1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ứng dụng máy đạc điện tử và công nghệ thông tin trong thành lập mảnh bản đồ địa chính tờ số 8 tỉ lệ 1 1000 tại xã Văn Lãng, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái (Khóa luận tốt nghiệp)

77 116 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 1,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ứng dụng máy đạc điện tử và công nghệ thông tin trong thành lập mảnh bản đồ địa chính tờ số 8 tỉ lệ 1 1000 tại xã Văn Lãng, huyện Yên Bình, tỉnh Yên BáiỨng dụng máy đạc điện tử và công nghệ thông tin trong thành lập mảnh bản đồ địa chính tờ số 8 tỉ lệ 1 1000 tại xã Văn Lãng, huyện Yên Bình, tỉnh Yên BáiỨng dụng máy đạc điện tử và công nghệ thông tin trong thành lập mảnh bản đồ địa chính tờ số 8 tỉ lệ 1 1000 tại xã Văn Lãng, huyện Yên Bình, tỉnh Yên BáiỨng dụng máy đạc điện tử và công nghệ thông tin trong thành lập mảnh bản đồ địa chính tờ số 8 tỉ lệ 1 1000 tại xã Văn Lãng, huyện Yên Bình, tỉnh Yên BáiỨng dụng máy đạc điện tử và công nghệ thông tin trong thành lập mảnh bản đồ địa chính tờ số 8 tỉ lệ 1 1000 tại xã Văn Lãng, huyện Yên Bình, tỉnh Yên BáiỨng dụng máy đạc điện tử và công nghệ thông tin trong thành lập mảnh bản đồ địa chính tờ số 8 tỉ lệ 1 1000 tại xã Văn Lãng, huyện Yên Bình, tỉnh Yên BáiỨng dụng máy đạc điện tử và công nghệ thông tin trong thành lập mảnh bản đồ địa chính tờ số 8 tỉ lệ 1 1000 tại xã Văn Lãng, huyện Yên Bình, tỉnh Yên BáiỨng dụng máy đạc điện tử và công nghệ thông tin trong thành lập mảnh bản đồ địa chính tờ số 8 tỉ lệ 1 1000 tại xã Văn Lãng, huyện Yên Bình, tỉnh Yên BáiỨng dụng máy đạc điện tử và công nghệ thông tin trong thành lập mảnh bản đồ địa chính tờ số 8 tỉ lệ 1 1000 tại xã Văn Lãng, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái

Trang 1

LÝ A CHÂU

Tên đề tài:

“ỨNG DỤNG MÁY TOÀN ĐẠC ĐIỆN TỬ VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG THÀNH LẬP MẢNH BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TỜ SỐ 8 TỈ

LỆ 1:1000 TẠI XÃ VĂN LÃNG, HUYỆN YÊN BÌNH, TỈNH YÊN BÁI”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Quản lý đất đai Khoa : Quản lý Tài nguyên Khóa học : 2014 – 2018

Thái Nguyên, năm 2018

Trang 2

LÝ A CHÂU

Tên đề tài:

“ỨNG DỤNG MÁY TOÀN ĐẠC ĐIỆN TỬ VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG THÀNH LẬP MẢNH BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TỜ SỐ 8 TỈ

LỆ 1:1000 TẠI XÃ VĂN LÃNG, HUYỆN YÊN BÌNH, TỈNH YÊN BÁI”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Quản lý đất đai

Khóa học : 2014 – 2018 Giảng viên hướng dẫn : TS Nguyễn Ngọc Anh

Thái Nguyên, năm 2018

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình điều tra, nghiên cứu để hoàn thành đồ án tốt nghiệp này, ngoài sự cố gắng của bản thân, được sự hướng dẫn nhiệt tình chu đáo của cơ quan, tổ chức và chính quyền địa phương UBND xã Văn Lãng và tập thể cán

bộ trong Trung Tâm Môi Trường Tài Nguyên Miền Núi Để có được kết quả như ngày hôm nay, em xin gửi lời cám ơn chân thành sâu sắc tới các thầy cô khoa Quản Lý Tài Nguyên trường Đại Học Nông Lâm - Thái Nguyên đã tận tình giúp đỡ, trang bị những kiến thức trong suốt quá trình học tập và thực tập

vừa qua

Đặc biệt em xin gửi lời cám ơn chân thành nhất tới TS Nguyễn Ngọc Anh

đã tận tình chỉ bảo hướng dẫn em trong suốt quá trình thực tập và hoàn thành đề tài này

Em xin gửi lời cám ơn tới ban giám đốc trong Trung tâm Môi Trường Tài

Nguyên miền núi và UBND xã Văn Lãng, các chú, các anh trong đội đo đạc đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo em trong quá trình thực tập, nghiên cứu và thực hiện

đề tài tại địa phương

Em xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, anh em bạn bè đã luôn động viên quan tâm trong quá trình học tập và rèn luyện

Do thời gian có hạn và kinh nghiệm thực tế chưa nhiều nên đồ án của em không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô, các bạn sinh viên để đề tài của em hoàn thiện hơn

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2018

Sinh viên thực hiện

LÝ A CHÂU

Trang 4

MỤC LỤC

Thái Nguyên, năm 2018 i

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC HÌNH iv

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu của đề tài 2

1.3 Ý nghĩa của đề tài 2

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Cơ sở khoa học 3

2.1.1 Tổng quan về bản đồ, bản đồ địa chính 3

2.1.2 Giới thiệu phần mềm thành lập bản đồ địa chính 27

2.3 Cơ sở thực tiễn 32

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 35

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 35

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 35

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 35

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 35

3.2.1 Địa điểm nghiên cứu 35

3.2.2 Thời gian tiến hành 35

3.3 Nội dung nghiên cứu 35

3.3.1 Điều tra cơ bản 35

a Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên 35

3.3.2 Thành lập bản đồ địa chính xã Văn Lãng 36

3.3.3 Thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp 36

3.4 Phương pháp nghiên cứu 36

Trang 5

3.4.1 Phương pháp thu thập số thứ cấp 36

3.4.2 Thu thập số liệu số cấp 36

3.4.3 Phương pháp đo đạc ngoại nghiệp 37

3.4.4 Phương pháp xử lý nội nghiệp 37

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 38

4.1 Điều tra cơ bản 38

4.1.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên 38

4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội, cơ sở hạ tầng 39

4.1.3 Tình hình quản lý và sử dụng đất đai 40

4.2 Thành lập bản đồ địa chính Xã Văn Lãng 42

4.2.1 Sơ đồ quy trình thành lập bản đồ địa chính 42

4.2.2 Công tác thành lập lưới khống chế đo vẽ xã Văn Lãng 43

4.2.3 Công tác đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính xã Văn Lãng 45

4.3 Những thuận lợi, khó khăn và đề xuất các biện pháp khắc phục 63

4.3.1 Thuận lợi 63

4.3.2 Khó khăn trong quá trình thành lập bản đồ địa chính 63

4.3.3 Đề xuất các biện pháp khắc phục 65

PHẦN 5 KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 67

5.1 Kết luận 67

5.2 Kiến nghị 68

TÀI LIỆU THAM KHẢO 69

Trang 6

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1 Sơ đồ công nghệ thành lập bản đồ địa chính 24

Hình 2.2 Quy trình công nghệ thành lập bản đồ địa chính bằng phương pháp toàn đạc 25

Hình 4.1 Vị trí huyện Yên Bình tỉnh Yên Bái 38

Hình 4.2: Cấu trúc file dữ liệu sau khi được trút có đuôi gsi 48

Hình 4.3: File số liệu sau khi xử lí qua phần mền có đuôi.DAT 49

Hình 4.4: Giao diện khi triển điểm lên bản vẽ 49

Hình 4.5: Triển điểm chi tiết lên bản vẽ 50

Hình 4.6: Điểm chi tiết ở dạng bao gồm tâm điểm và số thứ tự 51

Hình 4.7: Một góc tờ bản đồ trong quá trình nối thửa 51

Hình 4.8: Các thửa đất sau khi được nối 52

Hình 4.9: Màn hình hiển thị các lỗi của thửa đất 55

Hình 4.10: Các thửa đất sau khi được sửa lỗi 56

Hình 4.11: Các thửa đất sau khi tạo tâm thửa 56

Hình 4.12: Thửa đất sau khi gán thông tin 58

Hình 4.13: Sửa bảng nhãn thửa 59

Hình 4.14: Vẽ nhãn thửa 60

Hình 4.15: Tạo khung bản đồ địa chính 61

Hình 4.16: Tờ bản đồ sau khi được biên tập hoàn chỉnh 62

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1: Hiện trạng sử dụng đất xã Văn Lãng năm 2017 40 Bảng 2: Kết quả tọa độ mặt phẳng và độ cao bình sai xã Văn Lãng, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái 44 Bảng 3: Bảng trị đo gia số tọa độ và các chỉ tiêu sai số kết quả bình sai lưới khống chế đo vẽ cấp 1 45 Bảng 4: Số liệu trạm đứng máy đo chi tiết thành lập bản đồ địa chính 47

Trang 8

PHẦN 1

MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất đai - cội nguồn của mọi hoạt động sống của con người Trong sự

nghiệp phát triển của đất nước, đất luôn chiếm giữ một vị trí quan trọng, đất là nguồn đầu vào của nhiều ngành kinh tế khác nhau, là nguồn tư liệu sản xuất của ngành nông nghiệp Không những thế, đất đai còn là không gian sống của con người Song sự phân bố đất đai lại rất khác nhau dẫn đến nảy sinh các mối quan hệ về đất đai cũng rất phức tạp Vấn đề đặt ra ở đây là làm sao quản lý đất đai một cách có hiệu quả để góp phần giải quyết tốt các quan hệ đất đai, thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế đất nước

Bản đồ địa chính là tài liệu quan trọng trong bộ hồ sơ địa chính, là tài liệu cơ bản để thống kê đất đai, làm cơ sở để quy hoạch, giao đất, thu hồi đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Mức độ chi tiết của bản đồ địa chính thể hiện tới từng thửa đất thể hiện được cả về loại đất, chủ sử dụng Vì vậy bản đồ địa chính có tính pháp lý cao, trợ giúp đắc lực cho công tác quản

lý đất đai

Việc thành lập bản đồ địa chính là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong công tác quản lý đất đai Cùng với sự phát triển của xã hội nên việc áp dụng các tiến bộ của khoa học công nghệ vào sản xuất là một yêu cầu rất cấp thiết, nhằm nâng cao năng suất lao động, giảm sức lao động của con người và góp phần tự động hóa trong quá trình sản xuất Công nghệ điện tử tin học đã và đang được ứng dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội nói chung và trong lĩnh vực ngành đất đai nói riêng

Xuất phát từ những nội dung trên và với mục đích tìm hiểu quy trình công nghệ, ứng dụng và khai thác những ưu điểm của các thiết bị hiện đại trong đo đạc thành lập bản đồ địa chính và các phần mềm ứng dụng trong việc

xử lý số liệu, biên tập, biên vẽ bản đồ địa chính Là một sinh viên ngành Quản

Trang 9

lý đất đai việc nắm bắt và áp dụng các tiến bộ của khoa học mới vào trong công việc của mình là tối cần thiết Để làm quen với công nghệ mới và tạo hành trang cho mai sau ra trường khỏi bỡ ngỡ trước công việc thực tế, qua sự tìm tòi, phân tích, đánh giá của bản thân cùng với sự hướng dẫn trực tiếp và nhiệt tình của

TS Nguyễn Ngọc Anh, cùng với sự giúp đỡ của Trung tâm Môi Trường Tài Nguyên miến núi em đã thực hiện đề tài: “Ứng dụng máy đạc điện tử và công nghệ thông tin trong thành lập mảnh bản đồ địa chính tờ số 8 tỉ lệ 1:1000 tại xã Văn Lãng, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái”

1.2 Mục tiêu của đề tài

a, Mục tiêu tổng quát

- Thành lập bản đồ địa chính tỉ lệ 1:1000 tại xã Văn Lãng, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái bằng công nghệ máy toàn đạc điện tử

b, Mục tiêu cụ thể

- Nghiên cứu quy trình công nghệ và xây dựng bản đồ địa chính tỷ lệ lớn

từ các số liệu đo vẽ ngoại nghiệp

- Thành lập mảnh bản đồ địa chính tờ số 8 tỷ lệ 1:1000 khu vực xã Văn

Lãng, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái từ số liệu đo vẽ ngoại nghiệp

1.3 Ý nghĩa của đề tài

- Trong học tập và nghiên cứu khoa học:

+ Thực tập tốt nghiệp là cơ hội tốt để hệ thống và củng cố lại kiến thức

đã được học trong nhà trường và áp dụng vào thực tiễn công việc

- Trong thực tiễn:

+ Qua nghiên cứu, tìm hiểu và ứng dụng máy toàn đạc điện tử trong công tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính giúp cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai được nhanh hơn đầy đủ hơn và chính xác hơn

+ Phục vụ tốt cho việc đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính theo công nghệ số, hiện đại hóa hệ thống hồ sơ địa chính theo quy định của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường

Trang 10

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Nội dung bản đồ thể hiện các hiện tượng địa lý tự nhiên, kinh tế - xã hội

và mối quan hệ giữa chúng Nội dung bản đồ được biểu thị thông qua quá trình tổng quát hoá và được trình bày bằng hệ thống ký hiệu

Theo A.M Berliant: “Bản đồ là hình ảnh (mô hình) của bề mặt trái đất, các thiên thể hoặc không gian vũ trụ, được xác định về mặt toán học, thu nhỏ,

và tổng quát hoá, phản ánh về các đối tượng được phân bố hoặc chiếu trên đó,

trong một hệ thống ký hiệu đã được chấp nhận”

2.1.1.2 Bản đồ địa chính

a Địa chính là gì ?

Địa chính là thể tổng hợp của các tư liệu văn bản xác định rõ ranh giới, phân loại, số lượng, chất lượng của đất đai, quyền sở hữu, quyền sử dụng đất làm cơ sở cho việc phân bổ, đánh thuế đất, quản lý đất, bao gồm trách nhiệm thành lập, cập nhật và bảo quản các tài liệu địa chính[14]

b Bản đồ địa chính

Là bản đồ chuyên ngành đất đai, trên bản đồ thể hiện chính xác vị trí, ranh giới, diện tích và một số thông tin địa chính của từng thửa đất, từng vùng đất Bản đồ địa chính còn thể hiện các yếu tố địa lý khác liên quan đến đất đai Bản đồ địa chính được thành lập theo đơn vị hành chính cơ sở xã,

Trang 11

phường, thị trấn và thống nhất trong phạm vi cả nước Bản đồ địa chính được xây dựng trên cơ sở kỹ thuật và công nghệ ngày càng hiện đại, nó đảm bảo cung cấp thông tin không gian của đất đai phục vụ công tác quản lý đất

Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản nhất của bộ hồ sơ địa chính, mang tính pháp lý cao phục vụ quản lý đất đai đến từng thửa đất, từng chủ sử dụng đất Bản đồ địa chính khác với bản đồ chuyên ngành khác ở chỗ bản đồ địa chính có tỷ lệ lớn và phạm vi đo vẽ rộng khắp mọi nơi trên toàn quốc Bản đồ địa chính thường xuyên được cập nhật thông tin về các thay đổi hợp pháp của đất đai, công tác cập nhật thông tin có thể thực hiện hàng ngày theo định kỳ Hiện nay ở hầu hết các quốc gia trên thế giới đang hướng tới việc xây dựng bản đồ địa chính đa chức năng, vì vậy bản đồ địa chính còn có tính chất của bản đồ cơ bản quốc gia

c Bản đồ địa chính gốc

Là bản đồ thể hiện hiện trạng sử dụng đất và thể hiện chọn và không chọn các thửa đất, các đối tượng chiếm đất nhưng không tạo thành thửa đất, các yếu tố quy hoạch đó được duyệt, các yếu tố địa lý có liên quan; lập trong khu vực, trong phạm vi một số đơn vị hành chính cấp xã, trong một phần hay

cả đơn vị hành chính cấp huyện hoặc một số huyện trong phạm vi một tỉnh hoặc thành phố trực thuộc trung ương, được một cơ quan thực hiện và cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh xác nhận Bản đồ địa chính gốc là cơ sở để thành lập bản đồ địa chính theo đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn ( sau đây gọi chung là xã ) Các nội dung đó được nhập trên bản đồ địa chính cấp xã phải được chuyển lên bản đồ địa chính gốc[5]

d Bản trích đo địa chính

Là bản đồ thể hiện trọn một thửa đất hoặc trọn một số thửa đất liền kề nhau, các đối tượng chiếm đất nhưng không tạo thành thửa đất, các yếu tố quy hoạch đã được duyệt, các yếu tố địa lý có liên quan trong phạm vi một đơn vị hành chính cấp xã trường hợp thửa đất có liên quan đến hai hay nhiều xã thì

Trang 12

trên bản trích đo phải thể hiện đường địa giới hành chính xã để xác định diện tích thửa đất trên từng xã, được cơ quan thực hiện, ủy ban nhân dân xã và cơ

quan quản lý đất đai cấp tỉnh xác nhận

Ranh giới, diện tích, mục đích sử dụng ( loại đất ) của từng thửa đất thể hiện trên bản trích đo địa chính được xác định theo hiện trạng sử dụng đất Khi đăng ký quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà ranh giới, diện tích, mục đích sử dụng của đất có thay đổi thì phải chỉnh sửa bản trích đo địa chính thống nhất với số liệu đăng ký quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

e Thửa đất

Là phần diện tích đất được giới hạn bởi ranh giới xác định trên thực địa hoặc

mô tả trên hồ sơ Ranh giới thửa đất trên thực địa được xác định bằng các cạnh thửa đất là tâm của ranh giới tự nhiên hoặc đường nối giữa các mốc giới hoặc địa vật cố định ( là dấu mốc hoặc cột mốc ) tại các đỉnh liền kề của thửa đất; ranh giới thửa đất mô tả trên hồ sơ địa chính xác định bằng các cạnh thửa là ranh giới tự nhiên hoặc đường nối giữa các mốc địa giới hoặc địa vật cố định Trên bản đồ địa chính tất cả các thửa đất đều được xác định vị trí ranh giới (hình thể), diện tích, loại đất và được đánh số thứ tự Trên bản đồ địa chính ranh giới thửa đất phải thể hiện là đường bao khép kín của phần diện tích đất thuộc thửa đó Trường hợp ranh giới thửa đất là cả đường ranh giới tự nhiên (như bờ thửa, tường ngăn, ) không thuộc thửa đất mà đường ranh giới tự nhiên đó thể hiện bề rộng trên bản đồ địa chính thì ranh giới thửa đất được thể hiện trên bản đồ địa chính là mép của đường ranh giới tự nhiên giáp với thửa đất Trường hợp ranh giới thửa đất mà đường ranh tự nhiên đó không thể hiện được bề rộng trên bản đồ địa chính thì ranh giới thửa đất được thể hiện là đường trung tâm của đường ranh tự nhiên đó và ghi rõ

độ rộng của đường ranh tự nhiên trên bản đồ địa chính

f Loại đất

Là tên gọi đặc trưng cho mục đích sử dụng đất Trên bản đồ địa chính loại đất được thể hiện bằng ký hiệu tương ứng với mục đích sử dụng của đất được quy định

Trang 13

theo thông tư số 08/2007/TT-BTNMT Loại đất thể hiện trên bản đồ phải đúng hiện

trạng khi đo vẽ lập bản đồ địa chính và được chỉnh lý sau khi đăng ký quyền sử

bù, giải phóng mặt bằng, đăng ký quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

i Hồ sơ địa chính

Là hồ sơ phục vụ quản lý Nhà nước đối với việc sử dụng đất Hồ sơ địa chính được lập chi tiết đến từng thửa đất của mỗi người sử dụng đất theo từng đơn vị hành chính cấp xã, gồm: bản đồ địa chính (hoặc bản trích đo địa chính) Sổ địa chính, sổ mục kê đất đai, sổ theo dõi biến động đất đai và văn bản lưu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

2.1.1.3 Mục đích thành lập bản đồ địa chính

Bản đồ địa chính được thành lập nhằm mục đích sau:

+ Làm cơ sở để giao đất, thực hiện đăng ký đất, thu hồi, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở

+ Xác nhận hiện trạng về địa giới các cấp hành chính xã, huyện, tỉnh + Xác nhận hiện trạng, thể hiện và chỉnh lý biến động của từng loại đất trong phạm vi xã

+ Làm cơ sở để lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, cải tạo đất, thiết kế xây dựng các điểm dân cư, đường giao thông, cấp thoát nước

+ Làm cơ sở để thanh tra tình hình sử dụng đất và tranh chấp đất đai

Trang 14

+ Làm cơ sở để thống kê và kiểm kê đất đai

+ Làm cơ sở để xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai các cấp

2.1.1.4 Yêu cầu cơ bản đối với bản đồ địa chính

Bản đồ địa chính được sử dụng trong quản lý đất đai là bộ bản đồ biên tập riêng cho từng đơn vị hành chính cơ sở, xã, phường, mỗi bộ bản đồ gồm có nhiều tờ bản đồ ghép lại Để đảm bảo tính thống nhất, tránh nhầm lẫn và dễ dàng vận dụng trong quá trình thành lập, sử dụng bản đồ địa chính và quản lý đất đai, ta cần hiểu rõ bản chất một số yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính và các yếu tố tham chiếu

+ Yếu tố điểm: Điểm là một vị trí được đánh dấu mốc ở thực địa bằng dấu mốc đặc biệt trong thực tế đó là điểm trắc địa Các điểm đặc trưng trên đường biên thửa đất, các điểm đặc trưng của địa vật, địa hình Trong địa chính cần quản lý các dấu mốc thể hiện điểm ở thực địa và toạ độ của chúng

+ Yếu tố đường: Đó là các đoạn thẳng, đường thẳng, đường cong nối các điểm trên thực địa Đối với đoạn thẳng cần xác định và quản lý toạ độ hai điểm đầu và cuối, từ toạ độ có thể tính ra chiều dài và phương vị của đoạn thẳng đối với đường gấp khúc cần quản lý các điểm đặc trưng của nó Các đường cong có hình dạng hình học cơ bản có thể quản lý các yếu tố đặc trưng như, cung tròn có thể xác định và quản lý điểm đầu, cuối và bán kính của nó + Thửa đất: Đó là yếu tố đơn vị cơ bản của đất đai Thửa đất là một mảnh đất tồn tại ở thực địa có diện tích xác định được giới hạn bởi một đường bao khép kín thuộc một chủ sở hữu hoặc chủ sử dụng nhất định Trong mỗi thửa đất có thể có một hoặc một số loại đất Đường ranh giới thửa đất ở thực địa có thể là con đường, bờ ruộng, tường xây hay rào cây Hoặc đánh dấu mốc theo quy ước của các chủ sử dụng đất, các yếu tố đặc trưng của thửa đất là các điểm gốc thửa đất đều được xác định vị trí, ranh giới, diện tích, mọi thửa đất đều được đặt tên tức là gán cho nó một số hiệu địa chính, số hiệu này thường được đặt theo thứ tự trên từng tờ bản đồ địa chính Ngoài số hiệu địa chính,

Trang 15

các thửa đất còn có các yếu tố tham chiếu khác như địa danh, tên riêng của khu đất, xứ đồng, lô đất, địa chỉ, thôn, xã, đường phố, số hiệu thửa đất và địa danh thửa đất là yếu tố tham chiếu giúp cho việc nhận dạng, phân biệt thửa này với thửa khác trên phạm vi địa phương và quốc gia

+ Thửa đất phụ trên một thửa đất lớn có thể tồn tại các thửa nhỏ có đường ranh giới phân chia không ổn định, có các phần được sử dụng vào các mục đích khác nhau, trồng cây khác nhau, mức tính thuế khác nhau, thậm chí thường xuyên thay đổi chủ sử dụng đất loại thửa nhỏ này được gọi là thửa đất phụ hay đơn vị phụ tính thuế

+ Lô đất là vùng đất có thể gồm một hoặc nhiều thửa đất, thông thường

lô đất được giới hạn bởi các con đường, kênh mương, sông ngòi Đất đai được chia lô theo điều kiện địa lý như có cùng độ cao, độ dốc theo điều kiện giao thông, thuỷ lợi, theo mục đích sử dụng hay cùng loại cây trồng

+ Khu đất, xứ đồng ( là tên địa danh của 1 cánh đồng ) đó là vùng đất gồm nhiều thửa đất, nhiều lô đất Khu đất và xứ đồng thường có tên gọi riêng được đặt từ lâu đời

+ Thôn bản, xóm ấp: Đó là các cụm dân cư tạo thành một cộng đồng người cùng sống và lao động trên một vùng đất Các cụm dân cư thường có sự

cố kết mạnh về các yếu tố dân tộc, tôn giáo, nghề nghiệp

+ Xã, phường: Là đơn vị hành chính cơ sở gồm nhiều thôn, bản hoặc đường phố đó là đơn vị hành chính có đầy đủ các tổ chức chính quyền lực để thực hiện chức năng quản lý nhà nước một cách toàn diện đối với các hoạt động về chính trị, kinh tế văn hoá xã hội trong phạm vi lãnh thổ của mình Thông thường bản đồ địa chính được đo vẽ và biên tập theo đơn vị hành chính cơ sở xã, phường để sử dụng trong quá trình quản lý đất đai[5]

2.1.1.5 Phân loại bản đồ địa chính

a Theo điều kiện khoa học và công nghệ

Trang 16

Với điều kiện khoa học và công nghệ như hiện nay, bản đồ địa chính được thành lập ở hai dạng cơ bản là bản đồ giấy và bản đồ số địa chính

+ Bản đồ giấy địa chính là loại bản đồ truyền thống, các thông tin được

thể hiện toàn bộ trên giấy nhờ hệ thống ký hiệu và ghi chú Bản đồ giấy cho ta thông tin rõ ràng, trực quan và dễ sử dụng[5]

+ Bản đồ số địa chính có nội dung thông tin tương tự như bản đồ giấy địa chính song các thông tin này được lưu trữ dưới dạng số trong máy tính,

sử dụng một hệ thống ký hiệu mã hoá Các thông tin không gian lưu trữ dưới dạng toạ độ (x,y), còn thông tin thuộc tính sẽ được mã hoá Các số liệu đo đạc hoặc bản đồ cũ được đưa vào máy tính để xử lý, biên tập, lưu trữ và có thể in

b Theo đặc điểm quy trình công nghệ thành lập bản đồ địa chính

Khi nghiên cứu đặc điểm quy trình công nghệ thành lập bản đồ địa chính

và phạm vi ứng dụng của từng loại bản đồ địa chính cần phải dựa trên một số khái niệm về các loại bản đồ địa chính sau:

+ Bản đồ địa chính cơ sở là tên gọi chung cho bản đồ gốc được đo vẽ

bằng phương pháp đo vẽ trực tiếp ở thực địa, đo vẽ có sử dụng ảnh hàng không kết hợp với đo vẽ bổ sung ở thực địa Trên bản đồ địa chính cơ sở thể hiện hiện trạng, hình thể, diện tích và các loại đất của các ô thửa có tính ổn định lâu dài và

dễ xác định vị trí ở ngoài thực địa Bản đồ địa chính cơ sở được đo vẽ kín ranh giới hành chính các cấp vẽ kín khung của tờ bản đồ Các thửa đất ở vùng biên của

Trang 17

các tờ bản đồ địa chính cơ sở có thể bị cắt bởi đường khung trong Trong trường hợp bản đồ địa chính được lập bằng phương pháp đo ảnh đối với vùng đất nông nghiệp không thể vẽ chi tiết đến các thửa đất nhỏ của chủ sử dụng đất mà chỉ vẽ đến lô đất, các vùng đất khi có số hiệu thửa đất trên bản đồ địa chính cơ sở chỉ là

số hiệu tạm thời

Bản đồ địa chính cơ sở là tài liệu cơ bản để biên vẽ và đo vẽ bổ sung, biên tập thành bản đồ địa chính theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn

+ Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện trọn các thửa đất và các đối tượng

chiếm đất nhưng không tạo thành thửa đất, các yếu tố quy hoạch đó được duyệt, các yếu tố địa lý có liên quan; lập theo đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn, được

cơ quan thực hiện, Uỷ ban nhân dân cấp xã và cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh xác nhận

Ranh giới, diện tích, mục đích sử dụng (loại đất) của thửa đất thể hiện trên bản đồ địa chính được xác định theo hiện trạng sử dụng đất Khi đăng ký quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà ranh giới, diện tích, mục đích sử dụng đất có thay đổi thì phải chỉnh sửa bản đồ địa chính thống nhất với số liệu đăng ký quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

+ Bản đồ địa chính đo là tên gọi chung cho bản vẽ tỷ lệ lớn hơn hoặc nhỏ hơn tỷ lệ bản đồ địa chính cơ sở, bản đồ địa chính, trên đó thể hiện chi tiết từng thửa đất trong các ô đất có tính ổn định lâu dài hoặc thể hiện chi tiết theo yêu cầu quản lý đất đai

2.1.1.6 Nội dung của bản đồ địa chính

a Điểm khống chế tọa độ và độ cao

Trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các điểm khống chế tọa độ và độ cao Nhà Nước các cấp, Lưới tọa độ địa chính và các điểm khống chế đo vẽ có chôn mốc để sử dụng lâu dài, đây là yếu tố dạng điểm cần thể hiện chính xác đến 0,1 mm trên bản đồ bằng các ký hiệu quy ước

Trang 18

b Địa giới hành chính các cấp

Các đường địa giới quốc gia, địa giới hành chính các cấp tỉnh, xã, các điểm ngoặt của đường địa giới các mốc địa giới hành chính ta đều phải thể hiện chính xác Khi đường địa giới cấp thấp trùng với đường địa giới cấp cao hơn thì ta biểu thị đường địa giới cấp cao Các đường địa giới phải phù hợp với hồ sơ địa giới được lưu trữ trong cơ quan Nhà nước

c Ranh giới thửa đất

Thửa đất là yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính, ranh giới thửa đất được thể hiện trên bản đồ bằng đường nét viền khép kín hoặc đường cong

Để xác định vị trí thửa đất cần đo vẽ chính xác các điểm đặc trưng trên đường ranh giới của nó như những góc thửa, điểm ngoặt, đường cong của đường biên Trên bản đồ địa chính, mỗi thửa đất cần thể hiện đầy đủ ba yếu tố

là số hiệu thửa, diện tích, và mục đích sử dụng đất

d Loại đất

Trên bản đồ địa chính cần thể hiện loại đất theo mục đích sử dụng đối với từng thửa đất Tiến hành phân loại theo quy định của luật đất đai

e Công trình xây dựng trên đất

Với những vùng đất thổ cư, đặc biệt là khu đô thị khi đo vẽ bản đồ tỷ lệ lớn phải thể hiện chính xác trên từng thửa đất ranh giới các công trình xây dựng cố định như nhà ở, nhà làm việc Các công trình xây dựng được xác định theo mép tường ngoài, trên vị trí công trình xây dựng còn biểu thị các tính chất công trình như: Nhà tạm thời, nhà gạch, nhà bê tông, nhà nhiều tầng

Địa vật quan trọng có ý nghĩa định hướng như các tháp cao, chỉ thể hiện trên bản đồ địa chính khi không cản trở việc thể hiện các yếu tố nội dung quan trọng khác

f Hệ thống giao thông

Thể hịên tất cả các loại đường sắt, đường bộ, đường phố, ngõ phố,

Trang 19

đường trong làng, ngoài đồng, Đo vẽ xác định vị trí tim đường, mặt đường, chỉ giới đường, các công trình cầu cống trên đường và ghi chú tính chất con đường Giới hạn thể hiện hệ thống giao thông là chân đường, đường có độ rộng lớn hơn 0,5mm trên bản đồ phải vẽ thể hiện 2 nét, nếu độ rộng nhỏ hơn 0,5mm trên bản đồ thì vẽ 1 nét trên đường tim và ghi chú độ rộng

g Mạng lưới thủy văn

Thể hiện tất cả các hệ thống sông ngòi, kênh mương, ao, hồ, Đối với

hệ thống thuỷ văn tự nhiên phải thể hiện đường bờ ổn định và mép nước ở thời điểm đo vẽ, với hệ thông thủy văn nhân tạo chỉ thể hiện đường bờ ổn định Độ rộng của kênh mương lớn hơn 0,5mm trên bản đồ thì vẽ 2 nét, nếu

độ rộng nhỏ hơn 0.5mm trên bản đồ thì vẽ 1 nét trên đường tim của nó Khi

đo vẽ trong các khu dân cư thì phải đo vẽ chính xác các rãnh thoát nước công cộng, sông ngòi, kênh mương cần phải ghi chú tên riêng và hướng dòng nước chảy

h Mốc giới quy hoạch

Trên bản đồ địa chính còn thể hiện đầy đủ các mốc quy hoạch, chỉ giới quy hoạch, hành lang an toàn giao thông, hành lang bảo vệ đường điện cao thế, bảo vệ đê điều

i Dáng đất

Trên bản đồ địa chính phải thể hiện dáng đất bằng đường đồng mức hoặc ghi chú độ cao Tuy nhiên các yếu tố này không bắt buộc phải thể hiện, nơi nào cần vẽ thì quy định rõ ràng trong luận chứng kinh tế kỹ thuật[14]

k Cơ sở hạ tầng

Mạng lưới điện, viễn thông, liên lạc cấp thoát nước…

2.1.1.7 Cơ sở toán học của bản đồ địa chính

a Phép chiếu và hệ tọa độ của bản đồ địa chính

Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1 000, 1:2 000, 1:5 000 và 1:10 000 được thành lập ở múi chiếu 3o trên mặt phẳng chiếu hình, trong hệ toạ độ Quốc gia VN- 2000 và độ cao Nhà nước hiện hành, kinh tuyến trục địa phương của

Trang 20

từng tỉnh được chọn phù hợp với từng tỉnh hoặc thành phố trực thuộc trung ương nhằm đảm bảo làm giảm ảnh hưởng biến dạng về độ dài và diện tích đến các yếu tố thể hiện trên bản đồ địa chính, hệ số chiếu trên kinh tuyến trục m˳= 0.9999 Điểm gốc của hệ toạ độ mặt phẳng (điểm cắt giữa kinh tuyến trục của từng tỉnh và xích đạo) có X = 0 km, Y = 500 km

Các tham số chính của hệ tọa độ Quốc gia VN-2000

+ Elipxoid quy chiếu quốc gia là ElipxoidWGS-84 toàn cầu với kích thước: Bán trục lớn: a = 6378137.0 m²

+ Điểm gốc hệ toạ độ Quốc gia: Điểm N00 đặt tại Viện Nghiên cứu Địa chính (nay là Viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ) thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, đường Hoàng Quốc Việt - Hà Nội[14]

+ Hệ toạ độ phẳng: hệ toạ độ phẳng UTM quốc tế, được thiết lập trên cơ sở lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc với các tham số được tính theo Elipxoid WGS-84 toàn cầu

+ Điểm gốc hệ độ cao Quốc gia: Điểm gốc độ cao đặt tại Hòn Dấu - Hải Phòng

Trường hợp có sự chia tách, sát nhập thành tỉnh mới, Bộ Tài nguyên và Môi trường sẽ quy định kinh tuyến trục cho tỉnh mới trên cơ sở đảm bảo yêu cầu của quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh và chuyển đổi dữ liệu quản lý đất đai (nếu có) là ít nhất[14]

b Hệ thống tỷ lệ bản đồ địa chính

- Bản đồ địa chính được thành lập theo tỷ lệ từ 1:200 đến 1:10 000 Việc

Trang 21

chọn tỷ lệ bản đồ địa chính sẽ căn cứ vào các yếu tố cơ bản sau:

- Mật độ thửa đất trên một hecta diện tích càng lớn phải vẽ tỷ lệ lớn

- Loại đất cần vẽ bản đồ: đất nông - lâm nghiệp diện tích thửa lớn vẽ tỷ

lệ nhỏ còn đất ở, đất đô thị, đất có giá trị kinh tế cao sẽ vẽ bản đồ tỷ lệ lớn Trên một đơn vị hành chính cấp cơ sở, các loại đất sẽ vẽ bản đồ địa chính với

tỷ lệ khác nhau, thửa đất đã vẽ ở tỷ lệ này thì sẽ không vẽ ở tỷ lệ khác

- Khu vực đo vẽ: Do điều kiện tự nhiên và tập quán canh tác khác nhau nên diện tích thửa đất cùng loại ở các vùng khác nhau cũng thay đổi đáng kể Đất nông nghiệp ở đồng bằng Nam Bộ thường có diện tích thửa lớn hơn ở vùng đồng bằng Bắc Bộ nên đất nông nghiệp ở phía Nam sẽ vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ nhỏ hơn ở phía Bắc

- Yêu cầu độ chính xác bản đồ là yếu tố quan trọng để chọn tỷ lệ bản đồ Muốn thể hiện diện tích đến 0,1m2 thì chọn tỷ lệ 1:200, 1:500 Muốn thể hiện chính xác đến mét vuông thì chọn tỷ lệ 1:1 000, 1:2 000, 1:5 000.Nếu chỉ cần tính diện tích chính xác đến chục mét vuông thì chọn tỷ lệ 1:10 000

- Khả năng kinh tế, kỹ thuật của đơn vị là yếu tố cần tính đến vì tỷ lệ càng lớn thì càng chi phí lớn hơn, sử dụng công nghệ cao hơn

Phân loại tỷ lệ bản đồ theo loại đất và khu vực

Núi cao

1:500, 1:200 1:500

1:1 000, 1:500 1:2 000, 1:1 000 1:5 000, 1:2 000 1:5 000, 1:10 000 1:10 000

c Phương pháp chia mảnh và đánh số bản đồ địa chính

Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:10 000

Trang 22

Ghi chú: trục tọa độ x tính từ xích đạo 0 km, trục tọa độ y có giá trị 500

km trùng với kinh tuyến trục của tỉnh Nét đứt gạch trên là ranh giới hành chính của tỉnh

Dựa vào lưới kilômet (km) của hệ toạ độ mặt phẳng theo kinh tuyến trục cho từng tỉnh và xích đạo chia thành các ô vuông Mỗi ô vuông có kích thước thực tế là là 6 x 6 km tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:10 000 Kích thước hữu ích của bản đồ là 60 x 60 cm tương ứng với diện tích là 3600 ha

Mảnh Bản đồ tỷ lệ 1:5 000

Chia mảnh bản đồ 1:10 000 thành 4 ô vuông mỗi ô vuông có kích thước

là 3 x 3 km, tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:5 000 Kích thước hữu ích của bản đồ vẽ là 60 x 60 cm, tương ứng với diện tích là 900 ha

Số liệu của tờ bản đồ 1:5 000 đánh theo nguyên tắc tương tự như tờ bản

đồ tỷ lệ 1:10 000 nhưng không có số 10 mà chỉ có 6 số đó là toạ độ chẵn km

của góc tây bắc mảnh bản đồ địa chính 1 : 5 000

Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000

Chia mảnh bản đồ 1:5 000 thành 9 ô vuông Mỗi ô vuông có kích thước thực tế là 1x1 km, ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2 000 Có kích thước hữu ích của bản đồ là 50 x50 cm, tương ứng với diện tích là 100 ha

Các ô vuông được đánh số thứ tự theo chữ số Arập từ 1 đến 9 theo nguyên tắc từ trái qua phải từ trên xuống dưới Số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2

000 là số hiệu tờ 1:5 000 thêm gạch nối và số hiệu ô vuông

Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000

Chia mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2 000 thành 4 ô vuông Mỗi ô vuông có kích thước 0.5 x 0.5 km tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1 000 Kích thước hữu ích của bản đồ là 50 x 50 cm tương ứng với diện tích 25 ha

Các ô vuông được đánh số thứ tự bằng chữ cái a, b ,c ,d theo nguyên tắc

từ trái sang phải, từ trên xuống dưới Số hiệu tờ bản đồ 1:1 000 gồm số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ1:2 000, thêm gạch nối và số thứ tự ô vuông

Mảnh bản đồ 1:500

Trang 23

Chia mảnh bản đồ 1:2 000 thành 16 ô vuông Mỗi ô vuông có kích thước thực tế là 0.25 x 0.25 km tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1: 500 Kích thước hữu ích của tờ bản đồ là 50 x 50 cm tương ứng với diện tích là 6,25 ha Các ô vuông được đánh từ 1 đến 16 theo nguyên tắc từ trên xuống dưới

từ trái sang phải Số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:500 gồm số hiệu mảnh bản đồ

tỷ lê 1:2 000, thêm gạch nối và số thứ tự ô vuông trong ngoặc đơn

Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:200

Chia mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2 000 thành 100 ô vuông Mỗi ô vuông có kích thước thực tế 0.10 x 0.10 km tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:200 kích thước hữu ích của bản đồ là 50 x 50 cm tương ứng với diện tích 1 ha Các ô vuông được đánh số thứ tự từ 1 đến 100 theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới Số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:200 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2 000, gạch nối và số thứ tự ô vuông [16]

- Ký hiệu không theo tỷ lệ

Trang 24

Đây là những ký hiệu quy ước dùng để thể hiện vị trí và đặc trưng số lượng, chất lượng của các đối tượng, song không thể hiện diện tích, kích thước và hình dạng của chúng theo tỷ lệ bản đồ Loại ký hiệu này còn sử dụng trong trường hợp địa vật được vẽ theo tỷ lệ mà ta muốn biểu thị thêm khả năng nhận biết của đối tượng trên bản đồ (vd :Đền miếu nhỏ, tượng đài )

- Ký hiệu nửa tỷ lệ

Đó là loại ký hiệu dùng thể hiện các đối tượng có thể biểu diễn kích thước thực một chiều theo tỷ lệ bản đồ, còn chiều kia dùng kích thước quy ước theo tỷ lệ bản đồ mà ta sử dụng

VD: Ký hiệu đường sắt, đường dây điện, dây thông tin Trong đó chiều dài tuyến vẽ theo tỷ lệ và dùng lực nét, màu sắc thể hiện chủng loại, chất lượng địa vật

Ghi chú: Ngoài các ký hiệu, người ta còn dùng các ghi chú để biểu đạt

nội dung của bản đồ địa chính, các ghi chú có thể chia ra làm 2 nhóm là ghi chú tên riêng và ghi chú giải thích

+ Ghi chú giải thích: Dùng thể hiện, giải thích và phân loại đối tượng, về các đặc trưng số lượng, chất lượng của chúng một cách ngắn gọn ( vd: Loại đất, loại nhà, mặt đường, hướng dòng chảy )

+ Ghi chú tên riêng: Dùng để chỉ các đơn vị hành chính, tên các cụm dân

cư, tên sông hồ, các đối tượng kinh tế - xã hội

b Vị trí các ký hiệu

- Các ký hiệu hình vẽ theo tỷ lệ thì phải thể hiện chính xác vị trí của các

điểm đặc trưng trên từng biên của nó

- Với các ký hiệu không theo tỷ lệ:

Ký hiệu có dạng hình học đơn giản như hình tròn, hình vuông, tam giác, thì ký hiệu chính là tâm của địa vật

Ký hiệu đường nét thì trục của ký hiệu trùng với trục của địa vật

Ký hiệu đặc trưng của đường đáy nằm ngang thì tâm ký hiệu là đường

Trang 25

giữa của đáy (vd: Đền chùa, tháp, nhà thờ )

c Màu sắc ký hiệu

Trong quy phạm thành lập bản đồ địa chính đã quy định:

- Bản đồ địa chính cơ sở được in ra với 3 màu cơ bản: màu nâu, màu

ve, màu đen

+ Màu nâu: Thể hiện các ghi chú địa hình

+ Màu ve đậm: Thể hiện đường nét và ghi chú thuỷ hệ

+ Màu đen: Thể hiện các yếu tố còn lại

- Bản đồ địa chính được vẽ hoặc in ra bằng một màu (màu đen)

Các đối tượng địa lý được thể hiện trên bản đồ dựa trên cơ sở mô hình hoá toán học trong không gian hai chiều hoặc ba chiều thế giới thực được thu nhỏ, các đối tượng được chia làm các nhóm, tổng hợp các nhóm lại ta được nội dung bản đồ

Bản đồ số là một tập hợp có tổ chức các dữ liệu bản đồ trên thiết bị có khả năng đo bằng máy tính và được thể hiện dưới dạng hình ảnh bản đồ Bản đồ số được tổ chức và lưu trữ gọn nhẹ, khác với bản đồ truyền thống ở chỗ

Trang 26

Bản đồ số chỉ là các file dữ liệu ghi trong bộ nhớ máy tính và có thể thể hiện ở dạng hình ảnh giống như bản đồ truyền thống trên màn hình máy tính Nếu sử dụng các máy vẽ thì ta có thể in được bản đồ trên giấy giống như bản đồ thông thường

Bản đồ số địa hình là cơ sở dữ liệu không gian cho hệ thống thông tin địa

lý (GiS), còn bản đồ số địa chính là cơ sở dữ liệu không gian cho hệ thống thông tin đất đai( LiS )

Nhờ các máy tính có khả năng lưu trữ khối lượng thông tin lớn, khả năng tổng hợp, cập nhật phân tích thông tin và sử lý dữ liệu bản đồ phong phú nên bản

đồ số được ứng dụng rộng rãi và đa dạng hơn rất nhiều so với bản đồ giấy truyền thống

b Cơ sở dữ liệu bản đồ số địa chính

Cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính là một tập hợp số liệu được lựa chọn và phân chia bởi người sử dụng Đó là một nhóm các bản ghi và các file số liệu được lưu trữ trong một tổ chức có cấu trúc Cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính gồm hai phần:

Cơ sở dữ liệu không gian: là tập hợp các thông tin về không gian, vị trí,

kích thước của các đối tượng và quan hệ giữa các yếu tố trong không gian thực qua mô tả hình học, mô tả bản đồ và mô tả quan hệ không gian (topology)

Cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính: lưu trữ các thông tin về hồ sơ địa chính

cho từng thửa đất như: số hiệu tờ bản đồ địa chính, số hiệu thửa đất, diện tích thửa, loại đất, tên chủ sử dụng đất, địa chỉ, các thông tin pháp lý, kinh tế đất…

Dữ liệu bản đồ số nói chung có thể lưu trữ ở hai dạng, đó là vector và raster Mỗi dạng dữ liệu có những đặc trưng riêng và có ưu thế sử dụng trong các trường hợp khác nhau Các đối tượng trong không gian bản đồ số địa chính được thể hiện bằng dạng dữ liệu vector thông qua số hiệu và tọa độ các điểm ngoặt, điểm nút, các cạnh, các vùng cùng quan hệ giữa chúng với nhau

Trang 27

c Quy định về phân nhóm, lớp bản đồ số

+ Các thông tin không gian trên bản đồ địa chính khá phong phú Các đối tượng bản đồ được thể hiện qua các kiểu đặc trưng như điểm, đường, đường gấp khúc và vùng Các đối tượng được tổ chức thành nhiều lớp thông tin, mỗi lớp thể hiện một đối tượng bản đồ Mỗi lớp thông tin sử dụng một

kiểu điểm, một kiểu đường, một kiểu chữ và một màu nhất định để hiển thị

+ Các lớp thông tin được định vị trong cùng một hệ quy chiếu nên khi chồng xếp các lớp thông tin lên nhau, chúng ta được cơ sở dữ liệu không gian

có hình ảnh giống như một tờ bản đồ hoàn chỉnh

+ Việc phân lớp thông tin bản đồ địa chính phải đảm bảo các nguyên tắc sau: + Phân lớp thông tin dựa trên cơ sở phân loại đối tượng bản đồ

+ Các đối tượng trong một lớp thông tin thuộc một loại đối tượng hình học như điểm, đường hoặc vùng

+ Yếu tố cơ bản của thông tin bản đồ là loại đối tượng (object) các đối tượng có cùng một số đặc tính được gộp lại thành lớp đối tượng (objectclass) các lớp đối tượng được gộp lại thành nhóm đối tượng (category)

Các loại đối tượng, các lớp và các nhóm đối tượng được gán mã duy nhất đảm bảo đánh số theo thứ tự liên tục đối với các loại trong lớp các lớp trong nhóm Các loại đối tượng, các lớp đối tượng, các nhóm đối tượng được đặt tên theo kiểu viết tắt sao cho dễ dàng nhận biết loại thông tin

Trong cơ sở dữ liệu không gian bản đồ địa chính có 10 nhóm đối tượng: Điểm khống chế trắc địa gồm 2 lớp là khống chế nhà nước và khống chế

đo vẽ với 7 loại đối tượng

+ Thửa đất gồm 1 lớp với 4 loại đối tượng như đường ranh giới thửa đất, điểm ghi nhãn thửa đất gồm số hiệu thửa, loại đất, diện tích, ghi chú độ rộng, ghi chú thửa

+ Nhà gồm 1 lớp với 3 loại đối tượng

Trang 28

+ Điểm quan trọng có tính chất kinh tế văn hoá, xã hội gồm 3 loại đối tượng

+ Đường giao thông gồm 2 lớp là giao thông đường sắt và giao thông đường bộ với 7 loại đối tượng

+ Thuỷ hệ gốm 2 lớp đối tượng với 9 loại đối tượng

+ Quy hoạch gồm 1 lớp với 2 loại đối tượng

+ Phân vùng đặc biệt gồm 1 lớp với 3 loại đối tượng

+ Cơ sở hạ tầng gồm 1 lớp với 4 loại đối tượng

d Quy định các chuẩn bản đồ

Để thành lập một bản đồ số cần xây dựng các chuẩn, là những quy định chặt chẽ nhằm đảm bảo chặt chẽ về mô tả và lưu trữ nội dung thông tin của bản đồ trong hệ thống máy tính

+ Định nghĩa và tham chiếu

+ Chuyển đổi dữ liệu không gian

+ Chất lượng dữ liệu địa lý số

+ Yếu tố (đối tượng) bản đồ chuẩn về tổ chức dữ liệu gồm 2 thành phần + Chuẩn về phần lớp thông tin và nội dung bản đồ

+ Chuẩn về khuôn dạng dữ liệu

+ Chuẩn về lớp thông tin

Trang 29

Lớp thông tin là sự phân loại logic các đối tượng của bản đồ số dựa trên các tính chất thuộc tính đối tượng bản đồ Các đối tượng bản đồ được phân loại trong cùng 1 lớp là những đối tượng có chung 1 số tính chất nào đó Việc phân lớp thông tin ảnh hưởng trực tiếp đến nhận biết các loại đối tượng trong bản đồ

+ Chuẩn về khuôn dạng dữ liệu (format)

Format dữ liệu là yếu tố đặc biệt quan trọng trong việc trao đổi thông tin giữa các người dùng khác nhau trong cùng hệ thống và giữa các hệ thống với nhau + Chuẩn về thể hiện đối tượng bản đồ

Theo quan điểm cấu trúc file đồ hoạ, các đối tượng bản đồ cũng được phân biệt ra thành 3 kiểu đối tượng và ký tự tương ứng với: Các ký hiệu kiểu điểm, các ký hiệu kiểu đường, các ký hiệu kiểu vùng các ký hiệu kiểu Text

2.1.1.10 Chuẩn màu, chuẩn lớp, mã, ký hiệu

a Chuẩn màu

Theo quy định quy phạm thì bản đồ địa chính có hai loại là “bản đồ gốc đo vẽ” và “bản đồ địa chính” tương ứng với từng loại sẽ dùng màu sắc khác nhau để vẽ bản đồ địa chính Mỗi yếu tố trên bản đồ được thể hiện một màu nhất định tại mỗi thời điểm

b Chuẩn lớp, mã, ký hiệu

+ Đối với bản đồ địa chính Mỗi đối tượng đều được sắp xếp vào một lớp nhất định sao cho có thể phân biệt rõ ràng các kiểu đối tượng khác nhau Các đối tượng thuộc một lớp sẽ phân biệt nó với những đối tượng thuộc lớp khác

Do vậy đối tượng với mỗi lớp cần đặt ra các tiêu chuẩn và có độ chính xác + Quy tắc đặt mã lớp thông tin, mỗi lớp thông tin có một mã duy nhất trong một nhóm lớp thông tin, tên của lớp thông tin được đánh số liên tục + Nội dung của bản đồ địa chính được biểu thị bằng các ký hiệu quy ước

và các ghi chú Các ký hiệu được thiết kế phù hợp cho từng loại tỷ lệ bản đồ

Trang 30

và phù hợp với yêu cầu sử dụng bản đồ địa chính Các ký hiệu phải bảo đảm tính chất trực quan, dễ đọc không làm lẫn lộn các ký hiệu này với ký hiệu khác

2.1.1.11 Quy định về tiếp biên bản đồ

Các yếu tố nội dung bản đồ cùng tỷ lệ sau khi tiếp biên phải khớp nhau

cả về định tính và định lượng (nội dung, lực nét, màu sắc và thuộc tính) đối với các bản đồ khác tỷ lệ phải lấy nội dung bản đồ tỷ lệ lớn làm chuẩn, sai số tiếp biên không vượt quá 0,3mm trên bản đồ[14]

Quá trình tiếp biên trên máy tính, các yếu tố tại mép biên bản đồ của mảnh trong cùng một múi chiếu phải khớp nhau tuyệt đối

2.1.1.12 Quy trình công nghệ thành lập bản đồ địa chính

a Khái quát quy trình công nghệ thành lập bản đồ địa chính

Trong quá trình thành lập bản đồ địa chính bắt đầu từ công đoạn lập lưới khống chế địa chính, lưới khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết, lập hồ sơ kỹ thuật thửa đất đến biên tập bản đồ địa chính gốc là do những người làm công tác đo đạc thực hiện, công tác này được tiến hành phần lớn ngoài thực địa Dưới đây

là sơ đồ công nghệ thành lập bản đồ địa chính được thể hiện như sơ đồ dưới đây[13]

Trang 31

Hình 2.1 Sơ đồ công nghệ thành lập bản đồ địa chính

Các công đoạn từ biên tập bản đồ địa chính, in bản đồ sẽ được thực hiện

ở nội nghiệp Các công đoạn đăng ký, thống kê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chỉnh sửa nội dung bản đồ và lưu trữ hồ sơ đại chính là do những người làm công tác quản lý địa chính ở các cấp thực hiện

Trong sơ đồ công nghệ phải đảm bảo một nguyên tắc chung là: Sau mỗi công đoạn phải thực hiện kiểm tra nghiệm thu thì mới thực hiện công đoạn tiếp theo nhằm tránh những sai sót, nhầm lẫn

Hoàn thiện bản đồ và hồ sơ địa chính, ký công nhận Lưu trữ, sử dụng

Đăng ký, thống kê, cấp giấy chứng nhận QSDĐ

Chuẩn bị bản vẽ và các tư liệu liên quan

Đo vẽ chi tiết ngoại nghiệp

Xây dựng phương án kỹ thuật đo đạc thành lập bản đồ địa chính

Thành lập lưới các

cấp

Trang 32

b Phương pháp toàn đạc (đo vẽ trực tiếp ngoài thực địa)

Đây là phương pháp đo vẽ trực tiếp ở ngoài thực địa, là phương pháp cơ bản nhất để thành lập bản đồ địa chính từ tỷ lệ 1: 2000 đến 1: 200 Phương pháp này sử dụng các loại máy kinh vĩ, thước dây và mia hoặc các máy toàn đạc điện tử Việc đo đạc được tiến hành trực tiếp ở ngoài thực địa, số liệu đo

xử lý bằng các phần mềm để biên tập bản đồ

Hình 2.2 Quy trình công nghệ thành lập bản đồ địa chính bằng phương pháp toàn đạc

+ Ưu nhược điểm của phương pháp:

Ưu điểm: Phương pháp toàn đạc có thể đo trực tiếp đến từng điểm chi tiết

trên đường biên thửa đất, đo nhanh, có thể đo cả trong điều kiện thời tiết không thuận lợi, độ chính xác cao

Nhược điểm: Thời gian ngoại nghiệp nhiều, quá trình vẽ bản đồ thực hiện trong phòng dựa vào số liệu đo và bản vẽ sơ họa nên không thể quan sát

Xây dựng phương án kỹ thuật đo đạc thành

Trang 33

trực tiếp ngoài thực địa nên dễ bỏ sót các chi tiết làm sai lệch các đối tượng cần thiết kế trên bản đồ, giá thành cao

Ở những vùng đất nông nghiệp ít bị địa vật và cây cối che khuất các đường biên thửa đất, bờ ruộng thể hiện khá rõ nét trên phim ảnh hàng không

Do đó dùng ảnh hàng không để thành lập bản đồ địa chính ở vùng đất nông nghiệp là hoàn toàn có thể thực hiện được ứng dụng phương pháp này sẽ tăng hiệu quả kinh tế và đẩy nhanh tốc độ thành lập bản đồ địa chính trong phạm

vi cả nước

Ưu điểm: Thời gian tiếp xúc ngoài thực địa ngắn, thời gian làm việc

trong phòng tăng lên làm cho công tác thành lập bản đồ so với phương pháp

đo vẽ trực tiếp nhàn hơn và đạt hiệu quả cao hơn

Nhược điểm: Độ chính xác bản đồ được thành lập phụ thuộc vào nhiều

yếu tố của tấm ảnh bay chụp như: Độ gối phủ của một dải ảnh cần đảm bảo theo quy phạm, độ nét của ảnh, chất liệu tấm ảnh, tỷ lệ tấm ảnh bay chụp ngoài ra còn chịu ảnh hưởng của điều kiện địa hình và điều kiện ngoại cảnh khi bay chụp Hơn nữa trong quá trình làm việc trong phòng còn nhiều sai sót nhầm lẫn trong việc đoán đọc cũng như có nhiều sai số trong khi định vị tấm ảnh

Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính bằng ảnh hàng không:

1 Phương pháp phối hợp

Trang 34

2 Đo vẽ lập thể trên máy toàn năng chính xác

hệ thống tọa độ khác nhau

MicroStation là môi trường đồ họa làm nền để chạy các modul phần mềm ứng dụng khác nhau như: GEOVEC, IRASB, IRASC, MSFC, MRFCLEAN, MRFFLAG, FAMIS, EMAP Các công cụ của MicroStation được sử dụng để số hóa các đối tượng trên nền ảnh quét (raster), sửa chữa, biên tập dữ liệu và trình bày bản đồ MicroStation có một giao diện đồ họa bao gồm nhiều của sổ, menu, bảng công cụ, các công cụ làm việc với đối tượng đồ họa đầy đủ và mạnh giúp thao tác với dữ liệu đồ họa nhanh chóng, đơn giản, thuận lợi cho người sử dụng

MicroStation còn cung cấp công cụ nhập (import), xuất (export) dữ liệu

đồ hoạ sang các phần mềm khác qua các file (*.dxf) hoặc (*.dwg)

2.1.2.2 Phần mềm FAMIS

a Giới thiệu chung

"Phần mềm tích hợp cho đo vẽ và bản đồ địa chính (Field Work and Cadastral Mapping Intergrated Software - FAMIS ) " là một phần mềm

Trang 35

nằm trong Hệ thống phần mềm chuẩn thống nhất trong ngành địa chính phục

vụ lập bản đồ và hồ sơ địa chính

Famis có khả năng xử lý số liệu đo ngoại nghiệp, xây dựng, xử lý và quản lý bản đồ địa chính số Phần mềm đảm nhiệm công đoạn từ sau khi đo

vẽ ngoại nghiệp cho đến hoàn chỉnh một hệ thống bản đồ địa chính số Cơ sở

dữ liệu bản đồ địa chính kết hợp với cơ sở dữ liệu Hồ sơ Địa chính để thành một cơ sở dữ liệu về Bản đồ và Hồ sơ địa chính thống nhất Phần mềm tuân thủ các quy định của Luật Đất đai 2003 hiện hành, hiện nay các phiên bản mới được cập nhật liên tục

b Các chức năng của famis

- Chức năng làm việc với cơ sở dữ liệu trị đo

Quản lý khu đo: FAMIS quản lý các số liệu đo theo khu đo Một đơn vị

hành chính có thể được chia thành nhiều khu đo Số liệu đo trong 1 khu có thể lưu trong một hoặc nhiều file dữ liệu Người dùng có thể tự quản lý toàn

bộ các file dữ liệu của mình một cách đơn giản, tránh nhầm lẫn

Đọc và tính toán tọa độ của số liệu trị đo: Trị đo được lấy vào theo

những nguồn tạo số liệu phổ biến nhất ở Việt nam hiện nay :

- Từ các sổ đo điện tử ( Electronic Field Book ) của SOKKIA,TOPCON

- Từ Card nhớ

- Từ các số liệu đo thủ công được ghi trong sổ đo

- Từ phần mềm xử lý trị đo phổ biến SDR của DATACOM

Xử lý đối tượng: Phần mềm cho phép người dùng bật, tắt hiển thị các

thông tin cần thiết của trị đo lên màn hình Xây dựng bộ mã chuẩn, bộ mã chuẩn bao gồm hai loại mã: Mã định nghĩa đối tượng và mã điều khiển Phần mềm có khả năng tự động tạo bản đồ từ trị đo qua quá trình xử lý mã

Giao diện hiển thị, sửa chữa rất tiện lợi, mềm dẻo: Famis cung cấp hai

phương pháp để hiển thị, tra cứu và sửa chữa trị đo

- Phương pháp 1: qua giao diện tương tác đồ họa màn hình Người dùng

Trang 36

chọn trực tiếp từng đối tượng cần sửa chữa qua hiển thị của nó trên màn hình

- Phương pháp 2 : qua bảng danh sách các trị đo Mỗi một trị đo tương ứng với một bản ghi trong bảng này

Công cụ tính toán : Famis cung cấp rất đầy đủ, phong phú các công cụ

tính toán : giao hội (thuận nghịch), vẽ theo hướng vuông góc, điểm giao, dóng hướng, cắt cạnh thửa,… Các công cụ thực hiện đơn giản, kết quả chính xác Các công cụ tính toán rất phù hợp với các thao tác đo vẽ mang đặc thù ở Việt nam

Xuất số liệu: Số liệu trị đo có thể được in ra các thiết bị ra khác nhau :

máy in, máy vẽ Các số liệu này cũng có thể xuất ra dưới các dạng file số liệu khác nhau để có thể trao đổi với các hệ thống phần mềm khác như SDR

Quản lý và xử lý các đối tượng bản đồ: Các đối tượng bản đồ được

sinh ra qua : tự động xử lý mã hoặc do người sử dụng vẽ vào qua vị trí các điểm đo Famis cung cấp công cụ để người dùng dễ dàng lựa chọn lớp thông tin bản đồ cần sửa chữa và các thao tác chỉnh sửa trên các lớp thông tin này

- Chức năng làm việc với cơ sở dữ liệu địa chính

Nhập dữ liệu bản đồ từ nhiều nguồn khác nhau :

- Từ cơ sở dữ liệu trị đo Các đối tượng bản đồ ở bên trị đo được đưa thẳng vào bản đồ địa chính

- Từ các hệ thống GIS khác FAMIS giao tiếp với các hệ thống GIS khác qua các file dữ liệu Famis nhập những file sau : ARC của phần mềm ARC, INFO ( ESRI - USA), MIF của phần mềm MAPINFO (MAPINFO - USA) DXF, DWG của phần mềm AutoCAD (AutoDesk - USA), DGN của phần mềm GIS OFFIC (INTERGRAPH - USA)

- Từ các công nghệ xây dựng bản đồ số : FAMIS giao tiếp trực tiếp với một số công nghệ xây dựng bản đồ số hiện đang được sử dụng ở Tổng cục Địa chính như: Ảnh số ( IMAGE STATION), ảnh đơn (IRASC, MGE-PC), vector hóa bản đồ (GEOVECMGE-PC)

Trang 37

Quản lý các đối tượng bản đồ theo phân lớp chuẩn: FAMIS cung cấp

bảng phân loại các lớp thông tin của bản đồ địa chính Việc phân lớp và cách hiển thị các lớp thông tin tuân thủ theo qui phạm của Tổng cục Địa chính

Tạo vùng, tự động tính diện tích: Tự động sửa lỗi, tự động phát hiện các

lỗi còn lại và cho phép người dùng tự sửa Chức năng thực hiện nhanh, mềm dẻo cho phép người dùng tạo vùng trên một phạm vi bất kỳ Cấu trúc file dữ liệu tuân theo theo đúng mô hình topology cho bản đồ số vector

Hiển thị, chọn, sửa chữa các đối tượng bản đồ: Các chức năng này thực

hiện dựa trên thế mạnh về đồ họa sẵn có của MicroStation nên rất dễ dùng, phong phú, mềm dẻo, hiệu quả

Đăng ký sơ bộ (qui chủ sơ bộ ): Đây là nhóm chức năng phục vụ công

tác qui chủ tạm thời Gán, hiển thị, sửa chữa các thông tin thuộc tính được gắn với thửa

Thao tác trên bản đồ địa chính: Bao gồm các chức năng tạo bản đồ địa

chính từ bản đồ gốc Tự động vẽ khung bản đồ địa chính, đánh số thửa tự động

Tạo hồ sơ thửa đất.: FAMIS cho phép tạo các loại hồ sơ thông dụng

về thửa đất bao gồm: Hồ sơ kỹ thuật thửa đất, trích lục, Giấy chứng nhận

Dữ liệu thuộc tính của thửa có thể lấy trực tiếp qua quá trình qui chủ tạm thời hoặc móc nối sang lấy trong cơ sở dữ liệu Hồ sơ Địa chính

Xử lý bản đồ: FAMIS cung cấp một số phép xử lý, thao tác thông dụng

nhất trên bản đồ

- Nắn bản đồ, chuyển từ hệ thống toạ độ này sang hệ thống tọa độ khác theo các phương pháp nắn affine, porjective

2.2 Cơ sở pháp lý

- Luật đất đai năm 2013, ngày 29/11/2013 của Quốc hội

- Quyết định số 235/2000/QĐ-TCĐC ngày 26/06/2000 của Tổng cục trưởng Tổng cục địa chính về việc công bố hệ thống phần mềm chuẩn thống nhất trong toàn ngành địa chính

Trang 38

- Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật đất đai 2013 số 45/2013/QH13

- Quyết định 08/2008/QĐ- BTNMT ngày 10/11/2008 Quy phạm thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200; 1:500; 1:1000; 1:2000; 1:50000; 1:10000

- Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản ngày 19 tháng 6 năm 2009;

- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;

- Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

- Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên

và Môi trường;

- Hợp đồng số 29/HĐKT-STNMT ngày 23 tháng 12 năm 2016 giữa Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Yên Bái với Trung Tâm Môi Trường Tài nguyên Miền núi về việc đặt hàng thực hiện nhiệm vụ: Đo đạc lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, lập hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu tại xã Văn Lãng, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái

- Quyết định số 1310/QĐ-UBND ngày 19/8/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc phê duyệt Thiết kế kỹ thuật - Dự toán xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu quản lý đất đai tại huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái;

- Quyết định 1010/QĐ-UBND ngày 14/8/2013 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc phê duyệt điều chỉnh Dự án xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu quản lý đất đai tỉnh Yên Bái;

- Quyết định số 3453/QĐ-UBND ngày 09/12/2016 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc phê duyệt đặt hàng các đơn vị thực hiện nhiệm vụ: Điều chỉnh Thiết kế kỹ thuật - Dự toán; thi công; giám sát, kiểm tra nghiệm thu Dự

Ngày đăng: 03/06/2019, 09:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w