đồ án quy hoạch bảo vệ môi trường và bảo tồn tài nguyên thiên nhiên đề tài: nghiên cứu quy hoạch môi trường tại làng nghề vạn phúc đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030 MỞ ĐẦU 1 1. Tính cấp thiết của đề tài 1 2. Mục tiêu nghiên cứu của đồ án 1 CHƯƠNG 1: HIỆN TRẠNG VÀ QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN KTXH TẠI LÀNG 1 NGHỀ VẠN PHÚC 1 1.1. Điều kiện tự nhiên 1 1.1.1. Vị trí địa lí 1 1.1.2. Địa hình 2 1.1.3. Khí hậu 2 1.1.4. Thủy văn 3 1.1.5. Thổ nhưỡng 3 1.1.6. Cảnh quan thiên nhiên 3 1.2. Hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội 3 1.2.1. Dân số 3 1.2.2. Cơ cấu lao động 4 1.2.3. Văn hóa xã hội 4 1.2.4. Hiện trạng phát triển kinh tế 4 1.3. Đặc điểm sản xuất của làng nghề 5 1.3.1. Quy mô và tình hình sản xuất của làng Vạn Phúc 5 1.3.2. Quy trình công nghệ và đặc điểm phát sinh chất thải 6 CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ DỰ BÁO DIỄN BIẾN TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TẠI LÀNG NGHỀ VẠN PHÚC 8 2.1. Danh sách các vấn đề môi trường 8 2.2. Các vấn đề môi trường cấp bách 21 2.2.1. Ô nhiễm nguồn nước mặt 21 2.2.2. Ô nhiễm chất thải rắn phát sinh 21 2.2.3. Vấn đề sức khỏe 22 2.2.4. Hiện trạng công tác quản lý 23 CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT QUY HOẠCH, GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 24 ĐẾN NĂM 2025 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 24 3.1. Giải pháp giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường nước tại Vạn Phúc 24 3.1.1. Mục tiêu chung và nhiệm vụ 24 3.1.2. Trình tự ưu tiên thực hiện các dự án 24 3.1.3. Chi tiết các dự án thực hiện 24 3.2. Giải pháp giải quyết vấn đề ô nhiễm rác thải ở làng nghề Vạn Phúc 25 3.2.1. Mục tiêu chung và nhiệm vụ 25 3.2.2. Trình tự ưu tiên thực hiện các dự án 26 3.2.3. Chi tiết các dự án thực hiện 26 3.3. Giải pháp xử lý vấn đề sức khỏe của người dân Vạn Phúc 27 3.3.1. Mục tiêu chung và nhiệm vụ 27 3.3.2. Trình tự ưu tiên thực hiện các dự án 27 3.3.3. Chi tiết các dự án thực hiện 27 Dự án 2 : Tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người dân khu vực phường Vạn 28 Phúc 28 3.4. Giải pháp giải quyết vấn đề quản lý trên địa bàn phường Vạn Phúc 29 3.4.1. Mục tiêu chung và nhiệm vụ 29 3.4.2. Trình tự ưu tiên thực hiện các dự án 29 3.4.3. Chi tiết các dự án thực hiện 30 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 31 TÀI LIỆU THAM KHẢO 33 PHỤ LỤC 1: CÁCH ĐÁNH GIÁ CÁC TIÊU CHÍ LỰA CHỌN 4 VẤN ĐỀ ƯU 35 CẦN GIẢI QUYẾT 35 PHỤ LỤC 2: CÁCH ĐÁNH GIÁ CÁC TIÊU CHÍ LỰA CHỌN DỰ ÁN ƯU TIÊN 37 THEO TỪNG VẤN ĐỀ 37 PHỤ LỤC 3: CÁCH ĐÁNH GIÁ CÁC TIÊU CHÍ LỰA CHỌN DỰ ÁN ƯU TIÊN 40 THEO TỪNG GIAI ĐOẠN QUY HOẠCH 40 BẢN ĐỒ CÁC ĐIỂM XẢ THẢI TẠI LÀNG LỤA VẠN PHÚC 42 BẢN ĐỒ QUY HOẠCH LÀNG NGHỀ VẠN PHÚC 44
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA MÔI TRƯỜNG
ĐỒ ÁN QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
VÀ BẢO TỒN TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
Trang 2MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu của đồ án 1
CHƯƠNG 1: HIỆN TRẠNG VÀ QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN KTXH TẠI LÀNG NGHỀ VẠN PHÚC 2
1.1 Điều kiện tự nhiên 2
1.1.1 Vị trí địa lí 2
1.1.2 Địa hình 2
1.1.3 Khí hậu 3
1.1.4 Thủy văn 3
1.1.5 Thổ nhưỡng 3
1.1.6 Cảnh quan thiên nhiên 3
1.2 Hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội 4
1.2.1 Dân số 4
1.2.2 Cơ cấu lao động 4
1.2.3 Văn hóa xã hội 4
1.2.4 Hiện trạng phát triển kinh tế 4
1.3 Đặc điểm sản xuất của làng nghề 5
1.3.1 Quy mô và tình hình sản xuất của làng Vạn Phúc 5
1.3.2 Quy trình công nghệ và đặc điểm phát sinh chất thải 6
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ DỰ BÁO DIỄN BIẾN TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TẠI LÀNG NGHỀ VẠN PHÚC 8
2.1 Danh sách các vấn đề môi trường 8
2.2 Các vấn đề môi trường cấp bách 18
2.2.1 Ô nhiễm nguồn nước mặt 18
2.2.2 Ô nhiễm chất thải rắn phát sinh 18
2.2.3 Vấn đề sức khỏe 19
2.2.4 Hiện trạng công tác quản lý 20
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT QUY HOẠCH, GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐẾN NĂM 2025 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 21
Trang 33.1 Giải pháp giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường nước tại Vạn Phúc 21
3.1.1 Mục tiêu chung và nhiệm vụ 21
3.1.2 Trình tự ưu tiên thực hiện các dự án 21
3.1.3 Chi tiết các dự án thực hiện 21
3.2 Giải pháp giải quyết vấn đề ô nhiễm rác thải ở làng nghề Vạn Phúc 22
3.2.1 Mục tiêu chung và nhiệm vụ 22
3.2.2 Trình tự ưu tiên thực hiện các dự án 23
3.2.3 Chi tiết các dự án thực hiện 23
3.3 Giải pháp xử lý vấn đề sức khỏe của người dân Vạn Phúc 24
3.3.1 Mục tiêu chung và nhiệm vụ 24
3.3.2 Trình tự ưu tiên thực hiện các dự án 24
3.3.3 Chi tiết các dự án thực hiện 24
Dự án 2 : Tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người dân khu vực phường Vạn Phúc 25
3.4 Giải pháp giải quyết vấn đề quản lý trên địa bàn phường Vạn Phúc 26
3.4.1 Mục tiêu chung và nhiệm vụ 26
3.4.2 Trình tự ưu tiên thực hiện các dự án 26
3.4.3 Chi tiết các dự án thực hiện 26
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 28
TÀI LIỆU THAM KHẢO 30
PHỤ LỤC 1: CÁCH ĐÁNH GIÁ CÁC TIÊU CHÍ LỰA CHỌN 4 VẤN ĐỀ ƯU CẦN GIẢI QUYẾT 32
PHỤ LỤC 2: CÁCH ĐÁNH GIÁ CÁC TIÊU CHÍ LỰA CHỌN DỰ ÁN ƯU TIÊN THEO TỪNG VẤN ĐỀ 34
PHỤ LỤC 3: CÁCH ĐÁNH GIÁ CÁC TIÊU CHÍ LỰA CHỌN DỰ ÁN ƯU TIÊN THEO TỪNG GIAI ĐOẠN QUY HOẠCH 37
BẢN ĐỒ CÁC ĐIỂM XẢ THẢI TẠI LÀNG LỤA VẠN PHÚC 39
BẢN ĐỒ QUY HOẠCH LÀNG NGHỀ VẠN PHÚC 40
Trang 4DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
LĐTB&XH Lao Động Thương Binh và Xã Hội
ĐTNCSHCM Đoàn Thanh Niên Cộng Sản Hồ Chí Minh
Chính phủ
Trang 5MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Làng nghề Vạn Phúc thuộc phường Vạn Phúc, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội, từ lâu đã được biết đến với nghề dệt lụa tơ tằm đẹp nổi tiếng nhất cả nước Đây cũng là nghề truyền thống lâu đời gắn liền với cuộc sống mưu sinh của biết bao thế
hệ trong làng này, đồng thời là động lực cho một số ngành kinh doanh dịch vụ khác phát triển Mỗi năm, ở đây có khoảng 2,5 triệu mét lụa các loại được sản xuất, trong
đó có 1,5 triệu mét phải qua công nghệ tẩy nhuộm không qua xử lý xả trực tiếp ra ngoài môi trường Cùng với đó là công tác quản lý môi trường tại làng nghề còn nhiều bất cập, thiết bị sử dụng lạc hậu và công nghiệp không đồng bộ, phần lớn nhập từ Trung Quốc, Đài Loan hoặc từ chế tạo gia công trong nước là nguyên nhân phát sinh
ra nước thải, khí thải và chất thải rắn vô cùng nghiêm trọng, gây ảnh hưởng trực tiếp tới môi trường làng nghề và sức khỏe của người dân địa phương
Xuất phát từ những vấn đề trên, nhằm hướng tới sự phát triển bền vững của làng nghề, trong tương lai, một hướng đi đúng đắn mang tính tổng hợp, đồng bộ và cấp thiết là quy hoạch môi trường được đề ra để giải quyết tốt các vấn đề môi trường và cải thiện sức khỏe cho người dân địa phương Do đó, nhóm chúng tôi đã chọn đề tài
“Nghiên cứu đánh quy hoạch môi trường tại làng nghề Vạn Phúc đến năm 2025
và đinh hướng đến năm 2030” để thực hiện đồ án môn học
2 Mục tiêu nghiên cứu của đồ án
- Đánh giá hiện trạng, dự bảo diễn biến tài nguyên và môi trường tại làng nghề Vạn Phúc
- Xác định, phân loại các vấn đề môi trường cấp bách cần ưu tiên giải quyết
- Đề xuất các chương trình, dự án giải quyết các vấn đề cấp bách tại làng nghề Vạn Phúc
- Đóng góp một phần giá trị vào quy hoạch kinh tế - xã hội - môi trường toàn TP Hà Nội nói chung và quy hoạch chuyên đề làng nghề nói riêng
Trang 6CHƯƠNG 1: HIỆN TRẠNG VÀ QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN KTXH TẠI
LÀNG NGHỀ VẠN PHÚC 1.1 Điều kiện tự nhiên
1.1.1 Vị trí địa lí
Làng Vạn Phúc nằm ở phía tây bắc Hà Đông (nay là phường Vạn Phúc), cách trung tâm thị xã Hà Đông 1 km và cách trung tâm Hà Nội 10 km, là một dải đất hình thoi
- Phía Tây giáp xã Văn Khê
- Phía Đông giáp xã sông Nhuệ và xã Văn Yên
- Phía Nam giáp hai phường Quang Trung và Yết Kiêu
- Phía Bắc giáp làng Ngọc Trụ và Đại Mỗ quận Nam Từ Liêm – Hà Nội
Phường Vạn Phúc nằm trên trục đường 430 nối quận Hà Đông với tuyến đường Láng Hòa Lạc (đoạn đầu quốc lộ Bắc Nam 1B) và đường 32
Với những thuận lợi về địa lý và giao thông đó, Vạn Phúc sẽ có điều kiện phát triển kinh tế mạnh mẽ thời gian tới
Bản đồ vị trí làng nghề Vạn Phúc 1.1.2 Địa hình
Địa hình xã Vạn Phúc đồng nhất được ngăn cách bởi con sông Nhuệ và tuyến đường 430, có độ cao đồng nhất và tương đối bằng phẳng Vạn Phúc có địa hình tương đối bằng phẳng có độ cao từ 5,0 m đến 6,0 m và là khu vực đất trũng, thấp hơn các vùng xung quanh từ 1 – 1,5; có hướng thấp dần từ Tây sang Đông, từ Bắc xuống
Trang 7Nam với độ dốc từ 0,2% đến 0,3% Do vậy, rất thuận tiện cho việc phát triển các công trình nhà ở và công trình xây dựng khác [1]
1.1.3 Khí hậu
Nằm trong vùng khí hậu Hà Nội, chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa Hướng gió Đông Nam thổi từ biển mang nhiều hơi nước khiến cho mùa hè nóng, mưa nhiều; hướng gió Đông Bắc thổi từ áp cao
Nhiệt độ trung bình trong năm vào khoảng 23,60C, độ ẩm trung bình cao 82 đến 88%, lượng mưa trung bình năm là 1707 mm
Những nơi cạnh sông Nhuệ do ảnh hưởng của hơi nước cho nên có độ ẩm cao hơn các nơi khác vì vậy mà việc bảo quản vảikhông cẩn thận sẽ rất rễ bị ẩm mốc và làm cho chất lượng vải kém đi [1]
1.1.4 Thủy văn
Sông Nhuệ là một con sông nhỏ, phụ lưu của sông Đáy Sông dài khoảng 76
km, chảy ngoằn ngoèo gần như theo hướng Tây Bắc - Nam Đông Nam qua địa phận thành phố Hà Nội và tỉnh Hà Nam, đoạn chảy qua địa phận quận Hà Đông có chiều dài khoảng 7 km, đoạn chảy qua địa phận làng nghề Vạn Phúc có chiều dài khoảng 1
km Đoạn sông Nhuệ chảy theo hướng chính Bắc Nam [1]
1.1.5 Thổ nhưỡng
Vạn Phúc xưa gồm năm xóm nhỏ: Xóm Ngoài, xóm Trong, xóm Giữa, xóm
Lê và xóm Quán Ngày nay đổi thành Đoàn Kết, Quyết Tiến, Bạch Đằng, Hồng Phong, Hạnh Phúc, Chiến Thắng và Độc Lập
Toàn xã có tổng diện tích tự nhiên là: 143,97 ha [2], trong đó:
1.1.6 Cảnh quan thiên nhiên
Được thiên nhiên ưu đãi có con sông Nhuệ hiền hòa thơ mộng và đặc biệt còn giữ được những công trình cổ kính có giá trị văn hóa và lịch sử cao như đình, chùa, cổng làng Điều này giúp làng Vạn Phúc không những có điều kiện phát triển văn hóa một cách rực rỡ còn có một giá trị về thương mại dịch vụ to lớn trong việc thu hút khách du lịch
Trang 81.2 Hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội
1.2.1 Dân số
Tính đến năm 2016, dân số đã tăng lên 15.713 người, mật độ dân số là 6.043 người/km2 [2] Trong những năm đổi mới người dân đã ý thức hơn đối với việc kế hoạch hóa gia đình cho nên tỷ lệ trẻ là tương đối thấp, tỷ lệ những người trong độ tuổi lao động cao nên đã cung cấp cho quá trình phát triển kinh tế một lượng lao động lớn
và đây dược xem là một thuận lợi lớn của Vạn Phúc
1.2.2 Cơ cấu lao động
Vạn Phúc hiện có 164 hộ dân làm nghề dệt, chiếm khoảng 20% trên tổng số
hộ sinh sống tại phường Vạn Phúc, sản xuất từ 2,5 đến 3 triệu m2 vải, chiếm 63% doanh thu của toàn bộ làng nghề (gần khoảng 27 tỷ VND) Với khoảng 1000 máy dệt
và hằng ngày có khoảng 400 công nhân thời vụ thì các cửa hàng mọc lên ngày càng nhiều, hình thành ba dãy phố lụa với hơn 100 cửa hàng Hầu hết các hộ dân đều chưa
có hệ thống xử lý nước thải dệt nhuộm [3]
1.2.3 Văn hóa xã hội
Giáo dục: Cơ sở hạ tầng và công trình phúc lợi xã hội như trường học, nhà
văn hóa, khu vui chơi đều được chú trọng Phường đả bảo cho các cháu trong độ tuổi
đi học 100% được đến trường
Y tế: Trạm y tế của vạn Phúc đạt tiêu chuẩn của bộ Y tế Tổ chức tốt việc khám
chữa bệnh, không để ra bệnh dịch nào và phối hợp kiểm tra an toàn thực phẩm trên địa bàn
Văn hóa: Cuộc vận động “Toàn dân xây dựng đời sống văn hóa” đã trở thành
phong trào rộng, được nhân dân Vạn Phúc hưởng ứng tham gia, góp phần giữ gìn và xây dựng nét đẹp văn hóa, bản sắc dân tộc, gắn kết tình làng nghĩa xóm cùng chung sức phát triển làng nghề
Công tác an ninh chính trị được giữ vững và ổn định, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho khách tham quan và du lịch tại làng nghề Phong trào toàn dân tham gia bảo
vệ an ninh tổ quốc được toàn dân tích cực tham gia, đẩy lùi tệ nạn xã hội
1.2.4 Hiện trạng phát triển kinh tế
Thành phần cơ cấu kinh tế của phường Vạn Phúc gồm:
- Sản xuất thủ công nghiệp: 63%
- Kinh doanh, thương mại, dịch vụ: 33,2%
- Sản xuất nông nghiệp: 3,8% [4]
Trang 9Công nghiệp
Tạo công ăn việc làm cho hơn 2000 lao động (chiếm 21,83% dân số) Thu nhập bình quân đạt 600.000 đến 700.000 VND/người/tháng Tổng thu nhập do sản xuất công nghiệp đạt 22 tỷ VND [4]
Kinh doanh, thương mại, dịch vụ
Chiếm 33,2% cơ cấu phường Vạn Phúc Toàn phường có 110 cửa hàng bán, giới thiệu sản phẩm lụa Ngoài ra các cửa hàng kinh doanh, làng nghề, các hoạt động
về cơ khí, vận tải phục vụ cho sản xuất làng nghề và các hoạt động về ăn uống vẫn phát triển mạnh Tổng doanh thu của hoạt động kinh doanh, thương mại, dịch vụ đạt
39 tỷ VND [4]
1.3 Đặc điểm sản xuất của làng nghề
1.3.1 Quy mô và tình hình sản xuất của làng Vạn Phúc
Quy mô sản xuất
Hiện nay, cả làng Vạn Phúc có 34 gia đình nghệ nhân và thợ giỏi có trình độ dệt tinh xảo với 265 máy dệt đang hoạt động ổn định với quy mô vừa và nhỏ (trung bình khoảng 5 đến 6 máy dệt/hgđ), sản lượng khoảng 2,5 đến 3 triệu mét mỗi năm Hoạt động mang tính chất kinh tế hộ gia đình liên tục suốt ngày đêm (10 giờ/ngày) nên ảnh hưởng của các yếu tố sản xuất về tiếng ồn trực tiếp đối với người lao động cũng như các thành viên hộ gia đình và dân cư xung quanh [5]
Tình hình sản xuất
Làng lụa Vạn Phúc có truyền thống lâu đời là vậy, nhưng hiện nay lại đang phải đối mặt với rất nhiều khó khăn Số lượng người sống bằng nghề dệt lụa hiện không còn nhiều do đặc trưng của nghề là phải học dần dần từng chi tiết nhỏ, tỉ mẫn song thu nhập lại không cao Do đó, nhiều hộ gia đình hoạt động chỉ mang tính chất cầm chừng chưa dám đầu tư lớn, nhà xưởng còn xây dựng tạm bợ, máy móc còn thô
sơ, lạc hậu, không có khu xử lý nước thải riêng, toàn bộ nước thải được đổ trực tiếp cùng với nước sinh hoạt Hơn nữa, trong thời kỳ kinh tế thị trường, để giữ gìn được truyền thống và thương hiệu lụa Vạn Phúc lại không hề đơn giản khi sản lượng giảm
và giá thành cao hơn so với hàng nhập ngoại Vì vậy, để chạy theo lợi nhuận, không
Trang 10ít các hộ gia đình đã dùng những nguyên liệu đầu vào và máy móc kém chất lượng được sản xuất từ Trung Quốc, Đài Loan khiến chất lượng ngày càng giảm, thậm chí khâu nhuộc vải vẫn còn thủ công hoàn toàn với bếp than xông suất nhỏ đã phát sinh
ra nhiều khí thải, nước thải, chất thải ra môi trường ngày càng lớn làm ảnh hưởng tới môi trường của địa phương và sức khỏe của người dân trực tiếp làm nghề
Ngoài ra, trên địa bàn Phường Vạn Phúc còn có 3 doanh nghiệp sản xuất kinh doanh sản phẩm dệt nhuộm gồm nhà máy dệt Hà Đông, Công ty cổ phần len Hà Đông
và Tổ hợp tác Tuấn Hải Đối với các nhà máy thì công nghệ sử dụng hiện đại hơn và trong quá trình đầu tư xây dựng cũng đã chú ý đến công tác vệ sinh môi trường như bước đầu đã có một số biện pháp làm giảm mức độ ô nhiễm của nước thải đầu nguồn trước khi thải ra hệ thống thoát nước chung của thành phố, kết hợp lựa chọn sử dụng các loại hóa chất thuốc nhuộm không nguy hại đến môi trường, nâng cao chất lượng dầu đốt Tuy nhiên, các biện pháp này vẫn còn sơ sài, mức độ ô nhiễm của nước thải vẫn còn cao
1.3.2 Quy trình công nghệ và đặc điểm phát sinh chất thải
Do đây là nguồn thu nhập chính của các hộ dân ở đây nên các hoạt động sản xuất lụa thường diễn ra ở tất cả các ngày trong năm Theo điều tra và khảo sát tại các
cơ sở làng nghề phường Vạn Phúc, thông thường có khoảng 2 – 3 người trong gia đình trực tiếp sản xuất và thuê thêm khoảng 2 – 6 người, tùy vào quy mô hoạt động Các nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất bao gồm: Tơ tằm khoảng 1,3 tấn; nước sạch khoảng 630 m3/tấn sản phẩm; than khoảng 1,5 tấn; thuốc nhuộm 0,728 tấn, hóa chất khoảng 0,016 m3/tấn sản phẩm và hầu hết áp đều áp dụng quy trình thủ công trong sản xuất
Dưới đây là quy trình công nghệ sản xuất lụa ở làng Vạn Phúc được thể hiện như trong hình dưới đây:
Trang 11Sơ đồ công nghệ dệt nhuộm [6]
Tất cả các công đoạn đều gây áp lực tới môi trường, chủ yếu là môi trường nước do nước thải có chứa hóa chất tẩy trắng và nhuộm như Javen, xút, CH3COOH
và các tạp chất trong tơ tằm Bên cạnh đó, hầu hết đều được tiến hành bằng phương pháp thủ công, người công nhân phải tiếp xúc trực tiếp với hóa chất mà không có biện pháp đảm bảo an toàn nào Do đó, có ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe người dân, gây
ra nhiều bệnh tật về các bệnh ngoài da và đường ruột do tiếp xúc với hóa chất lâu hoặc với nguồn nước bị lẫn hóa chất độc hại [6]
Nguyên liệu đầu vào Quy trình công nghệ Dòng thải
Chập tơ, xe tơ, đảo tơ
Dệt lụa
Lụa sản phẩm
Tơ vụn Tiếng ồn Nước thải Khí đốt than Hơi hóa chất
Xỉ than Nước thải
Nước thải chứa hóa chất
Nước
Nước Hóa chất, thuốc nhuộm
Nhiên liệu (than)
Hóa chất Nước
Nước Hóa chất Nhiên liệu
Dịch hồ (keo)
Trang 12CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ DỰ BÁO DIỄN BIẾN TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TẠI LÀNG NGHỀ
VẠN PHÚC 2.1 Danh sách các vấn đề môi trường
- Năm 2016, phường Vạn Phúc có dân số
là 15.713 người, mật độ dân số là 6,043 người/km2 [2]
- Tỷ lệ gia tăng dân số cơ học cao (1,02 % vào năm 2016)
- Tỷ lệ dân số trong độ tuổi lao động lớn, tuy nhiên trình độ chưa cao
- Phúc lợi xã hội tăng, đời sống nhân dân được nâng cao
- Dân số có xu hướng tăng (sau 2 năm tăng khoảng 5.959 người) phần lớn là do lượng người dân tạm trú tăng cao (1,02%)
- Dự báo dân số có thể tiếp tục tăng nhanh trong các năm tiếp theo phần lớn do lượng nhập cư
- UBND TP Hà Nội đã đẩy mạnh công tác kế hoạch hóa gia đình để làm giảm tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên
- Tình hình gia tăng dân số ảnh hưởng khá nhiều đến sự phát triển kinh tế - xã hội và đặc biệt
là nảy sinh các vấn đề môi trường Các vấn đề môi trường gia tăng và khó kiểm soát hơn
- Chính quyền đã có biện pháp quản lý tuy nhiên cần đề ra những biện pháp cụ thể hơn nữa
để kiểm soát lượng người tạm trú đang tăng tại Vạn Phúc
nước
- Nguồn nước cung cấp cho hoạt động sinh hoạt và sản xuất tại Vạn Phúc được sử dụng chủ yếu tại 2 nguồn là: nước mặt và nước ngầm
- Lượng nước cấp cho sử dụng sinh hoạt của người dân đang được cải thiện
- Người dân được sử dụng nước máy sạch của cho sinh hoạt thay thế hoàn toàn nước ngầm
bị ô nhiễm
Trang 13STT Vấn đề Đánh giá hiện trạng Dự báo diễn biến Đánh giá xu thế
- Phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt là nguồn nước máy do công ty TNHH MTV nước sạch Hà Đông cung cấp Tuy nhiên, công
ty chỉ đáp ứng được 176.000 m3/ngày đêm
- Định hướng cấp nước đạt 90 – 100% dân số sử dụng nước sạch: 150
- 200 l/người
- Giảm dần việc khai thác và sử dụng nước ngầm, tiếp tục khai thác nước mặt sông Đà và sông Lô Dự kiến đến năm 2020 tỷ lệ khai thác nước mặt là 65% và 2030 là 83%
=> Giảm việc sụt lún đất do khai thác nước ngầm Giảm ảnh hưởng của việc sử dụng nước ngầm ô nhiễm đối với sức khỏe người dân
- Tình hình cấp nước tại Vạn Phúc trong các năm tới được cải thiện do đã có những biện pháp
để tăng lượng nước cấp cho người dân cũng như giảm thiểu việc sử dụng nước ngầm ô nhiễm khá tốt
nước
- Làng Vạn Phúc hiện đã có hệ thống cống rãnh thoát nước tuy nhiên lại dùng chung cho cả sản xuất và sinh hoạt cũng như chăn nuôi
- Nhiều đoạn kênh, cống thoát nước đã xây dựng từ lâu bị tắc nghẽn, ứ đọng do rác thải
- Việc thoát nước chung cho cả khu vực phường Vạn Phúc vẫn duy trì do chưa có chính sách xây dựng khu thoát nước thải riêng làng nghề
- Tình hình tắc nghẽn rác thải tại các cống thoát nước có thể tiếp tục diễn
ra do chưa có biện pháp cụ thể
- Dự kiến đến năm 2030, các đô thị
cũ sử dụng hệ thống thoát nước hỗn
- Chính sách quy hoạch kinh tế
xã hội của khu vực chưa thể giải quyết triệt để các vấn đề thoát nước tại khu vực
- Các giải pháp xử lý chưa thực
sự cụ thể và đi vào thực tiễn dẫn đến chưa giải quyết được hết các vấn đề thoát nước tại đây
Trang 14STT Vấn đề Đánh giá hiện trạng Dự báo diễn biến Đánh giá xu thế
- Hầu hết các cống thoát nước thải trực tiếp
ra sông Nhuệ đoạn chảy qua khu vực quận
=> Cải thiện được tình trạng nước thải không được xử lý trước khi đưa
ra ngoài môi trường
- Cần giải quyết các bất cập trong quy hoạch “nền móng cũ” trước khi xây dựng hệ thống thoát nước mới
m3 và các nước thải khác là 2,04 m3 [8]
- COD đo được tại Vạn Phúc dao động từ
380 – 890 mg/l, cao hơn tiêu chuẩn cho phép từ 3 – 8 lần [8]
- Độ màu đo được là 750 Pt - Co, cao hơn tiêu chuẩn cho phép nhiều lần [8]
- Lượng nước thải có xu hướng gia tăng do mở rộng quy mô sản xuất tại các hộ gia đình và các nhà xưởng
- Nước thải chăn nuôi thường có hàm lượng coliform cao
- Các cụm sản xuất áp dụng các biện pháp sản xuất sạch hơn để giảm thiểu thành phần nước thải Nhưng để thay đổi hoàn toàn quy trình thì rất khó
- Không xây dựng hệ thống thu gom nước thải riêng biệt giữa sản xuất và sinh hoạt sẽ gây khó khăn trong quá trình xử lý
- Quá trình tiếp xúc lâu dài với các hóa chất độc hại dẫn tới các bệnh về hô hấp, mắt, viêm mũi, viêm xoang và đặc biệt là ung thư cho đại bộ phận dân cư sinh sống
- Áp dụng sản xuất sạch hơn chú trọng về cải tiến quy trình, thay đổi nguyên liệu để giảm
Trang 15STT Vấn đề Đánh giá hiện trạng Dự báo diễn biến Đánh giá xu thế
- Nguồn nước từ các cơ sở nhuộm ở làng nghề chứa nồng độ các chất hóa học độc hại như: N2CO3, CH3COOH, H2S,
Na2S,… cao hơn tiêu chuẩn cho phép từ 3
- 8 lần [8]
lượng hóa chất sử dụng và thay thế bằng chất khác thân thiện với môi trường Từ đó giảm được lượng nước tiêu thụ và kiểm soát nồng độ các chất ô nhiễm
- Tổng lượng nước sau sản xuất và nước thải sinh hoạt ở Vạn Phúc từ 235,3 – 285,3
m3/ngày [8]
- Khu vực làng nghề chưa có hệ thống thoát nước thải sinh hoạt và sản xuất riêng biệt
- Vào mùa khô, lòng mương cạn, nước bốc mùi hắc khó chịu Những ngày trời mưa, nước thải dệt nhuộm chảy tràn xuống ruộng canh tác khiến lúa bị “lốp” nhiều lá
ít hạt
- Dự tính đến năm 2020 lượng nước thải của làng nghề tăng gấp 2 lần so với hiện tại với tốc độ tăng trưởng của ngành sản xuất dệt nhuộm là 6,9%
- Trong thời gian tới sẽ xây dựng thêm hệ thống xử lý nước thải đồng thời nâng cao hiêu quả xử lý của các trạm xử lý trên địa bàn
- Chưa có đơn vị tính toán lượng thải
cụ thể khu vực làng nghề
- Lượng nước thải đang ngày càng gia tăng theo quy mô sản xuất của làng nghề
- Tình trạng ô nhiễm nước thải trong tương lai được cải thiện, hàm lượng các chất ô nhiễm sẽ giảm
- Công nghệ xử lý hiện đại được
áp dụng và xử lý một phần lượng thải của làng nghề
Trang 16STT Vấn đề Đánh giá hiện trạng Dự báo diễn biến Đánh giá xu thế
- Bình quân mỗi ngày lượng rác thải, chất thải rắn ra ngoài môi trường trên địa bàn phường khoảng 8 tấn, trong đó rác thải làng nghề là 1,2 tấn/ngày; rác thải sinh hoạt là 4,8 tấn/ngày, chất thải chăn nuôi là
2 tấn/ngày
- Chất thải rắn thu gom hầu hết được vận chuyển xử lý bằng phương pháp chôn lấp
=> Có thể ảnh hưởng tới nguồn nước ngầm
- Với tốc độ tăng trưởng ngành sản xuất dệt nhuộm khá nhanh (bình quân khoảng 6,9%/năm) thì khối lượng thải đến năm 2020 cũng khá cao Có thể ước tính được khối lượng thải của làng nghề Vạn Phúc dựa theo công thức sau:
M(2020)= M(2015) x (1+i)n
= 438 x (1+0,069)5 = 611,5 (tấn)
- Trước thực trạng môi trường như trên, hội Nông dân TP.Hà Nội đã chọn phường Vạn Phúc thực hiện mô hình điểm “Thu gom, phân loại rác thải tại nguồn, hướng dẫn sử dụng rác thải hữu cơ làm phân bón”
- Rác thải làng nghề, sinh hoạt, chăn nuôi được thu gom cùng nhau với tần suất 2 lần/ngày và khung 6h sáng và 17h chiều
- Tần suất thu gom và phương tiện thu gom được cải thiện thì lượng chất thải được thu gom kịp thời tăng lên khá cao; giải quyết được vấn đề chất thải rắn bất cập
- Giảm được lượng chất thải rắn chôn lấp, giảm ảnh hưởng tới môi trường đất, nước mặt, không khí đặc biệt là nguồn nước ngầm
- Nhiều mô hình sống thân thiện với môi trường giúp người dân thay đổi hành vi, lối sống văn minh với cộng đồng, khắc phục được tình trạng ô nhiễm rác thải
Trang 17STT Vấn đề Đánh giá hiện trạng Dự báo diễn biến Đánh giá xu thế
- Đến năm 2020, tăng tỷ lệ rác thải được xử lý, giảm dần tỷ lệ rác thải chôn lấp xuống còn khoảng 30% [9]
sử dụng ước tính khoảng 30 lít nước tẩy rửa và hóa chất khác [8]
=> Lượng hóa chất sử dụng cho quá trình dệt nhuộm luôn chiếm tỷ lệ cao
- Khoảng 10 – 30% lượng thuốc nhuộm và hóa chất sử dụng bị thải ra ngoài cùng nước thải đổ thải trực tiếp vào sông Nhuệ
là nguồn tiếp nhận nước thải này
- Các kênh mương nước thải tại làng nghề
có màu xanh, đỏ, bốc mùi hoắc khó chịu
- Những năm gần đây môi trường nước ngầm, nước mặt tại làng nghề Vạn Phúc và sông Nhuệ đang bị ô nhiễm và có xu hướng gia tăng do hiện trạng xả thải nước thải trực tiếp
ra môi trường
- Nhà nước đang quy hoạch xây dựng các trạm xử lý nước thải, cụ thể như sau: [9]
+ Xây dựng các hệ thống thu gom nước thải, các trạm xử lý nước thải cục bộ, trước mắt tại các khu đô thi mới
+ Triển khai xây dựng các nhà máy
xử lý nước thải quy mô lớn: dự án nhà máy xử lý nước thải Yên Sở, Yên
Xá, Phú Đô
- Trong tương lai, nước thải tại thành phố Hà Nội sẽ được xử lý cục bộ Giảm được một phần ô nhiễm môi trường nước do áp dụng các biện pháp, thực hiện quy hoạch của nhà nước
- Các đơn vị quản lý có thẩm quyền cần có những biện pháp triệt để hơn nữa trong việc xử lý nước thải, tập chung vào cải thiện nhận thức của người dân làng nghề
- Áp dụng các biện pháp sản xuất sạch hơn để giảm thiểu lượng hóa chất sử dụng cải thiện chất lượng nước thải trước khi vào khâu xử lý và thải ra ngoài môi trường
Trang 18STT Vấn đề Đánh giá hiện trạng Dự báo diễn biến Đánh giá xu thế
Đầu tư các trạm xử lý nướ thải cho các khu, cụm công nghiệp, các làng nghề, các đô thị vệ tinh
=> Có thể xử lý được các chất ô nhiễm môi trường nước chung Tuy nhiên việc xử lý chung nước thải không thể xử lý triệt để các chất gây
ô nhiễm môi trường từ nước thải làng nghề
+ Đất ở: 30,88 ha (chiếm 21,5%) + Đất chưa sử dụng 4,66 ha (chiếm 3,2 %)
- Nước thải sản xuất, sinh hoạt ngấm dần vào đất là đất bị thoái hóa, năng suất cây trồng và vật nuôi giảm sút
- Sử dụng tiết kiệm, hiệu quả quỹ đất trên địa bàn thành phố, kể cả khu vực
đô thi và nông thôn [9]
- Hạn chế mức thấp nhất chuyển đổi đất nông nghiệp 2 vụ lúa sang phát triển các khu công nghiệp, sân golf, các khu đô thị [9]
- Huy động các nguồn lực từ quỹ đất
để phát triển cơ cấu hạ tầng kinh tế -
xã hội trên địa bàn thành phố Thực hiện từng bước, tiến tới chủ động công tác giải phóng mặt bằng theo
- Quy hoạch sử dụng đất định
xu hướng ổn định các yếu tố môi trường lồng ghép vào phát triển kinh tế xã hội
- Với lượng nhập cư gia tăng, nhu cầu nhà ở tăng cao gây khó khăn cho quá trình quản lý
- Phát sinh nhu cầu sử dụng đất tăng cao khu vực làng nghề mở rộng quy mô sản xuất
Trang 19STT Vấn đề Đánh giá hiện trạng Dự báo diễn biến Đánh giá xu thế
- Sản xuất trong điều kiện đất đai chật hẹp khiến mức độ ảnh hưởng trực tiếp của ô nhiễm môi trường gây ra cho người dân là rất lớn
quy hoạch, tạo quỹ đất sạch để phát triển kinh tế - xã hội [9]
- Đối với đất nông nghiệp, triển khai lập quy hoạch những vùng nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp công nghệ cao và đầu tư hệ thống hạ tầng hiện đại để phát triển nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp công nghệ cao kết hợp du lịch [9]
=> Việc sử dụng đất tại Vạn Phúc sẽ đưuọc quy hoạch rõ ràng, chất lượng
sử dụng đất tăng lên Giảm nhiễm môi trường đất
- Năm 2010, gần chục ca tử vong do mắc phải bệnh đường hô hấp Phần lớn những người chết tuổi trung bình từ 32 - 40,
- Tuổi thọ trung bình của người dân trong phường ở mức thấp vào giai đoạn năm 2020, là hệ lụy của ô nhiễm môi trường làng nghề giai đoạn trước
- Các loại bệnh phổ biến: bệnh ngoài
da, bệnh về mắt, hô hấp, đường ruột, ung thư,
- Tuổi thọ của người dân ở mức thấp do ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường không khí, nước, đất không được cải thiện
- Các bệnh liên quan tới ô nhiễm môi trường làng nghề có
xu hướng gia tăng nếu không áp dụng các biện pháp thích hợp
Trang 20STT Vấn đề Đánh giá hiện trạng Dự báo diễn biến Đánh giá xu thế
chiếm tới 60% số ca tử vong của Vạn Phúc
- Trung bình mỗi năm Vạn Phúc đón khoảng 20.000 lượt khách, trong đó có khoảng 2.000 lượt khách nước ngoài đến thăm quan, mua sắm [3]
- Trong 6 tháng đầu năm 2017, Vạn Phúc đưa ra thị trường hơn 1 triệu mét lụa các loại, ước tính doanh thu đạt khoảng 52,5 tỷ VND [3]
- Tuy nhiên hiện nay, tại Vạn Phúc, những sản phẩm truyền thống có tính chất bản địa đang dần bị thay thế hoặc bị áp đảo bởi các sản phẩm xuất xứ từ các nơi khác với giá
- Chú trọng đưa Vạn Phúc trở thành địa phương tiêu biển về "làng nghề - làng cách mạng - làng du lịch văn hoá" bằng các biện pháp đẩy mạnh phát triển du lịch, kết nối thăm quan, mua sắm [11]
=> Do đó việc phát triển kinh doanh
và du lịch tại Vạn Phúc sẽ ngày càng tăng trong tương lai
- Với lượng đón tiếp khách du lịch hàng năm khá lớn như hiện nay và đang có xu hướng tăng nhanh thì lượng rác thải rắn phát sinh hàng năm từ hoạt động du lịch tại làng nghề Vạn Phúc cũng sẽ ngày càng gia tăng
- Việc phát triển du lịch sẽ đem lại nguồn lợi lớn cho Vạn Phúc
về mặt kinh tế Cùng với đó, việc đẩy mạnh phát triển du lịch cũng làm giảm bớt sức éo từ chất thải sản xuất phát sinh từ làng nghề tới môi trường
- Tuy nhiên việc gia tăng rác thải du lịch với lượng lớn trong tương lai cũng cần được quan tâm quy hoạch để tránh ảnh hưởng tới môi trường Cùng với
đó việc kinh doanh các loại vải lụa không phải xuất xứ từ Vạn Phúc cũng cần có những giải pháp đề giảm thiểu và thúc đẩy kinh doanh lụa truyền thống Từ
đó giúp Vạn Phúc hướng tới
Trang 21STT Vấn đề Đánh giá hiện trạng Dự báo diễn biến Đánh giá xu thế
thành rẻ hơn gây ảnh hưởng tới chất lượng
và uy tín kinh doanh
việc phát triển du lịch bền vững làng nghề
- Thực hiện thí điểm mô hình thu gom phân loại rác tại nguồn và hướng dẫn làm phân hữu cơ
- UBND TP Hà Nội tập trung chỉ đạo thực hiện nhiều giải pháp trong công tác bảo vệ môi trường làng nghề trên địa bàn như tuyên tryền, phổ biến, giáo dục, nâng cao
ý thức cộng đồng dân cư trong bảo vệ môi trường; tăng cường thanh kiểm tra, kiểm soát ô nhiễm môi trường và xử lý vi phạm pháp luạt về bảo vệ môi trường tại các làng nghề Tuy nhiên việc xử lý vấn đề ô nhiễm môi trường còn gặp nhiều khó khăn
- Tăng cường đầu tư vốn xã hội hóa cho làng nghề Vạn Phúc nhằm đổi mới trang thiết bị, công nghệ, quy trình phục vụ sản xuất thay thế dần công cụ thủ công lạc hậu [12]
- Khuyến khích và đề nghị các cơ sở sản xuất trong làng nghề áp dụng các giải pháp trong sản xuất sạch hơn
- Xây dựng, ban hành và áp dụng các văn bản quy phạm pháp luật về bảo
vệ môi trường làng nghề [12]
- Hà Nội đang phát triển các quy hoạch các cụm công nghiệp làng nghề để di dời các cơ sở gây ô nhiễm
ra khỏi khu vực dân cư [12]
- Quy mô sản xuất được mở rộng, quy trình công nghệ hiện đại được áp dụng đem lại hiệu quả kinh tế song sang với môi trường
- Lồng ghép vấn đề bảo vệ môi trường và hương ước lâu đời của làng nghề
- Các chương trình nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường được nhân rộng trong đại bộ phận nhân dân
- Việc quản lý môi trường tại làng nghề còn gặp nhiều khó khăn do chưa có sự đồng bộ giữa chính quyền và người dân
Trang 222.2 Các vấn đề môi trường cấp bách
2.2.1 Ô nhiễm nguồn nước mặt
Tổng lượng nước sau sản xuất và nước thải sinh hoạt ở Vạn Phúc từ 235,3 - 285,3 m3/ngày Nước thải sinh ra từ nhiều công đoạn khác nhau và thải chủ yếu từ quá trình giặt sau mỗi công đoạn Lượng hóa chất đi vào sợi vải chỉ chiếm 30 - 50%,
do đó một lượng dư hóa chất bao gồm kim loại nặng, phẩm màu, hàm lượng chất rắn cao như xơ sợi trong nước thải Nước thải có độ kiềm cao, có độ màu và hàm lượng chất hữu cơ, tổng chất rắn cao gây nên nhiều tác động 100% mẫu nước thải đều có thông số vượt quá tiêu chuẩn cho phép và nguồn nước mặt ngày càng ô nhiễm [13]
Bảng: Chất lượng môi trường nước thải của các hộ dệt nhuộm [13]
Hiện tại người dân khu vực phải sống chung với mùi hôi thối của các con mương Đặc biệt là những ngày hè nắng nóng, mùi nước thải nồng nặc bốc lên ảnh hưởng lớn đến vệ sinh môi trường và sức khỏe của người dân địa phương
2.2.2 Ô nhiễm chất thải rắn phát sinh
Rác thải phát sinh từ quá trình sản xuất
Công nghệ sản xuất được cải thiện và nâng cấp để tăng năng xuất cũng như chất lượng sản phẩm đáp ứng nhu cầu thị yếu của khách hàng Điều này cũng đồng nghĩa hơn với việc lượng hóa chất thải ra môi trường ngày càng nhiều hơn Bình quân mỗi ngày làng nghề thải ra 1,2 tấn/ngày
Bên cạnh các loại rác thải như vải vụn, sợi tơ, thì chất thải độc hại của ngành dệt nhuộm không thể không kể tới Các chất thải rắn như: chai, lọ, thùng, can, bao bì,… đựng hóa chất, thuốc nhuộm, các giẻ lau, túi nilon, dụng cụ,… trong quá trình