vào giải bài toán có lời văn, chúng ta cùng nhau tìm hiểu qua bài học hôm + Độ dài đoạn thẳng CD gấp mấy lần độ dài đoạn thẳng AB?. - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi anh hùng Núp và dân
Trang 1TUẦN 13
Thứ hai ngày 19 tháng 11 năm 2018
Tiết 1
Chào cờ Tập trung toàn trường
Tiết 2
Toán Tiết 61: SO SÁNH SỐ BÉ BẰNG MỘT PHẦN MẤY SỐ LỚN
III Các hoạt động dạy học.
vào giải bài toán có lời văn, chúng ta
cùng nhau tìm hiểu qua bài học hôm
+ Độ dài đoạn thẳng CD gấp mấy lần
độ dài đoạn thẳng AB?
Đoạn thẳng CD dài gấp 3 lần đoạn AB
Ta thực hiện phép chia 6 : 2 = 3 (lần )
3 1
Trang 2+ Vậy muốn biết đoạn thẳng AB bằng
1 phần mấy độ dài đoạn thẳng CD ta
làm thế nào?
* GV nêu bài toán 2
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn biết tuổi con bằng 1 phần
mấy tuổi Mẹ ta làm thế nào?
3.Thực hành:
+ Cần phải tìm độ dài đoạn thẳng
CD gấp mấy lần độ dài đoạn thẳng
AB ta lấy 6 : 2 = 3 (lần) Sau đó trả lời:
Độ dài đoạn thẳng AB bằng độ dàiđoạn thẳng CD
- 1HS nhắc lại bài toán
- Thực hiện vẽ sơ đồ
+ Mẹ 30 tuổi, con 6 tuổi
+ Tuổi con bằng 1 phần mấy tuổi Mẹ?+ Tìm tuổi Mẹ gấp mấy lần tuổi con,sau đó trả lời
- Goi HS đọc yêu cầu bài toán
- Yêu cầu cả lớp cùng làm mẫu một
cột
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở GV theo
dõi hướng dẫn HS
- Yêu cầu HS nối tiếp nêu miệng
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2
- Goi HS đọc yêu cầu bài toán
- GV hướng dẫn HS phân tích bài toán
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở, 1 HS
5 1
4 1
4 1
Trang 3- HD nhận xét chữa bài.
Bài 3.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài toán
- GV hướng dẫn HS làm bài, gọi HS
lần lượt nêu miệng
I Mục tiêu.
A.Tập đọc
- Bước đầu biết thể hiện tình cảm, thái độ của nhân vật qua lời đối thoại
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi anh hùng Núp và dân làng Kông Hoa đã lập nhiều thành tích trong kháng chiến chống thực dân pháp ( trả lời được các câu hỏi trong SGK)
B.Kể chuyện
- Biết kể một đoạn câu chuyện
II Đồ dùng dạy học.
- GV: bảng phụ chép câu văn hướng dẫn đọc, tranh SGK
III Các hoạt động dạy học.
1 Khởi động
2 Kiểm tra bài cũ Gọi HS đọc và trả
lời câu hỏi theo nội dung bài: Cảnh đẹp
3.1 Giới thiệu bài
- Trong tiết học hôm nay các em sẽ
được học truyện Người con của Tây
Nguyên Câu chuyện kể về Anh hùng
Quân đội Đinh Núp (Người dân tộc Ba
– Na) ở vùng núi rừng Tây Nguyên
Trong kháng chiến chống Thực dân
Pháp, anh Núp đã lãnh đạo dân làng
- HS theo dõi
- HS nhắc tựa bài
5 1
3 1
Trang 4Kông Hoa chiến đấu rất giỏi, lập được
nhiều chiến công
- Gọi HS nhắc tựa bài
3.2 Luyện đọc:
a GV đọc mẫu Tóm tắt nội dung
- Hướng dẫn giọng đọc của bài - HS nghe
b Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp
giải nghĩa từ:
+ Đọc câu: Cho HS đọc nối tiếp từng
câu, kết hợp sửa lỗi phát âm cho HS
- Cho HS đọc từ khó: bok Pa, càn quét, hạt
ngọc, làm rẫy giỏi lắm, huân chương
- HS tiếp nối nhau đọc từng câu trongbài; Kết hợp luyện đọc tiếng, từ khó
+ Đọc đoạn trước lớp: Cho HS chia đoạn
- Cho HS đọc
- GV nhận xét
- HS chia đoạn : 3 đoạn
+ Đoạn 1:Tháng 3 đi để học mà + Đoạn 2:Núp đi đại hội về đúng đấy.
Lũ làng nghe tới đó vui quá,/ đúng hết dậy://
- Đúng đấy!// Đúng đấy!//
- GV đọc – Gọi HS đọc
- Gọi HS đọc phần giải nghĩa từ: Núp, Bok, càn
quét, lũ làng, Sao Rua, mạnh hung,
Người Thượng
- GV giải nghĩa thêm từ: kêu, coi
- HS nối tiếp đọc từng đoạn (1 lần)
- HS đọc
+Đọc đoạn trong nhóm:
- GV chia nhóm 3, cho HS luyện đọc theo nhóm
- Theo dõi, giúp đỡ các nhóm đọc bài.
3.3: Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi:
+ Anh Núp được tỉnh cử đi đâu?
+ Ở đại hội về, anh Núp kể cho dân làng biết
những gì?
- HS đọc và trả lời các câu hỏi
+ Anh Núp được tỉnh cử đi dự đại hội thi đua toàn quốc + Đất nước mình giờ mạnh lắm, mọi người Kinh, Thượng, gái, trai, già trẻ đều đoàn kết
Trang 5+ Chi tiết nào cho thấy đại hội rất khâm phục
thành tích của làng Kông Hoa ?
+ Những chi tiết nào cho thấy người dân làng
Kông Hoa rất vui và tự hào với thành tích của
mình?
+ Đại hội tặng dân làng Kông Hoa những gì?
+ Khi xem những vật đó, thái độ của mọi
+ Lũ làng rất vui đứng dậy nói: Đúng đấy ! Đúng đấy! + Gửi tặng ảnh bok Hồ và cuốc để làm rẫy, lá cờ, huân chương, một bộ quần áo của Bok Hồ
+ Mọi người xem những mòn quà ấy là những tặng vật thiêng liêng nên “ rửa tay thật sạch” trước khi xem, họ cầm lên từng thứ, coi đi, coi lại, coi đến mãi nửa đêm.
- HS nêu3.4 Luyện đọc lại
- GV nhắc lại cách đọc, giọng đọc - HS nghe
+ Gọi HS thi đọc bài theo nhóm
- Yêu cầu HS nhận xét, GV nhận xét, tuyên
dương
B Kể chuyện:
- Hãy chọn và kể một đoạn câu chuyện “
Người con Tây Nguyên“ theo lời một nhân vật
trong truyện
- Gọi một em đọc yêu cầu của bài và đoạn văn
mẫu
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm lại đoạn văn mẫu
+ Trong đoạn văn mẫu (SGK) người kể nhập
vai nhân vật nào để kể đoạn 1?
- Yêu cầu từng cặp học sinh tập kể GV tới các
nhóm theo dõi gợi ý HS
- Gọi 3 em tiếp nối nhau thi kể trước lớp
- Nhận xét tuyên dương em kể hay nhất
4 Củng cố: GDQP&AN: GV kể câu chuyện
mưu trí, sáng tạo của các dân tộc Việt Nam
trong kháng chiến bảo vệ Tổ quốc
GDTTHCM: Qua câu chuyện chúng ta thấy
- HS lắng nghe
Trang 6rằng anh Núp, làng Kông Hoa và tất cả mọi
người trên đất nước ta đều tham gia kháng
chiến bảo vệ Tổ quốc, ban ngày thì mọi người
chống giặc, ban đêm thì cùng nhau nghe
chuyện Đại hội, người già, trẻ em cùng nhau
góp sức làm rẫy tạo ra nguồn lương thực để
giúp các đồng chí chiến đấu Vì vậy, chúng ta
phải biết noi gương các anh hùng và học tập
II Đồ dùng dạy học – GV, HS: kéo, giấy màu, keo
III Các hoạt động dạy học.
2 Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra dụng
cụ của HS
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài:
- GV: Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau
bước vào tiết 1 cắt,dán chữ, qua
- Em có nhận xét gì về nửa bên trái và
nửa bên phải của chữ H, U?
- Nếu gấp đôi chữ H, U theo chiều dọc
thì nửa bên trái và nửa bên phải sẽ như
Trang 7* Hoạt động 2: Hướng dẫn mẫu.
phải biết giữ gìn và bảo quản những
dụng cụ của mình, ngoài ra cần phải
giữ gìn cẩn thận những đồ vật khác.
+ Giáo viên nhận xét giờ – tuyên
dương
- Theo dõi GV hướng dẫn
- HS theo dõi mẫu
- Cả lớp tập kẻ, cắt chữ H, U trên giấynháp
5 Dặn dò Giao bài về nhà cho HS.
III Các hoạt động dạy học.
Trang 8- HS nhận xét
3 Bài mới:
3.1.Giới thiệu bài
- Để giúp các em biết thực hiện so sánh
số bé bằng một phần mấy số lớn và
củng cố cách giải bài toán bằng hai
phép tính, chúng ta cùng nhau tìm hiểu
qua bài hôm nay:“Luyện tập”
- Gọi HS nhắc tựa bài
- HS lắng nghe
- HS nhắc tựa bài
3.2 Thực hành:
Bài 1.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài toán
- GV hướng dẫn, cho HS làm bài vào
vở
- Giáo viên nhận xét chữa bài
- HS đọc yêu cầu và mẫu
- Thực hiện phép chia nhẩm rồi điền vào từng cột trong bảng và trả lời:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài toán
- GV hướng dẫn HS phân tích bài toán
+ Muốn biết số trâu bằng một phần mấy
số bò ta phải biết được điều gì?
+ Muốn biết số bò gấp mấy lần số trâu
ta phải biết được điều gì?
+ Tính số bò
+ Vậy số bò gấp mấy lần số trâu
+ Vậy số trâu bằng một phần mấy số
bò?
- Yêu cầu HS làm vào vở.- Mời một học
sinh lên bảng giải
- 1 HS lên bảng giải, lớp làm vào vở
Trang 9- Nhận xét chữa bài.
Bài 3.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài toán
- GV hướng dẫn HS phân tích bài toán
+ Bài toán yêu cầu tìm gì?
+ Muốn biết số vịt ở trên bờ còn lại bao
nhiêu ta làm thế nào?
+ Đã biết số vịt bơi dưới ao chưa?
+ Tính vịt bơi dưới ao?
- Yêu cầu HS làm vào vở.- Mời một học
sinh lên bảng giải
+ Chưa + 48 : 8 = 6 con
- 1 HS lên bảng giải, lớp làm vào vở
Tiết 4
Chính tả (Nghe viết) Tiết 25: ĐÊM TRĂNG TRÊN HỒ TÂY
I Mục tiêu.
- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức văn xuôi
- Làm đúng bài tập điền tiếng có vần iu/uyu ( BT 2)
- Làm đúng BT (3) a/b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn
II Đồ dùng dạy học
- GV: bảng phụ - HS: bảng con.
5 1 1
Trang 10III Các hoạt động dạy học.
2 Kiểm tra bài cũ: - Cho HS viết bảng
con: lười nhác, nhút nhát, khát nước
- GV nhận xét
- HS viết bảng
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài
- Tiết chính tả hôm nay các em sẽ nghe viết lại
chính xác bài “Đêm trăng trên Hồ
Tây” và có kĩ năng trình bày đúng hình
thức đoạn văn xuôi Làm đúng BT điền
- GV hướng dẫn HS nhận xét
+ Bài viết có mấy câu? Những chữ nào
trong đoạn văn cần viết hoa?
- Đọc cho HS soát lỗi - HS nghe - soát lỗi chính tả
c Chấm chữa bài.
- GV chấm 6 bài nhận xét - HS lắng nghe
3.3 H ướng dẫn làm bài tập HS nêu yêu cầu và làm các bài tập
Bài 2 Điền vào chỗ trống iu hay uyu?
- Gọi HS đọc yêu cầu bài - HS đọc
- GV cho HS làm vào vở
- Mời 3 HS lên bảng sửa bài
- GV cùng cả lớp nhận xét
Bài 3 Viết lời giải các câu đố sau:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu các nhóm tìm và viết vào
- 3HS đọc lại lời giải đúng: Đường đi
khúc khuỷu , gầy khẳng khiu , khuỷu tay
- HS nhận xét
- HS đọc
- Lớp chia nhóm làm bài theo nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày: ruồi –
Trang 11dừa – giếng
- Lớp theo dõi nhận xét và bình chọn bạn đọc nhanh và bạn viết nhanh nhất
4 Củng cố: GDBVMT: Liên hệ việc
giữ gìn vẻ đẹp tự nhiên đó: Để có được
vẻ đẹp của đêm trăng trên mặt hồ, mọi
người đã chung tay cùng nhau giữ vệ
sinh môi trường xung quanh góp phần
cho ánh chiếu xuống mặt hồ thêm đẹp.
Chúng ta cần biết giữ vệ sinh khi đến
nơi có cảnh đẹp và những nơi công
cộng, không được vứt rác bừa bãi.
Thứ tư ngày 21 tháng 11 năm 2018
Tiết 1
Tập đọc Tiết 39: CỬA TÙNG
I Mục tiêu.
- Bước đầu biết đọc với giọng biểu cảm, ngắt nghỉ hơi đúng các dấu câu văn
- Hiểu ND: Tả vẻ đẹp kỳ diệu của Cửa Tùng - một cửa biển thuộc miền Trung nước ta ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II Đồ dùng dạy học - GV: Bảng phụ ghi câu văn hướng dẫn đọc PHT
III Các hoạt động dạy học.
2.Kiểm tra bài cũ: Gọi HS đọc bài:
Người con của Tây Nguyên
- 2 HS đọc và trả lời câu hỏi theo nộidung bài
3 Bài mới.
3.1 Giới thiệu bài:
Trang 12- Trên khắp miền đất nước ta có nhiều
cảnh đẹp Cửa Tùng là một cửa biển rất
đẹp của miền Trung Bài học hôm nay
sẽ cho các em thấy Cửa Tùng có vẻ đẹp
đặc biệt như thế nào
- Gọi HS nhắc tựa bài
b Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
+ Đọc câu: Cho HS đọc nối tiếp câu kết hợp sửa lỗi
- Cho HS chia đoạn - Có 3 đoạn:
+ Đoạn 1: Thuyền chúng tôi gió thổi + Đoạn 2: Từ cầu Hiền Lương màu xanh lục + Đoạn 3: còn lại
- GV đọc – Gọi HS đọc
- Gọi HS đọc phần giải nghĩa từ.
- GV giải nghĩa thêm các từ: dấu ấn lịch sử
- HS nối tiếp đọc từng đoạn (lần 2)
- HS đọc
+ Đọc trong nhóm: Cho HS đọc, theo
dõi, giúp đỡ các nhóm đọc bài
- Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi.
+ Cửa Tùng ở đâu?
- GV giới thiệu thêm về Bến Hải
+ Cảnh hai bên bờ sông Bến Hải có gì
+ Người xưa so sánh bãi biển Cửa
HS đọc và trả lời các câu hỏi
+ ở nơi dòng sông Bến Hải gặp biển
+ Thôn xóm mướt màu xanh của lũy tre làng và những rặng phi lao rì rào gió thổi
+ Là bãi tắm đẹp nhất trong các bãi tắm
+ Thay đổi ba lần trong một ngày + Chiếc lược đồi mồi đẹp và quý giá cài trên mái tóc bạch kim của sóng
Trang 13Tùng với cái gì? biển.
cửa biển đẹp của đất nước ta, với bãi
cát được ngợi ca là Bà chúa của những
bãi cát, để giữ được vẻ đẹp này, mọi
người cùng nhau gìn giữ và bảo vệ như
thế nào? Nếu nhìn thấy những hành
động làm mất đi vẻ đẹp của những nơi
I Mục tiêu.
- Bước đầu thuộc bảng nhân 9 và vận dụng được phép nhân trong giải toán, biết đếm thêm 9.
- Làm được bài tập 1,2,3,4.
II Đồ dùng dạy học.GV: tấm bìa có 9 chấm tròn HS:Bảng con
III Các hoạt động dạy học.
3.1.Giới thiệu bài
- Tiết học hôm nay các em sẽ
được học bảng nhân tiếp theo của
bảng nhân 8 là bảng nhân 9 và
vận dụng vào giải bài toán có lời
văn, qua bài: “Bảng nhân 9”
- 4 HS lên bảng thực hiện, cả lớp theo dõi, nhận xét
+ 9 chấm tròn được lấy mấy lần?
+ 9 được lấy mấy lần?
Trang 14+ 9 được lấy 1 lần nên ta lập
+ Bạn nào có thể cho biết cái gì
được lấy mấy lần?
- Cho HS thảo luận nhóm đôi tìm
kết quả của các phép nhân còn lại
trong bảng nhân 9 và viết vào
9×2=18 9×5=45 9×8=729×3=27 9×6=54 9×9=81
3.3.Thực hành:
Bài 1.Tính nhẩm:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài toán
- GV hướng dẫn HS làm bài, cho
HS nhẩm sau đó nối tiếp sửa bài
Trang 15Bài 2 Tính:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài toán
- GV hướng dẫn HS thực hiện tính
- Yêu cầu HS làm bài vào vở, gọi
4 HS lên bảng sửa bài
+ Mỗi tổ có mấy học sinh?
+ Cái gì được lấy mấy lần?
+ Vậy để biết lớp 3B có bao nhiêu
học sinh ta làm thế nào?
- Cho HS làm bài vào vở, 1 HS
lên bảng sửa bài
- Cho HS làm bài vào vở, 1 HS
lên bảng sửa bài
9 3 2 = 27 2 9 9 : 9 = 81 : 9 = 54 = 9
- HS nhận xét
- HS đọc
- HS nêu
+ Có 3 tổ + Mỗi tổ có 9 học sinh + 9 học sinh được lấy 3 lần + Ta thực hiện tính 9× 3
- HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng sửa bài
Bài giải Lớp 3B có số học sinh là:
9 × 3 = 27 (học sinh) Đáp số: 27 học sinh
- HS làm bài vào vở - 1 HS lên bảng sửa bài
9 18 27 36 45 54 63 72 81 90
- HS nhận xét
Trang 164.Củng cố,dặn dò:NX tiết
học,giao bài về nhà cho HS
Tiết 3
Luyện từ và câu Tiết 13: TỪ ĐỊA PHƯƠNG DẤU CHẤM HỎI, CHẤM THAN
- GV: Bảng phụ, phiếu học tập bài 2, đồ dùng trò chơi BT1
III Các hoạt động dạy học.
3.1 Giới thiệu bài:
- Để giúp các em nhận biết được một
số từ ngữ thường dùng ở miền Bắc,
miền Nam qua BT phân loại, thay thế
từ ngữ và luyện tập về các dấu câu đã
học (dấu chấm hỏi, chấm than) qua bài
tập đặt dấu câu vào chỗ trống trong
đoạn văn, chúng ta cùng tìm hiểu qua
bài học hôm nay: “Từ địa phương
Dấu chấm hỏi, chấm than”
- Gọi HS nhắc tựa bài
- HS lắng nghe
- HS nhắc tựa bài
3.2 Hướng dẫn làm bài tập: HS nêu yêu cầu và làm các bài tập:
Bài 1 Chọn và xếp các từ ngữ sau vào
bảng phân loại:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài - HS đọc
- Gọi HS đọc các cặp từ
- GV giúp HS hiểu thêm yêu cầu của bài: Các từ
trong mỗi cặp từ đều có nghĩa giống nhau, từ bố
và ba đều có nghĩa là người sinh ra ta, nhưng từ
bố là cách gọi ở miền Bắc, còn từ ba là cách gọi ở
miền Nam Nhiệm vụ của các em là phân loại các
từ này sau đó xếp vào bảng.
- Để giải quyết bài tập này, chúng ta sẽ chơi trò
chơi: Căng buồm ra khơi
- Chia lớp thành 3 đội tương ứng với 3 tổ Mỗi tổ
sẽ cùng nhau phân loại viết vào bảng sau đó
trình bày lên bảng, đội nào làm đúng và xong
- HS đọc
- HS lắng nghe
Trang 17nhanh nhất thì chiếc thuyền của đội đó sẽ được
căng nuồm và ra khơi.
- Cho HS chơi trò chơi
- GV mời HS nhận xét, GV nhận xét, chữa bài,
tuyên dương đội chiến thắng
- Gọi HS đọc lại bài
- HS tham gia, trình bày lên bảng:
* Miền Bắc: * Miền Nam :
bố, mẹ, anh cả, quả, hoa, dứa, sắn, ngan.
ba, má, anh hai, trái, bông, thơm, mì, vịt xiêm.
- HS nhận xét
Bài 2 Các từ in đậm trong đoạn thơ sau
thường được dùng ở một số tỉnh miền Trung.
Em hãy tìm những từ trong ngoặc đơn cùng
nghĩa với các từ ấy
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Gọi HS đọc đoạn thơ và các từ trong
ngoặc đơn
- GV hướng dẫn: với bài tập này
chúng ta sẽ cùng làm vào phiếu theo
- Chia lớp thành 2 đội nam và nữ, mỗi
đội của 6 bạn lên tham gia trò chơi
Sau khi nghe hiệu lệnh bắt đầu, lần
lượt các thành viên trong nhóm sẽ
chọn từ điền vào chỗ thích hợp, đội
nào làm đúng và xong nhanh nhất sẽ
là đội chiến thắng.
- Cho HS tham gia trò chơi
- Giáo viên và học sinh theo dõi nhận
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- GV hướng dẫn: Dấu chấm than
thường được sử dụng trong các câu
thể hiện tình cảm, dấu chấm hỏi được
dùng ở cuối câu hỏi Muốn làm bài
đúng, trước khi điền dấu câu vào ô
- HS tham gia trò chơi
- Gan chi/ gan gì, gan rứa/ gan thế, mẹ nờ/ mẹ à, chờ chi/ chờ gì, tàu bay hắn/ tàu bay nó, tui/ tôi
- HS đọc bài làm của mình
- Cả lớp nhận xét bài làm trên bảng, chữa bài vào vở