ và có chất lượng Điều đó đòi hỏi nhà nước phải phát huy dân chủ, thu hút sự tham gia của người dân vào quản lí nhà nước và phải công khai, minh bạch trong các hoạt động của mình
1.2.3 Căn cứ quản lý Nhà nước về cải cách thủ tục hành chính
Thủ tục hành chính với tư cách là bộ phận của thể chế hành chính ngày càng có vai trò quan trọng trong hoạt động quản lý hành chính nhà nước Điều này không những có ý nghĩa vai trò to lớn trong hoạt động lập pháp, lập quy mà còn hết sức cần thiết để có nhận thức đúng đắn trong hoạt động quản lý nhà nước đặc biệt là trong tiến trình cải cách nền hành chính
Thủ tục hành chính được quy định nhằm tạo ra trật tự trong hoạt động quản lý của các
cơ quan Nhà nước khi tiến hành các hoạt động quản lý của mình Có thể nói thủ tục hành chính là các quy phạm thủ tục của luật hành chính quy định cách thức tiến hành các hoạt động quản lý hành chính nên chúng tạo ra cơ sở và điều kiện cần thiết để các
cơ quan quản lý nhà nước giải quyết các công việc của người dân theo luật định, đảm bảo quyền, lợi ích hợp pháp của các tổ chức và công dân
Thủ tục hành chính có vai trò quan trọng trong quản lý hành chính nhà nước Nếu không có thủ tục hành chính thì mọi chính sách, chủ trương của Đảng và Nhà nước ban hành sẽ khó được thực thi Có thể nói thủ tục hành chính là công cụ và phương tiện để đưa pháp luật vào đời sống
Ý nghĩa của thủ tục hành chính đươc biểu hiện qua những khía cạnh cơ bản:
Trang 25- Là những tiêu chuẩn hành vi cho công dân và cán bộ, công chức, viên chức hành chính thực hiện quyền và nghĩa vụ của m ình, bảo đảm sự hoạt động chặt chẽ, thuận lợi, đúng chức năng của bộ máy hành chính
- Đảm bảo các quyết định hành chính được đưa vào thực tế của đời sống xã hội;
- Đảm bảo cho các quyết định hành chính được thi hành thống nhất và có thể kiểm tra được tính hợp pháp và hợp lý của quyết định hành chính thông qua thủ tục hành chính;
- Là công cụ điều hành cần thiết của tổ chức hành chính;
- Xây dựng thủ tục hành chính khoa học góp phần vào quá trình xây dựng và triển khai luật pháp;
- Giúp cho việc thực hiện nguyên tắc dân chủ trong quản lý; thể hiện trách nhiệm của nhà nước đối với nhân dân;
- Là sự biểu hiện trình độ văn hoá, mức độ văn minh của nền hành chính Nếu thiếu quy phạm thủ tục, các quy phạm vật chất khó được thực hiện
Ví dụ:
+ Một văn bản pháp luật sẽ không được thực thi khi không thực hiện thủ tục công bố + Một quyết định sẽ không hợp pháp khi ký không đúng thẩm quyền
+ Không đủ hồ sơ giấy tờ vẫn giải quyết là vi phạm thủ tục văn thư.v.v
Tóm lại, thủ tục hành chính là chiếc cầu nối quan trọng giữa cơ quan nhà nước với người dân và các tổ chức, khả năng làm bền chặt các mối quan hệ trong quá trình quản lý, làm cho nhà nước ta thực sự là “Nhà nước của dân, do dân và vì dân” Chính
vì lẽ đó, cải cách thủ tục hành chính không chỉ đơn thuần liên quan đến pháp luật, pháp chế mà còn là yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển chung của đất nước về chính trị, văn hóa, giáo dục và mở rộng giao lưu với các nước trên thế giới, nhất là trong giai đoạn hiện nay, nước ta đã trở thành thành viên chính thức của tổ chức WTO, để hội nhập vào nền kinh tế thế giới, việc cải cách hành chính nói chung và cải cách thủ tục
Trang 26triển đất nước
1.2.4 Nội dung quản lý Nhà nước về cải cách thủ tục hành chính
Cải cách hành chính nhà nước trong giai đoạn 2011-2020 Chính phủ xác định những nội dung cơ bản của cải cách hành chính sẽ tập trung vào 6 nội dung chủ yếu là:
1.2.4.1 Cải cách thể chế hành chính nhà nước
Cải cách thể chế hành chính nhà nước nhằm tạo ra hệ thống hành lang pháp lý cho hoạt động hành chính nhà nước đầy đủ, chính xác, rõ ràng Những nhiệm vụ chủ yếu của cải cách thể chế hành chính nhà nước bao gồm:
- Xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật trên cơ sở Hiến pháp năm 1992 được sửa đổi, bổ sung;
- Đổi mới và nâng cao chất lượng công tác xây dựng pháp luật, trước hết là quy trình xây dựng, ban hành luật, pháp lệnh, nghị định, quyết định, thông tư và văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương nhằm bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp, tính đồng bộ, cụ thể và khả thi của các văn bản quy phạm pháp luật;
- Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện hệ thống thể chế, cơ chế, chính sách, trước hết là thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, bảo đảm sự công bằng trong phân phối thành quả của đổi mới, của phát triển kinh tế - xã hội;
- Hoàn thiện thể chế về sở hữu, trong đó khẳng định rõ sự tồn tại khách quan, lâu dài của các hình thức sở hữu, trước hết làsở hữu nhà nước, sở hữu tập thể, sở hữu tư nhân, bảo đảm các quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ sở hữu khác nhau trong nền kinh tế; sửa đổi đồng bộ thể chế hiện hành về sở hữu đất đai, phân định rõ quyền sở hữu đất
và quyền sử dụng đất, bảo đảm quyền của người sử dụng đất;
- Tiếp tục đổi mới thể chế về doanh nghiệp nhà nước mà trọng tâm là xác định rõ vai trò quản lý của Nhà nước với vai trò chủ sở hữu tài sản, vốn của Nhà nước; tách chức năng chủ sở hữu tài sản, vốn của Nhà nước với chức năng quản trị kinh doanh của doanh nghiệp nhà nước; hoàn thiện thể chế về tổ chức và kinh doanh vốn nhà nước; Sửa đổi, bổ sung các quy định của pháp luật về xã hội hóa theo hướng quy định rõ
Trang 27trách nhiệm của Nhà nước trong việc chăm lo đời sống vật chất và tinh thần của nhân
dân; khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia cung ứng các dịch vụ trong môi trường cạnh tranh bình đẳng, lành mạnh;
- Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện hệ thống thể chế về tổ chức và hoạt động của các
cơ quan hành chính nhà nước; sửa đổi, bổ sungvà hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật về tổ chức và hoạt động của Chính phủ, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp;
- Xây dựng, hoàn thiện quy định của pháp luật về mối quan hệ giữa Nhà nước và nhân dân, trọng tâm là bảo đảm và phát huy quyền làm chủ của nhân dân, lấy ý kiến của nhân dân trước khi quyết định các chủ trương, chính sách quan trọng và về quyền giám sát của nhân dân đối với hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước
1.2.4.2 Cải cách thủ tục hành chính
Cải cách thủ tục hành chính nhằm giải quyết mối quan hệ giữa các cơ quan nhà nước với nhau và cơ quan nhà nước với công dân và tổ chức trong xã hội theo hướng đơn giản, gọn nhẹ và công khai, minh bạch Những nhiệm vụ cụ thể đặt ra trong cải cách thủ tục hành chính giai đoạn 2011-2020 bao gồm:
- Cắt giảm và nâng cao chất lượng thủ tục hành chính trong tất cả các lĩnh vực quản
lý nhà nước, nhất là thủ tục hành chính liên quan tới người dân, doanh nghiệp;
- Trong giai đoạn 2011 -2015, thực hiện cải cách thủ tục hành chính để tiếp tục cải thiện môi trường kinh doanh, giải phóng mọi nguồn lực của xã hội và nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, bảo đảm điều kiện cho nền kinh tế của đất nước phát triển nhanh, bền vững Một số lĩnh vực trọng tâm cần tập trung là: Đầu tư; đất đai; xây dựng; sở hữu nhà ở; thuế; hải quan; xuất khẩu, nhập khẩu; y tế; giáo dục; lao động; bảo hiểm; khoa học, công nghệ và một số lĩnh vực khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo yêu cầu cải cách trong từng giai đoạn;
- Cải cách thủ tục hành chính giữa các cơ quan hành chính nhà nước, các ngành, các cấp và trong nội bộ từng cơ quan hành chính nhà nước;
Trang 28- Kiểm soát chặt chẽ việc ban hành mới các thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật;
- Công khai, minh bạch tất cả các thủ tục hành chính bằng các hình thức thiết thực và thích hợp; thực hiện thống nhất cách tính chi phí mà cá nhân, tổ chức phải bỏ ra khi giải quyết thủ tục hành chính tại cơ quan hành chính nhà nước; duy trì và cập nhật cơ
sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính;
- Đặt yêu cầu cải cách thủ tục hành chính ngay trong quá trình xây dựng thể chế, tổng kết kinh nghiệm thực tiễn và tăng cường đối thoại giữa Nhà nước với doanh nghiệp
và nhân dân; mở rộng dân chủ, phát huy vai trò của các tổ chức và chuyên gia tư vấn độc lập trong việc xây dựng thể chế, chuẩn mực quốc gia về thủ tục hành chính; giảm mạnh các thủ tục hành chính hiện hành; công khai các chuẩn mực, các quy định hành chính để nhân dân giám sát việc thực hiện;
- Tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về các quy định hành chính để hỗ trợ việc nâng cao chất lượng các quy định hành chính và giám sát việc thực hiện thủ tục hành chính của các cơ quan hành chính nhà nước các cấp
1.2.4.3 Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước
Lĩnh vực cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước hướng tới xây dựng một bộ máy hành chính đơn giản, gọn nhẹ, vận hành thông suốt từ trung ương tới cơ sở với chức năng, nhiệm vụ giữa các cơ quan hành chính nhà nước và các cấp hành chính không chồng chéo, trùng lắp Những nhiệm vụ cụ thể đặt ra trong lĩnh vực này bao
gồm:
- Tiến hành tổng rà soát về vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế hiện có của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, các cơ quan, tổ chức khác thuộc bộ máy hành chính nhà nước ở trung ương
và địa để trên cơ sở đó điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức, sắp xếp lại các cơ quan, đơn vị nhằm khắc phục tình trạng chồng chéo, bỏ trống hoặc trùng lắp về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn; chuyển giao những công việc mà cơ
Trang 29quan hành chính nhà nước không nên làm hoặc làm hiệu quả thấp cho xã hội, các tổ chức xã hội, tổ chức phi chính phủ đảm nhận;
- Tổng kết, đánh giá mô hình tổ chức và chất lượng hoạt động của chính quyền địa phương nhằm xác lập mô hình tổ chức phù hợp, bảo đảm phân định đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, sát thực tế, hiệu lực, hiệu quả; xây dựng mô hình chính quyền đô thị và chính quyền nông thôn phù hợp
- Hoàn thiện cơ chế phân cấp, bảo đảm quản lý thống nhất về tài nguyên, khoáng sản quốc gia; quy hoạch và có định hướng phát triển; tăng cường giám sát, kiểm tra, thanh tra; đồng thời, đề cao vai trò chủ động, tinh thần trách nhiệm, nâng cao năng lực của từng cấp, từng ngành;
- Tiếp tục đổi mới phương thức làm việc của cơ quan hành chính nhà nước; thực hiện thống nhất và nâng cao chất lượng thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông tập trung tại bộ phận tiếp nhận, trả kết quả thuộc Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện; bảo đảm sự hài lòng của cá nhân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước đạt mức trên 80% vào năm 2020;
- Cải cách và triển khai trên diện rộng cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các đơn
vị sự nghiệp dịch vụ công; chất lượng dịch vụ công từng bước được nâng cao, nhất là trong các lĩnh vực giáo dục, y tế; bảo đảm sự hài lòng của cá nhân đối với dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công cung cấp trong các lĩnh vực giáo dục, y tế đạt mức trên 80% vào năm 2020
1.2.4.4 Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức,
Trang 30- Phấn đấu đến năm 2020, đội ngũ cán bộ,công chức, viên chức có số lượng, cơ cấu hợp lý, đủ trình độ và năng lực thi hành công vụ, phục vụ nhân dân và phục vụ sự nghiệp phát triển của đất nước;
- Xây dựng được đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có phẩm chất đạo đức tốt, có bản lĩnh chính trị, có năng lực, có tính chuyên nghiệp cao, tận tụy phục vụ nhân dân thông qua các hình thức đào tạo, bồi dưỡng phù hợp, có hiệu quả;
- Hoàn thiện hệ thống các quy định pháp luật về chức danh, tiêu chuẩn nghiệp vụ của cán bộ, công chức, viên chức, kể cả cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý;
- Xây dựng cơ cấu cán bộ, công chức, viên chức hợp lý gắn với vị trí việc làm;
- Hoàn thiện quy định của pháp luật về tuyển dụng, bố trí, phân công nhiệm
vụ phù hợp với trình độ, năng lực, sở trường của công chức, viên chức trúng tuyển; thực hiện chế độ thi nâng ngạch theo nguyên tắc cạnh tranh; thi tuyển cạnh tranh
để bổ nhiệm vào các vị trí lãnh đạo, quản lý từ cấp vụ trưởng và tương đương (ở trung ương), giám đốc sở và tương đương (ở địa phương) trở xuống;
- Hoàn thiện quy định của pháp luật về đánh giá cán bộ, công chức, viên chức trên
cơ sở kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao; thực hiện cơ chế loại bỏ, bãi miễn những người không hoàn thành nhiệm vụ, vi phạm kỷ luật, mất uy tín với nhân dân; quy định
rõ nhiệm vụ,quyền hạn của cán bộ, công chức, viên chức tương ứng với trách nhiệm
và có chếtài nghiêm đối với hành vi vi phạm pháp luật, vi phạm kỷ luật, vi phạm đạo đức công vụ của cán bộ, công chức, viên chức;
- Đổi mới nội dung và chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; thực hiện việc đào tạo, bồi dưỡng theo các hình thức: Hướng dẫn tập sự trong thời gian tập sự; bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch công chức, viên chức; đào tạo, bồi dưỡng
theo tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý; bồi dưỡng bắt buộc kiến thức, kỹ năng tối
thiểu trước khi bổ nhiệm và bồi dưỡng hàng năm;
- Tập trung nguồn lực ưu tiên cho cải cách chính sách tiền lương, chế độ bảo hiểm xã hội và ưu đãi người có công; đến năm 2020, tiền lương của cán bộ, công chức, viên chức được cải cách cơ bản, bảo đảm được cuộc sống của cán bộ, công chức, viên chức
Trang 31và gia đình ở mức trung bình khá trong xã hội
- Nâng cao trách nhiệm, kỷ luật, kỷ cương hành chính và đạo đức công vụ của cán
bộ, công chức, viên chức
1.2.4.5 Cải cách tài chính công
Cải cách tài chính công trong tổng thể cải cách hành chính có ý nghĩa quan trọng Thực tiễn cho thấy các giải pháp ở các lĩnh vực khác chi có thể được thực hiện tốt nếu gắn liền với một cơ chế tài chính minh bạch và hiệu quả
Những nhiệm vụ chính đặt ra đối với cải cách tài chính công giai đoạn 2011 - 2020 bao gồm:
-Động viên hợp lý, phân phối và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực cho phát triển kinh tế - xã hội; tiếp tục hoàn thiện chính sách và hệ thống thuế, các chính sách về thu nhập, tiền lương, tiền công; thực hiện cân đối ngân sách tích cực, bảo đảm tỷ lệ tích lũy hợp lý cho đầu tư phát triển; dành nguồn lực cho con người, nhất là cải cách chính sách tiền lương và an sinh xã hội; phấn đấu giảm dần bội chi ngân sách;
- Tiếp tục đổi mới cơ chế, chính sách tài chính đối với doanh nghiệp nhà nước, nhất
là các tập đoàn kinh tế và các tổng công ty; quản lý chặt chẽ việc vay và trả nợ nước ngoài; giữ mức nợ Chính phủ, nợ quốc gia và nợ công trong giới hạn an toàn;
- Đổi mới căn bản cơ chế sử dụng kinh phí nhà nước và cơ chế xây dựng, triển khai các nhiệm vụ khoa học, công nghệ theo hướng lấy mục tiêu và hiệu quả ứng dụng là tiêu chuẩn hàng đầu; chuyển các đơn vị sự nghiệp khoa học, công nghệ sang cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm; phát triển các doanh nghiệp khoa học, công nghệ, các quỹ đổi mới công nghệ và quỹ đầu tư mạo hiểm; xây dựng đồng bộ chính sách đào tạo, thu hút, trọng dụng, đãi ngộ xứng đáng nhân tài khoa học và công nghệ;
- Đổi mới cơ chế phân bổ ngân sách cho cơ quan hành chính nhà nước, tiến tới xóa
bỏ chế độ cấp kinh phí theo số lượng biên chế, thay thế bằng cơ chế cấp ngân sách dựa trên kết quả và chất lượng hoạt động, hướng vào kiểm soát đầu ra, chất lượng chi tiêu theo mục tiêu, nhiệm vụ của các cơ quan hành chính nhà nước;
Trang 32- Nhà nước tăng đầu tư, đồng thời đẩy mạnh xã hội hóa, huy động toàn xã hội chăm
lo phát triển giáo dục, đào tạo, y tế, dân số - kế hoạch hóa gia đình, thể dục, thể thao, đồng thời đổi mới cơ chế hoạt động, nhất là cơ chế tài chính của các đơn vị sự nghiệp dịch vụ công; từng bước thực hiện chính sách điều chỉnh giá dịch vụ sự nghiệp công phù hợp; chú trọng đổi mới cơ chế tài chính của các cơ sở giáo dục, đào tạo, y tế công lập theo hướng tự chủ,công khai, minh bạch Chuẩn hóa chất lượng dịch vụ giáo dục, đào tạo, y tế; nâng cao chất lượng các cơ sở giáo dục, đào tạo, khám chữa bệnh, từng bước tiếp cận với tiêu chuẩn khu vực và quốc tế Đổi mới và hoàn thiện đồng bộ các chính sách bảo hiểm y tế, khám, chữa bệnh; có lộ trình thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân
1.2.4.6 Hiện đại hóa hành chính
Hiện đại hóa hành chính là xu hướng không thể phủ nhận trong bối cảnh cách mạng khoa học - công nghệ phát triển mạnh mẽ hiện nay Việc ứng dụng các thành tựu khoa học-công nghệ vào hoạt động hành chính nhà nước không chỉ làm tăng năng suất lao động mà còn góp phần quan trọng làm thay đổi phương thức làm việc của cán bộ, công chức, hướng tới một môi trường hành chính hiện đại Những nhiệm vụ chủ yếu của hiện đại hóa hành chính trong giai đoạn tới thể hiện trên các mặt:
- Hoàn thiện và đẩy mạnh hoạt động của mạng thông tin điện tử hành chính của Chính phủ trên Internet Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin truyền thông trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước để đến năm 2020: 90% các văn bản, tài liệu chính thức trao đổi giữa các cơ quan hành chính nhà nước được thực hiện dưới dạng điện tử; cán bộ, công chức, viên chức thường xuyên sử dụng hệ thống thư điện
tử trong công việc; bảo đảm dữ liệu điện tử phục vụ hầu hết các hoạt động trong các
cơ quan; hầu hết các giao dịch của các cơ quan hành chính nhà nước được thực hiện trên môi trường điện tử, mọi lúc, mọi nơi, dựa trên các ứng dụng truyền thông đa phương tiện; hầu hết các dịch vụ công được cung cấp trực tuyến trên Mạng thông tin điện tử hành chính của Chính phủ ở mức độ 3 và 4, đáp ứng nhu cầu thực tế, phục vụ người dân và doanh nghiệp mọi lúc,mọi nơi, dựa trên nhiều phương tiện khác nhau;
- Ứng dụng công nghệ thông tin -truyền thông trong quy trình xử lý công việc của
Trang 33từng cơ quan hành chính nhà nước, giữa các cơ quan hành chính nhà nước với nhau và trong giao dịch với tổ chức, cá nhân, đặc biệt là trong hoạt động dịch vụ hành chính công, dịch vụ công của đơn vị sự nghiệp công;
- Công bố danh mục các dịch vụ hành chính công trên mạng thông tin điện tử hành chính của Chính phủ trên Internet Xây dựng và sử dụng thống nhất biểu mẫu điện tử trong giao dịch giữa cơ quan hành chính nhà nước, tổ chức và cá nhân, đáp ứng yêu cầu đơn giản và cải cách thủ tục hành chính;
- Thực hiện có hiệu quả hệ thống quản lý chất lượng trong các cơ quan hành chính nhà nước;
- Thực hiện Quyết định số1441/QĐ-TTg ngày 06tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch đầu tư trụ sở cấp xã, phường bảo đảm yêu cầu cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của bộ máy nhà nước;
- Xây dựng trụ sở cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương hiện đại, tập trung ở những nơi có điều kiện
1.2.5 Các tiêu chí đánh giá
Một là,cải cách hành chính phải đáp ứng yêu cầu hoàn thiện nhanh và đồng bộ thể chế
kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; nâng cao hiệu quả hội nhập kinh tế quốc tế; phát huy dân chủ trong đời sống xã hội; huy động và sử dụng có hiệu quả các
nguồn lực và sự tham gia của mọi người dân vào tiến trình phát triển của đất nước
Hai là, cải cách hành chính nói chung, đặc biệt là cải cách thủ tục hành chính, phải bảo
đảm tạo thuận lợi nhất cho người dân, doanh nghiệp và góp phần tích cực chống quan
liêu, phòng và chống tham nhũng, lãng phí
Ba là, xây dựng tổ chức bộ máy hành chính tinh gọn, xác định rõ chức năng, nhiệm
vụ, phân định rạch ròi trách nhiệm giữa các cơ quan, giữa các cấp chính quyền, giữa chính quyền đô thị và chính quyền nông thôn, giữa tập thể và người đứng đầu cơ quan hành chính; hoạt động có kỷ luật, kỷ cương và nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà
nước
Trang 34Bốn là, cải cách hành chính phải đáp ứng yêu cầu xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức
có phẩm chất chính trị, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, tinh thần trách nhiệm và tận
tuỵ phục vụ nhân dân
Năm là, cải cách hành chính phải hướng tới xây dựng một nền hành chính hiện đại,
ứng dụng có hiệu quả thành tựu phát triển của khoa học, công nghệ, nhất là công
nghệ thông tin
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý Nhà nước về cải cách thủ tục hành chính
Cải cách nền hành chính nhà nước là một quá trình liên tục mang tính định nhằm làm cho hoạt động thực thi quyền hành pháp ngày càng thích ứng hơn với yêu cầu của sự vận động và phát triển nền kinh tế, xã hội của mỗi quốc gia Cải cách hành chính nhà nước là một bộ phận của cải cách tổ chức và hoạt động của hệ thống bộ máy nhà nước nói chung Các quốc gia phải thường xuyên cải cách nền hành chính bởi:
1.3.1 Các nhân tố chủ quan
Đó chính là những yếu kém, hạn chế, không phù hợp từ bên trong bộ máy hành chính nhà nước Kết quả qua quá trình thực hiện cho thấy những hạn chế bên trong nển hành chính như sau:
Một là, nền hành chính công truyền thống vốn có sức ì và trì trệ, nhất là tồn tại trong
cơ chế tập trung, quan liêu Nay chuyển sang nền kinh tế thị trường nhưng cơ chế xin - cho vẫn tồn tại trong hoạt động của bộ máy hành chính nhà nước
Hai là, hệ thống thể chế hành chính nhà nước, nhất là thể chế về kinh tế rất chậm được
đổi mới
Ba là, tổ chức bộ máy quản lý hành chính nhà nước cồng kềnh, kém hiệu lực cần phải
được tổ chức lại cho phù hợp với hoàn cảnh mới
Bốn là, phương thức tác động của chủ thể hành chính đến các đối tượng quản lý cần
được thay đổi theo yêu cầu quản lý vĩ mô nền kinh tế xã hội;
Năm là, hành chính nhà nước có nhiều cơ hội lựa chọn phương thức quản lý của mình
do có sự trợ giúp của công nghệ mới
Trang 351.3.2 Các nhân tố khách quan
Có nhiều lý do khách quan đòi hỏi nền hành chính nhà nước phải được cải cách:
- Xu hướng phát triển chung của cácnhà nước là phải thu hẹp phạm vi hoạt động của
bộ máy hành chính
- Trình độ dân trí và tinh thần dân chủ ngày càng cao đã đặt ra những yêu cầu nâng cao hiệu quả hoạt động của các cơ quan hành chính và người dân càng tham gia trực tiếp vào công việc của cơ quan hành chính;
- Xu thế toàn cầu hóa hoá và hội nhập kinh tế đã đòi hỏi hoạt động hành chính nhà nước phải thay đổi cả về hình thức, nội dung; phải tuân theo nhiều thông lệ quốc tế trong hoạt động hành chính nhà nước
- Khu vực phi chính phủ và kinh tế tư nhân ngày càng phát triển, tạo cơ hội để họ tham gia nhiều hơn vào các lĩnh vực hoạt động vốn do nhà nước độc quyền
1.4 Những kinh nghiệm
1.4.1 Kinh nghiệm từ một số địa phương về công tác cải cách thủ tục hành chính
• Thực tiễn của tỉnh Lào Cai
Năm 2010, PCI tỉnh Lào Cai tiếp tục đứng vào nhóm tốt nhất, xếp thứ 2/63 tỉnh, thành, với 67,95/100 điểm Kết quả PCI 2010 đã cho thấy sự cố gắng, nỗ lực của các cấp chính quyền địa phương, các sở, ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức và cộng đồng doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh trong việc cải thiện chất lượng điều hành kinh tế, nâng cao sức cạnh tranh và cam kết liên tục của các cấp lãnh đạo trong việc đối phó với những thách thức như cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao chất lượng cơ sở hạ tầng, quản lý hành chính, phòng, chống tham nhũng, phát triển nguồn nhân lực và chất lượng đào tạo lao động
Nhằm nâng cao khả năng thu hút đầu tư, đẩy mạnh các hoạt động thương mại, động thu hút FDI tại Lào Cai VCCI đã hỗ trợ Lào Cai tổ chức thành công hội nghị xúc tiến thương mại tại Thành phố Hồ Chí Minh Thông qua các hoạt động xúc tiến thương mại
Trang 3625.000 tỷ đồng Chủ tịch VCCI đánh giá cao các hoạt động duy trì và nâng cao chỉ số PCI của Lào Cai trong những năm qua, đặc biệt là cải thiện quan hệ giữa doanh nghiệp và bộ máy chính quyền Chủ tịch VCCI khẳng định với những kết quả đã đạt được, hình ảnh PCI của Lào Cai là thông điệp quan trọng với các địa phương khác trên
cả nước trong việc thực hiện các biện pháp cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh Tuy nhiên, theo các chuyên gia, hiện nay Lào Cai vẫn chưa phải điểm đến hấp dẫn với các nhà đầu tư
Chính vì vậy, Chủ tịch UBND tỉnh đã yêu cầu các sở, ban, ngành và địa phương trên
cơ sở kết quả đạt được năm 2010, xây dựng kế hoạch hành động, duy trì và nâng cao chỉ số PCI các năm tiếp theo của tỉnh, trong đó tập trung vào một số nhiệm vụ: Tiếp tục thực hiện đơn giản hóa TTHC trên địa bàn tỉnh; tăng cường công tác quy hoạch và quản lý sử dụng đất; tăng cường rà soát các dự án đầu tư, các dự án đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư tiến hành các thủ tục tiếp nhận, bàn giao đất; thực hiện công khai, minh bạch trong hoạt động của các cơ quan HCNN các cấp
• Thực tiễn của tỉnh Đà Nẵng
Năm 2010 là năm thứ ba liên tiếp Đà Nẵng dẫn đầu cả nước về chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh Qua khảo sát, những chỉ số của Đà Nẵng được cộng đồng doanh nghiệp đánh giá cao như chỉ số về chất lượng đào tạo lao động, tính minh bạch và khả năng tiếp cận thông tin, tính năng động và tiên phong của chính quyền, chi phí gia nhập thị trường, chi phí để thực hiện các quy định của Nhà nước, dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp Tuy nhiên, các chỉ số của thành phố về tiếp cận đất đai, chi phí không chính thức vẫn
ở mức thấp so với một số địa phương khác
Bên cạnh đó, mặc dù vẫn dẫn đầu, song chỉ số năng lực cạnh tranh của Đà Nẵng cũng
như các địa phương đều giảm Mặc dù đều nhằm nâng cao khả năng thu hút doanh nghiệp, hỗ trợ doanh nghiệp kinh doanh bền vững, các công cụ chính sách của thành phố vẫn được triển khai triệt để, nhưng trong từng cán bộ công chức chưa tự nâng cao chất lượng phục vụ người dân, phục vụ doanh nghiệp Trong khi đó, điều tra độc lập của Tổ chức Xúc tiến Thương mại Nhật Bản (JETRO) cho thấy sức cạnh tranh của Đà Nẵng ngoài khả năng cạnh tranh về giá, vị trí địa lý thuận lợi, "hạ tầng cứng" thì điểm
Trang 37đặc biệt quan trọng giúp Đà Nẵng “giữ vững ngôi đầu” nằm ở "hạ tầng mềm": áp dụng chính sách mềm dẻo, linh hoạt, cụ thể không chỉ để thu hút đầu tư mới, mà còn đối với những doanh nghiệp đang hoạt động tại Đà Nẵng
• Bài học kinh nghiệm từ tỉnh Bắc Ninh
Bắc Ninh là một trong những tỉnh thuận lợi để giao lưu, trao đổi với bên ngoài, tạo ra nhiều cơ hội to lớn cho việc phát triển kinh tế - xã hội và khai thác các tiềm năng hiện
có của tỉnh Con người Bắc Ninh mang trong mình truyền thống văn hoá, hiếu khách, cần cù và sáng tạo, với những bàn tay khéo léo mang đậm nét dân gian của vùng trăm nghề như tơ tằm, gốm sứ, đúc đồng, trạm bạc, khắc gỗ, làm giấy, tranh vẽ dân gian đặc biệt là những làn điệu dân ca quan họ trữ tình nổi tiếng trong và ngoài nước
Trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh hiện có 16 trường Đại học, Cao đẳng, Trung học dạy nghề
và nhiều cơ sở giáo dục có quy mô lớn, chất lượng khá Trong tỉnh hiện có hơn 650.000 lao động trong đó đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật, công nhân lành nghề phát triển khá nhanh phù hợp với nền kinh tế mở cửa Đội ngũ lao động trong tỉnh có khả năng tham gia hợp tác lao động quốc tế, đồng thời cũng là cơ hội cho các nhà đầu
tư khai thác lao động khi đến Bắc Ninh đầu tư
Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh Bắc Ninh đứng thứ 10 toàn quốc năm 2009, xếp thứ 6 năm 2010 và vươn lên vị trí thứ 2 năm 2011 là một trong ba tỉnh dẫn đầu miền Bắc Hoạt động kinh tế đối ngoại được mở rộng, góp phần quảng bá hình ảnh Bắc Ninh, thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài đứng thứ 7 trong toàn quốc, thứ 2 trong vùng kinh
tế trọng điểm Bắc Bộ
Bài học kinh nghiệm cho Bắc Ninh từ các tỉnh như Đà Nẵng, Lào Cai đã giúp cho lãnh đạo tỉnh Bắc Ninh thấy được tầm quan trọng và có biện pháp hữu hiệu để nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
Bắc Ninh đã có những chuyển biến mạnh mẽ để tạo nên lực hút FDI lớn hơn khi đến lúc chi phí đầu tư, nguồn nhân lực dần giảm sức hút, người lao động không thể chấp nhận mức lương quá thấp, chính quyền địa phương không còn nhiều ưu đãi đối với các
Trang 38Bên cạnh đó, Bắc Ninh đã tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, hình thành chính phủ điện tử, đặc biệt sự minh bạch thông tin sẽ là điểm quan trọng để tăng niềm tin trong cộng đồng doanh nghiệp Tiếp tục thực hiện các chính sách đơn giản hóa TTHC; tăng cường công tác quy hoạch và quản lý sử dụng đất; tăng cường rà soát các dự án đầu tư, các dự án đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư tiến hành các thủ tục tiếp nhận, bàn giao đất; thực hiện công khai, minh bạch trong hoạt động của các cơ quan HCNN các cấp; huy động tối đa nguồn lực của Trung ương hỗ trợ cho tỉnh, khai thác tối đa nội lực trên địa bàn, coi đây là nguồn vốn quan trọng cho đầu tư phát triển
1.4.2 Qua nhiều năm thực hiện công tác cải cách thủ tục hành chính, bài học kinh nghiệm rút ra cho tỉnh Thái Nguyên như sau
Thứ nhất, cải cách hành chính liên quan đến nhiều cấp, nhiều ngành và trách nhiệm
phục vụ nhân dân của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức Do đó cần phải đặt dưới
sự lãnh đạo trực tiếp của các cấp ủy Đảng; sự quản lý điều hành của chính quyền; sự tham gia tuyên truyền, vận động, giám sát của Mặt trận và các hội, đoàn thể Đồng thời, phải xác định đây là nhiệm vụ trọng tâm, thường xuyên, lâu dài nhằm tạo sự chuyển biến về nhận thức một cách đầy đủ tầm quan trọng của nhiệm vụ cải cách hành chính, trách nhiệm, sự thống nhất và quyết tâm cao trong cả hệ thống chính trị Thực tế cho thấy, nơi nào có sự lãnh đạo, chỉ đạo khẩn trương, quyết liệt và thường xuyên kiểm tra, kịp thời chấn chỉnh và tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện thì nơi đó việc tổ chức thực hiện cải cách hành chính đạt hiệu quả càng cao, là yếu tố quan trọng, quyết định sự thành công
Thứ hai, nhận thức của các cấp, các ngành về mục tiêu, ý nghĩa, tầm quan trọng của
cải cách hành chính đối với công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội Cải cách hành chính phải bắt đầu từ thay đổi “tư duy” và cần tạo được sự đồng thuận cùng thống nhất trong quan điểm cũng như nhận thức của lãnh đạo, đội ngũ cán bộ, công chức, người dân về chủ trương, đường lối cải cách do Đảng lãnh đạo từ “quản lý” sang
“hỗ trợ và phục vụ” Mục tiêu của cải cách hành chính là lấy việc giải quyết yêu cầu của người dân, tổ chức làm cơ sở cho những chính sách của nhà nước kết hợp với phương châm: “phục vụ là công khai, minh bạch và thuận lợi” UBND tập trung vào các chức năng cơ bản như: điều tiết kinh tế, giám sát thị trường, quản lý xã hội và cung
Trang 39ứng một phần dịch vụ công Ngoài ra, cùng với việc tinh giản biên chế, giảm số lượng cán bộ, công chức là nâng cao năng lực chuyên môn, trách nhiệm với công việc, thái
độ phục vụ tổ chức, người dân và chế độ đãi ngộ tương xứng
Thứ ba, bảo đảm sự thống nhất, kiên trì, liên tục trong triển khai cải cách hành chính
Cải cách hành chính cần được tiến hành một cách kiên trì, liên tục, lâu dài và toàn diện trong cả hệ thống chính trị và hành chính Trên thực tế có rất nhiều nước như: Singapore, Malaysia, Trung Quốc, cải cách hành chính đã tiến hành hàng chục năm, liên tục, kéo dài đến nay và sẽ tiếp tục trong thời gian tới
Thứ tư, xây dựng, đào tạo đội ngũ cán bộ, công chức nhà nước đủ năng lực, có khả
năng đáp ứng được các yêu cầu cải cách hành chính ngày càng cao trong giai đoạn mới Việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức có phẩm chất đạo đức, vững về chính trị, giỏi về chuyên môn, có tính chuyên nghiệp, tận tụy phục vụ nhân dân, nhất là trách nhiệm của người đứng đầu cấp ủy, cơ quan, đơn vị là nhân tố quyết định đến sự thành công của công tác cải cách hành chính Bên cạnh đó, cần phải có đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác cải cách hành chính nhiệt tình, tâm huyết và có năng lực để tham mưu, đề xuất giúp người đứng đầu chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính đạt kết quả Vì vậy, đội ngũ cán bộ, công chức cần được thường xuyên đào tạo, nâng cao trình độ, nâng cao năng lực thực hành, kỹ năng giải quyết các vấn đề mới mà thực tiễn luôn đặt ra
Thứ năm, tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục nhận thức về cải cách hành
chính trong hệ thống chính trị và ngoài xã hội, để từ đó nâng cao hơn nữa ý thức trách nhiệm của các cán bộ, công chức và người dân; đồng thời tạo điều kiện cho người dân thể hiện tốt vai trò giám sát đối với họat động của đội ngũ cán bộ, công chức cơ quan hành chính nhà nước Văn phòng HĐND và UBND kết hợp với Phòng Nội vụ, Phòng Văn hóa - Thông tin, Đài truyền thanh truyền hình tổ chức tuyên truyền cải cách hành chính dưới nhiều hình thức như: phát thanh trên sóng truyền thanh, trang tin điện tử, loa phát thanh địa phương, họp dân,…
Thứ sáu, tăng cường đầu tư xây dựng, phát triển kỹ thuật, cơ sở hạ tầng phục vụ nền
Trang 40tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin nhằm nâng cao hiệu quả làm việc của cán bộ, công chức và công khai minh bạch các quy trình, thủ tục hành chính, chính sách có liên quan trên các lĩnh vực quản lý
Thứ bảy, cải cách hành chính phải được tiến hành đồng bộ, trong đó cải cách thủ tục
hành chính là khâu đột phá, có ý nghĩa to lớn góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế -
xã hội, cải thiện mối quan hệ giữa cơ quan hành chính nhà nước với tổ chức và người dân
Thứ tám, thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, nhắc nhở việc thực hiện nhiệm vụ cải cách
hành chính mà đặc biệt là chế độ thông tin, báo cáo đúng thời gian để kịp thời khen thưởng đối với đơn vị, địa phương, cá nhân làm tốt Đồng thời phê bình, kiểm điểm đối với đơn vị, địa phương, cá nhân còn có thiếu sót, hạn chế và có biện pháp khắc phục
1.5 Những nghiên cứu liên quan đến đề tài
Hiện đã có một số đề tài nghiên cứu về lĩnh vực cải cách hành chính và quản lý kinh tế nhà nước như:
“Báo cáo tổng hợp đánh giá cải cách hành chính nhà nước”, Ban chỉ đạo cải cách
hành chính của Chính phủ, Hà Nội, 2000;
“Báo cáo phát triển Việt Nam - thực hiện cải cách nền hành chính để tăng trưởng và giảm nghèo nhanh hơn”, Ngân hàng thế giới tại Việt Nam, Hà
Nội năm 2002;
“Cải cách nền hành chính nhà nước trong thời kỳ đổi mới của đất nước”, tác giả TS
Trần Đình Thắng, Học viện kỹ thuật quân sự, Hà Nội, 2007;
“Cải cách hành chính ở Quảng Ninh, chìa khóa thành công của thu hút đầu tư: Những chuyển động mạnh”, tác giả Nguyễn Huế, Báo Quảng Ninh ra ngày 23/02/2012
“Đánh giá hiệu quả đầu tư công tại Việt Nam”, tác giả Jay.K.Rosengard, giảng viên
chương trình giảng dạy kinh tế Fullbright;