- Phân định trách nhiệm thẩm định dự án, thiết kế xây dựng, kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công và khi hoàn thành thi công XDCT của các cơ quan chuyên môn về xây dựng;
Trang 1i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài luận văn: “Chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Quảng Bình” là sản phẩm
nghiên cứu của riêng cá nhân tôi, do tôi tự tìm tòi và xây dựng Các số liệu và kết quả trong luận văn là hoàn toàn trung thực chưa được công bố trong các công trình nghiên cứu nào trước đây./
Hà Nội, ngày 27 tháng 3 năm 2017
TÁC GIẢ
Nguyễn Trường Giang
Trang 2
ii
LỜI CẢM ƠN
Luận văn “Chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng tại Sở Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn tỉnh Quảng Bình” được hoàn thành tại Trường đại học Thuỷ
Lợi Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến quý thầy cô, người thân cùng các đồng nghiệp và bạn bè đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn này
Xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Tạ Văn Phấn đã trực tiếp hướng dẫn, đóng góp ý kiến với những chỉ dẫn khoa học quý giá trong suốt quá trình triển khai, nghiên cứu và hoàn thành đề tài Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các thầy, cô giáo thuộc Bộ môn Công nghệ và Quản lý xây dựng (Khoa Công trình) cùng các thầy, cô giáo phòng Đào tạo Đại học và Sau Đại học (Trường Đại học Thủy Lợi) và tất cả các thầy cô đã tận tình truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt thời gian học vừa qua
Xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới Lãnh đạo, công chức, viên chức, lao động của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Quảng Bình đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp
đỡ tôi trong quá trình thu thập tài liệu nghiên cứu cần thiết để hoàn thiện luận văn này Với thời gian và trình độ còn hạn chế, tác giả không thể tránh khỏi những thiếu sót và rất mong nhận được hướng dẫn và đóng góp ý kiến của thầy cô giáo, của đồng nghiệp
và của quý độc giả./
Hà Nội, ngày 27 tháng 3 năm 2017
TÁC GIẢ
Nguyễn Trường Giang
Trang 3iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC HÌNH ẢNH v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 3
1.1 Tổng quan về dự án đầu tư xây dựng 3
1.1.1 Dự án đầu tư xây dựng ở Việt Nam 3
1.1.2 Phân loại dự án đầu tư xây dựng 4
1.1.3 Trình tự thực hiện DAĐTXD công trình 5
1.1.4 Nội dung BCNCKT đầu tư xây dựng 7
1.1.5 Quyền và nghĩa vụ của các chủ thể trong việc lập và quản lý DAĐTXD 9
1.2 Thẩm định dự án đầu tư xây dựng ở nước ta hiện nay 13
1.2.1 Thẩm định dự án đầu tư xây dựng 13
1.2.2 Phương pháp thẩm định dự án đầu tư xây dựng 13
1.2.3 Công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng ở Việt Nam hiện nay 17
1.3 Vai trò của công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng 20
1.3.1 Đối với Cơ quan quản lý nhà nước 21
1.3.2 Đối với nhà tài trợ, tổ chức tài chính 21
1.3.3 Đối với nhà đầu tư và đối tác 21
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 22
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 23
2.1 Các quy định về công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng 23
2.1.1 Trình tự thẩm định dự án, thẩm định TKCS 23
2.1.2 Thẩm quyền thẩm định dự án đầu tư xây dựng 23
2.1.3 Thời gian thẩm định dự án đầu tư xây dựng 26
2.2 Nội dung của công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng [3] 27
2.2.1 Nội dung thẩm định thiết kế cơ sở 27
2.2.2 Thẩm định các nội dung khác của BCNCKT đầu tư xây dựng 29
2.2.3 Trường hợp dự án chỉ cần lập BCKTKT đầu tư xây dựng 31
2.2.4 Thẩm định dự án, thiết kế cơ sở điều chỉnh [8] 32
2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng của công tác thẩm định DAĐTXD 33
2.3.1 Phương pháp thẩm định 33
2.3.2 Quy trình khảo sát, thiết kế, lập và thẩm định dự án 33
2.3.3 Quản lý Nhà nước đối với hoạt động đầu tư 34
2.3.4 Thông tin phục vụ cho công tác thẩm định 34
2.3.5 Nguồn nhân lực 35
Trang 4iv
2.3.6 Lạm phát kinh tế 35
2.4 Đánh giá chất lượng thẩm định dự án đầu tư xây dựng 36
2.4.1 Tuân thủ những quy đinh của pháp luật, đảm bảo tính hợp pháp 36
2.4.2 Tính toàn diện 36
2.4.3 Tính khách quan 36
2.4.4 Tính chuẩn xác 37
2.4.5 Tính kịp thời 38
2.5 Quyết định đầu tư xây dựng 38
2.5.1 Thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng 38
2.5.2 Nội dung phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng 39
2.5.3 Phân cấp thẩm định, phê duyệt DAĐTXD tại tỉnh Quảng Bình [6] [7] 40
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 41
CHƯƠNG 3 CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH QUẢNG BÌNH 42
3.1 Giới thiệu về tỉnh Quảng Bình và công tác đầu tư xây dựng cơ bản trong những năm vừa qua trên địa bàn tỉnh 42
3.1.1 Giới thiệu về tỉnh Quảng Bình [9] 42
3.1.2 Thực trạng về đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn NSNN tại Quảng Bình 45
3.2 Giới thiệu về Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Quảng Bình [12] 51
3.2.1 Quá trình hình thành và phát triển 51
3.2.2 Vị trí và chức năng 52
3.2.3 Nhiệm vụ và quyền hạn 52
3.2.4 Cơ cấu tổ chức và biên chế 53
3.3 Thực trạng về công tác thẩm định DAĐTXD tại Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Quảng Bình 54
3.3.1 Thực trạng về nhân lực, vật lực 55
3.3.2 Những kết quả đạt được 56
3.3.3 Những vấn đề còn tồn tại và nguyên nhân 58
3.4 Các giải pháp nâng cao chất lượng công tác thẩm định DAĐTXD tại Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Quảng Bình 63
3.4.1 Đối với Chủ đầu tư, nhà thầu 63
3.4.2 Đối với Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Quảng Bình 65
3.5 Kiến nghị các giải pháp hỗ trợ và kế hoạch áp dụng 76
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 77
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO 80
PHỤ LỤC 81
Trang 5v
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Trình tự đầu tư xây dựng công trình 6
Hình 3.1 Cơ cấu tổ chức Sở Nông nghiệp và PTNT 54
Hình 3.2 Cơ cấu tổ chức Phòng Quản lý xây dựng công trình 67
Hình 3.3 Nội dung cơ bản của thủ tục hành chính 73
Hình 3.4 Quy trình thẩm định DAĐTXD tại Sở Nông nghiệp và PTNT 74
Trang 6vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BCKTKT Báo cáo kinh tế - kỹ thuật
BCNCKT Báo cáo nghiên cứu khả thi
DAĐTXD Dự án đầu tư xây dựng
Trang 71
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của Đề tài
Ngày nay cùng với tiến trình phát triển của đất nước, lĩnh vực xây dựng càng được chú trọng và đầu tư Với vị trí và tầm quan trọng của hoạt động xây dựng đối với nền kinh tế quốc dân thì vai trò quản lý nhà nước đối với lĩnh vực này là hết sức to lớn
Trên địa bàn tỉnh Quảng Bình, công tác đầu tư xây dựng cơ bản ngày càng được quan tâm thực hiện, số lượng các công trình ở các lĩnh vực với nhiều loại quy mô khác nhau ngày một gia tăng Hàng năm có rất nhiều DAĐTXD công trình được triển khai thực hiện Vì vậy, bên cạnh năng lực của các nhà nhầu tư vấn lập dự án thì công tác thẩm định, các cơ quan thẩm định được xem như là vấn đề then chốt, có tác động lớn đến chất lượng và hiệu của các DAĐTXD
Sau khi Luật Xây dựng 2014 ra đời và có hiệu lực, Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Quảng Bình có thêm chức năng, nhiệm vụ thẩm định dự án đầu tư, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng các công trình nông nghiệp và PTNT Qua thực tế công tác cho thấy, trong thời gian qua việc thẩm định các DAĐTXD công trình tại Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Quảng Bình còn tồn tại một số hạn chế, bất cập
Với kinh nghiệm công tác thực tế và mong muốn đóng góp những kiến thức đã được
học tập và nghiên cứu với đơn vị đang công tác, tác giả đã lựa chọn đề tài “Chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Quảng Bình” làm đề tài luận văn tốt nghiệp khóa học
2 Mục tiêu nghiên cứu
Dựa vào những cơ sở lý luận về DAĐTXD, thẩm định DAĐTXD và thực trạng công tác thẩm định DAĐTXD, luận văn nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác thẩm định DAĐTXD tại Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Quảng Bình
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Cách tiếp cận
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài là công tác thẩm định DAĐTXD tại Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Quảng Bình Vì vậy, hướng tiếp cận của đề tài sẽ là:
Trang 82
3.1.1 Tiếp cận từ tổng thể đến chi tiết (tiếp cận hệ thống)
Tiếp cận các kết quả đã nghiên cứu về công tác thẩm định DAĐTXD ở trong nước cũng như ngoài nước, công tác thẩm định DAĐTXD tại Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Quảng Bình, cập nhật các văn bản pháp luật hiện hành có liên quan để áp dụng
3.1.2 Tiếp cận thực tiễn, hệ thống, toàn diện và tổng hợp
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài là công tác thẩm định DAĐTXD do đó đòi hỏi phải tiếp cận thực tiễn, hệ thống, toàn diện và tổng hợp mới giải quyết được mục tiêu nghiên cứu đề ra
3.2 Phương pháp nghiên cứu
Thu thập, phân tích các tài liệu liên quan: Các văn bản quy phạm pháp luật, các tài liệu liên quan đến dự án và công tác thẩm định DAĐTXD
Tìm hiểu chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và công tác thẩm định DAĐTXD đang thực hiện tại Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Quảng Bình
Phương pháp chuyên gia: Trao đổi với thầy hướng dẫn và các chuyên gia có kinh nghiệm nhằm đánh giá và đưa ra giải pháp phù hợp nhất
4 Kết quả dự kiến đạt được
Hệ thống hoá những cơ sở lý luận cơ bản về DAĐTXD công trình và công tác thẩm định các DAĐTXD công trình
Phân tích, đánh giá thực trạng, chỉ ra được những thiếu sót, hạn chế trong công tác thẩm định DAĐTXD tại Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Quảng Bình
Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp có cơ sở khoa học, có tính khả thi, phù hợp với thực tiễn công tác quản lý DAĐTXD công trình, tuân thủ theo những quy định của hệ thống văn bản pháp luật hiện hành nhằm nâng cao chất lượng công tác thẩm định DAĐTXD
Áp dụng kết quả nghiên cứu của luận văn, đóng góp vào việc hoàn thiện công tác thẩm định tại Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Quảng Bình
Trang 93
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
1.1 Tổng quan về dự án đầu tư xây dựng
1.1.1 Dự án đầu tư xây dựng ở Việt Nam
Hiện nay có nhiều khái niệm, định nghĩa khác nhau về dự án, tuy nhiên bản chất về dự
án được khái niệm theo một số tài liệu dưới đây [1]:
Dự án hiểu theo nghĩa thông thường là điều mà người ta có ý đi ̣nh làm
Dự án là sự nỗ lực tạm thời được thực hiện tạo ra một sản phẩm hoăc dịch vụ duy nhất
Dự án là một quá trình đơn nhất, gồm một tập hợp các hoạt động có phối hợp và kiểm soát, có thời hạn bắt đầu vào kết thúc, được tiến hành để đạt được mục tiêu phù hợp với các yêu cầu quy định, bao gồm cả các ràng buộc về thời gian, chi phí và nguồn lực Như vậy có nhiều cách hiểu khác nhau về dự án, nhưng các dự án đều có nhiều đặc điểm chung đó là: Các dự án đều được thực hiện bởi con người, bị ràng buộc bởi các nguồn lực hạn chế: con người, tài nguyên và được hoạch định, được thực hiện và được kiểm soát
Dự án đầu tư là một tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt đựơc sự tăng trưởng về số lượng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm hoặc dịch vụ trong khoảng thời gian xác định
Dự án đầu tư là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định [2]
Vậy các đặc trưng chủ yếu của dự án đầu tư đó là: Xác định được mục tiêu, mục đích
cụ thể; Xác định được hình thức tổ chức để thực hiện; Xác định được nguồn tài chính
để tiến hành hoạt động đầu tư và Xác định được khoảng thời gian để thực hiện mục tiêu
dự án
Trang 104
Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn
và chi phí xác định Ở giai đoạn chuẩn bị DAĐTXD, dự án được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, BCNCKT đầu tư xây dựng hoặc BCKTKT đầu tư xây dựng [3]
Có thể hiểu dự án xây dựng bao gồm hai nội dung là đầu tư và hoạt động xây dựng Đặc điểm của các dự án xây dựng bao giờ cũng yêu cầu có một diện tích nhất định, ở một địa điểm nhất định (bao gồm đất, khoảng không, mặt nước, mặt biển và thềm lục địa) Như vậy, DAĐTXD có nhiều cách hiểu khác nhau, nhưng được thực hiện bởi con người
và tài nguyên, theo kế hoạch trong khoảng thời gian và nguồn lực giới hạn và được kiểm soát để đạt được kết quả duy nhất được xác định rõ và làm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng
1.1.2 Phân loại dự án đầu tư xây dựng
Có rất nhiều cách phân loại dự án đầu tư xây dựng, cụ thể:
- Phân loại theo nguồn vốn sử dụng đầu tư xây dựng: Vốn NSNN; vốn nhà nước ngoài ngân sách và vốn khác
- Phân loại theo các bước lập hồ sơ dự án: Lập theo hai bước (lập báo cáo đầu tư và lập DAĐTXD); lập theo một bước (DAĐTXD hoặc BCKTKT)
- Phân loại theo cấp độ dự án: Dự án thông thường; chương trình; hệ thống
- Phân loại theo lĩnh vực: Xã hội; kinh tế; tổ chức hỗn hợp
- Phân loại theo hình: Giáo dục đào tạo; nghiên cứu và phát triển; đổi mới; đầu tư
- Phân loại theo thời hạn: Ngắn hạn; trung hạn; dài hạn
- Phân loại theo khu vực: Quốc tế; Quốc gia; vùng; miền; ngành; địa phương
- Phân loại theo Chủ đầu tư: Nhà nước; doanh nghiệp; cá thể riêng lẽ
Trang 11- Phân định trách nhiệm thẩm định dự án, thiết kế xây dựng, kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công và khi hoàn thành thi công XDCT của các cơ quan chuyên môn về xây dựng;
- Quản lý phân hạng năng lực của các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng và công bố thông tin năng lực của các tổ chức, cá nhân hoạt động XDCT;
- Yêu cầu về cấp công trình phải lập chỉ dẫn kỹ thuật và xác định số bước thiết kế XDCT;
- Quản lý chi phí đầu tư xây dựng và hợp đồng xây dựng;
- Phân cấp thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng;
- Quy định về thời hạn bảo hành công trình xây dựng; quản lý công tác bảo trì công trình xây dựng;
- Phân cấp sự cố công trình xây dựng và thẩm quyền giải quyết sự cố công trình xây dựng;
Chi tiết về phân loại dự án theo quy mô, tính chất, loại công trình chính xem tại Phụ lục 1
1.1.3 Trình tự thực hiện DAĐTXD công trình
Trình tự thực hiện DAĐTXD công trình bao gồm 03 giai đoạn chính từ lúc phát triển từ
ý tưởng đến khi triển khai nhằm đạt được kết quả mong muốn và kết thúc dự án Trình
tự thực hiện [5] được mô tả ở Hình 1.1 dưới đây
Trang 126
Hình 1.1 Trình tự đầu tư xây dựng công trình
Từ sơ đồ trên ta có thể thấy nội dụng cụ thể 03 giai đoạn của DAĐTXD công trình như sau [4]:
- Giai đoạn chuẩn bị dự án: Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có); lập, thẩm định, phê duyệt BCNCKT hoặc BCKTKT đầu tư xây dựng
để xem xét, quyết định đầu tư xây dựng và thực hiện các công việc cần thiết khác liên quan đến chuẩn bị dự án;
Trang 137
- Giai đoạn thực hiện dự án: Thực hiện việc giao đất hoặc thuê đất (nếu có); chuẩn bị mặt bằng xây dựng, rà phá bom mìn (nếu có); khảo sát xây dựng; lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng; cấp giấy phép xây dựng (đối với công trình theo quy định phải có giấy phép xây dựng); tổ chức lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng xây dựng; thi công XDCT; giám sát thi công xây dựng; tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành; nghiệm thu công trình xây dựng hoàn thành; bàn giao công trình hoàn thành đưa vào sử dụng; vận hành, chạy thử và thực hiện các công việc cần thiết khác;
- Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng: Quyết toán hợp đồng xây dựng, bảo hành công trình xây dựng
Tùy thuộc điều kiện cụ thể và yêu cầu kỹ thuật của dự án, người quyết định đầu tư có thể quyết định trình tự thực hiện tuần tự hoặc kết hợp đồng thời đối với các hạng mục công việc ở trên
1.1.4 Nội dung BCNCKT đầu tư xây dựng
Khi đầu tư xây dựng, chủ đầu tư phải lập BCNCKT đầu tư xây dựng hoặc BCKTKT đầu tư xây dựng Đối với dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, trước khi lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, chủ đầu tư phải lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng
BCNCKT đầu tư xây dựng là tài liệu trình bày các nội dung nghiên cứu về sự cần thiết, mức độ khả thi và hiệu quả của việc đầu tư xây dựng theo phương án TKCS được lựa chọn, làm cơ sở xem xét, quyết định đầu tư xây dựng [3] Nội dung BCNCKT đầu tư xây dựng gồm:
1.1.4.1 Thiết kế cơ sở
Thiết kế cơ sở được lập để đạt được mục tiêu của dự án, phù hợp với công trình xây dựng thuộc dự án, bảo đảm sự đồng bộ giữa các công trình khi đưa vào khai thác, sử dụng TKCS gồm thuyết minh và các bản vẽ thể hiện các nội dung sau:
Vị trí xây dựng, hướng tuyến công trình, danh mục và quy mô, loại, cấp công trình thuộc tổng mặt bằng xây dựng;
Phương án công nghệ, kỹ thuật và thiết bị được lựa chọn (nếu có);
Trang 14vệ môi trường;
Đánh giá tác động của dự án liên quan đến việc thu hồi đất, giải phóng mặt bằng, tái định cư; bảo vệ cảnh quan, môi trường sinh thái, an toàn trong xây dựng, phòng, chống cháy, nổ và các nội dung cần thiết khác;
TMĐT và huy động vốn, phân tích tài chính, rủi ro, chi phí khai thác sử dụng công trình, đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án; kiến nghị cơ chế phối hợp, chính sách ưu đãi, hỗ trợ thực hiện dự án;
Các nội dung khác có liên quan
1.1.4.3 Nội dung BCKTKT đầu tư xây dựng
Khi thực hiện DAĐTXD công trình sử dụng cho mục đích tôn giáo hoặc công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp có TMĐT dưới 15 tỷ đồng (không bao gồm tiền sử dụng đất) thì Chủ đầu tư chỉ cần tổ chức lập BCKTKT đầu tư xây dựng BCKTKT đầu tư xây dựng là tài liệu trình bày các nội dung về sự cần thiết, mức độ khả thi và hiệu quả của
Trang 159
việc đầu tư xây dựng theo phương án thiết kế bản vẽ thi công XDCT quy mô nhỏ, làm cơ
sở xem xét, quyết định đầu tư xây dựng [3] Nội dung BCKTKT đầu tư xây dựng: Thiết kế bản vẽ thi công, thiết kế công nghệ (nếu có) và dự toán xây dựng
Các nội dung khác của BCKTKT đầu tư xây dựng gồm thuyết minh về sự cần thiết đầu
tư, mục tiêu xây dựng, địa điểm xây dựng, diện tích sử dụng đất, quy mô, công suất, cấp công trình, giải pháp thi công xây dựng, an toàn xây dựng, phương án giải phóng mặt bằng xây dựng và bảo vệ môi trường, bố trí kinh phí thực hiện, thời gian xây dựng, hiệu quả đầu tư XDCT
1.1.5 Quyền và nghĩa vụ của các chủ thể trong việc lập và quản lý DAĐTXD
Để thực hiện thành công một dự án đầu tư xây dựng đòi hỏi sự tham gia của nhiều chủ thể khác nhau, mỗi chủ thể có vai trò, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn nhất định trong việc lập và quản lý DAĐTXD
1.1.5.1 Chủ đầu tư
Chủ đầu tư có các quyền sau:
- Lập, QLDA khi có đủ điều kiện năng lực theo quy định của Luật Xây dựng;
- Yêu cầu cơ quan, tổ chức có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu về lập, QLDA;
- Lựa chọn, ký kết hợp đồng với nhà thầu tư vấn để lập, QLDA;
- Tổ chức lập, QLDA; quyết định thành lập, giải thể Ban quản lý DAĐTXD một dự án theo thẩm quyền;
- Các quyền khác theo quy định của pháp luật
Chủ đầu tư có các nghĩa vụ sau:
- Xác định yêu cầu, nội dung nhiệm vụ lập dự án; cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết trong trường hợp thuê tư vấn lập dự án; tổ chức nghiệm thu kết quả lập dự án và lưu trữ
hồ sơ DAĐTXD;
- Lựa chọn tổ chức tư vấn lập dự án có đủ điều kiện năng lực theo quy định của Luật Xây dựng;
Trang 1610
- Chịu trách nhiệm về cơ sở pháp lý, tính chính xác của các thông tin, tài liệu được cung cấp cho tư vấn khi lập dự án; trình dự án với cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật;
- Lựa chọn tổ chức, cá nhân tư vấn có đủ năng lực, kinh nghiệm để thẩm tra dự án theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức thẩm định dự án và của người quyết định đầu tư;
- Tổ chức quản lý thực hiện dự án;
- Kiểm tra, giám sát việc thực hiện dự án; định kỳ báo cáo việc thực hiện dự án với người quyết định đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;
- Thu hồi vốn, trả nợ vốn vay đối với dự án có yêu cầu về thu hồi vốn, trả nợ vốn vay;
- Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật
1.1.5.2 Ban quản lý DAĐTXD
Ban quản lý DAĐTXD có các quyền sau:
- Thực hiện quyền QLDA theo ủy quyền của chủ đầu tư;
- Đề xuất phương án, giải pháp tổ chức QLDA, kiến nghị với chủ đầu tư giải quyết vấn
đề vượt quá thẩm quyền;
- Thuê tổ chức tư vấn tham gia QLDA trong trường hợp cần thiết sau khi được người quyết định đầu tư, chủ đầu tư chấp thuận
Ban quản lý DAĐTXD có các nghĩa vụ sau:
- Thực hiện nghĩa vụ của chủ đầu tư về QLDA trong phạm vi được ủy quyền;
- Tổ chức quản lý DAĐTXD bảo đảm yêu cầu về tiến độ, chất lượng, chi phí, an toàn
và bảo vệ môi trường trong xây dựng;
- Báo cáo công việc với chủ đầu tư trong quá trình QLDA;
- Chịu trách nhiệm về vi phạm pháp luật trong quản lý thực hiện dự án;
- Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật
Trang 1711
1.1.5.3 Nhà thầu tư vấn lập dự án, quản lý DAĐTXD
Nhà thầu tư vấn lập, quản lý DAĐTXD có các quyền sau:
- Yêu cầu chủ đầu tư cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nhiệm vụ tư vấn được giao;
- Được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với sản phẩm tư vấn của mình theo quy định của pháp luật;
- Từ chối thực hiện yêu cầu trái pháp luật của chủ đầu tư;
- Các quyền khác theo quy định của hợp đồng và quy định của pháp luật có liên quan Nhà thầu tư vấn lập, quản lý DAĐTXD có các nghĩa vụ sau:
- Thực hiện nghĩa vụ theo nội dung hợp đồng đã được ký kết phù hợp với điều kiện năng lực hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật;
- Chịu trách nhiệm về chất lượng công việc theo hợp đồng đã được ký kết;
- Bồi thường thiệt hại khi sử dụng thông tin, tài liệu, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, giải pháp kỹ thuật, tổ chức quản lý không phù hợp và vi phạm hợp đồng làm thiệt hại cho chủ đầu tư;
- Các nghĩa vụ khác theo quy định của hợp đồng và của pháp luật có liên quan
1.1.5.4 Cơ quan, tổ chức thẩm định DAĐTXD
Cơ quan, tổ chức thẩm định DAĐTXD có các quyền sau:
- Yêu cầu chủ đầu tư, tổ chức và cá nhân có liên quan cung cấp thông tin phục vụ công tác thẩm định dự án và giải trình trong trường hợp cần thiết;
- Thu phí thẩm định dự án theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí;
- Yêu cầu chủ đầu tư thuê tổ chức tư vấn hoặc mời chuyên gia tư vấn có đủ năng lực kinh nghiệm tham gia thẩm định dự án khi cần thiết;
- Bảo lưu ý kiến thẩm định, từ chối thực hiện yêu cầu làm sai lệch kết quả thẩm định dự
án
Trang 1812
Cơ quan, tổ chức thẩm định DAĐTXD có các trách nhiệm sau:
- Thẩm định nội dung của DAĐTXD theo quy định của Luật Xây dựng;
- Thông báo ý kiến, kết quả thẩm định bằng văn bản gửi cơ quan, tổ chức chủ trì thẩm định dự án để tổng hợp, báo cáo người quyết định đầu tư;
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật và người quyết định đầu tư về ý kiến, kết quả thẩm định dự án của mình
1.1.5.5 Người quyết định đầu tư xây dựng
Người quyết định đầu tư xây dựng có các quyền sau:
- Phê duyệt hoặc ủy quyền phê duyệt dự án, thiết kế, dự toán xây dựng và quyết toán vốn đầu tư xây dựng;
- Không phê duyệt dự án khi không đáp ứng mục tiêu đầu tư và hiệu quả dự án;
- Đình chỉ thực hiện DAĐTXD đã được phê duyệt hoặc đang triển khai thực hiện khi thấy cần thiết phù hợp với quy định của pháp luật;
- Thay đổi, điều chỉnh DAĐTXD khi thấy cần thiết phù hợp với quy định của pháp luật;
- Các quyền khác theo quy định của pháp luật
Người quyết định đầu tư xây dựng có các trách nhiệm sau:
- Tổ chức thẩm định dự án và quyết định đầu tư xây dựng;
- Bảo đảm nguồn vốn để thực hiện DAĐTXD;
- Kiểm tra việc thực hiện DAĐTXD của chủ đầu tư; tổ chức giám sát, đánh giá DAĐTXD theo quy định của pháp luật;
- Phê duyệt quyết toán vốn đầu tư xây dựng hoàn thành;
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình;
- Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật
Trang 1913
1.2 Thẩm định dự án đầu tư xây dựng ở nước ta hiện nay
1.2.1 Thẩm định dự án đầu tư xây dựng
Thẩm định DAĐTXD công trình là công tác rất quan trọng và rất cần thiết trong quá trình thực hiện một DAĐTXD Một dự án dù được chuẩn bị kỹ càng, phân tích chất lượng đến đâu cũng còn tồn tại những khiếm khuyết và sai sót trong quá trình lập dự án
Để phân tích chất lượng dự án xây dựng, cũng như để đảm bảo chắc chắc mức độ hợp
lý, hiệu quả và khả thi của dự án; cần thực hiện công tác thẩm định DAĐTXD công trình một cách độc lập nhằm hoàn thiện và bổ sung những thiếu sót còn tồn tại trong quá trình khảo sát và lập dự án
Thẩm định là việc kiểm tra, đánh giá của người quyết định đầu tư, chủ đầu tư, cơ quan chuyên môn về xây dựng đối với những nội dung cần thiết trong quá trình chuẩn bị và thực hiện DAĐTXD làm cơ sở xem xét, phê duyệt [3]
Thẩm định dự án đầu tư là việc tổ chức xem xét một cách khách quan, có cơ sở khoa học và toàn diện các nội dung cơ bản của dự án; từ đó ra quyết định đầu tư và cấp phép đầu tư Đây là một quá trình kiểm tra, đánh giá các nội dung của dự án một cách độc lập tách biệt với quá trình lập hồ sơ dự án Thẩm định dự án tạo ra cơ sở vững chắc cho hoạt động đầu tư có hiệu quả Các kết luận rút ra từ quá trình thẩm định là cơ sở để các cơ quan có thẩm quyền của nhà nước ra quyết định đầu tư và cấp phép đầu tư
Thẩm định dự án đầu tư là cần thiết bắt nguồn từ vai trò quản lý vĩ mô của nhà nước đối với các hoạt động đầu tư Nhà nước với chức năng công quyền của mình sẽ can thiệp vào quá trình lựa chọn các dự án đầu tư Tất cả các dự án đầu tư thuộc mọi nguồn vốn, mọi thành phần kinh tế đều phải đóng góp vào lợi ích chung của đất nước Bởi vậy trước khi ra quyết định đầu tư hay cấp phép đầu tư, các cơ quan có thẩm quyền của nhà nước cần biết xem dự án đó có góp phần đạt được mục tiêu của quốc gia hay không, nếu có thì bằng cách nào và đến mức độ nào Việc xem xét này gọi là thẩm định dự án
1.2.2 Phương pháp thẩm định dự án đầu tư xây dựng
1.2.2.1 Phương pháp so sánh, đối chiếu các chỉ tiêu
Đây là một phương pháp đơn giản và được dùng rất phổ biến trong khi thẩm định đự án đầu tư xây dựng Phương pháp này được sử dụng khi tiến hành thẩm định nội dung về
Trang 2014
kỹ thuật của dự án Khi thẩm định cần so sánh, đối chiếu từng nội dung của dự án với các chuẩn mực luật pháp quy định, các tiêu chuẩn, quy chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật thích hợp, thông lệ trong nước và quốc tế cũng như các kinh nghiệm thực tế, phân tích,
so sánh để lựa chọn phương án tối ưu Phương pháp so sánh, đối chiếu khi thẩm định các dự án đầu tư xây dựng được tiến hành theo cụ thể như sau:
- Thẩm định cơ sở pháp lí của dự án: so sánh đối chiếu dự án với các văn bản pháp luật của nhà nước ban hành trong các lĩnh vực đầu tư xây dựng, bất động sản Các quy hoạch tổng thể của Nhà nước, địa phương
- Thẩm định yếu tố thị trường của dự án: so sánh đối chiếu dự án với các dự án đầu tư xây dựng có vị trí địa điểm đầu tư, quy mô của dự án, chất lượng sản phẩm xây dựng tương tự đã được triển khai
- Thẩm định kỹ thuật của dự án dùng các chỉ tiêu để so sánh đối chiếu là:
+ Các tiêu chuẩn trong thiết kế, xây dựng, tiêu chuẩn về công trình do Nhà nước quy định hoặc điều kiện tài chính mà dự án có thể chấp nhận được
+ Các định mức về kỹ thuật (sản xuất, vật liệu, nhân công, máy móc, thiết bị, ) theo định mức kinh tế-kỹ thuật hiện hành
+ Thông lệ trong nước và quốc tế để phân tích, lựa chọn phương án tối ưu (địa điểm xây dựng, giải pháp kỹ thuật , tổ chức xây dựng )
- Khi thẩm định tài chính dự án, thường so sánh với các chỉ tiêu: Các chỉ tiêu tổng hợp
về nguồn vốn, cơ cấu vốn, suất đầu tư; các chỉ tiêu về hiệu quả của dự án; các DAĐTXD tương tự
Tuy nhiên, trong quá trình áp dụng phương pháp này, thường cho thấy công tác thẩm định trong thực tế hiện nay mới chỉ tập trung vào so sánh các chỉ tiêu (thị trường, kỹ thuật, tài chính) của dự án một cách cứng nhắc với các dự án tương tự, mà chưa nhận ra những nét riêng biệt cụ thể của dự án Đặc biệt yếu tố thị trường của dự án chưa được
so sánh, đối chiếu một cách chi tiết và hợp lý
Trang 21a) Phân tích địa điểm xây dựng
Đây là một vấn để hết sức quan trọng vì địa điểm đầu tư có ảnh hưởng lớn đến vốn đầu
tư (giá mua đất xây dựng) cũng như ảnh hưởng đến giá cả, sức cạnh tranh của sản phẩm
dự án đầu tư xây dựng, từ đó quyết định trực tiếp đến hiệu quả của dự án
- Địa điểm có nằm trong quy hoạch xây dựng, phát triển kinh tế xã hội của nhà nước và địa phương hay không Công tác giải phóng mặt bằng có thuận lợi và khó khăn gì
- Điều kiện tự nhiên: địa hình, khí hậu, môi trưởng ảnh hưởng đến quá trình thi công công trình như thế nào
b) Qui mô, giải pháp xây dựng, kiến trúc
- Quy mô xây dựng, giải pháp kết cấu, kiến trúc các hạng mục công trình có đảm bảo các định mức kinh tế kỷ thuật của dự án đặt ra hay không
- Xem xét, đánh giá tổng dự toán và dự toán của từng hạng mục công trình, tránh bỏ sót hạng mục cần đầu tư mà chưa được dự tính, các hạng mục không cần thiết hoặc chưa cần thiết phải đầu tư
- Tiến độ thi công có phù hợp với kế hoạch và thực tế hay không
c) Công nghệ trang bị cho dự án:
- Xem xét công nghệ được lựa chọn cho dự án là công nghệ đã được qua kiểm chứng hay chưa, mức độ hiện đại, đồng bộ của công nghệ, máy móc Đội ngũ cán bộ công nhân viên tham gia dự án có đủ yêu cầu về kỷ thuật, tay nghề để vận hành các máy móc, công nghệ đó hay không
Trang 2216
d) Phân tích các tác động môi trường, phòng cháy chữa cháy (PCCC):
Đánh giá các giải pháp về môi trường, PCCC của dự án có đầy đủ, phù hợp chưa, và đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận trong trường hợp yêu cầu phải có hay chưa, cần phải đối chiếu với các qui định pháp luật hiện hành xem xét dự án về lập, thẩm định
và phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường, PCCC
1.2.2.3 Phương pháp thẩm định tài chính
Thẩm định TMĐT và tiến độ bỏ vốn:
Việc thẩm định TMĐT là rất quan trọng để tránh việc khi thực hiện, vốn đầu tư tăng lên hoặc giảm đi quá lớn so với dự kiến ban đầu, dẫn đến việc không cân đối được nguồn vốn, ảnh hưỏng đến hiệu quả và khả năng trả nợ của dự án Đặc biệt, các DAĐTXD đều đòi hỏi lượng vốn đầu tư rất lớn nên việc thẩm định TMĐT của các dự án phải tiến hành chi tiết và kĩ lưỡng
Yêu cầu xem xét, đánh giá TMĐT của dự án có được tính toán hợp lý, tính đúng, tính
đủ các khoản cần thiết, và cần xem xét các yếu tố làm tăng chi phí do trượt giá, phát sinh thêm khối lượng, dự phòng phí cho cho dự án, Cụ thể nội dung cần kiểm tra các khoản mục sau:
- Xác định các nguồn vốn huy động được của dự án: vốn tự có, vốn vay, vốn vay ưu đãi đầu tư và các nguốn vốn khác liên quan
- Vốn đầu tư xây dựng: tiến hành kiểm tra nhu cầu xây dựng các hạng mục công trình, mức độ hợp lý của đơn giá xây dựng (bằng các đơn giá, suất vốn đầu tư của nhà nước hiện hành và kinh nghiệm từ các dự án đã triển khai, tương tự)
- Vốn đầu tư thiết bị: kiểm tra đối chiếu với các bảng báo giá của các nhà cung cấp về giá mua, chi phí vận chuyển, bảo quản, lắp đặt, chi phí chuyển giao công nghệ (nếu có)
- Xem xét nhu cầu vốn lưu động ban đầu (đối với dự án xây dựng mới) hoặc nhu cầu vốn lưu động bổ sung (đối với dự án mở rộng, nâng cấp) sau khi hoàn thành có thể hoạt động bình thường
Trang 23cơ sở cho việc phân bổ nguồn vốn đầu tư cho dự án
Thẩm định hiệu quá tài chính của dự án
Thẩm định đánh giá về tính khả thi của nguồn vốn, cơ cấu vốn đầu tư, phần này sẽ đưa vào để tính toán chi phí đầu tư ban đầu, chi phí vốn đầu tư, khấu hao TSCĐ phải trích hằng năm, nợ phải trả
- Đánh giá về mặt thị trường, khả năng tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án và phương án tiêu thụ sản phẩm sẽ đưa vào để tính toán: Mức huy động công suất so với công suất thiết kế, doanh thu dự kiến hàng năm
- Đánh giá về khả năng cung cấp vật, nguyên liệu đầu vào cùng với đặc tính của dây chuyền công nghệ để xác định giá thành đơn vị sản phẩm, tổng chi phí sản xuất kinh doanh trực tiếp
1.2.2.4 Phương pháp đánh giá so sánh các chỉ tiêu kinh tế - xã hội
Dự án đầu tư được thực hiện tại một vùng, một lãnh thổ nhằm khai thác, sử dụng tài nguyên và sử dụng lao động một cách có hiệu quả nhất Do đó, bên cạnh việc đánh giá hiệu quả tài chính chúng ta cần đánh giá về mặt kinh tế- xã hội
So sánh về việc ảnh hưởng đến phát triển kinh tế - xã hội của địa phương: như phát triển
hệ thống giao thông công cộng, điều kiện sinh hoạt, điện nước, giáo dục, y tế,
Đánh giá ảnh hưởng đến môi trường thiên nhiên và văn hóa
1.2.3 Công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng ở Việt Nam hiện nay
Công tác thẩm định các dự án đầu tư xây dựng ở Việt Nam do người quyết định đầu tư
có trách nhiệm tổ chức thẩm định dự án trước khi phê duyệt Tùy từng giai đoạn mà thẩm quyền và cách thức tổ chức thẩm định có sự khác nhau:
Trang 2418
1.2.3.1 Giai đoạn từ năm 1999 đến năm 2004
Giai đoạn này hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về đầu tư xây dựng chưa hoàn thiện Hoạt động đầu tư xây dựng thực hiện theo quy định tại Nghị định 52/1999/NĐ-CP ngày 08/07/1999 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng, cụ thể: Những dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước và vốn do doanh nghiệp nhà nước đầu
tư phải được thẩm định Việc thẩm định dự án đầu tư phải do cơ quan chức năng của Nhà nước có thẩm quyền và tổ chức tín dụng nhà nước thực hiện (đối với các dự án sử dụng vốn tín dụng) Chủ đầu tư có trách nhiệm trình báo cáo nghiên cứu khả thi tới người có thẩm quyền quyết định đầu tư và đổng gửi cơ quan có chức năng thẩm định Đối với báo cáo nghiên cứu tiền khả thi các dự án nhóm A, chủ đầu tư trực tiếp trình Thủ tướng Chính phủ và đồng gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và Bộ quản lý ngành để xem xét báo cáo Thủ tướng Chính phủ Khi có văn bản của Thủ tướng Chính phủ chấp thuận mới tiến hành lập báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc tiếp tục thăm dò, đàm phán, ký thoả thuận giữa các đối tác tham gia đầu tư trước khi lập báo cáo nghiên cứu khả thi
Các dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội thông qua và quyết định chủ trương đầu tư,
Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi và báo cáo Chính phủ để trình Quốc hội
Các dự án được lập báo cáo đầu tư thì không phải thẩm định Chủ đầu tư có trách nhiệm trình người có thẩm quyền quyết định đầu tư xem xét báo cáo đầu tư để quyết định đầu tư Đối với các dự án nhóm A: Bộ Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan chủ trì thẩm định có trách nhiệm lấy ý kiến của Bộ quản lý ngành, các Bộ, địa phương có liên quan Tuỳ theo yêu cầu cụ thể đối với từng dự án, Bộ Kế hoạch và Đầu tư có thể mời các tổ chức và chuyên gia tư vấn thuộc các Bộ khác có liên quan để tham gia thẩm định dự án
Đối với các dự án sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, tổ chức cho vay vốn thẩm định phương án tài chính và phương án trả nợ trước khi trình người có thẩm quyền quyết định đầu tư
Trang 25Các dự án thuộc cấp tỉnh quản lý, Sở Kế hoạch và Đầu tư là đầu mối tổ chức thẩm định
dự án có trách nhiệm lấy ý kiến các cơ quan có liên quan
Tổ chức cho vay vốn thẩm định phương án tài chính và phương án trả nợ và chấp thuận cho vay trước khi trình người có thẩm quyền quyết định đầu tư
1.2.3.2 Giai đoạn từ tháng 7 năm 2004 đến cuối năm 2014
Giai đoạn này hoạt động xây dựng nói chung và công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng nói riêng thực hiện theo quy định của Luật xây dựng số 16/2003/QH11 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26/11/2003 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2004
Đơn vị đầu mối thẩm định dự án có trách nhiệm gửi hồ sơ dự án để lấy ý kiến của cơ quan quản lý ngành; cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng và các cơ quan khác liên quan đến dự án để thẩm định dự án Người quyết định đầu tư có thể thuê tư vấn để thẩm tra một phần hoặc toàn bộ nội dung của dự án để làm cơ sở phê duyệt
Đối với các dự án đã được phân cấp hoặc ủy quyền quyết định đầu tư thì người được phân cấp hoặc ủy quyền quyết định đầu tư có trách nhiệm tổ chức thẩm định dự án.” Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng Thẩm định nhà nước về các dự án đầu tư để
tổ chức thẩm định dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư và dự án khác nếu thấy cần thiết Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư là Chủ tịch Hội đồng Thẩm định nhà nước về các dự án đầu tư
Các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước sẽ do Cơ quan cấp bộ, UBND các cấp tổ chức thẩm định, cụ thể:
Trang 26Đối với dự án khác thì người quyết định đầu tư tự tổ chức thẩm định dự án
1.2.3.3 Giai đoạn từ năm 2015 đến nay
Từ năm 2004 trở đi, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về đầu tư xây dựng đã tương đối hoàn thiện, cơ bản đáp ứng được yêu cầu của thực tiễn Đến đầu năm 2015, Luật Xây dựng ngày 18/06/2014 bắt đầu có hiệu lực, cùng với các văn bản hướng dẫn liên quan đã khắc phục được những của những luật trước đó, tăng cường vai trò, trách nhiệm của người quyết định đầu tư và các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành, đặc biệt là việc kiểm soát, quản lý chất lượng và chi phí xây dựng ở tất cả các khâu trong quá trình đầu tư xây dựng, thông qua việc thẩm định dự án, thẩm định thiết kế - dự toán, cấp giấy phép xây dựng, quản lý năng lực hành nghề xây dựng, kiểm tra nghiệm thu công trình trước khi đưa vào khai thác sử dụng, nhất là đối với các dự án sử dụng vốn nhà nước
1.3 Vai trò của công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng
Thẩm định DAĐTXD công trình giúp đánh giá mức độ hiệu quả, tính khả thi trong từng nội dung của dự án xây dựng cũng như kiểm tra và đánh giá các cách thức tính toán của
dự án xây dựng Dựa trên hai tiêu chí tài chính và xã hội để đánh giá mức độ hiệu quả thành công của dự án Đánh giá tính khả thi của dự án xây dựng thông qua công tác xem xét đánh giá kế hoạch tổ chức thực hiện, môi trường và tính pháp lý của dự án Thẩm định dự án có ý nghĩa rất lớn, giúp bảo vệ các dự án tốt khỏi bị bác bỏ, ngăn chặn những
dự án tồi, góp phần đảm bảo cho việc sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư
Trang 2721
1.3.1 Đối với Cơ quan quản lý nhà nước
Thẩm định dự án sẽ xem xét những lợi ích kinh tế - xã hội mà dự án đem lại có phù hợp với mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, của vùng, của địa phương hay không và thông qua đó đưa ra những kết luận và sự chấp thuận hoặc phải sửa đổi,
bổ sung hay bác bỏ dự án Đánh giá ưu nhược điểm của dự án, nhằm loại bỏ những dự
án xấu và tránh loại bỏ những dự án hiệu quả
Giúp cho các cơ quan quản lý vĩ mô của nhà nước đánh giá được tính phù hợp của dự
án với quy hoạch phát triển chung của ngành, vùng, lãnh thổ và của cả nước trên các mặt mục tiêu, quy mô, quy hoạch và hiệu quả Thẩm định dự án cũng là căn cứ để áp dụng các chính sách ưu đãi về thuế, đất đai, ngồn vốn
1.3.2 Đối với nhà tài trợ, tổ chức tài chính
Hoạt động thẩm định DAĐTXD đóng vai trò rất quan trọng không chỉ với các nhà đầu
tư là đối tượng hưởng lợi trực tiếp từ dự án mà còn đối với các định chế tài chính (như Ngân hàng, tổ chức tín dụng) trong việc ra quyết định đầu tư, cấp vốn, cấp giấy phép cho dự án…
Ngoài việc xem xét khả năng sinh lời cho bên đầu tư và sự đóng góp của dự án đối với nền kinh tế quốc dân, việc thẩm định còn nhằm mục đích xét hướng phát triển lâu dài,
ổn định của dự án mà định hướng tài trợ hoặc cho vay vốn
Xác định khả năng sinh lời, khả năng thanh toán nợ, tuổi thọ của dự án để quyết định phương thức cấp vốn, kỳ hạn trả nợ đối với khách hàng
1.3.3 Đối với nhà đầu tư và đối tác
Thẩm định dự án giúp xác định được khả năng sinh lời cũng như mức độ rủi ro của dự
án làm căn cứ để chỉnh sửa hoặc bổ sung cho dự án được hoàn thiện hơn, giúp nhà đầu
tư và đối tác làm căn cứ ra quyết định góp vốn thực hiện dự án
Trang 2822
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trong Chương 1, tác giả đã khái quát một cách hệ thống về DAĐTXD, thẩm định DAĐTXD để từ đó đánh giá được vai trò, tầm quan trọng của công tác thẩm định DAĐTXD
Đây chính là tiền đề để tác giả tiếp tục nghiên cứu cụ thể về cơ sở lý luận công tác thẩm định DAĐTXD ở Chương 2 và đưa ra những nhận xét, đánh giá, phân tích thực trạng và
đề xuất một số giải pháp hoàn thiện, nâng cao chất lượng công tác thẩm định DAĐTXD tại Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Quảng Bình ở Chương 3
Trang 292.1.1.1 Đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn NSNN
Chủ đầu tư gửi hồ sơ dự án đến người quyết định đầu tư, đồng thời gửi tới cơ quan chuyên môn về xây dựng để tổ chức thẩm định dự án
Trong thời gian 5 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ dự án, cơ quan chuyên môn về xây dựng có trách nhiệm gửi văn bản kèm theo trích lục hồ sơ có liên quan đến các cơ quan, tổ chức theo quy định để lấy ý kiến về nội dung liên quan đến dự án Khi thẩm định dự án có quy mô nhóm A được đầu tư xây dựng trong khu vực đô thị, cơ quan chủ trì thẩm định phải lấy ý kiến của Bộ Xây dựng về TKCS
2.1.1.2 Đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách, dự án sử dụng vốn khác có yêu cầu thẩm định TKCS
Chủ đầu tư, đơn vị đầu mối quản lý về hoạt động PPP gửi hồ sơ TKCS của dự án đến người quyết định đầu tư, đồng thời gửi tới cơ quan chuyên môn về xây dựng để tổ chức thẩm định;
Trong thời gian 5 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ dự án, cơ quan chuyên môn về xây dựng có trách nhiệm gửi văn bản kèm theo hồ sơ đến các cơ quan,
tổ chức có liên quan theo quy định để lấy ý kiến về nội dung liên quan đến TKCS của
dự án
2.1.2 Thẩm quyền thẩm định dự án đầu tư xây dựng
2.1.2.1 Dự án quan trọng quốc gia
Hội đồng thẩm định Nhà nước do Thủ tướng Chính phủ thành lập có trách nhiệm thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, BCNCKT đầu tư xây dựng
2.1.2.2 Dự án sử dụng vốn NSNN
Cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp có trách nhiệm chủ trì tổ chức thẩm định toàn bộ nội dung của dự án, cụ thể:
Trang 3024
Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành chủ trì thẩm định dự án nhóm A, dự án từ nhóm B trở xuống do các Bộ,
cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của tổ chức chính trị,
tổ chức chính trị - xã hội quyết định đầu tư Đối với các dự án do Thủ tướng Chính phủ giao các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành tổ chức thẩm định thì cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc các Bộ này thực hiện việc thẩm định;
b) Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành chủ trì thẩm định các dự
án quy mô từ nhóm B trở xuống được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh, trừ các dự án do các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội quyết định đầu tư và dự án có yêu cầu lập BCKTKT đầu tư xây dựng do Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư
c) Theo phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì thẩm định dự án có yêu cầu lập BCKTKT đầu
tư xây dựng do Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư
2.1.2.3 Dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách
Cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư chủ trì thẩm định: sự phù hợp của phương án công nghệ, dây chuyền công nghệ được lựa chọn đối với công trình có yêu cầu về thiết kế công nghệ; các nội dung khác của BCNCKT đầu tư xây dựng
Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành chủ trì thẩm định TKCS (trừ phần thiết kế công nghệ) của dự án nhóm A;
dự án quy mô từ nhóm B trở xuống do các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tập đoàn kinh
tế, tổng công ty nhà nước quyết định đầu tư Đối với các dự án do Thủ tướng Chính phủ giao cho các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành tổ chức thẩm định thì cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc các Bộ này thực hiện việc thẩm định TKCS của dự án
Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành chủ trì thẩm định TKCS (trừ phần thiết kế công nghệ) của dự án quy mô từ nhóm B trở xuống được đầu tư xây
Trang 3125
dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh, trừ các dự án do các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước quyết định đầu tư và dự án có yêu cầu lập BCKTKT đầu tư xây dựng do Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư Theo phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì thẩm định thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng (trừ phần thiết kế công nghệ) đối với dự án có yêu cầu lập BCKTKT đầu tư xây dựng do Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư;
Cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư chủ trì tổ chức thẩm định thiết
kế công nghệ (nếu có), các nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu khả thi và tổng hợp kết quả thẩm định, trình phê duyệt dự án; chủ trì tổ chức thẩm định dự án sửa chữa, cải tạo, bảo trì và nâng cấp có TMĐT dưới 5 (năm) tỷ đồng
2.1.2.4 Dự án sử dụng vốn khác
Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành chủ trì tổ chức thẩm định TKCS (trừ phần thiết kế công nghệ) của dự án đầu tư xây dựng công trình cấp đặc biệt, cấp I;
Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành chủ trì tổ chức thẩm định TKCS (trừ phần thiết kế công nghệ) của dự án đầu tư xây dựng công trình công cộng, công trình có ảnh hưởng lớn đến cảnh quan, môi trường và an toàn của cộng đồng đối với công trình từ cấp II trở xuống được xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh Người quyết định đầu tư tổ chức thẩm định toàn bộ nội dung dự án, trừ các nội dung thẩm định TKCS do cơ quan chuyên môn về xây dựng thực hiện
Cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp thẩm định TKCS của DAĐTXD đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I, công trình công cộng, công trình có ảnh hưởng lớn đến cảnh quan, môi trường và an toàn của cộng đồng Cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế công nghệ (nếu có), các nội dung khác của BCNCKT đầu tư xây dựng;
Trang 3226
Dự án thực hiện theo các hình thức hợp đồng dự án, hợp đồng đối tác công tư có phần góp vốn của nhà nước do cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp chủ trì thẩm định TKCS của dự án Cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đầu tư thẩm định các nội dung khác trong BCNCKT đầu tư xây dựng
2.1.2.5 Dự án đầu tư xây dựng chỉ cần lập BCKTKT đầu tư xây dựng
Trường hợp sử dụng vốn NSNN thì cơ quan chuyên môn về xây dựng có trách nhiệm chủ trì tổ chức thẩm định các nội dung của BCKTKT đầu tư xây dựng
Trường hợp sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách thì cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp có trách nhiệm chủ trì thẩm định thiết kế bản vẽ thi công và dự toán XDCT Cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư thẩm định phần thiết
kế công nghệ (nếu có), các nội dung khác của BCKTKT đầu tư xây dựng
Trường hợp sử dụng vốn khác thì người quyết định đầu tư, chủ đầu tư tự tổ chức thẩm định thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng, trừ các công trình cấp đặc biệt, cấp I và công trình có ảnh hưởng lớn đến cảnh quan, môi trường và an toàn của cộng đồng và tự chịu trách nhiệm về nội dung thẩm định
2.1.3 Thời gian thẩm định dự án đầu tư xây dựng
Thời gian thẩm định dự án phụ thuộc vào mức độ quan trọng, nhóm dự án và cách thức lập dự án và được tính từ ngày cơ quan, tổ chức thẩm định nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cụ thể như sau [3]:
Dự án quan trọng quốc gia: Không quá 90 ngày
Dự án nhóm A: Không quá 40 ngày
Dự án nhóm B: Không quá 30 ngày
Dự án nhóm C và dự án chỉ cần lập BCKTKT đầu tư xây dựng: Không quá 20 ngày Trường hợp cần gia hạn thời gian thẩm định thì cơ quan, tổ chức thẩm định phải báo cáo
cơ quan cấp trên xem xét, quyết định việc gia hạn; thời gian gia hạn không quá thời gian thẩm định tương ứng ở trên
Thời hạn có văn bản trả lời của cơ quan, tổ chức có liên quan đến dự án, TKCS như sau:
Trang 3327
- Không quá 30 (ba mươi) ngày đối với dự án quan trọng quốc gia;
- Không quá (hai mươi) ngày đối với dự án nhóm A;
- Không quá (mười lăm) ngày đối với dự án nhóm B;
- Không quá 10 (mười) ngày đối với dự án nhóm C
Nếu quá thời hạn, các cơ quan, tổ chức liên quan không có văn bản trả lời thì được xem như đã chấp thuận về nội dung xin ý kiến về TKCS và chịu trách nhiệm về lĩnh vực quản lý của mình
2.2 Nội dung của công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng [3]
Thẩm định DAĐTXD gồm thẩm định TKCS và nội dung khác của BCNCKT đầu tư xây dựng để đảm bảo đánh giá được các nội dung chính của dự án, đó là:
Mục tiêu và nhiệm vụ của dự án đảm bảo tối ưu;
Giải pháp xây dựng và biện pháp công trình đầu mối, đường dẫn chính và công trình chính phải tối ưu, các công trình thứ yếu phải hợp lý;
Địa điểm xây dựng: Xác định được vùng tuyến tối ưu để bố trí xây dựng công trình đầu mối, đường dẫn chính và công trình chính, các công trình thứ yếu phải hợp lý, khả thi; Qui mô kích thước và kết cấu công trình đầu mối phải hợp lý, khả thi;
Bố trí tổng mặt bằng thi công hợp lý, khả thi;
Phương án xử lý nền, biện pháp thi công các hạng mục chính phải hợp lý, khả thi Khối lượng và Vốn đầu tư xây dựng hợp lý, khả thi
Hiệu quả kinh tế cụ thể
2.2.1 Nội dung thẩm định thiết kế cơ sở
2.2.1.1 Sự phù hợp của TKCS với quy hoạch chi tiết xây dựng
Sự phù hợp của TKCS với quy hoạch chi tiết xây dựng; tổng mặt bằng được chấp thuận hoặc với phương án tuyến công trình được chọn đối với công trình xây dựng theo tuyến
Trang 3428
2.2.1.2 Sự phù hợp của TKCS với vị trí địa điểm xây dựng
Sự phù hợp của TKCS với vị trí địa điểm xây dựng; khả năng kết nối với hạ tầng kỹ thuật của khu vực gồm: giao thông, cấp điện, cấp thoát nước, thông tin liên lạc…
2.2.1.3 Sự phù hợp của phương án công nghệ, dây chuyền công nghệ
Sự phù hợp của phương án công nghệ, dây chuyền công nghệ được lựa chọn đối với công trình có yêu cầu về thiết kế công nghệ:
Các phương án và sơ bộ lựa chọn phương án sơ đồ nối điện của dự án với hệ thống điện quốc gia hoặc khu vực
Các phương án và sơ bộ lựa chọn phương án sơ đồ bố trí chung hệ thống thiết bị cơ, điện của dự án và của các thiết bị cơ, điện chính trong dự án;
Công nghệ, công năng sử dụng, loại thiết bị cơ điện chính và công suất của chúng trong
An toàn, vệ sinh lao động: Các biện pháp an toàn cho người lao động, thiết bị, phương tiện thi công và công trình; Kế hoạch tổ chức hướng dẫn, phổ biến, tập huấn các quy định về an toàn lao động; Các trang thiết bị bảo vệ cá nhân, an toàn lao động cho người lao động theo quy định khi sử dụng lao động trên công trường
Phòng chống cháy nổ: Hệ thống cấp nước; Địa điểm hợp lý cho các đơn vị phòng cháy
và chữa cháy ở những nơi cần thiết; Địa điểm xây dựng, khoảng cách an toàn; Hệ thống thoát nạn; Hệ thống kỹ thuật an toàn về phòng cháy và chữa cháy; Các yêu cầu khác phục vụ phòng cháy và chữa cháy; Dự toán kinh phí cho các hạng mục phòng cháy và chữa cháy
Trang 3529
2.2.1.5 Sự tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong thiết kế
Sự hợp lý của việc áp dụng các tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật về số lượng, loại tiêu chuẩn cho từng hạng mục, loại công trình cụ thể
2.2.1.6 Điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, năng lực hành nghề của
cá nhân tư vấn lập thiết kế
Đối với tổ chức: Giấy đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật Kiểm tra sự phù hợp của các chứng chỉ năng lực của tổ chức: khảo sát xây dựng, thiết kế, lập dự án đầu tư, năng lực của tổ chức quản
lý dự án xây dựng Nội dung chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng phải phù hợp với nội dung đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật Thời gian hiệu lực của các chứng chỉ
Đối với cá nhân: Hợp đồng lao động của tổ chức với những cá nhân đảm nhận chức danh chủ chốt Chứng chỉ hành nghề của các chức danh chủ nhiệm, chỉ trì: khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng định giá xây dựng, giám đốc quản lý dự án Đối với các dự án, công trình có tính chất đặc thù như: Nhà máy điện hạt nhân, nhà máy sản xuất hóa chất độc hại, sản xuất vật liệu nổ, những cá nhân đảm nhận chức danh chủ chốt thì ngoài yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề tương ứng với loại công việc thực hiện còn phải được bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về lĩnh vực đặc thù của dự án
2.2.1.7 Sự phù hợp của giải pháp tổ chức thực hiện dự án
Sự phù hợp của giải pháp tổ chức thực hiện dự án theo giai đoạn, hạng mục công trình với yêu cầu của TKCS
2.2.2 Thẩm định các nội dung khác của BCNCKT đầu tư xây dựng
2.2.2.1 Đánh giá về sự cần thiết đầu tư xây dựng
Sự cần thiết đầu tư xây dựng gồm: Sự phù hợp với chủ trương đầu tư, khả năng đáp ứng nhu cầu tăng thêm về quy mô, công suất, năng lực khai thác sử dụng đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh trong từng thời kỳ
2.2.2.2 Đánh giá yếu tố bảo đảm tính khả thi của dự án
Yếu tố bảo đảm tính khả thi của dự án gồm: Sự phù hợp về quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch xây dựng; khả năng đáp ứng nhu cầu sử dụng đất, giải phóng mặt bằng xây
Trang 3630
dựng; nhu cầu sử dụng tài nguyên (nếu có), việc bảo đảm các yếu tố đầu vào và đáp ứng các đầu ra của sản phẩm dự án; giải pháp tổ chức thực hiện; kinh nghiệm quản lý của chủ đầu tư; các giải pháp bảo vệ môi trường; phòng, chống cháy, nổ; bảo đảm quốc phòng, an ninh và các yếu tố khác
Khả năng đáp ứng nhu cầu sử dụng đất, giải phóng mặt bằng xây dựng, nhu cầu sử dụng tài nguyên (nếu có) cần đánh giá được: Sự hợp lý về diện tích đất sử dụng lâu dài để xây dựng dự án trên cơ sở giảm tới mức tối đa việc sử dụng đất và những ảnh hưởng về môi trường xã hội và tái định cư; Nhu cầu hợp lý về diện tích đất sử dụng tạm thời trong thời gian xây dựng dự án bao gồm: Mặt bằng công trường, đường thi công, các bãi VLXD thiên nhiên v.v… Đánh giá sơ bộ về tổn thất ruộng đất, nhà cửa, các công trình, cơ sở
hạ tầng, các danh lam thắng cảnh, các di tích văn hóa lịch sử v.v… các khoáng sản, tài nguyên khác ở khu vực các công trình; Thống kê số dân phải di chuyển và tái định cư Phân tích lựa chọn cơ chế chính sách áp dụng cho việc đền bù, GPMB, di dân tái định cư; Các biện pháp để tôn tạo, bảo vệ hoặc giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cực đến các danh lam thắng cảnh, các di tích văn hóa lịch sử v.v… Phương án sơ bộ để GPMB, đền bù,
di dân và tái định cư; Sơ bộ các loại, khối lượng và chi phí cho những công việc phải thực hiện để giải phóng mặt bằng, đền bù, di dân, tái định cư
2.2.2.3 Đánh giá yếu tố bảo đảm tính hiệu quả của dự án
Đánh giá yếu tố bảo đảm tính hiệu quả của dự án gồm: TMĐT, tiến độ thực hiện dự án; chi phí khai thác vận hành; khả năng huy động vốn theo tiến độ, phân tích rủi ro, hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án Cần thực hiện các nội dung:
Kiểm tra sự hợp lý của khối lượng công tác chính theo hạng mục công trình, khối lượng công tác chính cho toàn bộ dự án
Sơ bộ Tổng mức đầu tư của Dự án theo các hạng mục công trình hoặc các cụm công trình (để thuận tiện cho việc phân tách các Tiểu dự án, phân kỳ đầu tư hoặc công tác triển khai xây dựng, công tác quản lý dự án, );
Các chi phí cơ cấu thành Tổng mức đầu tư được lập theo quy định hiện hành;
Trang 3731
Phương án huy động nguồn vốn: Tổng hợp vốn đầu tư của dự án và cơ cấu vốn theo quy định hiện hành; Các ngành hưởng lợi của dự án; Phương án sơ bộ phân bổ vốn đầu tư cho các ngành hưởng lợi; Phương án huy động nguồn vốn đầu tư cho Dự án Đối với các Dự án ODA cần phân tích rõ nguồn vốn vay, đối ứng,
Cơ chế dòng vốn, tổng tiến độ đầu tư và phân kỳ đầu tư: Kiểm tra sự hợp lý của sơ đồ dòng vốn về nguồn vốn, cấp có trách nhiệm, cơ chế báo cáo, phê duyệt, giải ngân, thanh quyết toán, ;
Tổng tiến độ đầu tư: Tiến độ chuẩn bị đầu tư, tiến độ chuẩn bị thực hiện đầu tư, tiến độ thực hiện đầu tư và xây dựng dự án, tiến độ chuẩn bị sản xuất, trong đó cần lưu ý thời gian dành cho các thủ tục đấu thầu tư vấn và đấu thầu xây lắp;
Dự kiến các phương án và lựa chọn phương án phân kỳ đầu tư: theo yêu cầu tiến độ xây dựng và khả năng cấp vốn, đảm bảo cho dự án phát huy hiệu quả cao;
Đối với dự án có yêu cầu thu hồi vốn đầu tư: Cần xác định sơ bộ khả năng hoàn vốn và phương án trả nợ
Hiệu quả kinh tế cần đánh giá, phân tích sơ bộ các vấn đề: Chi phí của dự án (C); Lợi ích của dự án (B); Các chỉ tiêu B/C; Giá trị thu nhập ròng (NPV) và hệ số nội hoàn (EIRR); Những hiệu quả kinh tế, xã hội khác; Phân tích độ nhạy của dự án; Kết luận về hiệu quả kinh tế, xã hội
2.2.3 Trường hợp dự án chỉ cần lập BCKTKT đầu tư xây dựng
DAĐTXD Công trình xây dựng sử dụng cho mục đích tôn giáo; Công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp có TMĐT dưới 15 tỷ đồng (không bao gồm tiền sử dụng đất) thì chỉ cần lập BCKTKT đầu tư xây dựng Nội dung thẩm định dự án đầu tư trong trường hợp chỉ cần lập BCKTKT đầu tư xây dựng như sau:
Đánh giá về sự cần thiết đầu tư, quy mô; thời gian thực hiện; TMĐT, hiệu quả về kinh
tế - xã hội;
Trang 3832
Xem xét các yếu tố bảo đảm tính khả thi gồm nhu cầu sử dụng đất, khả năng giải phóng mặt bằng; các yếu tố ảnh hưởng đến công trình như quốc phòng, an ninh, môi trường và các quy định khác của pháp luật có liên quan;
Sự hợp lý của các giải pháp thiết kế XDCT; sự tuân thủ tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn
kỹ thuật, quy định của pháp luật về sử dụng vật liệu xây dựng cho công trình; sự hợp lý của việc lựa chọn dây chuyền và thiết bị công nghệ đối với thiết kế công trình có yêu cầu về công nghệ; sự tuân thủ quy định về bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy nổ; Đánh giá sự phù hợp các giải pháp thiết kế công trình với công năng sử dụng của công trình, mức độ an toàn công trình và bảo đảm an toàn của công trình lân cận;
Đánh giá sự phù hợp giữa khối lượng chủ yếu của dự toán với khối lượng thiết kế; tính đúng đắn, hợp lý của việc áp dụng, vận dụng định mức, đơn giá XDCT; xác định giá trị
2.2.4 Thẩm định dự án, thiết kế cơ sở điều chỉnh [8]
Chủ đầu tư có văn bản đề nghị người quyết định đầu tư xem xét, chấp thuận chủ trương điều chỉnh dự án, trong đó cần làm rõ lý do, nội dung, phạm vi điều chỉnh và đề xuất giải pháp thực hiện
Căn cứ văn bản chấp thuận của người quyết định đầu tư về chủ trương điều chỉnh dự án, chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức lập hồ sơ dự án, TKCS điều chỉnh, trình cơ quan chủ trì thẩm định theo phân cấp để thẩm định
Trình tự, thẩm quyền, thời gian, nội dung thẩm định dự án, TKCS điều chỉnh thực hiện như đối với thẩm định dự án
Trang 3933
2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng của công tác thẩm định DAĐTXD
Để nâng cao chất lượng công trình xây dựng của một dự án thì cần phải nâng cao chất lượng quản lý cũng như nâng cao chất lượng nguồn lực để thực hiện các giai đoạn của
dự án, trong đó có giai đoạn lập dự án Quản lý và thực hiện tốt giai đoạn này theo đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy định hiện hành của nhà nước về quản lý trong lĩnh vực xây dựng là một trong những biện pháp nâng cao chất lượng công trình xây dựng
Để nâng cao chất lượng khảo sát, thiết kế lập DAĐTXD công trình thì phải quản lý có hiệu quả những yếu tố ảnh hưởng, đó là:
2.3.1 Phương pháp thẩm định
Dự án đầu tư sẽ được thẩm định đầy đủ và chính xác khi có phương pháp thẩm định khoa học kết hợp với các kinh nghiệm quàn lý thực tiễn và các nguồn thông tin đáng tin cậy Việc thẩm định dự án có thể tiến hành theo nhiều phương pháp khác nhau tùy thuộc vào từng nội dung cảa dự án cần xem xét Việc lựa chọn phương pháp thẩm định phù hợp đối với từng dự án là một yếu tố quan trọng nâng cao chất lượng thẩm định Các phương pháp thẩm định được sử dụng đó là phương pháp so sánh, phương pháp thẩm định theo trình tự, phương pháp phân tích độ nhạy của dự án Tuy nhiên phương pháp chung để thẩm định là so sánh, đối chiếu nội dung dự án đối với các chuẩn mực đã được quy định bởi pháp luật và các tiêu chuẩn kinh tế-kỹ thuật thích hợp cũng như các kinh nghiệm thực tế
2.3.2 Quy trình thẩm định dự án
Khâu có ý nghĩa quan trọng trong quá trình thẩm định dự án là thực hiện các công việc thẩm định Thực hiện tốt khâu này sẽ đảm bảo được những yêu cầu đặt ra trong công tác thẩm định Để thực hiện tốt khâu này phải có một quy trình thầm định hợp lý, khoa học Cơ sở hình thành quy trình thẩm định dự án là nhiệm vụ tổng quát của công tác thẩm định dự án
Các thành viên tham gia thẩm định phải là những người có chuyên môn giỏi, có kinh nghiệm và đề xuất kiến nghị với Nhà nước nên đầu tư dự án đó không Tuy nhiên, cũng cần có những người có tồng quan, nhìn nhận để lựa chọn phương án hợp lý và kiến nghị lên cấp có thầm quyền xem xét, quyết định Chất lượng thẩm định chưa cao là do khi tổ
Trang 4034
chức thẩm định dự án chưa có sự thống nhất, phối hợp chặt chẽ, phân công cụ thể công việc nên mới dẫn đến tình trạng bỏ qua một số bước trong quy trình thẩm định gây ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả, hiệu quả của dự án
2.3.3 Quản lý Nhà nước đối với hoạt động đầu tư
Các đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, Pháp luật của Nhà nước đối với hoạt động đầu tư cũng ảnh hưởng rất lớn đến công tác thẩm định Đó là phân cấp thẩm định
và ra quyết định đầu tư, khuyến khích đầu tư; các định hướng quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xả hội theo lãnh thổ; các quy định trong việc nhập thiết bị, chuyển giao công nghệ Các quy định này không chỉ tạo ra một hành lang pháp lý cho hoạt động thẩm định mà còn tác động trực tiếp đến việc thực thi các dự án sau này
Hiện nay, hoạt động đầu tư xây dựng thuộc phạm vi điều chỉnh của rất nhiều luật như: Luật Xây dựng, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Đấu thầu, Luật Đất đai; Cùng với
đó là hệ thống các văn bản dưới luật: nghị định, quyết định của Thủ tướng Chính phủ, thông tư, quyết định của UBND các tỉnh…
Với một hệ thống văn bản quy phạm pháp luật đồ sộ, lại thường xuyên được sửa đổi, bổ sung nên ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng công tác thẩm định Vì vậy, việc xây dựng một hệ thống quản lý gọn nhẹ sẽ góp phần nâng cao chất lượng và tiết kiệm thời gian cho công tác thẩm định
2.3.4 Thông tin phục vụ cho công tác thẩm định
Thông tin là một yếu tố cực kỳ quan trọng và không thể thiếu được trong công tác thẩm định Thông tin đầy đủ và chính xác là cơ sở cho việc thẩm định đạt kết quả cao Ngược lại thông tin không đầy đủ và phiến diện sẽ dẫn đến những quyết định sai lầm về tính khá thi của dự án, từ đó có thể đưa đến những quyết định đầu tư sai lầm
Trong quá trình thầm định dự án, các người thẩm định phải thu thập đầy thủ những thông tin cần thiết cho việc thấm định và ra kết luận về dự án Một dự án đầu tư có liên quan đến nhiều lĩnh vực của nền kinh tế và thường có hiệu quả tác dụng lâu dài nên người thẩm định phải có kiến thức, thông tin tổng hợp về mọi mặt kinh tế xã hội Có như vậy, thì quá trình thẩm định mới đáp ứng được yêu cầu chuyên môn, đưa ra được những kết luận có tính chính xá Từ nhưỡng thông tin thu thập được, người thẩm định phải đi vào