- Đưa ra những thành tựu đạt được cũng như những hạn chế của quản trị hoạt động tín dụng tại các NHTM Lào; trên cơ sở đó đưa ra giải pháp đối với quản trị tín dụng của NHTM tại Lào trong
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HCM
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HCM
KONGCHAMPA OUNKHAM
QUẢN TRỊ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TẠI LÀO
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: Tài chính Ngân hàng
Mã ngành: 62-34-02- 01
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS,TS TRẦN HUY HOÀNG
Tp Hồ Chí Minh, năm 2016
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được công bố trong bất
kỳ công trình nghiên cứu nào
KONGCHAMPA OUNKHAM
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT viii
DANH MỤC BẢNG ix
DANH MỤC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ xi
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục đích nghiên cứu của luận án 2
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
1.4 Phương pháp nghiên cứu và dữ liệu 2
1.4.1 Tổng quan phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 2
1.4.2 Thu thập và phân tích dữ liệu 3
1.4.2.1 Thu thập dữ liệu 3
1.4.2.2 Phân tích dữ liệu 4
1.4.3 Vấn đề đặt ra là những câu hỏi, giả thuyết và những lập luận cơ bản về ý nghĩa của đề tài nghiên cứu 4
1.4.3.1 Vấn đề nghiên cứu dẫn đến những câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu sau 4
1.4.3.2 Những lập luận cơ bản về ý nghĩa của nghiên cứu 5
1.5 Kết cấu của luận án 5
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ HOẠT ĐỘNG 6
2.1 Những vấn đề cơ bản về NHTM 6
2.1.1 Khái niệm NHTM 6
2.1.2 Chức năng và vai trò của NHTM 8
2.1.2.1 Chức năng của NHTM 8
2.1.2.2 Vai trò của NHTM 8
2.1.3 Hoạt động tín dụng của NHTM 8
2.1.3.1 Khái niệm về hoạt động tín dụng 8
2.1.3.2 Nguyên tắc của hoạt động tín dụng 9
Trang 52.1.3.3 Các hình thức và vai trò của tín dụng NHTM trong nền kinh tế 10
2.2 Tổng quan về quản trị hoạt động tín dụng của NHTM 17
2.2.1 Khái niệm và đặc điểm của quản trị hoạt động tín dụng của NHTM 17
2.2.2 Nội dung cơ bản của quản trị hoạt động tín dụng của NHTM 18
2.2.2.1 Quản trị nguồn vốn cho vay của NHTM 18
2.2.2.2 Chính sách khách hàng vay và lĩnh vực đầu tư tín dụng của NHTM 21
2.2.2.3.Điều kiện vay vốn 22
2.2.2.4 Giới hạn tín dụng 22
2.2.2.5 Quản trị mạng lưới NHTM 23
2.2.2.6 Lãi suất và phí vay vốn 24
2.2.2.7 Thời hạn cho vay và kỳ hạn trả nợ 25
2.2.2.8 Phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng 26
2.2.2.9 Bảo đảm tiền vay 27
2.2.2.10 Chính sách nhận biết và quản lý nợ có vấn đề 28
2.2.2.11 Quản trị quy trình tín dụng 29
2.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị hoạt động tín dụng của NHTM 31
2.2.3.1 Môi trường kinh tế - xã hội nơi ngân hàng hoạt động 31
2.2.3.2 Khả năng sinh lợi và rủi ro của các khoản cho vay khác nhau 33
2.2.3.3 Chính sách tài chính, tiền tệ và quản trị tín dụng của Nhà nước 33
2.2.3.4 Chất lượng cán bộ và cơ cấu tổ chức mạng lưới của ngân hàng 34
2.2.3.5 Công nghệ ngân hàng 35
2.2.4 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản trị hoạt động tín dụng của NHTM 35
2.2.4.1 Đánh giá hiệu quả quản trị TDNH thông qua kết quả hoạt động tín dụng của NHTM 35
2.2.4.2 Đánh giá hiệu quả quản trị tín dụng của NHTM đối với khách hàng vay vốn 39
2.2.5 Hiệp ước Basel 1 và Basel 2 42
2.3 Các nghiên cứu trước đó 48
2.3.1 Kinh nghiệm quản trị hoạt động tín dụng của NHTM một số nước 61
Trang 62.3.2 Kinh nghiệm quản trị hoạt động tín dụng tại của NHTM ở Mỹ 61
2.3.3 Kinh nghiệm quản trị hoạt động tín dụng NHTM ở Trung Quốc 64
2.3.4 Kinh nghiệm của Nhật Bản 66
2.3.5 Kinh nghiệm quản trị hoạt động tín dụng của NHTM ở Úc 67
2.3.6 Kinh nghiệm từ Thái Lan 69
2.3.7 Kinh nghiệm từ Hồng Kông 70
2.3.8 Kinh nghiệm quản trị hoạt động tín dụng tại Hàn Quốc 70
2.3.9 Kinh nghiệm của CHLB Đức về mô hình đảm bảo tín dụng 73
2.3.10 Kinh nghiệm quản trị tín dụng của ngân hàng Citibank 73
2.3.11 Kinh nghiệm quản trị tín dụng của tập đoàn ngân hàng ING 75
2.3.12 Mô hình quản trị tín dụng của một só ngân hàng lớn tại Việt Nam 75
2.4 Bài học đối với Lào 78
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 80
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 82
3.1 Phương pháp và kết quả nghiên cứu định tính 82
3.1.1 Phương pháp nghiên cứu định tính 82
3.1.1.1 Hệ nghiên cứu định tính 82
3.1.1.2 Thiết kế nghiên cứu hiện tượng học 84
3.1.1.3 Vai trò của nhà nghiên cứu 84
3.1.1.4 Phạm vi nghiên cứu 84
3.1.1.5 Các cân nhắc về đạo đức 87
3.1.1.6 Các chiến lược thu thập dữ liệu 88
3.1.1.7 Các quy trình phân tích dữ liệu 88
3.1.1.8 Xác minh 89
3.1.1.9 Báo cáo các phát hiện 90
3.1.2 Phương pháp nghiên cứu Ordered Choice Model Và Ordered Probit Regression trong đánh giá sự hài lòng của khách hàng 91
3.2 Phương pháp và kết quả nghiên cứu định lượng 92
3.2.1 Mô hình nghiên cứu các yếu tố tác động đến tăng trưởng tín dụng 92
Trang 73.2.2 Cơ sở lý thuyết phương pháp Three-Stage Least Squares (3SLS) 92
3.2.3 Mô hình nghiên cứu các yếu tố tác động đến tăng trưởng tín dụng 93
3.2.4 Mô hình nghiên cứu các yếu tố tác động đến tỷ lệ nợ xấu 94
3.2.5 Mô hình xác suất khả năng trả nợ của khách hàng 97
3.2.5.1 Cơ sở lý thuyết mô hình Logistic 97
3.2.5.2 Dữ liệu nghiên cứu 99
3.2.5.3 Mô hình nghiên cứu 99
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 100
CHƯƠNG 4 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ HOẠT ĐỘNG 101
4.1 Tổng quan về NHTM Lào 101
4.1.1 Sự hình thành của các NHTM Lào 101
4.1.2 Cơ cấu tổ chức của các NHTM ở Lào 102
4.1.2.1 Sơ đồ tổ chức 102
4.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ 103
4.2 Thực trạng quản trị hoạt động tín dụng tại NHTM Lào 103
4.2.1 Quản trị vốn và nguồn vốn 103
4.2.1.1 Vốn điều lệ 103
4.2.1.2 Quản trị nguồn vốn huy động 106
4.2.1.3 Quản trị lãi suất huy động 108
4.2.2 Quản trị hoạt động cho vay 113
4.2.2.1 Về doanh số cho vay 114
4.2.2.2 Doanh số thu nợ của các NHTM ở Lào: 118
4.2.2.3 Dư nợ vay: 121
4.2.2.4 Nợ quá hạn 123
4.2.2.5 Quản trị lãi suất cho vay 127
4.2.3 Chính sách phân cấp nợ và đảm bảo tín dụng 128
4.2.3.1 Chính sách phân cấp nợ 128
4.2.3.2 Chính sách hạn mức tín dụng 129
Trang 84.3.1 Những kết quả đạt được 130
4.3.2 Những hạn chế 131
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 132
CHƯƠNG 5 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM VỀ QUẢN TRỊ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI CÁC NHTM TẠI LÀO 133
5.1 Kết quả nghiên cứu định tính 133
5.1.1 Phỏng vấn chuyên gia 133
5.1.2 Phỏng vấn nhóm 136
5.1.3 Khảo sát nhân viên tín dụng 142
5.1.4 Khảo sát khách hàng cá nhân và doanh nghiệp về sự hài lòng của khách hàng khi gửi tiền tại NHTM Lào 143
5.2 Kết quả nghiên cứu định lượng 152
5.2.1 Kết quả nghiên cứu mô hình các yếu tố tác động đến tăng trưởng tín dụng 152 5.2.2 Mô hình nghiên cứu các yếu tố tác động đến tỷ lệ nợ xấu 154
5.2.3 Mô hình nghiên cứu đánh giá các yếu tố tác động đến khả năng trả nợ của khách hàng 157
KẾT LUẬN CHƯƠNG 5 159
CHƯƠNG 6 : KẾT LUẬN VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI LÀO 161
6.1 Đối với môi trường bên trong 161
6.1.1 Các điểm mạnh 161
6.1.2 Những điểm yếu 161
6.2 Đối với môi trường bên ngoài 163
6.2.1 Về các cơ hội 163
6.2.2 Về các thách thức 163
6.3 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị hoạt động tín dụng ngân hàng trong hệ thống ngân hàng thương mại Lào 167
6.3.1 Quản trị đầu tư tín dụng phù hợp chuyển dịch cơ cấu kinh tế đất nước 167
6.3.2 Chú trọng hơn đến tài sản đảm bảo trong quản trị tín dụng 167
Trang 96.3.3 Quản trị chất lượng tín dụng để giảm thiểu rủi ro 169
6.3.4 Quản trị nhân sự trong lĩnh vực Ngân hàng 172
6.3.5 Hoàn thiện hệ thống thông tin ngân hàng 172
6.3.6 Quản trị tốt chất lượng thẩm định tín dụng 174
6.3.7 Quản trị việc xây dựng chiến lược khách hàng 174
6.3.8 Tăng cường hoạt động thu nợ 177
6.3.9 Sử dụng các công cụ tín dụng phái sinh 177
6.3.10 Tăng cường công tác bảo hiểm tín dụng 178
6.3.11 Thực hiện tốt việc trích lập dự phòng rủi ro tín dụng 178
6.4 Hạn chế của luận án 179
KẾT LUẬN CHƯƠNG 6 180 KẾT LUẬN CHUNG
CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 1010 NMS: Thành viên mới của EU
11 SX-KD: Sản xuất- kinh doanh
Trang 11DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Thống kê các biến trong mô hình 94
Bảng 3.2: Mô tả các biến trong mô hình 96
Bảng 3.3: Bảng mô tả các biến trong mô hình 100
Bảng 4.1: Bảng vốn điều lệ của các NHTM ở Lào năm 2013 104
Bảng 4.2:Tổng nguồn vốn huy động các NHTM Lào 2008-2013 106
Bảng 4.3:Tổng nguồn vốn huy động theo từng loại hình ngân hàng ở Lào 107
Bảng 4.4: Lãi suất huy động tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn tại các NHTM Lào giai đoạn 2008-2013 108
Bảng 4.5: Lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 3 tháng trong giai đoạn 2008-2013 109
Bảng 4.6: Lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 6 tháng ở Lào giai đoạn 2008-2013 110
Bảng 4.7: Lãi suất huy động vốn từ tiền gửi có kỳ hạn 12 tháng NHTM Lào giai đoạn 2008-2013 111
Bảng 4.8: Lãi suất tiết kiệm trên 12 tháng ở Lào trong giai đoạn 2008-2013 112
Bảng 4.9: Tổng hợp hoạt động tín dụng của các NHTM Lào 113
Bảng 4.10: Tốc độ tăng trưởng doanh số cho vay giai đoạn 2008-2013 114
Bảng 4.11: Doanh số cho vay theo loại hình sở hữu 117
Bảng 4.12: Doanh số thu nợ theo loại hình sở hữu ngân hàng 120
Bảng 4.13: Tổng dư nợ cho vay theo thời hạn: 121
Bảng 4.14: Hiệu suất sử dụng nguồn vốn huy động 122
Bảng 4.15: Tổng dư nợ cho vay theo thời hạn 123
Bảng 4.16:Tỷ lệ NQH trên tổng dư nợ giai đoạn 2008 – 2013 124
Bảng 4.17: NQH theo loại hình sở hữu 125
Bảng 4.18: Lãi suất cho vay ngắn hạn (1 năm) giai đoạn 2008-2013 127
Bảng 4.19: Lãi suất cho vay trung hạn, dài hạn ở Lào 128
Bảng 4.20 Bảng phân cấp nợ tại Lào giai đoạn 2008-2013 129
Bảng 5.1: Thống kê số người tham gia khảo sát 144
Bảng 5.2: Kết quả khảo sát 145
Trang 12Bảng 5.4: Kết quả mô hình đối tượng Doanh Nghiệp 148
Bảng 5.5: Tổng hợp kết quả phân tích hồi quy 151
Bảng 5.6: Bảng thống kê mô tả các biến chạy trong mô hình 152
Bảng 5.7: Bảng hệ số tương quan giữa các biến trong mô hình : 152
Bảng 5.8: Kết quả hồi quy mô hình 3SLS cho ô hình (1) 153
Bảng 5.9: Bảng thống kê mô tả các biến chạy trong mô hình (2) 154
Bảng 5.10: Bảng hệ số tương quan giữa các biến trong mô hình: 155
Bảng 5.11: Kết quả chạy mô hình Random Effect cho mô hình (2) 155
Bảng 5.12: Kết quả chạy GMM cho mô hình (2) 156
Bảng 5.13: Bảng mô tả các biến trong mô hình logit 157
Bảng 5.14: Kết quả mô hình logit 158
Trang 13DANH MỤC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức các NHTM ở Lào năm 2010 102
Hình 4.1:Tỏng vốn huy động qua các năm 106
Hình 4.2: Nguồn vốn huy động qua các năm 107
Hình 4.3: Biến động lãi suất huy động giai đoạn 2008 - 2013 109
Hình 4.4: Biến động lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 3 tháng trong giai đoạn 2008-2013 110 Hình 4.5: Biến động lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 6 tháng ở Lào giai đoạn 2008-2013 111
Hình 4.6: Biến động lãi suất huy động vốn từ tiền gửi có kỳ hạn 12 tháng NHTM Lào giai đoạn 2008-2013 112
Hình 4.7: Biến động lãi suất tiết kiệm trên 12 tháng ở Lào trong giai đoạn 2008-2013 113
Hình 4.8: Doanh số thu nợ ở Lào trong giai đoạn 2008-2013 114
Hình 4.9: Cơ cấu cho vay theo thời hạn 115
Hình 4.10: Doanh số cho vay theo loại hình sở hữu 117
Hình 4.11:Doanh số thu nợ theo thời hạn cho vay 118
Hình 4.12:Doanh số thu nợ theo loại hình sở hữu ngân hàng 120
Hình 4.13: Tổng dư nợ cho vay theo thời hạn 121
Hình 4.14: Cơ cấu NQH 124
Hình 4.15: NQH theo loại hình sỡ hữu 126
Hình 4.16:Lãi suất cho vay ngắn hạn (1 năm) giai đoạn 2008-2012 127
Hình 4.17:Lãi suất cho vay trung hạn, dài hạn ở Lào 128
Trang 14CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG
1.1 Lý do chọn đề tài
Trong những năm gần đây, hoạt động tín dụng của hệ thống NHTM Lào đã có nhiều đóng góp quan trọng cho sự phát triển nền kinh tế nhiều thành phần của đất nước: kiềm chế lạm phát, thúc đẩy tăng trưởng GDP với tốc độ cao và ngày càng ổn định, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa… Với
hệ thống ngân hàng gồm 3 NHTM NN,3 NHTM Liên doanh, 7 NHTM Tư Nhân,
16 chi nhánh nước ngoài, có thể nói hệ thống ngân hàng thương mại Lào đang có những bước tiến vượt bậc Nhiều NHTM đã chuyển hướng mạnh mẽ sang cho vay doanh nghiệp ngoài quốc doanh, doanh nghiệp vừa và nhỏ, hộ sản xuất, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động và góp phần thúc đẩy kinh tế nông nghiệp, nông thôn phát triển ổn định, đa dạng, hướng sản xuất các sản phẩm hàng hóa xuất khẩu Đồng thời chất lượng hoạt động tín dụng, hiệu quả hoạt động tín dụng của các NHTM cũng không ngừng được nâng cao, hạn chế rủi ro tín dụng Đây là kết quả của việc đổi mới quản trị tín dụng theo hướng tiếp cận với các thông
lệ quốc tế.Tuy nhiên bên cạnh những kết quả đạt được thì việc cạnh tranh với các NHTM nước ngoài hay các chi nhánh ngân hàng nước ngoài là một điều khó khăn,
vì việc tiếp cận vốn cùng với khả năng quản trị của các ngân hàng đó khá tốt Điều này gây bất lợi cho các ngân hàng thương mại Lào
Vì thế công tác quản trị hoạt động tín dụng của các NHTM tại Lào đang gặp không ít khó khăn và đang đặt ra một số vấn đề cần nghiên cứu giải quyết, đặc biệt
là cần tìm ra giải pháp để tiếp tục mở rộng về qui mô và nâng cao chất lượng tín dụng Cần phải làm thế nào để nâng cao chất lượng cho vay mà vẫn đảm bảo được
sự tăng trưởng về quy mô tín dụng đang là sự quan tâm lớn của các nhà quản trị điều hành và đội ngũ CBTD các nhà quản lý ngân hàng Từ trước đến nay đã có một số đề tài và công trình nghiên cứu về tín dụng, tuy nhiên chưa có đề tài nào nghiên cứu cụ thể và có tính cập nhật về quản trị hoạt động tín dụng và nâng cao chất lượng tín dụng của các NHTM cổ phần tại Lào Từ thực tế đó luận án đã chọn
đề tài: “QUẢN TRỊ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG
Trang 15THƯƠNG MẠI TẠI LÀO” để nghiên cứu là xuất phát từ yêu cầu cấp bách đó
đang đặt ra trong thực tiễn ở nước Lào hiện nay
1.2 Mục đích nghiên cứu của luận án
- Hệ thống hóa để rõ những vấn đề lý luận cơ bản về quản trị hoạt động tín dụng của NHTM trong nền kinh tế
- Phân tích rõ thực trạng quản trị hoạt động tín dụng của các NHTM tại Lào trong giai đoạn hiện nay
- Đưa ra những thành tựu đạt được cũng như những hạn chế của quản trị hoạt động tín dụng tại các NHTM Lào; trên cơ sở đó đưa ra giải pháp đối với quản trị tín dụng của NHTM tại Lào trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: luận án tập trung vào nghiên cứu quản trị tín dụng NHTM nói chung tại nước cộng hòa dân chủ nhân dân Lào
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Quản trị hoạt động tín dụng của các NHTM Lào và do hạn chế về thời gian
và quy mô nên luận án chủ yếu là tập trung nghiên cứu chính quản trị hoạt động tín dụng dưới góc độ quản trị nguồn vốn huy động, quản trị tăng trưởng tín dụng và quản trị nợ xấu của hệ thống NHTM Lào
+ Thực trạng được tập trung nghiên cứu là giai đoạn 2008-2013
1.4 Phương pháp nghiên cứu và dữ liệu
1.4.1 Tổng quan phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng phương pháp luận biện chứng duy vật tự nhiên, biện chứng duy vật lịch sử trong nghiên cứu Khi sử dụng phương pháp luận này dẫn đường cho việc nghiên cứu sẽ cho phép trong nghiên cứu đứng trên quan điểm toàn diện, lịch sử cụ thể và phát triển, đồng thời vận dụng các nguyên lý của phép biện chứng
về mối liên hệ phổ biến và trong vận động Điều đó cho phép trong nghiên cứu xác định, phân loại những mối liên hệ của quản trị tín dụng với hoạt động ngân hàng; xem xét quản trị tín dụng với hoạt động chủ yếu là cho vay… xem xét quản trị tín
Trang 16dụng của các NHTM tại Lào trong các hình thức vận động, giúp đưa ra những nhận xét, đánh giá khách quan và phù hợp với thực tế hơn
Ngoài ra còn sử dụng các phương pháp khác như phương pháp so sánh, phương pháp phân tích, phương pháp định tính, định lượng như đã nêu trên để kiểm định và đưa ra những quan điểm của từng cá nhân, tổ chức và các chuyên gia
để đưa ra các nhận định về những ưu nhược điểm từ đó đưa ra những đề xuất nhằm mục đích nâng cao chất lượng tín dụng cũng như hiệu quả quản trị hoạt động tín dụng của hệ thống ngân hàng thương mại Lào
Luận án còn sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu khoa học kinh tế, phương pháp quy nạp, đến các phương pháp điều tra và khảo sát điển hình, tổng hợp và phân tích, phương pháp toán, với sự trợ giúp của các phần mềm tính toán
và tham khảo các công trình nghiên cứu khác có liên quan để làm nổi bật và sâu sắc nội dung nghiên cứu của đề tài
1.4.2 Thu thập và phân tích dữ liệu
1.4.2.1 Thu thập dữ liệu
Giai đoạn đầu của thu thập dữ liệu là việc xác định nguồn dữ liệu nghiên cứu, mẫu biểu và cách tiến hành điều tra Nghiên cứu này tập trung vào việc quản trị họa động tín dụng của các NHTM tại Lào Lựa chọn này được biện luận như sau:
Thứ nhất, các NHTM tại Lào được coi là chủ thể quan trọng đối với mọi hoạt động kinh tế- xã hội Lào Số lượng giao dịch tín dụng mà trong đó cho vay là rất lớn, do vậy việc phát sinh rủi ro tín dụng tại các NHTM là một điều tất yếu , nên nghiên cứu về quản trị họat động tín dụng của các Lào là một vấn đề cấp bách Thứ hai, sự phát triển của các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, xã hội khác là rất lớn do vậy hoạt động tín dụng ngân hàng sẽ rất phức tạp
Thứ ba, dữ liệu được thu thập tại các nguồn như báo cáo tài chính của các NHTM Lào, các số liệu từ cơ quan thống kê… Các số liệu dùng để phân tích được lấy từ số liệu thứ cấp, đây là kỹ thuật lấy dữ liệu, mẫu biểu đơn giản, dễ kiểm tra và
có thực
Trang 17Ngoài ra luận án còn tham khảo các văn bản như nghị định, quyết định của chính phủ, các thông tin trên các tạp chí chuyên ngành, các báo cáo khoa học liên quan Đồng thời sử dụng các kiến thức được trang bị và những hướng dẫn của các nhà khoa học đi trước, các góp ý khác của các đồng nghiệp và các nhà quản lý kinh
tế ngành ngân hàng trong nghiên cứu…
1.4.2.2 Phân tích dữ liệu
Dữ liệu thô sau khi được thu thập sẽ được thống kê, tổng hợp, lựa chọn, hiệu chỉnh, mã hoá và phân tích, đánh giá, đồng thời sử dụng các bảng, biểu đồ… để minh hoạ cho những nội dung phân tích Qua đó sẽ đưa ra những kết luận để chỉ rõ bản chất của các dữ liệu thu thập được nhằm đảm bảo độ tin cậy cho các kết quả nghiên cứu
1.4.3 Vấn đề đặt ra là những câu hỏi, giả thuyết và những lập luận cơ bản
về ý nghĩa của đề tài nghiên cứu
1.4.3.1 Vấn đề nghiên cứu dẫn đến những câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu sau
- Phương pháp nghiên cứu nào sẽ được sử dụng trong nghiên cứu?
- Trước đây có những nghiên cứu nào về thực trạng quản trị tín dụng của các ngân hàng thương mại cổ phần chưa ?
- Giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác định là tập trung chủ yếu vào loại hình cho vay?
- Ngân hàng thương mại được xác định như thế nào?
- Lý thuyết quản trị hoạt động tín dụng ngân hàng?
-Có thể quản trị hoạt động tín dụng Lào bằng hững hình thức nào?
- Có thể xây dựng mô hình về quản trị hoạt động tín dụng của ngân hàng từ cơ
sở lý luận không?
- Thực trạng quản trị hoạt động tín dụng của các NHTM tại Lào được phản ánh qua những chính sách quản trị chủ yếu?
Trang 18- Những thành tựu, những hạn chế và những nguyên nhân hạn chế đối với quản trị tín dụng của các NHTM tại Lào cần được xác định rõ ràng nhưng phải được khái quát cao?
- Nếu đưa ra những giải pháp phù hợp đặc thù quản trị tín dụng của các ngân hàng thương mại cổ phần thì hiệu quả tín dụng của NHTM tại Lào như thế nào?
- Những giải pháp bổ trợ có nội dung mang tính khuyến nghị nào đưa ra cho các nhà quản lý, cho Ngân hàng Nhà nước Lào và cho Chính phủ ?
1.4.3.2 Những lập luận cơ bản về ý nghĩa của nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu sẽ hỗ trợ các nhà quản lý ngân hàng trong loại hình ngân hàng thương mại, từ đó có quyết định về các giải pháp nâng cao khả năng quản trị họa động tín dụng của các NHTM tại Lào
Những nghiên cứu về sự tác động có tính hệ thống đối với quản trị tín dụng trong hoạt động ngân hàng, đánh giá năng lực quản trị hoạt động tín dụng thông qua các chính sách chủ yếu như quản trị vốn, nguồn vốn; cho vay (trong giới hạn chỉ tập trung nghiên cứu loại hình cho vay), phân cấp phán quyết tín dụng, … Nghiên cứu này phản ánh thực trạng quản trị hoạt động tín dụng của các NHTM Lào
1.5 Kết cấu của luận án
Kết cấu luận án bao gồm 5 chương:
Chương 1: Mở đầu
Chương 2: Tổng quan về quản trị hoạt động tín dụng tại NHTM
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Thực trạng quản trị hoạt động tín dụng tại NHTM Lào
Chương 5: Kết quả nghiên cứu thực nghiệm hoạt động quản trị tín dụng tại các NHTM Lào
Chương 6: Kết luận và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại các NHTM Lào
Trang 19CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ HOẠT ĐỘNG
Theo Luật Ngân hàng của nước Cộng hòa Pháp, “Tổ chức được xem là NHTM
là mọi DN công hữu hay tư nhân, luôn cả chi nhánh hay đại lý của ngân hàng nước ngoài, mà hoạt động chủ lực là thực hiện các nghiệp vụ ngân quỹ, nghiệp vụ tín dụng, nghiệp vụ tài chính với tiền gởi nhận của cá nhân, DN hay tổ chức sự nghiệp….” Luật của nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào vốn được xây dựng trên nền tảng Luật Châu Âu, đặc biệt là Luật của nước Pháp do ảnh hưởng từ thời
kỳ Đông Dương ngày trước, hiện nay còn chịu thêm ảnh hưởng của nước Cộng hòa
Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam láng giềng
Theo Luật các TCTD của Lào được ban hành năm 1999, “Ngân hàng là loại hình TCTD được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, có các loại hình ngân hàng sau: ngân hàng thương mại, ngân hàng phát triển, ngân hàng hợp tác và các loại hình ngân hàng khác”
Như vậy, NHTM là một DN kinh doanh tiền tệ có hoạt động bao gồm ba lĩnh vực:
- Nghiệp vụ nợ (tạo lập nguồn vốn)
- Nghiệp vụ có (cho vay, đầu tư, kinh doanh)
- Nghiệp vụ môi giới, trung gian (dịch vụ thanh toán, đại lý, tư vấn, thông tin, giữ hộ )
Trang 20Các lĩnh vực này liên quan mật thiết với nhau, đan xen chặt chẽ trong hoạt động ngân hàng trên thị trường nội địa cũng như quốc tế; chúng hỗ trợ, thúc đẩy
nhau phát triển, tạo thêm uy tín và hình thành nên thương hiệu của ngân hàng
Các phương tiện tài trợ của ngân hàng thường mang các tính chất chung sau đây:
- Luôn luôn là một dạng phiếu nợ, là một chứng thư xác nhận một chủ quyền tài chính hay chủ quyền tài sản hữu hình dù được thể hiện dưới bất cứ hình thức nào
- Liên quan đến hai chủ thể: chủ nợ (người cho vay, nhà đầu tư, nhà trợ cấp) và khách nợ (người đi vay, người nhận đầu tư, người nhận trợ cấp)
- Cung cấp ba nhóm dịch vụ:
+ Chia sẻ giữa hai chủ thể trên về khả năng thanh toán các công cụ tài trợ (khả
năng chuyển dịch tài sản thành tiền mặt và ngược lại với chi phí thấp)
+ Chia sẻ rủi ro
+ Chia sẻ thông tin (cơ hội kiếm lời)
Các dịch vụ này rất phức tạp vì các chủ thể và các công cụ tài chính tiền tệ ngày càng đa dạng, linh hoạt, không phải lúc nào cũng đảm bảo được sự nhất trí cao
về lợi ích Nói cụ thể hơn, dịch vụ tài chính tiền tệ là những thao tác nghiệp vụ kỹ thuật như: cung ứng tiền giấy và các chứng từ có giá khác, giao dịch tiền tệ theo các phương thức giao ngay, kỳ hạn, hoán đổi, giao sau, quyền chọn, dịch vụ môi giới tài
chính tiền tệ, dịch vụ thanh toán, tín dụng, bảo lãnh v.v
Kinh doanh ngân hàng là loại hình kinh doanh đặc biệt với đối tượng chủ yếu
là “quyền sử dụng các khoản tiền tệ” Đặc quyền phát hành đồng tiền pháp định thuộc về Ngân hàng Phát hành còn được gọi là Ngân hàng Trung ương, NHTM phải
bỏ chi phí mua lại “quyền sử dụng” tiền này trong một thời gian nhất định Do vậy, hầu hết các nghiệp vụ của NHTM đều có kỳ hạn cụ thể (không thể có hiệu lực vĩnh viễn), hoàn trả và có lãi (không thể biếu không)
Trang 212.1.2 Chức năng và vai trò của NHTM
2.1.2.1 Chức năng của NHTM
Là một trung gian tài chính, NHTM có ba chức năng chính sau:
- NHTM là một trung gian tín dụng, tuân thủ phương châm “đi vay để cho vay”
- NHTM làm thủ quỹ cho khách hàng, giúp khách hàng tiếp nhận, xử lý cùng hạch toán theo dõi các luồn tiền ra vào của họ
- Hệ thống NHTM có thể tạo ra “bút tệ” theo cấp số nhân (hệ số tạo tiền)
2.1.2.2 Vai trò của NHTM
NHTM thể hiện vai trò của mình ở hai mặt sau đây:
- Thực thi chính sách tiền tệ do Ngân hàng Trung ương hoạch định (tham gia điều tiết kinh tế vĩ mô)
- Góp phần điều tiết kinh tế vĩ mô thông qua chức năng tạo tiền (bút tệ)
Chủ thể tham gia trong quan hệ TDNH là ngân hàng, nhà nước, DN và hộ dân
cư Đối tượng được sử dụng trong quan hệ tín dụng là tiền, do đó, nó không chịu sự giới hạn theo hàng hoá, vận động đa phương đa chiều Đây chính là ưu điểm nổi bật và là đặc điểm khác biệt giữa TDNH với các loại hình tín dụng khác
Trang 222.1.3.1.2 Đặc điểm của TDNH
TDNH thực hiện cho vay dưới hình thức tiền tệ: cho vay bằng tiền tệ là loại hình tín dụng phổ biến, linh hoạt và đáp ứng mọi đối tượng trong nền kinh tế quốc dân
TDNH cho vay chủ yếu bằng vốn đi vay của các thành phần trong xã hội chứ không phải hoàn toàn là vốn thuộc sở hữu của chính mình như tín dụng nặng lãi hay tín dụng thương mại
Quá trình vận động và phát triển của TDNH độc lập tương đối với sự vận động và phát triển của quá trình tái sản xuất xã hội Có những trường hợp mà nhu cầu TDNH gia tăng nhưng sản xuất và lưu thông hàng hóa không tăng, nhất là trong thời kì kinh tế khủng hoảng, sản xuất và lưu thông hàng hóa bị co hẹp nhưng nhu cầu tín dụng vẫn gia tăng để chống lại tình trạng phá sản Ngược lại torng thời kì kinh tế hung thịnh, các DN mở mang sản xuất, hàng hóa luân chuyển tăng mạnh nhưng TDNH lại không đáp ứng kịp Đây là một hiện tượng rất bình thường của nền kinh tế
Hơn nữa TDNH còn có một số ưu điểm nổi bật so với các hình thức khác là:
- TDNH có thể thỏa mãn một cách tối đa nhu cầu về vốn của các tác nhân và thể nhân khác trong nền kinh tế vì nó có thể huy động nguồn vốn bằng tiền nhàn rỗi trong xã hội dưới nhiều hình thức và khối lượng lớn
- TDNH có thời hạn cho vay phong phú, có thể cho vay ngắn hạn, trung hạn
và dài hạn do ngân hàng có thể điều chỉnh giữa các nguồn vốn với nhau để đáp ứng nhu cầu về thời hạn vay
- TDNH có phạm vi lớn vì nguồn vốn bằng tiền là thích hợp với mọi đối tượng trong nền kinh tế, do đó nó có thể cho nhiều đối tượng vay
2.1.3.2 Nguyên tắc của hoạt động tín dụng
Một là, cho vay có hoàn trả vốn và lãi sau một thời gian nhất định
Đây là nguyên tắc đảm bảo thực chất của tín dụng Tính chất tín dụng sẽ bị phá
vỡ nếu nguyên tắc này không được thực hiện đầy đủ Chủ thể khi vay vốn phải cam
Trang 23kết trả đủ vốn và lãi sau một thời gian nhất định, cam kết này được ghi trong khế
ước vay nợ hoặc hợp đồng tín dụng
Hai là, cho vay tài sản có giá trị tương đương làm đảm bảo
Tài sản có giá trị tương đương làm đảm bảo có thể là vật tư hàng hóa trong kho, trên đường, tài sản cố định của DN, số dư trên tài khoản tiền gửi, hóa đơn chuẩn bị nhập hàng hoặc có thể là cam kết trả nợ thay của cơ quan khác, cá nhân, thậm chí có thể là uy tín của chủ DN Giá trị đảm bảo là cơ sở của khả năng trả nợ,
là cơ sở hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng, là điều kiện để thực hiện nguyên tắc thứ nhất trong nhiều trường hợp khác nhau
Ba là, cho vay có mục đích, theo kế hoạch thỏa thuận từ trước (theo hợp đồngđã ký kết)
Quan hệ tín dụng phản ánh nhu cầu về vốn và lợi nhuận của các DN, của khách hàng Nó liên quan chặt chẽ tới quá trình sản xuất – kinh doanh, làm dịch vụ của các DN, hay tiêu dùng cá nhân song lại mang tính thỏa thuận rất lớn Do đó nó phải được pháp luật bảo hộ Hợp đồng tín dụng phản ánh nhu cầu tín dụng của DN, của khách hàng, là cơ sở pháp lý cho các bên tham gia quan hệ tín dụng, là điều kiện để ngân hàng cũng như DN, khách hàng tính toán các yếu tố và hiệu quả của quá trình kinh doanh Trong đó ngân hàng giám sát chặt chẽ sử việc sử dụng món
tổ chức tiền tệ quốc tế và khu vực đã tạo điều kiện cho TDNH phát triển ở trình độ cao, đặc biệt là việc áp dụng kỹ thuật điện toán, với sự phát triển chiến lược sản phẩm một cách đa dạng song song với việc tiến hành các mặt hoạt động của marketing ngân hàng Các nhà quản lý và chuyên gia về hoạt động ngân hàng sử
Trang 24- Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn tín dụng, tín dụng được chia làm các loại: tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa, là loại tín dụng cấp cho các chủ thể kinh tế
để tiến hành sản xuất và lưu thông hàng hóa; tín dụng tiêu dùng, là hình thức tín dụng cấp cho các cá nhân để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng như mua sắm nhà ở, xe ô
tô, các hàng hóa tiêu dùng khác Ngày nay, tín dụng tiêu dùng là một trong những
xu hướng phát triển và trở thành một thị trường tín dụng rộng lớn
- Căn cứ vào sự đảm bảo tín dụng, tín dụng được chia làm các loại: tín dụng không có đảm bảo, là loại tín dụng mà người vay không buộc phải sử dụng tới tài sản thế chấp, cầm cố hoặc sự bảo lãnh của bên thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào
uy tín của bản thân khách hàng; tín dụng có đảm bảo, là loại tín dụng mà người cho vay đòi hỏi người vay vốn phải có tài sản, cầm cố, thế chấp hoặc bảo lãnh của người thứ ba
- Căn cứ vào phương pháp hoàn trả, chia thành: tín dụng trả góp, là loại tín dụng mà khách hàng phải hoàn trả vốn gốc và lãi theo định kỳ; tín dụng hoàn trả cố định, là loại tín dụng được thanh toán một lần theo kỳ hạn đã thỏa thuận; tín dụng hoàn trả theo yêu cầu, là loại tín dụng mà người vay có thể hoàn trả bất cứ lúc nào khi có thu nhập,
- Căn cứ vào hình thức cấp tín dụng của các ngân hàng người ta chia tín dụng thành các loại: cho vay (bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản, ), cho thuê tài chính, chiết khấu và tái chiết khấu giấy tờ có giá, bảo lãnh tín dụng
- Căn cứ theo thời gian tín dụng thì TDNH được chia ra làm 2 loại
+ Loại một: tín dụng ngắn hạn
Tín dụng ngắn hạn là các khoản tín dụng mà thời hạn không quá 12 tháng nhằm đáp ứng các nhu cầu thiếu hụt vốn tạm thời của khách hàng, như bổ sung ngân quỹ, đảm bảo khả năng thanh toán đến hạn, bổ sung nhu cầu vốn lưu động hay đáp ứng nhu cầu tiêu dùng cá nhân tạm thời thiếu hụt Đây là loại tín dụng có mức rủi ro thấp do thời gian hoàn vốn nhanh, tránh được các rủi ro thường gặp trong quan hệ tín dụng: rủi ro lãi suất, rủi ro lạm phát, rủi ro tỷ giá cũng như sự bất ổn
Trang 25trong môi trường vĩ mô Và cũng vì tính đánh đổi rủi ro trong tín dụng, rủi ro thấp được trả giá bằng mức lãi suất thấp hơn so với các loại tín dụng trung và dài hạn
+ Loại hai: tín dụng trung và dài hạn
Tín dụng trung và dài hạn là loại tín dụng có thời hạn vay trả dài hạn - thường
là trên một năm, dùng để cấp vốn cho các đối tượng đầu tư dài hạn, như xây dựng
DN mới, các công trình thuộc cơ sở hạ tầng, đường giao thông, bến cảng, sân bay, cải tiến mở rộng với qui mô lớn Nhìn chung tín dụng trung và dài hạn đầu tư để hình thành tài sản cố định Do tính thời gian dài, lượng vốn cho vay lớn nên tính rủi
ro khá cao, xét gộp cả rủi ro cá biệt và rủi ro hệ thống
Hai là, vai trò của tín dụng NHTM trong nền kinh tế
Tín dụng là công cụ đòn bẩy góp phần tăng trưởng kinh tế và điều tiết nền kinh tế
Không thể tăng trưởng kinh tế nếu hệ số mức đầu tư cần có không đạt mức tương ứng Đối với Lào và nhiều nước có nền kinh tế kém phát triển, việc thực hiện được hệ số mức đầu tư hiện đang là một trở ngại lớn Ở những nước có tốc độ tăng trưởng 7% - 8%/năm thì tỷ suất đầu tư là 30% của tổng GDP Như vậy, để đạt được mức tăng trưởng 1 %/năm thì tỷ suất đầu tư phải là 4% của tổng GDP Tỷ lệ đầu tư GDP so với mức tăng trưởng của GDP được gọi là “tỷ suất vốn sản phẩm gia tăng” (incremental capital output ratio – ICOR)
- TDNH góp phần giảm hệ số tiền nhàn rỗi và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong tất cả các thành phần kinh tế thông qua “đi vay để cho vay”
- TDNH còn là đòn bẩy kinh tế quan trọng thúc đẩy quá trình mở rộng giao lưu kinh tế quốc tế
- TDNH cũng góp phần tích cực vào việc hình thành và phát triển về mặt vốn của công ty cổ phần
- Thông qua hoạt động tín dụng, ngân hàng làm biến đổi điều kiện SX-KD dịch vụ của các chủ thể kinh tế theo hướng tối ưu, góp phần làm cho chu kỳ vận động của tiền tệ rút ngắn về thời gian, nâng cao vòng quay của tiền tệ
Trang 26Tín dụng là động lực góp phần hình thành và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theohướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa
- Với tư cách là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư, tín dụng trở thành động lực kích thích các tổ chức kinh tế, các DN và dân cư trong các thành phần kinh tế thực hiện tiết kiệm, thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung vốn tiền tệ tạm thời chưa sử dụng hiện đang nằm phân tán ở khắp mọi nơi, tiến hành đầu tư cho vay để hình thành cơ cấu kinh tế ở Lào
- Nhà nước có thể tập trung vốn tín dụng thông qua ngân hàng để đầu tư phát triển nông nghiệp, thông qua công nghiệp hóa, hiện đại hóa biến nền nông nghiệp lạc hậu tự cấp, tự túc thành nền nông nghiệp hàng hóa dựa trên cơ sở vật chất hiện đại
- Thông qua nguyên tắc cơ bản của tín dụng là cho vay trên cơ sở hoàn trả vốn
và có lãi để các DN, các ngành kinh tế, các vùng kinh tế và các thành phần kinh tế
sử dụng vốn có hiệu quả, tránh được những thất thoát vốn đầu tư trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta
Góp phần tài trợ cho quá trình tái sản xuất, mở rộng và tăng cường tài sản cố định
Trong điều kiện sản xuất nhỏ, khi mà các kênh tài trợ vốn cho nền kinh tế như ngân sách, vốn tự tích lũy còn những hạn chế nhất định thì tín dụng trung và dài hạn của ngân hàng cho các DN còn có ý nghĩa là nuôi dưỡng thị trường tín dụng cho ngân hàng mở rộng tín dụng ngắn hạn và các dịch vụ ngân hàng khác
Nhu cầu về tín dụng trung và dài hạn trong thực tế tập trung từ các khách hàng
DN là chủ yếu Họ tạo lập mối quan hệ tín dụng đối với ngân hàng dưới hình thức này nhằm tiến hành các hoạt động đầu tư chiều sâu hoặc mở rộng khả năng SXKD thông qua việc đầu tư vào tài sản cố định Đối với DN, tài sản cố định là tư liệu sản xuất chủ yếu, chiếm bộ phận lớn trong tổng giá thành, là yếu tố quan trọng quyết định lợi thế cạnh tranh… Do đó, việc coi trọng tài sản cố định là rất cần thiết, là một
áp lực đối với sự tồn tại và phát triển của một DN
Trang 27Tuy nhiên, trong thực tế, giá trị tài sản cố định thường cao, nó đòi hỏi các doanh nghiệp phải tiến hành tích lũy trong khoảng thời gian khá dài mới có đủ khả năng về tài chính Khó khăn về sự thiếu hụt tạm thời vốn cố định này của DN có thể được tài trợ bởi các nguồn vốn khác, nhưng TDNH trung và dài hạn là một trong những nguồn vốn tốt nhất
Thông qua tín dụng trung và dài hạn, NHTM đã giúp các DN mở rộng
cơ sở sản xuất – kinh doanh, mua sắm máy móc thiết bị… nâng cao giá trị sản lượng, trang bị mới thiết bị cơ sở vật chất có tính năng hiện đại, nâng cao chất lượng sản phẩm và năng suất lao động… Góp phần quan trọng giúp DN đạt được mục tiêu kinh doanh: lợi nhuận, an toàn và phát triển không ngừng
Tạo điều kiện ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật
Ngày nay, khi mà khoa học kỹ thuật đã đạt được những thành tựu rực rỡ, đặc biệt là những thành tựu trong các ngành khoa học ứng dụng đã tạo thời cơ và cũng
là thách thức đối với sự tồn tại và phát triển của một tổ chức kinh tế trên thị trường Tuy việc ứng dụng này là cần thiết, song mọi DN đều gặp phải rào cản lớn đó
là chi phí bỏ ra ban đầu rất lớn, bản thân vốn tự có của DN không thể đáp ứng được Trong hoàn cảnh đó, TDNH, đặc biệt là tín dụng trung và dài hạn đã có những tác động hỗ trợ tích cực trong việc ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào hoạt động SX-KD Từ đó DN không ngừng nâng cao được vị thế trên thị trường, hiệu quả của
DN – qua đó nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng của NHTM
Góp phần thúc đẩy các DN nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Trong thời hạn của khoản vay, ngân hàng thực hiện chức năng giám sát hoạt động sử dụng vốn với tư cách là chủ sở hữu vốn cho vay đối với các DN Ngân hàng căn cứ vào các nguyên tắc tín dụng, hướng các DN sử dụng vốn đúng mục đích có hiệu quả, đôn đốc DN vay vốn trả gốc và lãi đúng thời hạn thỏa thuận đã ký trong hợp đồng tín dụng Khác với vốn tự có là không phải trả chi phí vốn, vốn vay ngân hàng phải chịu những điều kiện ràng buộc về lãi suất, thời hạn và mục đích sử dụng tiền vay nên các DN vay vốn phải có sự tính toán chi phí sản xuất hợp lý, tốc
độ vòng quay vốn nhanh… để đảm bảo trả nợ ngân hàng đúng hạn và có lợi nhuận
Trang 28giữ lại Mặt khác, trong quá trình kiểm tra, giám sát sử dụng vốn vay, ngân hàng sẽ giúp DN phát hiện những nhược điểm, sai sót từ đó có biện pháp khắc phục kịp thời nhằm hạn chế rủi ro có thể xảy ra đối với DN cũng như rủi ro có liên quan đối với NHTM
Có thể nói rằng, TDNH đã ràng buộc trách nhiệm giữa người cho vay và người
sử dụng vốn vay, từ đó nâng cao năng lực quản lý vốn và quá trình SX-KD, giúp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
TDNH là công cụ thúc đẩy chế độ hạch toán kinh doanh, tăng cường quản lýtài chính, tăng tích lũy đối với DN
Về phía người vay vốn luôn cân nhắc giữa hiệu quả vốn vay mang lại với thời hạn, lãi suất của vốn vay và họ chỉ vay khi tính toán có lãi, đó chính là bản chất của hạch toán kinh tế Về phía ngân hàng, trước khi cho vay cũng đòi hỏi khách hàng phải thỏa mãn nhiều điều kiện về tình hình tài chính cũng như chất lượng của các báo cáo tài chính.Điều đó buộc DN phải tăng cường công tác hạch toán kinh doanh, quản lý tài chính và tích lũy vốn
TDNH đáp ứng vốn để góp phần đầu tư phát triển kinh tế
Do đặc điểm của tuần hoàn vốn, nên trong quá trình sản xuất – kinh doanh của các doanh nghiệp luôn có sự không ăn khớp về thời gian và khối lượng, giữa lượng tiền cần thiết để dự trữ vật tư, hàng hóa cho quá trình sản xuất – kinh doanh tiếp theo với lượng tiền thu được từ việc tiêu thụ hàng hóa của chu trình sản xuất – kinh doanh trước đó Do đó, luân chuyển tiền tệ của các DN có lúc thừa, lúc thiếu Nguồn vốn DN tạm thời nhàn rỗi cùng với các nguồn tiết kiệm từ dân cư, nguồn kết
dư từ ngân sách được NHTM huy động và sử dụng để đầu tư cho các DN đang tạm thời thiếu vốn, cho nhu cầu tiêu dùng tạm thời vượt quá thu nhập của dân chúng, cũng như cho yêu cầu chi của ngân sách nhà nước trong lúc chưa có nguồn thu Như vậy, TDNH đã góp phần điều hòa vốn một cách có hiệu quả trên phạm vi toàn
bộ nền kinh tế
Trang 29TDNH thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung sản xuất
Thông qua việc tập trung và ưu tiên vốn cho các ngành kinh tế mũi nhọn, kinh
tế trọng điểm, là những nơi có nhu cầu vốn cực lớn, từ đó TDNH góp phần nâng cao sức mạnh, sức cạnh tranh của nền kinh tế, tạo điều kiện để phát triển các quan
hệ kinh tế với nước ngoài
TDNH thúc đẩy quá trình luân chuyển hàng hóa và lưu thông tiền tệ
Thông thường các DN chỉ sử dụng đến vốn ngân hàng sau khi đã huy động mọi nguồn lực của bản thân, điều đó cũng có nghĩa là nếu không có TDNH thì DN khó có khả năng thực hiện cơ hội đầu tư kinh doanh của mình, nhất là trong cơ chế thị trường, nếu để mất cơ hội sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến cơ hội kiếm lợi cho DN Ngoài ra, TDNH giúp DN tăng thêm năng lực tài chính và do đó tạo khả năng tăng sức mạnh trong cạnh tranh, vươn lên tồn tại và phát triển trên thương trường
TDNH là công cụ của nhà nước được sử dụng để điều tiết khối lượng tiền tệlưu thông trong nền kinh tế
Như chúng ta đã biết, với một hệ thống các NHTM, khi NHTM thực hiện hành
vi cấp tín dụng cho nền kinh tế, cùng với khả năng “tạo tiền” các “bút tệ” sẽ được nhân rộng, tức là đã tạo ra một khả năng cung ứng tiền tệ, làm tăng lượng giá trị trong lưu thông; và với hiệu ứng ngược lại sẽ xảy ra, khi các NHTM thu hẹp tín dụng Chính từ khả năng này TDNH đã được Nhà nước sử dụng như là một công cụ
để điều tiết khối lượng tiền tệ lưu thông thông qua các công cụ thuộc chính sách tiền tệ của NHNN như: dự trữ bắt buộc, hạn mức tín dụng, lãi suất chiết khấu, nghiệp vụ thị trường mở
TDNH góp phần thúc đẩy tăng cường tiết kiệm và mở rộng đầu tư của nền kinh tế
TDNH là công cụ giúp Nhà nước thực hiện tốt chính sách tiền tệ, đồng thời cũng giúp chính các ngân hàng có một môi trường kinh doanh tốt Với sức mua đồng tiền ổn định sẽ tạo tâm lý an tâm trong dân chúng, từ đó huy động được tối đa các nguồn vốn tiềm tàng trong xã hội, thỏa mãn cao nhất nhu cầu vốn mở rộng đầu
tư của nền kinh tế
Trang 302.2 Tổng quan về quản trị hoạt động tín dụng của NHTM
2.2.1 Khái niệm và đặc điểm của quản trị hoạt động tín dụng của NHTM
Hoạt động tín dụng trong đó hoạt động cho vay là hoạt động cơ bản và truyền thống của ngân hàng, nó gắn liền với lịch sử ra đời của ngân hàng Tỷ trọng của hoạt động tín dụng bao giờ cũng chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ hoạt động của ngân hàng Hoạt động tín dụng là hoạt động mang lại nguồn thu nhập chính và chủ yếu cho ngân hàng, và đây cũng chính là hoạt động mang lại rất nhiều rủi ro cho ngân hàng Do dó quản trị hoạt động tín dụng có tầm quan trọng đặc biệt đối với ngân hàng
Quản trị tín dụng của bất kỳ NHTM nào trước tiên cũng phải hướng tới sự tồn tại và phát triển bền vững, an toàn, nâng cao năng lực cạnh tranh của chính NHTM
đó Bởi vậy, hai mục tiêu cơ bản bao trùm trong quản trị tín dụng mà NHTM phải đạt được là:
Một là, tăng trưởng bền vững lợi nhuận
Đây là mục tiêu hàng đầu mà quản trị tín dụng của NHTM phải hướng tới Trong cơ chế thị trường, muốn tồn tại thì kinh doanh phải trang trải đủ chi phí và tích lũy lợi nhuận để mở rộng kinh doanh tạo lợi thế cạnh tranh Tuy nhiên, đối với NHTMCP thì sức ép về lợi nhuận còn lớn hơn bởi vì do quyền lợi của cổ đông, vì giá cổ phiếu trên thị trường chứng khoán hay trên thị trường OTC NHTM nói chung và NHTMCP nói riêng phải kinh doanh có lãi, lợi nhuận ngày càng lớn và tăng ổn định, để cổ tức trên mỗi cổ phiếu ngày càng cao Trong khi đó, hoạt động tín dụng vẫn là nghiệp vụ kinh doanh mang lợi nhuận lớn nhất của NHTM Hơn nữa, chúng ta đang xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, nên các NHTM cần phải theo đuổi chính sách lợi nhuận hợp lý
Hai là, gắn phát triển thị phần với kiểm soát tín dụng, hạn chế rủi ro
Muốn tồn tại trong nền kinh tế thị trường phải cạnh tranh Muốn cạnh tranh trong hoạt động tín dụng phải mở rộng đầu tư, phát triển thị phần Nhưng mở rộng đầu tư mà không kiểm soát được thì sẽ không thu hồi được vốn đầu tư, dẫn tới thua
Trang 31lỗ và xa hơn là phá sản Rủi ro trong hoạt động tín dụng là rủi ro cơ bản bao trùm dẫn đến sự đổ bể của nhiều NHTM
Hai mục tiêu trên có mối quan hệ biện chứng với nhau Thực hiện thành công mục tiêu thứ hai là cơ sở để hoàn thành mục tiêu thứ nhất; mục tiêu thứ nhất là định hướng để thực hiện mục tiêu thứ hai Tính biện chứng còn thể hiện ở chỗ, hai mục tiêu có tính mâu thuẫn nhau Một NHTM đề cao mục tiêu lợi nhuận thì họ sẽ áp dụng cho vay lãi suất cao, theo đuổi các dự án đầu tư mạo hiểm; như vậy, thường kéo theo độ an toàn thấp và ngược lại
Với tư cách "phục vụ góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế” quản trị tín dụng của NHTM phải hướng tới các mục tiêu: thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH-HĐH; hỗ trợ vốn để hộ gia đình, các DN sản xuất kinh doanh phát triển nhanh sản xuất hàng hóa và dịch vụ, góp phần tăng trưởng bền vững nền kinh
tế
Các khoản đầu tư tín dụng luôn kéo theo sự huy động tài nguyên và nhân lực vào một mục tiêu cụ thể nào đó, theo đó sẽ đem lại cho ngân hàng và xã hội những lợi ích cụ thể, mà đôi khi lợi ích của hai bên có thể mâu thuẫn nhau Do đó, quản trị tín dụng của NHTM phải gắn với mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội của nhà nước, của từng địa phương Quản trị tín dụng tốt phải bảo đảm một khoản tín dụng phát ra phải nhằm vào mục tiêu phát triển kinh tế, đáp ứng chiến lược phát triển lâu dài của nền kinh tế Nói cách khác, quản trị tín dụng phải bảo đảm các khoản đầu tư tín dụng đạt được mục tiêu phát triển lành mạnh của nền kinh tế
Chức năng của quản trị tín dụng cũng bao gồm: hoạch định, lãnh đạo, tổ chức, kiểm tra và kiểm soát hoạt động tín dụng của NHTM
2.2.2 Nội dung cơ bản của quản trị hoạt động tín dụng của NHTM
2.2.2.1 Quản trị nguồn vốn cho vay của NHTM
Khi nghiên cứu quản trị TDNH, các nhà nghiên cứu thường không xem
chính sách nguồn vốn là một nội dung cấu thành của quản trị tín dụng Tuy
nhiên thực tế cho thấy rằng, khi nghiên cứu quản trị tín dụng của NHTM, cần phải
Trang 32Về phương diện lý luận, thuật ngữ Tín dụng (Credit) xuất phát từ chữ Latin là Credo, nghĩa là “tin tưởng, tín nhiệm” Từ đó cho thấy, hoạt động tín dụng của TCTD hiểu theo nghĩa rộng là việc các TCTD sử dụng uy tín của mình để huy động các loại nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế và sử dụng nó để cấp tín dụng cho những người có nhu cầu vay vốn được ngân hàng tín nhiệm Hay nói cách khác, hoạt động huy động vốn là một mảng của hoạt động tín dụng, theo đó chính sách huy động vốn là một nội dung cơ bản của quản trị tín dụng
Mặt khác, quản trị tín dụng của NHTM đối với phát triển kinh tế là một hệ thống các biện pháp liên quan đến việc mở rộng hoặc thu hẹp qui mô tín dụng Muốn mở rộng qui mô tín dụng, phải tăng cường huy động vốn để cho vay Muốn thu hẹp qui mô tín dụng phải giảm thấp huy động vốn để tránh thua lỗ do phải trả lãi cho phần vốn huy động thừa Điều này có nghĩa là hoạt động huy động vốn gắn kết chặt chẽ với hoạt động cấp tín dụng trong quản trị tín dụng của NHTM
Về mặt thực tiễn, NHTM có chủ động huy động được vốn trên thị trường thì mới có thể chủ động được trong hoạt động cho vay, nhất là chủ động trong quản trị rủi ro thanh khoản Các NHTM thường phải huy động vốn từ các kênh, các khu vực khác để cấp tín dụng cho khu vực kinh tế, địa bàn hoạt động mà mình cần thiết mở rộng tín dụng tới khu vực đó Do đó, nếu không xem chính sách huy động vốn là một bộ phận cấu thành nên quản trị tín dụng của NHTM thì quản trị tín dụng đó sẽ phiến diện và tính thực thi không cao
Vốn là điều kiện cần thiết và không thể thiếu được để thực hiện quá trình
SX-KD của mọi chủ thể kinh tế Muốn phát triển kinh tế, điều kiện tiên quyết là phải có vốn: “Qui mô vốn sản xuất là chìa khóa của phát triển kinh tế” Vì vậy, việc đầu tư vốn cho khách hàng có vai trò hết sức quan trọng Hoạt động tín dụng của NHTM là hoạt động dùng “vốn” mà mình quản lý để cho khách hàng vay, vốn càng có tầm quan trọng đặc biệt Mọi hoạt động đầu tư, cho vay, bảo lãnh sẽ không được thực hiện nếu cạn nguồn vốn hoạt động Nguồn vốn hoạt động của ngân hàng bao gồm vốn tự có, vốn huy động và vốn đi vay
Trang 33Vốn tự có (vốn chủ sở hữu) lớn tạo điều kiện cho ngân hàng tăng cơ sở vật chất như: mở rộng mạng lưới hoạt động, mua sắm phương tiện, máy móc, thiết bị hiện đại phục vụ cho quá trình kinh doanh, đầu tư cổ phiếu; đồng thời, cũng tăng thêm khả năng huy động vốn, tăng khách hàng vay vốn Nếu vốn chủ sở hữu lớn, ngân hàng có thể theo đuổi quản trị tín dụng mạo hiểm, nghiêng về tìm kiếm lợi nhuận Vốn tự có của NHTM còn đóng vai trò như là “người bảo vệ” tin cậy của người gửi tiền Ngân hàng có vốn tự có lớn giúp cho người gửi tiền có độ tin cậy cao khi gửi tiền, qua đó ngân hàng có thể huy động được nhiều tiền gửi hơn Trường hợp có rủi ro, ngân hàng bị thua lỗ thì vốn tự có bù đắp cho các khoản lỗ trước khi tổn thất của các khoản tiền gửi Vốn tự có ý nghĩa quyết định đến qui mô tài sản nói chung, qui mô tín dụng nói riêng của NHTM Bởi vì, một trong những tỷ
lệ an toàn mà các NHTM phải duy trì là tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu Theo chuẩn mực chung của thế giới, các NHTM phải duy trì tỷ lệ tối thiểu 8% giữa vốn tự có so với tổng tài sản “Có” rủi ro Điều này có nghĩa tổng tài sản có của một NHTM sau khi
đã qui đổi theo tỷ lệ rủi ro, không được vượt 12,5 lần vốn tự có của nó
Nguồn vốn huy động và vốn đi vay thể hiện trình độ quản lý, quy mô hoạt động kinh doanh của ngân hàng Đây là nguồn vốn chính và chủ yếu để đem lại lợi nhuận cho ngân hàng Qui mô, kết cấu, tính ổn định của các khoản tiền gửi, khả năng vay mượn của ngân hàng có ảnh hưởng rất lớn đến quản trị tín dụng Nếu nguồn tiền gửi của dân cư lớn và ổn định, cơ cấu các khoản tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn lớn, cho phép ngân hàng có thể gia tăng các khoản tín dụng trung và dài hạn với lãi suất cho vay cao hơn so với các khoản cho vay ngắn hạn Nếu cơ cấu các khoản tiền gửi thanh toán lớn trong tổng nguồn vốn huy động, chỉ cho phép ngân hàng theo đuổi chính sách cho vay ngắn hạn là chủ yếu Đồng thời, NHTM phải tăng lượng tiền dự trữ thanh toán để giảm thiểu rủi ro thanh khoản
Tuy nhiên để tăng khả năng huy động vốn, một trong những điều quan trọng là phải tăng vốn tự có của ngân hàng, bởi vốn huy động của một NHTM thường được phép gấp 20 lần so với vốn tự có của ngân hàng
Trang 34Từ những đề cập trên cho thấy, quản trị nguồn vốn của NHTM phải giải quyết
để bảo đảm vốn tự có, nguồn vốn huy động tăng nhanh và bền vững nhằm hậu thuẫn cho việc sử dụng vốn của ngân hàng
2.2.2.2 Chính sách khách hàng vay và lĩnh vực đầu tư tín dụng của NHTM
Nhiều tài liệu nghiên cứu chưa đề cập khách hàng vay là nội dung của quản trị tín dụng của NHTM nhưng lại xem khách hàng như là tôn chỉ mà quản trị tín dụng NHTM hướng tới, là một chiến lược tín dụng của ngân hàng: “Đứng về mặt chiến lược mà nói, một quản trị tín dụng phải thu hút được khách hàng, duy trì và phát triển được khách hàng để mở rộng qui mô hoạt động của NHTM”
Khách hàng là một nội dung cơ bản của quản trị tín dụng Bởi vì, có xác định được đối tượng khách hàng thì mới có cơ sở để xác định các nội dung còn lại của quản trị tín dụng Rõ ràng, nhu cầu về vốn, điều kiện vay, thời hạn vay, khả năng sinh lời, đảm bảo tiền vay, rủi ro tín dụng là những nội dung của quản trị tín dụng đối với khách hàng nói chung và từng đối tượng khách hàng cụ thể
Quản trị tín dụng phải trả lời được câu hỏi đối tượng khách hàng là ai, khả năng của khách hàng như thế nào đối với sự an toàn và hiệu quả của khoản tín dụng, do vậy, khách hàng vay là một nội dung cơ bản của quản trị tín dụng của NHTM
Khách hàng nhận vốn TDNH rất đa dạng, từ các DN lớn, DN vừa và nhỏ, hộ gia đình, cá nhân, đến các hợp tác xã, các tổ chức xã hội ngh nghiệp Trong đó, nhóm khách hàng lớn nhất và cơ bản nhất mà quản trị tín dụng hiện nay phải hướng tới là các DN vừa và nhỏ và các khách hàng lẻ khác
Việc phân loại xác định rõ chất lượng khách hàng là cơ sở quan trọng để xác định lĩnh vực đầu tư tín dụng của NHTM Đó cũng chính là cơ sở để xác định cơ cấu, đầu tư tín dụng của ngân hàng Sự tương tác giữa xác định chính sách khách hàng vay và đầu tư của ngân hàng là một trong những nội dung quan trọng trong quản trị TDNH
Trang 352.2.2.3 Điều kiện vay vốn
Quản trị tín dụng phải thể hiện được các nguyên tắc phù hợp với bản chất tín dụng, đó là: sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng; hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng
Để bảo đảm nguyên tắc vay vốn, khách hàng phải thỏa mãn một số điều kiện nhất định, đó là: (1) có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo qui định của pháp luật; (2) mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp; (3) có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết; (4) có dự án đầu tư, phương án SX-KD, dịch vụ khả thi và có hiệu quả; hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù hợp qui định của pháp luật; (5) thực hiện các qui định về bảo đảm tiền vay theo qui định của luật
Năm điều kiện vay vốn này được phần lớn các ngân hàng trên thế giới áp dụng, tuy nhiên việc vận dụng và mức độ linh hoạt của các điều kiện là khác nhau đối với mỗi quốc gia
Khách hàng vay vốn là hộ sản xuất ở nông thôn, các DN nhỏ và vừa, DN sản xuất hàng xuất khẩu thường được hưởng các điều kiện ưu đãi Để hỗ trợ các đối tượng khách hàng đó, Chính phủ các nước thường áp dụng các điều kiện ưu đãi về vốn, thời gian vay, lãi suất và các ưu đãi phi tín dụng để khả năng thành công trong thực hiện dự án vay vốn được nâng cao Điều đó cho thấy quản trị điều kiện vay vốn là một trong những nội dung quan trọng đối với quản trị tín dụng của NHTM
2.2.2.4 Giới hạn tín dụng
NHTM không thể tài trợ toàn bộ nhu cầu vay vốn thực hiện dự án của khách hàng nhằm hạn chế rủi ro Quản trị tín dụng của NHTM xây dựng phải không được vượt quá giới hạn về tín dụng do pháp luật qui định Các qui định thường là: (1) mức cho vay tối đa đối với một khách hàng vay vốn; (2) mức cho vay tối đa so với giá trị tài sản thế chấp; (3) mức cho vay tối đa đối với nhóm khách hàng hạn chế tín dụng; (4) tỷ lệ tối đa sử dụng nguồn vốn huy động ngắn hạn cho vay trung dài hạn Ngoài các giới hạn do luật định, mỗi NHTM có qui định riêng về qui mô và
Trang 36là: mức cho vay tối đa đối với một dự án vay vốn, quyền phán quyết cho vay tối đa của giám đốc khu vực hoặc chi nhánh; mức cho vay tối đa so với giá trị tài sản bảo đảm tiền vay; qui mô cho vay tối đa đối với từng khách hàng, từng ngành nghề.Qui
mô tối đa phải đảm bảo kết hợp tính sinh lời với mức rủi ro có thể chấp nhận của từng khoản cho vay, từng nhóm khách hàng, từng ngành hàng
Qui mô và giới hạn tín dụng của NHTM còn được xác định ở cơ cấu toàn bộ
dư nợ tín dụng trong tổng tài sản có của ngân hàng Xét theo tính thanh khoản thì khả năng thanh khoản trong tổng tài sản có của một NHTM theo mức độ giảm dần là: tiền mặt, trái phiếu chính phủ, chứng khoán, các khoản đầu tư tín dụng, các khoản đầu tư kinh doanh bất động sản Điều này cũng có nghĩa là khả năng rủi ro về thanh khoản của các khoản đầu tư tín dụng cao so với tiền mặt, trái phiếu chính phủ Tuy nhiên các NHTM không đầu tư hết vào các tài sản có có rủi ro thanh khoản thấp hơn vì mức độ sinh lời của các khoản đầu tư này thấp hơn nhiều so với các khoản đầu tư tín dụng nên khó có khả năng bù đắp chi phí để có lợi nhuận cho ngân hàng Do đó quản trị tín dụng của NHTM phải xác định được tỷ lệ phần trăm của DNTD trong tổng tài sản có để bảo đảm cân đối giữa khả năng sinh lời và an toàn trong hoạt động ngân hàng
Trong tổng DNTD lại phải bảo đảm tỷ lệ hợp lý giữa các khoản cho vay ngắn hạn và các khoản đầu tư trung, dài hạn Tỷ lệ này phụ thuộc vào nhiều yếu tố như qui mô vốn tự có, cơ cấu các khoản nguồn vốn huy động được, tính ổn định của khách hàng vay và của nền kinh tế, khả năng tài chính của khách hàng vay, chính sách tiền tệ của NHNN Điều đó cho thấy quản trị giới hạn tín dụng là một trong những nội dung quan trọng của NHTM
2.2.2.5 Quản trị mạng lưới NHTM
Mạng lưới hoạt động của mỗi NHTM thường nhiều cấp, cấp Trung ương và chi nhánh thường đóng ở các trung tâm đô thị lớn, thành phố và thị xã trực thuộc tỉnh, tiếp đến là các phòng giao dịch Công nghệ ngân hàng càng phát triển thì các cấp trung gian có xu hướng giảm dần
Trang 37Về mặt pháp lý, người đứng đầu NHTM tại hội sở chính ở Trung ương mới đủ
tư cách ký hợp đồng tín dụng với tư cách là người đại diện pháp nhân, người đứng đầu các chi nhánh cấp dưới và một số người khác chỉ ký cho vay theo các văn bản
ủy quyền, tức là chỉ được phân cấp phán quyết tín dụng Sự phân cấp phán quyết được qui định cụ thể trong quản trị tín dụng của NHTM
Do vậy quản trị mạng lưới đối với NHTM cũng là khía cạnh quan trọng trong quản trị tín dụng của NHTM
2.2.2.6 Lãi suất và phí vay vốn
Mục tiêu chủ yếu của NHTM là lợi nhuận, nội dung của quản trị tín dụng của NHTM phải xác định dựa trên mục tiêu này Lãi suất cho vay phải được hình thành theo cơ chế thị trường dựa trên quan hệ cung cầu vốn trên thị trường và theo nguyên tắc trang trải chi phí huy động vốn, chi phí quản lý, chi phí tiền lương, bù đắp rủi ro
và lợi nhuận hợp lý
Ngân hàng có các mức lãi suất tín dụng khác nhau tùy theo kỳ hạn, tùy theo các loại tiền và tùy theo loại khách hàng Khách hàng vay lớn, có uy tín, có tài sản bảo đảm tiền vay, ngân hàng cho vay với mức lãi suất thấp hơn mức lãi suất cho vay bình quân chung Ngược lại, khách hàng vay nhỏ lẻ, uy tín với ngân hàng thường không có bảo đảm tiền vay phải vay với mức lãi suất cho vay cao hơn mức lãi suất cho vay bình quân Vay trung dài hạn lãi suất cao hơn lãi suất cho vay ngắn hạn Cho vay theo kỳ hạn trả nợ gốc và lãi theo tháng sẽ được ưu tiên về lãi suất hơn so với cho vay theo kỳ hạn trả gốc lãi theo quý, theo năm Tóm lại, các khoản vay có độ rủi ro và chi phí quản lý cao thì có mức lãi suất cho vay theo thỏa thuận cao và ngược lại
Để có được các cam kết tín dụng, khách hàng phải trả cho ngân hàng một khoản phí tín dụng được tính bằng tỷ lệ phần trăm trên hạn mức cam kết, gọi là phí suất tín dụng Phí tín dụng có thể là phí bảo lãnh, phí cam kết, phí quản lý Phí suất được xác định chủ yếu dựa trên: chi phí huy động vốn, nếu là cam kết tài trợ, cam kết tín dụng dự phòng; dựa trên rủi ro, nếu là cam kết bảo lãnh tín dụng; các chi phí khác như phí xác nhận, phí quản lý tài sản bảo đảm, phí cơ cấu lại thời hạn trả nợ
Trang 38Câu hỏi đặt ra là ngoài các loại phí mang tính chất truyền thống và đã được luận giải, tại sao phải trả phí cơ cấu lại thời hạn trả nợ Bởi vì, khi khách hàng cơ cấu lại thời hạn trả nợ, ngân hàng phải trả tiền cho việc huy động các nguồn vốn thiếu hụt
mà lẽ ra ngân hàng đã có được do người vay trả nợ để tài trợ cho các dự án cho vay
đã cam kết Ngoài ra, khi khách hàng cơ cấu lại thời hạn trả nợ, ngân hàng phải trích một khoản dự phòng cho rủi ro tín dụng do khách hàng không trả nợ đúng hạn
Do vậy quản trị lãi suất và phí vay vốn cũng là nội dung quan trọng trong quản trị tín dụng của NHTM
2.2.2.7 Thời hạn cho vay và kỳ hạn trả nợ
Thời hạn cho vay là khoảng thời gian được tính từ khi khách hàng bắt đầu nhận vốn vay cho đến thời điểm trả hết nợ gốc và lãi vốn vay đã được thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng Thời hạn cho vay được chia thành 3 loại: ngắn, trung và dài hạn
Cho vay ngắn hạn là loại cho vay có thời hạn đến 12 tháng Đối tượng cho vay ngắn hạn là để bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động của các DN và các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân
Cho vay trung hạn thường có thời hạn từ trên 12 tháng đến 60 tháng và cho vay dài hạn là những khoản cho vay có thời hạn từ trên 60 tháng trở lên Một số nước trên thế giới, cho vay trung hạn là các khoản cho vay có thời hạn từ trên 12 tháng đến 7 năm, trên mức đó là cho vay dài hạn Đối tượng cho vay trung hạn chủ yếu để mua sắm tài sản cố định, đổi mới thiết bị, công nghệ, mở rộng SX-KD, đầu
tư mới các dự án vừa và nhỏ có thời gian thu hồi vốn nhanh Cho vay dài hạn là để xây dựng nhà ở, các trang thiết bị, phương tiện vận tải có qui mô lớn, thành lập các
DN mới, thực hiện các dự án có qui mô lớn và thời gian thu hồi vốn lâu, trồng các loại cây lâu năm
Kỳ hạn trả nợ là khoảng thời gian trong thời hạn cho vay đã được thỏa thuận giữa TCTD và khách hàng mà tại mỗi cuối khoảng thời gian đó khách hàng phải trả một phần hoặc toàn bộ vốn vay cho TCTD
Trang 39Thời hạn cho vay và kỳ hạn trả nợ được các ngân hàng cho vay quan tâm, vì
kỳ hạn liên quan đến thanh khoản và rủi ro ngân hàng cũng như chu kỳ kinh doanh của người vay.Thời hạn cho vay càng ngắn, rủi ro của ngân hàng càng thấp, tính thanh khoản của ngân hàng và các khoản tài trợ càng cao Ngân hàng căn cứ vào kỳ hạn của loại nguồn vốn mà ngân hàng có được và nguồn thu của khách hàng có thể dùng trả nợ để quyết định thời hạn cho vay và kỳ hạn trả nợ Việc hoán chuyển kỳ hạn nguồn vốn sẽ tiềm ẩn rủi ro thanh khoản và rủi ro lãi suất bởi vì nó tạo ra khe
hở lãi suất và thanh khoản Việc tăng số lần trả nợ trong kỳ sẽ tăng mật độ luồng tiền vào, giảm kỳ hạn tín dụng trung bình, song sẽ tăng chi phí thu nợ của ngân hàng
Từ đó cho thấy rằng quản trị thời hạn cho vay và kì hạn trả nợ cũng là một trong những nội dung quan trọng đối với quản trị tín dụng của NHTM
2.2.2.8 Phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng
Chính sách phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng là một bộ phận cấu thành quản trị tín dụng của NHTM Theo chuẩn mực quốc tế IAS-39 về giám sát các khoản vay, nợ của khách hàng tín dụng được phân thành 5 nhóm Nhóm 1 (nợ đủ tiêu chuẩn): các khoản nợ được TCTD đánh giá là có khả năng thu hồi đầy
đủ cả gốc và lãi đúng hạn; nhóm 2 (nợ cần chú ý): các khoản nợ được TCTD đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi nhưng có dấu hiệu khách hàng suy giảm khả năng trả nợ; nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn): các khoản nợ được TCTD đánh giá là không khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi khi đến hạn, các khoản nợ này được TCTD đánh giá là có khả năng tổn thất một phần gốc và lãi; nhóm 4 (nợ nghi ngờ): các khoản nợ được TCTD đánh giá là có khả năng tổn thất cao; nhóm 5 (nợ
có khả năng mất vốn): các khoản nợ được TCTD đánh giá là không còn khả năng thu hồi, mất vốn
Việc phân nhóm nợ được dựa trên hai yếu tố định lượng và định tính Yếu tố định lượng để làm căn cứ phân loại nhóm nợ là nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ, NQH Yếu tố định tính gồm rất nhiều tiêu chí để làm căn cứ xem xét, bao gồm các tiêu chí
Trang 40phân loại chính xác nhóm nợ phải căn cứ nhiều vào các tiêu chí về định tính Nhưng
cơ sở để xác định các yếu tố định tính rất phức tạp có tính nhạy cảm cao, các TCTD thường gặp khó khăn trong việc “lượng hóa các yếu tố định tính” để có cơ sở phân loại nợ chính xác Muốn vậy các TCTD phải có hệ thống chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng nội bộ để khắc phục khó khăn này
Nhìn chung, các tiêu thức để làm căn cứ xếp hạng khách hàng tín dụng nội bộ giữa các ngân hàng không có sự khác biệt nhau nhiều và thường được phân thành
10 hạng theo thứ tự độ tin cậy của ngân hàng đối với khách hàng giảm dần là: AAA, AA, A, BBB, BB, B, CCC, CC, C, D Theo thông lệ quốc tế, khách hàng được xếp vào các hạng AAA, AA, A được phân vào nợ nhóm 1 ; khách hàng xếp vào các hạng BBB, BB, BB được phân vào nợ nhóm 2; khách hàng xếp hạng CCC
và CC được xếp vào nợ nhóm 3; khách hàng hạng C được xếp nợ nhóm 4; khách hàng hạng D được xếp vào nợ nhóm 5
Điều đó cho thấy phân loại nợ và trích lập phòng ngừa rủi ro là rất phức tạp
Do đó, để quản trị tín dụng có hiệu quả các NHTM phải chú trọng đối với nội dung này
2.2.2.9 Bảo đảm tiền vay
Hoạt động cho vay của ngân hàng luôn gắn liền với nguy cơ xảy ra rủi ro không thu được nợ Quản trị tín dụng của ngân hàng đưa ra phải bảo đảm hạn chế rủi ro, tăng độ an toàn của các khoản cho vay Một trong những giải pháp để đạt yêu cầu này là chính sách đảm bảo tiền vay Chính sách bảo đảm tiền vay gồm hai nội dung cơ bản: chính sách áp dụng bảo đảm tiền vay đối với nhóm, loại khách hàng vay và chính sách xem xét nhận các loại tài sản làm bảo đảm
Ngân hàng cho vay dựa trên uy tín của khách hàng Mức độ uy tín của từng khách hàng có sự khác nhau Để đánh giá chính xác mức độ tin cậy của khách hàng, các NHTM xây dựng hệ thống chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng nội bộ Trường hợp khách hàng truyền thống, có uy tín, có kết quả xếp hạng từ hạng A trở lên, được ngân hàng xem xét cho vay không áp dụng biện pháp bảo đảm tiền vay bằng tài sản Trong trường hợp độ tin cậy của người vay không cao, ngân hàng áp