1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Đề xuất giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý chất lượng trong giai đoạn thực hiện đầu tư xây dựng công trình thuộc công ty TNHH MTV thủy lợi sông tích quản lý

98 99 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 756,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết thúc dự án, nội dung gồm: – Hoàn thành mục tiêu dự án, chuyển kết quả cho các thành phần liên quan; – Tổng kết, rút kinh nghiệm; – Giải tán Ban quản lý / Nhóm dự án các bộ phận huy

Trang 1

i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các kết quả nghiên cứu

và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bất kỳ một nguồn nào

và dưới bất kỳ hình thức nào.Việc tham khảo các nguồn tài liệu đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định

Tác giả luận văn

Trần Quang Huy

Trang 2

ii

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập và làm luận văn tốt nghiệp cao học, được sự giúp đỡ của các

thầy, cô giáo trường Đại học Thủy Lợi, đặc biệt là PGS.TS Nguyễn Xuân Phú, sự

tham gia góp ý của các nhà khoa học, các nhà quản lý, bạn bè, đồng nghiệp và cùng sự

nỗ lực của bản thân Đến nay, tác giả đã hoàn thành luận văn thạc sỹ với đề tài luận

văn: “Đề xuất giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý chất lượng trong giai đoạn thực hiện đầu tư xây dựng công trình thuộc Công ty TNHH MTV thủy lợi Sông Tích quản lý” chuyên ngành Quản lý xây dựng

Các kết quả đạt được là những đóng góp nhỏ về mặt khoa học cũng như thực tiễn trong việc nâng cao công tác quản lý chất lượng thực hiện đầu tư CTXD Tuy nhiên, trong khuôn khổ luận văn, do điều kiện thời gian và trình độ có hạn nên không thể tránh khỏi những thiếu sót Tác giả rất mong nhận được những lời chỉ bảo và góp ý của các thầy, cô giáo và các đồng nghiệp

Tác giả bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Xuân Phú đã hướng dẫn, chỉ bảo tận tình và cung cấp các kiến thức khoa học cần thiết trong quá trình thực hiện luận văn Xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo thuộc Bộ môn Công nghệ và Quản

lý xây dựng - khoa Công trình cùng các thầy, cô giáo thuộc các Bộ môn khoa Kinh tế

và Quản lý, phòng Đào tạo Đại học và Sau Đại học trường Đại học Thủy Lợi đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tác giả hoàn thành tốt luận văn thạc sĩ của mình

Tác giả chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo công tác tại thư viện Trường Đại học Thủy Lợi, tập thể các Giáo sư, Phó Giáo sư, Tiến sỹ, kỹ sư cùng các cán bộ công tác Ban Lãnh đạo Công ty, đã tạo điều kiện cung cấp các tài liệu liên quan và giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn

Hà nội, ngày 24 tháng 2 năm 2017

Tác giả

Trần Quang Huy

Trang 3

iii

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN I LỜI CẢM ƠN II MỤC LỤC III DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ VII DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU VIII DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT IX

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 4

TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 4

1.1 Một số vấn đề chung về dự án ĐTXD 4

1.2Quản lý dự án ĐTXD công trình 4

1.3Mục tiêu, yêu cầu của quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 5

1.3.1 Mục tiêu của quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 5

1.3 2 Yêu cầu của quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 6

1.4 Các hình thức, nội dung quản lý dự án đầu tư XDCT 8

1.4.1 Các hình thức quản lý dự án đầu tư XDCT: 8

1.4.2 Các nội dung chính quản lý dự án đầu tư XDCT: 8

1.5 Chất lượng và quản lý chất lượng dự án ĐTXD 13

1.5.1 Vai trò của quản lý chất lượng 13

1.5.2 Chất lượng công trình xây dựng 13

1.5.3 Quản lý chất lượng dự án đầu tư XDCT 15

1.5.4 Vai t rò của quản lý chất lượng công trình xây dựng 16

1.6 Một số vấn đề về chất lượng dự án đầu tư xây dựng giai đoạn thực hiện đầu tư 16

1.6.1 Những khó khăn trong việc quản lý chất lượng dự án đầu tư 18

1.7 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả công tác quản lý chất lượng Dự án đầu tư xây dựng 19

1.7.1 Những nhân tố ảnh hưởng đến việc quản lý chất lượng các dự án đầu tư xây dựng công trình; 19

Trang 4

iv

1.8 Tình hình quản lý chất lượng dự án ĐTXD của Việt Nam trong những năm qua 24

1.8.1 Đánh giá chung về quản lý chất lượng CTXD trong giai đoạn thực hiện dự án

của Việt Nam trong thời gian qua: 25

1.8.2 Bài học rút ra trong công tác quản lý chất lượng CTXD ở Việt Nam 26

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 27

CHƯƠNG 2 28

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ VỀ CHẤT LƯỢNG DỰ ÁN ĐẦU TƯXÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TRONG GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN ĐẦU TƯ 28

2.1 Quản lý chất lượng dự án đầu tư xây dựng giai đoạn thực hiện đầu tư 28

2.1.1.Mục tiêu quản lý chất lượng dự án đầu tư xây dựng giai đoạn thực hiện đầu tư 34

2.1.2 Nội dung quản lý chất lượng dự án đầu tư xây dựng giai đoạn thực hiện đầu tư xây dựng 35

2.1.3 Yêu cầu về quản lý chất lượng dự án đầu tư xây dựng 39

2.1.4 Bản chất của quản lý chất lượng dự án đầu tư xây dựng giai đoạn thực hiện đầu tư 42

2.1.5 Phương pháp quản lý chất lượng dự án đầu tư xây dựng giai đoạn thực hiện đầu tư 43

2.1.6 Các hình thức quản lý chất lượng dự án đầu tư xây dựng giai đoạn thực hiện đầu tư 44

2.2 Các văn bản pháp lý hiện hành về quản lý chất lượng các DADTXD 45

2.3 Phân loại dự án đầu tư XDCT 47

2.4 Hình thức thực hiện dự án và mô hình về quản lý chất lượng dự án 47

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 54

CHƯƠNG 3 55

GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TRONG GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN ĐẦU TƯ THUỘC CÔNG TY TNHH MTV THỦY LỢI SÔNG TÍCH – ÁP DỤNG TẠI CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG HỆ THỐNG TIÊU TRẠM BƠM TIÊU VĨNH PHÚC HUYỆN QUỐC OAI – TP HÀ NỘI 55

Trang 5

v

3.1 Giới thiệu về Công ty TNHH MTV thủy lợi Sông Tích và các dự án đầu tư xây

dựng của Công ty 55

3.1.1 Giới thiệu về Công ty TNHH MTV thủy lợi Sông Tích 55

3.1.2 Các dự án đầu tư xây dựng của Công ty 58

3.1.3 Mô hình quản lý chất lượng của Công ty TNHH MTV thủy lợi Sông Tích 60

3.2 Thực trạng về quản lý chất lượng xây dựng công trình trong giai đoạn thực hiện đầu tư các dự án đầu tư xây dựng thuộc Công ty TNHH MTV thủy lợi Sông Tích trong thời gian qua 61

3.2.1 Hiện trạng hệ thống công trình Công ty TNHH MTV thủy lợi Sông Tích 61

3.2.2 Tình hình đầu tư xây dựng trên địa bạn Công ty TNHH MTV thủy lợi Sông Tích 62

3 2.3 Thực trạng về quản lý chất lượng xây dựng công trình trong giai đoạn thực hiện đầu tư các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn Công ty 63

3.3 Giới thiệu về công trình hệ thống tiêu Vĩnh Phúc 65

3.3.1 T ên dự án 66

3.3.2 Chủ đầu tư 66

3.3.3 Tổ chức lập tư vấn dự án 66

3.3.4 chủ nhiệm lập dự án 66

3.3.5 Mục tiêu đầu tư 66

3.3.6 Địa điểm xây dựng 66

3.3.7 Giới thiệu về hệ thống 66

3.3.8 Quy mô công trình 68

3.3.9 Những tồn tại của hệ thống hiện nay 70

3.4 Các nguyên tắc và căn cứ đề xuất giải pháp 73

3.4.1 Nguyên tắc tuân thủ hệ thống pháp luật 73

3 4.2 Nguyên tắc khoa học 73

3.4.3 Nguyên tắc xã hội hóa 73

3.4.4 Nguyên tắc tuân thủ quy luật khách quan của nền kinh tế thị trường 74

3.4.5 Nguyên tắc hiệu quả và khả thi 74

Trang 6

vi

3.5 Giải pháp tăng cường công tác quản lý chất lượng đầu tư xây dựng giai đoạn thực hiện đầu tư thuộc Công ty TNHH MTV thủy lợi Sông Tích – áp dụng tại công trình

xây dựng hệ thống tiêu trạm bơm tiêu Vĩnh Phúc 74

3.5.1 Giải pháp đổi mới bộ máy quản lý dự án của Ban dự án Công ty 74

3.5.2 Giải pháp tăng cường quản lý chất lượng công tác lựa chọn đơn vị tư vấn thiết kế 75

3.5.3 Giải pháp tăng cường quản lý chất lượng công tác lựa chọn nhà thầu thi công 76

3.5.4 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chất lượng thi công công trình 77

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 78

PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 79

CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO 83

PHỤ LỤC 84

Trang 7

vii

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

Hình 1.1: Các nội dung chính quản lý dự án đầu tư XDCT 9

Hình 1.2: Lập, thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư 11

Hình 1.3: Mối quan hệ của các yếu tố quản lý thực hiện dự án 12

Hình 3.1: Sơ đồ bộ máy của công ty TNHH MTV thủy lợi Sông Tích 57

Hình 3.2: Mô hình quản lý chất lượng dự án của Công ty 61

Trang 8

viii

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 3.1.2: Danh mục các dự án thực hiện của Công ty 59

Trang 9

ix

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BCKTKT Báo cáo kinh tế kỹ thuật

Trang 11

1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của Đề tài:

Trong những năm qua, nền kinh tế nước ta đã có bước phát triển khá toàn diện, điều này được thể hiện trên nhiều khía cạnh như: trình độ dân trí được nâng lên

rõ rệt, phúc lợi xã hội được chú trọng tăng cường, cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất văn hoá - xã hội ngày càng được hoàn thiện hơn, đời sống kinh tế của người dân ngày càng được nâng cao Những thành tựu to lớn đó có được là nhờ có sự đóng góp một phần quan trọng của ngành xây dựng

Song song với sự phát triển đó là cơ chế thị trường luôn có sự biến động và cạnh tranh gay gắt, điều quan trọng đối với các Chủ đầu tư xây dựng phải lựa chọn phương thức, cách thức quản lý khác nhau để có có thể nâng cao hiệu quả quản

lý, chất lượng các công trình công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng được các cơ quan quản lý nhà nước, các chủ đầu tư và các đơn vị liên quan quan tâm chỉ đạo thực hiện Nhiều công trình xây dựng hoàn thành, đảm bảo các yêu cầu về chất lượng đã phát huy hiệu quả đầu tư, tạo động lực cho phát triển kinh

tế - xã hội

Tuy nhiên, vẫn còn nhiều công trình xây dựng chất lượng chưa cao, cá biệt có công trình vừa xây dựng xong đã xuống cấp, không phát huy được hiệu quả vốn đầu tư Nguyên nhân chủ yếu do các chủ đầu tư, các tổ chức tư vấn, các nhà thầu tham gia quản lý về xây dựng công trình chưa tuân thủ nghiêm túc các quy định quản lý từ khâu khảo sát, lập dự án đầu tư đến thi công xây dựng và kiểm tra chứng nhận sự phù hợp chất lượng, nghiệm thu, bảo hành, bảo trì công trình xây dựng Hệ thống quản lý chất lượng công trình xây dựng từ tỉnh đến cơ sở còn nhiều bất cập, thiếu đồng bộ và chưa có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành Điều kiện năng lực của các tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động xây dựng chưa đáp ứng yêu cầu

Xuất phát từ thực tế nêu trên, nên tác giả chọn đề tài “Đề xuất giải pháp nhằm

tăng cường công tác quản lý chất lượng trong giai đoạn thực hiện đầu tư xây dựng

Trang 12

2

công trình thuộc Công ty TNHH MTV thủy lợi Sông Tích quản lý.” làm đề tài

nghiên cứu thạc sĩ của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu:

Luận văn nghiên cứu, đề xuất giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý chất lượng giai đoạn thực hiện đầu tư xây dựng công trình thuộc Công ty TNHH MTV thủy lợi Sông Tích quản lý - áp dụng tại công trình xây dựng hệ thống tiêu trạm bơm tiêu Vĩnh Phúc

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3 1 Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là tập trung nghiên cứu công tác quản lý chất lượng xây dựng các công trình của chủ đầu tư trong giai đoạn thực hiện đầu tư xây dựng

3 2 Phạm vi nghiên cứu:

Đề tài tiến hành nghiên cứu giai đoạn thực hiện công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng thuộc Công ty TNHH MTV thủy lợi Sông Tích quản lý, áp dụng cho công trình xây dựng hệ thống tiêu trạm bơm tiêu Vĩnh Phúc

4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu:

Nhằm đạt được mục tiêu nghiên cứu đề ra, tác giả đã dựa trên cách tiếp cận cơ

sở lý luận về khoa học quản lý dự án và các quy định hiện hành của hệ thống văn bản pháp luật trong lĩnh vực nghiên cứu Đồng thời luận văn cũng sử dụng một số phương pháp nghiên cứu phù hợp với đối tượng và nội dung nghiên cứu của đề tài trong điều kiện thực tế tại Việt Nam hiện nay, đó là:

- Phương pháp thu thập, tổng hợp và phân tích số liệu;

- Phương pháp điều tra khảo sát thực tế;

- Phương pháp thống kê;

- Phương pháp phân tích so sánh;

Trang 13

3

- Một số phương pháp kết hợp khác để nghiên cứu và giải quyết các vấn đề được đặt ra

Trang 14

4

CHƯƠNG 1

TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

Một dự án bất kỳ chúng ta phải hiểu được các khía cạnh hay khái niệm của dự

án, phương pháp quản lý dự án Mỗi dự án đều có các hình thức bản chất khác nhau, tính chất đặc điểm riêng, các hình thức quản lý khác nhau nhưng vân phải tuân thủ các quy phạm, văn bản pháp luật Vì vậy chúng ta cần phải hiểu được các quy phạm, văn bản đó

1.1 Một số vấn đề chung về dự án ĐTXD

Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn

để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, dự án được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.[1]

1.2 Quản lý dự án ĐTXD công trình

Theo TS Ben Obinero Uwakweh trường đại học Cincinnati – Mỹ: “ Quản lý dự

án là sự lãnh đạo và phân phối các nguồn lực và vật tư để đạt được các mục tiêu nhất định về trước về: Phạm vi, chi phí, thời gian, chất lượng và sự hài lòng của các bên tham gia”.[16]

Theo TS Trịnh Quốc Thắng: “ Quản lý dự án là điều khiển một kế hoạch đã đạt được hoạch định trước và những phát sinh xảy ra, trong một hệ thống bị ràng buộc bởi các yêu cầu về pháp luật, về tổ chức, về con người, về tài nguyên nhằm đạt được các mục tiêu đã định ra về chất lượng, thời gian, giá thành, an toàn lao động và môi trường”.[14]

Trang 15

5

Bản chất của quản lý dự án chính là sự điền khiển một hệ thống lớn trên cơ sở 3 thành phần: con người, phương tiện, hệ thống sự kết hợp hài hòa 3 thành phần

cơ sở trên goi là kỹ năng mềm còn phương tiện gọi là kỹ năng cứng

Quản lý bao gồm hai hoạt động cơ bản đó là hoạch định và kiểm soát Hai hoạt động này có mối quan hệ hỗ trợ nhau và không thể tách rời nhau

Hình 1.2 : Mối Quan hệ giữa kế hoạch – kiểm soát

Như vậy muốn quản lý dự án tốt, suy cho cùng phải lập kế hoạch dự án tốt, Muốn quản lý tốt phải có tổ chức tốt Tuy nhiên, để quản lý dự án xây dựng cần nhiều bộ phận hợp thành Đó là các kiến thức chung, các lý thuyết chung về quản lý, các kiến thức về chuyên môn như là: Quy hoạch, kiến trúc, kết cấu, công nghệ

Với mỗi dự án, các nhà quản trị dự án lại có cách nhìn nhận riêng, cách đánh giá riêng về nội dung trọng yếu trong các kết quả đạt được của dự án

1.3 Mục tiêu, yêu cầu của quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

1.3.1 Mục tiêu của quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

Mục tiêu của quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình cũng giống mục tiêu chung của quản lý dự án đầu tư là bảo đảm đạt được mục đích đầu tư, tức là lợi ích mong muốn của chủ đầu tư

Trong mỗi giai đoạn của quá trình đầu tư xây dựng công trình, quản lý dự án nhằm đạt được các mục tiêu cụ thể khác nhau

Tùy thuộc vào quy mô dự án, tính chất dự án và phụ thuộc vào đặc điểm kinh tế

- xã hội của từng quốc gia mà mỗi nước có những mục tiêu quản lý dự án khác

Trang 16

Bảo vệ môi trường

Còn về lý thuyết nhiều nước trên thế giới dã hướng đến các mục tiêu khó khăn hơn đó là:

Quản lý rủi ro dự án

Quản lý thông tin liên lạc trọng dự án

Quản lý tài nguyên dự án

Quản lý mua sắm cho dự án

Quản lý phối hợp nhiều dự án

Ngoài các mục tiêu cơ bản trên, với mỗi chủ thể quản lý dự án lại có thêm mục tiêu quản lý riêng phục vụ cho nhiệm vụ của mình

Tuy nhiên việc quản lý này cũng có nhiều cấp độ khác nhau Trên thực tế người

ta mới chỉ quản lý rời rạc từng mục tiêu, còn trên lý thuyết người ta đã quản lý được đa mục tiêu và quản lý tối ưu

1.3.2 Yêu cầu của quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

1.3 2.1 Yêu cầu chung

*) Tính khoa học và hệ thống: Để đảm bảo yêu cầu này đòi hỏi các dự án đầu tư xây dựng công trình phải được lập và quản lý trên cơ sở nghiên cứu kỹ, chính xác các nội dung của dự án (sự cần thiết, các điều kiện tự nhiên xã hội, các phương án thực hiện và giải pháp thiết kế, ) dựa trên sự khảo sát tỉ mỉ với các số

Trang 17

Tính đồng nhất: Phải tuân thủ các quy định và thủ tục đầu tư của các cơ quan chức năng và tổ chức quốc tế

*) Tính hiện thực (tính thực tiễn): Phải đảm bảo tính khả thi dựa trên sự phân tích đúng đắn các môi trường liên quan đến hoạt động đầu tư xây dựng

1.3.2.2 Yêu cầu cụ thể:

Đầu tư phải thực hiện theo chương trình, dự án, phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội;

Đầu tư phải đúng mục tiêu, có hiệu quả, chống dàn trải, lãng phí;

Phương thức quản lý đầu tư phải phù hợp, đảm bảo hiệu lực và hiệu quả của quản lý nhà nước;

Quy trình thủ tục thực hiện đầu tư phải tuân thủ các quy định pháp luật vể quản

Đảm bảo thời gian: Tiến độ của dự án được đảm bảo hoặc được rút ngắn;

Không sử dụng quá nguồn lực của dự án: Tiết kiệm được nguồn lực của dự án bao gồm vật tư, nhân lực, tiền vốn và xe máy;

Trang 18

8

Các đầu ra của dự án đạt chất lượng dự kiến;

Ảnh hưởng tốt của dự án tới môi trường

1.4 Các hình thức, nội dung quản lý dự án đầu tư XDCT

[3, điều 62,mục 3]

1.4.1 Các hình thức quản lý dự án đầu tư XDCT:

Căn cứ quy mô, tính chất, nguồn vốn sử dụng và điều kiện thực hiện dự án, người quyết định đầu tư quyết định áp dụng một trong các hình thức tổ chức quản lý dự án sau:

- Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực áp dụng đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, dự án theo chuyên ngành sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách của tập đoàn kinh tế, tổng công

ty nhà nước

- Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án áp dụng đối với dự án sử dụng vốn nhà nước quy mô nhóm A có công trình cấp đặc biệt; có áp dụng công nghệ cao được Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xác nhận bằng văn bản; dự án về quốc phòng, an ninh có yêu cầu bí mật nhà nước

- Thuê tư vấn quản lý dự án đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách, vốn khác và dự án có tính chất đặc thù, đơn lẻ

- Chủ đầu tư sử dụng bộ máy chuyên môn trực thuộc có đủ điều kiện năng lực để quản

lý thực hiện dự án cải tạo, sửa chữa quy mô nhỏ, dự án có sự tham gia của cộng đồng

1.4.2 Các nội dung chính quản lý dự án đầu tư XDCT:[1]

*) Quản lý một dự án thông thường gồm 4 giai đoạn:

– Giai đoạn xác định và tổ chức dự án

– Giai đoạn lập kế hoạch dự án

– Giai đoạn quản lý thực hiện dự án

– Giai đoạn kết thúc dự án

Trang 19

9

Hình 1.1: Các nội dung chính quản lý dự án đầu tư XDCT

1.4.2.1 Giai đoạn 1 Xác định và tổ chức dự án, nội dung gồm:

Các câu hỏi đặt ra:

+ Mục đích của các công việc phải thực hiện là gì?

+ Ai sẽ được hưởng lợi từ kết quả này?

+ Mục tiêu của các thành phần liên quan (chủ thể tham gia vào quá trình quản lý) sẽ khác nhau thế nào?

+ Tiêu chuẩn nào để các thành phần sử dụng để đánh giá thành công của dự án?

*) Tổ chức công việc của dự án

Xác định nhân sự và nguồn lực cần thiết để triển khai công việc:

+ Nhân sự: Cần có nhóm nòng cốt là những người có kinh nghiệm, có ảnh hưởng quan trọng vừa có chuyên môn, vừa có năng lực tổ chức;

+ Nguồn lực thực hiện công việc: Phương tiện, điểu kiện vật chất để thực hiện từng loại công việc trong phạm vi nhiệm vụ

1.4 2.2 Giai đoạn 2 Lập kê hoạch thực hiện dự án, nội dung gồm:

– Xác định các nhiệm vụ / công việc cần thiết để đạt được mục tiêu;

Trang 20

10

– Trình tự và thời hạn hoàn thành tất cả các nhiệm vụ / công việc Một số vấn đề cần giải quyết:

+ Phân định nhiệm vụ chính, phụ;

+ Xác định thời gian hợp lý để thực hiện từng công việc;

+ Khoảng thời gian chung để thực hiện dự án;

+ Phân tích mức độ chất tải của các bộ phận thực hiện các công việc để điều chỉnh cho thích hợp với yêu cầu thực tế

1.4 2.3 Quản lý thực hiện dự án, nội dung gồm:

Thực hiện các kỹ năng quản lý:

+ Tạo động lực thúc đẩy và tập trung vào mục tiêu;

+ Làm trung gian giải quyết các mối quan hệ các cấp;

+ Quyết định phân bổ, điều chỉnh nguồn lực;

+ Giải quyết các vấn đề phát sinh

Kiểm tra, giám sát tiến độ, ngân sách và chất lượng (đảm bảo cho dự án luôn theo đúng lịch trình, ngân sách và các tiêu chuẩn chất lượng đã định, đảm bảo an toàn và điều kiện môi trường)

1.4 2.4 Kết thúc dự án, nội dung gồm:

– Hoàn thành mục tiêu dự án, chuyển kết quả cho các thành phần liên quan;

– Tổng kết, rút kinh nghiệm;

– Giải tán Ban quản lý / Nhóm dự án (các bộ phận huy động thực hiện quản lý dự án

*) Nội dung công tác quản lý dự án: [1]

Theo Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 01/7/2014 thì nội dung chính của công tác quản lý dự án như sau:

Nội dung công tác quản lý dự án bao gồm hai công việc chính là:

Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng gồm quản lý về phạm vi, kế hoạch công việc; khối lượng công việc; chất lượng xây dựng; an toàn trong thi công xây dựng; bảo vệ

môi trường trong xây dựng; lựa chọn nhà thầu và hợp đồng trong xây dựng; quản lý rủi ro; quản lý hệ thống thông tin công trình và nội dung cần thiết khác được thực hiện theo quy định của luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan

Trang 21

11

- Chủ đầu tư có trách nhiệm thực hiện hoặc giao ban quản lý dự án, tư vấn quản lý dự

án, tổng thầu (nếu có) thực hiện một phần hoặc toàn bộ các nội dung quản lý dự án

*) Lập, thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư gồm các công việc như:

– Lập báo cáo đầu tư;

– Lập dự án đầu tư;

– Thuyết minh dự án đầu tư;

– Lập nhiệm vụ thiết kế cơ sở;

– Trình duyệt dự án đầu tư;

– Báo cáo kinh tế kỹ thuật;

– Điều chỉnh dự án đầu tư

Các chủ thể liên quan đến hoạt động quản lý dự án

Hình 1.2: Lập, thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư

Nội dung quản lý thực hiện dự án gồm:

– Quản lý chất lượng; – Quản lý tiến độ;

– Quản lý khối lượng; – Quản lý chi phí;

Trang 22

12

– Quản lý an toàn lao động; – Quản lý môi trường;

– Quản lý rủi ro…

*) Mối quan hệ của các yếu tố quản lý thực hiện dự án

Hình 1.3: Mối quan hệ của các yếu tố quản lý thực hiện dự án

*) Nội dung công tác quản lý thực hiện dự án đầu tư Xây dựng công trình

Xét cụ thể đối với việc quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình được quy định như sau:

– Quản lý việc thiết kế kỹ thuật và lập dự toán, tổng dự toán công trình;

– Quản lý việc thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán, tổng dự toán xây dựng công trình;

– Quản lý việc xin giấy phép xây dựng công trình;

– Quản lý việc tuyển chọn nhà thầu và hợp đồng thực hiện dự án;

– Quản lý thi công xây dựng công trình (quản lý về chất lượng; quản lý về tiến độ; quán lý về khối lượng; quản lý ATLĐ; quản lý vệ sinh môi trường; quản lý nhân lực

và quản lý thông tin)

– Quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình;

– Quản lý rủi ro;

Trang 23

13

– Các nội dung quản lý khác (nếu có)

1.5 C hất lượng và quản lý chất lượng dự án ĐTXD

1.5 1 Vai trò của quản lý chất lượng

Quản lý chất lượng giữ một vị trí then chốt đối với sự phát triển kinh tế, đời sống của người dân và hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Đối với nền kinh tế quốc dân thì đảm bảo có nâng cao chất lượng sẽ tiết kiệm được lao động xã hội, làm tăng trưởng và phát triển kinh tế

Đối với khách hàng: khi có hoạt động quản lý chất lượng, khách hàng sẽ được thụ hưởng những sản phẩm hàng hóa dịch vụ có chất lượng tốt hơn với chi phí thấp hơn Đối với doanh nghiệp: Quản lý chất lượng là cơ sở để tạo niềm tin cho khách hàng; giúp doanh nghiệp có khả năng duy trì và mở rộng thị trường làm tăng năng suất giảm chi phí

Trong cơ chế thị trường, cơ cấu sản phẩm, chất lượng sản phẩm hay giá cả và thời gian giao hàng là yếu tố quyết định rất lớn đến sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp

mà các yếu tố này phụ thuộc rất lớn vào hoạt động quản lý chất lượng

Chất lượng sản phẩm và quản lý chất lượng là vấn đề sống còn của các doanh nghiệp trong điều kiện hiện nay Tầm quan trọng của quản lý chất lượng ngày càng được nâng cao, do đó chúng ta phải không ngừng nâng cao trình độ quản lý chất lượng, đặc biệt là trong các tổ chức

1.5.2 Chất lượng công trình xây dựng

Thông thường, xét từ góc độ bản thân sản phẩm xây dựng và người thụ hưởng sản phẩm xây dựng, chất lượng công trình được đánh giá bởi các đặc tính cơ bản như: công năng, độ tiện dụng; tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật; độ bền vững, tin cạy; tính thẩm mỹ; an toàn trong khai thác, sử dụng, tính kinh tế; và đảm bảo về tính thời gian (thời gian phục vụ của công trình)

Theo Luật Xây dựng:

+ Công trình xây dựng là sản phẩm tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần trên mặt đất, phần dưới mặt đất, phần dưới mặt nước, phần trên mặt nước được

Trang 24

14

xây dựng theo thiết kế Công trình xây dựng bao gồm công trình xây dựng công cộng, nhà ở, công trình công nghiệp, giao thông, thủy lợi, năng lượng và các công trình khác (Theo PGS.TS Trần Chủng(2009)- Trưởng ban chất lượng tổng hội xây dựng Việt Nam Quản lý chất lượng dự án đầu tư xây dựng Chuyên đề 5 Chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ Quản Lý Dự Án Đầu Tư Xây Dựng Công Trình)

Chất lượng công trình xây dựng là những yêu cầu về an toàn, bền vững, kỹ thuật và

mỹ thuật của công trình nhưng phải phù hợp với quy chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng, các quy định trong văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và hợp đồng kinh tế Chất lượng công trình xây dựng không chỉ đảm bảo sự an toàn về mặt kỹ thuật mà còn phải thỏa mãn các yêu cầu về an toàn sử dụng có chứa đựng yếu tố xã hội và kinh tế

Có được chất lượng công trình xây dựng như mong muốn, có nhiều yếu tố ảnh hưởng, trong đó yếu tố cơ bản nhất là năng lực quản lý (của chính quyền, của chủ đầu tư) và năng lực của các nhà thầu tham gia các quá trình hình thành sản phẩm xây dựng

Từ góc độ bản thân sản phẩm xây dựng và người thụ hưởng sản phẩm xây dựng, chất lượng công trình xây dựng được đánh giá bởi các đặc tính cơ bản như: công năng, độ tiện dụng; tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật; độ bền vững, tin cậy; tính thẩm mỹ; an toàn trong khai thác, sử dụng, tính kinh tế; và đảm bảo về tính thời gian (thời gian phục vụ của công trình) Rộng hơn, chất lượng công trình xây dựng còn có thể và cần được hiểu không chỉ từ góc độ của bản thân sản phẩm và người hưởng thụ sản phẩm xây dựng mà còn cả trong quá trình hình thành sản phẩm xây dựng đó

Một số vấn đề cơ bản trong đó là:

- Chất lượng công trình xây dựng cần được quan tâm ngay từ khi hình thành ý tưởng

về xây dựng công trình, từ khâu quy hoạch, lập dự án, chất lượng khảo sát, chất lượng thiết kế

- Chất lượng công trình tổng thể phải được hình thành từ chất lượng của nguyên vật liệu, cấu kiện, chất lượng của công việc xây dựng riêng lẻ, của các bộ phận, hạng mục công trình

- Các tiêu chuẩn kỹ thuật không chỉ thể hiện ở các kết quả thí nghiệm, kiểm định nguyên vật liệu, cấu kiện, máy móc thiết bị mà còn ở quá trình hình thành và thực hiện

Trang 25

- Tính thời gian không chỉ thể hiện ở thời hạn công trình đã xây dựng có thể phục vụ

mà còn ở thời hạn phải xây dựng và hoàn thành, đưa công trình vào khai thác, sử dụng

- Tính kinh tế không chỉ thể hiện ở số tiền quyết toán công trình chủ đầu tư phải chi trả

mà còn thể hiện ở góc độ đảm bảo lợi nhuận cho các nhà thầu thực hiện các hoạt động

và dịch vụ xây dựng như lập dự án, khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng

- Vấn đề môi trường: cần chú ý không chỉ từ góc độ tác động của dự án tới các yếu tố môi trường mà cả các tác động theo chiều ngược lại, tức là tác động của các yếu tố môi trường tới quá trình hình thành dự án

1.5.3 Quản lý chất lượng dự án đầu tư XDCT

(Theo Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 05 năm 2015Về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng)

Quản lý chất lượng công trình xây dựng là hoạt động quản lý của các chủ thể tham g ia các hoạt động xây dựng theo quy định của Nghị định này và pháp luật khác có liên quan trong quá trình chuẩn bị, thực hiện đầu tư xây dựng công trình

và khai thác, sử dụng công trình nhằm đảm bảo các yêu cầu về chất lượng và an toàn của công trình

Sản phẩm công trình xây dựng được đặt hàng bao tiêu sử dụng trước khi có sản phẩm cùng với đặc điểm nêu trên để đạt được một công trình xây dựng chất lượng tốt thì từng công đoạn khảo sát, thiết kế, thi công; từng loại vật liêu; thiết

bị, dây truyên công nghệ…con người thực hiện… đều phải tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn, hướng dẫn kỹ thuật và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành

Để đảm bảo chắc chắn quá trình đầu tư xây dựng đã thoả mãn các yêu cầu về chất lượng cần phải thực hiện công tác giám sát trong suốt quá trình thực hiện để quản lý chất lượng công trình xây dựng Do vậy công tác Quản lý chất lượng

Trang 26

16

công trình xây dựng thực chất là công tác giám sát, đây là nhiệm vụ của tất cả các chủ thể tham gia vào quá trình hình thành nên sản phẩm xây dựng bao gồm: Người quyết định đầu tư thông qua cơ quan chuyên môn quản lý nhà nước chuyên ngành về đầu tư xây dựng, Chủ đầu tư, các nhà thầu, các tổ chức và cá nhân liên quan trong công tác khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng công trình.[6]

1.5.4 Vai trò của quản lý chất lượng công trình xây dựng

Công tác quản lý chất lượng các công trình xây dựng có vai trò to lớn đối với chủ đầu tư, nhà thầu tư vấn khảo sát, thiết kế và xây dựng cụ thể là :

Đối với chủ đầu tư, đảm bảo và nâng cao chất lượng sẽ thoả mãn được các yêu cầu của chủ đầu tư, tiết kiệm được vốn và góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống Đảm bảo và nâng cao chất lượng tạo lòng tin, sự ủng hộ của chủ đầu tư với nhà thầu, góp phần phát triển mối quan hệ hợp tác lâu dài

Đối với nhà thầu, việc đảm bảo và nâng cao chất lượng công trình xây dựng sẽ tiết kiệm nguyên vật liệu, nhân công, máy móc thiết bị, tăng năng suất lao động Nâng cao chất lượng công trình xây dựng là tư liệu sản xuất có ý nghĩa quan trọng tới tăng năng suất lao động, thực hiện tiến bộ khoa học công nghệ đối với nhà thầu

Quản lý chất lượng công trình xây dựng là yếu tố quan trọng, quyết định sức cạnh tranh của các doanh nghiệp xây dựng

Hàng năm, vốn đầu tư dành cho xây dựng rất lớn, chiếm từ 30-45% GDP Vì vậy quản lý chất lượng công trình xây dựng rất cần được quan tâm Thời gian qua, còn có những công trình chất lượng kém, bị bớt xén, rút ruột khiến dư luận bất bình Do vậy, vấn đề cần thiết đặt ra đó là làm sao để công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng có hiệu quả

1.6 Một số vấn đề về chất lượng dự án đầu tư xây dựng giai đoạn thực hiện đầu

Hiện nay, vấn đề quản lý chất lượng công trình xây dựng đang được đặt ra một cách vô cùng cấp bách Để giải quyết vấn đề này người ta tập trung nhiều vào

Trang 27

17

khía cạnh giám sát thi công xây dựng công trình Nhưng thực chất các hoạt động quản lý chất lượng trong giai đoạn thi công có thể ví như để nhiễm bệnh rồi mới chữa trị nên không thể đem lại hiệu quả cao Rõ ràng, “phòng bệnh hơn chữa bệnh”, chất lượng công trình xây dựng phải được quan tâm ngay từ khi nó mới hình thành trong ý tưởng

Chất lượng dự án đầu tư xây dựng trong giai đoạn thực hiện đầu tư là chất lượng của trình tự thực hiện đầu tư phải được thực hiện theo đúng văn bản, quy chuẩn, hướng dẫn xây dựng hiện hành

Các bước thực hiện đầu tư xây dựng phải phù hợp với các bước trước đó đã được phê duyệt, Sự phù hợp của việc lựa chọn dây chuyền và thiết bị công nghệ (nếu có)

Đảm bảo sự phù hợp giữa các đầu mục công việc như: Xin giao đất và cho thuê đất, xin Giấy phép xây dựng, thực hiện việc đền bù giải phóng mặt bằng, thực hiện kế hoạch tái đầu tư và phục hồi (đối với cái dự án có yêu cầu tái định cư và phục hồi), chuẩn bị mặt bằng xây dựng (nếu có) theo quy định

Trong giai đoạn này, vấn đề thời gian là quan trọng hơn cả Ở giai đoạn này 85 đến 99,5% vốn đầu tư của dự án được chi ra nằm khê đọng trong suốt những năm thực hiện đầu tư Đây là những năm vốn không sinh lời Thời gian thực hiện đầu tư càng kéo dài, vốn ứ đọng càng nhiều, tổn thất càng lớn Đến lượt mình, thời gian thực hiện đầu tư lại phụ thuộc nhiều vào chất lượng công tác chuẩn bị đầu tư, vào việc quản lý quá trình thực hiện đầu tư, quản lý việc thực hiện những hoạt động khác có liên quan trực tiếp đến các kết quả của quá trình thực hiện đầu tư đã được xem xét trong dự án đầu tư

Giai đoạn này bao gồm một loạt các bước kể từ khi xin giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất đến các khâu thiết kế, thi công xây dựng công trình…cho dự án đầu

tư Thực chất của khâu này là phải hình thành được hai loại từ tái sản xuất của

dự án, đó là tài sản cố định (nhà xưởng, máy móc) và tài sản lưu động (dự trữ vật tư, tiền mặt…) để chuẩn bị đưa công trình vào hoạt động

Trang 28

18

Gồm các nội dung công việc sau:

Xin xây lắp và mua sắm thiết bị

Giao đất hoặc thuê đất để xây dựng công trình

Đền bù giải phóng mặt bằng

Lập thiết kế, dự toán xây dựng

Xin giấy phép xây dựng

Đấu thầu, tổ chức thi công xây dựng công trình

+ Tổ chức giám sát thi công xây dựng công trình theo nội dung quy định tại Điều 23 Nghị định 46/2015/NĐ-CP.[6]

+ Tổ chức thực hiện theo các quy định về chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn phòng chống cháy nổ; an toàn môi trường; an toàn vận hành, sử dụng công trình theo quy định của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền, chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực đối với các hạng mục công trình hoặc công trình xây dựng khi xảy ra sự cố có thể gây thảm họa và chứng nhận sự phù hợp

về chất lượng công trình xây dựng khi có yêu cầu

+ Tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng theo các quy định tại Điều 29,

Điều 30, Điều 31và Điều 32 Nghị định 46/2015/NĐ-CP.[6]

1.6.1 Những khó khăn trong việc quản lý chất lượng dự án đầu tư

Trong quá trình quản lý chất lượng dự án còn có một số khó khăn làm ảnh hưởng đến quá trình quản lý như sau:

Việc phân bổ vốn đầu tư còn chậm, công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng còn gặp nhiều khó khăn, nhiều dự án phải tạm ngừng chờ thực hiện các thủ tục điều chỉnh đơn giá nhân công, đơn giá bồi thường, giải phóng mặt bằng Công tác giám sát, đánh giá đầu tư chưa được quan tâm đúng mức, một số công trình chậm quyết toán Nợ XDCB còn lớn Việc áp dụng Luật Đầu tư công và Luật Xây dựng ở một số địa phương, đơn vị còn lúng túng, chậm tiến độ; việc huy

Trang 29

Công tác XDCB là một quá trình từ chủ trương đầu tư đến lập dự án, tư vấn thiết

kế dự toán, thẩm tra, thẩm định, đấu thầu, thi công xây lắp, giám sát, thanh tra kiểm tra, nghiệm thu, bảo hành bảo trì công trình Chất lượng công trình xây dựng phụ thuộc vào chất lượng những vấn đề nêu trên, ngoài ra còn phụ thuộc yếu tố chủ đầu tư và Ban quản lý dự án Đây là những vấn đề lớn liên quan đến việc chỉ đạo ở tầm vĩ mô đến công việc ở cơ sở Trong trong đó có một số vấn

đề cơ bản sau:

1.7.1.1 Về chủ trương đầu tư:

Đây là vấn đề quyết định đến toàn bộ dự án, chủ trương đầu tư đúng sẽ mang lại hiệu quả cao, chất lượng công trình tốt, chủ trương đầu tư sai sẽ gây lãng phí tốn kém không bảo đảm chất lượng, hậu quả kéo dài Trong những năm qua việc đầu tư xây dựng công trình còn nhiều tồn tại, do nghiên cứu khảo sát chưa tốt, chưa tính toán đầy đủ điều kiện xây dựng công trình, quy hoạch xây dựng chưa gắn với quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, không tính toán đầy đủ yếu tố đầu vào và đầu ra của sản phẩm nhất là những công trình sử dụng vốn đầu tư của Nhà nước, không ít công trình xây dựng ở Trung ương và địa phương còn sai lầm về chủ trương đầu tư: Nhà máy xây xong không có nguyên liệu để sản xuất, phải di dời đến vùng có nguyên liệu hoặc dỡ bỏ, hoặc chuyển sang làm việc khác Chợ xây xong không có người đến họp phải bỏ không, nhà máy điện xây xong đã sản xuất được điện nhưng lại không hòa điện lên mạng lưới điện được Nhiều công trình xây dựng xong không được nghiệm thu phải sửa chữa nhiều hoặc phá đi làm lại gây lãng phí tốn kém Vấn đề giá cả vật tư, vật liệu, cước vận tải thường xuyên biến động theo xu hướng tăng Khi lập dự toán, tư vấn

Trang 30

20

thiết kế đã áp giá theo quy định của địa phương tại thời điểm xây dựng công trình Sau khi đấu thầu xong, nhận được công trình nhà thầu đã thấy lỗ vì giá cả vật tư vật liệu, cước vận tải tăng nhiều Do vậy đã tìm mọi cách đưa những vật

tư kém chất lượng, giá rẻ và tìm cách bớt xén rút ruột công trình, thi công sai lệch với thiết kế nhằm bù đắp chi phí về giá cả nên đã ảnh hưởng đến chất lượng công trình

1.7.1.2 Về tư vấn thiết kế:

Nguyên nhân chất lượng công trình không bảo đảm, phần lớn phụ thuộc vào việc khảo sát thiết kế công trình, nhiều công trình tính toán không đầy đủ các yếu tố theo quy định dẫn tới thiết kế sai phải điều chỉnh nhiều lần Có hai vấn đề đáng quan tâm là:

- Thiết kế thường vượt quá yêu cầu của dự toán đầu tư, sử dụng các loại vật liệu đắt tiền để có tổng mức đầu tư cao từ đó có thiết kế phí cao, khi thẩm định và thi công công trình do yêu cầu của Tổng dự toán phải cắt bỏ một số hạng mục hoặc chi tiết lại không được tính toán kỹ do đó đã ảnh hưởng đến chất lượng

- Thiết kế khá phổ biến là không đúng tiêu chuẩn quy chuẩn, chỉ dựa trên kết quả khảo sát sơ sài Nhiều trường hợp do chủ đầu tư yêu cầu nên khảo sát còn đơn giản, chưa theo quy định, nhất là phần móng Khảo sát sai, dẫn tới thiết kế sai, chất lượng công trình thấp, những hiện tượng lún, nứt, thấm, dột, sập đổ thường xảy ra

Mặt khác năng lực của một số doanh nghiệp làm tư vấn thiết kế còn thấp, không

ít đơn vị tư vấn thiết kế tư nhân mới được thành lập thiếu cán bộ chuyên môn ít kinh nghiệm, phải chiều theo ý của lãnh đạo, chủ đầu tư, bảo sao làm vậy, thiếu độc lập suy nghĩ Một số hiện tượng chủ đầu tư thay đổi quy mô công trình, nhưng lại khống chế tổng mức dự toán được duyệt để đến quá trình thi công xin

bổ sung Do vậy tư vấn thiết kế phải gò ép cho đủ để có thiết kế giao nộp Cùng với những vấn đề nêu trên hiện nay chất lượng cán bộ làm tư vấn thiết kế còn yếu về kiến thức, chưa nắm vững tiêu chuẩn quy chuẩn, không được thường

Trang 31

21

xuyên tập huấn nâng cao trình độ, một số cán bộ làm thiết kế nhưng không có chứng chỉ hành nghề nên có hiện tượng mượn người ký thay để có bản vẽ thiết

kế, đây cũng là những vấn đề cần phải chấn chỉnh

1.7.1.3 Công tác thẩm tra, thẩm định chưa được coi trọng:

Hiện nay do việc phân cấp rộng rãi, rất nhiều đơn vị có chức năng thẩm định trong khi

đó đội ngũ cán bộ thẩm định năng lực yếu, chưa có thực tế và kinh nghiệm, không ít trường hợp thẩm định sai hoặc thẩm định không đúng tiêu chuẩn, sau khi hồ sơ thiết

kế được thẩm định, thi công vẫn phải bổ sung điều chỉnh đã làm ảnh hưởng đến chất lượng công trình

1.7.1.4 Công tác đấu thầu:

Hai hình thức thầu hiện nay là chỉ định thầu và đấu thầu đều có nhiều hạn chế, còn chạy chọt, đút lót để được chỉ định thầu, một số đơn vị được thầu công trình năng lực chuyên môn, khả năng thi công chưa đáp ứng yêu cầu do vậy khi thi công lại phải thuê B khác vào làm Khi đấu thầu nhiều doanh nghiệp thường bỏ giá thấp (thấp hơn giá sàn) nhưng biện pháp thực hiện lại không bảo đảm, chỉ cốt sao được trúng thầu, khi thi công lại tìm cách thuyết minh, chống chế, tìm cách đẻ ra phát sinh để xin bổ sung phần thiếu hụt như thiết kế thiếu, thay đổi chủng loại vật tư, giá trị nhân công… đã làm ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng công trình

1.7.1.5 Khâu thi công xây lắp:

Tuy thời gian qua có nhiều đơn vị có năng lực thi công, trang thiết bị hiện đại, thi công những công trình lớn cấp quốc gia đạt tiêu chuẩn chất lượng thì còn không ít đơn vị năng lực yếu, trang thiết bị phục vụ cho thi công chưa đáp ứng yêu cầu, đội ngũ cán bộ kỹ thuật, công nhân có tay nghề cao quá ít, nê khi thi công không bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật, không bảo đảm an toàn, chất lượng thấp Trong khi đó năng lực giám sát rất mỏng, cán bộ làm công tác giám sát năng lực yếu, thiếu kinh nghiệm, điều đáng nói là một số giám sát viên còn thông đồng với nhà thầu rút ruột công trình, thi công sai thiết kế, chấp hành giờ giấc kỷ cương kỷ luật chưa nghiêm Việc giám sát của cộng đồng còn hạn chế

Trang 32

22

Mặt khác công tác thanh tra, kiểm tra chưa được quan tâm chỉ đạo sát sao, lực lượng và bộ máy thanh tra còn ít kể cả cán bộ và trang thiết bị, đội ngũ cán bộ làm công tác thanh tra còn chắp vá, năng lực hạn chế, chưa chủ động phát hiện được những sai phạm, phần lớn việc phát hiện những sai phạm trong xây dựng

là do quần chúng nhân dân hoặc do công nhân xây dựng phát hiện tố giác Biện pháp xử lý sau thanh tra chưa được kịp thời, chủ yếu là xử lý hành chính, chưa

đủ sức răn đe những sai phạm, một số công trình chất lượng kém chưa được kịp thời chấn chỉnh đã giảm lòng tin của cán bộ quần chúng và nhân dân Công tác kiểm định chất lượng trong thời gian qua chưa được chỉ đạo chặt chẽ, phát triển nhiều đơn vị có chức năng kiểm định chất lượng nhưng trang thiết bị chưa đầy

đủ, kết luận kiểm định thiếu chính xác Nhiều công trình làm các thủ tục kiểm định còn mang tính hình thức, thủ tục để được xây dựng, một số công trình khi

có sự cố thì mới thấy là công tác kiểm định chất lượng còn sơ sài chưa được chú

ý và coi trọng Biện pháp kỹ thuật thi công: Các quy trình phải tuân thủ quy phạm thi công, nếu không sẽ ảnh hưởng tới chất lượng công trình, các cấu kiện chịu lực sẽ không được đảm bảo Ví dụ như các cấu kiện thi công công trình đặc biệt đúng trình tự, nếu thi công khác đi, các cấu kiện sẽ không được đảm bảo dẫn đến công trình có có một vài phần chịu lực kém so với thiết kế

Chất lượng nguyên vật liệu: Nguyên vật liệu là một bộ phận quan trọng, một phần hình thành nên công trình, có thể ví như phần da và thịt, xương của công trình nguyên vật liệu là yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng tới chất lượng công trình Vậy nguyên vật liệu với chất lượng như thế nào thì được coi là đảm bảo? Với tình trạng nguyên vật liệu như hiện nay, chẳng hạn như : xi măng, cát, đá, ngoài loại tốt, luôn luôn có một lượng hàng giả, hàng nhái với chất lượng không đảm bảo hay nói đúng hơn là kém chất lượng, nếu có sử dụng loại này sẽ gây ảnh hưởng xấu tới chất lượng công trình xây dựng, thậm chí nặng hơn là ảnh hưởng tới tính mạng con người (khi công trình đã hoàn công và được đưa vào sử dụng) Do vậy, trong quá trình thi công công trình, nếu không được phát hiện kịp thời, sẽ bị một số công nhân ý thức kém, vì mục đích trục lợi trộn lẫn vào

Trang 33

23

trong quá trình thi công Cũng vậy, đối với sắt, thép (phần khung công trình), bên cạnh những hàng tốt, chất lượng cao, có thương hiệu nổi tiếng, còn trôi nổi, tràn ngập trên thị trường không ít hàng nhái kém chất lượng Và một thực trạng nữa, các mẫu thí nghiệm đưa vào công trình, thường là đơn vị thi công giao cho một bộ phận làm, nhưng họ không thí nghiệm mà chứng nhận luôn, do đó không đảm bảo Chẳng hạn như nước trộn trong bê tông cốt thép không đảm bảo ảnh hưởng đến công tác trộn đổ bê tông không đảm bảo

1.7.1.6 Công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ:

Tuy đã có cố gắng, song chưa tập trung cao đào tạo bồi dưỡng kiến thức nghiệp

vụ như: Quản lý xây dựng, cán bộ làm giám sát, tư vấn thiết kế Việc cấp chứng chỉ hành nghề chưa được chỉ đạo chặt chẽ, những hiện tượng như mượn bằng cấp, mượn chứng chỉ hành nghề còn diễn ra cũng ảnh hưởng lớn đến chất lượng công trình.Việc phân cấp quản lý đầu tư xây dựng là một chủ trương đúng đắn,

đã phát huy được vai trò chủ động sáng tạo, nâng cao quyền hạn trách nhiệm đối với cơ sở trong xây dựng, song trong khi đó năng lực trình độ cán bộ nhất là

ở cơ sở chưa đáp ứng yêu cầu nhất là về chuyên môn nghiệp vụ Một số Chủ đầu

tư còn thiếu kiến thức xây dựng cơ bản nên quá trình xây dựng phải hoàn toàn đi thuê từ tư vấn thiết kế đến giám sát, nghiệm thu… nhiều sai phạm về chất lượng công trình ở cơ sở, chủ đầu tư thường đổ hết trách nhiệm cho nhà thầu, tư vấn thiết kế, giám sát, thi công, một số chủ đầu tư rất lúng túng trong chỉ đạo, thường ỷ lại và dựa vào nhà thầu, ít có chính kiến của mình Mặt khác công tác cải cách thủ tục hành chính vẫn còn rườm rà nên cũng ảnh hưởng đến tiến độ và chất lượng công trình

1.7.1.7 Các nguyên nhân khách quan:

Thời tiết: thời tiết khắc nghiệt, mưa dài, ảnh hưởng chất lượng, tiến độ công trình, công nhân phải làm việc đôi khi đốt cháy giai đoạn, các khoảng dừng kỹ thuật không được như ý muốn (cốp pha cần bao nhiêu ngày, đổ trần bao nhiêu ngày) ảnh hưởng tới chất lượng

Trang 34

1.8 Tình hình quản lý chất lượng dự án ĐTXD của Việt Nam trong những năm qua

Việt nam đang trong quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước Trong những năm gần đây, hoạt động đầu tư xây dựng tại Việt Nam phát triển mạnh

mẽ với các công trình xây dựng gia tăng về số lượng, quy mô và mức độ phức tạp với yêu cầu kỹ thuật ngày càng cao Theo đó, với yêu cầu đảm bảo chất lượng ngày càng cao của các công trình xây dựng, công tác quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng, quản lý dự án đòi hỏi cần được tăng cường hơn nữa để đảm bảo điều kiện an toàn sử dụng, tuổi thọ công trình và hiệu quả đầu

tư xây dựng, đồng thời để đáp ứng yêu cầu về chất lượng, môi trường sống của cộng đồng Vì vậy, tăng cường và nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước

về chất lượng công trình xây dựng là một yêu cầu bắt buộc và cấp bách đối với các cơ quan quản lý nhà nước, các chủ thể tham gia xây dựng công trình và cả cộng đồng xã hội

Chất lượng công trình xây dựng không những có liên quan trực tiếp đến an toàn sinh mạng, an toàn cộng đồng, hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng công trình

mà còn là yếu tố quan trọng đảm bảo sự phát triển bền vững của mỗi quốc gia

Do có vai trò quan trọng như vậy nên luật pháp về xây dựng của các nước trên thế giới đều coi đó là mục đích hướng tới Ở Việt Nam, Luật Xây dựng 2014 được Quốc Hội thông qua năm 2014, trong đó chất lượng công trình xây dựng cũng là nội dung trọng tâm, xuyên suốt Luật Xây dựng và các văn bản hướng dẫn Luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng đã được hoàn thiện theo hướng hội nhập quốc tế; những mô hình quản lý chất lượng công trình tiên tiến cùng hệ thống tiêu chí kỹ thuật cũng được áp dụng một cách hiệu quả

Trang 35

25

Nhà nước Việt Nam đã có sự chuyển đổi từ cơ chế tập trung, bao cấp sang cơ chế thị trường định hướng XHCN, vai trò, chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước thay đổi buộc bộ máy Nhà nước phải thay đổi phù hợp Nhà nước Việt Nam chủ yếu tập trung vào nhiệm vụ quản lý vĩ mô, quản lý theo pháp luật và các cơ chế, chính sách, thực hiện kiểm tra, kiểm soát, đẩy mạnh việc phân quyền và xã hội hóa các dịch vụ công

Luật Xây dựng số 50/2014/QH2013 ngày 01 tháng 7 năm 2014 đã tạo bước đột phá quan trọng của hệ thống pháp luật về đầu tư và xây dựng ở nước ta Luật Xây dựng số 50/2014/QH2013 đã đề cập đầy đủ các nội dung liên quan đến hoạt động xây dựng, pháp chế hóa quyền và nghĩa vụ của các chủ thể tham gia đầu tư xây dựng công trình Luật cũng xác định rõ vai trò, trách nhiệm và quyền hạn của chính quyền thực hiện chức năng quản lý nhà nước về xây dựng Nội dung đổi mới trong quản lý nhà nước (QLNN) về chất lượng công trình xây dựng (CLCTXD) của Việt Nam là chính quyền không can thiệp trực tiếp mà gián tiếp qua công cụ pháp luật tác động vào công tác quản lý sản xuất hàng ngày của người mua (chủ đầu tư) và người bán (các nhà thầu) để làm ra sản phẩm xây dựng- một loại sản phẩm có tính đơn chiếc Nhà nước tập trung xây dựng văn bản qui phạm pháp luật (VBQPPL), văn bản quy phạm kỹ thuật (VBQPKT), hệ thống tổ chức, hướng dẫn và kiểm tra để tạo pháp lý cho mối quan hệ của các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng hướng tới việc hình thành công trình có chất lượng cao làm thỏa mãn yêu cầu của khách hàng Nghĩa là : Nhà nước kiểm soát các điều kiện “phù hợp” vì lợi ích cộng đồng, lợi ích của toàn xã hội.[1]

1.8 1 Đánh giá chung về quản lý chất lượng CTXD trong giai đoạn thực hiện dự án của Việt Nam trong thời gian qua:

Chất lượng các CTXD ở nước ta về cơ bản là tốt Phần lớn các công trình đều đảm bảo độ an toàn, công năng sở dụng đảm bảo yêu cầu thiết kế và hiện tại đang phát huy tốt vai trò về CLCT trong mọi mặt của đời sống xã hội Điều đó cho thấy rằng các hoạt động đầu tư xây dựng từ ý tưởng đầu tư, thực hiện đầu

Trang 36

Quản lý chất lượng công trình ngay từ giai đoạn khảo sát, thiết kế là bước rất quan trọng để tạo ra sản phẩm có chất lượng Hiện nay các đơn vị tư vấn thiết kế thường lập dự án theo kinh nghiệm ước tính suất đầu tư, chưa được thực sự chú trọng đến tính hiệu quả của dự án Số lượng các đơn vị tư vấn nhiều nhưng đa số năng lực và kinh nghiệm còn yếu Thời gian thực hiện công tác lập dự án, công tác khảo sát thiết kế gấp không đủ để nghiên cứu đề ra các giai pháp và hồ sơ có chất lượng cao

Quản lý chất lượng công trình xây dựng trong quá trình thi công đang được đặt lên hàng đầu trong công tác quản lý dự án Nâng cao chất lượng trong quá trình thi công tr ong giai đoạn hiện nay đòi hỏi sự tham gia của nhiều đơn vị từ Chủ đầu tư, Tư vấn giám sát, Tư vấn thiết kế, Nhà thầu đến địa phương Các hoạt động quản lý chất lượng cần phải được quan tâm ngay từ đầu để tránh xảy ra các vấn đề liên quan đến chất lượng mới tìm cách xử lý khắc phục

1.8 2 Bài học rút ra trong công tác quản lý chất lượng CTXD ở Việt Nam

Tăng cường công tác quản lý chất lượng trong giai đoạn thực hiện dự án:

- Lựa chọn được các nhà thầu thi công, nhà thàu giám sát có năng lực tài chính, thiết bị, con người có uy tín thực hiện dự án

- Quản lý chặt chẽ hợp đồng TVGS thi công xây lắp, hợp đồng cần quy định chặt chẽ, cụ thể các nội dung trách nhiệm, chế tài xử lý vi phạm về chất lượng công trình Ngoài ra, cần kiểm tra, đánh giá trực tiếp năng lực của từng cán bộ tư vấn giám sát hiện trường

Trang 37

- Quản lý, kiểm tra nhà thầu thực hiện quy định về công tác nghiệm thu chất lượng nội bộ

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trong Chương 1, tác giả đã trình bày lý thuyết cơ bản về dự án, về đầu tư, dự án đầu tư xây dựng công trình và khái niệm về quản lý chất lượng dự án đầu tư xây dựng công trình, tình hình quản lý chất lượng dự án ĐTXD của Việt Nam trong những năm qua Theo đó, đặc biệt chú ý tới vấn đề quản lý chất lượng dự án đầu

tư xây dựng công trình

Trên cơ sở vận dụng kiến thức từ chương này để từ đó hình thành lên cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng dự án đầu tư xây dựng và quản lý chất lượng dự

án đầu tư xây dựng và quản lý chất lượng dự án đầu tư xây dựng trong giai đoạn thực hiện đầu tư

Trang 38

28

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ VỀ CHẤT LƯỢNG DỰ ÁN ĐẦU TƯXÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TRONG GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN ĐẦU TƯ

2.1 Quản lý chất lượng dự án đầu tư xây dựng giai đoạn thực hiện đầu tư

*) Những căn cứ để quản lý chất lượng, tiêu chí đánh giá quản lý chất lượng

dự án đầu tư xây dựng trong giai đoạn thực hiện dự án dầu tư xây dựng

- Nghị định số 46/2016/NĐ/-CP ngày 12 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về Quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng Để quản lý chất lượng công trình xây dựng cần các căn cứ sau:

Hệ thống tiêu chuẩn xây dựng của Việt Nam bao gồm quy chuẩn xây dựng và tiêu chuẩn xây dựng

Quy chuẩn xây dựng là cơ sở để quản lý hoạt động xây dựng và là căn cứ để ban hành tiêu chuẩn xây dựng

Bộ Xây dựng ban hành quy chuẩn xây dựng; tiêu chuẩn xây dựng đối với các công trình xây dựng dân dụng bao gồm công trình công cộng và nhà ở, công trình công nghiệp và các công trình hạ tầng kỹ thuật được quy định tại khoản 1 Điều 8 của Nghị định 46/2016/NĐ/-CP

Các Bộ có quản lý công trình xây dựng chuyên ngành căn cứ vào quy chuẩn xây dựng, ban hành tiêu chuẩn xây dựng công trình chuyên ngành thuộc chức năng quản

lý của mình

Những tiêu chuẩn xây dựng của Việt Nam thuộc các lĩnh vực sau đây bắt buộc áp dụng:

+ Điều kiện khí hậu xây dựng;

+ Điều kiện địa chất thủy văn, khí tượng thủy văn;

+ Phân vùng động đất;

+ Phòng chống cháy, nổ;

Trang 39

- Bộ Xây dựng quy định việc áp dụng các tiêu chuẩn nước ngoài trên lãnh thổ Việt Nam.[6]

*) Quản lý chất lượng khảo sát công trình xây dựng:

Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng phải được chủ đầu tư kiểm tra, nghiệm thu theo quy định tại Nghị định 46/2016/NĐ/-CP và là cơ sở để thực hiện các bước thiết kế xây dựng công trình Báo cáo phải được lập thành 06 bộ, trong trường hợp cần nhiều hơn 06 bộ thì chủ đầu tư quyết định trên cơ sở thỏa thuận với nhà thầu khảo sát xây dựng

Nhà thầu khảo sát xây dựng phải chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và pháp luật về tính trung thực và tính chính xác của kết quả khảo sát; bồi thường thiệt hại khi thực hiện không đúng nhiệm vụ khảo sát, phát sinh khối lượng do khảo sát sai; sử dụng các thông tin, tài liệu, quy chuẩn, tiêu chuẩn về khảo sát xây dựng không phù hợp và các hành vi vi phạm khác gây ra thiệt hại

Nội dung giám sát công tác khảo sát xây dựng của chủ đầu tư:

Kiểm tra điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của các nhà thầu khảo sát xây dựng

so với hồ sơ dự thầu về nhân lực, thiết bị máy móc phục vụ khảo sát, phòng thí nghiệm được nhà thầu khảo sát xây dựng sử dụng;

Theo dõi, kiểm tra vị trí khảo sát, khối lượng khảo sát và việc thực hiện quy trình khảo sát theo phương án kỹ thuật đã được phê duyệt Kết quả theo dõi, kiểm tra phải được ghi chép vào nhật ký khảo sát xây dựng;

Theo dõi và yêu cầu nhà thầu khảo sát xây dựng thực hiện bảo vệ môi trường và các công trình xây dựng trong khu vực khảo sát theo quy định tại Điều 10 của Nghị định 46/2016/NĐ/-CP.[6]

Trang 40

30

*) Quản lý chất lượng thiết kế công trình xây dựng:

Căn cứ để lập thiết kế kỹ thuật:

Nhiệm vụ thiết kế, thiết kế cơ sở trong dự án đầu tư xây dựng công trình được phê duyệt;

Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng bước thiết kế cơ sở, các số liệu bổ sung về khảo sát xây dựng và các điều kiện khác tại địa điểm xây dựng phục vụ bước thiết kế kỹ thuật; Các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng;

Cá c yêu cầu khác của chủ đầu tư

Hồ sơ thiết kế kỹ thuật phải phù hợp với thiết kế cơ sở và dự án đầu tư xây dựng được duyệt, bao gồm:

Thuyết minh gồm các nội dung theo quy định tại Nghị định của Chính phủ về Quản lý

dự án đầu tư xây dựng công trình, nhưng phải tính toán lại và làm rõ phương án lựa chọn kỹ thuật sản xuất, dây chuyền công nghệ, lựa chọn thiết bị, so sánh các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật, kiểm tra các số liệu làm căn cứ thiết kế; các chỉ dẫn kỹ thuật; giải thích những nội dung mà bản vẽ thiết kế chưa thể hiện được và các nội dung khác theo yêu cầu của chủ đầu tư;

Bản vẽ phải thể hiện chi tiết về các kích thước, thông số kỹ thuật chủ yếu, vật liệu chính đảm bảo đủ điều kiện để lập dự toán, tổng dự toán và lập thiết kế bản vẽ thi công công trình xây dựng ;

Dự toán, tổng dự toán xây dựng công trình

Căn cứ để lập thiết kế bản vẽ thi công:

Nhiệm vụ thiết kế do chủ đầu tư phê duyệt đối với trường hợp thiết kế một bước; thiết

kế cơ sở được phê duyệt đối với trường hợp thiết kế hai bước; thiết kế kỹ thuật được phê duyệt đối với trường hợp thiết kế ba bước;

Các tiêu chuẩn xây dựng và chỉ dẫn kỹ thuật được áp dụng;

Các yêu cầu khác của chủ đầu tư

Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công bao gồm:

Ngày đăng: 03/06/2019, 15:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w