1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giải pháp quản lý chi phí trong điều kiện biến động giá đối với gói thầu xây lắp a2 tại công trình đường cao tốc nội bài – lào cai

103 71 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 1,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích của đề tài Dựa vào cơ sở pháp lý và thực tiễn về quản lý chi phí xây dựng kết hợp thực trạng công tác quản lý chi phí của nhà thầu xây dựng trong giai đoạn thi công công trình,

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

PHẠM THANH HÀ

GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHI PHÍ TRONG ĐIỀU KIỆN BIẾN ĐỘNG GIÁ ĐỐI VỚI GÓI THẦU XÂY LẮP A2 TẠI CÔNG

TRÌNH ĐƯỜNG CAO TỐC NỘI BÀI – LÀO CAI

Chuyên ngành: Quản lý xây dựng

Mã số: 60.58.03.02

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS LÊ VĂN HÙNG

HÀ NỘI, NĂM 2017

Trang 3

i

Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tác giả Các kết quả nghiên cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bất kỳ một nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào Việc tham khảo các nguồn tài liệu (nếu có) đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định

Tác giả luận văn

Phạm Thanh Hà

Trang 4

ii

Tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo và cán bộ Trường Đại học Thủy Lợi, Khoa Công trình, Bộ môn Công nghệ và Quản lý xây dựng đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập và nghiên cứu Xin trân trọng cám ơn PGS.TS

Lê Văn Hùng đã hướng dẫn tận tình để tác giả hoàn thành luận văn

Do trình độ, kinh nghiệm, năng lực cũng như thời gian còn hạn chế nên luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót Tác giả rất mong nhận được ý kiến đóng góp để hoàn thiện hơn

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày 03 tháng 05 năm 2017

Tác giả

Phạm Thanh Hà

Trang 5

iii

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CÁM ƠN ii

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU vii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích của đề tài 1

3 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 2

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

5 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài 2

6 Kết quả đã đạt được 3

7 Nội dung luận văn 3

CHƯƠNG 1TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHI PHÍ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG CAO TỐC VIỆT NAM 4

1.1KHÁI QUÁT CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG CAO TỐC VIỆT NAM 4

1.1.1 Sự cần thiết đầu tư xây dựng phát triển hệ thống giao thông vận tải 4

1.1.2 Tình hình đầu tư xây dựng công trình đường cao tốc Việt Nam hiện nay 5

1.1.3 Nguồn vốn đầu tư và hình thức huy động vốn 7

1.1.4 Khái quát chung đường cao tốc 9

1.2TỔNG QUAN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG CAO TỐC 11

1.2.1Quản lý chi phí tại một số công trình đường cao tốc Việt Nam 11

1.2.2Những tồn tại trong công tác quản lý chi phí xây dựng công trình đường cao tốc 13

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 15

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHI PHÍ XÂY DỰNG 16

2.1CƠ SỞ PHÁP LÝ TRONG QUẢN LÝ CHI PHÍ XÂY DỰNG 16

2.1.1Hệ thống văn bản pháp luật 16

Trang 6

iv

2.1.2Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu thi công xây dựng 17

2.1.3Các loại hợp đồng xây dựng 18

2.1.4 Hệ thống định mức xây dựng 21

2.2CƠ SỞ THỰC TIỄN TRONG QUẢN LÝ CHI PHÍ XÂY DỰNG 23

2.2.1Nội dung chi phí xây dựng 23

2.2.2 Quản lý chi phí xây dựng trong giai đoạn thi công công trình 24

2.2.3Phương pháp xác định thành phần chi phí xây dựng 26

2.2.4Nguyên tắc quản lý chi phí xây dựng 28

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 30

CHƯƠNG 3THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI PHÍ VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHI PHÍ GIAI ĐOẠN THI CÔNG ĐƯỜNG CAO TỐC NỘI BÀI – LÀO CAI, GÓI THẦU A2 31

3.1TỔNG QUAN CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG CAO TỐC NỘI BÀI – LÀO CAI, GÓI THẦU A2 31

3.1.1Giới thiệu công trình đường cao tốc Nội Bài – Lào Cai 31

3.1.2Thông tin nhà thầu thi công công trình 32

3.1.3 Thông tin gói thầu A2 34

3.2THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ CỦA NHÀ THẦU TẠI CÔNG TRÌNH NỘI BÀI – LÀO CAI GÓI THẦU A2 35

3.2.1Tổng quan cách thức quản lý chi phí của nhà thầu giai đoạn thi công 35

3.2.2Những tồn tại trong công tác quản lý chi phí giai đoạn thi công công trình 62

3.3CƠ SỞ VÀ NGUYÊN TẮC ĐỂ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 66

3.3.1Cơ sở đề xuất 66

3.3.2Nguyên tắc đề xuất 66

3.4ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ CHO NHÀ THẦU THI CÔNG 67

3.4.1Giải pháp về cách thức tổ chức bộ máy 67

3.4.2Giải pháp về công tác lập kế hoạch mua sắm vật tư, thiết bị 68

3.4.3Giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ thi công 68

3.4.4Giải pháp đổi mới công nghệ thi công 70

Trang 7

v

3.4.5Giải pháp giải quyết các phát sinh trong quá trình thi công nhằm rút ngắn thời

gian thi công công trình 71

3.4.6Giải pháp quản lý về giá 72

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 74

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 75

TÀI LIỆU THAM KHẢO 77

PHỤ LỤC 79

Trang 8

vi

Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức nhà thầu Posco E&C 32

Hình 3.2 Vị trí công trình 34

Hình 3.3 Biểu đồ cột thể hiện khối lượng công việc đã hoàn thành 44

Hình 3.4 Biểu đồ thể hiện tích lũy khối lượng công việc thực hiện được 44

Hình 3.5 Biểu đồ thể hiện khối lượng hạng mục phát quang, dọn dẹp hiện trường 45

Hình 3.6 Biểu đồ thể hiện khối lượng hạng mục thi công đắp nền đường 45

Hình 3.7 Biểu đồ thể hiện khối lượng hạng mục thi công kết cấu 46

Hình 3.8 Biểu đồ thể hiện tích lũy tiến độ thanh toán 46

Hình 3.9 Kế hoạch huy động thiết bị cho công tác đắp nền 50

Hình 3.10 Kế hoạch huy động thiết bị cho công tác kết cấu 51

Hình 3.11 Kế hoạch huy động thiết bị công tác lớp móng dưới cấp phối 52

Hình 3.12 Kế hoạch huy động thiết bị công tác lớp móng trên cấp phối 53

Hình 3.13 Kế hoạch huy động thiết bị công tác bê tông nhựa đệm 10cm 54

Hình 3.14 Kế hoạch huy động thiết bị công tác bê tông nhựa mịn 5cm 55

Hình 3.15 Kế hoạch chuẩn bị vật liệu 56

Hình 3.16 Kế hoạch giải ngân 57

Trang 9

vii

Bảng 3.1 Giá trị hợp đồng gói thầu A2 35 Bảng 3.2 Bảng tổng hợp khối lượng hoàn thành 43

Trang 10

GTVT Giao thông vận tải

NB – LC Nội Bài Lào Cai

QLXD&CL CTGT Quản lý xây dựng và chất lượng công trình giao thông vận tải TNHH Trách nhiệm hữu hạn

TVGS Tư vấn giám sát

Vec Tổng công ty đầu tư và phát triển đường cao tốc Việt Nam

Trang 11

1

1 Tính cấp thiết của đề tài

Những năm gần đây, ngành xây dựng ở nước ta không ngừng phát triển và hoàn thiện Trong đó, giai đoạn thi công công trình là giai đoạn dài nhất, chịu nhiều tác động của các nhân tố: vật liệu, trình độ nhân lực, máy và thiết bị thi công, sự biến động giá theo thời gian… Các nguyên nhân này một phần gây khó khăn cho nhà thầu thi công công trình Bên cạnh đó, các nhân tố này còn ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành công trình

Để làm giảm giá thành công trình, nâng cao hiệu quả kinh tế cho nhà thầu thi công công trình, nhà thầu cần phải có những giải pháp quản lý chi phí tốt hơn nữa trong quá trình thi công, nhất là trong điều kiện biến động giá như hiện nay

Công trình đường cao tốc Nội Bài – Lào Cai có chiều dài 264 km đi qua 5 tỉnh và thành phố là: Hà Nội, Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Yên Bái và Lào Cai Đây là tuyến đường quan trọng nằm trong hành lang giao thông Hải Phòng – Côn Minh thuộc chương trình hợp tác của 6 nước thuộc Tiểu vùng Mê Kông mở rộng: Việt Nam, Lào, Campuchia, Thai Lan, Myanmar và Trung Quốc Dự án này góp phần vào sự thành công của chính phủ 2 nước Việt Nam và Trung Quốc trong xây dựng và phát triển của 2 hành lang và chìa khóa vành đai kinh tế bao gồm Côn Minh – Lào Cai – Hải Phòng, Nam Ninh – Lạng Sơn – Hà Nội và vành đai Vịnh Bắc Bộ Với những lý do cấp bách trên thì việc đầu tư xây dựng đường cao tốc Nội Bài – Lào Cai là hết sức cần thiết

Gói thầu A2 có điểm đầu tại Km26+700 thuộc huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc và điểm cuối tại Km48+820 thuộc huyện Sông Lô, tỉnh Phú Thọ

Với những lý do trên, tác giả nhận thấy tính cấp thiết cần phải nghiên cứu đề tài: “ Giải pháp quản lý chi phí trong điều kiện biến động giá đối với gói thầu xây lắp A2 tại công trình đường cao tốc Nội Bài – Lào Cai”

2 Mục đích của đề tài

Dựa vào cơ sở pháp lý và thực tiễn về quản lý chi phí xây dựng kết hợp thực trạng công tác quản lý chi phí của nhà thầu xây dựng trong giai đoạn thi công công trình, từ

Trang 12

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, tác giả luận văn sử dụng cách tiếp cận cơ sở lý luận

về khoa học quản lý chi phí trong xây dựng kết hợp với những quy định hiện hành về

quản lý chi phí xây dựng của hệ thống văn bản pháp luật hiện nay

3.2 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu phù hợp với đối tượng và nội dung nghiên cứu của đề tài đó là:

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là công tác quản lý chi phí trong giai đoạn thi công xây dựng công trình đường cao tốc Nội Bài – Lào Cai, gói thầu A2

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Luận văn tiến hành nghiên cứu những khoản chi phí phát sinh trong giai đoạn thi công của nhà thầu tại công trình đường cao tốc Nội Bài – Lào Cai, gói thầu A2

5 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài

5.1 Ý nghĩa khoa học của đề tài

Trang 13

3

Luận văn góp phần hệ thống cơ sở lý luận cơ bản về chi phí, quản lý chi phí trong giai đoạn thi công công trình

5.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

Dựa vào kết quả phân tích thực trạng và những đề xuất giải pháp quản lý chi phí trong giai đoạn thi công công trình sẽ là những gợi ý thiết thực có thể vận dụng vào công tác quản lý chi phí tại những công trình đường cao tốc tương tự mà nhà thầu sẽ tham gia trong thời gian tới

6 Kết quả đã đạt được

Từ những mục đích nghiên cứu đặt ra, luận văn đã đạt được những kết quả sau:

- Hệ thống cơ sở pháp lý và thực tiễn về quản lý chi phí xây dựng công trình;

- Hệ thống công tác quản lý chi phí trong giai đoạn thi công công trình;

- Phân tích thực trạng công tác quản lý chi phí trong giai đoạn thi công của nhà thầu tại công trình đường cao tốc Nội Bài – Lào Cai, gói thầu A2;

- Đề xuất một số giải pháp nhằm quản chi phí trong giai đoạn thi công

7 Nội dung luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, luận văn được cấu trúc gồm 3 chương với nội dung như sau:

Chương 1: Tổng quan về quản lý chi phí xây dựng công trình đường cao tốc Việt Nam Chương 2: Cơ sở pháp lý và thực tiễn về quản lý chi phí xây dựng

Chương 3: Thực trạng quản lý chi phí và một số giải pháp quản lý chi phí giai đoạn thi công đường cao tốc Nội Bài – Lào Cai, gói thầu A2

Trang 14

4

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHI PHÍ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG CAO TỐC VIỆT NAM

1.1.1 Sự cần thiết đầu tư xây dựng phát triển hệ thống giao thông vận tải

Ngày nay, thế giới biết đến công cuộc đổi mới ở Việt Nam như một bằng chứng về sự thành công chuyển đổi kinh tế trong lịch sử đương đại Tuy vẫn là một nước nghèo, nhưng qua 20 năm tiến hành công cuộc đổi mới, Việt Nam đã đạt được những thành tựu to lớn, có ý nghĩa lịch sử Kinh tế tăng trưởng khá nhanh; sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phát triển kinh tế đang đẩy mạnh Đời sống nhân dân được cải thiện

rõ rệt Hệ thống chính trị và khối đại đoàn kết dân tộc được củng cố và tăng cường Chính trị - xã hội ổn định Quốc phòng an ninh được giữ vững Vị thế Việt Nam trên trường quốc tế không ngừng nâng cao Sức mạnh tổng hợp của quốc gia đã tăng lên rất nhiều, tạo ra thế và lực mới cho đất nước tiếp tục đi lên với triển vọng tốt đẹp

Ngành giao thông vận tải luôn được Nhà nước chú trọng đầu tư phát triển bởi đây vừa

là điều kiện, vừa là nội dung cơ bản trong sự nghiệp phát triển công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước Ngành GTVT thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh và là cầu nối giúp cho các ngành kinh tế phát triển và ngược lại

Nếu không có một hệ thống đường giao thông đầy đủ, đảm bảo tiêu chuẩn thì các phương tiện vận tải như các loại xe ô tô, tàu hỏa… sẽ không thể hoạt động tốt được, không đảm bảo an toàn, nhanh chóng khi vận chuyển hành khách và hàng hóa Vì vậy, quy mô và chất lượng của các công trình giao thông là điều kiện tiên quyết ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động vận tải nói riêng và ảnh hưởng đến sự phát triển của nền sản xuất kinh tế - xã hội nói chung Một xã hội ngày càng phát triển thì nhu cầu vận tải ngày càng tăng đòi hỏi cơ sở hạ tầng giao thông phải được đầu tư thích đáng cả về lượng lẫn về chất

Việc đầu tư xây dựng mạng lưới giao thông vững mạnh là cơ sở nền tảng đảm bảo sự phát triển bền vững cho cả một hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội của một quốc gia Nếu chỉ quan tâm đầu tư cho các lĩnh vực năng lượng, viễn thông, hoặc các cơ sở

Trang 15

5

hạ tầng xã hội mà không quan tâm đến xây dựng mạng lưới giao thông bền vững thì sẽ không có sự kết nối hữu cơ giữa các ngành, các lĩnh vực kinh tế - xã hội Bên cạnh đó, đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nhằm đảm bảo cho ngành giao thông vận tải phát triển nhanh chóng Nhờ đó thúc đẩy quá trình phát triển sản xuất hàng hóa và lưu thông hàng hóa giữa các vùng trong cả nước; khai thác sử dụng hợp lý mọi tiềm năng của đất nước nhất là ở vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa còn lạc hậu; cho phép mở rộng giao lưu kinh tế văn hóa và nâng cao tính đồng đều về đầu tư giữa các vùng trong

cả nước Việc đầu tư phát triển hệ thống GTVT là phù hợp với xu thế tất yếu của một

xã hội đang phát triển với tốc độ đô thị hóa cao

1.1.2 Tình hình đầu tư xây dựng công trình đường cao tốc Việt Nam hiện nay

Căn cứ quyết định số 326/QĐ-TTg ký ngày 01 tháng 3 năm 2016, theo quyết định này chúng ta thấy được quan điểm và mục tiêu phát triển hệ thống đường cao tốc ở Việt

Nam như thế nào [1]

- Về quan điểm

+ Quy hoạch mạng đường bộ cao tốc quốc gia phù hợp với định hướng phát triển kinh

tế - xã hội, chiến lược, quy hoạch phát triển giao thông vận tải quốc gia đáp ứng yêu cầu phát triển lâu dài của đất nước

+ Mạng đường bộ cao tốc bao gồm các trục chính có lưu lượng xe cao, liên kết với hệ thống đường bộ, kết cấu hạ tầng của các phương thức vận tải khác nhằm khai thác đồng bộ, chủ động và hiệu quả các dịch vụ vận tải trong phát triển kinh tế Đồng thời

có tính kết nối với hệ thống đường bộ cao tốc của các nước trong khu vực để chủ động hợp tác, hội nhập khu vực và quốc tế

+ Đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới, vật liệu mới vào lĩnh vực tư vấn, xây dựng, quản lý, khai thác với mục tiêu hạn chế ô nhiễm môi trường và tiết kiệm năng lượng

+ Huy động tối đa mọi nguồn lực trong và ngoài nước để đầu tư phát triển mạng lưới đường bộ cao tốc dưới nhiều hình thức

Trang 16

6

+ Quy hoạch mạng đường bộ cao tốc quốc gia làm cơ sở để xác định nguồn vốn đầu

tư, quỹ đất và tiến trình thực hiện các dự án đường bộ cao tốc từ nay đến năm 2020, năm 2030 và những năm tiếp theo

- Về mục tiêu

+ Nhanh chóng hình thành mạng đường bộ cao tốc quốc gia, bảo đảm kết nối các trung tâm kinh tế trọng điểm, các cửa khẩu chính, các đầu mối giao thông quan trọng có nhu cầu vận tải lớn, tốc độ cao Trong đó, tập trung xây dựng tuyến đường bộ cao tốc Bắc Nam, ưu tiên các tuyến đường cao tốc nối các thành phố lớn (Hà Nội, Hồ Chí Minh,

Trên cơ sở dự báo nhu cầu vận tải, định hướng phát triển kinh tế - xã hội đến năm

2030 của đất nước; định hướng phát triển kinh tế của 4 vùng kinh tế trọng điểm; chiến lược phát triển giao thông vận tải đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, quy hoạch xác lập mạng đường bộ cao tốc Việt Nam gồm 21 tuyến với tổng chiều dài 6.411 km gồm:

1 Tuyến cao tốc Bắc-Nam

2 Hệ thống đường cao tốc khu vực phía Bắc

3 Hệ thống đường cao tốc khu vực miền Trung và Tây Nguyên

Trang 17

7

4 Hệ thống đường cao tốc khu vực phía Nam

Theo báo cáo tiến độ thực hiện các dự án đường cao tốc của Vụ Kế hoạch Đầu tư thuộc Bộ Giao thông vận tải, tính đến nay chúng ta đã hoàn thành, đưa vào khai thác

746 km đường cao tốc gồm 12 tuyến, tập trung ở phía Bắc: Đại lộ Thăng Long (30km); Liên Khương – Đà Lạt (19km); Pháp Vân – Cầu Giẽ (30km); Cầu Giẽ - Ninh Bình (50km); đường vành đai 3 Hà Nội đoạn Phù Đổng – Mai Dịch (28km); Hà Nội – Lào Cai (264km); Hà Nội – Thái Nguyên (62km); Hà Nội – Hải Phòng (105km); Hà Nội – Bắc Giang (46km); Thành phố Hồ Chí Minh – Trung Lương (40km), Thành phố

Hồ Chí Minh – Long Thành – Dầu Giây (51km) và tuyến Nội Bài – Nhật Tân (21km) Tổng kinh phí đầu tư 12 đoạn này là 173.422 tỷ đồng Các dự án đang thi công có tổng chiều dài 525 km gồm 9 tuyến: La Sơn – Túy Loan (66km); Đà Nẵng – Quảng Ngãi (127km); Bến Lức – Long Thành (57.8km); Hòa Lạc – Hòa Bình (26km); Thái Nguyên – Bắc Kạn (40km); Trung Lương – Mỹ Thuận (51km); Bắc Giang – Lạng Sơn (64km); Hạ Long – Vân Đồn (59km); Hải Phòng – Quảng Ninh (25km) Tổng kinh phí đầu tư các đoạn cao tốc này là 133.492 tỷ đồng

1.1.3 Nguồn vốn đầu tư và hình thức huy động vốn

1.1.3.1 Nguồn vốn

Nguồn vốn đầu tư phát triển toàn xã hội được hình thành từ 5 nguồn đó là: vốn ngân sách Nhà nước (gồm cả vốn ODA và vốn viện trợ), vốn tín dụng đầu tư, vốn do các doanh nghiệp nhà nước đầu tư, vốn đầu tư trong dân cư và tư nhân và cuối cùng là vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài (FDI)

- Vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước (bao gồm cả ODA, vốn viện trợ, tài trợ của quốc

tế cho Chính phủ Việt Nam) chủ yếu được đầu tư trực tiếp cho kết cấu hạ tầng ở cả nông thôn và đô thị Nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước đóng vai trò hết sức quan trọng, tạo dựng nền tảng và điều kiện ban đầu để thu hút các nguồn vốn khác tập trung cho đầu tư phát triển

- Vốn tín dụng Nhà nước được sử dụng để tài trợ toàn bộ hoặc tài trợ một phần cho các công trình kinh tế quan trọng, có hiệu quả và khả năng thu hồi vốn lớn Trong xây dựng giao thông, các nhà thầu khi tham gia thực hiện các dự án BOT có thể được vay

Trang 18

- Vốn đầu tư dân cư và tư nhân ngày một tăng, tạo dựng được nguồn vốn lớn trong nhân dân, kể cả ở thành thị và nông thôn Tuy nhiên, nguồn vốn này rất hạn chế trong việc đầu tư vào hạ tầng giao thông

- Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) hầu như chỉ đầu tư vào những lĩnh vực đem lại lợi nhuận cao và nhanh chóng thu hồi vốn, đầu tư vào xây dựng cơ sở hạ tầng trong các khu công nghiệp… nhưng không chú trọng đầu tư vào lĩnh vực hạ tầng GTVT Trong lĩnh vực GTVT các nguồn vốn trên đều được tăng cường huy động cho đầu tư phát triển trong những năm vừa qua và sẽ phát triển trong thời gian tới

1.1.3.2 Những hình thức huy động vốn cho đầu tư phát triển ngành GTVT

- Phát hành trái phiếu: Đây là một hình thức vay nợ trong đó thể hiện cam kết của người phát hành sẽ thanh toán một số tiền xác định vào một ngày xác định trong tương lai với một mức lãi nhất định cho chủ sở hữu nó Các chủ thể phát hành trái phiếu có thể là Chính phủ, chính quyền địa phương hay các công ty Trái phiếu chính phủ phát hành nhằm mục tiêu cân bằng ngân sách, thực hiện các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng

và được đảm bảo bằng ngân sách quốc gia Trái phiếu của chính quyền địa phương phát hành để tài trợ cho các dự án xây dựng của địa phương Các công ty phát hành trái phiếu nhằm huy động vốn cho đầu tư phát triển

- Đổi đất lấy công trình: là một chính sách, biện pháp tạo vốn để xây dựng phát triển

hạ tầng giao thông… Trong xây dựng hệ thống đường giao thông, ở những nơi có tuyến đường chạy qua, giá trị của đất đai hai bên đường sẽ tăng lên Vì vậy, khi xây dựng tuyến đường, ở điều kiện cho phép nên giải phóng mặt bằng rộng ra hai bên từ

Trang 19

9

50 - 100 mét để sau khi hoàn thành công trình sẽ chuyển nhượng đất đai hai bên đường

để bù vào tiền giải phóng mặt bằng và tiền đầu tư xây dựng tuyến đường

- Huy động vốn đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) : Đây là hình thức đã và đang được triển khai với nhiều dự án trong ngành GTVT Để giảm chi phí từ ngân sách, nhiều quốc gia đã tìm kiếm hình thức đầu tư mới hướng và sử dụng nguồn vốn, nhân lực của khu vực dân doanh ở trong và ngoài nước, dựa trên nguyên tắc thu phí hoàn vốn, tiêu biểu là các hình thức: BOT (xây dựng, vận hành, chuyển giao), BTO (xây dựng, chuyển giao, vận hành) Đây cũng là xu hướng để phát triển kết cấu hạ tầng, đặc biệt là các nước đang phát triển

1.1.4 Khái quát chung đường cao tốc

1.1.4.1 Khái niệm đường cao tốc

Theo TCVN 5729:2012 (thay thế TCVN 5729:1997) đường cao tốc là đường dành cho

xe cơ giới, có dải phân cách chia đường cho xe chạy hai chiểu riêng biệt; không giao nhau cùng mức với một hoặc các đường khác; được bố trí đầy đủ trang thiết bị phục

vụ, bảo đảm giao thông liên tục, an toàn, rút ngắn thời gian hành trình và chỉ cho xe ra,

1.1.4.2 Đặc điểm thiết kế đường cao tốc

Thiết kế đường cao tốc ở Việt Nam có sự khác biệt so với các nước trên thế giới ở một

số đặc điểm sau:

Trang 20

10

- Thông thường hệ thống đường bộ cao tốc phải là một hệ thống công trình giao thông riêng biệt để chồng lên hệ thống đường bộ hiện có Hai hệ thống này liên hệ với nhau bằng các nút giao tách dòng, nhập dòng sao cho liên kết với hệ thống đường bộ thành một chuỗi liên hoàn thỏa mãn được chức năng cơ động cao (đòi hỏi phải đạt được tốc

độ xe chạy cao, các đường cấp cao có lưu lượng xe chạy lớn, chiều dài đường lớn và mật độ xe chạy ở trạng thái tự do) Đồng thời phải có chức năng tiếp cận cao (tức là phải thuận lợi về tiếp cận với các điểm đi–đến) Cả hai chức năng về điều kiện cơ động

và tiếp cận của hệ thống giao thông của Việt Nam đang trong quá trình hình thành và xây dựng Do cả hai hệ thống nêu trên chưa hình thành rõ nét nên vừa xây dựng đường cao tốc vừa xây dựng hệ thống đường đấu nối, đường gom đã phát huy tác dụng của đường cao tốc làm cho giá thành xây dựng cao hơn so với suất đầu tư xây dựng đường

bộ cao tốc trên thế giới

- Mật độ dân số Việt Nam thuộc những nước cao trên thế giới, sự phân bố lại tập trung

ở vùng đồng bằng, mặt khác việc quy hoạch phát triển các vùng kinh tế đã có nhưng chưa rõ nét cũng là một khó khăn cho việc xây dựng và phải xây dựng nhiều nút giao trực thông (hầm chui, cầu vượt) và các công trình có liên quan nhằm hạn chế chia cắt cộng đồng và sinh hoạt của dân cư khi bị các tuyến đường cao tốc chia cắt

1.1.4.3 Đặc điểm trong quá trình thi công đường cao tốc

Công trình đường cao tốc trải dài, do đó chịu ảnh hưởng hoàn toàn của điều kiện thời tiết, đặc điểm này làm cho công tác thi công gặp rất nhiều khó khăn trong việc đảm bảo tiến độ thi công, đảm bảo chất lượng cũng như việc quản lý chi phí trong giai đoạn thi công Ngoài ra, đường cao tốc còn có một số đặc điểm sau:

- Bề rộng mặt cắt ngang lớn nên khối lượng thi công lớn, thi công trên một diện rộng khó đảm bảo chất lượng đồng đều theo phương ngang và phương dọc

- Khối lượng thi công lớn nên thời gian thi công thường kéo dài, chịu nhiều ảnh hưởng của thời tiết theo mùa khiến cho một số bộ phận, một số hạng mục bị tác động thiên nhiên phá hoại

- Công tác giải phóng mặt bằng thường khó khăn, công địa thi công trên tuyến nhiều đoạn thất thường nên phải triển khai thi công thành nhiều đoạn nhỏ khác nhau

Trang 21

11

- Các chỉ tiêu, yêu cầu về thiết kế và thi công: kích thước hình học, độ bằng phẳng, độ chặt đầm nén, chất lượng vật liệu,… đều yêu cầu cao để đảm bảo tuổi thọ lâu dài của đường cao tốc

- Sự sai khác về điều kiện địa hình, địa chất, địa chất thủy văn… trong quá trình triển khai dự án do yếu tố chiều ngang và chiều dọc công trình khá lớn

- Đặc điểm canh tác nông nghiệp và quy hoạch dân cư sống tập trung đông nên phải thiết kế và thi bổ sung một số công trình như: cầu vượt, cống chui dân sinh, đường gom…

- Thời gian thi công thường dài dẫn đến tăng một số chi phí hoặc phát sinh chi phí: trượt giá, biến động giá, chi phí duy trì bộ máy hoạt động, chi phí sửa chữa các hạng mục bị phá hủy do điều kiện thời tiết…

TRÌNH ĐƯỜNG CAO TỐC

1.2.1 Quản lý chi phí tại một số công trình đường cao tốc Việt Nam

1.2.1.1 Công trình đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình

Công trình đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình do phương án thiết kế ban đầu không

ổn khiến dự án bị kéo dài từ quý 1-1999 đến tháng 5-2005 mới được phê duyệt Đây là nguyên nhân chính làm công trình đội giá từ 3.734 tỷ đồng lên 8.974 tỷ đồng cho 50km đường Trong đó chi phí xây lắp tăng 71% (bao gồm các khoản tăng do thay đổi khối lượng công trình 63,46%; thay đổi giá vật tư, vật liệu tăng 20,88%; thay đổi về thể chế chính sách 15,66%), dự phòng phí tăng 18%, chi phí giải phóng mặt bằng tăng 5%

1.2.1.2 Công trình đường cao tốc Bến Lức – Long Thành

Cao tốc Bến Lức – Long Thành được thiết kế và giám sát bởi tư vấn Katahira & Engineers International (Nhật Bản), Nippon Engineering Consultants Co., Ltd Oriental Consultants Co., Ltd (Nhật Bản) và Tổng công ty Tư vấn thiết kế GTVT (Tedi – Việt Nam); Nhà thầu thi công là các đơn vị của Nhật Bản, Hàn Quốc và một số nhà thầu Việt Nam trong liên danh Dự án được đấu thầu quốc tế rộng rãi Công trình đi qua

Trang 22

12

vùng địa chất, thủy văn vô cùng phức tạp với nhiều sông ngòi, vùng sình lầy Dù công trình chỉ dài khoảng 57 km nhưng phải xây dựng hơn 25 km cầu và cầu cạn Riêng từ Km21+744 –Km32+450 dài khoảng 10,7 km phải xây dựng 3 cầu lớn gồm: cầu sông Chà và cầu cạn dài 4,7 km, hai cầu lớn có kết cấu dây văng là cầu Bình Khánh bắc qua sông Soài Rạp dài 2,8 km và cầu Phước Khánh qua sông Lòng Tàu dài 3,2 km Cả hai cầu dây văng có tĩnh không thông thuyền cao 55 m với kết cấu móng vòng vây cọc ván thép dài 45-64 m và sử dụng 30% vật liệu có nguồn gốc từ Nhật Bản theo điều kiện khoản vay ODA ưu đãi đặc biệt của dự án Sau khi Bộ GTVT giao Cục QLXD&CL CTGT rà soát, điều chỉnh quy mô mặt cắt ngang (giảm chiều rộng làn xe, làn dừng khẩn cấp…), điều chỉnh vận tốc thiết kế từ 120km/h xuống 100km/h với kinh phí ước tính giảm khoảng 2.789 tỷ đồng Đặc biệt, Bộ GTVT đã yêu cầu chủ đầu tư và các đơn vị liên quan rà soát, điều chỉnh chiều dài nhịp dây văng cầu Bình Khánh từ 460m thành 375m, cầu Phước Khánh từ 375m thành 300m đồng thời chuyển kết cấu dầm cầu Bình Khánh từ dầm thép thành dầm bên tông cốt thép dự ứng lực, điều chỉnh thiết kế mặt đường… với kinh phí giảm khoảng 7.000 tỷ đồng Ngoài việc Chủ đầu tư giảm được vốn đầu tư xây dựng công trình, nhà thầu cũng gặp thuận lợi hơn trong việc thi công

1.2.1.3 Công trình đường cao tốc Hà Nội – Thái Nguyên

Công trình đường cao tốc Hà Nội – Thái Nguyên có chiều dài 61,3 km được chia thành 4 gói thầu xây lắp chính gồm: PK1A dài 7km từ Gia Lâm – Đông Anh, PK1B dài 10,8 km từ Đông Anh – Yên Phong, PK1C dài 9km từ Yên Phong – Sóc Sơn và PK2 dài 34,4 km từ Sóc Sơn – Thái Nguyên Công trình có tổng mức đầu tư hơn 10 nghìn tỷ đồng trong đó chi phí xây lắp là 5.354 tỷ đồng, chi phí giải phóng mặt bằng

và tái định cư 2.370 tỷ đồng, chi phí dự phòng tư vấn 2.280 tỷ đồng Công trình sử dụng nguồn vốn ODA Chủ đầu tư dự án là Ban Quản lý dự án 2, đơn vị trúng thầu gồm liên danh: Tổng công ty xây dựng Trường Sơn, Tổng công ty xây dựng Thăng

Long, Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 8 (Cienco 8), Tổng công ty cổ phần xuất nhập khẩu và xây dựng Việt Nam (Vinaconex), Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 1 (Cienco 1) Theo đánh giá của Cục Quản lý chất lượng xây dựng công trình giao thông (Bộ GTVT), việc thi công các hạng mục trên tuyến của

Trang 23

13

nhà thầu còn chậm, các gói thầu chậm tiến độ từ 7-10 tháng Một trong những nguyên nhân đó chính là yếu tố trượt giá Mặc dù các gói thầu được bỏ giá khá cao (cao so với thời điểm bỏ thầu) nhưng đến giai đoạn thi công chính thì giá cả hầu hết các loại vật liệu chính đều tăng gấp 1.5-3 lần ví dụ như thép bỏ thầu 12.000 đồng/kg, nhưng hiện nay đã tăng lên 18.000-20.000 đồng/kg Giá nhựa đường thời điểm bỏ thầu chỉ 6.000 đồng/kg giờ đã hơn 15.000 đồng/kg Các chi phí thi công thực tế của nhà thầu đã vượt

từ 1,5-2 lần

1.2.2 Những tồn tại trong công tác quản lý chi phí xây dựng công trình đường cao

tốc

1.2.2.1 Sự cần thiết quản lý chi phí xây dựng

Quản lý chi phí là một lĩnh vực đặc biệt quan trọng trong công tác đầu tư xây dựng, bên cạnh các lĩnh vực quản lý về chất lượng, khối lượng, tiến độ… Sự hiệu quả của việc quản lý chi phí trong đầu tư xây dựng công trình được thể hiện ở nhiều mặt, trong

đó chủ yếu là các tiêu chí: sự phù hợp với quy định pháp luật; tính hợp lý về mặt kinh

tế - kỹ thuật trong giải pháp thiết kế xây dựng công trình; giảm giá thành xây dựng công trình; tính đúng đắn trong việc lập và thực hiện dự toán – thanh quyết toán; giảm thiểu các nội dung phát sinh, giảm thiểu vật tư tồn kho…

Để đạt được các tiêu chí như trên, thì việc quản lý chi phí phải được thực hiện xuyên suốt trong tất cả các giai đoạn đầu tư, ngay từ lúc bắt đầu khảo sát – lập dự án đầu tư, qua các quá trình lập thiết kế - dự toán, đấu thầu và lựa chọn nhà thầu, cung cấp vật tư thiết bị, thi công xây dựng đến khi hoàn thành đưa công trình vào sử dụng, thanh toán

và quyết toán vốn đầu tư

Đối với doanh nghiệp xây lắp, điều quan trọng mà doanh nghiệp nào cũng quan tâm đó

là các khoản chi phí phải được quản lý và sử dụng như thế nào, việc bỏ vốn ra hiệu quả đến đâu và mang lại lợi nhuận như thế nào Nếu không có kiến thức về quản lý chi phí trong giai đoạn thi công công trình, doanh nghiệp thi công công trình sẽ khó biết được tình hình thực tế và kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Việc tìm kiếm phương thức quản lý và sử dụng hiệu quả các phương thức quản lý là việc làm cần thiết Nhu cầu về vốn, chi phí sản xuất luôn biến động theo thời gian, vì vậy doanh nghiệp cần phải quản lý thật tốt về nguồn vốn và các chi phí sản xuất

Trang 24

14

Quản lý tốt các khoản chi phí sẽ giúp doanh nghiệp thực hiện tốt kế hoạch sản xuất của mình với hiệu quả cao nhất, tiết kiệm chi phí nhất, làm giảm giá thành sản phẩm

1.2.2.2 Những tồn tại trong quản lý chi phí xây dựng tại một số công trình đường cao tốc

Tại công trình đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình, đây là dự án đầu tiên Vec tham gia với vai trò nhà đầu tư Phương án thiết kế kéo dài do một số yếu tố: chủ trương của Bộ GTVT, chủ trương của Vec, cơ cấu về nguồn vốn, kinh nghiệm… dẫn đến chi phí xây dựng tăng 71%, chi phí quản lý dự án tăng 10%, chi phí giải phóng mặt bằng tăng 5% Hay tại công trình Bến Lức – Long Thành, nhà thầu thi công khi triển khai đã gặp một

số khó khăn trong: biện pháp thi công, vật liệu thi công, máy thi công Trước những khó khăn trên, dưới sự chỉ đạo của lãnh đạo Bộ GTVT, Cục QLXD&CL CTGT, Chủ đầu tư, tư vấn thiết kế đã điều chỉnh lại thiết kế Việc điều chỉnh này giúp cho nhà thầu

dễ dàng thi công hơn do sử dụng sẵn có các nguồn vật liệu, thiết bị và máy thi công tại Việt Nam Những yếu tố này giúp cho nhà thầu giảm được chi phí xây dựng khoảng 20%, thời gian thi công cũng được rút ngắn từ đó yếu tố trượt giá theo thời gian cũng giảm Tại công trình đường cao tốc Hà Nội – Thái Nguyên, thời gian thi công kéo dài dẫn đến sự thay đổi về giá vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công Hầu hết giá những vật tư này đều tăng theo thời gian khoảng 40-60%, ảnh hưởng trực tiếp đến nhà thầu thi công công trình Việc nhà thầu dừng thi công kéo dài không những ảnh hưởng đến tiến độ của dự án mà còn làm tăng các khoản chi phí mà nhà thầu phải chịu đó là: chi phí quản lý, chi phí duy trì bộ máy, chi phí lương nhân viên, khấu hao máy móc…

Từ những thực trạng trên, tác giả nhận thấy rằng công tác quản lý chi phí xây dựng công trình còn gặp nhiều khó khăn Những yếu tố chính ảnh hưởng đến công tác này xuất phát từ: Chủ đầu tư, tư vấn, nhà thầu thi công, nguyên nhân khách quan và nguyên nhân chủ quan Những yếu tố này kéo theo nhiều hệ quả: công trình chậm hoàn thành, giá thành công trình tăng cao do gia tăng các khoản chi phí trong đó có yếu tố tăng giá, nhà thầu thi công gặp khó khăn về tài chính… Vì vậy, việc nghiên cứu

về chi phí, quản lý chi phí là rất cần thiết trong giai đoạn hiện nay

Trang 25

15

Thông qua chương 1, tác giả luận văn tập trung nghiên cứu sự cần thiết đầu tư phát triển hệ thống giao thông vận tải, nguồn vốn để thực hiện phát triển ngành giao thông vận tải… Bên cạnh đó, tác giả cũng nghiên cứu công tác quản lý chi phí ở một số công trình đường cao tốc Từ đó thấy được tầm quan trọng của việc quản lý chi phí xây dựng, đặc biệt là quản lý chi phí xây dựng giai đoạn thi công Đây là những tiền đề, làm cơ sở để nghiên cứu nội dung ở chương tiếp theo

Trang 26

Quản lý chi phí xây dựng công trình được thực hiện dựa trên các quy định hiện hành

do Nhà nước, Chính phủ, các Bộ ngành ban hành Công tác quản lý chi phí xây dựng tại thời điểm công trình triển khai giai đoạn 2008-2016 bao gồm:

- Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 [3]

- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014 [4]

- Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005 [5]

- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 [6]

- Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí

đầu tư xây dựng công trình [7]

- Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/03/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu

tư xây dựng [8]

- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu

tư xây dựng công trình [9]

- Nghi định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành

Luật đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật xây dựng [10]

- Nghị đinh số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về

quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình [11]

- Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22 tháng 04 năm 2015 của Chính phủ về việc quy

định chi tiết về hợp đồng xây dựng [12]

Trang 27

17

- Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/05/2010 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn

lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình [13]

- Thông tư số 05/2009/TT-BXD ngày 15/04/2009 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn

điều chỉnh dự toán xây dựng công trình [14]

- Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10/03/2016 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn

xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng [15]

- Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/09/2009 của Bộ Xây dựng về việc công bố

định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình [16]

- Tiêu chuẩn kỹ thuật dự án đường cao tốc Nội Bài – Lào Cai gói thầu A2 [17]

- Hợp đồng số 88/HĐXD-VEC/2009 về việc thực hiện xây dựng công trình đường cao

tốc Nội Bài – Lào Cai gói thầu A2 [18]

2.1.2 Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu thi công xây dựng

Theo Điều 33 - Nghị định số 32/2015/NĐ-CP, quyền và nghĩa vụ của nhà thầu thi công xây dựng [8]

2.1.2.1 Nhà thầu thi công xây dựng có các quyền sau đây:

- Quyết định định mức, giá xây dựng và các chi phí khác có liên quan khi xác định giá

dự thầu để tham gia đấu thầu

- Trong giai đoạn thi công xây dựng được thay đổi biện pháp thi công nhưng vẫn bảo đảm chất lượng, tiến độ, an toàn, bảo vệ môi trường sau khi được chủ đầu tư hoặc đại diện hợp pháp của chủ đầu tư chấp thuận và không thay đổi giá trị hợp đồng đã ký kết

- Chủ động sử dụng các khoản tạm ứng, thanh toán khối lượng xây dựng phục vụ thi công xây dựng công trình

- Được đề xuất và thỏa thuận với chủ đầu tư về định mức xây dựng, đơn giá xây dựng cho các công việc phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng

Trang 28

18

- Yêu cầu thanh toán các khoản lãi vay do chậm thanh toán; được bồi thường về những thiệt hại do việc chậm bàn giao mặt bằng và các thiệt hại khác không do lỗi của nhà thầu

- Các quyền khác theo quy định của hợp đồng và quy định khác của pháp luật có liên quan

2.1.2.2 Nhà thầu thi công xây dựng có các nghĩa vụ sau đây:

- Mua bảo hiểm đối với người lao động thi công trên công trường;

- Bồi thường cho chủ đầu tư và các bên có liên quan những thiệt hại gây ra do lỗi của nhà thầu (nếu có) theo quy định của pháp luật về hợp đồng và pháp luật có liên quan;

- Các nghĩa vụ khác theo quy định của hợp đồng và quy định khác của pháp luật có liên quan

2.1.3 Các loại hợp đồng xây dựng

Theo Điều 3 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP quy định chi tiết về hợp đồng [12]

2.1.3.1 Theo tính chất, nội dung công việc hợp đồng xây dựng có các loại sau

- Hợp đồng tư vấn xây dựng (viết tắt là hợp đồng tư vấn) là hợp đồng để thực hiện một, một số hay toàn bộ công việc tư vấn trong hoạt động đầu tư xây dựng

- Hợp đồng thi công xây dựng công trình (viết tắt là hợp đồng thi công xây dựng) là hợp đồng để thực hiện việc thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình hoặc phần việc xây dựng theo thiết kế xây dựng công trình; hợp đồng tổng thầu thi công xây dựng công trình là hợp đồng thi công xây dựng để thực hiện tất cả các công trình của một dự án đầu tư

- Hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ (viết tắt là hợp đồng cung cấp thiết bị) là hợp đồng thực hiện việc cung cấp thiết bị để lắp đặt vào công trình xây dựng theo thiết kế công nghệ; hợp đồng tổng thầu cung cấp thiết bị công nghệ là hợp đồng cung cấp thiết

bị cho tất cả các công trình của một dự án đầu tư xây dựng

- Hợp đồng thiết kế và thi công xây dựng công trình (tiếng Anh là Engineering – Construction viết tắt là EC) là hợp đồng để thực hiện việc thiết kế và thi công xây

Trang 29

19

dựng công trình, hạng mục công trình; hợp đồng tổng thầu thiết kế và thi công xây dựng công trình là hợp đồng thiết kế và thi công xây dựng tất cả các công trình của một dự án đầu tư xây dựng

- Hợp đồng thiết kế và cung cấp thiết bị công nghệ (tiếng Anh là Engineering – Procurement viết tắt là EP) là hợp đồng để thực hiện việc thiết kế và cung cấp thiết bị

để lắp đặt vào công trình xây dựng theo thiết kế công nghệ; hợp đồng tổng thầu thiết

kế và cung cấp thiết bị công nghệ là hợp đồng thiết kế và cung cấp thiết bị công nghệ cho tất cả các công trình của một dự án đầu tư xây dựng

- Hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình (tiếng Anh là Procurement – Construction viết tắt là PC) là hợp đồng để thực hiện việc cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình; hợp đồng tổng thầu cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình là hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng tất cả các công trình của một dự án đầu tư xây dựng

- Hợp đồng thiết kế - cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình (tiếng Anh là Engineering – Procurement – Construction viết tắt là EPC) là hợp đồng

để thực hiện các công việc từ thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ đến thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình; hợp đồng tổng thầu EPC là hợp đồng thiết kế - cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng tất cả các công trình của một dự án đầu tư xây dựng

- Hợp đồng chìa khóa trao tay là hợp đồng xây dựng để thực hiện toàn bộ các công việc lập dự án, thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình của một dự án đầu tư xây dựng

- Hợp đồng cung cấp nhân lực, máy và thiết bị thi công là hợp đồng xây dựng để cung cấp kỹ sư, công nhân (gọi chung là nhân lực), máy, thiết bị thi công và các phương tiện cần thiết khác để phục vụ cho việc thi công công trình, hạng mục công trình, gói thầu hoặc công việc xây dựng theo thiết kế xây dựng

- Các loại hợp đồng xây dựng khác

Trang 30

20

2.1.3.2 Theo hình thức giá hợp đồng

a Hợp đồng trọn gói

- Là giá hợp đồng không thay đổi trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng

- Áp dụng cho các gói thầu tại thời điểm lựa chọn nhà thầu và đàm phán ký kết hợp đồng đã đủ điều kiện để xác định rõ về khối lượng và đơn giá để thực hiện các công việc theo đúng các yêu cầu của hợp đồng xây dựng

b Hợp đồng theo đơn giá cố định

- Xác định trên cơ sở đơn giá cố định nhân với khối lượng công việc tương ứng

- Áp dụng cho các gói thầu tại thời điểm lựa chọn nhà thầu và đàm phán ký kết hợp đồng đã đủ điều kiện để xác định rõ về đơn giá để thực hiện các công việc theo đúng các yêu cầu của hợp đồng xây dựng, nhưng chưa xác định được chính xác khối lượng công việc

c Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh

- Xác định trên cơ sở đơn giá điều chỉnh nhân với khối lượng công việc tương ứng được điều chỉnh giá

- Áp dụng cho các gói thầu tại thời điểm lựa chọn nhà thầu và đàm phán ký kết hợp đồng các bên tham gia hợp đồng chưa đủ điều kiện để xác định rõ về khối lượng, đơn giá và các yếu tố rủi ro liên quan đến giá hợp đồng

d Hợp đồng theo thời gian

- Xác định trên cơ sở mức thù lao cho chuyên gia, các khoản chi phí ngoài mức thù lao cho chuyên gia và thời gian làm việc (khối lượng) tính theo tháng, tuần, ngày, giờ

- Áp dụng đối với một số hợp đồng xây dựng có công việc tư vấn trong hoạt động đầu

tư xây dựng

e Hợp đồng theo giá kết hợp

- là hợp đồng xây dựng sử dụng kết hợp các loại giá hợp đồng nêu từ Điểm a đến Điểm d Khoản này

Trang 31

21

- là loại giá hợp đồng được sử dụng kết hợp các loại giá hợp đồng nêu trên phù hợp với đặc tính của từng loại công việc trong hợp đồng

2.1.3.3 Theo mối quan hệ của các bên tham gia trong hợp đồng

a Hợp đồng thầu chính là hợp đồng xây dựng được ký kết giữa chủ đầu tư với nhà thầu chính hoặc tổng thầu

b Hợp đồng thầu phụ là hợp đồng xây dựng được ký kết giữa nhà thầu chính hoặc tổng thầu với nhà thầu phụ

c Hợp đồng giao khoán nội bộ là hợp đồng giữa bên giao thầu và bên nhận thầu thuộc một cơ quan, tổ chức

d Hợp đồng xây dựng có yếu tố nước ngoài là hợp đồng xây dựng được ký kết giữa một bên là nhà thầu nước ngoài với nhà thầu trong nước hoặc chủ đầu tư trong nước

- Định mức cơ sở để xác định định mức dự toán xây dựng công trình

b Định mức dự toán xây dựng công trình

- Khái niệm

+ Định mức dự toán xây dựng công trình là mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công được xác định phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, điều kiện

Trang 32

- Các thành phần chính trong định mức dự toán xây dựng công trình

hiện trường thi công

Cấp bậc công nhân trong định mức là cấp bậc bình quân của các công nhân tham gia thực hiện một đơn vị công tác xây dựng

+ Mức hao phí máy thi công:

Là số ca sử dụng máy và thiết bị thi công chính trực tiếp thực hiện kể cả máy và thiết

bị phụ phục vụ để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng

Trang 33

23

2.1.4.2 Định mức chi phí

Theo Điều 18 – Nghị định số 32/2015/NĐ-CP [8]

- Định mức chi phí gồm định mức tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) và định mức tính bằng giá trị

- Định mức chi phí là cơ sở để xác định giá xây dựng, dự toán chi phí của một số loại công việc, chi phí trong đầu tư xây dựng gồm chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu

tư xây dựng, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, chi phí hạng mục chung và một số công việc, chi phí khác

2.2.1 Nội dung chi phí xây dựng

Chi phí xây dựng của công trình là toàn bộ chi phí xây dựng của hạng mục công trình chính, công trình phụ trợ (trừ công trình tạm để ở và điều hành thi công), công trình tạm phục vụ thi công có thể xác định theo từng nội dung chi phí hoặc tổng hợp các nội dung chi phí (Phụ lục 2-TT06/2016) [15]

- Chi phí trực tiếp bao gồm: chi phí vật liệu (kể cả vật liệu do chủ đầu tư cấp), chi phí nhân công, chi phí máy và thiết bị thi công

- Chi phí chung bao gồm: chi phí quản lý của doanh nghiệp, chi phí điều hành sản xuất tại công trường, chi phí phục vụ công nhân, chi phí phục vụ thi công tại công trường

và một số chi phí phục vụ cho quản lý khác của doanh nghiệp

- Thu nhập chịu thuế tính trước: là khoản lợi nhuận của doanh nghiệp xây dựng được

dự tính trước trong dự toán xây dựng công trình

- Chi phí hạng mục chung gồm:

+ Chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công;

+ Chi phí an toàn lao động và bảo vệ môi trường cho người lao động trên công trường

và môi trường xung quanh;

+ Chi phí thí nghiệm vật liệu của nhà thầu;

Trang 34

24

+ Chi phí di chuyển lực lượng lao động trong nội bộ công trường;

+ Chi phí bơm nước, vét bùn không thường xuyên;

+ Chi phí di chuyển máy, thiết bị thi công đặc chủng và lực lượng lao động (có tay nghề thuộc quản lý quản lý của doanh nghiệp, hợp đồng lao động dài hạn của doanh nghiệp) đến và ra khỏi công trường;

+ Chi phí đảm bảo an toàn giao thông phục vụ thi công (nếu có);

+ Chi phí hoàn trả hạ tầng kỹ thuật do bị ảnh hưởng khi thi công xây dựng công trình (nếu có);

+ Chi phí xây dựng nhà bao che cho máy, nền móng máy, hệ thống cấp điện, khí nén,

hệ thống cấp thoát nước tại hiện trường, lắp đặt, tháo dỡ một số loại máy (như trạm trộn bê tông xi măng, trạm trộn bê tông nhựa, cần trục di chuyển trên ray, cần trục tháp, một số loại máy, thiết bị thi công xây dựng khác có tính chất tương tự);

+ Một số chi phí có liên quan khác liên quan đến công trình;

Chi phí tài chính: là những khoản phí mà doanh nghiệp đi vay phải trả khi họ vay tiền

từ ngân hàng hay một tổ chức tín dụng Chi phí tài chính gồm: lãi suất các khoản vay, phí giao dịch, phí hoa hồng, phí thanh toán chậm… Chi phí tài chính được kê khai trong báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Trong ngành xây dựng, do thời gian thi công thường kéo dài nên chi phí tài chính bỏ ra khá lớn Đó là những thiệt hại

do việc ứ đọng vốn, phần vốn bỏ ra chưa thể sinh lời do chưa được thanh toán, quyết toán kịp thời

2.2.2 Quản lý chi phí xây dựng trong giai đoạn thi công công trình

Chúng ta có nhiều cách quản lý chi phí nhưng thông thường các doanh nghiệp thường quản lý theo cách sau:

- Quản lý theo các khoản mục chi phí: với các công trình lớn, phức tạp mà công ty không giao khoán hoặc giao khoán một phần thì những chi phí không nằm trong giao khoán sẽ được quản lý theo mục chi phí

Trang 35

25

- Giao khoán, khoán gọn cho các đơn vị thực hiện: doanh nghiệp sẽ giữ lại từ 5-10 % giá trị để duy trì hoạt động của công ty

2.2.2.1 Quản lý chi phí xây lắp

Quản lý chi phí vật tư

- Về mức tiêu hao vật liệu, vật tư: tất cả các loại vật liệu, vật tư được sử dụng vào hoạt động xây lắp của nhà thầu phải quản lý chặt chẽ theo định mức tiêu hao vật tư mà nhà thầu đã quy định ở tất cả các khâu sản xuất của mình như khâu thi công, nghiệm thu, thanh toán Đồng thời phải thường xuyên hoặc định kỳ kiểm tra, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện các chỉ tiêu định mức đó, hoàn thiện chỉ tiêu định mức về tiêu hao vật tư cho phù hợp, tìm ra những yếu tố bất cập để khắc phục, yếu tố tích cực để phát huy nhằm động viên các thành viên lao động tích cực trong sản xuất của đơn vị

- Giá trị vật tư để tính vào chi phí xây lắp là giá trị thực tế ghi trên chứng từ, hóa đơn theo đúng quy định của Nhà nước

Quản lý chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp: quản lý chặt chẽ lao động gắn liền với việc trả lương cho người lao động với kết quả làm việc Xây dựng hệ thống đơn giá, tiền lương hợp lý, khoa học, phù hợp với luật lao động, tạo động lực cho người lao động, tăng năng suất lao động

Quản lý chi phí sử dụng máy và thiết bị thi công: nhà thầu cần có kế hoạch cụ thể trong quá trình sử dụng và bảo quản, cần xây dựng được định mức chi phí sử dụng máy thi công tối ưu đảm bảo tính đúng, tính đủ

2.2.2.2 Quản lý các chi phí chung khác

Quản lý, theo dõi về tình hình tài chính của công ty: tình hình vốn, vốn vay của công

ty để có những hành động tích cực

Quản lý công cụ, dụng cụ sản xuất: Nhà thầu căn cứ vào thời gian sử dụng và giá trị của chúng để tiến hành phân bổ dần vào chi phí trong kỳ cho phù hợp

Trang 36

26

Quản lý chi phí khấu hao tài sản cố định dùng trong hoạt động xây lắp: gắn liền cơ chế quản lý tài sản cố định và khấu hao tài sản cố định trong doanh nghiệp theo quy định hiện hành của Nhà nước

Quản lý chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các chi phí khác phải gắn với các chế độ hiện hành của Nhà nước và bảo vệ quyền lợi của người lao động đúng pháp luật

2.2.3 Phương pháp xác định thành phần chi phí xây dựng

2.2.3.1 Chi phí trực tiếp

Chi phí vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công được xác định bằng một trong các phương pháp sau:

+ Theo khối lượng và giá xây dựng tổng hợp

+ Theo khối lượng và đơn giá xây dựng chi tiết

+ Kết hợp các phương pháp trên

- Khối lượng công tác xây dựng được xác định từ bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công, nhiệm vụ công việc phải thực hiện của công trình, hạng mục công trình và được tổng hợp từ một nhóm các công tác xây lắp để tạo thành một đơn vị kết cấu hoặc bộ phận công trình

- Giá xây dựng tổng hợp được tính cho nhóm, loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu hoặc bộ phận công trình và được tổng hợp từ các đơn giá xây dựng chi tiết của công trình Giá xây dựng tổng hợp không đầy đủ (gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy và thiết bị thi công) và giá xây dựng tổng hợp đầy đủ (gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy và thiết bị thi công, chi phí chung và thu nhập chịu thuế tính trước)

- Đơn giá xây dựng chi tiết của công trình không đầy đủ được lập bao gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy và thiết bị thi công được xác định trên cơ sở định mức hao phí cần thiết và giá vật liệu, giá nhân công, giá máy và thiết bị thi công tương ứng Đơn giá xây dựng chi tiết của công trình đầy đủ bao gồm chi phí vật liệu, chi phí

Trang 37

+ Giá nhân công: được tính đúng, tính đủ tiền lương, các khoản lương phụ và phụ cấp lương dựa trên cơ sở mức tiền lương tối thiểu được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền công bố để đảm bảo tiền lương của người lao động có tính đến mặt bằng giá của thị trường lao động phổ biến của từng khu vực theo từng loại thợ và điều kiện lao động cụ thể của công trình

+ Giá máy và thiết bị thi công: được tính toán theo hướng dẫn phương pháp xác định

ca máy và thiết bị thi công xây dựng (Phụ lục 6 - TT06/2016 BXD) để áp dụng cho công trình hoặc từ bảng giá ca máy và thiết bị thi công do địa phương công bố

2.2.3.2 Chi phí chung

Được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên chi phí trực tiếp hoặc chi phí nhân công

2.2.3.3 Thu nhập chịu thuế tính trước

Được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên chi phí trực tiếp và chi phí chung

Trang 38

28

2.2.4 Nguyên tắc quản lý chi phí xây dựng

2.2.4.1 Nguyên tắc mục tiêu

Lý do tồn tại của tổ chức là mục tiêu Tổ chức được hình thành là do yêu cầu cùng

thực hiện một mục tiêu xác định Mục tiêu đó gắn liền với tổ chức trong suốt quá trình tồn tại Do đó có thể khẳng định rằng mục tiêu là vấn đề có tính cốt lõi, cơ bản nhất của bất kì một tổ chức nào

Do đó chúng ta phải quan tâm, vận dụng, triển khai nguyên tắc mục tiêu trong suốt quá trình thực hiện hoạt động quản lý, đặc biệt là phải xác định mục tiêu và tổ chức thực hiện mục tiêu đó Xác định mục tiêu phải xuất phát từ nhu cầu cơ bản của mỗi thành viên trong tổ chức và của cả xã hội trong từng giai đoạn phát triển Để xác định định hướng, tổ chức phải vận động để đạt tới trong suốt quá trình tồn tại và phát triển Việc

tổ chức thực hiện mục tiêu, phải cụ thể hoá mục tiêu chung của tổ chức thành các mục tiêu cụ thể và phân công cho từng cá nhân, bộ phận trong tổ chức để thực hiện Chỉ khi

tổ chức đạt được mục tiêu thì mới thoả mãn được lợi ích Mục tiêu là mối quan tâm hàng đầu của mọi cơ quan, tổ chức đơn vị… nên hoạt động quản lý phải coi mục tiêu

là nguyên tắc cơ bản hàng đầu để định hướng, chi phối các nguyên tắc khác

2.2.4.2 Nguyên tắc thu hút sự tham gia của tập thể

Khai thác trí tuệ của đông đảo tập thể trong tổ chức là việc rất cần thiết Mục tiêu của

tổ chức không chỉ là nhiệm vụ của nhà quản lý mà còn là nhiệm vụ chung của cả tập thể, của cả tổ chức Do đó thu hút sự tham gia của tập thể cũng có nghĩa là thu hút họ vào việc thực hiện mục tiêu của tổ chức Thông qua đó, tạo ra được sự thống nhất ý chí

và làm gia tăng động lực tham gia hoạt động thực hiện mục tiêu của các thành viên trong tổ chức

Vì vậy chúng ta vừa phải tập trung thống nhất trong hoạt động quản lý vừa phải dân chủ công khai để có thể huy động và khai thác được trí tuệ của tập thể, giúp cho chủ thể quản lý luôn luôn chủ động trong việc tổ chức điều hành cũng như đảm bảo sự tác động của chủ thể lên đối tượng quản lý trong bất kì hoàn cảnh, điều kiện nào Mặt khác, việc quan tâm thu hút sự tham gia của tập thể yêu cầu không thể coi nhẹ để tạo

ra sự thống nhất ý chí của cá thể với đối tượng để cùng hướng tới thực hiện mục tiêu

Trang 39

29

của tổ chức Tạo cho mối quan hệ giữa nhà quản lý với đối tượng quản lý có sự cởi mở

và tác động qua lại nhau một cách tích cực

Để giải quyết được vấn đề này chúng ta cần phải kết hợp hài hoà các lợi ích ngay từ khi hoạch định và phát triển tổ chức Lợi ích hợp lý là lợi ích xuất phát từ quy luật lợi ích đi từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp Lợi ích phải được dung hoà và chia

sẻ Thông qua giải quyết tốt mối quan hệ lợi ích sẽ tạo nên tính thống nhất trong tổ chức, đảm bảo cho tổ chức hoạt động đồng bộ thông suốt, ít nảy sinh các mâu thuẫn cục bộ

2.2.4.3 Nguyên tắc hiệu quả

Hiệu quả là mục đích của mọi hoạt động quản lý Hoạt động quản lý là hoạt động có định hướng, có chủ đích Việc đạt được mục tiêu quản lý sẽ làm thoả mãn những lợi ích mà tổ chức mong muốn Tuy nhiên để đạt tới lợi ích một cách tối đa với các chi phí hợp lý nhất thì nhà quản lý phải quan tâm đến hiệu quả

Do đó phải luôn luôn đặt hiệu quả quản lý lên hàng đầu, phải coi nó là chuẩn mực của mọi quá trình quản lý trong điều kiện hiện nay, cho dù mục tiêu của quản lý là lớn lao

và quan trọng nhưng không thể đạt đến mục tiêu với bất cứ giá nào, mà nhà quản lý cần phải quan tâm cân đối xem xét giữa kết quả thực hiện mục tiêu mang lại với việc

sử dụng chi phí về nhân lực, vật lực cũng như những chi phí vô hình khác mà chủ thể cần phải bỏ ra để có thể thực hiện mục tiêu đó

2.2.4.4 Nguyên tắc thích ứng linh hoạt

Bất kì một tổ chức nào cũng đều tồn tại trong môi trường mà môi trường đó lại luôn luôn vận động, biến đổi theo những quy luật khách quan Điều đó có nghĩa là tổ chức muốn tồn tại và phát triển thì buộc phải thích ứng được với những thay đổi của môi

trường chung quanh

Nhà quản lý phải có tư duy mềm dẻo, linh hoạt, nhạy cảm và khách quan trong việc nhìn nhận đánh giá vấn đề, tránh lối tư duy bảo thủ, trì trệ, cứng nhắc, quan liêu, vì những thói quen này sẽ phá hỏng sự tồn tại của tổ chức và sự phát triển của tổ chức

Trang 40

mà phải có sự linh hoạt, đảm bảo tính hợp lý

2.2.4.6 Nguyên tắc phối hợp hoạt động các bên có liên quan

Vì tổ chức không thể đứng riêng lẻ một mình trong xã hội mà phải có sự liên kết phối

hợp và hợp tác, tạo ra sức mạnh

Khi đã là nhà quản lý, chúng ta phải biết liên kết phối hợp với các tổ chức khác để khai thác hết tiềm năng của họ, tăng cường sức mạnh cho mình và hạn chế những điểm yếu của tổ chức mình

Thông qua chương 2, tác giả đã nghiên cứu, làm rõ hơn các văn bản, quy định pháp luật về quản lý chi phí xây dựng Ngoài ra, tác giả cũng nghiên cứu cơ sơ thực tiễn trong quản lý chi phí xây dựng đó là các thành phần cấu thành nên chi phí và phương pháp quản lý chi phí giai đoạn hiện nay Nội dung nghiên cứu của chương này là cơ

sở, căn cứ để vận dụng vào chương sau

Ngày đăng: 03/06/2019, 15:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w