HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG TẠI CÔNG TY CP SỮA VINAMILK
Trang 1HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG TẠI CÔNG TY CP SỮA VINAMILK
Nhóm 2:
Trang 3Tổng quan về công ty cổ phần sữa vinamilk
Giới thiệu khái quát về
công ty cổ phần sữa
Vinamilk
Lĩnh vực kinh doanh
Trang 5Thời kỳ cổ phần hóa ( 2003 – nay)
Thời kỳ bao cấp (1976 – 1986)
Thời kỳ bao cấp (1976 – 1986)
Trang 6Thành tựu
Trang 7Tầm nhìn
“Trở thành biểu tượng niềm tin số một Việt Nam về sản phẩm dinh dưỡng và sức khỏe phục vụ cuộc sống con người “.
Trang 8Sứ mệnh
“Vinamilk cam kết mang đến cho cộng đồng nguồn dinh dưỡng tốt nhất, chất lượng nhất bằng chính sự trân trọng, tình yêu và trách nhiệm cao của mình với cuộc sống con người và xã hội”
Trang 9Giá trị cốt lõi
C hí
nh tr ực
Trang 10Triết lý kinh doanh
Vinamilk mong muốn trở thành sản phẩm được yêu thích nhất ở mọi
khu vực, lãnh thổ
Vinamilk xem khách hàng là trung tâm và cam kết đáp ứng mọi nhu
cầu của khách hàng.
Trang 11Lĩnh vực kinh doanh
Sản xuất sữa và các chế phẩm từ sữa.
Sản xuất , kinh doanh: sữa hộp, sữa bột, bột dinh dưỡng
và các sản phẩm từ sữa khác.
Sản xuất, kinh doanh: bánh, sữa đậu nành và nước giải
khát.
Trang 12Thực trạng quản trị chất
lượng tại công ty cổ
phần sữa vinamilk
Thực trạng công tác quản trị chất lượng của công ty
Mục tiêu chất lượng của công ty
Chiến lược phát triển của công ty
Chính sách chất lượng của công ty
Trang 13Chiến lược phát triển của công ty
Mục tiêu: Tối đa hóa giá trị của cổ đông, theo đuổi chiến lược phát triển kinh doanh dựa trên những
yếu tố chủ lực:
Củng cố, xây dựng, phát triển một hệ thống các thương hiệu cực mạnh đáp ứng tốt nhất các
nhu cầu, tâm lý tiêu dùng của người Việt Nam
Củng cố hệ thống, chất lượng phân phối nhằm giành thêm thị phần tại các thị trường mà
Vinamilk có thị phần chưa cao, đặc biệt tại các vùng nông thôn, các đô thị nhỏ
Ngoài ra còn rất nhiều yếu tố khác nữa.
Trang 14Mục tiêu chất lượng của công ty
Về doanh số:
Kế hoach doanh thu năm 2015 của công ty là 38.424 tỉ
đồng (tăng 9,9% so với năm 2014); lợi nhuận trước
thuế phấn đầu 8.229 tỉ đồng (tăng 8,1%); Lợi nhuận
sau thuế đạt 6.830 tỉ đồng (tăng 12,6%).
Trang 15Mục tiêu chất lượng của công ty
Về sản phẩm
Đa dạng hóa sản phẩm, phát triển thành một tập đoàn thực
phẩm mạnh của Việt Nam thông qua việc xây dựng hệ
thống sản phẩm phong phú, đáp ứng nhu cầu đa dạng của
mọi đối tượng khách hàng từ trẻ sơ sinh đến người lớn.
Trang 16Mục tiêu chất lượng của công ty
Về nguồn nhân lực
Đầu tư đào tạo nguồn nhân lực tri thức cao.
Công ty đã và đang chuẩn bị nguồn nhân lực trình độ cao
trong tương lai bằng cách gửi con em cán bộ, công nhân
viên sang học ở các ngành: công nghệ sữa và các sản phẩm
từ sữa; tự động hóa quy trình công nghệ, sản xuất…
Công ty tuyển sinh viên tốt nghiệp loại giỏi ở các trường
đại học tại thành phố Hồ Chí Minh và đưa đi du học chuyên ngành ở nước ngoài.
Những cán bộ công nhân viên có yêu cầu học tập cũng
được Công ty hỗ trợ 50% học phí cho các khóa nâng cao trình độ và nghiệp vụ
Trang 17Mục tiêu chất lượng của công ty
Tỷ lệ phế phẩm
Phát huy được tính năng động của tập thể, sản xuất ổn định, chất lượng
sản phẩm được quản lý chặt chẽ, không để bị hư hỏng nhiều, hạn chế đến
mức thấp nhất sản phẩm bị hao hụt lãng phí trong từng khâu sản xuất
Máy móc thiết bị được bảo dưỡng đúng quy định Thực hiện nghiêm túc
các quy định về môi trường, an toàn lao động
Trang 18Chính sách chất lượng
“ Luôn thỏa mãn và có trách nhiệm với khách hàng
bằng cách đa dạng hóa sản phẩm và dịch vụ, đảm
bảo chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm với giá
cả cạnh tranh, tôn trọng đạo đức kinh doanh và tuân
theo luật định”
Trang 19Với chính sách chất lượng như trên ban lãnh đạo công ty cam
kết:
Thực hiện các chính sách đảm bảo CLSP phù hợp với thiết
kế, các tiêu chuẩn, quy định
Nhận biết, cung cấp đầy đủ các nguồn lực (nhân lực, vật
lực,…) để đảm bảo thực hiện hiệu quả hệ thống quản lý chất
lượng
Không ngừng nâng cao CLSP thoả mãn yêu cầu khách hàng, đó là cách duy nhất để công ty duy trì và phát triển kinh doanh các mặt hàng về sữa trên thị trường Việt Nam và một số quốc gia khác.
Chính sách chất lượng
Trang 20Những biện pháp để đảm bảo chính sách chất lượng trên thành công:
Đảm bảo Chính sách chất lượng của Công ty, cam kết của Lãnh đạo
được tất cả nhân viên hiểu, duy trì, áp dụng;
Thường xuyên duy trì hệ thống quản lý chất lượng theo ISO
9001-2000 để nâng cao chất lượng sản phẩm, không ngừng đáp ứng sự
mong đợi, nhu cầu khách hàng;
Phát huy mọi nguồn lực, mở rộng đầu tư, ứng dụng và đổi mới thiết bị công nghệ nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, đảm bảo
an toàn vệ sinh thực phẩm;
Thường xuyên quan hệ chặt chẽ với khách hàng để nắm bắt, đáp ứng nhu cầu của họ.
Trang 21Thực trạng công tác quản trị chất lượng của Vinamilk
Thực
trạng
Hạn chế
Ưu điểm
Trang 22Ưu điểm
Năm 2011 kim ngạch xuất khẩu đạt trên 140 triệu USD, tăng 67,4%, tổng doanh thu vượt mốc 1 tỷ đô la Mỹ.
Ngoài ra, công ty cũng xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài :
Úc, Cam-pu-chia, Irad, Philippin,…
Trang 23Thành công của Vinamilk là nhờ áp dụng chính xác và hiệu quả :
Chính sách 3 Đúng: Đúng sản phẩm, Đúng số lượng và Đúng lúc
Tốc độ: Giữa các công đoạn trong chuỗi cung ứng của mình, Vinamilk luôn
tận dụng tối đa thời gian, hạn chế đến mức thấp nhất những khoảng thời gian chết
Ưu điểm
Trang 24 Phân tán rủi ro:
Để đảm bảo luôn có đủ sữa tươi nguyên liệu cho các nhà máy, Vinamilk đã tiến hành xây dựng nhiều trang trại nuôi bò, ngày càng được mở rộng về quy mô, hiện đại về công nghệ Ngoài ra, công ty đã sử dụng chiến lược nhiều nhà cung cấp (Fonterra và Hoogwegt International) thay vì chỉ chọn một nhà cung cấp duy nhất
=> Tránh được tình trạng khan hiếm nguyên liệu khi có sự cố bất ngờ xảy ra, giảm rủi ro trong quá trình sản xuất kinh doanh
Ưu điểm
Trang 25 Kết chặt thành viên trong chuỗi
Chuỗi cung ứng của Vinamilk là một chuỗi thống nhất
và gắn kết Các thành viên trong chuỗi phụ thuộc vào
nhau, dựa vào nhau để phát triển.
Ưu điểm
Trang 26 Đảm bảo song hành giữa dòng thông tin và dòng sản phẩm
Dòng thông tin và dòng sản phẩm tuy hai mà môt Hai dòng này tồn tại dựa vào nhau, hỗ trợ cho nhau Các sản phẩm ra đời được thông tin cho các đơn vị có liên quan và cho người tiêu dùng
Ưu điểm
Trang 29 Về quy trình quản lý
Bộ máy quản lý sắp xếp chưa phù hợp với xu hướng quản trị hiện đại Ở đây TGĐ vừa điều hành các phòng (ban) ở cấp công ty lại vừa điều hành hệ thống nhà máy ở khắp cả nước nên giảm tính định hướng chiến lược, giảm tầm nhìn và khả năng kiểm soát tốt.
Hạn chế
Trang 30 Về chuỗi cung ứng
Mạng lưới cung ứng vẫn còn nhiều nấc trung gian, do đó làm tăng chi phí giao dịch, tăng giá bán Thị trường rộng nên chưa bao quát hết.
Hạn chế
Trang 31 Logistics
Thiếu công ty cung cấp dịch vụ logistics trọn gói để tiết kiệm chi phí vận chuyển và vận chuyển một cách hiệu quả Ngay cả trong quá trình vận chuyển sản phẩm cũng chưa đảm bảo được các yêu cầu.
Hạn chế
Trang 32pháp
Trang 33Giải pháp
Đảm bảo tuân thủ các quy định:
Các điều khoản trong pháp luật về vệ sinh thực phẩm Vd: Điều 14 (Pháp lệnh vệ sinh
an toàn thực phẩm)
Việc sử dụng nguyên liệu để chế biến thực phẩm phải đảm bảo vệ sinh an toàn theo
quy định của pháp luật
Cơ sở chế biến thực phẩm phải đảm bảo quy trình chế biến phù hợp với quy định của
pháp luật về vệ sinh an toàn thực phẩm
Trang 34Áp dụng nguyên tắc Smart với Vinamilk:
Trang 35Quản lý các nỗ lực khắc phục hậu quả
Gồm 5 bước:
B1: Tạo kế hoạch khách phục hậu quả
B2: Liên hệ và hội ý với các chuyên gia
B3: Xác định nguồn lực
B4: Điều tra nguyên nhân gây ra thiệt hại
B5: Sửa đổi hoặc tạo ra chính sách
Giải pháp
Trang 37Tổ chức bộ máy quản lý
Công ty nên có cơ cấu quản lý hợp lý, nên có thủ trưởng (P.TGĐ hoặc GĐ) phụ trách điều hành sản xuất thay vì Tổng giám đốc trực tiếp điều hành như hiện nay.
Kiến nghị
Trang 38Cải thiện dịch vụ khách hàng
Nguyên tắc cải thiện
Đáp ứng nhu cầu khách hàng vượt mức mong đợi.
Khách hàng cần được trân trọng.
Trải nghiệm khách hàng phù hợp.
Kiến nghị
Trang 39 Biện pháp cải thiện dịch vụ khách hàng tốt
Đường dây nóng trả lời những thắc mắc về sản phẩm sữa.
Phòng chăm sóc khách hàng.
Thanh toán bằng các loại thẻ, card…
Dịch vụ theo dõi sức khỏe định kì miễn phí.
Kiến nghị
Trang 40Cảm ơn cô và các bạn đã lắng nghe