1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Đề xuất các giải pháp quản lý chất lượng công trình tại công ty TNHH một thành viên thủy lợi nam nghệ an trong giai đoạn thi công

81 67 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 1,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hạng mục công trình, công trình xây dựng hoàn thành chỉ được phép đưa vào khai thác, sử dụng sau khi được nghiệm thu bảo đảm yêu cầu của thiết kế xây dựng, tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tác giả Các kết quả nghiên cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bất kỳ một nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào.Việc tham khảo các nguồn tài liệu (nếu có) đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định

Tác giả luận văn

Vy Thị Kiều My

Trang 2

LỜI CÁM ƠN

Trong quá trình nghiên cứu và làm luận văn Thạc sĩ, tác giả đã nhận được nhiều sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình và sự động viên sâu sắc của các cá nhân, cơ quan và nhà trường, qua đó đã tạo điều kiện để tác giả trong quá trình nghiên cứu thực hiện và hoàn thành luận văn này

Trước hết tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến Thầy giáo: PGS.TS Nguyễn

Trọng Tư, người thầy trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Tác giả cũng xin được chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Thủy lợi, phòng Đào tạo đại học & Sau đại học, Ban chủ nhiệm cùng các thầy cô giáo trong khoa Quản lý xây dựng đã động viên, cộng tác, giúp đỡ tác giả về mọi mặt trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình

Đến nay tác giả đã hoàn thành luận văn thạc sỹ với đề tài luận văn: “Đề xuất các giải pháp qu ản lý chất lượng công trình tại công ty TNHH một thành viên thủy lợi Nam Ngh ệ An trong giai đoạn thi công”

Xin được chân thành cảm ơn những người thân trong gia đình, các bạn bè, đồng nghiệp đã chia sẻ cùng tác giả những khó khăn, động viên và giúp đỡ cho tác giả tìm

hiểu nghiên cứu và hoàn thành luận văn này Do còn những hạn chế về thời gian, kinh nghiệm và tài liệu nên trong quá trình nghiên cứu không khỏi có những thiếu sót Vì vậy, tác giả rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của các thầy, cô giáo và đồng nghiệp Xin trân trọng cảm ơn!

Trang 3

M ỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN i LỜI CÁM ƠN ii CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG 4

Quản lý chất lượng công trình xây dựng 4 1.1

Chất lượng sản phẩm là công trình xây dựng 4 1.1.1

Chất lượng công trình xây dựng 4 1.1.2

Quan điểm về Quản lý chất lượng công trình xây dựng 6 1.1.3

Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình xây dựng 7 1.1.4

Nguyên tắc trong quản lý chất lượng công trình xây dựng 8 1.1.5

Ý nghĩa của việc nâng cao công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng1.1.6

Error! Bookmark not defined

Sự cần thiết phải quản lý chất lượng công trình xây dựng 9 1.1.7

Quản lý chất lượng công trình xây dựng ngành thủy lợi 13 1.2

Công trình Thủy lợi 13 1.2.1

Đặc trưng các Dự án công trình thủy lợi 14 1.2.2

Những nguyên tắc cơ bản trong thi công các công trình thủy lợi 17 1.2.3

Vai trò của công trình thủy lợi trong nền kinh tế quốc dân 19 1.2.4

Thực trạng công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng trong thời gian qua ở 1.3

Việt Nam: 20 Những thành tựu đã đạt được trong công tác nâng cao chất lượng công trình xây 1.3.1

dựng ở nước ta hiện nay: 20 Những bất cập về vấn đề chất lượng công trình xây dựng hiện nay: 22 1.3.2

Ý nghĩa của việc nâng cao công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng: 23 1.3.3

Cơ sở pháp lý 26

Trang 4

Quản lý chất lượng công trình trong giai đoạn thi công 27 2.2.

Trách nhiệm của chủ đầu tư 27 2.2.1

Trách nhiệm của Nhà thầu thi công công trình 29 2.2.2

Trách nhiệm của tư vấn giám sát 30 2.2.3

Những sự cố thường gặp trong giai đoạn thi công công trình thủy lợi 32 2.3

Sự cố công trình 32 2.3.1

Một số nguyên nhân sự cố thường gặp trong giai đoạn thi công xây dựng 32 2.3.2

Một số sự cố công trình có liên quan đến quản lý chất lượng 34 2.3.3

Nhiệm vụ: 41 3.1.2

Thực trạng công tác quản lý chất lượng các dự án đầu tư xây dựng công trình thủy 3.2

lợi trong giai đoạn thi công tại Công ty TNHH một thành viên Thủy lợi Nam Nghệ An 42 Đánh giá chung về công tác quản lý chất lượng các công trình thủy lợi trong giai 3.3

đoạn thi công tại Công ty TNHH một thành viên Thủy lợi Nam Nghệ An 45 Những kết quả đạt được 45 3.3.1

Những tồn tại và nguyên nhân 46 3.3.2

Một số công tác chính nhằm nâng cao chất lượng thi công công trình 48 3.4

Công tác quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình: 48 3.4.1

Công tác quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình: 49 3.4.2

Công tác quản lý an toàn lao động và môi trường trên công trường xây dựng: 49 3.4.3

Công tác quản lý môi trường xây dựng: 51 3.4.4

Đề xuất các giải pháp quản lý chất lượng công trình tại công ty TNHH một thành 3.5

viên Thủy lợi Nam Nghệ An 51 Quản lý thống nhất theo hệ thống 51 3.5.1

Giải pháp về nhân lực 52 3.5.2

Trang 5

Giải pháp trang bị năng lực máy móc thiết bị và công nghệ 54

3.5.3 Giải pháp nâng cao quản lý chất lượng công trình trong giai đoạn thi công xây 3.5.4 dựng 58

Giải pháp phối kết hợp các đơn vị tham gia thực hiện dự án: 69

3.5.5 Kết luận chương 3: 70

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 71

1 Kết quả đạt được: 71

2 Kiến nghị và đề xuất hướng nghiên cứu: 71

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO: 73

Trang 6

DANH M ỤC CÁC HÌNH ẢNH

Hình 1-1: Sơ đồ hóa các yếu tố cơ bản tạo nên chất lượng công trình xây dựng 4

Hình 1-2: Cống Nam Đàn do công ty Thủy Lợi Nam Nghệ An quản lý 5

Hình 1-3: Vỡ đập thủy điện Đakrông 3 11

Hình 1-4: Đập thủy điện Sông Tranh 2 xuất hiện một số dòng thấm chảy về phía hạ lưu 12

Hình 2-1: Kênh tiêu Châu Bình 34

Hình 2-2: Vỡ đập Đầm Hà Động – Quảng Ninh 36

Hình 3-1: Sơ đồ tổ chức bộ máy Công ty TNHH MTV Thủy lợi Nam 40

Hình 3-2: Hệ thống đo lượng mưa, lưu lượng tự động từ xa 57

Hình 3-3: Sơ đồ công tác giám sát thi công 62

Hình 3-4: Sơ đồ quy trình nghiệm thu công việc xây dựng 64

Hình 3-5: Sơ đồ quy trình nghiệm thu hoàn thành giai đoạn xây lắp 65

Hình 3-6: Sơ đồ quy trình nghiệm thu hoàn thành công trình đưa vào sử dụng 66

Trang 7

DANH M ỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

GTVT Giao thông vận tải

CLCTXD Chất lượng công trình xây dựng

Trang 9

M Ở ĐẦU:

1 Tính cấp thiết của Đề tài:

Đầu tư phát triển là nhiệm vụ chiến lược, một giải pháp chủ yếu để thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội theo hướng tăng trưởng, ổn định và bền vững cho một đất nước cũng như trong từng địa phương Công tác quản lý Dự án đầu tư xây dựng cơ

bản nói chung và quản lý chất lượng xây dựng công trình nói riêng luôn là lĩnh vực

nhận được sự quan tâm sâu sắc của các tổ chức, cá nhân trong toàn xã hội

Chất lượng công trình xây dựng là những yêu cầu về an toàn, bền vững, kỹ thuật và

mỹ thuật của công trình nhưng phải phù hợp với quy chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng, các quy định trong văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và hợp đồng kinh tế Chất lượng công trình xây dựng không những liên quan trực tiếp đến an toàn sinh mạng, an ninh công cộng, hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng công trình mà còn là yếu tố quan

trọng bảo đảm sự phát triển của mỗi quốc gia hay mỗi địa phương nói riêng Do vậy,

quản lý chất lượng công trình xây dựng là vấn đề được Đảng, nhà nước quan tâm một cách đúng mực

Trong nhiều năm qua, Chính phủ, Bộ Nông nghiệp và PTNT và các Bộ, ngành có liên quan rất quan tâm đến công tác thuỷ lợi nói chung, công tác quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi nói riêng Các cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi đã có nhiều cố gắng trong việc phát huy các hệ thống công trình thuỷ lợi, phục vụ sản xuất và đời sống dân sinh, đồng thời góp phần cải tạo môi trường, sinh thái Thực tế, đã xuất hiện các điển hình tiên tiến trong công tác quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi ở một số địa phương Tuy vậy, nhiều nơi, do công tác

quản lý, bảo vệ, duy tu bảo dưỡng công trình chưa tốt, chưa kịp thời nên nhiều hệ

thống công trình thuỷ lợi không phát huy năng lực phục vụ, thậm chí bị xuống cấp gây ảnh hưởng đến đời sống dân sinh, xã hội, sản xuất, sinh hoạt của người dân uy tín nghề nghiệp của người cán bộ

Công ty TNHH một thành viên thủy lợi Nam Nghệ An là công ty 100% vốn nhà nước được UBND tỉnh Nghệ An giao cho quản lí, khai thác hệ thống công trình thủy lợi trên địa bàn phía Nam của tỉnh Nghệ An Các công trình đa số được xây dựng đã lâu hiện

Trang 10

tại đã xuống cấp Hàng năm Công ty làm chủ đầu tư sửa chữa, duy tu cải tạo, nâng cấp các công trình thủy lợi thuộc công ty quản lý đồng thời cũng là đơn vị sử dụng, bảo trì công trình Các công trình có quy mô nhò và vừa, dàn trải rộng khắp trên địa bàn huyện Nam Đàn, huyện Hưng Nguyên, huyện Nghi Lộc, thị xã Cửa Lò và thành phố Vinh, thời gian thi công ngắn chủ yếu vào mùa khô từ tháng 11 đến hết tháng 4 năm sau Đội ngũ cán bộ thực hiện công tác quản lý chất lượng xây dựng công trình nói chung chưa thực sự có kinh nghiệm quản lý, khả năng chuyên sâu chưa cao dẫn đến

xảy ra nhiều vấn đề bất cập trong công tác quản lý Với những yêu cầu thực tiễn như trên, em xin chọn đề tài luận văn : “Đề xuất các giải pháp quản lý chất lượng công

trình t ại Công ty TNHH một thành viên Thủy lợi Nam Nghệ An trong giai đoạn thi công” để làm đề tài nghiên cứu của mình

2.Mục đích nghiên cứu của đề tài:

Nghiên cứu thực trạng quản lý chất lượng công trình tại công ty TNHH một thành viên

Thủy lợi Nam Nghệ An để tìm ra các tồn tại và nguyên nhân Từ đó, đề xuất các giải pháp quản lý chất lượng công trình tại công ty TNHH một thành viên Thuỷ lợi Nam Nghệ An

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

- Đối tượng nghiên cứu: công tác quản lý chất lượng các công trình thủy lợi vừa và

nhỏ được đầu tư xây dựng bằng ngân sách nhà nước;

- Phạm vi nghiên cứu: công tác quản lý chất lượng xây dựng công trình do công ty TNHH một thành viên Thủy lợi Nam Nghệ An làm chủ đầu tư trong giai đoạn thi công

4.Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu:

Phương pháp quan sát trực tiếp, phương pháp kế thừa kết hợp với phương pháp logic, phương pháp tổng hợp, so sánh, thống kê, phân tích, tiếp cận hệ thống, kết hợp sử

dụng một hệ thống các bảng biểu, sơ đồ, hình vẽ để minh họa và tổng quát

Trang 11

5 Cấu trúc của luận văn:

Nội dung của Luận văn (ngoài phần mở đầu và kết luận) gồm 03 chương

Chương 1: Tổng quan về quản lý chất lượng công trình xây dựng

Chương 2: Cơ sở lý luận quản lý chất lượng công trình trong thời gian thi công

Chương 3: Đề xuất các giải pháp quản lý chất lượng công trình tại công ty TNHH một thành viên Thủy Lợi Nam Nghệ An

Trang 12

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY

“Công trình xây dựng” là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người,

vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước, phần trên mặt nước được xây dựng theo thiết kế Công trình xây dựng bao gồm công trình dân dụng, công trình công nghiệp, giao thông, NN&PTNT, công trình hạ tầng kỹ thuật

Ch ất lượng công trình xây dựng

1.1.2

Chất lượng công trình xây dựng[1] là “những yêu cầu về an toàn, bền vững, kỹ thuật

và mỹ thuật của công trình nhưng phải phù hợp với quy chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng, các quy định trong văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và hợp đồng kinh tế”

Chất lượng công trình xây dựng không những có liên quan trực tiếp đến an toàn sinh

mạng, an toàn cộng đồng, hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng công trình mà còn là

yếu tố quan trọng đảm bảo sự phát triển bền vững của mỗi quốc gia Do có vai trò quan trọng như vậy nên luật pháp về xây dựng của các nước trên thế giới đều coi đó là

mục đích hướng tới Ở Việt Nam, Luật Xây dựng 2003 được Quốc Hội Khóa XI thông qua năm 2003, trong đó chất lượng CTXD cũng là nội dung trọng tâm, xuyên suốt

Luật Xây dựng và các văn bản hướng dẫn Luật về quản lý chất lượng CTXD đã được hoàn thiện theo hướng hội nhập quốc tế; những mô hình quản lý CLCT tiên tiến cùng

hệ thống tiêu chí kỹ thuật cũng được áp dụng một cách hiệu quả

Hình 1-1: Sơ đồ hóa các yếu tố cơ bản tạo nên chất lượng công trình xây dựng

Đảm bảo

CLCTXD

Quy chuẩn Tiêu chuẩn Quy phạm PL Hợp đồng

An toàn Bền vững

Kỹ thuật

Mỹ thuật

Phù hợp

Trang 13

Nhìn vào sơ đồ các yếu tố tạo nên chất lượng công trình được mô tả trên hình (Hình 1.1), chất lượng công trình xây dựng không chỉ đảm bảo sự an toàn về mặt kỹ thuật mà còn phải thỏa mãn các yêu cầu về an toàn sử dụng có chứa đựng yếu tố xã hội và kinh

tế Ví dụ: một công trình quá an toàn, quá chắc chắn nhưng không phù hợp với quy

hoạch, kiến trúc, gây những ảnh hưởng bất lợi cho cộng đồng (an ninh, an toàn môi trường…), không kinh tế thì cũng không thoả mãn yêu cầu về chất lượng công trình

Có được chất lượng công trình xây dựng như mong muốn, có nhiều yếu tố ảnh hưởng, trong đó có yếu tố cơ bản nhất là năng lực quản lý (của chính quyền, của chủ đầu tư)

và năng lực của các nhà thầu tham gia các quá trình hình thành sản phẩm xây dựng Ngoài các yếu tố trên Công trình phải thỏa mãn cả về mỹ thuật

Từ khái niệm trên ta có thể hiểu rằng chất lượng công trình xây dựng là sự đạt được và tuân thủ đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn, các yêu cầu kinh tế, kỹ thuật đã được thiết kế và phê duyệt của các cấp có thẩm quyền từ trước như vậy chất lượng công trình xây dựng

là chất lượng của cả một quá trình từ chất lượng khâu quy hoạch, lập dự án, khảo sát,

chất lượng của các bản vẽ thiết kế, thi công, tổ chức thi công, lắp đặt, giám sát, giám định, đưa công trình vào vận hành khai thác, đến khâu bảo hành công trình và đến hết

thời hạn sử dụng thực tế của công trình

Trang 14

Quan điểm về Quản lý chất lượng công trình xây dựng

1.1.3

Chất lượng không tự nhiên sinh ra, nó là kết quả của sự tác động của hàng loạt các yếu

tố liên quan chặt chẽ với nhau Muốn đạt được chất lượng mong muốn cần phải quản

lý một cách đúng đắn các yếu tố này Quản lý chất lượng[2] là một khía cạnh của chức năng quản lý để xác định và thực hiện chính sách chất lượng Hoạt động quản lý trong lĩnh vực chất lượng được gọi là quản lý chất lượng

Hiện nay đang tồn tại nhiều quan điểm khác nhau về quản lý chất lượng:

 Theo GOST 15467-70: Quản lý chất lượng là xây dựng, đảm bảo và duy trì

mức chất lượng tất yếu của sản phẩm khi thiết kế, chế tạo, lưu thông và tiêu dùng Điều này được thực hiện bằng cách kiểm tra chất lượng có hệ thống, cũng như tác động hướng đích tới các nhân tố và điều kiện ảnh hưởng tới chất lượng chi phí

 Theo A.G.Robertson, một chuyên gia người Anh về chất lượng cho rằng: Quản

lý chất lượng được xác định như là một hệ thống quản trị nhằm xây dựng trương trình

và sự phối hợp các cố gắng của các đơn vị khác nhau để duy trì và tăng cường chất lượng trong các tổ chức thiết kế, sản xuất sao cho đảm bảo nền sản xuất có hiệu quả

nhất, đối tượng cho phép thỏa mãn đầy đủ các yêu cầu của người tiêu dùng

 Theo tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản (JIS) xác định: Quản lý chất lượng là hệ

thống các phương pháp sản xuất tạo điều kiện sản xuất tiết kiệm hàng hoá có chất lượng cao hoặc đưa ra những dịch vụ có chất lượng thoả mãn yêu cầu của người tiêu dùng

 Theo giáo sư, tiến sĩ Kaoru Ishikawa, một chuyên gia nổi tiếng trong lĩnh vực

quản lý chất lượng của Nhật Bản đưa ra định nghĩa quản lý chất lượng có ý nghĩa là: nghiên cứu triển khai, thiết kế sản xuất và bảo dưỡng một só sản phẩm có chất lượng, kinh tế nhất, có ích nhất cho người tiêu dùng và bao giờ cũng thoả mãn nhu cầu của người tiêu dùng

 Theo Philip Crosby, một chuyên gia người Mỹ về chất lượng định nghĩa quản

lý chất lượng: là một phương tiện có tính chất hệ thống đảm bảo việc tôn trọng tổng

thể tất cả các thành phần của một kế hoạch hành động

Trang 15

 Theo tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế ISO 9000 cho rằng: quản lý chất lượng là

một hoạt động có chức năng quản lý chung nhằm mục đích đề ra chính sách, mục tiêu, nhiệm và thực hiện chúng bằng các biện pháp như hoạch định chất lượng, kiểm soát

chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ một hệ thống

chất lượng

Theo Điều 3, mục 1 Nghị định 46/2015/NĐ-CP của Chính phủ ngày 12/5/2015 thì

“Quản lý chất lượng công trình xây dựng là hoạt động quản lý của các chủ thể tham gia các hoạt động xây dựng theo quy định của Nghị định này và pháp luật khác có liên quan trong quá trình chuẩn bị, thực hiện đầu tư xây dựng công trình và khai thác, sử

dụng công trình nhằm đảm bảo các yêu cầu về chất lượng và an toàn của công trình

‘‘Quản lý chất lượng công trình xây dựng là tập hợp các hoạt động từ đó đề ra các yêu

cầu, quy định và thực hiện các yêu cầu, quy định đó bằng các biện pháp như kiểm soát

chất lượng, đảm bảo chất lượng, cải tiến chất lượng Hoạt động quản lý chất lượng công trình xây dựng chủ yếu là công tác giám sát và tự giám sát của chủ đầu tư và các

chủ thể khác

Nói cách khác: Quản lý chất lượng công trình xây dựng là tập hợp các hoạt động của

cơ quan, đơn vị có chức năng quản lý thông qua kiểm tra, đảm bảo chất lượng, cải tiến

chất lượng trong các giai đoạn từ chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư, kết thúc xây dựng

và đưa vào khai thác sử dụng

Các y ếu tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình xây dựng

1.1.4

Cũng như các lĩnh vực khác thì của sản xuất kinh doanh và dịch vụ, chất lượng công trình xây dựng phụ thuộc vào nhiều nhân tố Tuy nhiên, ở đây tác giả phân thành hai hướng theo tiêu chí chủ quan và khách quan

 Đơn vị thi công:

Đây là đơn vị trực tiếp thi công công trình, hay nói cách khác là đơn vị trực tiếp bán

sản phẩm cho đơn vị mua là các chủ đầu tư họ là những người biến sản phẩm trên bản

vẽ thành sản phẩm thực tế do đó đơn vị thi công có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng công trình xây dựng

Trang 16

 Chất lượng vật liệu đưa vào sử dụng có được kiểm tra kỹ lưỡng hay không đây

là yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng công trình

 Ý thức của người công nhân thi công Ví dụ người công nhân không có ý thức

dẫn đến thi công cẩu thả, pha trộn vữa thi công không đúng… sẽ làm ảnh hưởng đến

chất lượng công trình

 Các biện pháp kỹ thuật thi công: Các quy trình phải tuân theo các quy phạm thi công nếu không sẽ ảnh hưởng đến chất lượng công trình, cấu kiện chịu lực sẽ không đảm bảo

 Thời tiết: Các điều kiện thời tiết bất lợi như nắng, mưa, nhiệt độ, gió… nên tiến

độ thi công nhiều khi sẽ bị dồn ghép, tăng nhanh tiến độ… các khoảng dừng kỹ thuật không như ý muốn làm ảnh hưởng đến chất lượng công trình

 Địa chất công trình: Khi công trình thi công vào giai đoạn mở móng thi công

thấy phát hiện ra các hiện tượng địa chất bất thường dẫn đến các bên như chủ đầu tư, giám sát, thi công và tư vấn thiết kế phải họp bàn lại để có biện pháp xử lý mới dẫn đến chấm tiến độ công trình hay phải đẩy nhanh các hạng mục sau dẫn đến chất lượng

sẽ không được đảm bảo

Nguyên t ắc trong quản lý chất lượng công trình xây dựng

1.1.5

Nguyên tắc trong quản lý chất lượng công trình:

Công trình xây dựng phải được kiểm soát chất lượng theo quy định của Nghị định này

và pháp luật có liên quan từ chuẩn bị, thực hiện đầu tư xây dựng đến quản lý, sử dụng công trình nhằm đảm bảo an toàn cho người, tài sản, thiết bị, công trình và các công trình lân cận [3];

Trang 17

Hạng mục công trình, công trình xây dựng hoàn thành chỉ được phép đưa vào khai thác, sử dụng sau khi được nghiệm thu bảo đảm yêu cầu của thiết kế xây dựng, tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật cho công trình, các yêu cầu của hợp đồng xây dựng

và quy định của pháp luật có liên quan [3];

Nhà thầu khi tham gia hoạt động xây dựng phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định, phải có biện pháp tự quản lý chất lượng các công việc xây dựng do mình thực

hiện, Nhà thầu chính hoặc tổng thầu có trách nhiệm quản lý chất lượng công việc do nhà thầu phụ thực hiện [3];

Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức quản lý chất lượng công trình phù hợp với hình

thức đầu tư, hình thức quản lý dự án, hình thức giao thầu, quy mô và nguồn vốn đầu

tư trong quá trình thực hiện đầu tư xây dựng công trình theo quy định của Nghị định này Chủ đầu tư được quyền tự thực hiện các hoạt động xây dựng nếu đủ điều kiện năng lực theo quy định của pháp luật [3];

Cơ quan chuyên môn về xây dựng hướng dẫn, kiểm tra công tác quản lý chất lượng

của các tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng công trình; thẩm định thiết kế, kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng, tổ chức thực hiện giám định chất lượng công trình xây dựng; kiến nghị và xử lý các vi phạm về chất lượng công trình xây dựng theo quy định của pháp luật [3];

Các chủ thể tham gia hoạt động đầu tư xây dựng quy định tại Khoản 3, Khoản 4 và Khoản 5 Điều này chịu trách nhiệm về chất lượng các công việc do mình thực hiện

S ự cần thiết phải quản lý chất lượng công trình xây dựng

Trang 18

công trình xây dựng, giao thông , công nghiệp, Thủy lợi… góp phần quan trọng vào phát triển nền kinh tế quốc dân, xây dựng nhiều nhà ở, trường học, công trình cộng đồng…thiết thực, phục vụ và nâng cao đời sống của nhân dân

Tuy nhiên, bên cạnh những công trình đạt chất lượng, cũng tồn tại không ít công trình

có chất lượng kém, chưa đáp ứng được yêu cầu sử dụng, công trình đưa vào sử dụng

thời gian ngắn đã hư hỏng: xuất hiện nứt, vỡ, lún sụt, thấm dột, bong dộp… gây tốn kém, phải sửa chữa, phá đi làm lại Nhiều công trình không được tiến hành bảo trì

hoặc bảo trì không đúng quy trình làm giảm tuổi thọ công trình Đặc biệt, một số công trình có sự cố gây thiệt hại rất lớn đến cộng đồng, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả đầu tư Thời gian vừa qua, một loạt các công trình thủy điện ở Việt Nam gặp phải sự

cố về vỡ đập Ví dụ: công trình thủy điện Đakrông 3 thuộc xã Tà Long, huyện Đak Rông, tỉnh Quảng Trị bị vỡ chỉ sau 15 ngày nghiệm thu Khi ấy người ta mới hay bên trong công trình hàng tỷ đồng lại chỉ toàn bê tông trộn đất và gỗ mục Đập thủy điện Sông Tranh 2 xuất hiện một số dòng thấm chảy về phía hạ lưu Công trình thủy điện

Cửa Đạt bị vỡ đập ngay trong quá trình xây dựng Đập thủy điện Ia Krel 2 tại làng Bi,

xã Ia Dom, huyện Đức Cơ, tỉnh Gia Lai cũng vỡ tung khi mới chỉ đưa vào sử dụng được hơn 1 tháng Đập thủy điện ĐăkMek 3 với hơn 700m3 bê tông đổ sập sau một vụ

va chạm với xe ben

Trang 19

Hình 1-3: Vỡ đập thủy điện Đakrông 3

Trang 20

Hình 1-4: Đập thủy điện Sông Tranh 2 xuất hiện một số dòng thấm chảy về phía hạ

lưu

Theo Cục Giám định Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng, năm 2011 có đến hơn 50.000 công trình xây dựng được triển khai trên cả nước, nhưng những bất cập trong phân cấp quản lý khiến các cơ quan chức năng chỉ có thể kiểm tra chất lượng được khoảng 10% số CTXD hàng năm Điều này có nghĩa rằng còn tới 90% CTXD trong số tổng số hơn 50.000 công trình triển khai chưa được “sờ” tới vấn đề chất lượng [4]

Theo các chuyên gia xây dựng, kinh nghiệm của nhiều nước trên thế giới và trong khu

vực, vấn đề đảm bảo chất lượng xây dựng phải luôn gắn liền với việc đảm bảo an toàn trong thi công xây dựng Nhưng ở nước ta hiện nay, chưa có sự quản lý thống nhất trong lĩnh vực này Vì vậy, khi công trình xảy ra sự cố về an toàn trong thi công, chất lượng có vấn đề thì việc phân định trách nhiệm để xử lý vụ việc đối với các bên liên

Trang 21

quan là không rõ ràng Bản thân Luật Xây dựng cũng có khá nhiều điểm thiếu rõ ràng Đơn cử như khâu lựa chọn nhà thầu, cơ quan chủ quản không đủ thông tin để đánh giá năng lực, kinh nghiệm nhà thầu khi tham gia đấu thầu Phương thức lựa chọn nhà thầu chưa phù hợp, nhất là quy định việc lựa chọn đơn vị trúng thầu chủ yếu căn cứ vào giá

dự thầu thấp nhất mà chưa coi trọng đến năng lực quản lý chất lượng công trình xây

dựng của Nhà thầu Lực lượng quản lý xây dựng nói chung và quản lý chất lượng CTXD nói riêng ở địa phương còn nhiều hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu Còn có

sự chồng chéo và sự thiếu phối hợp trong thực hiện quản lý chất lượng công trình giữa các tổ chức thanh tra và cơ quan quản lý nhà nước Mặt khác, năng lực của chủ đầu tư cũng bị xem nhẹ Các quy định về chủ đầu tư dù không đảm bảo năng lực vẫn được giao làm chủ đầu tư, dẫn đến công tác quản lý dự án, quản lý chất lượng công trình không đảm bảo Muốn công tác kiểm tra, giám sát chất lượng công trình có hiệu lực,

hiệu quả phải phân giao trách nhiệm, quyền hạn rõ ràng cho các đơn vị chức năng ở các cấp Ngoài ra việc chế tài chưa đủ mạnh, chưa mang tính răn đe, phòng ngừa cao

và chưa nghiêm khắc xử lý đối với các hành vi vi phạm về chất lượng CTXD nên chưa đảm bảo tính khả thi trong việc tuân thủ và đưa các quy định về quản lý chất lượng CTXD vào nề nếp Trên đây là những vấn đề mà Luật Xây dựng , nghị định, thông tư

và các văn bản ban hành kèm theo quy định chưa cụ thể hoặc chưa đáp ứng được

Với tốc độ tăng nhanh của vốn đầu tư xây dựng hàng năm, rất nhiều dự án vốn của Nhà nước, của nhân dân và các thành phần kinh tế được triển khai xây dựng, kéo theo các đơn vị tư vấn lập dự án, giám sát, thiết kế tăng rất nhanh lên đến con số hàng nghìn đơn vị Ngoài những đơn vị tư vấn, khảo sát thiết kế truyền thống, lâu năm, có đủ kinh nghiệp, có đủ trình độ, đủ năng lực, đủ uy tín, thì vẫn còn rất nhiều tổ chức tư vấn

khảo sát, thiết kế năng lực còn hạn chế, thiếu kinh nghiệm, thiếu tính hệ thống quản lý

Trang 22

Công trình Thủy lợi gồm: hồ chứa nước, đập, cống, trạm bơm, giếng, đường ống dẫn nước, kênh, công trình trên kênh và bờ bao các loại [5];

Nhiệm vụ chủ yếu của công trình Thủy lợi là làm thay đổi, cải biến trạng thái tự nhiên

của dòng chảy để sử dụng hợp lý và bảo vệ môi trường xung quanh tránh khỏi tác hại

của dòng nước gây nên [5];

Đặc điểm của công trình thủy lợi không đơn thuần là kinh tế kỹ thuật mà còn mang

nặng tính chính trị, xã hội, phục vụ đa mục tiêu, trên phạm vi một vùng nhất định

Đặc trưng các Dự án công trình thủy lợi

Thời gian thi công các công trình thường kéo dài: từ 4 năm đến 6 năm có khi đến

10 năm Tiến độ thi công bị khống chế theo từng mùa từng năm xây dựng;

Phạm vi hoạt động rất rộng, nhiều đối tượng tham gia thi công vào quá trình thi công trên công trường;

Phải chịu sự chi phối trực tiếp của điều kiện tự nhiên như: địa hình, địa chất, thủy văn

và khí tượng thủy văn;

Phải chịu sự ảnh hưởng của điều kiện dân sinh, kinh tế, xã hội tại khu vực xây dựng công trình;

Tác dụng của nguồn nước: Công trình thủy lợi luôn tiếp xúc hoặc ngâm trong nước nên chịu tổ hợp tải trọng rất phức tạp Trong đó áp lực nước đóng một vai trò quan

trọng Ví dụ áp lực thấm xuất hiện khi nước thấm qua công trình và nền (áp lực thuỷ

Trang 23

động và áp lực thuỷ tĩnh) tác dụng lên đáy công trình gây nên mất ổn định, trượt Áp

lực thuỷ động còn xuất hiện khi vận tốc dòng thấm lớn, khi có lực xung kích lớn Dòng chảy qua đập tràn, qua ống có thể hình thành áp lực chân không gây hiện tượng xâm thực bê tông, thép, gỗ … gây tác hại cho công trình trong thời gian rất ngắn Nước còn gây tác hại xâm thực nền nhất là công trình xây dựng trên nền thạch cao Công trình dưới nước còn chịu tác động của các sinh vật sống trong nước;

Những yếu tố thiên nhiên tác động vào công trình rất nhiều do đó cần chú ý tới các điều kiện: địa hình, địa chất, thuỷ văn để quyết định hiệu suất công trình như dung tích

hồ chứa nước, chiều cao công trình, kết cấu của đập và giá thành xây dựng công trình; Ảnh hưởng của công trình thủy lợi đến vùng lân cận: Khi xây dựng các công trình thủy

lợi nước sẽ dâng lên gây ngập lụt ở thượng lưu, đặc biệt là vùng lòng hồ Đất chuyển

từ trạng thái khô sang trạng thái bão hòa Vì vậy, việc nâng cao hay hạ thấp mực nước

ngầm trước và sau công trình chắc chắn sẽ gây ảnh hưởng đến các vùng lân cận, giao thông dân cư cũng như các vùng công nghiệp khác;

Các công trình thủy lợi phần nhiều mang tính chất đa mục tiêu như vận tải thủy, nuôi

trồng thủy sản, tưới tiêu kết hợp nên với mỗi công trình bao gồm các công trình đơn

vị như hồ, đập, kênh dẫn, cống, âu tàu, trạm bơm mỗi công trình đơn vị lại có nhiều

loại, nhiều kiểu được làm bằng các vật liệu khác nhau như bê tông, đất, đá, gỗ, sắt thép với tổng khối lượng rất lớn có khi hàng trăm ngàn, triệu mét khối Ví dụ: Công trình thủy lợi Phú Ninh có công tác đất riêng công trình đập đất đầu mối với V = 2,5 triệu m3; CTTL Sông Đà đập đất đổ có V = 27 triệu m3; CTTL Âu tàu Sông Đà có

V = 2,2 triệu m3 bêtông Công trình thủy lợi với các yêu cầu tuổi thọ cao và an toàn tuyệt đối trong quá trình vận hành khai thác Do đó phải thoả mãn các yêu cầu như

chống thấm, chống xâm thực, chống lật, chông lún, chống nứt nẻ…

Công trình thủy lợi bị hạn chế thời gian thi công do vừa phải thực hiện nhiệm vụ đa

mục tiêu vừa phải hoàn thành công trình trong mùa khô

Công tác thi công công trình thủy lợi tiến hành trong điều kiện địa hình phức tạp như trên lòng sông suối, địa hình chật hẹp, mấp mô, địa chất xấu và chịu ảnh hưởng của tự

Trang 24

nhiên như nước mưa, nước ngầm, thấm do đó việc thi công gặp nhiều khó khăn, thường được xây dựng cách xa khu dân cư, nơi mà điều kiện kinh tế chưa phát triển;

S ản phẩm là công trình thủy lợi

1.2.2.1

Sản phẩm xây dựng là những công trình như cầu, cống, đập, nhà máy thủy điện, kênh

dẫn và công trình trên kênh… được xây dựng và sử dựng tại chỗ, đứng cố định tại địa điểm xây dựng và phân bố tản mạn các nơi trong lãnh thổ khác nhau Sản phẩm xây

dựng thủy lợi phụ thuộc chặt chẽ vào điều kiện địa phương, có tính đa dạng và cá biệt cao về công dụng, về cách cấu tạo và về phương pháp chế tạo Phần lớn các công trình

thủy lợi đều nằm trên sông, suối có nơi mà điều kiện địa hình, địa chất rất phức tạp, điều kiện giao thông khó khăn, hiểm trở Chất lượng sản phẩm chịu ảnh hưởng trực

tiếp của điều kiện tự nhiên tại nơi xây dựng công trình

Sản phẩm xây dựng thủy lợi có thời gian xây dựng và sử dụng lâu dài Sản phẩm xây dựng với tư cách là công trình xây dựng đã hoàn thành mang tính chất tài sản cố định nên nó có thời gian sử dụng lâu dài và tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất, sử

dụng nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu

Sản phẩm xây dựng thủy lợi thường có kích thước rất lớn, có tính đơn chiếc riêng lẻ, nhiều chi tiết phức tạp

Sản phẩm xây dựng liên quan đến nhiều ngành, nhiều đơn vị cung cấp vật tư, máy móc, thiết bị cho các công tác như khảo sát, thiết kế, thi công…và đều có ảnh hưởng đến chất lượng xây dựng công trình

Sản phẩm xây dựng thủy lợi mang tính chất tổng hợp về kỹ thuật, kinh tế, văn hóa, xã

hội, nghệ thuật và an ninh quốc phòng

Tính ch ất của việc thi công các công trình thủy lợi

1.2.2.2

Tính phức tạp: vì thi công trong điều kiện rất khó khăn chịu ảnh hưởng lớn của điều

kiện địa hình, điều kiện tự nhiên, vừa phải bảo đảm lợi dụng tổng hợp nguồn nước vừa

tiến hành thi công trên khô, mùa khô;

Tính khẩn trương: phải đưa công trình vào hoạt động đúng với kế hoạch để đảm bảo yêu cầu về kinh tế và chính trị;

Trang 25

Tính khoa học: thiết kế phải bảo đảm vững chắc phù hợp cho công tác quản lý, vận hành khai thác; thi công sử dụng các loại vật tư máy móc nhân, vật lực và phải xử lý

giải quyết những vấn đề kỹ thuật Vì vậy nhiệm vụ của người thi công là phải tổ chức

quản lý thi công chặt chẽ, giải quyết các vấn đề kỹ thuật kịp thời;

Tính quần chúng: Công tác thi công công trình thủy lợi thường có khối lượng lớn;

phạm vi xây dựng rộng (từ công trình đầu mối đến kênh dẫn) nên phải sử dụng lực lượng lao động rất to lớn vì vậy Đảng đưa ra chủ trương: "Phải kết hợp chặt chẽ giữa công trình hạng nhỏ do nhân dân làm với công trình hạng vừa, lớn do nhà nước hoặc nhân dân cùng làm"

Nh ững nguyên tắc cơ bản trong thi công các công trình thủy lợi

1.2.3

 Thống nhất hoá trong thi công:

Để bảo đảm nhanh, nhiều, tốt rẻ phải thống nhất hoá trong thi công trên cơ sở các tính

chất kỹ thuật, quy trình, quy phạm của nhà nước

Ưu điểm của thống nhất hoá trong thi công: Cân đối được nhu, cần và sản xuất Giảm

bớt các khâu trung gian; Giảm bớt phức tạp trong sản xuất; Giảm thời gian thiết kế; Tổ

chức đơn giản việc quản lý; Phù hợp công xưởng hoá và cơ giới hoá thi công;

 Cơ giới hoá trong thi công:

Là sử dụng máy móc để thi công công trình nếu tất cả các khâu được cơ giới hoá gọi là

cơ giới hoá đồng bộ

Ưu điểm: Giảm bớt lao động nặng nhọc cho con người, tăng tốc độ thi công giảm thời gian xây dựng, nhanh chóng đưa công trình vào sản xuất Tiết kiệm về mặt quản lý, tổ

chức nhân lực đơn giản - giá thành công trình Chất lượng thi công công trình cao hơn,

khắc phục được khó khăn mà con người không đảm đương nổi

 Công xưởng hoá thi công:

Là tổ chức sản xuất các chi tiết cấu kiện, các bộ phận công trình theo quy định đã được

thống nhất sau đó lắp ráp lại thực địa;

Trang 26

Tính chất làm việc tập trung nên có điều kiện nâng cao trình độ công nhân;

 Thực hiện thi công dây chuyền:

Trong dây chuyền công nghệ sản xuất các khâu dây chuyền do mỗi công nhân hay tổ, nhóm phụ trách

Ưu điểm: Giảm thời gian chết do phải chờ đợi nhau Phân công công nhân cụ thể nâng cao năng suất lao động, phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, nâng cao trình độ công nhân Để bảo đảm các khâu dây chuyền thi công liên tục, nhịp nhàng cần phải thường xuyên kiểm tra, phát hiện các khâu yếu để kịp thời điều chỉnh;

 Thực hiện thi công liên tục:

Ưu điểm: Bảo đảm cho quá trình thi công không bị gián đoạn Giảm bớt được phụ phí trong thi công Tăng cường tốc độ thi công, nhanh chóng đưa công trình vào sản xuất;

Biện pháp thực hiện: Nghiên cứu kỹ càng tiến độ thi công, nắm vững tình hình khó khăn để lên kế hoạch toàn diện, chủ động khắc phục những khó khăn đó Các công trình, bộ phận bị thiên nhiên uy hiếp nên tiến hành thi công vào mùa khô

Tôn trọng đồ án thiết kế: Công trình xây dựng xong phải bảo đảm đúng đồ án thiết kế như kích thước hình dạng kết cấu, cao độ Nếu có sai sót phải nằm trong phạm vi Quy chuẩn cho phép Trong quá trình thi công nếu phát hiện thiết kế sai sót thì phải có ý

kiến với chủ đầu tư để tìm phương hướng giải quyết, không được tự tiện thay đổi

 Làm tốt công tác tổ chức và kế hoạch thi công:

Thi công các công trình thuỷ lợi đòi hỏi hoàn thành khối lượng lớn trong thời gian hạn

chế trong khi điều kiện thi công khó khăn phức tạp và phải bảo đảm chất lượng cao giá

Trang 27

thành hạ do đó phải làm tốt công tác tổ chức và kế hoạch bằng cách: Lập kế hoạch tiến

độ thi công hợp lý Tranh thủ mùa khô, chú trọng công trình trọng điểm Kế hoạch

phải cụ thể toàn diện có biện pháp đối phó những trường hợp bất lợi có thể xảy ra Các

bộ phận công trình phải phối hợp chặt chẽ với nhau, cùng hướng tập trung vào việc hoàn thành kế hoạch tiến độ;

Các nguyên tắc thi công liên quan mật thiết với nhau, phải quán triệt đầy đủ trong các

loại công tác có vận dụng sáng tạo linh hoạt vào hoàn cảnh điều kiện thực tế công

to lớn đối với nền kinh tế của đất nước ta như: Tăng diện tích canh tác cũng như mở ra

khả năng tăng vụ nhờ chủ động về nước, góp phần tích cực cho công tác cải tạo đất

Nhờ có hệ thống công trình thuỷ lợi nên có thể cung cấp nước cho những khu vực bị

hạn chế về nước tưới tiêu cho nông nghiệp đồng thời khắc phục được tình trạng khi thiếu mưa kéo dài và gây ra hiện tượng mất mùa phổ biến trước Mặt khác, nhờ có hệ

thống thuỷ lợi cung cấp đủ nước cho đồng ruộng số vụ được tăng lên Nhờ có nước tưới chủ động nhiều vùng đã sản xuất được 4 vụ Hiện nay, do được sự quan tâm đầu

tư một cách thích đáng của Đảng và Nhà nước mà ngành thuỷ lợi có sự phát triển đáng

kể, góp phần vào công cuộc xoá đói giảm nghèo, đồng thời cũng tạo ra một lượng lúa

xuất khẩu lớn và hiện nay nước ta đang đứng hàng thứ hai trên thế giới về xuất khẩu

gạo…Ngoài ra, nhờ có hệ thống thuỷ lợi cũng góp phần vào việc chống hiện tượng sa

mạc hoá, tăng năng xuất cây trồng, tạo điều kiện thay đổi cơ cấu nông nghiệp, giống loài cây trồng, vật nuôi, làm tăng giá trị tổng sản lượng của khu vực; Cải thiện chất lượng môi trường và chất lượng sống của người dân nhất là những vùng khó khăn về

Trang 28

nghiệp, du lịch, thuỷ sản ; Tạo việc làm, góp phần nâng cao thu nhập cho người dân,

giải quyết nhiều vấn đề xã hội, khu vực do thiếu việc làm và thu nhập thấp Từ đó, góp

phần nâng cao đời sống của nhân dân cũng như góp phần ổn định về kinh tế và chính

trị trong nước; Thuỷ lợi góp phần vào việc chống lũ lụt do xây dựng các công trình đê điều từ đó bảo vệ cuộc sống bình yên của nhân dân và tạo điều kiện thuận lợi cho người dân tăng gia sản xuất

Tóm lại, thuỷ lợi có vai trò vô cùng quan trọng trong cuộc sống của nhân dân, nó góp

phần vào việc ổn định chính trị và kinh tế Tuy nó không mang lại lợi nhuận một cách

trực tiếp nhưng nó mang lại những nguồn lợi gián tiếp như việc phát triển ngành này thì kéo theo rất nhiều ngành khác phát triển Từ đó, tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển và góp phần vào việc đẩy mạnh công cuộc CNH-HĐH đất nước Ngược lại, Thủy

lợi cũng gây ra những ảnh hưởng tiêu cực như: Mất đất do sự chiếm chỗ của hệ thống các công trình, kênh dẫn hoặc do ngập úng khu vực thượng lưu khi xây dựng hồ , đập; Ảnh hưởng đến phạm vi khí hậu khu vực, làm thay đổi điều kiện sống của người, động

thực vật trong vùng, có thể xuất hiện các loài lạ, gây ảnh hưởng tới cân bằng sinh thái khu vực và sức khoẻ cộng đồng; Làm thay địa chất thuỷ văn, điều kiện địa hình gây ảnh hưởng tới thượng, hạ lưu trong hệ thống, hoặc có thể gây bất lợi đối với môi trường đất, nước của khu vực; Trực tiếp và gián tiếp gây thay đổi cảnh quan khu vực, ảnh hưởng tới lịch sử văn hoá trong vùng

Th ực trạng công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng trong thời gian

1.3

qua ở Việt Nam:

Nh ững thành tựu đã đạt được trong công tác nâng cao chất lượng công trình

1.3.1

xây d ựng ở nước ta hiện nay:

Từ khi Đảng ta thực hiện đường lối đổi mới, ngành xây dựng có cơ hội lớn để phát triển Thành công của công cuộc đổi mới đã tạo điều kiện thuận lợi cho ngành xây

dựng vươn lên, vừa phát triển, vừa tự hoàn thiện mình, đầu tư nâng cao năng lực, và đã đóng góp không nhỏ vào sự tăng trưởng kinh tế của đất nước Các doanh nghiệp của ngành xây dựng không ngừng lớn mạnh về mọi mặt, làm chủ được công nghệ thiết kế

và thi công, đã thi công được những công trình có quy mô lớn, phức tạp sánh ngang

với khu vực;

Trang 29

Những năm gần đây, trình độ về quản lý của chủ đầu tư cũng như năng lực chuyên môn của các nhà thầu ở Việt Nam trong thiết kế cũng như thi công xây dựng ngày càng được nâng cao Điều đó được thể hiện qua việc chúng ta đã thiết kế và thi công xây dựng được các đập lớn có chiều cao trên 100m, các cầu và hầm lớn có chiều dài hàng nghìn mét, các hồ chứa với dung tích trên một tỷ mét khối nước

Nhiều công trình giao thông, thủy lợi, thủy điện, xây dựng dân dụng, công nghiệp

với chất lượng tốt đã và đang đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng vào nền kinh tế của đất nước Hầu hết các công trình, hạng mục công trình được đưa vào sử dụng trong thời gian gần đây đều đáp ứng được yêu cầu về chất lượng, công

suất, công năng sử dụng, quy mô theo thiết kế, đảm bảo an toàn chịu lực, an toàn trong

quản lý vận hành và đã phát huy được hiệu quả như Nhà máy Lọc dầu Dung Quất, Nhà máy Thủy điện Sông Bung 4, Nhà máy Thủy điện Sơn La, cảng hàng không Quốc

tế T2 Nội Bài , Nhà máy Đạm Cà Mau, cảng hàng không Quốc tế Phú Quốc, đường cao tốc Long Thành - Dầu Giây, cầu Nhật Tân [6]

Chất lượng công trình có xu hướng ngày càng được nâng cao Theo số liệu tổng hợp hàng năm về tình hình chất lượng công trình, bình quân từ năm 2008-2013 có trên 90% công trình đạt chất lượng từ khá trở lên Số lượng sự cố công trình xây dựng tính trung bình hàng năm ở tỷ lệ thấp, chỉ từ 0,28 - 0,56% tổng số công trình được xây

dựng Hầu hết các công trình, hạng mục công trình được đưa vào sử dụng trong thời gian qua đều đáp ứng được yêu cầu về chất lượng, phát huy đầy đủ công năng sử dụng theo thiết kế, đảm bảo an toàn trong vận hành và đang phát huy tốt hiệu quả đầu tư Có

thể ví dụ như các công trình: Cầu Mỹ Thuận, cầu Bãi Cháy, hầm Hải Vân, Đạm Phú

Mỹ, Thuỷ điện Yaly, Thủy điện Sơn La và Nhà máy khí, điện, đạm Cà Mau, khu đô

thị Phú Mỹ Hưng, Linh Đàm [6]

Từ năm 2005 - 2008, qua bình chọn công trình chất lượng cao đã có 255 công trình được tặng huy chương vàng và 86 công trình được tặng bằng khen Một số công trình

đã được các giải thưởng quốc tế về chất lượng như công trình hầm Hải Vân đã được

Hiệp hội các nhà tư vấn Hoa Kỳ bình chọn trong năm 2005 là công trình hầm đạt chất lượng cao nhất thế giới…[6]

Trang 30

Nh ững bất cập về vấn đề chất lượng công trình xây dựng hiện nay:

1.3.2

Mặc dù công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng đã được tăng cường, tuy nhiên, qua kiểm tra của ngành chức năng cho thấy, việc khảo sát xây dựng chưa được chú trọng, còn tồn tại nhiều công trình phải xử lý hiện trường, điều chỉnh thiết kế trong quá trình thi công, làm chậm tiến độ và phát sinh chi phí đầu tư xây dựng so với dự án được duyệt Chất lượng hồ sơ thiết kế không đồng đều, ảnh hưởng đến thời gian chuẩn

bị đầu tư, cũng như chất lượng công trình, nhiều dự án phải điều chỉnh thiết kế, dự toán trong quá trình thi công, làm tăng chi phí đầu tư xây dựng và giảm chất lượng công trình cũng như hiệu quả đầu tư Đặc biệt, còn có hiện tượng chủ động tăng quy

mô đầu tư vượt nhu cầu sử dụng thực tế, lựa chọn các giải pháp thiết kế không phù

hợp nhằm tăng tổng mức đầu tư gây thất thoát lãng phí Bên cạnh những yếu kém trong khâu khảo sát, thiết kế thì công tác thi công ngoài hiện trường cũng còn nhiều

bất cập Việc thi công chưa đúng hồ sơ thiết kế, thường tập trung vào phần ngầm, phần dưới mặt đất; việc nghiệm thu khối lượng và bản vẽ hoàn công đối với các phần công trình bị che lấp trước khi chuyển bước thi công chưa được thực hiện đầy đủ Bên cạnh

đó, công tác quản lý chất lượng vật tư, vật liệu, cấu kiện chế tạo sẵn tại một số công trình chưa được quản lý chặt chẽ; quy trình kỹ thuật trong thi công xây dựng chưa được tuân thủ nghiêm túc, công tác giám sát của chủ đầu tư, tư vấn giám sát có nơi còn

lỏng lẻo, chưa thường xuyên Việc cố ý giảm phẩm cấp các vật liệu hoàn thiện so với

hồ sơ thiết kế vẫn xảy ra, làm ảnh hưởng đến chất lượng hoàn thiện và thẩm mỹ công trình

Mặc dù Nhà nước đã có nhiều cố gắng trong việc đảm bảo, nâng cao, kiểm soát chất lượng công trình xây dựng và đã đạt được một số thành tích đáng kể Tuy nhiên, số công trình kém chất lượng hoặc vi phạm về chất lượng vẫn còn khá nhiều Vấn đề này gây nhiều bức xúc trong xã hội Một số vụ bê bối như sự cố thấm đập thủy điện Sông Tranh 2, vỡ đường ống dẫn nước sông Đà, vỡ đập thủy điện IaKrel 2, sập đổ giàn giáo

tại dự án đường sắt trên cao Cát Linh – Hà Đông

Ngoài ra, một số công trình mới đưa vào sử dụng đã bộc lộ nhiều khuyết điểm về chất lượng Đặc biệt, một số công trình giao thông sau khi thông xe một thời gian ngắn đã

bị lún, nứt mặt đường, hằn lún vết bánh xe; một số nhà tái định cư xuống cấp nhanh;

Trang 31

các chung cư cũ xuống cấp chưa được khắp phục; một số công trình chưa đảm bảo về

an toàn phòng cháy chữa cháy…

Ý nghĩa của việc nâng cao công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng:

1.3.3

Chất lượng công trình xây dựng là một vấn đề rất được Nhà nước và cộng đồng hết

sức quan tâm Nếu quản lý chất lượng xây dựng công trình tốt thì sẽ không sảy ra các

sự cố hoặc tuổi thọ công trình không đảm bảo như yêu cầu Vì vậy việc nâng cao công tác quản lý chất lượng CTXD không chỉ là nâng cao chất lượng công trình mà còn góp

phần chủ động chống tham nhũng, ngăn ngừa thất thoát trong xây dựng Thực tế cho

thấy ở đâu tuân thủ nghiêm các quy định của nhà nước về quản lý chất lượng CTXD thì ở đó chất lượng công trình tốt

Công trình xây dựng khác với sản phẩm hàng hóa thông thường, khác vì công trình xây dựng được thực hiện trong một thời gian dài, do nhiều người thực hiện, do nhiều

loại vật liệu tạo nên, chịu tác động của tự nhiên rất phức tạp Vì vậy việc nâng cao công tác quản lý chất lượng CTXD là rất cần thiết, bởi nếu sảy ra sự cố sẽ gây tổn thất

rất lớn về người và của, đồng thời khó khắc phục hậu quả

Nâng cao công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng là góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cho con người Khi chất lượng công trình xây dựng được đảm bảo sẽ

tiết kiệm được ngân sách quốc gia, số tiền đó sẽ được dùng vào nhiều công tác nâng cao chất lượng cuộc sống, xóa đói giảm nghèo

K ết luận chương 1

Trong Chương 1 của luận văn, tác giả đã khái quát những vấn đề lý luận chung về

quản lý chất lượng công trình xây dựng và quản lý chất lượng công trình xây dựng ngành Thủy lợi nói riêng Trong bối cảnh của đất nước hiện nay, Đảng và nhà nước đang rất quan tâm đầu tư cho phát triển Nông nghiệp, nông thôn Các dự án Thủy lợi được quan tâm đầu tư

Để dự án đầu tư phát huy được tối đa hiệu quả, vấn đề quản lý chất lượng công trình được đặt lên hàng đầu Chương 1 của luận văn cũng nêu lên được sự cần thiết phải

quản lý chất lượng công trình xây dựng Đối với các dự án, công trình thủy lợi nói

Trang 32

lượng, các nhân tố tác động tới quá trình thực hiện công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng, những bất cập về vấn đề chất lượng trong công trình xây dựng hiện nay qua đó thấy rõ vai trò quản lý chất lượng công trình xây dựng đang ngày càng được quản lý thật chặt chẽ để đảm bảo mọi dự án khi hình thành luôn đạt được hiệu

quả về kinh tế, xã hội cao nhất

Tuy nhiên, chương 1 chỉ mới nghiên cứu ở mức độ tổng quan và liên hệ thực tế ở mức

độ chung chung, để hiểu rõ và sâu hơn về công tác quản lý chất lượng công trình ta

cần tìm hiểu các nội dung trong công tác QLCLTCXDCT, các cơ sở lý luận, cơ sở pháp lý cũng như các quy định trong QLCLTCXDCT, đó cũng là nội dung chính tác

giả sẽ nghiên cứu ở chương 2

Trang 33

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH TRONG GIAI ĐOẠN THI CÔNG

Cơ sở nghiên cứu

2.1

Cơ sở lý thuyết

2.1.1

Quản lý chất lượng công trình xây dựng là tập hợp các hoạt động từ đó đề ra các yêu

cầu, quy định và thực hiện các yêu cầu và quy định đó bằng các biện pháp như kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng, cải tiến chất lượng trong khuôn khổ một hệ

thống Hoạt động quản lý chất lượng công trình xây dựng chủ yếu là công tác giám sát

và tự giám sát của chủ đầu tư và các chủ thể khác

Công tác quản lý chất lượng các công trình xây dựng có vai trò to lớn đối với nhà thầu,

chủ đầu tư và các doanh nghiệp xây dựng nói chung, vai trò đó được thể hiện cụ thể là: Đối với chủ đầu tư, đảm bảo và nâng cao chất lượng sẽ thoả mãn được các yêu cầu của

chủ đầu tư, tiết kiệm được vốn và góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống Đảm bảo

và nâng cao chất lượng tạo lòng tin, sự ủng hộ của chủ đầu tư với nhà thầu, góp phần phát triển mối quan hệ hợp tác lâu dài;

Đối với nhà thầu thi công, việc đảm bảo và nâng cao chất lượng công trình xây dựng

sẽ tiết kiệm nguyên vật liệu, nhân công, máy móc thiết bị, tăng năng suất lao động Nâng cao chất lượng công trình xây dựng là tư liệu sản xuất có ý nghĩa quan trọng tới tăng năng suất lao động, thực hiện tiến bộ khoa học công nghệ đối với nhà thầu;

Quản lý chất lượng công trình xây dựng là yếu tố quan trọng, quyết định sức cạnh tranh của các doanh nghiệp xây dựng

Hàng năm, vốn đầu tư dành cho xây dựng rất lớn Vì vậy quản lý chất lượng công trình xây dựng rất cần được quan tâm Thời gian qua, còn có những công trình chất lượng kém, bị rút ruột, bớt xén khiến dư luận bất bình Do vậy, vấn đề cấp thiết đặt ra đó là làm sao để công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng có hiệu quả

Trang 34

Cơ sở pháp lý

2.1.2

Qua các thời kỳ phát triển, các cơ quan quản lý nhà nước, các chủ đầu tư ở nước ta đã

thể hiện sự quan tâm đặc biệt đến quản lý chất lượng trong giai đoạn thi công xây

dựng công trình vì nó quyết định hiệu quả của dựa án, góp phần quan trọng đối với tốc

độ tăng trưởng kinh tế và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người dân

Cơ sở để quản lý chất lượng công trình trong giai đoạn thi công là những văn bản của Nhà nước, tiêu chuẩn của ngành, quy chuẩn Quốc gia và tiêu chuẩn cho công trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt Hồ sơ lập thiết kế công trình với quyết định phê duyệt là những căn cứ để thực hiện quản lý chất lượng công trình trong giai đoạn thi công công trình xây dựng Các văn bản đó luôn luôn được bổ sung, cập nhật các tiến

bộ xã hội và phát triển của khoa học để làm công cụ cho pháp luật Nhà nước đã hoàn thiện các Luật, các Nghị định, Thông tư, các văn bản về quản lý chất lượng công trình xây dựng từ Trung ương đến địa phương theo một số mô hình quản lý đầu tư khác nhau

Hệ thống các văn bản luật, nghị định, thông tư

Luật xây dựng số: 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 06 năm 2014;

Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về Quản lý

chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;

Thông tư số 26/2016/TT-BXD ngày 26/10/2016 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết

một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;

Thông tư số 03/2011/TT-BXD ngày 6/4/2011 của Bộ xây dựng về việc hướng dẫn

hoạt động kiểm định, giám định và chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực,

chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng;

Các quy phạm, tiêu chuẩn, quy chuẩn có liên quan tới chất lượng xây dựng công trình

Thủy lợi;

Các văn bản trên quy định: Chính phủ thống nhất Quản lý nhà nước về xây dựng công trình trên phạm vi cả nước; Bộ Xây dựng thống nhất Quản lý nhà nước về Chất lượng công trình xây dựng trong phạm vi cả nước; các Bộ có quản lý Công trình xây dựng chuyên ngành phối hợp với Bộ Xây dựng trong việc Quản lý chất lượng; UBND cấp

Trang 35

tỉnh theo phân cấp có trách nhiệm Quản lý nhà nước về xây dựng trên địa bàn theo phân cấp của Chính phủ

Qu ản lý chất lượng công trình trong giai đoạn thi công

2.2

Trách nhi ệm của chủ đầu tư

2.2.1

Tổ chức lựa chọn các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định để thực

hiện thi công xây dựng công trình, giám sát thi công xây dựng công trình (nếu có), thí nghiệm, kiểm định chất lượng công trình (nếu có) và các công việc tư vấn xây dựng khác

Tổ chức thực hiện quản lý chất lượng trong giai đoạn thi công theo điều 23 và 24 nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015

Thông báo về nhiệm vụ, quyền hạn của các cá nhân trong hệ thống quản lý chất lượng

của chủ đầu tư, nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình cho các nhà thầu có liên quan biết để phối hợp thực hiện

Thực hiện nhiệm vụ lắp đặt biển báo công trình tại công trường xây dựng theo khoản

01 điều 109 của Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014

Kiểm tra các điều kiện khởi công công trình xây dựng theo quy định tại Điều 107 của

Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014

Kiểm tra sự phù hợp năng lực của nhà thầu thi công xây dựng công trình so với hồ sơ

dự thầu và hợp đồng xây dựng, cụ thể: Nhân lực, máy móc thiết bị thi công, phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu thi công xây dựng công trình

Kiểm tra việc huy động và bố trí nhân lực của nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình so với yêu cầu của hợp đồng xây dựng

Kiểm tra và giám sát trong quá trình thi công xây dựng công trình, bao gồm:

 Kiểm tra vật liệu đầu vào theo điều 110 của Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014; cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình; thực

Trang 36

 Kiểm tra biện pháp thi công trong đó quy định rõ các biện pháp bảo đảm an toàn cho người, máy, thiết bị và công trình của nhà thầu thi công xây dựng công trình

 Kiểm tra, đôn đốc, giám sát nhà thầu thi công xây dựng công trình và các nhà

thầu khác triển khai công việc tại hiện trường

 Yêu cầu tư vấn thiết kế điều chỉnh khi phát hiện sai sót, bất hợp lý về thiết kế

 Kiểm tra tài liệu phục vụ nghiệm thu

 Kiểm tra và xác nhận bản vẽ hoàn công

Thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường đối với các công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường

Tổ chức kiểm định chất lượng bộ phận công trình, hạng mục công trình và toàn bộ công trình xây dựng khi có nghi ngờ về chất lượng hoặc khi được cơ quan quản lý nhà nước yêu cầu

Tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng theo điều 27 Nghị Định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015

Tổ chức lập hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng

Tạm dừng hoặc đình chỉ thi công đối với nhà thầu thi công xây dựng khi xét thấy chất lượng thi công xây dựng không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, biện pháp thi công không đảm bảo an toàn

Chủ trì, phối hợp với các bên liên quan giải quyết những vướng mắc, phát sinh trong thi công xây dựng công trình và xử lý, khắc phục sự cố theo quy định của Nghị định này

Lập báo cáo hoàn thành đưa công trình xây dựng vào sử dụng hoặc báo cáo đột xuất khi có yêu cầu và gửi cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng theo quy định tại Nghị định này

Chủ đầu tư có thể thuê nhà thầu tư vấn giám sát thực hiện một phần hoặc toàn bộ các công việc và một số công việc khác khi cần thiết Chủ đầu tư có trách nhiệm kiểm tra

Trang 37

việc thực hiện của nhà thầu tư vấn giám sát theo yêu cầu của Hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan

Trách nhi ệm của Nhà thầu thi công công trình

Đối với từng bộ phận, hạng mục công trình phải có biện pháp, thiết kế tổ chức thi công đảm bảo chất lượng, an toàn lao động, an toàn chất lượng môi trường, phổ biến cho công nhân để chấp hành và kiểm tra trong quá trình thi công nhằm đảm bảo thi công đúng quy trình kỹ thuật, tiêu chuẩn chất lượng, an toàn, vệ sinh môi trường, phòng

chống cháy nổ và phòng ngừa sự cố

Vật liệu xây dựng đầu vào theo điều 110 của Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014; cấu kiện xây dựng, thiết bị công trình và các đầu vào khác phải được kiểm nghiệm theo đúng tiêu chuẩn để khẳng định đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của thiết kế Thí nghiệm xác nhận chất lượng vật liệu thi công công trình theo đúng quy định, tiêu chuẩn kỹ thuật

Phải có hệ thống quản lý chất lượng và việc lập kế hoạch chất lượng cụ thể cho hạng

mục và cho cả công trình xây dựng

Trình độ chuyên môn của cán bộ kỹ thuật và công nhân phải phù hợp với yêu cầu kỹ thuật của công trình; Cán bộ kỹ thuật có năng lực, công nhân có chứng chỉ đủ điều

kiện làm việc của các loại thợ chủ yếu

Năng lực nhà thầu phụ phù hợp yêu cầu và chế độ quản lý đối với thầu phụ đáp ứng yêu cầu của công trình

Trang 38

Đảm bảo cơ sở vật chất phục vụ thi công phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật của công trình

Thông báo về nhiệm vụ, quyền hạn của các cá nhân trong hệ thống quản lý chất lượng

của chủ đầu tư, nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình, cho các nhà thầu có liên quan biết để phối hợp thực hiện;

Kiểm tra các điều kiện khởi công công trình xây dựng theo quy định tại Điều 107 của

Luật Xây dựng;

Kiểm tra sự phù hợp năng lực của nhà thầu thi công xây dựng công trình so với hồ sơ

dự thầu và hợp đồng xây dựng, bao gồm: Nhân lực, thiết bị thi công, phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu thi công xây dựng công trình;

Kiểm tra biện pháp thi công xây dựng của nhà thầu so với thiết kế biện pháp thi công

đã được phê duyệt;

Xem xét và chấp thuận các nội dung do nhà thầu trình quy định tại Khoản 3 Điều 25 Nghị định này 46/2015/NĐ-CP và yêu cầu nhà thầu thi công chỉnh sửa các nội dung

Trang 39

này trong quá trình thi công xây dựng công trình cho phù hợp với thực tế và quy định

của hợp đồng Trường hợp cần thiết, chủ đầu tư thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng

với các nhà thầu về việc giao nhà thầu giám sát thi công xây dựng lập và yêu cầu nhà

thầu thi công xây dựng thực hiện đối với các nội dung nêu trên;

Kiểm tra và chấp thuận vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình;

Kiểm tra, đôn đốc nhà thầu thi công xây dựng công trình và các nhà thầu khác triển khai công việc tại hiện trường theo yêu cầu về tiến độ thi công của công trình;

Giám sát việc thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường đối với các công trình xây

dựng theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; giám sát các biện pháp đảm

bảo an toàn đối với công trình lân cận, công tác quan trắc công trình;

Giám sát việc đảm bảo an toàn lao động theo quy định của quy chuẩn, quy định của

hợp đồng và quy định của pháp luật về an toàn lao động;

Đề nghị chủ đầu tư tổ chức điều chỉnh thiết kế khi phát hiện sai sót, bất hợp lý về thiết

Kiểm tra tài liệu phục vụ nghiệm thu; kiểm tra và xác nhận bản vẽ hoàn công;

Tổ chức thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng bộ phận công trình, hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định tại Điều 29 Nghị định 46/2015/NĐ-CP;

Thực hiện nghiệm thu công việc xây dựng để chuyển bước thi công, nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận công trình xây dựng, nghiệm thu hoàn thành

hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định; kiểm tra và xác nhận khối

Trang 40

Tổ chức lập hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng;

Thực hiện các nội dung khác theo quy định của hợp đồng xây dựng

Nh ững sự cố thường gặp trong giai đoạn thi công công trình thủy lợi

Theo định nghĩa này, sự cố cố thể được phân chi tiết hơn thành các loại sau:

Sự cố về công năng: công năng không phù hợp theo yêu cầu; chức năng chống thấm, cách nhiệt, cách âm không đạt yêu cầu; thẩm mỹ phản cảm…phải sửa chữa, thay thế

để đáp ứng công năng của công trình;

Sự cố sập đổ: bộ phận công trình hoặc toàn bộ công trình bị sập đổ phải dỡ bỏ để làm

lại;

Sự cố về biến dạng: Kết cấu bị nghiêng, vặn, võng; Nền, móng bị lún …làm cho công trình có nguy cơ sập đổ hoặc không thể sử dụng được bình thường phải sửa chữa mới dùng được;

Sự cố sai lệch vị trí: Móng, cọc móng bị sai lệch vị trí, hướng; sai lệch vị trí quá lớn

của kết cấu hoặc chi tiết đặt sẵn… có thể dẫn tới nguy cơ sập đổ hoặc không sử dụng được bình thường phải sửa chữa hoặc thay thế;

M ột số nguyên nhân sự cố thường gặp trong giai đoạn thi công xây dựng

2.3.2

Trong thi công, nhà thầu thực hiện không đúng các quy phạm, quy trình kỹ thuật đã

dẫn đến sự cố công trình xây dựng:

Không thực hiện đúng trình tự các bước thi công;

Không kiểm tra quy cách, chất lượng vật liệu trước khi thi công;

Vi phạm các quy định về quản lý, tổ chức, kỹ thuật thi công Cụ thể là:

Ngày đăng: 03/06/2019, 15:57

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w