Trên cơ sở những yêu cầu cấp thiết ở trên, học viên lựa chọn và thực hiện đề tài "Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định dự án công trình Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bắc Giang" làm
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
Trang 4i
LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan Luận văn thạc sĩ với đề tài "Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định dự án công trình Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bắc Giang" là sản
phẩm công trình nghiên cứu của riêng cá nhân tôi và sự giúp đỡ của cán bộ hướng dẫn Nội dung các thông tin, tài liệu trích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc Các kết quả nghiên cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bất
kỳ một nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào
Tác giả luận văn
Trần Việt Anh
Trang 5ii
LỜI CÁM ƠN
Để hoàn thành chương trình học tập thạc sĩ này, trước hết tác giả bày tỏ sự biết ơn đối với gia đình và người thân đã luôn thông cảm, động viên và tạo mọi điều kiện tốt để tác giả hoàn thành tốt các nội dung học tập;
Đồng thời tác giả xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo, đồng nghiệp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bắc Giang và bạn bè đang thực hiện công tác quản lý xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang đã quan tâm, phối hợp, hỗ trợ, tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tác giả trong công việc, trong thu thập thông tin, tài liệu để thực hiện luận văn này;
Tiếp nữa, tác giả cũng thực sự cảm ơn các thầy, cô giáo của Bộ môn Công nghệ Quản
lý xây dựng, Khoa Công trình, Trường Đại học Thủy lợi, Thư viện, Phòng Đào tạo Đại học và Sau đại học, các nhà khoa học trong và ngoài trường, đồng nghiệp và bạn bè đã tận tình chỉ dạy, hướng dẫn và giúp đỡ tác giả trong suốt gần 2 năm học tập và thực hiện luận văn tốt nghiệp tại trường;
Cuối cùng, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với thầy giáo TS Trần Văn Toản
đã hướng dẫn, chỉ bảo và cung cấp những kiến thức khoa học cần thiết trong quá trình hoàn thành luận văn này
Đến nay, luận văn thạc sĩ kỹ thuật của tác giả đã được hoàn thành với sự nỗ lực rất lớn của bản thân Các kết quả đạt được là những đóng góp nhỏ về mặt khoa học cũng như thực tiễn trong việc nâng cao chất lượng thẩm định dự án công trình Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bắc Giang đối với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Do điều kiện hạn chế về mặt thời gian và hiểu biết nên Luận văn không thể tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót, tác giả kính mong nhận được sự quan tâm, góp ý của các quý thầy cô cùng các bạn đồng nghiệp để các kết quả nghiên cứu được hoàn thiện hơn
Trang 6iii
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU viii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ix
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài 2
3 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 2
3.1 Cách tiếp cận 2
3.2 Các phương pháp nghiên cứu 2
4 Kết quả dự kiến đạt được 3
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 4
1.1 Khái quát chung về công tác thẩm dịnh dự án đầu tư xây dựng 4
1.1.1 Khái niệm dự án đầu tư xây dựng công trình 4
1.1.2 Đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng công trình 5
1.1.3 Phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình 6
1.1.4 Phân loại, cấp công trình xây dựng 8
1.1.5 Thẩm định dự án đầu tư xây dựng 9
1.2 Thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình trong thời gian qua ở Việt Nam 14
1.2.1 Các nguyên nhân khách quan 15
1.2.2 Những nguyên nhân chủ quan 15
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng 17
1.3.1 Môi trường pháp lý 18
1.3.2 Quản lý Nhà nước đối với ĐTXD 18
1.3.3 Thông tin phục vụ cho công tác thẩm định dự án ĐTXD 19
1.3.4 Công tác tổ chức điều hành thẩm định dự án ĐTXD 20
1.3.5 Quy trình thẩm định dự án ĐTXD 20
1.3.6 Phương pháp thẩm định dự án ĐTXD 21
1.3.7 Yếu tố lạm phát 22
Trang 7iv
1.3.8 Nhân tố con người, năng lực đơn vị thẩm định 22
1.3.9 Hệ thống trang thiết bị, công cụ hỗ trợ cho công tác thẩm định 23
1.3.10 Nhân tố khác 23
1.4 Các tồn tại của quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng 24
Kết luận chương 1 25
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 26
2.1 Mở đầu 26
2.2 Các văn bản quy phạm pháp luật liên quan 26
2.2.1 Hệ thống tiêu chuẩn, quy phạm liên quan đến quản lý dự án ĐTXD 26
2.2.2 Hệ thống văn bản liên quan đến công tác của Sở Nông nghiệp và PTNT 28
2.3 Các quy định trong công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng 30
2.3.1 Căn cứ pháp lý để thẩm định dự án đầu tư xây dựng 30
2.3.2 Chủ trương ĐTXD 33
2.3.3 Các thông tin có liên quan đến dự án đầu tư xây dựng 34
2.3.4 Thời gian thẩm định dự án ĐTXD 34
2.3.5 Nội dung thẩm định dự án đầu tư xây dựng 35
2.4 Yêu cầu quản lý chất lượng trong công tác thẩm định 37
2.4.1 Khái niệm về quản lý chất lượng 37
2.4.2 Quản lý chất lượng trong tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng 38
2.5 Điều chỉnh sai sót trong công tác thẩm định dự án ĐTXD 38
Kết luận chương 2 39
CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NÔNG NGHIỆP & PTNT TỈNH BẮC GIANG 41
3.1 Mở đầu 41
3.2 Giới thiệu về Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bắc Giang 41
3.2.1 Vị trí, chức năng 41
3.2.2 Nhiệm vụ và quyền hạn 41
3.2.3 Tổ chức bộ máy và biên chế 42
3.3 Thực trạng đầu tư các công trình Nông nghiệp & PTNT tỉnh Bắc Giang 43
3.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội tỉnh Bắc Giang 43
Trang 8v
3.3.2 Thực trạng đầu tư các công trình Nông nghiệp và PTNT trên địa bàn tỉnh Bắc
Giang qua những năm qua 49
3.4 Thực trạng công tác thẩm định dự án ĐTXD công trình Nông nghiệp & PTNT tỉnh Bắc Giang 50
3.4.1 Quy trình thẩm định các dự án ĐTXD của Sở hiện nay 51
3.4.2 Trách nhiệm của cơ quan thẩm định và chế tài xử phạt cơ quan thẩm định 52
3.4.3 Năng lực của cán bộ thẩm định 54
3.4.4 Công tác quy hoạch xây dựng và thông tin quy hoạch xây dựng 54
3.4.5 Công cụ hỗ trợ công tác thẩm định 54
3.4.6 Thời gian thẩm định dự án đầu tư xây dựng 55
3.4.7 Chi phí thẩm định dự án ĐTXD 55
3.5 Kinh nghiệm thẩm định các dự án ĐTXD các công trình NN và PTNT của Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bắc Giang 56
3.5.1 Các dự án chính đã triển khai thực hiện năm 2011-2016 56
3.5.2 Các dự án trọng tâm thực hiện năm 2017-2020 58
3.6 Đánh giá năng lực thẩm định dự án ĐTXD của Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bắc Giang 58
3.6.1 Các kết quả đạt được trong công tác thẩm định dự án ĐTXD thời gian qua 58
3.6.2 Các vấn đề khó khăn trong công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng 59
3.6.3 Nguyên nhân của các khó khăn 62
3.7 Định hướng công tác nâng cao năng lực thẩm định dự án ĐTXD 63
3.8 Các giải pháp nhằm nâng cao năng lực thẩm định dự án đầu tư xây dựng các công trình Nông nghiệp và PTNT cho Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bắc Giang 64
3.8.1 Giải pháp đổi mới, nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng 65
3.8.2 Giải pháp về trách nhiệm của các cơ quan thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình Nông nghiệp và PTNT 69
Kết luận chương 3 73
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 74
1 Những kết quả đã đạt được của luận văn 74
2 Những tồn tại của luận văn 75
3 Những kiến nghị và hướng nghiên cứu tiếp theo 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO 77
Trang 9vi
PHỤ LỤC 79Phụ lục số 01 79Phụ lục số 02 81
Trang 10vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Vòng đời của một dự án ĐTXD 6 Hình 3.1 Đề xuất quy trình thẩm định hợp lý 67
Trang 11viii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Phân loại dự án đâu tƣ xây dựng công trình 6
Bảng 2.1 Bảng tóm tắt những nội dung cơ bản cần thẩm định 36
Bảng 3.1 Hiện trạng sử dụng đất của tỉnh Bắc Giang 45
Bảng 3.3 Một số dự án đƣợc thẩm định ở Sở Nông nghiệp và PTNT 57
Bảng 3.4 Tổng vốn đầu tƣ đƣợc thẩm định ở Sở Nông nghiệp và PTNT 58
Trang 12ix
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
UBND Ủy ban nhân dân
HĐND Hội đồng nhân dân
TKBVTC+DT Thiết kế bản vẽ thi công + Dự toán
KTCTTL Khai thác công trình thủy lợi
Trang 131
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm vừa qua, các công trình Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (PTNT) được đầu tư xây dựng rất nhiều trên địa bàn tỉnh Bắc Giang để đảm bảo các yêu cầu về cải tạo chất lượng cơ sở hạ tầng nông nghiệp, tạo động lực cho phát triển kinh tế - xã hội, thúc đẩy sản xuất phát triển, xóa đói giảm nghèo và cải thiện đời sống nhân dân, phát huy tối đa hiệu quả nguồn vốn đầu tư của nhà nước Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện đầu tư, còn một số công trình xây dựng có chất lượng chưa cao, hiệu quả không như mong muốn, sự giao thoa của các dự án còn chưa thống nhất nên chưa phát huy được hiệu quả tổng thể, tình trạng đầu tư dàn trải, tiến độ kéo dài gây lãng phí vốn đầu tư, tổng mức đầu tư tăng cao so với tổng mức đầu tư ban đầu, tình trạng thất thoát, lãng phí trong đầu tư xây dựng làm giảm hiệu quả sử dụng vốn đầu tư của Nhà nước đang là vấn đề gây nhiều bức xúc trong xã hội Có nhiều nguyên nhân, trong đó một phần vì khâu thẩm định dự án đầu tư các công trình Nông nghiệp và PTNT còn nhiều yếu kém, chưa chặt chẽ Vì vậy, Quốc hội đã ban hành Luật Xây dựng 2014, với những nội dung đổi mới căn bản trong đó đặc biệt nhấn mạnh và tăng cường vai trò, trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành trong việc kiểm soát, quản lý chất lượng và chi phí xây dựng ở tất cả các khâu của quá trình đầu
tư xây dựng thông qua việc thẩm định dự án, thẩm định thiết kế và dự toán; quản lý năng lực hành nghề xây dựng, kiểm tra việc nghiệm thu công trình trước khi đưa vào khai thác sử dụng
Công tác thẩm định dự án đầu tư là một quá trình kiểm tra, đánh giá các nội dung cơ bản của dự án do đơn vị tư vấn lập một cách độc lập, tách biệt với quá trình lập dự án theo yêu cầu và mục tiêu chung đặt ra của từng dự án, tạo cơ sở vững chắc cho hoạt động đầu tư có hiểu quả Do vậy, công tác thẩm định dự án là nhiệm vụ hết sức quan trọng làm cơ sở để quyết định phê duyệt đầu tư dự án đảm bảo kinh tế, kỹ thuật phát huy tối đa hiệu qủa của nguồn vốn đầu tư Hiện nay, Sở Nông nghiệp và PTNT là Sở chuyên ngành thẩm định các dự án đầu tư xây dựng công trình Nông nghiệp và PTNT
Trang 142
theo phân cấp, tuy nhiên khi thẩm định các dự án đã gặp không ít các khó khăn, lúng túng khi triển khai công tác thẩm định dự án Bản thân tác giả trong quá trình tham gia thẩm định đã nhận thấy một số tồn tại, bất cập trong khâu lập và thẩm định các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Bắc Giang Vì vậy, vấn đề đặt ra là làm thế nào để phát huy tối
đa chất lượng, hiệu quả công tác thẩm định, phương hướng giải quyết các tồn tại, vướng mắc đảm bảo các dự án đầu tư xây dựng sẽ được hiệu quả và bền vững lâu dài
có ý nghĩa quan trọng
Trên cơ sở những yêu cầu cấp thiết ở trên, học viên lựa chọn và thực hiện đề tài "Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định dự án công trình Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bắc Giang" làm đề tài luận văn của mình với mong muốn được đóng góp
những kiến thức đã được học tập ở trường, những kinh nghiệm thực tiễn của bản thân
để thực hiện hiệu quả công tác thẩm định các dự án của cơ quan và có thể áp dụng vào
những mô hình các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành trong cả nước
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Đánh giá được thực trạng công tác thẩm định các dự án đầu tư xây dựng (ĐTXD) các công trình Nông nghiệp và PTNT trên địa bàn tỉnh Bắc Giang do Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bắc Giang quản lý Từ đó, đề xuất được một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực thẩm định dự án cho Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bắc Giang và hướng đến xây dựng được quy trình và nội dung, giải pháp cho công tác thẩm định các dự án ĐTXD công trình Nông nghiệp và PTNT cho Sở Nông nghiệp và PTNT Bắc Giang
3 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
3.1 Cách tiếp cận
- Tiếp cận lý thuyết các vấn đề liên quan đến QLXD;
- Tiếp cận các thể chế, pháp quy trong xây dựng;
- Tiếp cận các thông tin dự án, từ tổng thể đến chi tiết;
- Tiếp cận các dự án công trình thực tế và các ấn phẩm phân tích, nghiên cứu đã phát hành để giải đáp các mục tiêu đề ra của đề tài
3.2 Các phương pháp nghiên cứu
Trang 153
- Phương pháp thu thập các nghiên cứu khoa học đã thực hiện, phân tích tài liệu trên
cơ sở các quy định hiện hành có liên quan đến công tác thẩm định và quản lý chất lượng công tác thẩm đinh;
- Phương pháp kế thừa những kết quả đã tổng kết, nghiên cứu;
- Phương pháp tổng hợp, so sánh, phân tích, thống kê;
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn;
- Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia
4 Kết quả dự kiến đạt được
Đánh giá được thực trạng công tác thẩm định các dự án ĐTXD các công trình Nông nghiệp và PTNT trên địa bàn tỉnh Bắc Giang do Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bắc Giang thực hiện;
Đề xuất được một số giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định dự án công trình Nông nghiệp và PTNT cho Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bắc Giang để hướng đến xây dựng được một quy trình và nội dung, giải pháp cho công tác thẩm định cho Sở Nông nghiệp và PTNT Bắc Giang
Trang 164
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU
TƯ XÂY DỰNG
1.1 Khái quát chung về công tác thẩm dịnh dự án đầu tư xây dựng
1.1.1 Khái niệm dự án đầu tư xây dựng công trình
- Dự án ĐTXD là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành
hoạt động xây dựng để triển khai xây dựng mới sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định Ở giai đoạn chuẩn bị dự án ĐTXD, dự án được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi ĐTXD, Báo cáo nghiên cứu khả thi ĐTXD hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật ĐTXD
- Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng là tài liệu trình bày các nội dung
nghiên cứu sơ bộ về sự cần thiết, tính khả thi và hiệu quả của việc đầu tư xây dựng, làm cơ sở xem xét, quyết định chủ trương đầu tư xây dựng
- Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng là tài liệu trình bày các nội dung nghiên
cứu về sự cần thiết, mức độ khả thi và hiệu quả của việc đầu tư xây dựng theo phương
án thiết kế cơ sở được lựa chọn, làm cơ sở xem xét, quyết định đầu tư xây dựng
- Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng là tài liệu trình bày các nội dung về sự cần
thiết, mức độ khả thi và hiệu quả của việc đầu tư xây dựng theo phương án thiết kế bản
vẽ thi công xây dựng công trình quy mô nhỏ, làm cơ sở xem xét, quyết định đầu tư xây dựng
- Người quyết định đầu tư là cá nhân hoặc người đại diện theo pháp luật của cơ quan,
tổ chức, doanh nghiệp có thẩm quyền phê duyệt dự án và quyết định ĐTXD
- Cơ quan chuyên môn về xây dựng là cơ quan chuyên môn trực thuộc Bộ Xây dựng,
Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành; Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành; Phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện
- Chủ ĐTXD (sau đây gọi là chủ đầu tư) là cơ quan, tổ chức, cá nhân sở hữu vốn, vay
vốn hoặc được giao trực tiếp quản lý, sử dụng vốn để thực hiện hoạt động ĐTXD
Trang 175
- Thiết kế sơ bộ là thiết kế được lập trong Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi ĐTXD, thể hiện
những ý tưởng ban đầu về thiết kế xây dựng công trình, lựa chọn sơ bộ về dây chuyền công nghệ, thiết bị làm cơ sở xác định chủ trương ĐTXD công trình
- Thiết kế cơ sở là thiết kế được lập trong Báo cáo nghiên cứu khả thi ĐTXD trên cơ
sở phương án thiết kế được lựa chọn, thể hiện được các thông số kỹ thuật chủ yếu phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được áp dụng, là căn cứ để triển khai các bước thiết kế tiếp theo
- Thẩm định là việc kiểm tra, đánh giá của người quyết định đầu tư, chủ đầu tư, cơ
quan chuyên môn về xây dựng đối với những nội dung cần thiết trong quá trình chuẩn
bị và thực hiện dự án đầu tư xây dựng làm cơ sở xem xét, phê duyệt
- Thẩm tra là việc kiểm tra, đánh giá về chuyên môn của tổ chức, cá nhân có đủ điều
kiện năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng đối với những nội dung cần thiết trong quá trình chuẩn bị và thực hiện dự án đầu tư xây dựng làm cơ sở
cho công tác thẩm định [1]
1.1.2 Đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng công trình
- Dự án ĐTXD có mục đích cuối cùng là công trình xây dựng hoàn thành đảm bảo các nhiệm vụ đã đặt ra về tiến độ, chi phí, chất lượng, ổn định, an toàn vệ sinh và bảo vệ môi trường… Sản phẩm của dự án xây dựng mang tính đơn chiếc, độc đáo và không phải là sản phẩm của một quá trình sản xuất hàng loạt;
- Dự án ĐTXD có vòng đời trải qua các giai đoạn hình thành và phát triển, có thời gian tồn tại hữu hạn, nghĩa là có thời điểm bắt đầu khi xuất hiện ý tưởng về xây dựng công trình và kết thúc khi công trình xây dựng hoàn thành đưa vào khai thác sử dụng, khi công trình xây dựng hết tuổi thọ, khai thác và chấm dứt tồn tại;
- Dự án ĐTXD có nhiều chủ thể tham gia như: Chủ đầu tư, chủ công trình, tư vấn thiết
kế, nhà thầu thi công, tư vấn giám sát, nhà thầu cung ứng vật tư… Các chủ thể tham gia xây dựng công trình có lợi ích khác nhau, quan hệ giữa họ thường mang tính đối tác trong kinh doanh Môi trường làm việc trong hoạt động xây dựng mang tính đa phương và dễ xảy ra xung đột quyền lợi giữa các bên tham gia;
- Dự án ĐTXD luôn bị hạn chế bởi các nguồn lực là nguồn vốn, nhân lực, vật lực, công nghệ kỹ thuật, thiết bị… kể cả thời gian;
Trang 186
- Dự án ĐTXD thường yêu cầu một lượng vốn đầu tư tương đối lớn, thời gian thực
hiện dài nên mang tính bất định và rủi ro cao [2]
Hình 1.1 Vòng đời của một dự án ĐTXD
1.1.3 Phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình
- Dự án ĐTXD được phân loại theo quy mô, tính chất, loại công trình chính của dự án gồm: Dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án nhóm B, dự án nhóm C theo các tiêu chí quy định của luật đầu tư công và được quy định chi tiết theo Bảng 1.1, cụ thể như sau:
Bảng 1.1 Phân loại dự án đâu tư xây dựng công trình
I DỰ ÁN QUAN TRỌNG QUỐC GIA
1 Theo tổng mức đầu tư:
Dự án sử dụng vốn đầu tư công 10.000 tỷ đồng trở lên
2 Theo mức độ ảnh hưởng đến môi trường hoặc tiềm ẩn khả năng ảnh
hưởng nghiêm trọng đến môi trường, bao gồm:
a) Nhà máy điện hạt nhân;
b) Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất vườn quốc gia,
khu bảo tồn thiên nhiên, khu bảo vệ cảnh quan, khu rừng nghiên cứu,
thực nghiệm khoa học từ 50 héc ta trở lên; rừng phòng hộ đầu nguồn từ
50 héc ta trở lên; rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay, chắn sóng, lấn
biển, bảo vệ môi trường từ 500 héc ta trở lên; rừng sản xuất từ 1.000
héc ta trở lên;
c) Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa nước
từ hai vụ trở lên với quy mô từ 500 héc ta trở lên;
d) Di dân tái định cư từ 20.000 người trở lên ở miền núi, từ 50.000
Không phân biệt tổng mức
đầu tư
Trang 197
người trở lên ở các vùng khác;
đ) Dự án đòi hỏi phải áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt cần được
Quốc hội quyết định
II NHÓM A
II.1 1 Dự án tại địa bàn có di tích quốc gia đặc biệt
2 Dự án tại địa bàn đặc biệt quan trọng đối với quốc gia về quốc
phòng, an ninh theo quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh
3 Dự án thuộc lĩnh vực bảo vệ quốc phòng, an ninh có tính chất bảo
mật quốc gia
4 Dự án sản xuất chất độc hại, chất nổ
5 Dự án hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất
Không phân biệt tổng mức
4 Hóa chất, phân bón, xi măng
5 Chế tạo máy, luyện kim
6 Khai thác, chế biến khoáng sản
7 Sản xuất vật liệu, trừ các dự án quy định tại điểm 4 Mục II.2
8 Công trình cơ khí, trừ các dự án quy định tại điểm 5 Mục II.2
9 Bưu chính, viễn thông
Từ 1.500 tỷ đồng trở lên
II.4 1 Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản
2 Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên
3 Hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới
4 Công nghiệp, trừ các dự án thuộc lĩnh vực công nghiệp quy định tại
các Mục I.1, I.2 và I.3
Từ 1.000 tỷ đồng trở lên
II.5 1 Y tế, văn hóa, giáo dục;
2 Nghiên cứu khoa học, tin học, phát thanh, truyền hình;
III.1 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.2 Từ 120 đến 2.300 tỷ đồng
III.2 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.3 Từ 80 đến 1.500 tỷ đồng
III.3 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.4 Từ 60 đến 1.000 tỷ đồng
III.4 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.5 Từ 45 đến 800 tỷ đồng
IV NHÓM C
IV.1 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.2 Dưới 120 tỷ đồng
IV.2 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.3 Dưới 80 tỷ đồng
IV.3 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.4 Dưới 60 tỷ đồng
IV.4 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.5 Dưới 45 tỷ đồng
- Dự án ĐTXD công trình chỉ cần yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật ĐTXD gồm: công trình xây dựng sử dụng cho mục đích tôn giáo; Công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng (không bao gồm tiền sử dụng đất)
Trang 208
- Dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo loại nguồn vốn sử dụng gồm: Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách và dự án
sử dụng vốn khác [3]
1.1.4 Phân loại, cấp công trình xây dựng
- Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế Để xây dựng được công trình tiến hành hoạt động đầu tư bao gồm: Lập quy hoạch xây dựng, lập dự án ĐTXD công trình, khảo sát xây dựng, thiết
kế xây dựng, thi công xây dựng, giám sát xây dựng, quản lý dự án, lựa chọn nhà thầu, nghiệm thu, bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng, bảo hành, bảo trì công trình xây dựng
- Phân loại, cấp công trình trong dự án ĐTXD cơ sở để tính toán các thông số, chỉ tiêu
kỹ thuật, quy mô dự án, phân cấp quản lý, phê duyệt, xếp hạng nhà thầu trong hoạt động xây dựng; để xác định số bước thiết kế, thời gian bảo hành, bảo trì công trình xây dựng Đồng thời cấp công trình để xác định thẩm quyền của cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định thiết kế xây dựng, kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình
thi công và khi hoàn thành thi công xây dựng [4]
- Thông tư số 03/2016/TT-BXD, ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng Về việc quy định
về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng thì cấp công trình Nông nghiệp và PTNT được quy định theo Bảng 1.2 như
sau [4]:
Bảng 1.2 Phân cấp công trình Nông nghiệp và PTNT
Loại công trình Tiêu chí phân cấp Đặc biệt Cấp l Cấp công trình Cấp II Cấp III Cấp IV
Công trình thủy lợi
Công trình cấp nước (cho diện
tích được tưới) hoặc tiêu thoát
(cho diện tích tự nhiên khu tiêu)
Diện tích (nghìn ha) > 50
> 10 ÷
20 > 2 ÷ 10 ≤ 2
Trang 219
1.1.5 Thẩm định dự án đầu tư xây dựng
Dự án được chuẩn bị tốt, phân tích, đánh giá kỹ lưỡng nhưng vẫn thể hiện tính chủ quan nên những hạn chế, tồn tại trong quá trình lập dự án là khó tránh khỏi Để tránh khỏi tính chủ quan cần có sự kiểm tra, đánh giá tính đúng đắn và sự phù hợp với các quy định, tính khả thi và hiệu quả của dự án ĐTXD mang lại, giúp việc ra quyết định đầu tư Thẩm định dự án giúp cho các Chủ đầu tư khắc phục được tính chủ quan của đơn vị tư vấn lập
dự án, tránh được sai xót, bổ sung những thiếu sót trong từng nội dung phân tích của dự
án Thẩm định dự án là một khâu quan trọng trong công tác quản lý đầu tư, nó tạo ra cơ sở
lý luận chắc chắn cho việc thực hiện hoạt động đầu tư có hiệu quả cao
Dự án có vai trò quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội Nếu không có dự án, nền kinh tế sẽ khó tăng trưởng có phát triển Những công trình thế kỷ của nhân loại trên thế giới luôn là những minh chứng về tầm quan trọng của dự án Dự án là căn cứ quan trọng để quyết định đầu tư, xây dựng kế hoạch đầu tư và giám sát quá trình thực hiện đầu tư Dự án là căn cứ để các tổ chức đưa ra quyết định tài trợ, các cơ quan quản
lý nhà nước đưa ra quyết định phê duyệt đầu tư Dự án còn được coi là công cụ quan trọng trong quản lý các chi phí, vật tư, nhân ltư trong quá trình thực hiện đầu tư Do vậy, hiểu được những đặc điểm của dự án là một trong những nhân tố quyết định cho
1.1.5.2 Nhiệm vụ thẩm định dự án ĐTXD
+ Giúp người quyết định đầu tư lựa chọn được phương án đầu tư tốt nhất;
+ Giúp cơ quan chuyên môn của người quyết định đầu tư đánh giá được sự phù hợp của dự án đối với quy hoạch phát triển của ngành, quốc gia trên các mặt mục tiêu, quy mô, hiệu quả;
Trang 2210
+ Xác định được hiệu quả hay không hiệu quả của dự án mang lại;
+ Giúp các nhà tài trợ, tổ chức có quyết định tài trợ cho dự án hay không;
+ Xác định rõ tư cách pháp nhân của các bên tham gia đầu tư
1.1.5.3 Nội dung thẩm định dự án ĐTXD
Thẩm định dự án đầu tư xây dựng gồm thẩm định thiết kế cơ sở và nội dung khác của
Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng [3]
- Nội dung thẩm định thiết kế cơ sở gồm:
+ Sự phù hợp của thiết kế cơ sở với quy hoạch chi tiết xây dựng; tổng mặt bằng được chấp thuận hoặc với phương án tuyến công trình được chọn đối với công trình xây dựng theo tuyến;
+ Sự phù hợp của thiết kế cơ sở với vị trí địa điểm xây dựng, khả năng kết nối với hạ tầng kỹ thuật của khu vực;
+ Sự phù hợp của phương án công nghệ, dây chuyền công nghệ được lựa chọn đối với công trình có yêu cầu về thiết kế công nghệ;
+ Sự phù hợp của các giải pháp thiết kế về bảo đảm an toàn xây dựng, bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ;
+ Sự tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong thiết kế;
+ Điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, năng lực hành nghề của cá nhân
+ Đánh giá yếu tố bảo đảm tính khả thi của dự án gồm sự phù hợp về quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch xây dựng; khả năng đáp ứng nhu cầu sử dụng đất, giải phóng mặt bằng xây dựng; nhu cầu sử dụng tài nguyên (nếu có), việc bảo đảm các yếu tố đầu vào và đáp ứng các đầu ra của sản phẩm dự án; giải pháp tổ chức thực hiện; kinh
Trang 23- Đối với dự án chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng thì nội dung thẩm định gồm:
+ Đánh giá về sự cần thiết đầu tư, quy mô; thời gian thực hiện; tổng mức đầu tư, hiệu quả về kinh tế - xã hội;
+ Xem xét các yếu tố bảo đảm tính khả thi gồm nhu cầu sử dụng đất, khả năng giải phóng mặt bằng; các yếu tố ảnh hưởng đến công trình như quốc phòng, an ninh, môi trường và các quy định khác của pháp luật có liên quan;
+ Sự hợp lý của các giải pháp thiết kế xây dựng công trình; sự tuân thủ tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật, quy định của pháp luật về sử dụng vật liệu xây dựng cho công trình; sự hợp lý của việc lựa chọn dây chuyền và thiết bị công nghệ đối với thiết
kế công trình có yêu cầu về công nghệ; sự tuân thủ quy định về bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy nổ;
+ Đánh giá sự phù hợp các giải pháp thiết kế công trình với công năng sử dụng của công trình, mức độ an toàn công trình và bảo đảm an toàn của công trình lân cận; + Đánh giá sự phù hợp giữa khối lượng chủ yếu của dự toán với khối lượng thiết kế; tính đúng đắn, hợp lý của việc áp dụng, vận dụng định mức, đơn giá xây dựng công trình; xác định giá trị dự toán công trình;
+ Điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, cá nhân thực hiện khảo sát,
thiết kế xây dựng, lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng [1]
1.1.5.4 Trình tự thẩm định dự án ĐTXD
Trong công tác thẩm định dự án ĐTXD thì trình tự thẩm định có ý hết sức quan trọng
Trình tự thẩm định dự án ĐTXD được quy định [3]:
- Đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước:
+ Chủ đầu tư gửi hồ sơ dự án đến người quyết định đầu tư, đồng thời gửi tới cơ quan chuyên môn về xây dựng để tổ chức thẩm định dự án Hồ sơ trình thẩm định Dự án
đầu tư xây dựng công trình bao gồm: Tờ trình thẩm định dự án [Phụ lục số 01] ; hồ sơ
Trang 2412
dự án bao gồm phần thuyết minh và thiết kế cơ sở; các văn bản pháp lý có liên quan; + Trong thời gian 5 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ dự án, cơ quan chuyên môn về xây dựng có trách nhiệm gửi văn bản kèm theo trích lục hồ sơ có liên quan đến các cơ quan, tổ chức theo quy định để lấy ý kiến về nội dung liên quan đến
dự án Khi thẩm định dự án có quy mô nhóm A được đầu tư xây dựng trong khu vực
đô thị, cơ quan chủ trì thẩm định phải lấy ý kiến của Bộ Xây dựng về thiết kế cơ sở
- Đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách, dự án sử dụng vốn khác có
yêu cầu thẩm định thiết kế cơ sở [3]:
+ Chủ đầu tư, đơn vị đầu mối quản lý về hoạt động PPP gửi hồ sơ thiết kế cơ sở của
dự án đến người quyết định đầu tư, đồng thời gửi tới cơ quan chuyên môn về xây dựng
để tổ chức thẩm định;
+ Trong thời gian 5 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ dự án, cơ quan chuyên môn về xây dựng có trách nhiệm gửi văn bản kèm theo hồ sơ đến các cơ quan, tổ chức có liên quan theo quy định để lấy ý kiến về nội dung liên quan đến thiết
kế cơ sở của dự án
+ Thời hạn có văn bản trả lời của cơ quan, tổ chức có liên quan đến dự án, thiết kế cơ
sở theo quy định như sau: Không quá 30 (ba mươi) ngày đối với dự án quan trọng quốc gia; 20 (hai mươi) ngày đối với dự án nhóm A; 15 (mười lăm) ngày đối với dự án nhóm B và 10 (mười) ngày đối với dự án nhóm C Nếu quá thời hạn, các cơ quan, tổ chức liên quan không có văn bản trả lời thì được xem như đã chấp thuận về nội dung xin ý kiến về thiết kế cơ sở và chịu trách nhiệm về lĩnh vực quản lý của mình
- Thời gian thẩm định dự án theo quy định tại Điều 59 của Luật Xây dựng năm 2014 Thời hạn thẩm định thiết kế cơ sở: Không quá 60 (sáu mươi) ngày đối với dự án quan trọng quốc gia, 30 (ba mươi) ngày đối với dự án nhóm A, 20 (hai mươi) ngày đối với
dự án nhóm B và 15 (mười lăm) ngày đối với dự án nhóm C
- Trường hợp cơ quan chuyên môn về xây dựng yêu cầu chủ đầu tư lựa chọn trực tiếp đơn vị tư vấn thẩm tra, trong thời gian 5 (năm) ngày làm việc kể từ khi nộp hồ sơ hợp
lệ, cơ quan chuyên môn về xây dựng có văn bản thông báo cho chủ đầu tư các nội dung cần thẩm tra để chủ đầu tư lựa chọn và ký kết hợp đồng với tư vấn thẩm tra; thời gian thực hiện thẩm tra không vượt quá 30 (ba mươi) ngày đối với dự án quan trọng quốc gia; 20 (hai mươi) ngày đối với dự án nhóm A; 15 (mười lăm) ngày đối với dự án
Trang 25ĐTXD quy định theo nội dung đã nêu ở tiết 1.5.3.5 mục 1.5.3 trên [1];
- Theo quy định hiện hành thì Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành chủ trì thẩm định đối với các nội dung quy định tại Điều 58 của Luật Xây dựng năm 2014 các
dự án quy mô từ nhóm B trở xuống được ĐTXD trên địa bàn hành chính của tỉnh (trừ các dự án quy định tại Điểm a, Điểm c Khoản 3 Điều 10 của Nghị định số
59/2015/NĐ-CP [5];
- Sở Nông nghiệp và PTNT là cơ quan đầu mối tổ chức thẩm định dự án chuyên ngành
Nông nghiệp và PTNT bao gồm [5]:
+ Công trình lấy nước, tiêu nước như: Hồ chứa, các loại đập dâng, tràn xả lũ, ngầm tràn, cống lấy nước, cống tiêu nước, cống xả nước, kênh, đường ống dẫn nước, đường hầm thủy công, trạm bơm tưới-tiêu và công trình thủy lợi khác;
+ Công trình phòng chống lụt bão: Cống dưới đê, kè đê, khoan phụt chống thấm cho thân đê, công trình chống mối, cứng hóa mặt đê, đắp áp trúc mái đê, nâng cao cao trình
Trang 2614
nổ; bảo vệ môi trường; sử dụng đất đai, tài nguyên, kết nối hạ tầng kỹ thuật và các nội dung cần thiết khác
Cơ quan chủ trì thẩm định dự án ban hành văn bản và gửi kết quả thẩm định dự án cho
Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp trình cấp quyết định đầu tư để phê duyệt dự án [5]
1.1.5.6 Thẩm quyền quyết định dự án ĐTXD
Dự án ĐTXD được phê duyệt tại quyết định ĐTXD Thẩm quyền quyết định ĐTXD
thực hiện theo quy định như sau [1]:
- Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn trái phiếu chính quyền địa phương, vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn đầu tư từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước, các khoản vốn vay khác của ngân sách địa phương để đầu tư thì thẩm quyền quyết định ĐTXD được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công
- Đối với dự án sử dụng vốn tín dụng do Chính phủ bảo lãnh, vốn vay được bảo đảm bằng tài sản nhà nước, vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước, vốn từ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, giá trị quyền sử dụng đất của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nhà nước góp vốn để ĐTXD thì thẩm quyền quyết định ĐTXD được quy định như sau:
+ Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư dự án quan trọng quốc gia;
+ Người đại diện có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp theo quy định của pháp luật quyết định đầu tư dự án
- Đối với dự án sử dụng vốn khác, chủ sở hữu hoặc đại diện chủ sở hữu quyết định ĐTXD dự án trong phạm vi quyền hạn theo quy định của pháp luật
1.2 Thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình trong thời gian qua ở Việt Nam
Trong thời qua quá trình thực hiện công tác thẩm định dự án ĐTXD các công trình nói chung và công trình nông nghiệp và PTNT nói riêng, chúng ta nhận thấy nổi lên vấn
đề tiến độ thực hiện dự án chậm, chưa phù hợp thậm chí phá vỡ quy hoạch chung, các
dự án phải điều chỉnh khá nhiều, khả năng giải ngân thấp so với yêu cầu, công tác thanh quyết toán kéo dài, chất lượng công trình còn chưa tốt, công trình chậm được
Trang 2715
đưa vào khai thác, sử dụng dẫn đến hiệu quả đầu tư có nhiều hạn chế Với yêu cầu về quy mô đầu tư lớn hơn trong vài năm tới nếu vẫn vận hành hệ thống như hiện nay thì chắc chắn không đạt yêu cầu
Một số dự án đầu tư xây dựng chưa nhận được nhiều sự đồng thuận của người dân Vấn đề này có thể do thông tin dự án chưa đến hoặc thông tin đến chưa đầy đủ cho nhân dân, có thể do mẫu thuẫn giữa các nhóm lợi ích khác nhau nhưng cũng có thể có
dự án chưa thực sự khả thi và chưa hẳn đã thuyết phục về hiệu quả tổng hợp không chỉ kinh tế mà còn là môi trường, chính trị, văn hóa và xã hội,
Luật Xây dựng năm 2014; Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ được ban hành và có hiệu lực, công tác thẩm định dự án đã được thực hiện một cách khoa học, hiện tượng chồng chéo không còn, trùng lặp giữa các tổ chức, cơ quan,
do đó công tác thẩm định dự án được kỹ hơn, cụ thể hơn, có điều kiện được nâng cao chất lượng và hiệu quả Trên cơ sở những quy định đó, các tổ chức, cơ quan thực hiện công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng đã chủ động, thực hiện quản lý theo tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO 9001:2000 cho hoạt động thẩm định và quản lý chất lượng công trình
1.2.1 Các nguyên nhân khách quan
Các văn bản QPPL về chế độ, chính sách của nhà nước về xây dựng cơ bản đã được ban hành tuy nhiên việc ban hành không đồng bộ, thay đổi nhiều trong thời gian ngắn, ban hành các luật và các văn bản hướng dẫn luật còn chậm, thiếu làm hạn chế việc thực hiện ở cấp các ngành và địa phương ví dụ Luật Xây dựng 2014 được ban hành và
có hiệu lực từ 01/01/2015, Nghị định hướng dẫn thực hiện Luật Xây dựng (Nghị định
số 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án ĐTXD công trình.) ban hành và có hiệu lực từ 05/8/2015 rồi lại sửa đổi, bổ sung (Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05/4/2017) Nguyên nhân khách quan còn có thể là sự phối hợp chưa chặt chẽ giữa các Bộ, ngành
và các địa phương, trong quá trình phân bổ vốn đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu
tư và công tác chuẩn bị dự án của các cơ quan được giao Chủ đầu tư
1.2.2 Những nguyên nhân chủ quan
1.2.2.1 Năng lực của chủ đầu tư còn những hạn chế
Trang 28Năng lực của chủ đầu tư còn bị hạn chế, xem nhẹ bởi các quy định, quy chế hiện nay
do công tác thẩm định dự án đầu tư do các cơ quan quản lý nhà nước thực hiện nên chủ đầu tư coi chất lượng hồ sơ dự án được giao khoán cho tư vấn và cơ quan thẩm định Một số chủ đầu tư còn lúng túng trong việc xác định vai trò trách nhiệm của mình trong công tác thẩm định
Công tác chuẩn bị dự án và thực hiện dự án đầu tư xây dựng được quan tâm nhiều hơn công tác giám sát đánh giá đầu tư còn bị xem nhẹ Trải qua nhiều năm thực hiện đầu tư với số lượng dự án rất nhiều nhưng chúng ta cũng chưa có một đánh giá nào hoàn chỉnh dự án và cũng chưa có cơ sở cho những định hướng đầu tư trong tương lai khi
mà sự phát triển kinh tế-xã hội của đất nước sẽ đến lúc đòi hỏi nhiều hơn những giải pháp phi công trình, sử dụng các loại vật liệu thân thiện với môi trường Thông tin về
dự án còn chưa được công khai, lấy ý kiến của nhân dân về dự án, thông tin đến với cộng đồng được hưởng lợi cũng như bị ảnh hưởng để nhận về và xử lý các phản hồi Nếu làm tốt việc này có thể sẽ tăng cường sự đồng thuận của nhân dân cũng như sẽ tạo cho sự giám sát của cộng đồng được thường xuyên, chất lượng hơn
1.2.2.2 Tổ chức quản lý ĐTXD công trình của chúng ta còn chậm đổi mới
Thực trạng này là nguyên nhân quan trọng nhất vì mô hình tổ chức quản lý đầu tư tốt
sẽ là động lực cải thiện các nguyên nhân nêu trên Cũng phải nói rằng vấn đề này còn khá trì trệ ở các bộ ngành từ trung ương đến địa phương Tuy nhiên, xét về mặt chủ quan thì mô hình quản lý hiện nay còn những bất cập Các Bộ, ngành chưa mạnh dạn thành lập một nhóm chuyên gia để nghiên cứu và thiết kế mô hình cho nên trong thời gian qua chậm đưa ra được cơ chế tổ chức nào cho phù hợp Một số bộ phận quản lý còn sa đà vào các vấn đề chi tiết kỹ thuật mà chưa quan tâm các vấn đề có tính vĩ mô
Trang 2917
Những quy trình thực hiện các công việc dường như còn chưa chuẩn bị tốt Những quy định này cần phải chỉ dẫn tường tận cho các cơ quan cùng tham gia thực hiện dự án kể
cả các chủ thể tham gia hoạt động đầu tư xây dựng Ví dụ, theo quy định dự án nhóm
A phải được thẩm định trong thời gian 40 ngày làm việc sau khi nhận đủ các hồ sơ hợp
lệ Như vậy cần quy định rõ thế nào là hồ sơ hợp lệ và sau khi đã hợp lệ rồi thì phải được thẩm định trong vòng 40 ngày làm việc Chúng ta thường bị chậm vì từ khâu tiếp nhận hồ sơ không phải do cán bộ chuyên môn tiếp nhận hay như thế nào là hồ sơ đã hợp lệ, trong quá trình thẩm định lại yêu cầu bổ sung tài liệu hoặc chưa đủ thông tin phải tạm dừng và thế là công tác thẩm định, thẩm tra kéo dài
Sự quá tải của cơ quan chuyên môn thẩm định ngoài yếu tố thiếu nhân lực, nhiều công việc cùng một lúc còn do cách thức thực hiện Khi đã ý thức được rằng các cơ quan thẩm định không thể có thời gian và sức lực xem kỹ hàng trăm, ngàn trang của hồ sơ thiết kế thì cách thức thẩm định đúng mức cần thiết sẽ làm giảm tải cho cán bộ đồng thời tập trung đánh giá những điểm chính yếu như: Dự án có phù hợp với quy hoạch, tuân thủ các Quy chuẩn và Tiêu chuẩn, sự an toàn công trình, kinh tế, an toàn môi trường,
Tổ chức quản lý đầu tư còn chưa thực sự quan tâm đến việc giám sát đầu tư và đánh giá hiệu quả dự án
Tổ chức quản lý và thực hiện các dự án dùng vốn vay ODA hiện cũng còn nhiều lúng túng mối quan hệ công việc và trách nhiệm giữa CPO, PMU, Cục quản lý XDCT, …; Năng lực các nhà Tư vấn quốc tế cũng có vấn đề; quyền lực của bên vay dường như bị hạn chế chưa hẳn đã do bên cho vay mà còn do năng lực quản lý của bên vay,… Các thủ tục làm mất khá nhiều thời gian chờ đợi của dự án
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng
Thẩm định dự án ĐTXD được tổng hợp bởi nhiều tố, nhiều nội dung do vậy để có thể đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng công tác thẩm định dự án một cách phù hợp nhất, tác giả tiến hành tìm hiểu, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng của công tác thẩm định dự án để từ đó rút ra các vấn đề còn tồn tại và những điểm cốt yếu ảnh hưởng đến chất lượng công tác thẩm định dự án ở Việt
Trang 3018
Nam thời gian qua Qua thực tiễn về thực hiện công tác thẩm định của bản thân, tác giả nhận thấy một số nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến công tác thẩm định dự án, gồm:
1.3.1 Môi trường pháp lý
Đây là nhân tố thể hiện ở mỗi thể chế chính trị và các văn bản pháp luật về quản lý xây dựng Môi trường pháp lý có tác dụng quan trọng trong việc định hướng và kiểm soát chất lượng các công trình xây dựng Các văn bản pháp luật liên quan đến công tác thẩm định các dự án đầu tư sử dụng vốn Nhà nước đã được quy định cụ thể và đã được
bổ sung, sửa đổi để ngày càng phù hợp hơn với thực tế hiện nay Những tiến bộ hay những mặt còn hạn chế của các văn bản pháp luật chính là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của công tác thẩm định cũng như việc đưa ra quyết định đầu tư
Một số bất cập thường gặp do hệ thống văn bản pháp lý và cơ chế quản lý nhà nước thường gặp như:
- Với các dự án đầu tư có liên quan đến nhiều văn bản pháp lý, nhiều cơ chế chính sách mà các văn pháp pháp lý, chính sách này chưa được hoàn thiện đầy đủ, ổn định thường thay đổi dẫn đến tâm lý không yên tâm tin tưởng của các nhà đầu tư;
- Hệ thống văn bản quy định trách nhiệm và xử phạt người thẩm định còn chưa cụ thể, chung chung;
- Hệ thống văn bản pháp luật còn chồng chéo, chưa đầy đủ còn nhiều kẽ hở và bất cập làm phát sinh những rủi ro và hạn chế nguồn thông tin chính xác đến các tổ chức
1.3.2 Quản lý Nhà nước đối với ĐTXD
Quản lý của Nhà nước đối với hoạt động đầu tư xây dựng có ảnh hưởng rất lớn đến công tác thẩm định Đó là phân cấp thẩm định, quản lý chất lượng công trình và quyết định đầu tư, các hình thức đầu tư; các tầm nhìn quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-
xã hội 20 năm, 50 năm; các quy định trong việc sử dụng thiết bị, chuyển giao các công nghệ Các quy định này không chỉ tạo ra một hành lang pháp lý cho hoạt động thẩm định mà còn tác động trực tiếp đến việc thực hiện các dự án sau này Việc xây dựng, vận hành một hệ thống quản lý gọn nhẹ và đầy đủ sẽ góp phần nâng cao chất lượng và rút ngắn thời gian cho công tác thẩm định
Trang 3119
Phân cấp thẩm định là việc lãm rõ quyền hạn và trách nhiệm của các cá nhân, tập thể, cơ quan Nhà nước hoặc tư nhân thẩm định, quyết định đầu tư hoặc cấp giấy phép đầu tư quy định về đầu tư Các cá nhân, tổ chức dựa vào quy chế quản lý đầu
tư xây dựng cùng với các văn bản hướng dẫn chi tiết thi hành, quy chế hiện hành, thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình trong phạm vi được Chính phủ phân cấp
và hướng dẫn
Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức lập và chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin trong dự án, chuyển trực tiếp đến cơ quan, tổ chức có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt Cá nhân, tổ chức có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt chịu trách nhiệm về kết quả thẩm định cũng như quyết định của mình
1.3.3 Thông tin phục vụ cho công tác thẩm định dự án ĐTXD
Nhân tố thông tin là một yếu tố quan trọng và không thể thiếu được cho người làm công tác thẩm định Thông tin đầy đủ và chính xác làm cơ sở cho việc thẩm định đúng và chất lượng tốt, mang lại hiệu quả cao Ngược lai, thông tin không đầy đủ và phiến diện sẽ dẫn đến những quyết định sai lầm về tính khả thi của dự án, từ đó có thể đưa đến những quyết định đầu tư không hiệu quả, ảnh hưởng đến phát triển của đất nước
Trong quá trình thẩm định dự án, các cán bộ thẩm định phải thu thập đầy đủ, xử lý những thông tin cần thiết phục vụ cho việc thẩm định và ra kết quả thẩm định Những thông tin mà cán bộ thẩm định thu thập được thường ở dạng thô nên trước khi sử dung cần phải xử lý để có thể sử dụng cho công tác thẩm định Việc xử lý các thông tin đó rất quan trọng và góp phần giúp người thẩm định đưa ra các kết luận đúng về dự án Ngày nay, công nghệ thông tin không ngừng phát triển, các thông tin được cán bộ thẩm định tiếp cận qua nhiều kênh thông tin khác nhau như: các báo cáo quản lý của các cơ quan nhà nước, đặc biệt là kho lưu trữ của cơ quan thẩm định, các hồ sơ quy hoạch, phương tiện thông tin đại chúng, qua sách báo, tạp chí, internet,… Nhưng để vận dụng những thông tin mà mình thu thập được cho công tác thẩm định đòi hỏi cán bộ thẩm định phải có phương pháp xử lý thông tin thích hợp, có trình độ chuyên môn sâu
Đặc biệt khi thu thập, xử lý thông tin để thẩm định cần chú trọng đến loại công
Trang 3220
trình chuyên ngành chính, vì mỗi loại công trình chuyên ngành có các đặc điểm
và tiêu chí đánh giá của dự án khác nhau Ví dụ như công trình thủy lợi có đặc thù khác hẳn với công trình xây dựng dân dụng, công trình giao thông, Công trình thủy lợi hầu hết được xây dựng ở những vùng sâu, vùng xa, có điều kiện địa hình, địa chất, yêu cầu kỹ thuật rất phức tạp, điều kiện thi công khó khăn, xong yêu cầu
về an toàn, ổn định cao
Để có được nguồn thông tin có chất lượng thì phương pháp thu thập, xử lý, lưu trữ thông tin cũng đóng một vai trò vô cùng quan trọng Vì vậy, bên cạnh việc phối hợp giữa Nhà nước, các cơ quan, doanh nghiệp, để thu được những thông tin cũng cần được cân nhắc kỹ lưỡng và từng bước nâng cao số lượng và cả chất lượng của hoạt động này
1.3.4 Công tác tổ chức điều hành thẩm định dự án ĐTXD
Là việc bố trí, sắp xếp, phân công công việc, trình tự thực hiện thẩm định, môi trường làm việc sẽ tạo điều kiện thuận lợi để thực hiện công việc Công tác tổ chức điều hành thẩm định dự án cần thực hiện khoa học, hợp lý trên cơ sở phân công trách nhiệm cho các cá nhân, phòng ban có chuyên môn phù hợp với từng công viêc, có sự kiểm tra, giám sát chặt chẽ trong khâu thực hiện nhưng không cứng nhắc, gò bó mà cần linh hoạt nhằm đạt được tính khách quan và việc thẩm định được tiến hành nhanh chóng, thuận tiện mà vẫn đảm bảo chính xác Như vậy, việc tổ chức, điều hành hoạt động thẩm định nếu xây dựng được một hệ thống mạnh, phát huy tận dụng được tối đa năng lực sáng tạo của cá nhân và sức mạnh tập thể sẽ nâng cao được chất lượng thẩm định
1.3.5 Quy trình thẩm định dự án ĐTXD
Nội dung có ý nghĩa quan trọng trong quá trình thẩm định dự án là thực hiện các công việc thẩm định Thực hiện tốt khâu này sẽ đảm bảo được những yêu cầu đặt ra trong công tác thẩm định Vì vậy, cần phải có một quy trình thẩm định hợp lý, khoa học Cơ sở hình thành quy trình thẩm định dự án là nhiệm vụ tổng quát của công tác thẩm định dự án
Các cá nhân tham gia thẩm định phải là những người có chuyên môn giỏi, có kinh
Trang 3321
nghiệm để đưa ra các kết luận đề xuất kiến nghị với Nhà nước đối với dự án đó có nên chấp thuận hay không chấp thuận đầu tư Tuy nhiên, cũng cần có những người có tầm nhìn tổng quan, nhìn nhận vấn đề ở tầm vĩ mô liên quan đến hê thống các dự án khác đã hoặc sẽ đầu tư để lựa chọn phương án hợp lý và kiến nghị cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định Để đạt kết quả cao, khi tổ chức thẩm định dự án phải có sự thống nhất, phối hợp chặt chẽ, phân công cụ thể công việc
và tránh dẫn đến tình trạng thực hiện hời hợt một số bước trong quy trình thẩm định gây ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả, hiệu quả của dự án
Quy trình thẩm định cần phải có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chuyên môn, các chủ đầu tư, tổ chức tư vấn, các cơ quan, các bộ, ngành liên quan để nâng cao chất lượng công tác thẩm đinh và cần phải có sự kiểm tra, giám sát để đảm bảo tính khách quan, tránh sự chủ quan của cá nhân trong công tác thẩm định
1.3.6 Phương pháp thẩm định dự án ĐTXD
Dự án đầu tư sẽ được thẩm định chính xác và hiệu quả khi có phương pháp thẩm định khoa học kết hợp với các kinh nghiệm quản lý thực tiễn và các thông tin đáng tin cậy của dự án Việc thẩm định dự án có thể tiến hành theo nhiều phương pháp khác nhau tuỳ thuộc vào từng nội dung cần thẩm định của dự án cần xem xét Việc lựa chọn phương pháp thẩm định phù hợp đối với từng nội dung thẩm định của dự án là một nhân tố quan trọng nâng cao chất lượng thẩm định Các phương pháp thường được sử dụng đó là: phương pháp so sánh các chỉ tiêu, phương pháp thẩm định theo trình, tự phương pháp phân tích độ nhạy của dự án Tuy nhiên phương pháp chung để thẩm định là so sánh, đối chiếu nội dung dự án đối với các chuẩn mực đã được quy định bởi pháp luật và các tiêu chuẩn kinh tế,
kỹ thuật thích hợp cũng như các kinh nghiệm thực tế để thẩm định dự án
Phương pháp chung để thẩm định dự án là so sánh, đối chiếu nội dung dự án với các tiêu chuẩn, định mức được quy định với pháp luật Phương pháp này đòi hỏi công tác thẩm định dự án phải bám sát các căn cứ thẩm định (Luật, Nghị định và văn bản hướng dẫn thi hành luật) Vì vậy, tính thống nhất của chính những căn cứ thẩm định này cùng với mức độ chính xác, đáng tin cậy của các thông tin trong dự
Trang 3422
án sẽ mang lại hiệu quả của phương pháp chung trong thẩm định dự án đầu tư
Có 05 (không năm) phương pháp thẩm định dự án đầu tư hiện đang được áp dụng, gồm:
(i) Phương pháp so sánh chỉ tiêu;
(ii) Phương pháp thẩm định theo trình tự;
(iii) Phương pháp phân tích độ nhạy dự án
(iv) Phương pháp dự báo
(v) Phương pháp triệt tiêu rủi ro
1.3.7 Yếu tố lạm phát
Lạm phát là yếu tố bất định có ảnh hưởng rất lớn tới việc thẩm định dự án Lạm phát gây nên sự thay đổi về giá cả theo thời gian, làm thay đổi tổng mức đầu tư của dự án Mức thay đổi tổng mức đầu tư của dự án khó có thể dự đoán một cách chính xác được vì nó phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố đầu vào của dự án có thay đổi do lạm phát Các biến số tài chính của dự án, các yếu tố đầu vào của các chỉ tiêu như NPV, IRR, đều chịu tác động của lạm phát
Do vậy, đánh giá tính hiệu quả của một dự án nào đó, cần phải xác định chính xác, hợp lý giá cả của các yếu tố cấu thành của dự án Việc tính đến yếu tố lạm phát sẽ làm cho quá trình thực hiện dự án được dễ dàng hơn, hiệu quả thẩm định
dự án cao hơn Tổng mức đầu tư sẽ ít bị điều chỉnh do yếu tố lạm phát gây ra [6]
1.3.8 Nhân tố con người, năng lực đơn vị thẩm định
Nhân lực thực hiện công tác thẩm định là nhân tố quyết định chất lượng công tác thẩm định và góp phần không nhỏ trong việc giúp cơ quan có thẩm quyền đưa ra những quyết định đầu tư chính xác, đúng đắn và hiệu quả Họ là những người trực tiếp tổ chức, thực hiện công tác thẩm định và đưa ra những đánh giá, kết luận mang tính chủ quan của mình về dự án đầu tư dựa trên những cơ sở khoa học, quy chuẩn và tiêu chuẩn liên quan đến dự án
Trang 3523
Các tố chất của cán bộ thẩm định bao gồm năng lực, trình độ, kinh nghiệm (thực tiễn) và tư cách đạo đức nghề nghiệp Để công tác thẩm định đạt kết quả cao đòi hỏi người cán bộ thẩm định không ngừng nâng cao về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, nắm vững và cập nhật thường xuyên các văn bản pháp luật, chế độ chính sách của Nhà nước Bên cạnh đó, phải biết kết hợp giữa lý thuyết và những kinh nghiệm từ thực tiễn một cách nhuần nhuyễn, phải có một phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, biết đặt lợi ích của dự án mang lại lên hàng đầu trong quá trình thực thi nhiệm vụ trách nhiệm của mình để đưa ra những kết luận khách quan về dự án, làm cơ sở đúng đắn cho việc ra quyết định đầu tư
1.3.9 Hệ thống trang thiết bị, công cụ hỗ trợ cho công tác thẩm định
Với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ như hiện nay đã tạo điều kiện cho nâng cao hệ thống thông tin phục vụ đắc lực cho công tác chuyên môn Bằng
hệ thống máy tính và các phần mềm chuyên dụng như các phần mềm tính kết cấu, tính ổn định, tính thủy văn, , đặc biệt là các phần mềm lưu trữ, quản lý và xử lý thông tin, dữ liệu đã giúp cho công tác thẩm định được thuận lợi và chính xác hơn, rút ngắn được thời gian Qua đó nâng cao được chất lượng công tác thẩm định dự án ĐTXD, giảm sức lao động và rút ngắn thời gian thẩm định
1.3.10 Nhân tố khác
Ngoài các nhân tố đã được nêu ở trên thì yếu tố chính trị, văn hóa, giáo dục, thiên tai, chiến tranh, cũng ảnh hưởng đến công tác thẩm định dự án đầu tư Hơn nữa công tác quy hoạch đã được Đảng và Nhà nước quan tâm trong những năm gần đây, bước đầu được nâng cao chất lượng, ngày càng sát với thực tế, từng bước khắc phục được tình trạng quy hoạch treo không triển khai thực hiện, xây dựng không theo quy hoạch Quy hoạch đã định hướng cho xây dựng kế hoạch đầu tư, trở thành công cụ hỗ trợ cho các cấp chính quyền trong việc chỉ đạo phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương;
Sản phẩm hồ sơ tư vấn thiết kế là nhân tố đầu vào của công tác thẩm định, do vậy mà
nó ảnh hưởng ngay từ giai đoạn đầu của công tác thẩm định Chất lượng hồ sơ thiết kế kém ảnh hưởng rất nhiều đến hiệu quả dự án và thời gian thẩm định có thể bị kép dài Chi phí thẩm định cũng là một nhân tố giúp công tác thẩm định dự án được hoàn thiện và là một hoạt động không thể thiếu trong bất kỳ hoạt động nào Tuy nhiên
Trang 3624
trong quản lý chi phí thẩm định cũng cần quản lý rõ ràng, minh bạch, tránh thất thoát lãng phí
1.4 Các tồn tại của quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng
Trong những năm vừa qua, công tác quản lý nhà nước đối với các hoạt động xây dựng
và các chủ thể tham gia hoạt động ngày càng được tăng cường và phát huy có hiệu quả; công tác cải cách hành chính được thực hiện thường xuyên, liên tục theo hướng tiếp tục đẩy mạnh phân cấp quản lý giữa các cấp chính quyền từ Trung ương đến địa phương, rà soát đơn giản hóa hoặc loại bỏ các thủ tục hành chính không cần thiết; thường xuyên sửa đổi, bổ sung để hoàn thiện chính sách, pháp luật, Tuy nhiên, trên thực tế, hiệu quả quản lý nhà nước đối với việc sử dụng nguồn vốn đầu tư cho xây dựng chưa cao, còn xảy ra thất thoát, lãng phí, một vài vụ việc đáng tiếc đã xảy ra trong việc quản lý các dự án ĐTXD Nguyên nhân chủ yếu là do năng lực của các Ban quản lý dự án, ngoài ra còn do một số nguyên nhân như:
- Việc ban hành các chính sách của Chính phủ còn chưa đồng bộ, gây xung đột pháp luật, việc xây dựng luật còn chưa sát với thực tế, việc ban hành nghị định hướng dẫn Luật còn chậm;
- Biện pháp phân cấp về nguồn vốn cho các địa phương còn lúng túng và dàn trải, quản lý nhà nước với các dự án ĐTXD của các địa phương còn tình trạng chồng chéo;
- Kế hoạch, quy hoạch, xây dựng chiến lược và dự báo cho việc ĐTXD còn nhiều bất cập;
- Việc phối kết hợp giữa cơ quan lập pháp, hành pháp và giữa các ngành trong việc quản
lý, sử dụng và giám sát nguồn vốn ĐTXD còn chưa cao;
- Cơ chế giám sát chưa rõ ràng và chưa quy định cụ thể các chế tài xử phạt các hình thức vi phạm trong quản lý các dự án ĐTXD;
- Lợi ích nhóm kinh tế còn khá phổ biến, cơ chế tuyển dụng công chức còn nặng nề quan hệ và dưới sự sắp xếp của lãnh đạo, đặc biệt là tình trạng con em của người có chức quyền trong bộ máy hành chính hiện nay quá phổ biến dẫn đến công tác thẩm định yếu kém dễ mang tính chủ quan cho lợi ích nhóm
Do tính chất quan trọng của việc quản lý nhà nước trong lĩnh vực ĐTXD, cần có những giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và hiệu lực của cơ quan quản lý nhà
Trang 3725
nước như sau:
- Đổi mới nhận thức về chức năng, phương thức của quản lý nhà nước đối với ĐTXD;
- Kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý đầu tư xây dưng cơ bản (XDCB) theo hướng tập trung đầu mối chuyên môn - chịu trách nhiệm, giảm thủ tục hành chính;
- Hoàn thiện khung pháp lý cho đầu tư XDCB;
- Đổi mới công tác xây dựng quy hoạch, kế hoạch đầu tư XDCB;
- Cải cách cơ chế phân bổ nguồn vốn trong quản lý đầu tư XDCB, xóa bỏ cho được cơ chế xin - cho bao cấp;
- Chú trọng hơn nữa đến công tác thẩm định dự án đầu tư XDCB [7]
Kết luận chương 1
Thông qua nghiên cứu tổng quan về công tác thẩm định dự án ĐTXD, tác giả đã tóm lược lại một cách khái quát và đặc điểm của dự án ĐTXD công trình Trong đó, việc phân loại dự án, phân loại và cấp công trình là cơ sở để áp dụng các điều khoản của Luật khi thực hiện và quản lý dự án ĐTXD Đồng thời, tác giả cũng trình bày một cách tổng quan về mục đích, nhiệm vụ, nội dung, trình tự, thẩm quyền, thẩm định dự án ĐTXD theo Luật Xây dựng hiện hành;
Ngoài ra, tác giả cũng sơ lược đánh giá thực trạng công tác thẩm định dự án ĐTXD công trình trong thời gian qua ở Việt Nam Đồng thời, ở đây tác giả đã chỉ ra các nguyên nhân khách quan và nguyên nhân chủ quan về năng lực của cơ quan thẩm định, đặc biệt là sự chậm đổi mới và yếu tố chủ quan, tư duy kinh nghiệm, lợi ích nhóm làm ảnh hưởng và bóp méo kết quả thẩm định;
Cuối cùng, tác giả cũng phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến công tác thẩm định dự án ĐTXD để gợi mở được các định hướng nâng cao chất lượng công tác thẩm định và các tồn tại của quản lý nhà nước đối với ĐTXD
Trang 38lệ quốc tế Những yêu cầu nói trên, đặt cho người làm công tác thẩm định dự án không chỉ quan tâm xem xét, kiểm tra về mặt nội dung hồ sơ dự án, mà còn tìm các phương pháp, cách thức đo lường, đánh giá để có những kết luận chính xác giúp cho việc lựa chọn và ra quyết định đầu tư một cách đúng đắn và hiệu quả
Hiện nay, Nhà nước ban hành rất nhiều văn bản hướng dẫn trong lĩnh vực xây dựng, thường xuyên thay đổi, cập nhật để phù hợp với thực tế và là cơ sở khoa học để nâng cao chất lượng thẩm định Do vậy, người làm công tác thẩm định phải thường xuyên cập nhật, trau dồi kiến thức, chuyên môn, xác định rõ tầm quan trọng của công tác thẩm định Để làm được điều đó, bản thân mỗi người thực hiện công việc thẩm định cũng cần phải hiểu sâu, rõ được những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp, gián tiếp đến công việc của họ Để có thể đề xuất và áp dụng các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác thẩm định dự án một cách hợp lý, tác giả tiến hành phân tích, nghiên cứu các
cơ sở lý luận và yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng của công tác thẩm định dự án, cụ thể những quy định về lý luận và yếu tố ảnh hưởng tới công tác thẩm định ở Chương 2 này
2.2 Các văn bản quy phạm pháp luật liên quan
2.2.1 Hệ thống tiêu chuẩn, quy phạm liên quan đến quản lý dự án ĐTXD
Trong quá trình lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi; báo cáo nghiên cứu khả thi; chủ trương đầu tư, nhà tư vấn luôn phải áp dụng các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng phù hợp có liên quan đến loại công trình, cấp công trình Trong quá trình lập, thẩm định các dự án đầu tư công trình nông nghiệp và PTNT cần vận dụng, áp dụng rất nhiều các
tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy phạm xây dựng điển hình như:
Trang 3927
- QCVN 04-05:2012/BNNPTNT Công trình thuỷ lợi - Các quy định chủ yếu về thiết kế;
- QCVN 04-02:2010/BNNPTNT Thành phần, nội dung hồ sơ TKBVTC công trình thuỷ lợi;
- TCVN 2737:1995 Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế;
- TCVN 8423:2010 CTTL - Trạm bơm tưới, tiêu nước - Yêu cầu thiết kế công trình thủy công;
- TCVN 4253-2012 Nền các công trình thủy công - Tiêu chuẩn thiết kế;
- TCVN 9362:2012 Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình;
- TCVN 9152:2012 CTTL - Quy trình thiết kế tường chắn công trình thủy lợi;
- TCVN 9394:2012 Đóng và ép cọc - Thi công và nghiệm thu;
- TCVN 10304:2014 Móng cọc - Tiêu chuẩn thiết kế;
- TCVN 9393:2012 Cọc- Phương pháp thử nghiệm hiện trường bằng tải trọng tĩnh ép dọc trục;
- TCVN 8421:2010 Công trình thuỷ lợi - tải trọng và lực tác dụng lên công trình do sóng và tàu;
- TCVN 9902:2016 Công trình thủy lợi - Yêu cầu thiết kế đê sông;
- TCVN 8218:2009 Công trình thủy lợi - Bê tông thủy công - Yêu cầu kỹ thuật;
- TCVN 9160:2012 CT thủy lợi - Yêu cầu thiết kế dẫn dòng trong xây dựng;
- TCVN 4447:2012 Công tác đất - Thi công và nghiệm thu;
- TCVN 9142:2012 Công trình thủy lợi - Trạm bơm tưới, tiêu nước - Yêu cầu cung cấp điện và điều khiển;
- TCVN 8422:2010 Công trình thủy lợi-Yêu cầu kỹ thuật trong thiết kế cửa van, khe van thép;
- TCVN 9141:2012 Công trình thủy lợi - Trạm bơm tưới, tiêu nước - Yêu cầu thiết kế
Trang 40- TCVN 8422:2010 Công trình thuỷ lợi - Thiết kế tầng lọc ngược CT thuỷ công;
- TCVN 5574:2012 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế;
- TCVN 8646:2011 Công trình thủy lợi - Sơn bảo vệ kết cấu thép và thiết bị cơ khí - Yêu cầu kỹ thuật;
- TCVN 9163:2012 Công trình thủy lợi - Bản vẽ cơ điện - Yêu cầu về nội dung;
- TCVN 4756: 1989 Quy phạm nối đất và nối không các thiết bị điện;
- TCXDVN 306:2004 Nhà ở và công trình công cộng-Các thông số vi khí hậu trong phòng;
- TCVN 7997:2009 Cáp điện lực đi ngầm trong đất - Phương pháp lắp đặt;
- TCVN 9208:2012 Lắp đặt cáp và dây dẫn điện cho các công trình CN;
- TCVN 9358:2012 Lắp đặt hệ thống nối đất thiết bị cho các công trình công nghiệp - Yêu cầu chung;
- TCVN 9888-1:2013 Bảo vệ chống sét - Phần 1: Nguyên tắc chung;
- TCVN 9888-2:2013 Bảo vệ chống sét - Phần 2: Quản lý rủi ro;
- TCVN 9888-3:2013 Bảo vệ chống sét - Phần 3: Thiệt hại vật chất đến kết cấu và nguy hiểm tính mạng;
- Các Tiêu chuẩn ngành và quy phạm thiết kế công trình thuỷ lợi, điện
2.2.2 Hệ thống văn bản liên quan đến công tác của Sở Nông nghiệp và PTNT
Có thể thấy các quan hệ trong hoạt động xây dựng rất đa dạng và phức tạp, vì vậy không thể tạo khuôn khổ pháp lý cho chúng chỉ bằng một luật, mà cần có nhiều luật