Nhận thức của một bộ phận cán bộ, nhân dân và thanh niên về cách làm, mục đích, ý nghĩa của Chương trình xây dựng nông thôn mới nói chung và việc tham gia của các cá nhân, tổ chức nói ri
Trang 1L ỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ
Trang 2L ỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình
Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu
sắc PGS.TS Nguyễn Trọng Hoan đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức Ủy ban nhân dân huyện Lộc Bình, Huyện đoàn Lộc Bình, Ủy ban nhân dân các xã Mẫu Sơn, Hữu Khánh và Yên Khoái đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn./
Hà N ội, ngày tháng năm
H ọc viên
Tr ần Quang Long
Trang 3MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ SỰ THAM GIA CỦA THANH NIÊN TRONG CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI 5
1.1 Khái niệm, nội dung Chương trình xây dựng nông thôn mới 5
1.1.1 Khái niệm Chương trình xây dựng nông thôn mới 5
1.1.2 Nội dung Chương trình xây dựng nông thôn mới 5
1.2 Sự tham gia của thanh niên trong Chương trình xây dựng nông thôn mới 11
1.2.1 Thanh niên và sự tham gia của thanh niên nông thôn trong phát triển kinh tế, xã hội 11
1.2.2 Nội dung tham gia của thanh niên trong thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới 14
1.2.3 Các hình thức tham gia của thanh niên trong thực hiện Chương trình xây dưng nông thôn mới 18
1.3 Tổng quan về sự tham gia của thanh niên trong thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam và trên thế giới 21
1.3.2 Thực trạng về sự tham gia của thanh niên trong thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới phát triển nông thôn ở các nước trên thế giới 25
1.3.3 Bài học kinh nghiệm 29
Kết luận chương 1 31
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG SỰ THAM GIA CỦA THANH NIÊN TRONG THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI HUYỆN LỘC BÌNH32 2.1 Một số đặc điểm của huyện Lộc Bình 32
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 32
2.2 Khái quát tình hình chung thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới tại huyện Lộc Bình 36
2.2.1 Các hoạt động triển khai thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới tại huyện Lộc Bình 36
Trang 42.2.2 Kết quả thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới tại huyện Lộc Bình 40 2.3 Thực trạng về sự tham gia của thanh niên trong thực hiện Chương trình xây dựng
nông thôn mới ở giai đoạn 2014-2016 47
2.3.1 Sự tham gia của thanh niên trong công tác tuyên truyền, giáo dục về Chương trình xây dựng nông thôn mới 47
2.4 Đánh giá chung về sự tham gia của thanh niên trong thực hiện tiêu chí môi trường phát triển nông thôn ở giai đoạn 2014-2016 71
2.4.1 Kết quả đạt dược 71
2.4.2 Hạn chế, tồn tại và nguyên nhân 74
Kết luận chương 2 75
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG SỰ THAM GIA CỦA THANH NIÊN TRONG CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI HUYỆN LỘC BÌNH 76
3.1 Các yếu tố ảnh hưởng tới tình hình thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới tại huyện Lộc Bình 76
3.1.1 Nhận thức của thanh niên về Chương trình xây dựng nông thôn mới 76
3.1.2 Công tác chỉ đạo của tổ chức Đoàn thanh niên 79
3.2 Định hướng tăng cường sự tham gia của thanh niên trong Chương trình xây dựng nông thôn mới tại huyện Lộc Bình 82
3.2.1 Định hướng chung 82
3.2.2 Định hướng đối với huyện Lộc Bình 87
3.3 Một số giải pháp tăng cường sự tham gia của thanh niên trong Chương trình xây dựng nông thôn mới tại huyện Lộc Bình 89
3.3.1 Giải pháp nâng cao nhận thức của thanh niên về Chương trình xây dựng nông thôn mới 89
3.3.2 Giải pháp hỗ trợ, nhân rộng các mô hình kinh tế, học tập nâng cao kiến thức, tay nghề, định hướng nghề nghiệp, phối hợp chuyển giao, ứng dụng khoa học kỹ thuật 90
3.3.3 Giải pháp thanh niên tích cực tham gia xây dựng cơ sở hạ tầng, cảnh quan và bảo vệ môi trường nông thôn, đảm bảo an sinh xã hội 93
Trang 53.3.4 Giải pháp thanh niên xung kích giữ gìn an ninh, trật tự, nâng cao chất lượng đời
sống văn hóa, tinh thần trên địa bàn nông thôn, nhằm cải thiện môi trường sống ở nông
thôn 94
3.3.5 Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động Đoàn, Hội, Đội vững mạnh tham gia chương trình nông thôn mới 96
3.3.6 Tăng cường công tác chỉ đạo về bảo vệ môi trường ở nông thôn của tổ chức Đoàn thanh niên 97
Kết luận chương 3 98
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 100
TÀI LIỆU THAM KHẢO 104
PHỤ LỤC 106
Trang 6DANH M ỤC HÌNH
Hình 2.1 Bản đồ huyện Lộc Bình - Tỉnh Lạng Sơn 32
Trang 7DANH M ỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Thực trạng chất lượng nội dung tuyên truyền 48
Bảng 2.2: Nội dung tuyên truyền thực hiện tiêu chí môi trường 54
Bảng 2.3: Tình hình thu gom rác thải của thanh niên 56
Bảng 2.4: Tình hình xử lý rác thải mềm của thanh niên 57
Bảng 2.5: Đánh giá của lãnh đạo, Ban chỉ đạo về tình hình thu gom, xử lý rác thải, nước thải của thanh niên: 59
Bảng 2.6: Sự tham gia của thanh niên trong xây dựng nhà vệ sinh cải tiến 60
Bảng 2.7: Đánh giá của lãnh đạo, Ban chỉ đạo về sự tham gia của thanh niên trong di dời chuồng trại chăn nuôi: 62
Bảng 2.8: Đánh giá của thanh niên và cộng đồng dân cư về hệ thống quản lý rác thải sinh hoạt tại địa phương 64
Bảng 2.9 Thời gian lao động của TN tham gia bảo vệ môi trường 66
Bảng 2.10: Thực trạng tham gia xây dựng kết cấu hạ tầng của tổ chức đoàn 67
Bảng 3.1: Mức độ tham gia các hoạt động xây dựng nông thôn mới ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của thanh niên 76
Bảng 3.2: Bảng thống kê các biện pháp làm tăng mức độ tham gia của thanh niên 88
Biểu đồ 2.1: Thực trạng vận dụng các công cụ tuyên truyền 51
Biểu đồ 3.1: Biểu đồ mức độ đồng tình của thanh niên với ý kiến cần tăng cường sự tham gia của thanh niên trong các hoạt động của phong trào 87
Trang 9PH ẦN MỞ ĐẦU
1 Tính c ấp thiết của đề tài
Thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 khóa X về "Nông nghiệp, nông dân, nông thôn", Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 491/QĐ-TTg, ngày 16/4/2009 về "Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới" và Quyết định số 1980/QĐ-TTg, ngày 17/10/2016 về việc ban hành bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016-
2020 nhằm thống nhất chỉ đạo việc xây dựng nông thôn mới trên cả nước Mục tiêu của mô hình nông thôn mới là phát triển kinh tế, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân; phát triển nông thôn theo quy hoạch, cơ cấu hạ tầng kinh tế, xã hội hiện đại, dân trí được nâng cao, bản sắc văn hóa được giữ gìn và phát huy, môi trường sinh thái được bảo vệ
Tuy nhiên, đây là mô hình mới nên việc triển khai còn nhiều khó khăn, nhất là cấp cơ
sở đã bộc lộ nhiều lúng túng và vướng mắc trong quá trình chỉ đạo thực hiện Nhận thức của một bộ phận cán bộ, nhân dân và thanh niên về cách làm, mục đích, ý nghĩa của Chương trình xây dựng nông thôn mới nói chung và việc tham gia của các cá nhân, tổ chức nói riêng, còn hạn chế nhất định, còn thờ ơ chưa thực sự vào cuộc; công tác tuyên truyền, vận động người dân và thanh niên về chủ trương chưa đồng nhất, hiệu quả chưa cao, cơ chế chính sách chưa đồng bộ, chưa phù hợp với tình hình thực tế triển khai tại cơ sở
Có thể nói, xây dựng nông thôn mới là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội, trong đó thanh niên được coi là lực lượng nòng cốt, tiên phong trong các hoạt động phát triển kinh tế, xã hội, đảm bảo an sinh và bảo vệ môi trường; với tinh thần, nhiệt huyết của tuổi trẻ "dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm" và phương châm hành động "Mỗi thanh niên một việc tốt, mỗi cơ sở Đoàn một việc làm thiết thực tham gia xây dựng nông thôn mới"; trong những năm qua Đoàn thanh niên luôn đi đầu vận động thanh niên tích cực học tập, rèn luyện, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; tham gia tổ chức và xây dựng các phong trào hoạt động hướng về xây dựng nông thôn mới; mỗi đoàn viên thanh niên thực sự là những tuyên truyền viên tích cực trong quá trình xây dựng nông thôn mới
Trang 10Để góp phần tăng cường sự tham gia của thanh niên trong quá trình xây dựng nông thôn mới, đặc biệt là trên địa bàn huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn; tác giả luận văn
chọn đề tài "Giải pháp tăng cường sự tham gia của thanh niên trong Chương trình
xây dựng nông thôn mới tại huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn"
2 M ục tiêu nghiên cứu của đề tài
Nghiên cứu tổng quan về cơ sở lý luận và thực tiễn cũng như thực trạng sự tham gia của thanh niên trong thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới để đề xuất một
số giải pháp tăng cường sự tham gia của thanh niên trên địa bàn huyện Lộc Bình, tỉnh
Lạng Sơn trong thời gian tới
3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Những vấn đề có tính lý luận và thực tiễn về xây dựng nông thôn mới, đặc biệt quan tâm phân tích sự tham gia của thanh niên trong thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới và các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới tại huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn
3.2 Ph ạm vi nghiên cứu
Phạm vi nội dung: Tập trung chủ yếu vào nghiên cứu sự tham gia của thanh niên trong
việc thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Lộc Bình: Những thuận lợi, khó khăn và giải pháp
Phạm vi không gian: đề tài được thực hiện tại địa bàn huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực trạng sự tham gia của thanh niên thực hiện
Chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Lộc Bình giai đoạn 2014 -
2016 và định hướng trong thời gian tới
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp hệ thống hóa tư liệu nghiên cứu;
- Phương pháp khảo sát thu thập thông tin;
Trang 11- Phương pháp thống kê;
- Phương pháp phân tích, đánh giá;
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
5.1 Ý nghĩa khoa học
Dựa trên cơ sở lý luận và thực tiễn về sự tham gia của thanh niên đối với việc thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới để phân tích, đánh giá thực trạng tham gia của thanh niên đối với việc thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn, qua đó để đề xuất giải pháp khắc phục những tồn tại, yếu kém
- Đề xuất các giải pháp để tăng cường sự tham gia của thanh niên trong thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Lộc Bình trong thời gian tới
7 Nội dung của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị luận văn được kết cấu với 3 nội dung chính:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về sự tham gia của thanh niên trong thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới xây dựng nông thôn mới
Trang 12Chương 2: Thực trạng sự tham gia của của thanh niên trong thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới tại huyện Lộc Bình
Chương 3: Đề xuất giải pháp tăng cường sự tham gia của thanh niên trong chương trình xây dựng nông thôn mới tại huyện Lộc Bình
Trang 13CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ SỰ THAM GIA CỦA
1.1 Khái niệm, nội dung Chương trình xây dựng nông thôn mới
1.1.1 Khái niệm Chương trình xây dựng nông thôn mới
Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới là một chương trình tổng
thể về phát triển kinh tế - xã hội, chính trị và an ninh quốc phòng do Chính phủ Việt Nam xây dựng và triển khai trên phạm vi nông thôn toàn quốc, căn cứ tinh thần của Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khoá X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn và Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020 được Thủ tướng Chính phủ Việt Nam phê duyệt theo Quyết định số 1980/QĐ-TTg, ngày 17/10/2016 về việc ban hành
bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016-2020, phấn đấu đến năm
2020 có 50% số xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới
1.1.2 Nội dung Chương trình xây dựng nông thôn mới
1.1.2.1 Quy hoạch xây dựng nông thôn mới:
- Nội dung 01: Quy hoạch xây dựng vùng nhằm đáp ứng tiêu chí của Quyết định số 558/QĐ-TTg ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chí huyện nông thôn mới và quy định thị xã, thành phố trực thuộc cấp tỉnh hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới
- Nội dung số 02: Rà soát, điều chỉnh bổ sung các quy hoạch sản xuất trong đồ án quy hoạch xã nông thôn mới gắn với tái cơ cấu nông nghiệp cấp huyện, cấp vùng và cấp tỉnh; bảo đảm chất lượng, phù hợp với đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng và tập quán sinh hoạt từng vùng, miền
- Nội dung số 03: Rà soát, điều chỉnh bổ sung quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội - môi trường nông thôn trong đồ án quy hoạch xã nông thôn mới đảm bảo hài hòa giữa phát triển nông thôn với phát triển đô thị; phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện có trên địa bàn xã
Trang 141.1.2.2 Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội
- Nội dung số 01 : Hoàn thiện hệ thống giao thông trên địa bàn thôn, xã Đến năm
2020, có ít nhất 55% số xã đạt chuẩn tiêu chí số 2 về giao thông
- Nội dung số 02: Hoàn thiện hệ thống thủy lợi nội đồng Đến năm 2020, có 77% số xã đạt chuẩn tiêu chí số 3 về thủy lợi
- Nội dung số 03: Cải tạo, nâng cấp, mở rộng hệ thống lưới điện nông thôn Đến năm
2020, có 100% số xã đạt chuẩn tiêu chí số 4 về điện
- Nội dung số 04: Xây dựng hoàn chỉnh các công trình đảm bảo đạt chuẩn về cơ sở vật chất cho các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông Hỗ trợ xây dựng trường mầm non cho các xã thuộc vùng khó khăn chưa có trường mầm non công lập Đến năm 2020, có 80% số xã đạt chuẩn tiêu chí số 5 về cơ sở vật chất trường học
- Nội dung số 05: Hoàn thiện hệ thống Trung tâm văn hóa - thể thao, Nhà văn hóa - Khu thể thao thôn, bản Đến năm 2020, có 75% số xã đạt chuẩn tiêu chí số 6 về cơ sở vật chất văn hóa; 80% số xã có Trung tâm văn hóa, thể thao xã; 70% số thôn có Nhà văn hóa - Khu thể thao
- Nội dung số 06: Hoàn thiện hệ thống chợ nông thôn, cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn theo quy hoạch, phù hợp với nhu cầu của người dân Đến năm 2020, có 70% số
xã đạt chuẩn tiêu chí số 7 về cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn
- Nội dung số 07: Xây dựng, cải tạo, nâng cấp về cơ sở hạ tầng, trang thiết bị cho các trạm y tế xã, trong đó ưu tiên các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, xã hải đảo, các xã thuộc vùng khó khăn và đặc biệt khó khăn Đến năm 2020, có 90% trạm y tế xã có đủ điều kiện khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế
- Nội dung số 08: Tăng cường cơ sở vật chất cho hệ thống thông tin và truyền thông cơ
sở, trong đó thiết lập mới trên 2.000 đài truyền thanh cấp xã; nâng cấp trên 3.200 đài truyền thanh cấp xã; nâng cấp trên 300 đài phát thanh, truyền hình cấp huyện và trạm phát lại phát thanh truyền hình; thiết lập mới trên 4.500 trạm truyền thanh thôn, bản xã khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo xa trung tâm xã Đến năm
Trang 152020, có 95% số xã đạt chuẩn các nội dung khác của tiêu chí số 8 về Thông tin - Truyền thông
- Nội dung số 09: Hoàn chỉnh các công trình đảm bảo cung cấp nước sinh hoạt cho người dân Đến năm 2020, có 95% dân số nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp
vệ sinh, trong đó 60% sử dụng nước sạch đạt quy chuẩn của Bộ Y tế; 100% Trường học (điểm chính) và trạm y tế xã có công trình cấp nước và nhà tiêu hợp vệ sinh
1.1.2.3 Phát triển sản xuất gắn với tái cơ cấu ngành nông nghiệp, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, nâng cao thu nhập cho người dân
- Nội dung số 01: Triển khai có hiệu quả Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng liên kết chuỗi giá trị để nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững
- Nội dung số 02: Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Chương trình khoa học, công nghệ phục vụ xây dựng nông thôn mới (Quyết định số 27/QĐ-TTg ngày 05 tháng 01 năm
2012 của Thủ tướng Chính phủ) giai đoạn 2016-2020; tăng cường công tác khuyến nông; đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, nhất là công nghệ cao vào sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp
- Nội dung số 03: Tiếp tục thúc đẩy liên kết theo chuỗi giá trị gắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm; thu hút doanh nghiệp đầu tư vào địa bàn nông thôn, trong đó chú trọng công nghiệp chế biến nông sản và công nghiệp thu hút nhiều lao động
- Nội dung số 04: Tiếp tục đổi mới tổ chức sản xuất trong nông nghiệp, thực hiện Quyết định số 2261/QĐ-TTg ngày 15 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình hỗ trợ phát triển hợp tác xã giai đoạn 2015-2020
- Nội dung số 05: Phát triển ngành nghề nông thôn bao gồm: Bảo tồn và phát triển làng nghề gắn với phát triển du lịch sinh thái; khuyến khích phát triển mỗi làng một nghề;
hỗ trợ xây dựng thương hiệu, chỉ dẫn địa lý, cải tiến mẫu mã bao bì sản phẩm cho sản phẩm làng nghề
- Nội dung số 06: Nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn
Trang 161.1.2.4 Giảm nghèo và an sinh xã hội
- Nội dung 01: Thực hiện có hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020
- Nội dung 02: Thực hiện các Chương trình an sinh xã hội ở xã, thôn
1.1.2.5 Phát triển giáo dục ở nông thôn
- Nội dung số 01: Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 05 tuổi Bảo đảm hầu hết trẻ em
5 tuổi ở mọi vùng miền được đến lớp để thực hiện chăm sóc, giáo dục 02 buổi/ngày,
đủ một năm học, nhằm chuẩn bị tốt về thể chất, trí tuệ, tình cảm, thẩm mỹ, tiếng Việt
và tâm lý sẵn sàng đi học, bảo đảm chất lượng để trẻ em vào lớp 1
- Nội dung số 02: Xóa mù chữ và chống tái mù chữ Đến năm 2020, độ tuổi 15-60: tỷ
lệ biết chữ đạt 98% (trong đó, tỷ lệ biết chữ của 14 tỉnh có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn đạt 94%, tỷ lệ biết chữ của người Dân tộc thiểu số đạt 90%); độ tuổi 15-35:
tỷ lệ biết chữ đạt 99% (trong đó, tỷ lệ biết chữ của 14 tỉnh có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn đạt 96%, tỷ lệ biết chữ của người Dân tộc thiểu số đạt 92%) 100% đơn vị cấp tỉnh, huyện, 95% đơn vị cấp xã đạt chuẩn xóa mù chữ mức 2
- Nội dung số 03: Phổ cập giáo dục tiểu học Đến năm 2020, duy trì vững chắc kết quả phổ cập giáo dục tiểu học trên 63/63 đơn vị cấp tỉnh, trong đó ít nhất 40% số tỉnh, thành phố đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học cấp độ 3; huy động được 99,7% trẻ 6 tuổi vào học lớp 1, tỉ lệ lưu ban và bỏ học ở tiểu học dưới 0,5% 100% đơn vị cấp tỉnh, 100% đơn vị cấp huyện và 99,5% đơn vị cấp xã phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi theo quy định của Chính phủ
- Nội dung số 04: Thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ sở Đến năm 2020, duy trì vững chắc kết quả phổ cập giáo dục trung học cơ sở trên 63/63 tỉnh, thành phố trong
đó ít nhất 40% số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở mức độ 3
1.1.2.6 Phát triển y tế cơ sở, nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe người dân nông thôn
Trang 17Xây dựng và Phát triển mạng lưới y tế cơ sở trong tình hình mới đáp ứng yêu cầu của
Bộ Tiêu chí quốc gia về nông thôn mới
1.1.2.7 Nâng cao chất lượng đời sống văn hóa của người dân nông thôn
- Nội dung 01: Xây dựng, phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở, tạo điều kiện để người dân nông thôn tham gia xây dựng đời sống văn hóa, thể thao Góp phần nâng cao mức hưởng thụ văn hóa và tham gia các hoạt động thể thao của các tầng lớp nhân dân, đáp ứng nhu cầu vui chơi, giải trí cho trẻ em
- Nội dung 02: Tập trung nghiên cứu, nhân rộng các mô hình tốt về phát huy bản sắc văn hóa, truyền thống tốt đẹp của từng vùng, miền, dân tộc
1.1.2.8 Vệ sinh môi trường nông thôn, khắc phục, xử lý ô nhiễm và cải thiện môi trường tại các làng nghề
- Nội dung số 01: Thực hiện hiệu quả Chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn đến năm 2020, cải thiện điều kiện vệ sinh, nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi vệ sinh và giảm thiểu ô nhiễm môi trường, góp phần nâng cao sức khỏe và chất lượng sống cho người dân nông thôn
- Nội dung số 02: Xây dựng các công trình bảo vệ môi trường nông thôn trên địa bàn
xã, thôn theo quy hoạch; thu gom và xử lý chất thải, nước thải theo quy định; cải tạo nghĩa trang; xây dựng cảnh quan môi trường xanh - sạch - đẹp
- Nội dung số 03: Khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trường tại các làng nghề bị ô nhiễm đặc biệt nghiêm trọng
1.1.2.9 Nâng cao chất lượng, phát huy vai trò của tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể chính trị - xã hội trong xây dựng nông thôn mới; cải thiện và nâng cao chất lượng các dịch vụ hành chính công; bảo đảm và tăng cường khả năng tiếp cận pháp luật cho người dân
- Nội dung 01: Đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, năng lực quản lý hành chính, quản lý kinh tế - xã hội chuyên sâu cho khoảng 500.000 lượt cán bộ, công chức xã (bình quân
Trang 18khoảng 100.000 lượt cán bộ/năm) theo quy định của Bộ Nội vụ, đáp ứng yêu cầu xây dựng nông thôn mới
- Nội dung 02: Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội tham gia xây dựng nông thôn mới theo Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới,
đô thị văn minh”
- Nội dung số 03: Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương kiện toàn Ban Chỉ đạo và
bộ máy giúp việc Ban Chỉ đạo các cấp theo hướng đồng bộ, chuyên nghiệp
- Nội dung số 04: Các Bộ, ngành, cơ quan đoàn thể và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương triển khai Kế hoạch thực hiện Phong trào thi đua “Cả nước chung sức xây dựng nông thôn mới”
- Nội dung số 05: Cải thiện và nâng cao chất lượng các dịch vụ hành chính công
- Nội dung số 06: Đánh giá, công nhận, xây dựng xã tiếp cận pháp luật; bảo đảm và tăng cường khả năng tiếp cận pháp luật cho người dân
- Nội dung số 07: Thực hiện cuộc vận động “Xây dựng gia đình 5 không 3 sạch”
1.1.2.10 Giữ vững quốc phòng, an ninh và trật tự xã hội nông thôn
- Nội dung số 01: Đấu tranh, ngăn chặn và đẩy lùi các loại tội phạm, tệ nạn xã hội, bảo đảm an toàn, an ninh, trật tự xã hội địa bàn nông thôn
- Nội dung số 02: Xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, nhất là các xã vùng trọng điểm (biên giới, hải đảo) đảm bảo giữ vững chủ quyền quốc gia
1.1.2.11 Nâng cao năng lực xây dựng nông thôn mới và công tác giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình; truyền thông về xây dựng nông thôn mới
- Nội dung số 01: Tập huấn nâng cao năng lực, nhận thức cho cộng đồng và người dân, nhất là ở các khu vực khó khăn, vùng sâu, vùng xa, để hiểu đầy đủ hơn về nội dung, phương pháp, cách làm nông thôn mới
- Nội dung số 02: Ban hành Bộ tài liệu chuẩn phục vụ cho công tác đào tạo, tập huấn kiến thức cho cán bộ làm công tác xây dựng nông thôn mới các cấp Tăng cường tập
Trang 19huấn, nâng cao kiến thức, kỹ năng cho cán bộ xây dựng nông thôn mới các cấp (nhất là cán bộ huyện, xã và thôn, bản, cán bộ hợp tác xã, chủ trang trại)
- Nội dung số 03: Xây dựng và triển khai có hiệu quả hệ thống giám sát, đánh giá đồng
bộ, toàn diện đáp ứng yêu cầu quản lý Chương trình trên cơ sở áp dụng công nghệ thông tin
- Nội dung số 04: Truyền thông về xây dựng nông thôn mới
1.2 Sự tham gia của thanh niên trong Chương trình xây dựng nông thôn mới
1.2.1 Thanh niên và s ự tham gia của thanh niên nông thôn trong phát triển kinh tế,
xã h ội
1.2.1.1 Khái ni ệm về thanh niên và sự tham gia của thanh niên
* Khái niệm về Thanh niên
Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25/12/2001 của Quốc hội
khóa X, kỳ họp thứ 1 Luật này quy định về thanh niên có nêu: “Thanh niên quy định trong Luật này là công dân Việt Nam từ đủ mười sáu tuổi đến ba mươi tuổi” Đây là
thời kỳ sung sức nhất của mỗi con người về thể chất, về trí tuệ, nhạy bén trong mọi việc, năng động và rất sáng tạo, có nhiều ước mơ, hoài bão Thanh niên nước ta là một tầng lớp xã hội rộng lớn, luôn có những đóng quan trọng trong các giai đoạn lịch sử phát triển của đất nước Hiện nay thanh niên Việt Nam chiếm 28,9% dân số cả nước và chiếm 36,4% lực lượng lao động của toàn xã hội, là nguồn nhân lực dồi dào, có tiềm
năng to lớn trong sự nghiệp đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
* Khái niệm về sự tham gia của thanh niên
Sự tham gia là quá trình cho phép người dân tự tổ chức để xác định nhu cầu và cùng nhau thiết kế, tổ chức thực hiện, đánh giá hoạt động và cùng nhau hưởng lợi từ các hoạt động Chương trình nông thôn mới với sự tham gia của thanh niên thể hiện ở nhiều góc độ khác nhau: tham gia vào phản biện chính sách của chính quyền khi đưa
ra những vấn đề quyết sách, chủ trương trong xây dựng nông thôn mới Khái quát lại
Trang 20vai trò tham gia của thanh niên trong chương trình xây dựng nông thôn mới là quá trình: Thanh niên được biết về trách nhiệm và nghĩa vụ của họ tham gia vào thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới, được bàn và phản biện những vấn đề mà chính quyền quyết định đến lợi ích và nhu cầu của họ, được đóng góp nguồn lực, được thực
hiện, tham gia, được kiểm tra giám sát, đánh giá và hưởng lợi từ nội dung các tiêu chí 1.2.1.2 Vai trò c ủa thanh niên trong phát triển kinh tế - xã hội
Vai trò của xây dựng nông thôn mới trong quá trình phát triển kinh tế-xã hội:
* Kinh tế - chính trị
Thanh niên tích cực tham gia vào quá trình phát triển kinh tế tại nơi cư trú và khu vực nông thôn vì nông thôn có nền sản xuất hàng hóa mở, hướng đến thị trường và giao lưu, hội nhập Để đạt được điều đó, cơ sở hạ tầng của nông thôn phải hiện đại, tạo điều kiện thuận lợi cho mở rộng sản xuất, giao lưu buôn bán, chăm sóc sức khỏe cộng đồng;
Thanh niên tham gia thúc đẩy nông nghiệp, nông thôn phát triển nhanh, kích thích mọi người tham gia vào thị trường, hạn chế rủi ro cho nông dân, điều chỉnh, giảm bớt
sự phân hóa giàu nghèo, chênh lệch về mức sống giữa các vùng, giữa nông thôn và thành thị;
Tìm hiểu và phát triển các hình thức sở hữu đa dạng, trong đó đáng chú ý xây dựng mới các Hợp tác xã theo mô hình kinh doanh đa ngành Hỗ trợ các Hợp tác xã ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ phù hợp với các phương án sản xuất, kinh doanh, phát triển các ngành nghề ở địa phương;
Sản xuất hàng hóa với sự tham gia của thanh niên có nhiều sáng tạo với chất lượng sản phẩm mang nét độc đáo, đặc sắc của từng vùng, địa phương Tập trung đầu tư vào những trang thiết bị, công nghệ sản xuất, chế biến nông sản sau thu hoạch vừa có khả năng tận dụng nhiều lao động vừa đáp ứng yêu cầu xuất khẩu
Quy chế dân chủ cơ sở được phát huy tối đa, tôn trọng hoạt động của các hội, đoàn thể, các tổ chức hiệp hội vì lợi ích cộng đồng, nhằm huy động tổng lực vào xây dựng
Trang 21nông thôn mới cho địa phương
Phát huy dân chủ với tinh thần tôn trọng pháp luật, gắn lệ làng, hương ước với pháp luật để điều chỉnh hành vi con người, đảm bảo tính pháp lý, phát huy tính tự chủ của làng xã
* Về văn hóa - xã hội
Tăng cường dân chủ ở cơ sở, phát huy vai trò tự chủ trong thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, trong xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư, thanh niên giữ vai trò chủ động, giúp nhau xóa đói giảm nghèo, vươn lên làm giàu chính đáng
Thanh niên tích cực tham gia xây dựng nhân vật trung tâm của mô hình nông thôn mới, đó là người nông dân sản xuất hàng hóa khá giả, giàu có; là người nông dân kết tinh các tư cách: Công dân, dân của làng, người con của các dòng họ, gia đình;
Thanh niên cần có kế hoạch, chương trình, lộ trình xây dựng, giúp đỡ người nông dân nông thôn thành người nông dân sản xuất hàng hóa trong kinh tế thị trường, thành nhân vật trung tâm của mô hình nông thôn mới, người quyết định thành công của mọi cải cách ở nông thôn;
Thanh niên nông thôn và các cộng đồng người dân nông thôn là trung tâm của mọi chiến lược phát triển nông thôn Đưa nông dân vào sản xuất hàng hóa, doanh nhân hóa nông dân, doanh nghiệp hóa các cộng đồng dân cư, thị trường hóa nông thôn
* Về môi trường
Môi trường sinh thái phải được bảo tồn xây dựng, củng cố, bảo vệ Bảo vệ rừng đầu nguồn, chống ô nhiễm nguồn nước, môi trường không khí và chất thải từ các khu công nghiệp để nông thôn phát triển bền vững;
Các nội dung trên trong cấu trúc vai trò mô hình nông thôn mới có mối liên hệ chặt chẽ với nhau Nhà nước đóng vai trò chỉ đạo, tổ chức điều hành quá trình hoạch định
và thực thi chính sách, xây dựng đề án, cơ chế, tạo hành lang pháp lý, hỗ trợ vốn, kỹ thuật, nguồn lực, tạo điều kiện, kích thích tinh thần Thanh niên và nhân dân tự nguyện
Trang 22tham gia, chủ động trong thực thi và hoạch định chính sách Trên tinh thần đó, các
chính sách kinh tế - xã hội ra đời tạo hiệu ứng tổng hợp (Theo sổ tay hướng dẫn xây dựng mô hình nông thôn mới tỉnh Lạng Sơn 2012)
1.2.2 N ội dung tham gia của thanh niên trong thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn m ới
1.2.2.1 Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền nâng cao nhận thức và vai trò của đoàn viên, thanh niên tham gia xây dựng nông thôn mới
- Tỉnh đoàn:
+ Tuyên truyền chủ trương xây dựng nông thôn mới của Đảng và Nhà nước: Nghị quyết của Trung ương Đảng về nông nghiệp, nông thôn, nông dân; Nghị quyết số 20 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh; Kế hoạch số 101/KH-UBND, ngày 27/10/2010 của UBND tỉnh Lạng Sơn về triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020 tỉnh Lạng Sơn; Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới; Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới; các chủ trương của các cấp uỷ đảng, chính quyền và các cấp bộ Đoàn về xây dựng nông thôn mới
+ Tuyên truyền nhằm góp phần nâng cao nhận thức vai trò, trách nhiệm của đoàn viên thanh niên và nhân dân trong tham gia xây dựng nông thôn mới
+ Triển khai tuyên truyền phong trào “Tuổi trẻ Lạng Sơn chung tay xây dựng nông thôn mới” tới cấp chi đoàn và đoàn viên, thanh niên
+ Phối hợp đăng tải các hoạt động, giới thiệu các tập thể, cá nhân thanh niên tiêu biểu trong tham gia xây dựng nông thôn mới trên các phương tiện thông tin đại chúng, chuyên mục truyền hình Thanh niên, Website Tỉnh Đoàn, cuốn bản tin Tuổi trẻ Xứ Lạng; tổ chức các cuộc thi tìm hiểu, tuyên dương các đoàn viên, thanh niên điển hình tiên tiến ở nông thôn
- Huyện, thành Đoàn:
Trang 23+ Tham mưu, phối hợp với các cơ quan chức năng tại địa phương tổ chức các hoạt động tuyên truyền giới thiệu về Chương trình Mục tiêu quốc gia về Xây dựng nông
thôn mới giai đoạn 2010 - 2020; phong trào"Tuổi trẻ Lạng Sơn chung tay xây dựng nông thôn mới" và các văn bản liên quan đến nông nghiệp, nông dân, nông thôn… tới
cấp xã
+ Phối hợp với Đài phát thanh huyện, thành phố xây dựng chuyên mục với nội dung tập trung tuyên truyền về các hoạt động của Đoàn thanh niên tham gia xây dựng nông thôn mới; về các mô hình sản xuất, kinh doanh có hiệu quả của thanh niên tại địa phương
- Đoàn xã: Phối hợp với các ban ngành đoàn thể tại địa phương tổ chức tốt các nội
dung chủ yếu sau:
+ Tuyên truyền, phổ biến nội dung xây dựng nông thôn mới lồng ghép vào các nội dung sinh hoạt chi Đoàn, chi Hội và các hoạt động của địa phương Nội dung cụ thể như: Nghị quyết số 26 của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; Nghị quyết số 20 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh; Kế hoạch số 101/KH-UBND, ngày 27/10/2010 của UBND tỉnh Lạng Sơn về triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020 tỉnh
Lạng Sơn; 19 tiêu chí quốc gia về nông thôn mới và phong trào"Tuổi trẻ Lạng Sơn chung tay xây dựng nông thôn mới" của Tỉnh Đoàn
+ Tuyên truyền đến đông đảo đoàn viên thanh niên và nhân dân về các chính sách hỗ trợ đối với việc thu hồi đất nông nghiệp chuyển đổi mục đích sử dụng; các cơ chế chính sách hỗ trợ cho người dân và thanh niên về nguồn vốn, đào tạo nghề, tạo việc làm…
+ Đổi mới hình thức sinh hoạt chi Đoàn, chi Hội, đưa nội dung xây dựng nông thôn mới vào sinh hoạt hàng tháng của chi Đoàn, chi Hội
1.2.2.2 Tham gia thực hiện tiêu chí về Môi trường (tiêu chí 17) của Đoàn thanh niên
x ây dựng nông thôn mới
Trang 24- Thành lập mới các mô hình đội tình nguyện bảo vệ tài nguyên môi trường; nâng cao hiệu quả hoạt động các mô hình hiện tại, xây dựng các mô hình bảo vệ tài nguyên môi trường mang lại hiệu quả thiết thực
- Triển khai thực hiện tốt kế hoạch Đoàn thanh niên tham gia tuyên truyền, bảo vệ tài nguyên môi trường hàng năm; duy trì hoạt động thường niên của các đội hình thanh niên tình nguyện về bảo vệ tài nguyên môi trường trên địa bàn các xã như: dọn dẹp vệ sinh đường phố, vận động người dân không xả rác bừa bãi, dọn dẹp vệ sinh cơ quan, trường học…; vận động đoàn viên, thanh niên và nhân dân tích cực hưởng ứng các buổi phát động ra quân Ngày chủ nhật xanh, Ngày môi trường thế giới 5/6, Chiến dịch làm cho Thế giới sạch hơn 22/9, chiến dịch thanh niên tình nguyện hè hàng năm
- Tổ chức trồng và chăm sóc cây xanh theo quy hoạch của cơ sở; xây dựng mô hình thu gom rác thải, lò đốt rác gia đình, nhà vệ sinh cải tiến, di rời chuồng trại ra xa nơi ở; hướng dẫn các hộ gia đình sử dụng nước sạch, hướng dẫn các biện pháp phòng, chống dịch bệnh; tiếp tục phát huy hiệu quả chương trình bảo vệ dòng sông quê hương
- Tỉnh đoàn
+ Tổ chức các đợt tình nguyện, các hoạt động thường xuyên và đột xuất tham gia giải quyết các vấn đề về môi trường trên địa bàn dân cư Vận động các hộ gia đình trẻ đi đầu trong cải tạo nhà cửa, vườn, ao, di dời chuồng trại… Vận động nhân dân và thanh niên sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh; triển khai mô hình hố rác gia đình, nhà vệ sinh cải tiến; nhân rộng các tổ, đội thanh niên bảo vệ môi trường, thanh niên xung kích, tuyên truyền măng non
+ Tham gia thực hiện đảm bảo an sinh xã hội ở nông thôn như: Hỗ trợ các gia đình chính sách, thanh thiếu nhi có hoàn cảnh khó khăn Tổ chức các hoạt động tuyên truyền tư vấn sức khỏe cộng đồng; khám bệnh, cấp thuốc miễn phí…
+ Vận động đoàn viên, thanh niên, huy động các nguồn lực xã hội để tiếp tục xây dựng các nhà nhân ái, nhà bán trú dân nuôi, trường đẹp cho em tặng thiếu nhi các xã khó khăn
Trang 25+ Tham mưu cho Ban Thường vụ Tỉnh Đoàn triển khai, tổ chức các hội nghị tập huấn
về công tác bảo vệ môi trường Xây dựng chương trình và kế hoạch chỉ đạo, hướng dẫn cơ sở tổ chức các hoạt động cụ thể về công tác bảo vệ môi trường; thành lập các
Tổ đội Dịch vụ thanh niên bảo vệ môi trường theo hình thức dịch vụ công ích tại địa bàn nông thôn
+ Phối hợp, huy động các nguồn lực xã hội để tiếp tục xây dựng các nhà nhân ái, nhà bán trú dân nuôi tặng thiếu nhi các xã khó khăn Hàng năm, tham mưu theo phương
án, ưu tiên phân bổ hỗ trợ cho các đơn vị khó khăn tại địa bàn nông thôn Phối hợp chặt chẽ với Sở Y Tế, Bệnh viện đa khoa trung tâm tỉnh, Hội thầy thuốc trẻ tỉnh tổ chức các đội khám, cấp thuốc miễn phí các gia đình chính sách, gia đình có hoàn cảnh khó khăn, hộ nghèo tại nông thôn
+ Triển khai Đề án hỗ trợ nhân dân di dời chuồng, trại, xây dựng nhà vệ sinh cải tiến giai đoạn 2016 - 2020
- Huyện, thành Đoàn, Đoàn xã:
+ Tích cực phối hợp với các phòng: Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Tài nguyên
và Môi trường trong việc đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ báo cáo viên, cộng tác viên về lĩnh vực bảo vệ môi trường, ứng phó biến đổi khí hậu và phòng, chống thiên tai, dịch bệnh Tham mưu để chính quyền có cơ chế tạo điều kiện hỗ trợ thành lập và hoạt động của các mô hình: Hợp tác xã thanh niên, đội thu gom rác thải, các đội hình thanh niên xung kích bảo vệ môi trường tại các xã, tham gia khắc phục tình trạng ô nhiễm, mất vệ sinh môi trường tại địa phương Tổ chức trồng và chăm sóc cây xanh Tổ chức các đợt
ra quân dọn vệ sinh môi trường, trồng rừng, phòng, chống thiên tai, dịch bệnh vào các dịp như: Ngày môi trường thế giới 5/6, Chiến dịch làm cho Thế giới sạch hơn 22/9, chiến dịch thanh niên tình nguyện hè triển khai có hiệu quả phong trào bảo vệ nguồn nước, bảo vệ dòng sông quê hương
+ Phối hợp, huy động các nguồn lực xã hội để tiếp tục xây dựng các nhà nhân ái, nhà bán trú dân nuôi; tổ chức các đội khám, cấp thuốc miễn phí các gia đình chính sách, gia đình có hoàn cảnh khó khăn, hộ nghèo; hỗ trợ nhân dân di dời chuồng, trại, xây dựng nhà vệ sinh cải tiến
Trang 261.2.3 Các hình thức tham gia của thanh niên trong thực hiện Chương trình xây dưng nông thôn mới
1.2.3.1 Công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức của thanh thiếu niên về xây dựng nông thôn mới
Trung ương Đoàn đã tập trung tuyên truyền đậm nét, phản ánh kịp thời về các hoạt động Đoàn thanh niên các cấp tham gia xây dựng nông thôn mới Đặc biệt, Báo Tiền phong, Thanh niên, Tuổi trẻ Thủ đô, Tạp chí Thanh niên, Tạp chí xây dựng Đoàn, Website Đoàn Thanh niên, Truyền hình Thanh niên, VOV Thanh niên đã mở chuyên mục riêng về nông thôn mới, đăng tải những bài viết, chuyên đề có chất lượng Ngoài
ra, Trung ương Đoàn đã phối hợp với Đài Truyền hình Việt Nam xây dựng các phóng
sự, chuyên mục, trailer phát liên tục hàng tháng trên các kênh VTV1, VTV3; sản xuất
và phát sóng Chương trình “Sinh ra từ làng”, là chương trình truyền hình thực tế, giới thiệu, tuyên truyền các nhà nông trẻ xuất sắc trong sản xuất, kinh doanh, xây dựng nông thôn mới; biên tập và phát hành cuốn sổ tay “Hướng dẫn tham gia xây dựng nông thôn mới”, sổ tay “Tuyên truyền viên môi trường”, sổ tay “Mô hình Câu lạc bộ, Tổ hợp tác, Hợp tác xã thanh niên tiêu biểu toàn quốc năm 2013”
Các tỉnh, thành đoàn đã chủ động và linh hoạt trong tổ chức các hoạt động tuyên truyền về nông thôn mới dưới nhiều hình thức đa dạng như: phối hợp với báo, đài địa phương xây dựng các chuyên trang, chuyên mục phản ánh hoạt động xây dựng nông thôn mới của đoàn; đưa các nội dung của Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới, các tiêu chí trong Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới vào các bản tin phát hành định kỳ cho sinh hoạt chi đoàn; tổ chức các hội thi tìm hiểu về nông thôn mới, hội diễn văn nghệ, biểu diễn tiểu phẩm, hội thảo, tọa đàm, đối thoại với thanh niên nông thôn; tuyên truyền trực quan qua hệ thống poster, tờ rơi, sổ tay qua hệ thống phát thanh thôn, bản, xã
1.2.3.2 Tham gia xây dựng hạ tầng, cảnh quan và bảo vệ môi trường nông thôn
Tổ chức Đoàn các cấp đăng ký nhiều công trình, phần việc cụ thể góp phần xây dựng
hạ tầng, cảnh quan ở nông thôn như: tham gia làm mới, tu sửa, dặm vá, phát quang đường giao thông nông thôn; vận động nhân dân làm cột cờ, hàng rào, làm đường điện
Trang 27thắp sáng; làm mới, sửa chữa hệ thống kênh mương nội đồng, nhà văn hóa, nhà nhân
ái, trường học, cầu giao thông nông thôn Đoàn viên, thanh niên các địa phương đóng góp ngày công xây dựng đường giao thông nông thôn, giao thông thủy lợi nội đồng, nhà văn hóa, nhà nhân ái, nhà bán trú dân nuôi Tập trung vào các hoạt động “Thắp sáng đường quê” và “Bê tông hóa đường giao thông nông thôn”
Hoạt động bảo vệ môi trường được đông đảo đoàn viên, thanh thiếu niên tại các địa phương tích cực tham gia, với các hoạt động: Ngày Thứ 7 Tình nguyện, Ngày Chủ nhật xanh; Các hoạt động bảo vệ môi trường được các cấp bộ Đoàn tổ chức gắn liền với các chiến dịch bảo vệ môi trường như: Tuần lễ Quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường, Ngày Nước thế giới, Ngày Môi trường thế giới, Tuần lễ Biển và Hải đảo Việt Nam, Chiến dịch làm cho thế giới sạch hơn… Bên cạnh các hoạt động phong trào, các cấp bộ Đoàn đã thành lập, duy trì và củng cố các mô hình tổ chức bảo vệ môi trường như: Đội Thanh niên xung kích bảo vệ môi trường, Đội Tình nguyện xanh, Đội Thanh niên tình nguyện vì môi trường xanh - sạch - đẹp, Làng xã xanh - sạch - đẹp, Tuyến sông an toàn văn minh, Tuyến đường thanh niên tự quản Trong đó, các đội thanh niên tình nguyện bảo vệ môi trường tại các xã điểm xây dựng nông thôn mới của các tỉnh, thành đoàn đã hoạt động tích cực, góp phần thay đổi diện mạo môi trường tại các xã, góp phần hoàn thành các tiêu chí trong chương trình xây dựng nông thôn mới Công tác phòng, chống lụt bão, giảm nhẹ thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu được các cấp bộ Đoàn quan tâm thực hiện thông qua các hoạt động tuyên truyền cho đoàn viên, thanh niên, nhân dân về cách xử lý các tình huống trước, trong và sau bão lũ; đi đầu vận động nhân dân tiêu hủy gia súc, gia cầm bị dịch bệnh, dọn vệ sinh môi trường nhằm ngăn chặn sự lây lan, hạn chế đến mức thấp nhất nguy cơ bùng phát dịch cúm gia cầm H7N9, H5N1, dịch tai xanh…
1.2.3.3 Xung kích giữ gìn an ninh, trật tự trên địa bàn nông thôn
Phát huy vai trò xung kích, tình nguyện của thanh niên trong việc giữ gìn an ninh, trật
tự trên địa bàn nông thôn, các cấp bộ đoàn đã tăng cường công tác tuyên truyền qua hệ thống loa đài phát thanh địa phương, qua các buổi sinh hoạt chi đoàn; thành lập các
mô hình như: Đội thanh niên tình nguyện, đội thanh niên xung kích an ninh, đội thanh
Trang 28niên cờ đỏ, đội an ninh trật tự tại chỗ, chi đoàn dân quân tự vệ thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh trật tự tại địa phương, nhất là trong các ngày lễ, tết ; vận động thanh niên đi đầu trong công tác đấu tranh phòng, chống, ngăn ngừa, đẩy lùi các biểu hiện vi phạm trật tự an toàn xã hội, các tệ nạn xã hội Công tác giáo dục quốc phòng, tuyên truyền Luật nghĩa vụ quân sự, pháp lệnh dân quân tự vệ; tổ chức có hiệu quả chương trình gặp mặt, tặng quà, động viên thanh niên lên đường nhập ngũ và đón nhận thanh niên hoàn thành nghĩa vụ trở về địa phương Các tỉnh, thành đoàn chủ động xây dựng
“Chi đoàn thôn, xóm, tổ nhân dân 5 không” (Không có tội phạm, không có tệ nạn xã hội, không có hộ thanh niên nghèo, không mất đoàn kết trong cộng đồng, không có đơn thư khiếu kiện vượt cấp); “Xã 3 không” (Không vi phạm pháp luật an toàn giao thông, không tham gia tệ nạn và tội phạm ma túy, không tham gia đánh bạc dưới mọi hình thức)
1.2.3.4 Tổ chức các đội trí thức trẻ tình nguyện tham gia xây dựng nông thôn mới
Trung ương Đoàn đã phối hợp với Bộ Nội vụ triển khai thí điểm Dự án “Tuyển chọn
600 trí thức trẻ ưu tú, có trình độ đại học tăng cường về làm Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã thuộc 62 huyện nghèo” Kết quả, đã có 580 trí thức trẻ đã được tăng cường về làm Phó Chủ tịch xã thuộc các huyện miền núi Bước đầu, các trí thức trẻ đã phát huy được năng lực của bản thân vào thực tiễn công tác, góp phần xây dựng nông thôn mới tại các địa phương, được cấp ủy, chính quyền và nhân dân đánh giá cao Trung ương Đoàn phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, triển khai đưa giảng viên trẻ, sinh viên tình nguyện tham gia thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới Tổ chức các hoạt động hỗ trợ bao gồm: hướng dẫn người dân sản xuất nông nghiệp; nghiên cứu xây dựng đề án, đề tài khoa học về phát triển sản xuất phục vụ cho tái cơ cấu ngành nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới của địa phương; vận động, tuyên truyền người dân thu gom rác thải sinh hoạt và hướng dẫn các biện pháp xử lý đơn giản; huy động thanh thiếu nhi và nhân dân tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường, tạo cảnh quan nông thôn; tổ chức hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, các hoạt động nhân đạo từ thiện…
Trang 291.3 Tổng quan về sự tham gia của thanh niên trong thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam và trên thế giới
1.3.1 Thực trạng về sự tham gia của thanh niên trong thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam
Xây dựng Nông thôn mới là một chủ trương lớn của Đảng được đề ra trong Nghị quyết Hội nghị Trung ương lần thứ 7 (khóa X) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn Xác định việc xây dựng NTM là nhiệm vụ lớn và hết sức khó khăn, lâu dài; Bộ Chính trị đã giao Ban Bí thư nghiên cứu làm điểm, trước khi nhân ra diện rộng Trước tình hình đó, ngày 30/12/2008, Ban Bí thư Trung ương Đảng đã ban hành quyết định số 205/QĐ/TW thành lập Ban chỉ đạo thí điểm chương trình NTM với mục tiêu xây dựng được mô hình thực tế NTM thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa, trên cơ
sở tổng kết chương trình để nhân rộng ra toàn quốc Trong quá trình thực hiện, tại một
số địa phương đã đưa ra các cách làm hay trong việc phát huy vai trò của thanh niên tham gia xây dựng nông thôn mới, cụ thể như:
* Tỉnh Khánh Hòa
Thực hiện Đề án “Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh Khánh Hòa tham gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2013 – 2020”, trong những năm qua, các cấp bộ Đoàn tỉnh Khánh Hòa đã triển khai nhiều hoạt động, công trình, phần việc ý nghĩa góp phần xây dựng nông thôn mới nói riêng, góp phần xây dựng và phát triển quê hương Khánh Hòa nói chung
Riêng trong năm 2016, các cấp bộ Đoàn trong tỉnh đã tổ chức nhiều hoạt động tuyên truyền xây dựng nông thôn mới Trong đó, đã tổ chức 120 đợt truyền thông về các tiêu chí xây dựng nông thôn mới tại các thôn, xóm thuộc 94 xã trong chương trình xây dựng nông thôn mới của tỉnh Khánh Hòa và các hoạt động lồng ghép thường xuyên vào các chương trình lớn của Tỉnh đoàn như: Hoạt động Tháng thanh niên, Chiến dịch Thanh niên tình nguyện hè, Chiến dịch sinh viên tình nguyện “Mùa Hè xanh”… Các
cơ sở Đoàn đã chủ động tổ chức nhiều đợt tuyên truyền, phổ biến lồng ghép trong các buổi sinh hoạt chi đoàn, các hoạt động của địa phương, thông tin trên các bản tin khu phố, ấp, bản tin chi đoàn về các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, các
Trang 30chương trình hành động của Trung ương và tỉnh về phát triển nông nghiệp, nông thôn như: Chương trình hành động của Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết xây dựng nông thôn mới; Nghị quyết liên tịch giữa các đoàn thể với Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn về xây dựng nông thôn mới; 19 tiêu chí quốc gia về nông thôn mới; Hướng dẫn của Ban Thường vụ Tỉnh đoàn về việc thực hiện Đề án Đoàn Thanh niên Cộng sản
Hồ Chí Minh tỉnh Khánh Hòa tham gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2013 - 2020; các thông tin định hướng quy hoạch đất nông nghiệp, định hướng ngành nghề lâu dài tại địa phương và chính sách hỗ trợ đối với việc thu hồi đất nông nghiệp, chuyển đổi mục đích sử dụng, giới thiệu đề án tại các xã đang triển khai xây dựng nông thôn mới Ngoài ra, Tỉnh đoàn chỉ đạo và phối hợp với các cơ sở Đoàn tổ chức
133 hội thi, hội diễn văn nghệ tuyên truyền về xây dựng nông thôn mới; phối hợp với
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Kinh tế các huyện, thị, thành phố tổ chức 41 lớp tập huấn cho đội ngũ cán bộ Đoàn các cấp về kỹ năng tuyên truyền xây dựng nông thôn mới…
Song song đó, các hoạt động đồng hành cùng thanh niên nông thôn đã được các đơn vị chú trọng triển khai thực hiện Tiêu biểu như: Thành đoàn Cam Ranh tổ chức 4 lớp nghề cho 71 thanh niên tham gia; Thị đoàn Ninh Hòa tổ chức giới thiệu, chuyển giao ứng dụng khoa học trong chăn nuôi bò cho các hộ thanh niên có nhu cầu chăn nuôi… Ngoài ra, các đơn vị tổ chức các đợt học tập, tham quan các mô hình kinh tế có hiệu quả trên địa bàn toàn tỉnh và các tỉnh lân cận cho thanh niên địa phương có nhu cầu phát triển kinh tế hộ gia đình Trong năm, các huyện, thị, thành Đoàn đã xây dựng được 115 mô hình kinh tế thanh niên trên 137 xã, phường, thị trấn; trong đó có nhiều
mô hình phát triển kinh tế tập thể tại địa phương như: Nuôi heo sạch, trồng rong nho,
mô hình phát triển kinh tế V-A-C Các cơ sở Đoàn đã phát triển mới 10 tổ và tiếp tục duy trì 27 tổ hợp tác thanh niên Trong năm, Tỉnh đoàn tổ chức Hội thi “Sáng tạo trẻ” với 33 công trình, sản phẩm dự thi tham gia, trong đó có 7 đề tài thuộc lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp…
Nổi bật hơn cả là việc thực hiện các công trình tham gia xây dựng nông thôn mới Trong đó, tiếp tục thực hiện công trình thanh niên “Thắp sáng đường quê”, trong năm
qua toàn tỉnh đã xây dựng và hoàn thành đưa vào sử dụng hơn 20 km điện đường chiếu
Trang 31sáng tại các xã Diên Điền, Diên Bình (huyện Diên Khánh), Khánh Thượng, Khánh Nam (huyện Khánh Vĩnh), Cam Phước Đông (thành phố Cam Ranh), Cam Hiệp Nam, Cam Hòa (huyện Cam Lâm), Vạn Lương, Vạn Phú (huyện Vạn Ninh) với tổng kinh phí thực hiện hơn 120 triệu đồng Bên cạnh đó, Tỉnh đoàn đã phát động thực hiện công trình thanh niên “Thắp sáng đảo xa”, theo đó đã tiến hành thi công và hoàn thiện, đưa vào sử dụng 4 km điện đường chiếu sáng tại xã Ninh Vân (thị xã Ninh Hòa) và xã Vạn Thạnh (huyện Vạn Ninh) với tổng kinh phí thực hiện gần 500 triệu đồng Bên cạnh đó, Đoàn các cấp cũng đã thực hiện trên 40 km công trình “Thắp sáng đường quê” tại các
xã nông thôn mới với trị giá trên 1 tỷ đồng Ngoài ra, 21 đơn vị huyện, thị, thành Đoàn, Đoàn trược thuộc và 94 Đoàn xã trong toàn tỉnh đều có công trình, phần việc thanh niên tham gia xây dựng nông thôn mới với trị giá hàng tỷ đồng
Có thể khẳng định trong 4 năm triển khai Đề án Đoàn thanh niên tham gia xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Khánh Hòa, vai trò của thanh niên trong xây dựng nông thôn mới là hết sức quan trọng, được ghi nhận và đánh giá cao Việc đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền ở các cấp bộ Đoàn đã làm cho đoàn viên, thanh niên hiểu đầy đủ nội dung, mục đích, ý nghĩa của xây dựng nông thôn mới; từ đó, góp phần nâng cao ý thức, trách nhiệm của đoàn viên, thanh niên trong những việc làm và hành động cụ thể Thời gian tới, các cấp bộ Đoàn cần phát huy hơn nữa vai trò, trách nhiệm của thanh niên trong xây dựng nông thôn mới bằng những việc làm thiết thực, cụ thể Để làm được điều này trước hết cần tăng cường công tác chỉ đạo, tuyên truyền nâng cao nhận thức của cán bộ Đoàn, đoàn viên thanh niên về mục đích, ý nghĩa của Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới Đồng thời, các cấp bộ Đoàn cần tích cực hỗ trợ thanh niên nông thôn phát triển kinh tế, khảo sát các mô hình kinh tế thanh niên nông thôn, nắm bắt nhu cầu nghề nghiệp, việc làm, kỹ thuật sản xuất, nhu cầu vay vốn, giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn; tổ chức các hoạt động học tập kinh nghiệm, chuyển giao tiến bộ khoa học công nghệ, các lớp tập huấn kỹ thuật mô hình làm kinh tế trong các lĩnh vực Nông – Lâm – Ngư cho đoàn viên thanh niên; tiếp tục triển khai thực hiện công trình thanh niên “Thắp sáng đường quê”, “Thắp sáng đảo xa”; thành lập đẩy mạnh hoạt động “Hợp tác xã thanh niên” và đẩy mạnh các hoạt động truyền thông, tuyên truyền về xây dựng nông thôn mới với các hình thức đa
dạng, phong phú
Trang 32* T ỉnh Bắc Giang
Theo đánh giá của Sở Tài nguyên và Môi trường Bắc Giang, hiện nay nguồn nước mặt
là nước của các ao, hồ, dòng sông Cầu chảy qua địa bàn tỉnh đang bị ô nhiễm bởi một
số thành phần hữu cơ, hàm lượng các chỉ số ô nhiễm vẫn cao, nguyên nhân gây ô nhiễm là do nguồn nước thải từ sản xuất rượu, nước thải chăn nuôi, nước thải các làng nghề không được thu gom xử lý triệt để; ngoài ra còn do nguồn nước thải sinh hoạt và nước thải y tế không được xử lý và đổ thải trực tiếp ra nguồn nước mặt
Tỉnh Bắc Giang đang triển khai nhiều giải pháp nhằm bảo vệ và cải thiện môi trường nông thôn trên địa bàn như triển khai Đề án bảo vệ và Cải thiện môi trường nông thôn
của tỉnh đến năm 2020; trong đó thanh niên được coi là lực lượng xung kích, tham gia
hoạt động này; triển khai Kế hoạch tuyên truyền, tập huấn, nâng cao nhận thức về bảo
vệ môi trường trên địa bàn giai đoạn 2012 - 2016; triển khai Kế hoạch hành động bảo
vệ đa dạng sinh học và quản lý an toàn sinh học trên địa bàn tỉnh; triển khai Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu của tỉnh giai đoạn 2010 - 2015 tầm nhìn đến năm 2020; triển khai Chiến lược bảo vệ môi trường tỉnh đến năm 2020
Tỉnh Đoàn đa đã triển khai có hiệu quả dự án "Tăng cường công tác bảo vệ môi trường
tại các huyện Nhờ đó đã góp phần cải thiện chất lượng nguồn tài nguyên đất và nước,
bảo vệ môi trường, cải thiện điều kiện sinh hoạt, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của thanh niên và người dân vùng nông thôn Bắc Giang trong việc xử lý rác thải và bảo vệ môi trường Tập trung khắc phục ô nhiễm làng nghề và các điểm ô nhiễm môi trường nghiêm trọng trên địa bàn Triển khai các dự án khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trường làng nghề; xử lý ô nhiễm môi trường do tồn dư thuốc bảo vệ thực từ nguồn ngân sách Trung ương và địa phương
Đào tạo nghề cho hộ thanh niên và nông dân mất đất và giáo dục, tuyên truyền nâng cao nhận thức về giữ gìn và bảo vệ môi trường nông thôn; đẩy mạnh chuyển giao tiến
bộ kỹ thuật, ứng dụng khoa học công nghệ mới vào sản xuất nông nghiệp; đổi mới chính sách phát triển môi trường nông thôn; xã hội hóa công tác bảo vệ và cải thiện
môi trường nông thôn
Trang 331.3.2 Th ực trạng về sự tham gia của thanh niên trong thực hiện Chương trình xây
d ựng nông thôn mới phát triển nông thôn ở các nước trên thế giới
1.3.2.1 Xây d ựng nông thôn mới ở Nhật Bản
- Lựa chọn mô hình xây dựng nông thôn mới của Nhật Bản
Quá trình tiến hành hiện đại hóa đất nước của Nhật Bản chính là quá trình chuyển dịch
từ nông nghiệp truyền thống sang công nghiệp hiện đại, đây cũng là quá trình người nông dân tự do chuyển đổi “thân phận” của mình Trong quá trình đó, nguồn lực lao động được chuyển dịch từ nông nghiệp sang khu vực phi nông nghiệp, từ nông thôn sang thành thị, đó cũng chính là quá trình phi nông hóa người nông dân
Trong quá trình phát triển nông nghiệp, Nhật Bản đã rút ra kinh nghiệm, phải xuất phát
từ tình hình thực tế của đất nước, tập trung sức mạnh, thúc đẩy CNH nông nghiệp, CNH nông thôn, đô thị hóa nông thôn Trong thời kỳ thúc đẩy CNH nông nghiệp, Nhật
Bản rất coi trọng phát triển nông nghiệp, thúc đẩy mạnh mẽ các “chính sách khuyến nông”, đổi mới kỹ thuật nông nghiệp và phát triển sản xuất nông nghiệp Từ thập kỷ
60 đến đầu thập kỷ 80 của thế kỷ XX, về cơ bản, Chính phủ Nhật Bản “bứng trồng”
trực tiếp kỹ thuật sản xuất và phương thức kinh doanh nông nghiệp của phương Tây
Mặc dù những biện pháp này đã phát huy vai trò tích cực nhất định đối với quá trình
cải cách trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp thời đó của Nhật Bản, nhưng do “bứng
trồng” một cách phiến diện kinh nghiệm của nước khác, tách rời tình hình của Nhật
Bản nên cuối cùng đã thất bại Thập kỷ 80, Nhật Bản bắt đầu tìm tòi con đường phát triển nông nghiệp thích hợp với mình, đẩy mạnh tiến trình CNH nông nghiệp, đặc biệt coi trọng phương thức kinh doanh và kinh nghiệm của nền nông nghiệp truyền thống
của Nhật Bản, đồng thời áp dụng các biện pháp để thúc đẩy các hoạt động trao đổi,
phổ biến kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp Thông qua những biện pháp này, hoạt động sản xuất nông nghiệp của Nhật Bản phát triển rất mạnh trong quá trình CNH Trình độ kinh tế hóa các mặt hàng nông nghiệp được nâng cao, nông nghiệp cung cấp cho các ngành sản xuất công nghiệp nguồn lao động dồi dào, đồng thời thúc đẩy tiến trình CNH nông nghiệp và đô thị hóa nông thôn Tiến trình CNH nông nghiệp, CNH
Trang 34nông thôn, đô thị hóa nông thôn đã phát huy vai trò quan trọng trong việc điều hòa sự phát triển của thành thị và nông thôn Nhật Bản
- Các giai đoạn xây dựng nông thôn mới ở Nhật Bản
Giai đoạn 1: Từ năm 1956 đến năm 1962, giai đoạn đầu của quá trình xây dựng nông thôn mới ở Nhật Bản, chủ yếu có ba nội dung:
Một là, xác định khu vực Khu vực áp dụng xây dựng nông thôn mới được xác định là
những làng có quy mô từ 900-1.000 hộ nông dân Từ năm 1956 đến năm 1960, Chính
phủ Nhật Bản đã chỉ định 4.548 làng là khu vực được áp dụng
Hai là, xây dựng cơ chế thúc đẩy xây dựng nông thôn mới Các làng được chỉ định xây
dựng nông thôn mới thành lập hiệp hội xây dựng nông thôn, bàn bạc, trao đổi với các ban ngành, chính quyền, đoàn thể địa phương, đề ra quy hoạch xây dựng nông thôn và
thực hiện
Ba là, tăng cường nguồn vốn đầu tư, hỗ trợ cho công cuộc xây dựng nông thôn mới Ngoài nguồn kinh phí của nông dân địa phương và các khoản vay từ các quỹ tín dụng nông nghiệp của Chính phủ, Nhật Bản còn áp dụng phương thức hỗ trợ đặc biệt Theo
thống kê, trung bình mỗi làng xây dựng nông thôn mới cần 10 triệu Yên, trong đó 40% số tiền là do Chính phủ trung ương hỗ trợ
Trong 7 năm, dưới sự hỗ trợ của các chính sách ưu đãi và nguồn kinh phí từ Chính
phủ, các chính sách xây dựng nông thôn mới của Nhật Bản đã hoàn thành một cách thuận lợi: đất ruộng với quy mô nhỏ được sắp xếp và điều chỉnh lại, không những nâng cao được sản lượng nông nghiệp, mà còn đặt nền móng cho việc áp dụng cơ giới hóa trên quy mô lớn trong nông nghiệp Theo thống kê của Bộ Nông nghiệp, Lâm nghiệp
và Thủy sản Nhật Bản, trong 7 năm thúc đẩy công cuộc xây dựng nông thôn mới, tổng giá trị sản lượng của nông nghiệp Nhật Bản tăng từ 1.661,7 tỷ Yên năm 1955 lên 2.438,1 tỷ Yên năm 1962, biên độ tăng đạt 46,7%, trung bình lợi nhuận ròng của mỗi
hộ nông dân cũng tăng 47%
Giai đoạn 2:Từ giữa thập kỷ 60 đến giữa thập kỷ 70
Trang 35Mục tiêu chính của công cuộc xây dựng nông thôn mới trong giai đoạn này là dựa trên
nền tảng xây dựng nông thôn mới của giai đoạn 1, tiếp tục đẩy mạnh xây dựng cơ sở
hạ tầng cho hoạt động sản xuất nông nghiệp và đời sống của người nông dân, thu hẹp khoảng cách thành thị và nông thôn, nâng cao trình độ HĐH cho nông nghiệp và nông thôn Tháng 3-1967, Chính phủ Nhật Bản đã đề ra “Kế hoạch phát triển xã hội kinh
tế”, nhấn mạnh thúc đẩy chính sách nông nghiệp tổng hợp, đặt vấn đề thúc đẩy HĐH nông nghiệp và nông thôn vào vị trí then chốt Về mặt cải thiện môi trường sống, Nhật
Bản đã đề ra mục tiêu “xây dựng nông thôn là không gian sống thoải mái có sức thu hút”, đề cao vấn đề bảo vệ môi trường tự nhiên của nông thôn, sửa chữa và xây mới nhà ở cho người nông dân, phổ cập nước máy và đường cống ngầm, xây dựng địa điểm hoạt động vui chơi, giải trí tập thể cho nông dân, tăng cường xây dựng trường
học, trung tâm y tế, xây dựng chế độ an sinh xã hội ở nông thôn và tăng cường kinh phí đầu tư
Nhờ có chính sách đúng đắn và nguồn vốn đầu tư mạnh từ Chính phủ, giai đoạn 2 của công cuộc xây dựng nông thôn mới ở Nhật Bản đã đạt được kết quả rõ rệt Tiến trình HĐH nông nghiệp và nông thôn được đẩy mạnh, năng suất nông nghiệp được nâng cao rõ rệt, thu nhập của người nông dân tăng nhanh Theo thống kê, trong giai đoạn 2 xây dựng nông thôn mới kéo dài 13 năm, tổng sản lượng nông nghiệp tăng từ 4.166,1
tỷ Yên năm 1967 lên 11.564 tỷ Yên, biên độ tăng đạt 177,6% Năm 1979, thu nhập bình quân của hộ nông dân đạt 5,333 triệu Yên, cao hơn 12,7% so với các gia đình làm công ăn lương ở thành phố
Giai đoạn 3:Từ giữa thập kỷ 70 đến cuối thập kỷ 80
Trong phong trào xây dựng làng xã ở Nhật Bản, nổi tiếng nhất và có ảnh hưởng lớn
nhất đến các nước châu Á là phong trào “mỗi làng một sản phẩm”doGiáo sư Hiramatsu Morihiko, Chủ tịch tỉnh Oita khởi xướng năm 1979 Sau đó, phong trào này
đã được nhân rộng trên toàn Nhật Bản Hiện nay, mô hình này đã được áp dụng thành công tại nhiều quốc gia châu Á và châu Phi Phong trào “mỗi làng một sản phẩm” của
Nhật Bản khuyến khích sự nỗ lực của người dân địa phương trong việc tận dụng nguồn
lực địa phương, phát huy sức mạnh cộng đồng, bảo tồn các làng nghề truyền thống và thu hẹp khoảng cách giữa thành thị và nông thôn Nội dung chính của phong trào là
Trang 36mỗi địa phương, tuỳ theo điều kiện và hoàn cảnh cụ thể của mình, lựa chọn ra những
sản phẩm độc đáo, mang đậm nét đặc trưng của địa phương để phát triển Yếu tố thành công chủ yếu của phong trào là nhận biết những nguồn lực chưa được sử dụng tại địa phương trước khi vận dụng nguồn lực một cách sáng tạo để cung cấp trên thị trường
Có 3 nguyên tắc cơ bản để phát triển phong trào “mỗi làng một sản phẩm”, đó là: hành động địa phương, suy nghĩ toàn cầu; tự tin sáng tạo; phát triển nguồn nhân lực Nói
một cách ngắn gọn, là “địa phương hoá” rồi hướng tới toàn cầu; tự chủ, tự lập, nỗ lực sáng tạo; và phát triển nguồn nhân lực Trong đó, nhấn mạnh đến vai trò của chính quyền địa phương trong việc hỗ trợ kỹ thuật, quảng bá, hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm Thực
chất của phong trào là mô hình phát triển kinh tế khu vực, lấy các khu hành chính và
sản phẩm đặc sắc của địa phương làm nền tảng dưới sự định hướng và giúp đỡ của Chính phủ Đương nhiên, “mỗi làng một sản phẩm” không chỉ bó hẹp trong các sản
phẩm nông nghiệp, mà còn bao gồm các sản phẩm du lịch, văn hóa đặc sắc, như công trình văn hóa hoặc các hoạt động lễ hội địa phương
- Kinh nghiệm của Nhật Bản trong công cuộc xây dựng nông thôn mới
Một là, xây dựng và thực hiện chính sách, pháp luật hỗ trợ ngành nông nghiệp và xây
dựng nông thôn mới Căn cứ vào tình hình phát triển của nông thôn và mục tiêu của
từng thời kỳ, Chính phủ Nhật Bản đã lần lượt ban hành hàng loạt pháp lệnh và chính sách hỗ trợ nông nghiệp có ảnh hưởng sâu sắc, lâu dài Trong thập kỷ 50, 60 của thế
kỷ XX, Nhật Bản đã đề ra Luật cơ bản về nông nghiệp và gần 30 đạo luật khác, đồng
thời nhiều lần sửa đổi Luật đất nông nghiệp, Luật nông nghiệp bền vững Tất cả các
bộ luật này đã cấu thành nên một hệ thống hoàn chỉnh, tạo hành lang pháp lý để công
cuộc xây dựng nông thôn mới được tiến hành thuận lợi
Hai là, Chính phủ Nhật Bản tích cực tham gia và đầu tư kinh phí lớn Các giai đoạn 1, giai đoạn 2, giai đoạn 4 đều có sự định hướng của Chính phủ Mặc dù giai đoạn 3 được triển khai một cách tự phát, nhưng vẫn giành được sự khẳng định và ủng hộ từ phía Chính phủ Để giải quyết vấn đề thiếu kinh phí đầu tư cho phát triển nông nghiệp, Chính phủ Nhật Bản đã xây dựng chính sách hỗ trợ nông nghiệp như trợ giá nông
phẩm, xây dựng quỹ rủi ro về giá nông phẩm, trong đó người nông dân bỏ ra 30%,
Trang 37Chính phủ bỏ ra 70% Những năm gần đây, kinh phí đầu tư cho kết cấu hạ tầng nông nghiệp của Nhật Bản vào khoảng 1.100 tỷ Yên/năm
Ba là, khuyến khích người nông dân tích cực tham gia, coi trọng tính tự lập tự chủ
Thời gian đầu, công cuộc xây dựng nông thôn mới ở Nhật Bản do Chính phủ đóng vai trò chủ đạo Thời kỳ sau do nguồn tài chính khá hạn hẹp, không thể “ôm đồm” nhiều
vấn đề, Nhật Bản ý thức được rằng, muốn xây dựng nông thôn mới nếu chỉ dựa vào Chính phủ sẽ không thể đủ, cần phải có sự tham gia tích cực của người nông dân - đội ngũ những người được hưởng lợi trong công cuộc này Chính vì vậy, Chính phủ Nhật
Bản đã tìm mọi cách để nâng cao tính tích cực, sáng tạo của người nông dân, để họ
thực sự trở thành đội quân chủ lực trong công cuộc xây dựng phát triển nông thôn Cụ
thể, trong phong trào xây dựng làng xã, Chính phủ Nhật Bản đề cao tinh thần phát huy tính sáng tạo, dám nghĩ dám làm, từ việc xây dựng, thực thi quy hoạch, đến việc lựa
chọn sản phẩm trong phong trào “mỗi làng một sản phẩm”, đều là do dân cư các vùng
tự căn cứ vào nhu cầu của điạ phương mình để đề xuất, thực hiện
Bốn là, phát huy đầy đủ vai trò của hợp tác xã nông nghiệp (HTXNN) Đó là một tổ
chức bao quát các vấn đề về nông nghiệp, nông thôn và hộ nông dân Hiện nay, trên 99% số hộ nông dân ở Nhật Bản đều trực thuộc tổ chức này Thông qua sức mạnh tập
thể, mạng lưới hợp tác xã phân bố khắp cả nước đã cung cấp cho nông dân những dịch
vụ nhanh chóng, chu đáo, hiệu quả Tại Nhật Bản, liên minh HTXNN phụ trách tiêu
thụ trên 80% số nông phẩm; trên 90% tài liệu hướng dẫn sản xuất nông nghiệp là do HTXNN cung cấp; 71% thông tin sản xuất và 59% thông tin sinh hoạt được cung cấp
từ phía hệ thống HTX trong cả nước Có thể nói, HTXNN đã phát huy vai trò quan
trọng trong việc thúc đẩy kinh tế nông thôn phát triển, nâng cao đời sống cho người nông dân, bảo vệ quyền và lợi ích cho người nông dân, thúc đẩy hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn
1.3.3 Bài h ọc kinh nghiệm
Th ứ nhất, để xây dựng nông thôn mới đạt được hiệu quả, cần phát huy tối đa vai trò
chỉ đạocủa Nhà nước Mục tiêu cuối cùng của công cuộc xây dựng nông thôn mới là rút ngắn khoảng cách giữa thành thị và nông thôn, xây dựng bộ mặt nông thôn hiện
Trang 38đại, đem lại lợi ích cho đông đảo nông dân Chính phủ là người tổ chức và thúc đẩy công cuộc xây dựng nông thôn mới Do đó, cần chú ý phát huy vai trò chủ đạo của Chính phủ trong các phương diện hoạch định chính sách, phân bổ nguồn tài nguyên, đầu tư xây dựng, để công cuộc xây dựng nông thôn mới được tiến hành một cách thuận lợi trong môi trường chính sách phù hợp
Th ứ hai, lấy phát triển kinh tế nông thôn, tăng thu nhập cho người nông dân làm cốt
lõi Hiện nay, thu nhập của nông dân Việt Nam còn thấp, do nguồn thu chủ yếu từ nông nghiệp Kinh nghiệm của Nhật Bản là cần tăng cường đổi mới khoa học kỹ thuật trong nông nghiệp, đẩy mạnh phát triển nông nghiệp sinh thái và nông nghiệp đặc sắc,
tạo nhiều cơ hội việc làm nhằm tăng nguồn thu cho nông dân; tạo dựng môi trường tiêu dùng thích hợp, nâng cao chất lượng sống và mức tiêu dùng của nông dân
Th ứ ba, nêu cao tinh thần tự lực, tự cường,lòng tin và lòng quyết tâm cho người nông
dân Hiện nay, mặc dù nông dân nước ta đều rất ủng hộ công cuộc xây dựng nông thôn
mới, nhưng người nông dân vẫn thiếu ý thức chủ thể, tiêu cực, bị động, trông chờ, ỷ lại vào chính quyền Một nhiệm vụ quan trọng trong công cuộc xây dựng nông thôn mới
là phải dựa vào sức mạnh của truyền thông, cơ chế, chính sách để kêu gọi, gợi mở cho người nông dân, khích lệ người nông dân phát huy tinh thần tự lực cánh sinh, hình thành nên động lực nội tại cho công cuộc xây dựng nông thôn mới
Ở bất kỳ quốc gia nào, nông thôn đều là nơi diễn ra các hoạt động sản xuất nông nghiệp Do đó, việc xây dựng nông thôn mới không có nghĩa là biến nông thôn trở thành thành thị Nếu áp dụng mô hình phát triển của thành thị để xây dựng nông thôn
sẽ làm mất những giá trị tự có và không giữ vững, phát triển được bản sắc riêng của
nông thôn
Trang 39Kết luận chương 1
Với những cơ sở lý luận và thực tiễn đã được trình bày cụ thể trong nội dung Chương
1, tác giả đã đưa ra một số cơ sở lý luận và thực tiễn về sự tham gia của thanh niên trong chương trình xây dựng nông thôn mới làm cơ sở để tiến hành phân tích; đồng
thời lựa chọn lý thuyết vai trò và lý thuyết sự lựa chọn hợp lý trong nghiên cứu để lý
giải về về sự tham gia của thanh niên trong chương trình xây dựng nông thôn mới l
Mặt khác, việc đưa ra các cơ sở thực tiễn về tổng quan triển khai phong trào “Tuổi trẻ chung tay xây dựng nông thôn mới” trên cả nước và một số nước trên thế giới làm cơ
sở so sánh kết quả công tác triển khai các hoạt động xây dựng nông thôn mới của tổ
chức đoàn trên địa bàn huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn đã giúp người đọc có cái nhìn khách quan, toàn diện hơn về vấn đề nghiên cứu Đây sẽ là những tiền đề quan trọng
để tác giả tiến hành các phân tích và đưa ra những nhận định phù hợp với các kết quả phân tích tại Chương 2
Trang 40CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG SỰ THAM GIA CỦA THANH NIÊN TRONG THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI HUYỆN LỘC BÌNH
2.1 Một số đặc điểm của huyện Lộc Bình
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên
2.1.1.1 V ị trí địa lý
Lộc Bình là một huyện miền núi biên giới phía Bắc của Việt Nam thuộc tỉnh Lạng Sơn Huyện có diện tích 1000,96 km2 và dân số là 81.958 người Huyện có 27 xã và 02 thị trấn (Thị trấn Lộc Bình và thị trấn Na Dương) Thị trấn Lộc Bình nằm trên Quốc lộ
4 (4B), cách thành phố Lạng Sơn 20 km về hướng Đông Nam và cách biên giới Việt - Trung 15 km về hướng Đông Bắc
Hình 2.1 Bản đồ huyện Lộc Bình - Tỉnh Lạng Sơn
Nguồn: UBND huyện Lộc Bình (2015)