1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Công cụ trong Đánh giá Môi trường Chiến lược và Đánh giá Tác động Môi trường HUNRE 2019

122 45 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 10,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỘT SỐ CÔNG CỤ VÀ PHƯƠNG PHÁP THƯỜNG THỰC HIỆN TRONG QHMT 1. Thống kê và xử lý số liệu 2. Phương pháp liệt kê số liệu 3. Phương pháp danh mục 4. Phương pháp ma trận (Matrix) 5. Phương pháp mạng lưới (Network) 6. Đánh giá nhanh (Rapid Assessment) 7. Phương pháp chuyên gia (Delphi) 8. Mô hình hoá (Environmental Modelling) 9. Phương pháp phân tích lợi ích chi phí (Cost Benefit Analysis) 10. Phương pháp chồng ghép bản đồ (Overmapping) (GIS) 11. Phương pháp phân vùng lãnh thổ phục vụ QHMT

Trang 1

Chương 2

TS PHẠM THỊ MAI THẢO

Trường đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội

MỘT SỐ CÔNG CỤ VÀ PHƯƠNG PHÁP THƯỜNG THỰC HIỆN TRONG QHMT

Trang 2

6 Đánh giá nhanh (Rapid Assessment)

7 Phương pháp chuyên gia (Delphi)

8 Mô hình hoá (Environmental Modelling)

9 Phương pháp phân tích lợi ích chi phí (Cost Benefit

Analysis)

10 Phương pháp chồng ghép bản đồ (Overmapping) (GIS)

11 Phương pháp phân vùng lãnh thổ phục vụ QHMT

Trang 3

Các phương pháp thống kê toán học là

• Thống kê mô tả (descriptive statistics)

• Thống kê suy diễn (Inferential statistics)

• Ước lượng và trắc nghiệm (Estimation and testing)

• Phân tích tương quan (hồi quy) (Regression analysis)

• Phân tích chuỗi thời gian (Time series analysis)

Trang 4

5 nhiệm vụ xử lý dữ liệu môi trường

1) Phân tích dữ liệu điều tra các yếu tố môi trường (đất, nước, không khí …) phục vụ cho việc đánh giá tác động môi trường, phân tích hiện trạng môi trường.

2) So sánh kết quả thu thập được với các tiêu chuẩn, quy chuẩn quy định, so sánh kết quả của 2 hay nhiều trạm quan trắc, các công nghệ xử lý, các chỉ tiêu môi trường của 2 nhà máy, 2 KCN …

3) Phân tích kết quả của các thí nghiệm môi trường, từ đó tìm ra các biện pháp xử lý tối ưu.

4) Nghiên cứu mối liên hệ giữa 2 yếu tố môi trường hoặc mối quan

hệ nhân quả giữa các yếu tố môi trường (Ví dụ : liều lượng/phản ứng).

5) Theo dõi diễn biến môi trường theo thời gian (quan trắc môi trường)

Trang 6

… (Thông tin trạng thái).

• Trình bày khái quát các thống kê về hoạt động sản xuất,đời sống của con người, từ đó đánh giá được các nguồn

áp lực lên môi trường như thống kê giao thông, tình hìnhsản xuất, dân số, sản phẩm, năng lượng … (Thông tin

áp lực)

Trang 7

• Trình bày các kết quả hoạt động quản lý môi trường, tàinguyên như thuế, phí môi trường … ( Thông tin đápứng).

• Trình bày các kết quả phân tích liều lượng-phản ứngtrong đánh giá rủi ro môi trường

• Trình bày kết quả trong các phân tích thử nghiệp nhiềulần, lấy kết quả chung để công bố

Trang 8

Trung bình hình học (Geometric mean) – Giá trị trung

bình của log các giá trị nằm trong dãy số

Trung bình số học (Arithmetic mean) – Giá trị trung

bình của các giá trị nằm trong dãy số (Tổng số các giá trịchia cho cỡ mẫu)

Trang 9

CÁC ĐẶC TRƯNG THỐNG KÊ

Trung vị (median) hay Giá trị giữa (50% percentile):

Xếp thứ tự các số liệu từ thấp đến cao, sau đó tìm giá trịchia dãy dữ kiện thành 2 phần có số mẫu bằng nhau

- Nếu cỡ mẫu (n) là lẻ: Trung vị là giá trị nằm thứ[(n+1)/2] trong dãy số

- Nếu cỡ mẫu (n) là chẵn: Trung vị là giá trị trung bìnhcủa 2 giá trị nằm ở vị trí [n/2] và vị trí thứ [(n/2) + 1]

Trang 10

CÁC ĐẶC TRƯNG THỐNG KÊ

• Phần tư vị dưới (Lower quartile) hay giá trị 25% (25%

percentile): Giá trị nằm ở vị trí đầu của quãng phần tư

thứ 2 khi chia dãy số thành 4 phần có kích cỡ bằng nhau

• Phần tư vị trên (Upper quartile) hay giá trị 75% (75%

percentile): Giá trị nằm ở vị trí cuối của quãng phần tư

thứ 3 khi chia dãy số thành 4 phần có kích cỡ bằng nhau

Trang 11

CÁC ĐẶC TRƯNG THỐNG KÊ

2 Các thông số đo đặc trưng của độ phân tán

• Biến lượng (Variance) : Trung bình của bình phương

tất cả các độ lệch của giá trị quan sát trừ đi giá trị trungbình

• Độ lệch tiêu chuẩn (Standard Deviation) : Là căn số

dương của biến lượng

• Sai số tiêu chuẩn (Standard Error): là tỷ số giữa độ

lệch tiêu chuẩn và căn bậc 2 của cỡ mẫu (n)

Trang 12

• Độ lệch của phân bố dãy số liệu (Skewness): Đại

lượng đo sự đối xứng của phân bố số liệu

Trang 13

CÁC ĐẶC TRƯNG THỐNG KÊ

3 Bảng và đồ thị

Các bảng: dữ liệu thô; dữ liệu được sắp xếp, tần suất,

Các đồ thị:

- Giản đồ tần suất (frequency histograms)

- Các đồ thị đa thức tần suất (Relative frequencypolygons)

- Các đồ thị tuyến (Line graphs)

Trang 14

Giản đồ tần suất tích luỹ

Số 25%

0 25 50 75 100

Số 75%

Trang 15

- Người làm ĐTM phân tích hoat động phát triển, chọn ra một

số thông số liên quan đến MT

- Liệt kê và cho các số liệu liên quan đến các thông số đó,chuyển tới người ra quyết định xem xét

- Người làm ĐTM không đi sâu, phân tích phê phán gì thêm

mà dành cho người ra quyết định lựa chọn phương án theocảm tính sau khi đã được đọc các số liệu liệt kê

Trang 16

Ưu điểm:

- Đây là phương pháp đơn giản, dễ hiểu, dễ sử dụng

- Rất cần thiết và có ích trong bước đánh giá sơ bộ về tácđộng đến môi trường;

- Rất cần thiết và có ích trong điều kiện hoàn cảnh không

có điều kiện về chuyên gia, số liệu hoặc kinh phí để thựchiện ĐTM một cách đầy đủ

Nhược điểm:

- Thông tin không đầy đủ (sơ lược)

- Thông tin không trực tiếp liên quan nhiều tới quá trìnhĐTM

Trang 17

ò Sử dụng để xác định các tác động môi trường

òThể hiện mối quan hệ giữa các hoạt động của dự án vớicác thông số môi trường có khả năng bị tác động do dự án

ò Các loại danh mục kiểm tra: liệt kê đơn giản, liệt kê có

mô tả, liệt kê có ghi mức tác động và liệt kê có trọng số.

ò Một bảng kiểm tra được xây dựng tốt sẽ bao quát đượctất cả các vấn đề môi trường của dự án, cho phép đánh giá

sơ bộ mức độ tác động và định hướng các tác động cơbản nhất

3 PHƯƠNG PHÁP DANH MỤC KIỂM TRA (Check list)

Trang 18

Ưu điểm

- Rõ ràng, dễ hiểu

- Nếu người đánh giá am hiểu về nội dung các hoạt động

PT, ĐKTN, XH tại nơi thực hiện DA đó thì phương phápnày có thể đưa ra những cơ sở tốt cho việc quyết định

- Phương pháp có vai trò là một công cụ nhắc nhở hữu ích

Trang 19

- Hạn chế trong việc tổng hợp tất cả các tác động, đốichiếu, so sánh các phương án khác nhau

- Các danh mục hoặc quá chung chung hoặc không đầy đủ

3 PHƯƠNG PHÁP DANH MỤC KIỂM TRA (Check list)

Trang 20

- Thiếu hướng dẫn cách đo đạc các tác động và dự đoán

- Phương pháp này không có các quy, thủ tục nhằm giảithích, truyền tải và quan trắc tác động

3 PHƯƠNG PHÁP DANH MỤC KIỂM TRA (Check list)

Trang 21

Ví dụ: Bảng danh mục kiểm tra các tác động môi trường cho dự

án Quy Hoạch Đô Thị

3 PHƯƠNG PHÁP DANH MỤC KIỂM TRA (Check list)

1 QHĐT có thể làm thay đổi chế độ nhiệt ẩm và khí hậu địa phương?

Trang 22

Ví dụ: Bảng liệt kê có mô tả Tác động cho hoạt động du lịch

3 PHƯƠNG PHÁP DANH MỤC KIỂM TRA (Check list)

2 Trong thời gian xây dựng các cơ sở, có hậu quả đáng kể về nước và xói mòn đất

3 Có yêu cầu nhiều lực lượng công nhân cho quá trình xây dựng các cơ sở không

Nơi chịu tác

động

5 Các cơ sở hạ tầng, đường giao thông có giúp cho việc bảo vệ hệ thống bảo tồn thiên nhiên, hệ thực vật, hệ động vật không? (rừng, đất ướt, và các khu bảo tồn, rừng ngập mặn, đầm phá, các nơi sống bị đe dọa) hoặc các khu vực có tầm quan trọng về lịch sử, văn hóa.

Chữ ký: Đại diện ……….Cơ quan……….

Trang 23

Ví dụ: Bảng liệt kê có có mức độ tác động của vùng dự án KCN Dung Quất

3 PHƯƠNG PHÁP DANH MỤC KIỂM TRA (Check list)

Các hoạt động ảnh hưởng đến

tài nguyên và giá trị MT

Đánh giá sơ bộ Mối hại đến MT Khuyến cáo có thể thực hiện

các biện pháp bảo vệ

Không có

ý nghĩa

Có ý nghĩa

A ảnh hưởng tới môi trường do vị trí của dự án

B ảnh hưởng tới môi trường có liên quan đến thiết kế

C Vấn đề môi trường trong khi

Trang 24

- Bảng Ma trận môi trường là sự phát triển ứng dụng của bảng kiểm tra.

- Một bảng ma trận cũng là sự đối chiếu từng hoạt động của dự

án với từng thông số hoặc thành phần môi trường để đánh giá mối quan hệ nguyên nhân và hậu quả.

Trang 25

- Bảng Ma trận môi trường là sự phát triển ứng dụng của bảng kiểm tra.

- Một bảng ma trận cũng là sự đối chiếu từng hoạt động của dự

án với từng thông số hoặc thành phần môi trường để đánh giá mối quan hệ nguyên nhân và hậu quả.

Trang 27

Các côngtrình LSử

Sức khoẻ

Trang 28

Hoạt

động Đất Nước Khôngkhí sinh họcTN Các công

trình LSử

Sức khoẻ

-Ví dụ 2

Trang 29

động Đất Nước Khôngkhí sinh họcTN Các công

trình LSử

Sức khoẻ

Ví dụ 3

Trang 31

• Ma trận 3: không định lượng được thế nào

là tác động nhiều hay ít, không so sánh các tác động được và rất chủ quan.

• Để hạn chế các nhược điểm của 3 ma trận

Trang 33

Ví dụ 4

Chú thích : +3, +2,+1 : tác động có lợi

-3, -2,-1 : tác động có hại

Ưu điểm của ma trận 4

• Đánh giá tổng hợp được một tác động của hoạt động lên các yếu tố môi trường (theo hàng)

• Cho phép tổng hợp các hoạt động tác động lên một yếu

tố môi trường (theo cột)

• Cho phép đánh giá tác động của toàn bộ dự án

• Cho phép lựa chọn các phương án

• Xác định được vấn đề ưu tiên

• Xác định được vấn đề cấp bách

Trang 34

VD : Chọn vị trí thích hợp để xây dựng bãi rác

VT1 à lập ma trận tác động 1 (VD : tổng điểm đánh giá là +10) VT2 à lập ma trận tác động 2 (+5)

VT3 à lập ma trận tác động 3 (-3)

==> vấn đề ưu tiên : VT1 được chọn ưu tiên1, VT2 ưu tiên 2,

VT3 không được chấp nhận vì dự án sẽ gây tác động có hạ

cho môi trường Do dó VT1 được chọn để xây dựng bãi chôn

Trang 35

Tiêu chí chọn vấn đề ưu tiên

Trang 36

Cho điểm mỗi tiêu chí như sau: 1, 2, 3

Điểm tối đa : 15 điểm

Điểm tối thiểu : 5 điểm

Ưu tiên 1: Các dự án có tổng điểm từ 12 15 điểm (2005 –

Trang 37

Dự

á

n

TC1 TC2 TC3 TC4 TC5 Tổng

điểm Mức độ ưu iên

- - - - - -

Ví dụ 4

Trang 38

ò Mối quan hệ giữa phát triển và môi trường được thểhiện rõ ràng.

ò Có thể đánh giá sơ bộ mức độ tác động

Trang 39

Hạn chế

các ảnh hưởng tiếp theo, ngoại trừ ma trận theo bước

động, tác động nên chưa phân biệt được tác động lâu dài hay tạm thời.

nguyên nhân và hậu quả.

Trang 41

- Kết hợp các nguyên nhân và hậu quả của tác động bằngcách xác định mối quan hệ tương hổ giữa nguồn tác động

và các yếu tố môi trường bị tác động ở mức sơ cấp (tácđộng trực tiếp) và thứ cấp (tác động gián tiếp)

- Mục đích phân tích các tác động song song và nối tiếp docác hoạt động gây ra

Trang 42

- Sử dụng phương pháp sơ đồ mạng lưới trước hết phảiliệt kê toàn bộ các hành động trong hoạt động và xácđịnh mối quan hệ nhân quả giữa những hành động đó

- Các quan hệ đó nối các hành động lại với nhau thànhmột mạng lưới

- Trên mạng lưới có thể phân biệt được tác động bậc 1 domột hành động trực tiếp gây ra, rồi tác động bậc 2 do tácđộng bậc 1 gây ra, và lần lượt các tác động bậc 3, 4, …

Trang 43

Thay đổi chất lượng

Ảnh hưởng hệ sinh thái nước

Ví dụ về mạng lưới

Trang 45

Ưu điểm

ò Cho biết nguyên nhân và con đường dẫn tới những hậuquả tiêu cực tới môi trường, từ đó có thể đề xuất những biệnpháp phòng tránh ngay khâu quy hoạch, thiết kế hoạt độngphát triển

ò Thích hợp cho phân tích tác động sinh thái

ò Phương pháp sơ đồ mạng lưới thường được dùng đểđánh giá tác động môi trường của một đề án cụ thể

Trang 47

Nhược điểm

òViệc xác định tầm quan trọng của các nhân tố môitrường, chỉ tiêu chất lượng môi trường còn mang tính chủquan

òViệc quy hoạch tổng tác động của một phương án vàomột con số không giúp ích thiết thực cho việc ra quyết định

òSự phân biệt khu vực tác động, khả năng tránh, giảm cáctác động không thể biểu hiện trên mạng lưới

Trang 48

ò Phương pháp đánh giá nhanh là phương pháp đánh giádựa vào hệ số phát thải ô nhiễm

định tải lượng, nồng độ ô nhiễm đối với các DA công nghiệp,

đô thị, giao thông Từ đó có thể dự báo khả năng tác độngmôi trường của các nguồn gây ô nhiễm

ò Phương pháp đánh giá nhanh dùng để dự báo nhanh tảilượng cho cơ sở phát sinh chất ô nhiễm

Trang 49

Tải lượng : Khối lượng chất ô nhiễm/Đơn vị thời gian

(Tấn, kg, g, mg/năm, tháng, ngày, giờ, phút, giây)

Ví dụ : Mỗi một ngày nhà máy thải ra 1.000 tấn SO2,5.000 tấn BOD à tải lượng ô nhiếm SO2 là 1.000 tấn

SO2/ngày; tải lượng ô nhiễm BOD là 5.000 tấnBOD/ngày…

Trang 51

TÍNH TẢI LƯỢNG Ô NHIỄM DO NƯỚC THẢI

- Lưu lượng và thành phần chất thải phụ thuộc vào một loạtcác thông số

- Đối với khí thải cũng như nước thải, tải lượng L của chất

gây ô nhiễm j có thể biểu thị bằng phương trình toán học như sau:

Trang 53

Để xác định được tải lượng Lj thải ra môi trường, trước hết

ta cần phải xác định được hệ số tải lượng ej (kg/đơn vị) đốivới chất ô nhiễm j qua phương trình:

ej =

Lj(kg/năm)

n (đơn vị sản lượng/ năm)

• Lj: tải lượng của tác nhân ô nhiễm j

• n: số đơn vị sản phẩm của nhà máy

• ej: hệ số phát thải của tác nhân ô nhiễm j

Trang 54

Ø Để có thể thực hiện tương đối chính xác việc tính tải lượng và nồng độ ô nhiễm trung bình cho từng ngành công nghiệp mà không cần đến thiết bị đo đạc, phân tích, Tổ chức Y tế Thế giới (WHO, 1993) đã đề nghị sử dụng phương pháp đánh giá nhanh (Rapid Assessment).

Ø Các chuyên gia WHO đã xây dựng bảng hướng dẫn đánh giá nhanh, xác định “ej” kg chất ô nhiễm/đơn vị sản phẩm”, từ đó xác định được tải lượng từng tác nhân ô nhiễm “Lj” trong ngành công nghiệp.

Trang 55

VÍ DỤ

Một nhà máy lọc dầu theo công nghệ cracking có côngsuất 5.000.000 m3 dầu thô/năm, thì lượng ô nhiễm đưa ramôi trường hàng ngày?

Tải lượng ô nhiễm trong nước thải của một số ngành côngnghiệp

Trang 56

Tổng N (kg/đơn vị)

Tổng P (kg/đơn vị)

Tác nhân khác (kg/đơn vị)

Công nghiệp rượu, bia

phenol: 0,11;

Công nghiệp lọc dầu

Công nghiệp dệt

Dệt vải bông: nhuộm (tấn bông)/in hoa (tấn bông)

Tải lượng ô nhiễm trong nước thải của một số ngành công nghiệp

(WHO, 1993)

Trang 57

• Công suất lọc dầu: 5 triệu m3/năm = 13.698 m3/ngày.

• Lượng nước thải: (m3/ngày)

• Tải lượng BOD: (kg/ngày)

• Tải lượng TSS: (kg/ngày)

287

8

605 1000

13698 ´ =

6 , 998 9

,

72 1000

3 , 249 2

,

18 1000

Trang 58

TẢI LƯỢNG Ô NHIỄM DO KHÍ THẢI

Hoạt động Đơn vị

(U)

Bụi (kg/U) SO2(kg/U) NO2(kg/U) CO (kg/U) VOC (kg/U) Chất

khác (kg/U) Đốt rơm rạ trên ruộng 1000

Trang 59

Bài tập: một nhà máy sản xuất gang với công suất 500000tấn/năm, nếu không có hệ thống xử lý khí thải, hàng ngàynhà máy đưa vào không khí một khối lượng chất ô nhiễmlà:

365

= 9.452kg/ngày

SO2, CO, Pb

Trang 60

Ưu điểm

môi trường của các nguồn gây ô nhiễm

ò Dễ sử dụng, không đòi hỏi kiến thức, kỹ thuật chuyên môn cao

nhiễm đất trong thời gian ngắn

ò Khả năng nguồn nhân lực vừu phải

ò Chi phí không quá đắt

ò Có thể ước tính dễ dàng hiệu quả của các công nghệ kiểm soát ô nhiễm

và khả năng giảm tải lượng ô nhiễm

Trang 61

Nhược điểm

nên có thể ảnh hưởng đến dữ liệu của các kịch bản ô nhiễm.

xác nhận lại từ các phân tích chi tiết hơn trước khi thực hiện các chiến dịch giảm thiểu.

ò Phương pháp chưa cho thấy được cái nhìn tổng quát về tác động của

dự án tới các thành phần môi trường

ò Không thấy được các tác động sơ cấp và thứ cấp

ò Người đọc phải tự phân tích, đánh giá và suy luận kết quả tính tóan

ò Phương pháp không cho thấy được diễn biến theo thời gian của các tác nhân gây ô nhiễm

Trang 62

chuyên gia môi trường giàu kinh nghiệm.

Hệ thống đánh giá môi trường Battelle

trường, sau đó cho điểm để định lượng tác động đối với từng thông số.

Ei: giá trị tác động môi trường.

(vi) 1 : giá trị tác động môi trường của thông số i ở phương án “có” dự án

(vi) 2 : giá trị chất lượng môi trường của thông số i ở phương án “không có” dự án

M: số thông số.

Trang 63

ò Hệ thống đánh giá môi trường được sử dụng để dự báochất lượng môi trường trong các phương án có hoặc không

có dự án

ò Giá trị tác động môi trường thể hiện các tác động môi

trường tích cực (nếu Ei > 0) hoặc tiêu cực nếu (Ei< 0) khi so

sánh phương án “có dự án” và phương án “không có dựán”

ò Giá trị tuyệt đối Ei càng lớn tác động càng rõ.

Trang 64

ò Mô hình hóa môi trường là cách tiếp cận toán học môphỏng diễn biến chất lượng môi trường dưới ảnh hưởng củamột hoặc tập hợp các tác nhân có khả năng tác động đếnmôi trường

ò Là phương pháp có ý nghĩa lớn nhất trong quản lý môitrường, dự báo các tác động môi trường và kiểm soát cácnguồn gây ô nhiễm

Trang 65

ò Trong quá trình ĐTM, có thể sử dụng các mô hình để đánh giá khả năng lan truyền chất ô nhiễm, mức độ ô nhiễm, ước tính giá trị các thông

Trang 66

trong quá khứ để dự báo cho tương lai

cách rút gọn kích thước theo tỷ lệ nhất định

thực tế dưới dạng phương tình toán học kèm theo một

số giả thiết

Trang 67

Các loại mô hình toán học:

- Mô hình dự báo dân số

- Dự báo sinh tưởng của quần thể sinh vật, động vật

- Dự báo chất lượng không khí, chất lượng nước

- Dự báo thủy văn

- Mô tả quá trình xảy ra trong một thùng phản ứng hóahọc, sinh học

Ngày đăng: 02/06/2019, 11:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w