Tính nhẩm - Gọi HS đọc yêu cầu bài toán - GV hướng dẫn, yêu cầu HS làm bài miệng nhóm đôi - Nhận xét chữa bài... + Ta thực hiện phép tính nhân - HS làm bài vào vở, 1 HS làm bảng lớp Số l
Trang 1Tuần 21
Thứ hai ngày 22 tháng 1 năm 2018
Chào cờ Tiết 21: Tuần 21
II Đồ dùng dạy học - GV: bảng phụ HS: Bảng con
III Các hoạt động dạy học.
toán bằng hai phép tính, chúng ta cùng nhau
tìm hiểu qua bài học hôm nay: “Luyện tập”
- Gọi HS nhắc tựa bài
- HS lắng nghe
- HS nhắc tựa bài3.2.Thực hành:
Bài 1 Tính nhẩm
- Gọi HS đọc yêu cầu bài toán
- GV hướng dẫn, yêu cầu HS làm bài miệng
nhóm đôi
- Nhận xét chữa bài
Bài 2 Tính nhẩm
- Gọi HS đọc yêu cầu bài toán
- Yêu cầu HS làm bài
- GV gọi HS sửa bài miệng
Bài 3.Đặt tính rồi tính
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV cho HS làm bài vào vở
- Gọi HS lên bảng sửa bài
- GV nhận xét
Bà 4.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài toán
- GV hướng dẫn HS phân tích bài toán
- HS đọc
- HS theo dõi, làm bài nhóm đôi
5000 + 1000 = 6000 6000+ 2000 = 8000
Trang 2+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn biết cả hai buổi cửa hàng bán được
bao nhiêu lít dầu ta làm thế nào?
+ Muốn tính số lít dầu bán được buổi chiều ta
+ Hỏi cả hai buổi cửa hàng bán được bao nhiêu lít dầu?
+ Ta tính tổng số lít dầu buổi sáng với buổi chiều bán được?
+ Ta thực hiện phép tính nhân
- HS làm bài vào vở, 1 HS làm bảng lớp
Số lít dầu cửa hàng bán được trong
- Nghe viết lại chính xác một đoạn trong truyện “Ông tổ nghề thêu”
- HS có kĩ năng trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi Làm đúng BT điền tiếng có âm vần dễ lẫn
- HS luôn có ý thức, tính cẩn thận , trình bày sạch đẹp
II Đồ dùng dạy học - GV: bảng phụ - HS: bảng con.
III Các ho t đ ng d y h c ạt động dạy học ộng dạy học ạt động dạy học ọc.
1 Ổn định tổ chức: hát - HS hát
2 Kiểm tra bài cũ: GV cho HS viết bảng con
những từ mắc lỗi nhiều ở bài trước
- GV nhận xét
- HS viết bảng con
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài
- Tiết chính tả hôm nay các em sẽ nghe viết lại
chính xác đoạn văn “Ông tổ nghề thêu” và có
kĩ năng trình bày đúng hình thức đoạn văn
xuôi Làm đúng BT điền tiếng có âm vần dễ
lẫn
- Gọi HS nhắc tựa bài
- HS lắng nghe
- HS nhắc tựa bài3.2 Hướng dẫn viết
a.Tìm hiểu về nội dung đoạn viết:
- GV đọc 1 lần đoạn 1 của bài Ông tổ nghề
Trang 3b Đọc cho HS viết bài. - HS viết bài vào vở
- Đọc cho HS soát lỗi - HS nghe - soát lỗi chính tả
c Chấm chữa bài.
- GV chấm 6 bài nhận xét - HS lắng nghe
3.3 H ướng dẫn làm bài tập HS nêu yêu cầu và làm các bài tập
Bài 2a Điền vào chỗ trống tr hay ch
- HS thảo luận nhóm đôi
- HS nêu: + Chăm chỉ - trở thành - trong triều đình - trước thử thách - xử trí - làm cho - kính trọng, nhanh trí, truyền lại - cho nhân dân
- Nắm được trình tự diễn biến của câu chuyện Hiểu ND: Ca ngợi Trần Quốc Khái thông minh,
ham học hỏi, giàu trí sáng tạo
- HS yêu thích môn học
B.Kể chuyện
- Biết khái quát, đặt đúng tên cho từng đoạn của câu chuyện
- Kể lại được một đoạn của câu chuyện
- HS kể lại được toàn bộ câu chuyện.
II Đồ dùng dạy học.
- GV: bảng phụ chép câu văn hướng dẫn đọc, tranh SGK
III Các hoạt động dạy học.
1 Ổn định tổ chức: hát
2 Kiểm tra bài cũ Gọi HS đọc thuộc
lòng và trả lời câu hỏi nội dung bài
chủ điểm Sáng tạo với những bài học
ca ngợi sự lao động, óc sáng tạo của
con người, về trí thức, về các hoạt
động của trí thức Bài học mở đầu chủ
điểm giải thích nguồn gốc nghề thêu
của nước ta, ca ngợi sự ham học, trí
thông minh của Trần Quốc Khái, ông
tổ nghề thêu của người Việt Nam
- HS lắng nghe
- HS nhắc tựa bài
Trang 4- Gọi HS nhắc tựa bài
3.2 Luyện đọc:
a GV đọc mẫu Tóm tắt nội dung
- Hướng dẫn giọng đọc của bài - HS nghe.
b Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp
giải nghĩa từ:
+ Đọc câu: Cho HS đọc nối tiếp từng
câu, kết hợp sửa lỗi phát âm cho HS.
- Cho HS đọc từ khó: đốn củi, triều
- HS chia đoạn : 5 đoạn
+ Đoạn 1: Hồi còn nhỏ triều đình nhà Lê
+ Đoạn 2: Một lần và một vò nước + Đoạn 3: Bụng đói cách thêu và làm lọng.
+ Đoạn 4: Học được cách thêu tiễn
- HS luyện đọc bài trên bảng:
Hồi còn nhỏ,/ cậu bé Trần Quốc Khái rất ham học.// Cậu học cả khi
đi đốn củi,/ lúc kéo vó tôm.// Tối đến,/ nhà không có đèn,/ cậu bắt đom đóm bỏ vào vỏ trứng,/ lấy ánh sáng đọc sách.// Chẳng bao lâu,/ Khái đõ tiến sĩ,/ rồi làm quan to trong triều đình nhà Lê.//
+ Thi đọc giữa các nhóm: Cho HS thi đọc
nối tiếp đoạn - Đại diện các nhóm thi đọc đoạn.
Trang 5- Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi:
- Hồi nhỏ Trần Quốc Khái ham học
hỏi như thế nào?
- Nhờ chăm chỉ học tập Trần Quốc
Khái đã thành đạt như thế nào ?
- Khi Trần Quốc Khái đi sứ Trung
Quốc, vua TQ đã nghĩ ra cách gì để
thử tài sứ thần Việt Nam ?
- Ở trên lầu cao, Trần Quốc Khái đã
- Câu chuyện ca ngợi điều gì ?
- HS đọc và trả lời các câu hỏi
- Trần Quốc Khái học cả khi đốn củi, lúc kéo vó tôm…
- Ông đỗ tiến sĩ, trở thành vị quan to trong triều đình.
- Vua cho dựng lầu cao mời Trần Quốc Khái lên chơi, rồi cất thang xem ông làm thế nào?
- Bụng đói ông đọc 3 chữ "Phật trong lòng", hiểu ý ông bẻ tay tượng phật nếm thử mới biết 2 pho tượng được năn bằng bột chè lam…
- Ông mày mò quan sát 2 cái lọng
và bức trướng thêu, nhớ nhập tâm cách thêu trướng và làm lọng.
- Ông bắt chước những con dơi, ông ôm lọng nhảy xuống đất bình an
- GV nhắc lại cách đọc, giọng đọc - HS nghe
+ Gọi HS thi đọc bài theo nhóm
- Yêu cầu HS nhận xét, GV nhận xét,
tuyên dương
B Kể chuyện:
Bài 1: Đặt tên cho từng đoạn của câu
chuyện: Ông tổ nghề thêu.
- Gọi một em đọc yêu cầu của bài
-** HS tiếp nối nhau nêu tên mình
- Mỗi HS chọn 1 đoạn để kể lại
- 5 HS nối tiếp nhau thi kể 5 đoạn
- HS nhận xét
Trang 6- Biết trừ các số trong phạm vi 10000 (bao gồm đặt tính và tính đúng).
- Biết giải toán có lời văn (có phép trừ các số trong phạm vi 10000)
- HS yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy học GV: Bảng phụ HS:Bảng con
III Các hoạt động dạy học.
3.1.Giới thiệu bài
- Tiết học hôm nay sẽ giúp các em biết trừ các số
trong phạm vi 10000 (bao gồm đặt tính và tính đúng)
Biết giải toán có lời văn (có phép trừ các số trong
phạm vi 10000), qua bài: “Phép trừ các số trong
- Gọi HS đọc yêu cầu bài toán
- Yêu cầu HS làm bảng con
- Nhận xét, chốt lại bài làm đúng
Bài 2 Đặt tính rồi tính
- Gọi HS đọc yêu cầu bài toán
- GV hướng dẫn HS làm bài, cho HS làm bài vào vở
Trang 7- GV nhận xét
Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu bài toán
- GV hướng dẫn HS phân tích bài toán
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn biết cửa hàng còn bao nhiêu mét vải ta làm
thế nào?
- Yêu càu HS làm bài vào vở, 1 HS làm bảng lớp
- Nhận xét, chốt lại bài làm đúng
Bài 4.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài toán
- GV hướng dẫn, yêu cầu HS vẽ vào vở
- GV gọi HS nêu cách vẽ
- GV yêu cầu HS chấm chéo, nhận xét
4.Củng cố,dặn dò:NX tiết học,giao bài về nhà cho HS
+ Hỏi cửa hàng còn bao nhiêu mét vải?
+ Ta thực hiện phép tính trừ
- HS làm bài vào vở, 1 HS làm bảng lớp
Bài giải Cửa hàng còn lại số mét vải là:
4283 - 1635 = 2648 (m) Đáp số: 2648 m vải
Tập viết Tiết 21: Ôn chữ hoa O, Ô, Ơ (tiếp theo)
I Mục tiêu.
- Viết đúng chữ hoa Ô, L, Q, B, H, T, Đ; viết đúng tên riêng Lãn Ông và câu ứng dụng bằng chữ cỡ nhỏ:
“Ổi Quảng Bá, cá Tây Hồ
Hàng Đào tơ lụa làm say lòng người.”
- Viết rõ ràng, đều nét và thẳng hàng; viết đúng khoảng cách các chữ trong từng cụm từ
- GDHS rèn chữ viết đúng đẹp, biết giữ vở sạch
II Đồ dùng dạy học - GV: Mẫu chữ cái Ô, L, Q, B, H, T, Đ - HS: Bảng con
III Các hoạt động dạy học.
2 Kiểm tra bài cũ : Gọi HS lên bảng viết từ:
Nguyễn Văn Trỗi
- GV nhận xét
- HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài
- Hôm nay chúng ta sẽ ôn lại cách viết chữ viết hoa
Ô và một số chữ hoa khác có trong từ và câu ứng
dụng, qua bài: “Ôn chữ hoa O, Ô, Ơ (Tiếp theo)”
- GV gọi HS nhắc tựa bài
- HS lắng nghe
- HS nhắc tựa bài3.2 Hướng dẫn viết chữ hoa
- Trong tên riêng và câu ứng dụng có chữ hoa nào?
- Treo bảng các chữ
- Giáo viên viết mẫu cho học sinh quan sát và kết
hợp nhắc quy trình
- Ô , L, Q, B, H, T, Đ
- Học sinh theo dõi, quan sát
- Cho HS tập viết bảng con - HS viết trên bảng con ( 2 lần )
- Nhận xét, uốn nắn HS, nhắc lại quy trình viết
3.3 Hướng dẫn viết từ ứng dụng
Trang 8- Lãn Ông: Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác
(1720-1792) là một lương y nổi tiếng, sống vào
cuối đời nhà Lê Hiện nay, một phố cổ thủ đô Hà
Nội mang tên Lãn Ông.
- Từ ứng dụng gồm mấy chữ, là những chữ nào?
- Trong từ ứng dụng, các chữ cái có chiều cao như
thế nào?
- Khoảng cách giữa các con chữ như thế nào?
- Cho HS viết từ ứng dụng vào bảng con
3.4 Hướng dẫn viết từ ứng dụng
- Gọi HS đọc câu ứng dụng
- Câu ca dao ca ngợi những sản vật quý, nổi tiếng
ở Hà Nội Hầ Nội có ổi Quảng Bá và cá ở Hồ Tây
rất ngon, lụa ở phố Hàng Đào đẹp làm say lòng
+ Những chữ còn lại cao bao nhiêu ô li?
+ Khoảng cách giữa các chữ là bao nhiêu? + Những chữ còn lại cao 1 ô li + Bằng khoảng cách viết chữ cái o
- GV theo dõi, sửa sai cho HS
* Hướng dẫn HS viết vào vở Tập viết
- GV uốn nắn tư thế ngồi và nhắc nhở HS trong khi
- Biết chia sẻ vui buồn cùng bạn, tham gia việc lớp, việc trường, quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng, biết ơn
thương binh, liệt sĩ
- Có ý thức tham gia tốt các việc trên theo khả năng các em.
II Đồ dùng dạy học - Thẻ đúng sai
III Các hoạt động dạy học
3.1 Giới thiệu bài
- Để giúp các em bước đầu biết trẻ em có quyền tự
do kết giao bạn bè, quyền được mặc trang phục, sử
dụng tiếng nói, chữ viết của dân tộc mình, được
đối xử bình đẳng, chúng ta cùng tìm hiểu qua tiết
học hôm nay: “Đoàn kết với thiếu nhi quốc tế
(Tiết 2)”
- HS lắng nghe
Trang 9- Gọi HS nhắc tựa bài - HS nhắc tựa bài
mối quan hệ tốt đẹp giữa hàng xóm, láng giềng?
+ Tuấn và Hải bắt chước dáng đi tập tễnh của một
chú thương binh, em sẽ làm gì khi thấy điều đó?
- Thảo luận theo cặp, nêu ý kiến
+ Qua chơi với bà, quét nhà, nhặt rau, … giúp bà.+ Phát biểu theo thực tế khu phố các em ở.+ Khuyên bạn không nên có hành động như thế
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
5 Dặn dò: Giao bài về nhà cho HS
`
Thứ tư ngày 23 tháng 1 năm 2018
Toán Tiết 103: Luyện tập
III Các hoạt động dạy học.
3.1.Giới thiệu bài
- Để giúp các em biết các dấu hiệu và cách so
Trang 10- Gọi HS nối tiếp lên bảng sửa bài theo nhóm
Bài 2 Tính nhẩm (theo mẫu):
- Gọi HS đọc yêu cầu bài toán
- Hướng dẫn HS làm
5700 - 200 = 5500
8400 - 3000 = 5400
- Yêu cầu HS làm bài
- GV gọi HS sửa bài miệng
- GV nhận xét
Bài 3.Đặt tính rồi tính
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV cho HS làm bài vào vở
- Gọi HS lên bảng sửa bài
- GV nhận xét
Bài 4.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài toán
- GV hướng dẫn HS phân tích bài toán
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn biết cả hai buổi cửa hàng bán được
bao nhiêu lít dầu ta làm thế nào?
+ Muốn tính số lít dầu bán được buổi chiều ta
- HS theo dõi, nêu:
+ Một cửa hàng buổi sáng bán được 432l dầu, buổi chiều bán được gấp đôi buổi sáng + Hỏi cả hai buổi cửa hàng bán được bao nhiêu lít dầu?
+ Ta tính tổng số lít dầu buổi sáng với buổi chiều bán được?
Trang 11II Đồ dùng dạy học - GV: Bảng phụ ghi câu văn hướng dẫn đọc
III Các hoạt động dạy học.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
3.1 Giới thiệu bài:
- Hôm nay các em sẽ học bài thơ Bàn tay cô
giáo với bài thơ này các em sẽ hiểu bàn tay
cô giáo rất khéo léo, đã tạo nên biết bao điều
lạ
- Gọi HS nhắc tựa bài
- HS lắng nghe
- HS nhắc tựa bài3.2 Luyện đọc:
a GV đọc mẫu, tóm tắt nội dung, hướng dẫn
giọng đọc: giọng ngạc nhiên, khâm phục
- HS nghe
b Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
+ Đọc từng dòng: Cho HS đọc nối tiếp câu
kết hợp sửa lỗi phát âm cho HS
- Cho HS đọc từ khó: thoắt cái, tỏa, dập dềnh,
- HS nối tiếp đọc 5 đoạn trong bài (1lần)
- GV giải nghĩa từ phô - HS nối tiếp đọc từng đoạn (lần 2)- HS lắng nghe
+ Đọc trong nhóm: Cho HS đọc, theo dõi,
giúp đỡ các nhóm đọc bài
- HS đọc theo nhóm 5+ Thi đọc giữa các nhóm : Cho HS thi đọc đoạn
- Yêu cầu HS nhận xét, GV khen ngợi các
nhóm đọc tốt
- HS thi đọc
- Đại diện các nhóm thi đọc (đoạn, cả bài)
- HS nhận xét3.3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi.
+ Từ những tờ giấy cô đã làm ra những gì ?
+ Em hãy tưởng tượng tả bức tranh gấp và
cát dán giấy của cô giáo ?
+ Em hiểu hai dòng thơ cuối bài như thế
nào?
HS đọc và trả lời các câu hỏi
+ Từ một tờ giấy trắng, thoắt một cái cô đã gấp xong chiếc thuyền cong cong rất xinh … + Một chiếc thuyền trắng xinh, dập dình trên mặt biển xanh Mặt trời đỏ ối phô những tia nắng hồng Đó là cảnh biển biếc lúc bình minh
+ Cô giáo rất khéo tay / Bàn tay cô giáo tạo nên bao điều lạ
Trang 12* Kết luận : Bàn tay cô giáo khéo léo , mềm
mại như có phép mầu nhiệm Bàn tay cô đã
mang lại niềm vui và bao kì lạ cho các em HS
- Nhận dạng và kể được tên một số cây có thân mọc đứng, thân leo, thân bò, thân gỗ, thân thảo
- Phân loại một số cây theo cách mọc của thân và theo cấu tạo của thân – BĐKH, GDKNS: Tìm kiếm và xử lí thông tin, hợp tác
- HS yêu thích môn học
II Đồ dùng - dạy học Hình SGK, bảng nhóm
III Các Hoạt động dạy học.
1 Ổn định tổ chức: hát - HS hát
2 Kiểm tra bài cũ: - Nêu điểm giống nhau
và khác nhau của cây cối xung quanh ?
tên một số cây có thân mọc đứng, thân leo,
thân bò, thân gỗ, thân thảo Phân loại một số
cây theo cách mọc của thân và theo cấu tạo
của thân, chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học
hôm nay: “Thân cây”
- Gọi HS nhắc tựa bài
KNS: Tìm kiếm và xử lí thông tin, hợp tác
- Bước 1: Làm việc theo cặp:
+ GV nêu yêu cầu
+ GV hướng dẫn HS điền kết quả vào bảng
- Bước 2: Làm việc cả lớp
+ GV gọi HS trình bày kết quả
+ Cây xu hào có đặc điểm gì đặc biệt ?
* Kết luận:
- Các cây thường có thân mọc đứng; 1 số cây
có thân leo, thân bò
- Có loại cây thân gỗ, có loại cây thân thảo
- 2HS ngồi cạnh nhau cùng quan sát các H 78, 79(SGK) và trả lời câu hỏi
- HS làm vào phiếu bài tập
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả nói về đặcđiểm, cách mọc và cấu tạo của thân 1 số cây
- Nhóm khác nhận xét
- Thân phình to thành củ
- HS lắng nghe
Trang 13- Cây xu hào có thân phình to thành củ.
* Hoạt động 2: Chơi trò chơi phân loại thân
cây
- Bước 1: Hướng dẫn cách chơi
+ GV chia lớp làm 2 nhóm phát giấy A3 yêu
cầu phân loại thân cây theo cách mọc và cấu
+ Sau khi chơi, giáo viên yêu cầu cả lớp cùng
chữa bài theo đáp án đúng
- HS theo dõi
Cấu tạoCách mọc
Đứng Xoài, kơ-nia, cau,
bàng, rau ngót , phượng vĩ, bưởi
Ngô , cà chua , tía tô , hoa cúc
lá lốt , dưa hấu
Mướp , hồ tiêu ,dưa chuột
- HS chơi trò chơi
- HS chữa bài
4 Củng cố: BĐKH: Cây cối mang lại nhiều
ích lợi cho cuộc sống con người Ngoài việc
mang lại những ích lợi vật chất, trong quá
trình quang hợp cây nhả khí ôxi và hấp thụ
khí các bô níc (làm giả thiểu khí nhà kính)
- Bảo vệ, chăm sóc cây cối và những con vật
có ích là bảo vệ môi trường sống của chúng
ta
- Chặt phát cây, bắn giết các loại động vật có
ích là phá hoại môi trường sống của con
- Đan được nong mốt đúng quy trình kĩ thuật
- HS yêu thích các sản phẩm đan nan
II Đồ dùng dạy học – GV, HS: kéo, giấy màu, keo
III Các hoạt động dạy học.
2 Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra dụng
cụ của HS
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài:
- GV: Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau - HS lắng nghe
Trang 14đan nong mốt, biết cách đan nong mốt.
Kẻ, cắt được các nan tương đối đều
nhau Đan được nong mốt Dồn được
nan nhưng có thể chưa khít Dán được
nẹp xung quanh tấm đan, qua
bài:“Đan nong mốt (tiết 1)”
- Gọi HS nhắc tựa bài
như đan làn hoặc đan rổ, rá …
- Để đan nong mốt người ta sử dụng
các nan đan bằng các nguyên liệu khác
nhau như mây, tre, giang, nứa, lá dừa
…
- Nêu : trong thực tế , người ta thường
sử dụng các nan rời bằng tre , nứa,
giang, mây, lá dừa … để dan nong
mốt , nong đôi làm đồ dùng trong gia
đình
- Trong bài học này , để làm quen với
việc đan nan , chúng ta sẽ học cách đan
nong mốt bằng giấy, bìa với cách đan
đơn giản
+ Hoạt động 2 : Hướng dẫn mẫu
- Bước 1 : Kẻ, cắt các nan đan
- Đối với loại giấy, bìa không có dòng
có cạnh 9ô Sau đó, cắt rheo các
đường kẻ trên giấy , bìa đến hết ô thứ 8
như hình 2 để làm các nan dọc
- Cắt 7 nan ngang và 4 nan dùng để
dán nẹp xung quanh tấm đan có kích
thước rộng 1ô , dài 9ô Nên cắt các
nan ngang khác màu với nan dọc và
nan dán nẹp xung quanh (H3).
- Bước 2 : Đan nong mốt bằng giấy,
- Quan sát mẫu và nhận xét
- Lắng nghe
- Quan sát giáo viên làm mẫu