1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Đề xuất giải pháp quản lý tiến độ thực hiện dự án quản lý thiên tai WB5 tại ban quản lý dự án ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh nghệ an

106 77 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 1,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

vii DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 2.1 Thống kê các trục trặc thường gặp và nguyên nhân 46 Bảng 3.1 Thời gian thi công các công việc chính của hạng mục sửa chữa nâng cấp hồ chứa nước L

Trang 1

i

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả luận văn xin cam đoan bản luận văn này là công trình nghiên cứu độc lập của cá nhân tác giả Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào

Tác giả luận văn

Phạm Tuấn Anh

Trang 2

ii

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành nhất tới các thầy cô trường Đại học Thuỷ Lợi đã truyền đạt cho em kiến thức trong suốt quá trình học cao học tại nhà trường Ngoài ra tác giả cảm ơn lãnh đạo Ban quản lý dự án chuyên ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn thuộc Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Nghệ An đã tạo điều kiện giúp đỡ tác giả tìm hiểu số liệu phục vụ cho việc làm đề tài luận văn Đặc biệt, tác giả gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới thầy giáo PGS.TS Nguyễn Trọng Tư – Trưởng bộ môn Công nghệ và quản lý xây dựng trường Đại học Thủy Lợi, thầy giáo đã hướng dẫn cho tác giả nhiều kinh nghiệm, kiến thức quý báu và hướng dẫn tác giả hoàn thành luận văn này

Thời gian làm luận văn 4 tháng chưa phải là nhiều, bản thân kinh nghiệm của tác giả còn hạn chế nên chắc hẳn luận văn khó tránh khỏi sự thiếu sót Tác giả rất mong nhận được sự góp ý và chỉ bảo của các thầy cô giáo và đồng nghiệp Đó là sự giúp đỡ quý báu để tác giả cố gắng hoàn thiện hơn nữa trong quá trình nghiên cứu và công tác sau này

Tác giả chân thành cảm ơn Hội đồng Seminar về Hội đồng bảo vệ luận văn, các bạn học viên trong lớp, các đồng nghiệp và gia đình học viên đã tạo điều kiện, đóng góp

ý kiến giúp đỡ để tác giả hoàn thành đề tài luận văn này Qua đề tài nghiên cứu này tác giả nhận thêm được nhiều kiến thức phục vụ công tác chuyên môn cũng như kinh nghiệm nghiên cứu đề tài khoa học

Xin trân trọng cảm ơn và kính chúc sức khỏe các thầy cô giáo !

Trang 3

iii

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

Danh mục các hình ảnh

Danh mục các bảng biểu

Danh mục các viết tắt và giải thích thuật ngữ

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài……… 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu……… ….2

4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 2

5 Ý nghĩa thực tiễn 2

6 Kết quả đạt được của đề tài luận văn 2

CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ TIẾN ĐỘ VÀ QUẢN LÝ TIẾN ĐỘ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 4

1.1.Thực trạng hiện nay và đánh giá về công tác quản lý và điều khiển tiến độ thi công xây dựng tại Việt Nam……… ………4

1.1.1 Thực trạng quản lý tiến độ thực hiện một số dự án hiện nay……… ……… 4

1.1.2 Đánh giá hiện trạng công tác lập kế hoạch tiến độ thi công hiện nay 6

1.1.3 Những tồn tại trong công tác quản lý tiến độ thực hiện dự án xây dựng công trình hiện nay 8

1.2.Các phương pháp, hình thức lập tiến độ thi công……… ….10

1.3 Quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình……… ….15

1.3.1 Lập tiến độ thi công xây dựng công trình sau khi trúng thầu……….15

1.3.2 Tổ chức thi công xây lắp theo tiến độ……… … 23

1.4 Kiểm soát quá trình thực hiện tiến độ của chủ đầu tư……….26 1.4.1 Đối với các quá trình, công việc được thực hiện bởi các cơ quan chức năng

Trang 4

iv

quản lý nhà nước……… …27

1.4.2 Đối với các công việc, quá trình được thực hiện theo hợp đồng kinh tế….…27 Kết luận chương 1……… ………… 28

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LẬP VÀ QUẢN LÝ TIẾN ĐỘ THI CÔNG 29

2.1 Tổng quan về tiến độ thi công 29

2.1.1 Khái niệm tiến độ thi công xây dựng công trình 29

2.1.2 Ý nghĩa và tầm quan trọng của của tiến độ thi công xây dựng công trình …29

2.1.3 Phân loại tiến độ thi công xây dựng công trình……….……….30

2.1.4 Cơ sở lập tiến độ thi công xây dựng công trình……….…….32

2.1.5 Tính tất yếu của quá trình lập kế hoạch tiến độ thi công………34

2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý tiến độ thi công………35

2.2.1 Yếu tố ảnh hưởng đến công tác lập kế hoạch tiến độ thi công…… ………35

2.2.2 Yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ thi công xây lắp ……….……36

2.2.3 Yếu tố đảm bảo tiến độ thi công xây dựng……….…39

2.2.4 Quản lý rủi ro đảm bảo tiến độ thi công xây dựng……….…….43

2.2.5 Mối quan hệ giữa lập biện pháp tổ chức thi công với lập kế hoạch tiến độ…46 2.3 Các chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý tiến độ thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình 48

2.4.Giới thiệu một số bài toán trong điều khiển tiến độ……….…… ….50

2.4.1 Bài toán điều chỉnh sơ đồ mạng theo thời gian và nhân lực……… ….51

2.4.2 Bài toán tối ưu hóa sơ đồ mạng theo chỉ tiêu thời gian- chi phí……….53

2.4.3 Bài toán phân phối và sử dụng tài nguyên tối ưu trong lập kế hoạch và chỉ đạo sản xuất……… 58

2.5 Lập tiến độ thi công dự án theo sơ đồ mạng bằng phần mềm Microsoft Project 2010……… 60

2.5.1 Giới thiệu về Microsoft Project……… ……61

2.5.2 Nội dung của Microsoft Project 2010……… 62

Kết luận chương 2……… ……… … 68

Trang 5

v

CHƯƠNG 3 : LỰA CHỌN TIẾN ĐỘ THI CÔNG HỢP LÝ CHO CÔNG TRÌNH

SỬA CHỮA NÂNG CẤP HỒ CHỨA NƯỚC LÁCH BƯỞI……… ………69

3.1 Giới thiệu tổng quan về dự án và hạng mục sửa chữa, nâng cấp hồ chứa nước Lách Bưởi xã Nghi Văn huyện Nghi Lộc – tiểu dự án sửa chữa nâng cấp đảm bảo an toàn cho cụm hồ chứa nước Bản Muỗng, Chõ Quan, Xốp Thập, Khe Lau, Khe Làng và Lách Bưởi thuộc dự án quản lý thiên tai WB5 tỉnh Nghệ An…….………69

3.1.1 Tổng quan về dự án……….69

3.1.2 Giải pháp kỹ thuật các hạng mục của gói thầu………70

3.1.3 Đặc điểm địa chất thủy văn của nơi đặt công trình……….71

3.2 Thành phần kết cấu công trình hồ chứa nước Lách Bưởi.……….72

3.2.1 Đập đất ……… ……72

3.2.2 Tràn xả lũ ……… ………74

3.2.3 Cống lấy nước ………75

3.3 Thực trạng những kết quả và tồn tại, hạn chế trong công tác quản lý tiến độ dự án tại Ban quản lý dự án thời gian qua……….76

3.4 Lập tiến độ xây dựng hồ chứa nước Lách Bưởi bằng phương pháp sơ đồ mạng……….…….80

Kết luận chương 3……… … …95

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ……… ………96

TÀI LIỆU THAM KHẢO 98

Trang 6

vi

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH

Hình 1.1 Dự án đường cao tốc Hà Nội – Hải Phòng 5

Hình 1.3 Mô hình kế hoạch tiến độ xiên thể hiện tiến độ 12 Hình 2.1 Mối quan hệ giữa chi phí và thời gian thi công 56 Hình 3.1 Kế hoạch tiến độ thi công phương án 1 theo sơ đồ mạng 83 Hình 3.2 Biểu đồ phân bổ vốn đầu tư xây dựng công trình theo

phương án 1

84

Hình 3.3 Hình thức đưa vốn vào công trình tăng dần theo thời gian 85 Hình 3.4 Vốn đưa vào công trình theo các phương án 86 Hình 3.5 Tiến độ thi công xây dựng hạng mục theo phương án đề

Trang 7

vii

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Thống kê các trục trặc thường gặp và nguyên nhân 46 Bảng 3.1 Thời gian thi công các công việc chính của hạng mục sửa

chữa nâng cấp hồ chứa nước Lách Bưởi theo phương án 1

80

Bảng 3.2 Khối lượng công việc cần thực hiện của hạng mục thi công

xây dựng

81

Bảng 3.3 Đề xuất tiến độ thi công các công việc chính của hạng mục

sửa chữa nâng cấp hồ chứa nước Lách Bưởi theo phương án

2

86

Bảng 3.4 Thiệt hại do ứ đọng vốn đầu tư cho phương án 1 93 Bảng 3.5 Thiệt hại do ứ đọng vốn đầu tư cho phương án 2 93

Trang 8

viii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ

Trang 9

1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Dự án Quản lý thiên tai (gọi tắt là WB5 hay dự án) là một trong những dự án do chính phủ đầu tư nhằm hỗ trợ việc thực hiện “chiến lược quốc gia phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai tới năm 2020” Một phần kinh phí của dự án được cấp từ khoản vay ngân hàng thế giới và dự án sẽ được thực hiện tại 10 tỉnh miền Trung Việt Nam trong đó có tỉnh Nghệ An Mục tiêu dự án là tăng cường khả năng ứng phó của con người và tài sản kinh tế trước thiên tai tạ các lưu vực sông lựa chọn thuộc các tỉnh

dự án, trong khuôn khổ chung của chiến lược quốc gia phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai tới năm 2020 Để đạt được các mục tiêu nêu trên, thiết kế dự án đã đạt được việc sử dụng cách tiếp cận lưu vực sông, tập trung đầu tư vào những lưu vực sông chính, lồng ghép các hợp phần để tránh những nỗ lực nhỏ lẻ, sử dụng các biện pháp công trình và phi công trình nhằm giảm tính dễ tổn thương đối với hiểm họa thiên nhiên Dự án được thiết kế với 5 hợp phần gồm có: Hợp phần 1: tăng cường năng lực thể chế, hệ thống thông tin và lập kế hoạch quản lý rủi ro thiên tai, hợp phần 2: Tăng cường hệ thống dự báo khí tượng thủy văn và cảnh báo sớm thiên tai

có nguồn gốc khí tượng thủy văn, hợp phần 3: quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng Hợp phần 4: Hỗ trợ đầu tư giảm thiểu rủi ro thiên tai cho các TDA ưu tiên, Hợp phần 5: Quản lý dự án

Hiện nay đã có rất nhiều đề tài dự án, chương trình khoa học và các phần mềm tính toán hỗ trợ việc thực hiện và quản lý tiến độ thi công xây dựng nói chung và công trình thủy lợi nói riêng Tuy nhiên các kết quả mới chỉ dùng ở lại ở góc độ vĩ mô chưa đi sâu vào từng đặc thù công trình riêng biệt Do đó việc thực hiện đề tài luận

văn có tiêu đề “Đề xuất giải pháp quản lý tiến độ thực hiện dự án Quản lý thiên tai WB5 tại Ban quản lý dự án ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Nghệ An” là rất quan trọng và cần thiết trong giai đoạn hiện nay

Trang 10

2

2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu của đề tài nghiên cứu hướng tới chủ yếu là:

+ Làm rõ cơ sở lý luận về tiến độ và công tác quản lý tiến độ thực hiện dự án nói chung

+ Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới tiến độ xây dựng cho công trình Sửa chữa, nâng cấp đảm bảm an toàn cho hồ chứa nước: Lách Bưởi thuộc dự án Quản lý thiên tai WB5 do ban quản lý dự án ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn thuộc Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Nghệ An làm chủ đầu tư

+ Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tiến độ xây dựng cho công trình Sửa chữa, nâng cấp đảm bảm an toàn cho hồ chứa nước: Lách Bưởi thuộc dự án Quản lý thiên tai WB5 do ban quản lý dự án ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn thuộc Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Nghệ An làm chủ đầu tư

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

+ Đối tượng nghiên cứu: Tiến độ và công tác quản lý tiến độ thi công xây dựng cho

hạng mục công trình xây dựng trong giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng

+ Phạm vi nghiên cứu: Công tác quản lý tiến độ thi công xây dựng cho công trình

Sửa chữa, nâng cấp đảm bảm an toàn cho hồ chứa nước: Lách Bưởi thuộc dự án Quản lý thiên tai WB5 do ban quản lý dự án ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn thuộc Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Nghệ An làm chủ đầu tư

4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

+ Cách tiếp cận: tiếp cận các cơ sở lý thuyết về tiến độ và quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình và các văn bản quy phạm pháp luật của nhà nước về công tác quản lý tiến độ công trình xây dựng

+ Phương pháp nghiên cứu: trong quá trình nghiên cứu đề tài tác giả luận văn có sử dụng tổng hợp các phương pháp sau đây: phương pháp tổng hợp, phân tích hệ

Trang 11

3

thống, phân tích định tính và định lượng, phương pháp so sánh, các phương pháp thống kê kết hợp với khảo sát thực tế

5 Ý nghĩa thực tiễn

Đề tài luận văn mang ý nghĩa thực tiễn như sau:

+ Góp phần làm rõ hơn cơ sở lý luận về lý thuyết công tác quản lý và điều khiển tiến độ thi công xây dựng công trình

+ Làm rõ thực trạng về các tồn tại, hạn chế trong công tác quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình hạng mục của hồ chứa nước Lách Bưởi, thuộc dự án Quản lý thiên tai WB5 thực hiện tại ban quản lý dự án chuyên ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn trực thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Nghệ An

+ Đề xuất đưa ra giải pháp về quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình hạng mục của hồ chứa nước Lách Bưởi, thuộc dự án Quản lý thiên tai WB5 thực hiện tại ban quản lý dự án chuyên ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn trực thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Nghệ An

6 Kết quả đạt được

Đề tài luận văn đã đề xuất được giải pháp về quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình hạng mục của hồ chứa nước Lách Bưởi, thuộc dự án Quản lý thiên tai WB5 thực hiện tại ban quản lý dự án chuyên ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn

trực thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Nghệ An

Trang 12

1.1.1 Thực trạng quản lý tiến độ thực hiện một số dự án hiện nay

Kế hoạch tiến độ thi công là phần văn bản rất quan trọng trong việc thiết kế tổ chức thi công xây dựng công trình Trong thời gian vừa qua, tiến độ thực hiện dự án đầu

tư xây dựng đã đạt được nhiều kết quả rõ nét, song vẫn còn nhiều dự án bị chậm tiến độ, làm ảnh hưởng tới hiệu quả của công tác đầu tư xây dựng cơ bản Theo báo cáo tổng hợp công tác giám sát, đánh giá tổng thể đầu năm 2014 tại công văn số 3114/BKHĐT-GSĐT ngày 22/5/2015 của Bộ Kế hoạch và đầu tư thì hiện nay có nước có 39.173 dự án được khởi công mới và đang hoàn thành (trong đó gồm các

dự án có nguồn vốn nhà nước trên 30%) Tuy nhiên, mặc dù Chính phủ và Thủ tướng chỉnh phủ thường xuyên có những chỉ đạo quyết liệt, song nhiều dự án vẫn còn chậm tiến độ Cụ thể năm 2014 có 2.869 dự án chậm tiến độ, chiếm 7,32% số

dự án thực hiện trong kỳ Năm 2013 là 9,59% với 3.006 dự án chậm tiến độ Các nguyên nhân chậm tiến độ là do: công tác giải phóng mặt bằng (1.063 dự án, chiếm 2,71% số dự án thực hiện trong kỳ) do bố trí vốn không kịp thời (659 dự án, chiếm 1,68%) do năng lực của chủ đầu tư, ban quản lý dự án và các nhà thầu (248 dự án, chiếm 0,63%) do thủ tục đầu tư (304 dự án, chiếm 0,78%) và do các nguyên nhân khác (557 dự án, chiếm 1,42%) Kết quả trong báo cáo cho thấy các dự án thực hiện đầu tư trong năm 2014 phải điều chỉnh có 3.717 dự án chiếm 9,49% tổng số dự

Trang 13

5

25.500 tỷ đồng mới thực hiện được hơn 20% khối lượng Dù phải thông xe vào năm

2014, nhưng cho tới nay tuyến cao tốc thuộc loại hiện đại nhất Việt Nam vẫn khó khăn bộn bề và gần như tất cả các gói thầu đều chưa đạt yêu cầu

Hình 1.1 Dự án đường cao tốc Hà Nội – Hải Phòng

(nguồn: Ảnh hiện trường năm 2016)

+ Dự án cầu Nhật Tân (huyện Đông Anh và quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội) : công trình trọng điểm quốc gia Theo quyết định phê duyệt của Bộ GTVT, dự án cầu Nhật Tân bắt đầu triển khai từ cuối năm 2007 và hoàn thành vào quý IV năm 2010

Là dự án trọng điểm và được kỳ vọng sẽ giải tỏa áp lực giao thông cho cầu Thăng Long, nhưng đến năm 2014 tất cả gói thầu đều bị chậm chễ trong việc giải phóng mặt bằng hết gần 27 tháng của gói thầu thi công đường dẫn cầu Nhật Tân thuộc địa phận huyện Đông Anh ( Hà Nội) khiến dự án này phải bổ sung chi phí hơn 150 tỷ đồng cho nhà thầu Nhật Bản Và số tiền này sẽ được cộng vào tổng mức đầu tư của

dự án

Trang 14

6

+ Dự án Chung cư C7 Giảng Võ (quận Ba Đình, thành phố Hà Nội) : dự án do công

ty cổ phần đầu tư và phát triển nhà Hà Nội – Hadinco làm chủ đầu tư Dự án có tổng mức đầu tư 91 tỷ đồng với quy mô 17 tầng Chung cư được khởi công vào tháng 5 năm 2009 và dự kiến bàn giao vào năm 2013, tuy nhiên tới năm 2015 thì dự

án mới được bàn giao

+ Dự án đường cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh đi Trung Lương: chiều dài 39,8 km

đi qua địa phận 3 tỉnh, thành phố gồm : Thành phố Hồ Chí Minh, Long An, Tiền Giang được đưa vào khai thác sử dụng tạm thời từ ngày 3/2/2010 Tuy nhiên sau 9 tháng đưa vào hoạt động, tuyến đường nối Tân Tạo – Chợ Đệm có 14 đoạn với tổng chiều dài 4,9 km bị lún, trong tổng số hơn 11 km của tuyến đường này Đoạn lún sâu nhất tới 32 cm

+ Tại Ban quản lý dự án ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Nghệ An (đơn vị đại diện chủ đầu tư trực thuộc Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Nghệ An) cũng có một số dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành bị chậm tiến độ Đơn cử như tại dự án đầu tư xây dựng mới hồ Khe Lãi tại huyện Quỳnh Lưu bị chậm tiến độ khoảng 12 tháng, gây ra thiệt hại về chi phí do phải điều chỉnh tổng mức đầu tư khoảng hơn 200 tỷ đồng Hay như tại dự án đầu tư xây dựng cống Ba

Ra ở huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An bị chậm tiến độ do khâu khảo sát, thiết kế sai

và nguồn vốn chậm, dẫn tới phải điều chỉnh tổng mức đầu tư gây thiệt hại hàng trăm tỷ đồng

1.1.2 Đánh giá hiện trạng công tác lập kế hoạch tiến độ thi công hiện nay

Ở nước ta hiện nay, việc lập kế hoạch tiến độ thi công xây dựng công trình còn sơ sài, chưa chặt chẽ, phụ thuộc vào nhiều nhà thầu Mặc dù các cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng cũng có quan tâm nhưng một số doanh nghiệp xây dựng vẫn có khuýnh hướng coi trọng sản xuất xem thường quản lý, coi trọng giá trị sản lượng xem nhẹ hiệu quả, quan tâm tới tiến độ, giá rẻ bỏ mặc chất lượng Để được thắng thầu, một số doanh nghiệp đã cố tính lập kế hoạch tiến độ thi công xây dựng có thời

Trang 15

7

gian càng ngắn càng tốt mà không hoặc ít chú ý tới các yếu tố ảnh hưởng tác động như về năng lực về tài chính, về máy móc thiết bị và về tiền vốn, công nghệ xây dựng Do đó ảnh hưởng nghiêm trọng tới chất lượng của hồ sơ thiết kế tổ chức thi công, đến chất lượng của hồ sơ dự thầu

Bên cạnh đó, những công trình có chuẩn bị cũng chỉ có tiến độ thi công và một số bản vẽ trình bày một vài biện pháp thi công nhưng cũng sơ sài và chỉ có tác dụng tượng trưng Các quyết định về công nghệ hầu như phó mặc cho các cán bộ thi công phụ trách công trình, cán bộ thi công này cùng lúc làm hai nhiệm vụ vừa là người thiết kế công nghệ, vừa là người tổ chức sản xuất Đối với những công trình quy mô lớn và phức tạp thì ngay cả những cán bộ giàu kinh nghiệm và năng lực cũng không thể làm tròn cả 2 nhiệm vụ đó, công việc xây dựng sẽ tiến hành một cách tự phát,

do đó dễ xảy ra những lãng phí lớn về sức lao động, về hiệu suất sử dụng thiết bị, đặc biệt dẫn đến kéo dài thời gian thi công và làm tăng chi phí một cách vô lý Quy trình công nghệ xây dựng còn nhiều thiếu sót, chưa đầy đủ hoàn thiện, không theo nguyên tắc Việc tổ chức thi công bố trí còn thiếu sót, lộn xộn, không khoa học gây

ra tình trạng công nhân phải làm thêm giờ, năng suất thấp, chất lượng không đều do

đó tiến độ thường bị chậm, công tác quản lý kém và giá thành xây dựng biến động Ngoài ra công tác đánh giá và phê duyệt các phương án tiến độ xây dựng còn tùy tiện, theo chủ quan của nhà thầu và các cơ quan đầu tư, cơ quan cấp vốn

Có thể thấy, thời gian thực hiện các dự án đầu tư xây dựng ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả đầu tư, phục vụ cho sự phát triển kinh tế và đời sống xã hội Tình trạng chậm tiến độ diễn ra phổ biến, thậm chí công trình hoàn thành theo đúng kế hoạch chỉ đếm trên đầu ngón tay, nhất là nhóm công trình sử dụng nguồn vốn Nhà nước Mới đây tại hội nghị về công tác xây dựng cơ bản trong lĩnh vực giao thông vận tải, cục quản lý xây dựng chất lượng công trình giao thông đã kể tới hàng loạt dự án trọng điểm quốc gia treen địa bàn thủ đô bị chậm tiến độ như cao tốc Nội Bài – Lào Cai, Hà Nội – Hải Phòng, cầu Nhật Tân, đường sắt Cát Linh – Hà Đông vẫn chưa đạt được kết quả thống nhất trong công tác giải phóng mặt bằng Đây là nguyên

Trang 16

8

nhân chính gây ra chậm tiến độ dự án Các dự án chậm tiến độ do Bộ Giao thông vận tải làm chủ đầu tư đã phải đền bù cho nhà thầu nước ngoài Điển hình dự án cầu Nhật Tân bị chậm tiến độ giải phóng mặt bằng mà phải đền bù 200 tỷ đồng

Việc chậm trễ trong quá trình thi công sẽ ảnh hưởng rất lớn tới chi phí Phần lớn các

dự án bị chậm tiến độ đều làm tăng chi phí, thậm chí tăng đến 20%-30% tổng mức đầu tư Chậm bàn giao đưa công trình vào khai thác, vận hành còn có nghĩa là vốn đầu tư bị ứ đọng, quy vòng chậm gây ra thiệt hài cho nhà thầu, chủ đầu tư, nhà nước

và xã hội Trong chừng mức nhất định, không đảm bảo đúng tiến độ còn có nghĩa là chất lượng của một số phần việc không đảm bảo Do đó không thể xem nhẹ công tác lập kế hoạch tiến độ thi công Kế hoạch tiến độ thi công cần lập sát với tình hình thực tế, phù hợp với kinh nghiệm, năng lực của nhà thầu Bên cạnh đó việc lập kế hoạch tiến độ xây dựng cần chú ý tới các công việc được thực hiện theo quy trình

kỹ thuật hợp lý, tuân thủ các nguyên tắc và phải được kiểm soát

1.1.3 Những tồn tại trong công tác quản lý tiến độ thực hiện dự án xây dựng công trình hiện nay

1.1.3.1 Những tồn tại trong khâu quy hoạch, khảo sát thiết kế, lập dự án khả thi

Một số dự án không có quy hoạch hoặc quy hoạch chất lượng thấp, khảo sát thiết kế không tốt, sai sót về khối lượng công trình lớn, trong quá trình thi công phải sửa đổi, bổ sung nhiều lần làm ảnh hưởng tới tiến độ và chất lượng công trình Một số

dự án việc quy hoạch vĩ mô chậm chễ hơn so với đà phát triển của cả nước hoặc quy

mô vĩ mô bị sai hỏng không phù hợp hoặc thay đổi liên tục đều là nguyên nhân dẫn tới chi phí tăng, kéo dài thời gian thực hiện kế hoạch tiến độ xây dựng

Khâu thiết kế hiện nay có điểm yếu là tính chuyên nghiệp không cao, trình độ nhân viên thấp từ đó dẫn đến các giải pháp kỹ thuật thiết kế không đúng, không hợp lý làm ảnh hưởng làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng của công trình, những giải pháp cho tổng công trình thiếu cụ thể, thiết kế sơ sài, không sát với thực tế nên giá thành công trình nhiều khi không kiểm soát được Nhiều dự án lập phương án

Trang 17

9

khả thi chỉ nêu lên 1 phương án gọi là cho có và hết sức sơ sài không có phân tích

so sánh gì

1.1.3.2 Những tồn tại trong khâu thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư

Tình trạng phê duyệt lại nhiều lần và khá phổ biến hiện nay, thậm chí một số dự án được phê duyệt, điều chỉnh sau khi đã hoàn thành quá trình xây dựng Thực chất là hợp pháp hóa các thủ tục thanh quyết toán khối lượng phát sinh điều chỉnh Điều hình như dự án mở rộng nhà máy đường Quảng Ngãi không thực hiện khảo sát, thiết kế, lập dự toán trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt mà sau khi bàn giao đã vào sử dụng mới xin phê duyệt, vi phạm nghiệm trọng quy chế quản lý đầu tư và xây dựng

1.1.3.3 Những tồn tại trong khâu kế hoạch hóa đầu tư

Trong những năm qua, mặc dù đã có một số tiến bộ nhưng tình trạng đầu tư dàn trải trong bố trí kế hoạch của các bộ, ngành và các tỉnh, thành phố vẫn chưa được khắc phục triệt để Tình trạng này được tích tụ từ nhiều năm, gây thất thoát và lãng phí lớn, dẫn tới hiệu quả đầu tư thấp nhưng chậm được khắc phục

Việc bố trí vốn đầu tư thuộc ngân sách nhà nước còn dàn trải thiếu tập trung, số lượng các dự án năm sau lớn hơn năm trước là điểm yếu và lắp đi lặp lại nhiều năm nay Do đó số dự án tích tụ lại quá lớn, vượt qua khả năng cân đối của ngân sách và của nền kinh tế nói chung

Việc bố trí các dự án dàn trải còn thể hiện ở bình quân vốn bố tri cho các dự án qua các năm có xu hướng giảm dần Việc phân cấp quản lý trong quản lý đầu tư là phù hợp nhưng việc bám sát ở nhiều địa phương để đầu tư tập trung có trọng điểm chưa

có kết quả rõ rệt

1.1.3.4 Những tồn tại trong khâu tổ chức thực hiện và nghiệm thu thanh toán

Trang 18

10

Tiến độ xây dựng công trình chậm dẫn ra phổ biến ở nhiều dự án, theo tổng kết của

cơ quan thanh tra chuyên ngành về lĩnh vực đầu tư xây dựng thì có tới hơn một nửa các dự án thanh tra kiểm tra bị chậm tiến độ

Bên cạnh đó công tác nghiệm thu thanh toán thường căn cứ theo thiết kế dự toán, hoàn toàn là bản sao của thiết kế, hình thức dẫn tới khối lượng nghiệm thu không đúng với thực tế thi công Vậy để hạn chế những tồn tại từ khâu quy hoạch, lập dự

án đến khâu nghiệm thu thanh toán để dự án xây dựng hoàn thành đúng tiến độ Các

cơ quan chuyên môn về quản lý xây dựng nhà nước cần nâng cao hơn nữa trách nhiệm của mình trong công tác quản lý dự án đầu tư, công tác đền bù giải phóng mặt bằng nơi thực hiện dự án Nâng cao chất lượng việc lựa chọn nhà thầu tham gia

từ khâu tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát đến nhà thầu thi công xây dựng Lựa chọn được nhà thầu xây lắp có đủ điều kiện về chuyên môn kỹ thuật, tài chính để có thể đáp ứng được tốt nhất các yêu cầu đặt ra Đưa ra những chế tài phù hợp với các trường hợp để xảy ra tình trạng chậm tiến độ hoàn thành các dự án Có thể xử phạt đối với các tổ chức, cá nhân có dấu hiệu vi phạm cố ý kéo dài thời gian hoàn thành công trình nhằm trục lợi Mục tiêu hoàn thành dự án theo kế hoạch tiến độ được coi trọng nhưng chất lượng công trình cần được coi trọng hơn nữa Nếu tiến độ hoàn thành vượt kế hoạch mà chất lượng không đảm bảo thì thà đảm bảo chất lượng mà chậm tiến độ còn tốt hơn Chính vì vậy mà chất lượng của công tác lập kế hoạch tiến độ thi công cho dự án hiện nay cần được sự quan tâm đúng mức hơn nữa

1.2 Các phương pháp, hình thức lập tiến độ thi công

Ở dạng sơ đồ, kế hoạch tiến độ được thể hiện dưới ba hình thức sau đây:

a/ Sơ đồ ngang:

Mô hình kế hoạch tiến độ ngang do nhà khoa học Gantt đề xướng năm 1917, là kỹ thuật quản trị tiến trình và thời gian thực hiện công việc của dự án, trên đó công việc được biểu diễn bằng những đoạn thẳng nằm ngang, có độ dài nhất định, chỉ thời điểm bắt đầu, thời gian thực hiện, thời điểm kết thúc công việc khi tổ chức các

Trang 19

11

công việc theo trình tự công nghệ nhất định Hình 1.1 dưới đây là một ví dụ về thể hiện tiến độ theo sơ đồ ngang

Hình 1.2 Mô hình kế hoạch tiến độ ngang

(Nguồn: Giáo trình Tổ chức thi công – GS.TS Nguyễn Huy Thanh)

Trang 20

12

Hình 1.3 Mô hình kế hoạch tiến độ xiên thể hiện tiến độ

(Nguồn: Giáo trình Tổ chức thi công – GS.TS Nguyễn Huy Thanh)

Sơ đồ xiên là kỹ thuật quản trị tiến trình và thời gian các hoạt động (công việc) của

dự án trên trục tọa độ hai chiều trong đó trục hoành biểu diễn thời gian thực hiện công việc, trục trung biểu diễn không gian tiến hành công việc, các khoảng không gian này chính là các bộ phận nhỏ của đối tượng xây lắp (khu vực, đợi, phân đoạn công tác ) công việc được biểu diễn bằng một đường xiên riêng biệt

Hình dạng các đường xiên có thể khác nhau, phụ thuộc vào tính chất công việc và

sơ đồ tổ chức thi công Về nguyên tắc các đường xiên không được cắt nhau, trừ trường hợp là các công việc độc lập với nhau về công nghệ và không gian thực hiện Hình 1.2 là một ví dụ thể hiện tiến độ theo sơ đồ xiên

Trang 21

13

Nhược điểm:

+ Là loại mô hình điều hành tĩnh, nếu khối lượng công việc nhiều và tốc độ thi công không đều thì mô hình trở nên rối và mất đi tính trực quan, không thích hợp với những công trình phức tạp

+ Sơ đồ xiên được ứng dụng phần lớn là cho các qua trình được chuyên môn hóa và

tổ chức theo dây chuyền Dạng khuyếch đại của SĐX (gọi là dây chuyền liên hợp) được dùng khi lập tiến độ thực hiện dự án trong thành phần hồ sơ dự án [7]

c/ Sơ đồ mạng

Mô hình mạng lưới là một đồ thị có hướng biểu diễn trình tự thực hiện tất cả các công việc, mối quan hệ và sự phụ thuộc giữa chúng, nó phản ánh tính quy luật của công nghệ sản xuát và các giải pháp được sử dụng để thực hiện chương trình nhằm mục tiêu đề ra

Một quá trình sản xuất xây dựng gồm nhiều quá trình thành phần hay công việc xây lắp Do tính chất công nghệ hoặc do yêu cầu tổ chức mà các công việc này có liên quan mật thiết tới nhau, phản ánh qua các mối liên hệ giữa các thời điểm bắt đầu hoặc kết thúc của chúng Nếu liên kết chung đúng với mối quan hệ vốn có đó của chúng thì cả quá trình thi công sẽ được biểu diễn bằng một mô hình có dạng như mạng lưới, trong đó gồm có nhiều công việc, liên kết với nhau, có hướng phát triển được biểu diễn bằng mũi tên theo chiều đi từ sự kiện bắt đầu đến sự kiện kết thúc

Trang 22

14

vậy trong dạng cổ điển, độ dài mũi tên biểu thị công việc nào sẽ bằng số đơn vị thời gian thực hiện công việc đó, mà số thời gian này được xác định trên trục thời gian được lấy làm căn cứ để thiết lập sơ đồ mạng

Sơ đồ mạng lưới tự do là loại sơ đồ được vẽ một cách tự do, độ dài các mũi tên thể hiện công việc không bị gò ép bởi một tỷ lệ nào cả, miễn là cho thấy một mạng lưới

rõ ràng dễ đọc, dễ thể hiện quá trình sản xuất đúng các quy trình kỹ thuật và yêu cầu

Sơ đồ mạng lưới đa mục tiêu có nhiều sản phẩm được bàn giao vào các thời kỳ khác nhau trong quá trình thi công Loại sơ đồ mạng lưới này được thiết lập cho trường hợp thi công liên hợp nhà và công trình có chia làm nhiều đợt xây dựng và bàn giao đưa vào sử dụng

Sơ đồ mạng lưới mũi tên công việc, là loại sơ đồ trong đó người ta dùng mũi tên để thể hiện công việc, tại các điểm đầu và điểm cuối mũi tên thì biểu diễn bằng vòng tròn thể hiện sự bắt đầu và kết thúc công việc

Theo tính chất số liệu ban đầu để phân biệt 2 loại là mạng tiền định và mạng ngẫu nhiên

Sơ đồ mạng lưới tiền định là loại mạng lưới trong đó thời gian hoàn thành từng công việc được coi như cố định và được tính toán trước Còn sơ đồ mạng lưới ngẫu nhiên là loại mạng có thời hạn thực hiện từng công việc được coi là những đại lượng ngẫu nhiên, có giá trị trung bình và phương sai nhất định

Trang 23

1.3 Quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình

Quản lý tiến độ thi công là tổ hợp các hoạt động nhằm đảm bảo quá trình sản xuất được thực hiện đúng kế hoạch về trình tự và thời gian

Các hoạt động đó bao gồm lập tiến độ, tổ chức quá trình sản xuất theo tiến độ và kiểm soát tiến độ thực hiện các quá trình sản xuất

1.3.1 Lập tiến độ thi công xây dựng công trình sau khi trúng thầu

1.3.1.1 Các nguyên tắc lập tiến độ

Tiến độ được lập trên nguyên tắc sau:

Tiên tiến về khoa học: Cần áp dụng những biện pháp kỹ thuật tiên tiến, các phương pháp tổ chức lao động khoa học, tổ chức thi công theo dây chuyền

Kỹ thuật, chất lượng: Nội dung tiến độ thi công phải bao quát được cấc yêu cầu về

kỹ thuật thi công, công việc và trình tự thực hiện chúng phải được xác định theo đúng quy trình, quy phạm kỹ thuật, lao động, vật liệu xây dựng và xe máy để thực hiện các quá trình phải được bố trí, cung cấp một cách kịp thời, đảm bảo về yêu cầu công nghệ - kỹ thuật thi công cũng như về điều kiện yêu cầu kiểm tra và nghiệm thu

Trang 24

16

Chính xác và khả thi: Các công việc được bóc tách đầy đủ chính xác các đặc trưng như khối lượng và nhu cầu về các loại nguồn lực Các định mức kỹ thuật phải thực

tế, có tính khả thi và phù hợp với điều kiện thi công cụ thể, đáng tin cậy

Hiệu quả kinh tế: Tiến độ phải mang lại hiệu quả tài chính cụ thể cho nhà thầu thi công nhờ sử dụng hợp lý các nguồn lực, phân chia và phối hợp tốt các quá trình sản xuất

An toàn: Tiến độ lập ra phải đảm bảo an toàn trong quá trình thi công

Sơ đồ lập ra phải linh động, rõ ràng, dễ hiểu, dễ tác nghiệp: Sơ đồ phải mạch lạc nội dung tiến độ, hình thức đơn giản thuận tiện cho người thi công dễ theo dõi và thực hiện

Sử dụng tài nguyên thi công điều hòa [7];[8]

1.3.1.2 Căn cứ lập kế hoạch tiến độ

Kế hoạch tiến độ được lập dựa trên:

- Hồ sơ Thiết kế kỹ thuật – thi công, thiết kế bản vẽ thi công, sô liệu về khao sát

- Tiến độ thi công theo hợp đồng đã ký

- Hồ sơ dự thầu và kế hoạch tiến độ tham gia dự thầu, kế hoạch phối hợp cúa các đơn vị tham gia thi công và cung ứng vật tư máy móc, thiết bị cho công trình

- Hợp đồng xây dựng và các điểu kiện cam kết giữa nhà thầu và chủ đầu tư hoặc với thầu chính

- Tiên lượng, dự toán thi công, tổng dư toán thi công đã duyệt (hay giá hợp đồng thi công);

- Thời hạn thi cóng đã được không chế: Quy định thời gian khởi công và hoàn thành;

Trang 25

17

- Các nguồn cung cấp và khả nãng cung cấp, điểu kiện sử dụng nguồn lực, phương

án thi công các công tác chú yếu của nhà thầu;

- Các quy trình, quy phạm, các tiêu chuẩn, chế độ, định mức, năng lực của đơn vị xây dưng

- Năng lực của chính nhà thầu và các thầu phụ (nếu có)

1.3.1.3 Mô hình lập và thể hiện kế hoạch tiến độ

Mô hình kế hoạc tiến độ là một biểu kế hoạch trong đó quy định trình tự và thời gian thực hiện các công việc, các quá trình hoặc hạng mục công trình cùng những yêu cầu về các nguồn tài nguyên và thứ tự dùng chúng đề thực hiện các nhiệm vụ kế hoạch đưa ra

Tùy theo yêu cầu, nội dung và cách thể hiện có 4 loại mô hình kế hoạch tiến độ như sau:

- Mô hình kế hoạch tiến độ bằng số: Dùng để lập kế hoạch đầu tư và thi công dài hạn trong các dự án

+ Phần 1: Trình bày thứ tự và tên gọi các hạng mục đầu tư cùng giá trị công tác tương ứng

+ Phần 2: Dùng các con số để chỉ sự phân bố vốn tài nguyên dùng để xây dựng các hạng mục theo thời gian Phần này quy ước tử số là tổng giá trị đầu tư các hạng mục, mẫu là phần giá trị xây dựng

+ Phần 3: Tổng hợp vốn đầu tư cho các khoảng thời gian và toàn bộ kế hoạch

- Sơ đồ ngang: Dùng các đường thẳng nằm ngang để mô tả tiến trình thực hiện các công việc

Trang 26

18

+ Phần 1: Bên trái là danh mục các công việc được sắp xếp theo thứ tự công nghệ

và tổ chức thi công, kèm theo là khối lượng công việc, nhu cầu nhân lực, máy thi công, thời gian thực hiện, vốn … của từng công việc

tổ chức sử dụng đường nối, để thể hiện sự di chuyển liên tục của một tổ đội sử dụng mũi tên liên hệ Trên đường thể hiện công việc có thể đưa nhiều thông số khác nhau: Nhân lực, vật liệu, máy, ca công tác …, ngoài ra còn thể hiện tiến trình thi công thực tế…

+ Phần 3: Tổng hợp các nhu cầu tài nguyên, vật tư, nhân lực, tài chính Trình bày cụ thể số lượng, quy cách vật tư, thiết bị, các loại thợ …Các tiến độ đảm bảo cung ứng cho xây dựng

- Sơ đồ xiên: Được thể hiện trên Hệ trục tọa độ vuông góc, là dạng sơ đồ không những diễn tả tiến trình công việc theo thời gian, mà còn thể hiện mối quan hệ giữa các công việc theo không gian

+ Trục tung thể hiện danh mục đối tượng thi công

+ Trục hoành thể hiện thời gian

+ Các đường kể xiên mô tả các công việc theo quá trình công nghệ

+ Sơ đồ xiên dùng khi thể hiện tiến độ tổ chức theo phương pháp dây chuyền

- Sơ đồ mạng: Sơ đồ mạng được xây dựng dựa trên mô hình toán học hiện đại, đó là

lý thuyết đồ thị với hai yếu tố: Công việc và sự kiện Sơ đồ mạng là mạng lưới bao

Trang 27

19

gồm các cung và nút, thể hiện mối quan hệ quy ước hoặc logic giữa các công việc.[9]

1.3.1.4 Trình tự lập kế hoạch tiến độ và phê duyệt

Tiến độ thi công công trình được thiết lập theo trình tự các bước như sau:

- Phân tích công nghệ xây dựng công trình: Căn cứ vào bản vẽ thiết kế, yêu cầu về

kỹ thuật, kinh nghiệm của ngành cũng như của cá nhân và năng lực của đơn vị thi công để xác định công nghệ thi công cho từng công tác và giải pháp tổ chức thi công cho toàn bộ công trình

Công nghệ thi công sẽ là cơ sở để xác định quy trình kỹ thuật, danh mục công việc

và thứ tự thực hiện chúng Công nghệ thi công là căn cứ để lựa chọn giải pháp tổ chức thi công thích hợp và phương án thiết bị thi công có hiệu quả ( Thí dụ thi công cọc để gia cố nền đất có thể bằng các công nghệ khác nhau: Hạ cọc bằng búa đóng hoặc bằng máy ép; dùng cọc bê tông đúc sẵn hoặc cọc khoan nhồi Mỗi phương án công nghệ trên đều gắn liền với thiết bị đặc trưng cách tổ chức và quy trình riêng đặc thù)

- Xác định các phương pháp tổ chức thi công các công tác xây lắp

Quá trình xây lắp có thể thực hiện theo phương pháp tuần tự, phương pháp song song, phương pháp gối tiếp, phương pháp dây chuyền Khi áp dụng phương pháp gối tiếp hoặc phương pháp dây chuyền để thi công một quá trình xây lắp việc phân chia đối tượng thi công thành các phân đoạn, đợt thi công là cần thiết Mặt khác quá trình tổng hợp thi công kết cấu, bộ phận công trình cũng được phân chia thành các quá trình bộ phận sau đó tổ chức cho chúng thực hiện công việc trên các phân đoạn khác nhau một cách điều hòa và liên tục

- Lập danh mục công việc:

Cơ sở của việc lập danh mục công việc là kết quả của bước trên tức là công nghệ thi công cho các công tác xây lắp cộng với phương pháp tổ chức quá trình thi công…

Trang 28

20

Khi lập danh mục công việc điều cần chú ý là công việc phải tương thích với danh mục công việc trong định mức xây dựng Công việc nên được sắp xếp theo sự tiến triển của quá trình thi công công trình

- Xác định khối lượng công việc

Khối lượng công việc được xác định dựa vào kích thước hình học của cấu kiện trong công trình Đơn vị được sử dụng để tính khối lượng phải là đơn vị đã được dùng để tính định mức máy, định mức lao động (ví dụ đơn vị khối xây là m3, đơn vị mặt trát là m2, của thép là tấn,…)

- Tính hao phí ca máy và lao động cho thi công

+ Nhu cầu về ca máy cho 1 công tác có thể được xác định bằng 2 cách

Thứ nhất: Tcm Vm

Nsm

 ( ca máy) (1.1) Trong đó:

Tcm- số ca máy cần thiết

Vm- Khối lượng công việc mà máy phải thực hiện

Nsm- Năng suất ca của máy

Hoặc xác định bằng công thức: Tcm Vm Km( ca máy) (1.2 ) Trong đó:

Tcm- Số ca máy cần thiết

Vm- Khối lượng công việc mà máy phải thực hiện

Km- Định mức ca máy cho một đơn vị khối lượng

+ Tính hao phí lao động hay nhu cầu về ngày công được tính theo công thức

Trang 29

21

.D m

QncV (ngày công) (1.3)

Trong đó: Qnc- Nhu cầu về ngày công để hoàn thành công việc

V- Khối lượng công việc

Dm- Định mức hao phí lao động cho một đơn vị công việc

- Tính thời gian thực hiện từng công việc

Căn cứ vào yêu cầu kỹ thuật, không gian thi công và khả năng của đơn vị thi công

dự kiến số lượng từng loại nguồn lực ( máy và công nhân) cho phù hợp, sau đó xác định thời gian thực hiện từng quá trình/ công việc theo công thức:

+ Đối với công việc làm bằng máy

N

Tcm Tgm

 (giờ máy) (1.4 ) Trong đó:

Tgm- Số giờ máy cần thiết để thi công công việc

Tcm- Số ca máy để thực hiện xong công việc

Nm- số lượng máy được dùng để thi công công việc

Nc- số ca làm việc trong ngày

+ Đối với công việc được làm bằng thủ công

N

Qnc Tgc

 (Giờ công) (1.5 ) Trong đó:

Tgc- Số giờ công lao động để hoàn thành công việc

Qnc- Số ngày công để thực hiện xong công việc

Trang 30

22

N- Số người tham gia thực hiện công việc

Nc- Số ca làm việc trong ngày

- Dự kiến trình tự thực hiện các công việc và mối liên hệ giữa chúng

Những quá trình bộ phận của quá trình tổng hợp khi tổ chức theo phương pháp dây chuyền thì phải tuân thủ theo nguyên tắc của dây chuyền Vấn đề còn lại là xác định mối quan hệ giữa các quá trình tổng hợp với nhau

Thứ tự thực hiện các công việc cũng như mối liên hệ giữa chúng được xác định căn

cứ vào:

+ Yêu cầu theo quy trình kỹ thuật được quy định theo quy chuẩn và tiêu chuẩn, đặc biệt là các tiêu chuẩn kỹ thuật thi công và nghiệm thu công tác xây lắp (ví dụ tháo ván khuôn dầm sàn phải tuân thủ “2 tầng rưỡi”; công tác hoàn thiện phải theo trật tự trát- láng- lát- sơn; )

+ Công tác tổ chức triển khai các quá trình từ đó xác định các công việc song song, gối tiếp hay nối tiếp v.v…

+ Kinh nghiệm của đội ngũ quản lý tiến độ thi công Chẳng hạn lắp đặt thiết bị trước hay lắp đặt cửa đi trước; v.v…

+ Yêu cầu cụ thể của công trình qua đó xác định lắp đặt bộ phận nào trước, bộ phận nào sau cho thông thoáng và thuận tiện thi công

- Lựa chọn hình thức thể hiện và thể hiện tiến độ thi công lên sơ đồ

Tùy theo yêu cầu cụ thể của từng công trình và mức độ phức tạp của các quá trình thi công mà xác định hình thức thể hiện tiến độ thi công công trình

+ Công trình đơn giản có thể áp dụng sơ đồ ngang

+ Công trình nhiều tầng hoặc dạng dài và đặc biệt khi tổ chức thi công theo phương pháp dây chuyền thì chọn sơ đồ xiên

Trang 31

23

+ Các công trình phức tạp, công trình nhiều hạng mục thì nên áp dụng sơ đồ mạng lưới

Tiến độ thi công được thể hiện ở một trong ba dạng nói trên, ở bước này mới chỉ là

mô hình ban đầu, mô hình xuất phát dự kiến của người lập Tuy nhiên, sơ đồ lập ra

đó có thể chưa đảm bảo được yêu cầu hay chưa thỏa mãn mong đợi của các chủ thể tham gia vào quá trình Trong những trường hợp này phải tối ưu hóa tiến độ xuất phát

- Xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của tiến độ sơ bộ và so sánh với tiêu chí được đặt ra ban đầu

Các chỉ tiêu chính cần tính toán, kiểm tra là thời gian, nhân lực và chi phí Các chỉ tiêu này phải thỏa mãn các yêu cầu sau:

+ Thời gian theo tiến độ lập ra phải nhỏ hơn thời gian yêu cầu

+ Nhân lực ở thời điểm nhiều nhất phải không được vượt quá khả năng của nhà thầu thi công đồng thời mức sử dụng nhân lực phải điều hòa (không có thời điểm nào quá cao, không có thời điểm quá thấp)

+ Dòng tiền bỏ vào công trình phải có dạng tối ưu

Khi các chỉ tiêu này không thỏa mãn tiến độ thi công phải được điều chỉnh lại Quá trình điều chỉnh tiến độ có phần phức tạp có thể phải lặp lại nhiều lần việc tính toán một chỉ tiêu nào đó Vì vậy công việc này cần đòi hỏi người thực hiện phải có trình

độ nhất định

- Lập các biểu đồ nhu cầu tài nguyên theo tiến độ thi công chính thức

Theo lý thuyết tổ chức thi công xây dựng các biều đồ cần phải lập là biểu đồ nhân lực, biểu đồ cung ứng vật liệu, và biểu đồ phân bổ vốn (chi phí).[9]

1.3.2 Tổ chức thi công xây lắp theo tiến độ

Trang 32

24

Tổ chức sản xuất theo tiến độ là việc bố trí nhân lực, thiết bị, vật liệu để thi công xây dựng sao cho hoàn thành công việc theo tiến độ đã lập Quá trình sản xuất xây dựng bao gồm các giai đoạn:

1.3.2.1 Chuẩn bị thi công xây dựng

Công tác chuẩn bị cho thời kì trước khi khởi công và thời kì trước khi bắt tay vào xây lắp

- Trước khi khởi công xây dựng công trình

Các công việc cần làm bao gồm:

+ Nghiên cứu hồ sơ, tài liệu có liên quan đến công trình

• Các thành phần của hồ sơ thiết kế như bản vẽ quy hoạch mặt bằng tổng thể công trình; mặt bằng, mặt cắt công trình; chi tiết các cấu kiện v.v

• Sơ đồ tổng tiến độ thi công

• Các biện pháp tổ chức và kỹ thuật thi công các công tác chính

• Điều kiện mặt bằng khu đất xây dựng

+ Dự kiến nhân lực, máy móc và vật liệu cho quá trình thi công

• Xác định loại thợ, số lượng, nguồn cung

• Xác định nguồn cung và số lượng vật liệu

• Kiểm tra nhu cầu xe máy và xác định nguồn

+ Chuẩn bị cơ sở hạ tầng kỹ thuật

• Thủ tục xin phép sử dụng vỉa hè, xe chạy, điện, nước,…

• Triển khai hệ thống cung cấp dịch vụ hạ tầng

• Xây dựng lán trại

Trang 33

25

+ Chuẩn bị mặt bằng thi công

• Hàng rào bảo vệ, hệ thống đèn điện

• San, dọn khu sản xuất thi công, khu chứa rác xây dựng,

Trước khi bắt tay vào từng công tác xây lắp các công việc cần được thực hiện ngay là:

+ Tập kết và kiểm tra máy móc, thiết bị đến vị trí làm việc Tập trung nhân lực, đồng thời bố trị ví trí công tác cho từng cá nhân, từng tổ đội

+ Tập kết và kiểm tra vật liệu: Phải chuẩn bị và kiểm tra số lượng, chất lượng các loại vật liệu trước mỗi công tác xây lắp Lắp đặt giàn giáo, sàn thao tác

+ Đánh giá về môi trường và các điều kiện khác: Nhìn nhận chung về điều kiện làm việc (về thời tiết, về địa điểm,vị trí thi công, …)

+ Cải thiện điều kiện ban đầu nếu cần thiết: Nếu thấy các điều kiện ban đầu như đường cấp điện, nước đường sá phục vụ thi công không đảm bảo cho thi công cần phải sửa chữa, xây đắp lại

1.3.2.2 Thi công xây lắp

Tác nghiệp xây lắp chính: Kỹ thuật thực hiện các thao tác trong quá trình tạo nên

sản phẩm

- Xác định điểm xuất phát và hướng phát triển là tìm vị trí để bắt đầu công việc từ

đó phát triển công việc đến kết thúc

- Thực hiện các thao tác kỹ thuật phù hợp với từng công việc: Đó là những thao tác bắt buộc để tạo ra sản phẩm phù hợp với yêu cầu theo quy phạm và tiêu chuẩn thi công các công tác

1.3.2.3 Tổ chức cung ứng nguyên vật liệu, máy thi công, nhân lực, vốn

Trang 34

26

Nguyên vật liệu, máy thi công, nhân lực và vốn là các tài nguyên căn bản và không thể thiếu cấu thành lên sản phẩm xây dựng Tổ chức cung ứng các tài nguyên trên là vấn đề thường xuyên liên tục trong suốt thời gian triển khai thi công trên công trường cũng như trên các mốc thời gian của tiến độ cho tới khi hoàn thành bàn giao

công trình để đưa vào sử dụng

Tổ chức cung ứng nguyên vật liệu, máy thi công, nhân lực và vốn phải được tính toán lập biểu đồ cung ứng bám sát theo tiến độ thi công nhằm đáp ứng nhu cầu của công trường để tránh ảnh hướng tới tiến độ thi công

Việc cung ứng nguyên vật liệu, máy thi công, nhân lực và vốn phải được nhà thầu tính toán và dự trù, dự kiến từ trước, bắt đầu cung ứng ngay từ khi chuẩn bị thi công Nguyên vật liệu và máy móc cho một công việc, một hạng mục phải tập kết

về bãi trước khi triển khai công việc, hạng mục đó Ví dụ những thiết bị phải nhập khẩu ở nước ngoài cần thời gian dự kiến rất lớn để đưa về công trường

Nguyên vật liệu, máy móc, nhân công phải được chọn lựa tốt đáp ứng yêu cầu kỹ thuật Ví dụ nguyên vật liệu phải có nguồn gốc xuất xứ, có chứng chỉ vật liệu, đảm bảo tính năng kỹ thuật Máy móc phải có kiểm định về an toàn và tính chính xác và phù hợp Nhân công tay nghề tốt, được tổ chức chuyên nghiệp vv…

1.3.2.4 Bàn giao nghiệm thu

Kết thúc công việc hoặc kết thúc ngày làm việc đều phải:

+ Ghi chép về điều kiện thi công: Ghi chép về thời tiết nắng, mưa; vị trí khu vực thi công trong nhà, ngoài trời…

+ Ghi chép về xử lý của đơn vị thi công: Tên các lỗi, khu vực, vị trí cấu kiện được

xử lý Thời gian làm việc: Đó là thời gian bắt đầu cho đến kết thúc công việc

+ Hoàn chỉnh nhật ký công trình: Tổng kết công tác trong ngày, đơn vị thi công ký

và đưa tư vấn giám sát ký xác nhận

1.4 Kiểm soát quá trình thực hiện tiến độ của chủ đầu tư

Trang 35

27

Kiểm soát quá trình thực hiện tiến độ là rất phức tạp Nội dung kiểm soát nói chung

là phải bao được các yếu tố chủ quan lẫn yếu tố khách quan

1.4.1 Đối với các quá trình, công việc được thực hiện bởi các cơ quan chức năng quản lý nhà nước

Cần phải đệ trình hồ sơ, giấy tờ hợp chuẩn, đúng hạn và nếu có điều kiện có thể giao tiếp, tìm hiểu tiến trình và nội dung mà họ đã triển khai

1.4.2 Đối với các công việc, quá trình được thực hiện theo hợp đồng kinh tế

Nhiệm vụ kiểm soát của chủ đầu tư là:

- Kiểm soát các nhà thầu trong việc huy động lực lượng sản xuất và tài nguyên cho quá trình thực hiện tiến độ: căn cứ vào kế hoạch tiến độ, đối chiếu với các hoặt động cụ thể của các nhà thầu trong việc huy động thiết bị, tiền vốn, nhân lực và các loại vật liệu … để thực hiện quá trình

- Theo dõi diễn biến của quá trình (căn cứ vào tiến độ cơ sở, yêu cầu kỹ thuật của công việc để theo dõi trực tiếp diễn biến quá trình trên thực địa )

- Đôn đốc và kiểm tra nhà thầu trong việc lập kế hoạch tác nghiệp cho từng thời đoạn:

+ Dựa vào kế hoạch tiến độ cơ sở đã lập cho toàn bộ quá trình, yêu cầu nhà thầu bóc công việc cho từng thời đoạn để tổ chức thực hiện Thời đoạn nói trên có thể là tháng, tuần, thậm chí là ngày Hoạt động này gọi là lập kế hoạch tác nghiệp ( tức là

kế hoạch để làm trong thời gian ngắn)

+ Lên phương án về phương pháp và kỹ thuật kiểm tra: chuẩn bị số liệu đối sánh (tiêu chuẩn, quy định ….) theo dõi, kiểm tra thực tiếp, đối chiếu với số liệu đối sánh, rút ra kết luận đạt hay không về khối lượng và thời gian

Trang 36

28

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Lập kế hoạch tiến độ trong xây dựng là việc làm hết sức quan trọng và cần thiết Một dự án nếu có kế hoạch tiến độ thi công hợp lý sẽ xác định được thời hạn hoàn thành xây dựng công trình từ đó sẽ giảm được tối đa các chi phí, nâng cao chất lượng công trình, hạ giá thành xây dựng công trình Vì vậy mà công tác lập kế hoạch tiến độ cần được quan tâm chú trọng đúng mức Hiện nay có nhiều phương pháp được sử dụng để lập kế hoạch tiến độ xây dựng công trình, song song với nó cũng có nhiều biện pháp tổ chức xây dựng được sử dụng nên tùy theo tính chất của từng công trình và yêu cầu kỹ thuật mà lựa chọn phương pháp hợp lý

Trong thực tế các dự án đều có kế hoạch tiến độ thi công nhưng tính phù hợp chưa cao Các kế hoạch tiến độ đưa ra để cho là có đủ thành phần còn trong quá trình thi công xây dựng công trình thì hầu như là không hề sử dụng đến chúng Hiện này có rất nhiều dự án thi công chậm tiến độ, thời gian thi công kéo dài khiến chi phí xây dựng tăng cao, nhiều dự án treo làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống sản xuất của nhân dân trong vùng

Thời điểm hiện nay, những công nghệ, phần mềm ra đời đã phần nào giúp đỡ chủ đầu tư, nhà thầu đưa ra được phương án kế hoạch thi công tối ưu nhất Vì vậy bài toán đặt ra hiện nay là cần nâng cao hiệu quả trong công tác lập kế hoạch tiến độ xây dựng cho các dự án, bên cạnh đó giảm chi phí đầu tư xây dựng công trình và nâng cao chất lượng công trình Trong phạm vi luận văn này, vấn đề trên sẽ được tác giả nghiên cứu và phân tích trong các chương tiếp theo

Trang 37

29

CHƯƠNG 2 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LẬP VÀ QUẢN LÝ TIẾN ĐỘ THI CÔNG

2.1 Tổng quan về tiến độ thi công

2.1.1 Khái niệm tiến độ thi công xây dựng công trình

Tiến độ thi công là tài liệu thiết kế được thiết lập trên các cơ sở nhất định về pháp

lý, kỹ thuật, kinh tế và thực tiễn hoạt động của đơn vị xây dựng nhằm ấn định: + Thời gian thực hiện các công tác

+ Trình tự tiến hành các công tác

+ Quan hệ ràng buộc giữa các công tác với nhau

+ Thời gian hoàn thành toàn bộ công trình

+ Nhu cầu về các loại nguồn lực cần thiết cho thi công (như nhân lực, tài lực, vật liệu, xe máy,…) vào những thời gian nhất định.[7]

2.1.2 Ý nghĩa và tầm quan trọng của của tiến độ thi công xây dựng công trình

a) Ý nghĩa

Thông qua tiến độ thi công người ta thấy được phương pháp tổ chức các quá trình sản xuất, trình tự thi công cửa Dự án, trình tự thi công các công việc của các hạng mục công trình xây dựng Từ đó biết được cách thức huy động các nguồn lực để thực hiện

Căn cứ vào Tiến độ thi công người quản lý đưa ra được phương pháp kiểm tra, kiểm soát quá trình thi công Từ đó có thể giám, sát điều chỉnh và tác động vào quá trình thi công trên công trường nhằm mục đích thực hiện Dự án theo đúng thời gian

đã định.[8]

b) Tầm quan trọng

Trang 38

30

Tiến độ thi công xây dựng công trình có tầm quan trọng vô cùng lớn, nếu không xác định rõ ràng tiến độ thi công xây dựng thì dẫn tới công trình sẽ thi công tuỳ tiện, tiến độ dự án luôn trong trạng thái bị động, chủ đầu tư và nhà thầu không thể xác định được các mốc thời điểm thực hiện các công việc tiếp theo [8]

2.1.3 Phân loại tiến độ thi công xây dựng công trình

2.1.3.1 Phân loại theo đối tượng lập tiến độ

Tổng tiến độ xây dựng: là dạng tiến độ lớn nhất, có độ phức tạp nhất được lập để xây dựng một công trình có quy mô lớn hoặc một cụm công trình gồm nhiều công trình nhỏ

Tiến độ công trình xây dựng: là dạng tiến độ cơ bản, thường gặp trong xây dựng Đối tượng của nó là một công trình độc lập

Tiến độ từng phần công trình xây dựng: là dạng tiến độ nhỏ, đối tượng của nó là một phần của công trình xây dựng (thường là hạng mục công trình).[7]

2.1.3.2 Phân loại theo giai đoạn lập và mức độ chi tiết

+ Tiến độ dự án

+ Tiến độ xây dựng

+ Tiến độ thi công công trình (tổng tiến độ thi công công trình)

+ Tiến độ thi công hạng mục công trình

+ Tiến độ tác nghiệp và điều hành sản xuất (bảng số liệu hay phiếu công việc)

2.1.3.3 Phân loại theo hình thức thể hiện

+ Tiến độ thể hiện theo bảng;

+ Tiến độ theo lịch;

Trang 39

+ Mạng đường găng – CPM (Critical Path Method- phương pháp dường găng) là phương pháp lập và điều hành tiến độ thi công bằng mũi tên – công việc, các công việc được sắp xếp tuần tự Các thông số tính toán trong sơ đồ này có thể được xác định một cách trực tiếp trên sơ đồ Phổ biến hai phương pháp tính trực tiếp là phương pháp “hình quạt” và phương pháp “thời năng”

+ Mạng sự kiện – PERT (Program Evaluation and Review Technics – kỹ thuật rà soát và đánh giá các chương trình).Mạng này dựa trên cơ sở độ dài từng công việc, tiến hành tính toán các thông số của công việc, xác định đường găng và các tác nghiệp khác Mạng PERT cho phép xác định xác suất hoàn thành tiến độ thi công của dự án ở một thời hạn nhất định Phương pháp này giải quyết 3 đối tượng

là PERT - Time, PERT - Cost và PERT - Reliability (PERT – Time: Tối ưu hoá thời gian thực hiện một dự án, bảo đảm tính khả thi cho dự án trong thời hạn ngắn nhất

có thể được; PERT - Cost: Tối ưu hoá chi phí cho dự án hay là rút ngắn thời gian tối thiểu trong điều kiện chi phí tăng ít nhất; PERT - Reliability: Độ tin cậy của bản dự án)

+ Mạng mũi tên công việc – AOA : Thế hiện tống quát mối quan hệ giữa các công việc với sản phẩm của dự án Mạng loại này dùng đế kiểm soát chất lượng sản phẩm của dự án bằng cách dựa vào mối quan hệ giữa các công việc tạo ra sản phẩm + Mạng nút công việc – AON : Thể hiện công việc trên nút mũi tên chỉ mối quan

hệ giữa các công việc Mạng loại này có hai yếu tố là công việc (được biểu thị bằng

Trang 40

2.1.4 Cơ sở lập tiến độ thi công xây dựng công trình

2.1.4.1 Đặc điểm của công trình xây dựng

Đặc điểm của công trình xây dựng ảnh hưởng đến tiến độ thi công xây dựng công tình

Sự phức tạp của điều kiện khí hậu, địa chất, thủy văn

Mặt bằng xây dựng

Cơ sở hạ tầng của khu vực xây dựng như: Giao thông, cấp điện, nước, vật tư

Mức độ phức tạp về kỹ thuật và tổ chức thi công công trình.[8]

2.1.4.2 Công nghệ xây dựng

Đối với những công trình lớn phức tạp về kết cấu và hình dạng kiến trúc thì bắt buộc phải phân chia và phối hợp các quá trình sản xuất

Mức độ phân chia phụ thuộc sự phức tạp của công nghệ

Sau khi phân chia, để lập được tiến độ thì phải có sự phối hợp để tạo ra sản phẩm xây dựng

Nguyên tắc phối hợp

+ Tạo ra nhịp điệu sản xuất cao nhằm tạo ra sản phẩm nhanh nhất có thể

+ Huy động hết khả năng của con người cũng như máy móc thiết bị

Ngày đăng: 03/06/2019, 15:58

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm