1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp xây dựng ở việt nam hiện nay

252 33 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 252
Dung lượng 9,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính vì vậy, việc nghiên cứu đề tài: “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp xây dựng ở Việt Nam hiện nay” là có ý nghĩa thiết thực trên cả phương diện lý luận và t

Trang 2

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: 1 PGS, TS NGUYỄN THỊ HOÀI LÊ

2 PGS, TS LÊ HOÀNG NGA

HÀ NỘI - 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan bản Luận án là công trình nghiên cứu khoa học, độc lập của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong Luận án là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng Những kết luận khoa học nêu trong Luận án chưa từng ai được công bố trong bất kỳ công trình nào khác

TÁC GIẢ LUẬN ÁN

Cao Văn Kế

Trang 4

Trang

Trang phụ bìa

Lời cam đoan

Mục lục

Danh mục các chữ viết tắt

Danh mục các bảng, biểu, hình, hộp, phụ lục

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 6

1.1 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 6

1.1.1 Các nghiên cứu trong nước 6

1.1.2 Các nghiên cứu nước ngoài 12

1.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 16

1.4 Ý NGHĨA NGHIÊN CỨU LUẬN ÁN 17

1.4.1 Ý nghĩa khoa học của luận án 17

1.4.2 Ý nghĩa thực tiễn của luận án 17

Chương 2: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG 19

2.1 ĐẶC ĐIỂM DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG VÀ VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG 19

2.1.1 Đặc điểm doanh nghiệp xây dựng 19

2.1.2 Phân loại doanh nghiệp xây dựng 20

2.1.3 Khái niệm vốn kinh doanh của doanh nghiệp xây dựng 22

2.1.4 Đặc trưng vốn kinh doanh của doanh nghiệp xây dựng 23

2.1.5 Vai trò của vốn kinh doanh trong doanh nghiệp xây dựng 25

2.1.6 Phân loại vốn kinh doanh trong doanh nghiệp xây dựng 26

2.1.7 Nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp xây dựng 28

2.2 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG 30

2.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 30

2.2.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp xây dựng 33

Trang 5

2.3.1 Sử dụng các mô hình dự báo 36

2.3.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp xây dựng 47

2.4 KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG 61

2.4.1 Kinh nghiệm quốc tế về nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 61

2.4.2 Bài học kinh nghiệm đối với doanh nghiệp xây dựng ở Việt Nam 67

Kết luận chương 2 69

Chương 3: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG Ở VIỆT NAM 70

3.1 TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG TRONG THỜI GIAN QUA 70

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển, quy mô của doanh nghiệp xây dựng 70

3.1.2 Tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xây dựng 77

3.2 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG 78

3.2.1 Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh (ROA) 78

3.2.2 Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE) 79

3.2.3 Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản (BEP) 81

3.2.4 Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu (ROS) 82

3.2.5 Hệ số hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 84

3.2.6 Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn 85

3.2.7 Hệ số khả năng thanh toán nhanh 86

3.2.8 Vòng quay hàng tồn kho 87

3.2.9 Kỳ thu tiền bình quân 88

3.3 PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG 90

3.3.1 Phân tích theo thang đo Linkert để chỉ ra nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 90

3.3.2 Phân tích theo phương trình Dupont để chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 95

Trang 6

3.4.1 Kết quả đạt được 97

3.4.2 Một số hạn chế 98

3.4.3 Nguyên nhân làm ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp xây dựng 103

Kết luận chương 3 109

Chương 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG Ở VIỆT NAM 110

4.1 BỐI CẢNH KINH TẾ VIỆT NAM VÀ THẾ GIỚI GIAI ĐOẠN 2015 - 2025 110

4.1.1 Dự báo bối cảnh kinh tế Việt Nam giai đoạn 2015 - 2025 110

4.1.2 Dự báo bối cảnh kinh tế thế giới giai đoạn 2015 - 2025 112

4.2 QUAN ĐIỂM, PHƯƠNG HƯỚNG, MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG 112

4.2.1 Quan điểm và phương hướng phát triển doanh nghiệp xây dựng 112

4.2.2 Mục tiêu phát triển và nâng cao hiệu qủa sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp xây dựng 114

4.3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG 120

4.3.1 Nhóm giải pháp cơ bản 120

4.3.2 Nhóm giải pháp bổ trợ 128

4.4 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 142

4.4.1 Đối với Chính phủ 142

4.4.2 Đối với các bộ, ngành 148

4.4.3 Đối với Ngân hàng, Kho bạc, Thuế 150

Kết luận chương 4 152

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 153

DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 155

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 156

PHỤ LỤC 162

Trang 7

Chữ viết tắt Chữ nguyên nghĩa

BEP Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản

BHXH Bảo hiểm xã hội

BHYT Bảo hiểm y tế

CB CNV Cán bộ công nhân viên

DATC Công ty mua bán nợ và tài sản tồn đọng

DNNN Doanh nghiệp nhà nước

DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa

DNXD Doanh nghiệp xây dựng

DNXDGT Doanh nghiệp xây dựng giao thông

DNXDNN Doanh nghiệp xây dựng nhà nước

EPS Earning per share - Thu nhập mỗi cổ phần HĐQT Hội đồng quản trị

ROS Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/ vốn kinh doanh

Trang 8

Số hiệu Nội dung Trang

Bảng 2.1: Bảng mô tả bảng hỏi và trả lời 38

Bảng 3.1: Vốn kinh doanh của DNXD giai đoạn 2008-2013 74

Bảng 3.2: Bảng thống kê mô tả dữ liệu 91

Bảng 3.3: Bảng hệ số kiểm định tương quan các biến 91

Bảng 3.4: Bảng hệ số hồi quy bội 92

Bảng 3.5: Bảng tính ROE của Tổng công ty XD Sông Đà 96

Trang 9

Số hiệu Nội dung Trang

Biểu đồ 3.1: Tỷ trọng DNXD theo quy mô vốn kinh doanh thời điểm

31/12/2008 75

Biểu đồ 3.2: Tỷ trọng DNXD theo quy mô vốn kinh doanh thời điểm 31/12/2013 75

Biểu đồ 3.3: Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/ vốn kinh doanh 79

Biểu đồ 3.4: Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/ vốn chủ sở hữu 80

Biểu đồ 3.5: Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản 82

Biểu đồ 3.6: Tỷ suất lợi nhuận sau thuế / doanh thu 83

Biểu đồ 3.7: Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 85

Biểu đồ 3.8: Khả năng thanh toán ngắn hạn 86

Biểu đồ 3.9: Khả năng thanh toán nhanh 87

Biểu đồ 3.10: Vòng quay hàng tồn kho 88

Biểu đồ 3.11: Kỳ thu tiền bình quân 90

Biểu đồ 4.1: Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/ Tổng tài sản 115

Biểu đồ 4.2: Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/nguồn vốn chủ sở hữu 115

Biểu đồ 4.3: Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn 116

Biểu đồ 4.4: Hệ số khả năng thanh toán nhanh 117

Biểu đồ 4.5: Tổng thu nhập trước thuế/ doanh thu 117

Biểu đồ 4.6: Tổng thu nhập trước thuế/ tổng tài sản 118

Biểu đồ 4.7: Tổng thu nhập trước thuế/ nguồn vốn CSH 119

Biểu đồ 4.8: Vòng quay hàng tồn kho 119

Trang 10

Số hiệu Nội dung Trang

Hình 2.1: Mô hình, câu hỏi xác định quan điểm trong quản trị tài chính 42

Hình 2.2: Sơ đồ phân tích Dupont trong một DN xây dựng 46

Hình 4.1: Chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp xây dựng 135

Hình 4.2: Mô hình quản trị doanh nghiệp hiện đại 142

Hộp 4.1: Cơ cấu tài sản dài hạn trong DNXD 131

Trang 11

Số hiệu Nội dung Trang

Phụ lục 01: BẢNG TÍNH TOÁN CÁC CHỈ TIÊU CHƯƠNG 3 163

Phụ lục 02: BẢNG TÍNH TOÁN SỐ LIỆU VÀ MỤC TIÊU NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CHƯƠNG 4 175

Phụ lục 03: BẢNG HỎI ĐIỀU TRA KHOA TÀI CHÍNH DN - HỌC VIỆN TÀI CHÍNH 182

Phụ lục 04: SỐ LIỆU ĐIỀU TRA VÀ XỬ LÝ SƠ BỘ 185

Phụ lục 05: BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐIỀU TRA 191

Phụ lục 06: PHÂN TÍCH SỐ LIỆU ĐIỀU TRA 202

Phụ lục 07: ỨNG DỤNG MÔ HÌNH VÉC TƠ TỰ HỒI QUY (VAR) ĐỂ CHỈ RA NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHI PHÍ VỐN VÀ NHU CẦU VỐN TRONG DNXD 207

Phụ lục 08: TÍNH TOÁN CÁC CHUỖI WACC CỦA CÔNG TY TỪ QUÝ I/2008 ĐẾN QUÝ 4/2012 215

Phụ lục 09: BẢNG THỐNG KÊ KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG 225

Phụ lục 10: DỰ BÁO CHI PHÍ VỐN TRUNG BÌNH CHO CÁC CÔNG TY NĂM 2015 229

Phụ lục 11: KẾT QUẢ TÍNH NHU CẦU VỐN CHO Ở CÁC BẢNG SAU 230

Phụ lục 12: BẢNG THỐNG KÊ PHƯƠNG TRÌNH VAR ƯỚC LƯỢNG 236

Phụ lục 13: DỰ BÁO NHU CẦU VỐN CHO CÁC CÔNG TY XÂY DỰNG NĂM 2015 239

Phụ lục 14: DANH SÁCH CÁC CÔNG TY CP ĐẠI DIỆN TRONG NGÀNH XÂY DỰNG 240

Phụ lục 15: BẢNG PHÂN TÍCH DOANH THU, CHI PHÍ LÃI VAY 241

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài luận án

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp xây dựng (DNXD) có vị trí quan trọng trong quá trình tạo ra của cải cho xã hội, là doanh nghiệp tham gia vào khâu khởi đầu của quá trình tạo ra cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật có giá trị cao, đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh và đời sống xã hội Sự phát triển và hoạt động kinh doanh hiệu quả của các DNXD không chỉ đem lại lợi ích cho các chủ sở hữu doanh nghiệp, mà còn tạo công ăn việc làm cho xã hội, góp phần quan trọng vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia Trong những năm vừa qua, dưới tác động của khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh

tế toàn cầu, môi trường kinh tế thế giới và trong nước biến động phức tạp, thị trường bất động sản trầm lắng đã và đang đặt các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và các DNXD nói riêng trước những thách thức to lớn, đặc biệt là áp lực cạnh tranh Điều đó đòi hỏi tất cả các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao thế và lực của mình, tăng cường khả năng cạnh tranh để tồn tại và phát triển vững mạnh Trong bối cảnh đó, việc tổ chức sử dụng vốn tiết kiệm, hiệu quả là đòi hỏi tất yếu khách quan, gắn liền với sự tồn tại của mỗi doanh nghiệp Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh luôn là yêu cầu và nhiệm vụ được đặt lên hàng đầu trước mỗi quyết định tài chính của doanh nghiệp Nghiên cứu để đánh giá một cách khoa học và khách quan về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của DNXD, chỉ ra những điểm hạn chế và nguyên nhân tồn tại, từ đó có giải pháp phù hợp nhằm hướng tới mục tiêu phát triển bền vững DN

Những năm vừa qua, các DNXD có mức tăng trưởng thấp so với tốc độ phát triển của các ngành sản xuất công nghiệp, nhiều DN không đáp ứng đủ việc làm cho người lao động, tỷ lệ nợ xấu, hàng tồn kho, chi phí sản xuất kinh doanh

dở dang tăng dần, việc dùng vốn ngắn hạn đầu tư vào tài sản dài hạn diễn ra phổ biến, đầu tư tài sản cố định trong khi DN thiếu việc làm, dẫn đến rủi ro hoạt động, rủi ro kinh doanh, rủi ro tài chính Nguồn vốn kinh doanh chủ yếu huy động từ các tổ chức tín dụng, lãi suất cao, chi phí lãi vay ngày càng gia tăng, quá

Trang 13

trình quản lý chi phí đầu tư xây dựng, quản lý vốn Nhà nước, công tác thanh quyết toán và thu hồi vốn bị chậm trễ, giảm hiệu quả vòng quay của vốn Mặt khác, các tổng công ty xây dựng được thành lập theo Quyết định 90, 91 của Chính phủ, mô hình tổ chức ngày càng lớn dần, kinh doanh đa ngành nghề, hình thức công ty mẹ - công ty con dần bộc lộ nhiều điểm chưa phù hợp trong quản lý

và điều hành, làm cho hiệu quả sử dụng vốn ngày càng giảm sút

Từ năm 2008 là năm bắt đầu nền kinh tế có dấu hiệu suy giảm, các DNXD có đặc thù vốn đầu tư ban đầu lớn và thời gian thu hồi vốn lâu dài, đã bộc lộ rõ hơn các bất cập về công tác điều hành SXKD, mô hình tổ chức quản lý

và quản trị DN, năng lực tài chính, năng lực cạnh tranh, hậu quả là các chỉ tiêu tài chính và hiệu quả kinh doanh của DN giảm sâu so với các năm trước đây Trước thực trạng đó, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là bài toán khó đối với Nhà nước và các DNXD Để DNXD từng bước khắc phục những tồn tại, việc tìm hiểu, phân tích thực trạng để đưa ra các giải pháp nhằm giúp cho DNXD nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là một nhu cầu cấp thiết Xuất phát từ những lý do nêu trên, việc nghiên cứu một cách có hệ thống tình hình sản xuất kinh doanh (SXKD) của các DNXD, trong đó việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là vấn đề mang tính thời sự lớn Chính vì vậy, việc nghiên cứu

đề tài: “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp xây

dựng ở Việt Nam hiện nay” là có ý nghĩa thiết thực trên cả phương diện lý luận

và thực tiễn

2 Mục đích nghiên cứu của luận án

- Làm rõ về lý luận các nội dung nghiên cứu về vốn và hiệu quả sử dụng vốn, các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp xây dựng

- Luận án phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn, các nguyên nhân

cơ bản dẫn tới việc sử dụng vốn kém hiệu quả trong doanh nghiệp xây dựng ở Việt Nam hiện nay Luận án đã tập trung đi sâu phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của 12 TCTXD giai đoạn 2008 - 2013 theo

Trang 14

các chỉ tiêu đánh giá đã xác lập ở chương 2 và phân tích nhóm các chỉ tiêu về: khả năng thanh khoản, cơ cấu vốn, hiệu quả sử dụng tài sản, khả năng sinh lời

- Đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp xây dựng trong những năm tiếp theo

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu luận án

- Đối tượng nghiên cứu luận án:

Vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của DN xây dựng

- Phạm vi nghiên cứu của luận án:

+ Về thời gian nghiên cứu: Từ năm 2008 đến năm 2013, đề xuất giải pháp thực hiện từ năm 2015 đến năm 2025

+ Trên cơ sở đặc điểm cơ bản của DNXD, phân loại DNXD, quy mô vốn; tác giả thu thập số liệu trên báo cáo tài chính hợp nhất để tính toán và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của 12 TCTXD do Nhà nước trước đây sở hữu 100% vốn điều lệ, là những doanh nghiệp có quy mô về vốn, lao động, doanh thu, lợi nhuận, nộp ngân sách chiếm tỷ trọng lớn trong ngành xây dựng ở Việt Nam Những doanh nghiệp này, được hình thành từ đội xây dựng, xí nghiệp xây dựng… đến nay phát triển thành Tổng công ty Để đáp ứng yêu cầu nâng cao hiệu quả SXKD, các TCT này đã tiến hành cổ phần hoá trong nhiều năm qua và đang tiếp tục triển khai cổ phần hóa Tổng công ty mẹ kể từ năm 2014

4 Phương pháp nghiên cứu của luận án

- Tác giả sử dụng phương pháp so sánh, phân tích, tổng hợp, đánh giá

hiệu quả sử dụng vốn của DNXD ở các năm tài chính, từ đó hệ thống và hoàn thiện về mặt lý luận, phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn trong DNXD, đề xuất giải pháp cho những năm tiếp theo

- Tác giả thu thập số liệu trên báo cáo tài chính hợp nhất từ năm 2008 đến năm 2013 của 12 tổng công ty xây dựng (TCTXD), tính toán hệ số, phân tích các chỉ tiêu cơ bản về: hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh, khả năng thanh khoản, cơ cấu vốn, hiệu quả sử dụng tài sản, hệ số sinh lời

Trang 15

- Tác giả sử dụng 150 phiếu câu hỏi điều tra gửi đến công ty cổ phần trong ngành xây dựng, các DN này đã niêm yết trên thị trường chứng khoán, có ảnh hưởng lớn đến hoạt động của ngành xây dựng Sử dụng thang đo Linkert để phân tích quan điểm quản trị tài chính với hiệu quả tài chính thông qua các chỉ tiêu cơ bản nói trên

- Từ kết quả phân tích chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn, đề xuất các nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của DNXD

5 Những đóng góp mới của luận án

- Luận án đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của các DNXD như: phân tích làm rõ khái niệm, đặc điểm của DNXD trong nền kinh tế; khái niệm, đặc trưng, thành phần vốn kinh doanh của DNXD; luận giải làm rõ nội hàm của khái niệm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của DN, đưa ra được hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của DNXD; phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của DN

- Thông qua việc nghiên cứu kinh nghiệm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của DNXD của một số quốc gia, từ đó rút ra một số bài học kinh nghiệm có thể vận dụng cho Việt Nam Những đúc kết về mặt lý luận và bài học kinh nghiệm từ nước ngoài là những căn cứ khoa học quan trọng cho việc tiến hành khảo sát thực tế ở chương 3 và đề xuất giải pháp trong chương 4

- Trên cơ sở nguồn tài liệu thứ cấp, tác giả đã tổng kết được bức tranh toàn cảnh về các DNXD ở Việt Nam nói chung và nhóm các DNXD nhà nước nói riêng trên các khía cạnh: quy mô vốn/tài sản, lao động, kết quả kinh doanh tổng quát của nhóm doanh nghiệp này Luận án đã đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn (tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu - ROE) qua phân tích ba nhóm nhân tố ảnh hưởng theo phương trình Dupont Trên cơ sở tổng kết, phân tích và khảo sát thực tiễn, luận án đã rút ra những kết quả đã đạt được, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế Đây là cơ sở thực tiễn quan trọng cho các giải pháp đề xuất ở chương bốn của luận án

Trang 16

- Luận án sử dụng thang đo Linkert để đánh giá các chỉ tiêu về: khả năng sinh lời, tính thanh khoản, cơ cấu vốn, hiệu quả sử dụng tài sản của DNđể làm rõ hơn hiệu quả sử dụng vốn của các DNXD

- Trên cơ sở quan điểm, phương hướng, mục tiêu phát triển DNXD, kết hợp với cơ sở lý luận về quản lý và sử dụng vốn, căn cứ vào các kết luận qua khảo sát thực trạng, luận án đề xuất các nhóm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của các DNXD bao gồm: nhóm giải pháp cơ bản, nhóm giải pháp bổ trợ, đề xuất kiến nghị đối với Chính phủ, các Bộ ngành có liên quan

6 Kết cấu của luận án

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục công trình đã công bố của tác giả liên quan đến luận án, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận án gồm 4 chương (147 trang)

Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu (13 trang)

Chương 2: Lý luận chung về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh

nghiệp xây dựng (51 trang)

Chương 3: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh

nghiệp xây dựng ở Việt Nam (40 trang)

Chương 4: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của

doanh nghiệp xây dựng ở Việt Nam (43 trang)

Trang 17

Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

Vốn và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của DN luôn là vấn đề được cả thực tiễn các nhà quản trị DN và các nhà nghiên cứu lý luận quan tâm nên trong thời gian qua, đã có nhiều tiếp cận nghiên cứu về lý luận và thực tiễn lĩnh vực sử dụng vốn kinh doanh trong DNXD và những tác động của vốn kinh doanh đến các lĩnh vực kinh tế - xã hội được thực hiện dưới nhiều hình thức khác nhau, như: luận án tiến sỹ, đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ, cấp Nhà nước, các bài báo, bài nghiên cứu trong và ngoài nước, cụ thể:

1.1.1 Các nghiên cứu trong nước

1.1.1.1 Các luận án tiến sĩ liên quan đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp xây dựng, bao gồm

- Trần Hồ Lan (2004), "Những biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu

quả sử dụng vốn của các DNNN ngành nhựa ở Việt Nam" - Đại học Kinh tế

Quốc dân Luận án đã nghiên cứu các vấn đề:

+ Luận án hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản về vốn, vai trò, các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn, xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn trong các DNNN ngành nhựa, gồm: Hệ thống chỉ tiêu đánh giá theo chế độ kế toán; hệ thống chỉ tiêu đánh giá của một số tác giả; hệ thống chỉ tiêu đánh giá của bộ môn Thống kê - kinh tế thuộc trường Đại học Kinh tế Quốc dân; hệ thống chỉ tiêu đánh giá theo tác giả luận án

+ Luận án phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của các DNNN ngành nhựa Việt Nam: Phân tích chỉ tiêu sức sản xuất của vốn; phân tích

hệ số doanh lợi doanh thu thuần; phân tích chỉ tiêu hệ số doanh lợi của vốn kinh doanh; phân tích chỉ tiêu vòng quay của vốn lưu động

+ Luận án khảo sát và nghiên cứu hiệu quả sử dụng vốn của các DN nhà nước ngành nhựa từ năm 1996 đến năm 2001

+ Luận án đưa ra các giải pháp về: Linh hoạt đòn cân nợ; đổi mới cách xác định nhu cầu vốn lưu động gắn chặt với việc tính lượng hàng tồn kho an

Trang 18

toàn, lượng hàng tối ưu cho mỗi lần đặt hàng để giảm vốn lưu động tồn kho trong các DNNN

- Nguyễn Quỳnh Sang (2008), "Nghiên cứu một số giải pháp nâng cao

hiệu quả sử dụng vốn trong các doanh nghiệp xây dựng giao thông" - Trường

Đại học Giao thông vận tải Luận án đã nghiên cứu các vấn đề:

+ Luận án nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong các DNXDGT Hệ thống số liệu nghiên cứu từ năm 1999 - 2005, hệ thống giải pháp đưa ra cho giai đoạn 2009

+ Luận án sử dụng hệ thống số liệu để phân tích các DNXDGT trong

giai đoạn chuyển đổi sang cơ chế thị trường, quan điểm về đổi mới cơ cấu vốn, phân tích, đánh giá, xác định rõ những nguyên nhân cơ bản dẫn tới việc sử dụng vốn trong các DNXDGT hiện nay kém hiệu quả Những tồn tại, hạn chế trong đầu tư, huy động vốn, trong quản trị DN… làm ảnh hưởng đến hiệu quả

sử dụng vốn của DNXDGT Đưa ra những giải pháp hoàn thiện cơ cấu vốn, hiệu quả sử dụng vốn cố định, vốn lưu động, giải pháp nâng cao hiệu quả vốn trong khâu thanh toán và các giải pháp về đầu tư, huy động vốn Thiết lập quy trình đầu tư; xây dựng hai chỉ tiêu có tính đặc thù (chi phí vốn trên tổng vốn và chi phí vốn trên doanh thu) làm cơ sở cho việc đánh giá hiệu quả huy động vốn trong DNXDGT

+ Luận án đi sâu phân tích những tồn tại chủ yếu của các DNXDGT, như quy mô DN, qui mô vốn điều lệ thấp, chất lượng quản trị DN chưa được coi trọng, năng lực sản xuất, khả năng cạnh tranh thấp

+ Luận án đưa ra các giải pháp về: Đổi mới và nâng cao về nhận thức trong điều kiện hội nhập; đổi mới cơ cấu tổ chức, quản lý của các DNXDGT; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và xây dựng văn hoá doanh nghiệp

+ Luận án đề xuất ba nhóm giải pháp, đó là: Giải pháp hoàn thiện cơ cấu vốn của các DNXDGT, các giải pháp để tăng tỷ trọng vốn chủ sở hữu, giảm các khoản nợ phải trả; giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định và vốn lưu động

Trang 19

- Trần Thị Thanh Tú (2006), "Đổi mới cơ cấu vốn của các doanh nghiệp

nhà nước Việt Nam hiện nay" - Đại học kinh tế Quốc dân Luận án đã nghiên

cứu các vấn đề:

+ Hệ thống số liệu phục vụ nghiên cứu từ năm 2000 - 2005

+ Luận án luận giải những vấn đề cốt lõi nhất về cơ cấu vốn và các yếu tố

ảnh hưởng đến cơ cấu vốn của doanh nghiệp, mô hình cơ cấu vốn tối ưu Luận

án hệ thống hóa các mô hình lý thuyết và nghiên cứu xây dựng mô hình kinh tế lượng ứng dụng trong hoạch định cơ cấu vốn Mô hình này có ý nghĩa quan trọng không chỉ đối với nhà nghiên cứu lý thuyết mà còn đối với nhà hoạch định chính sách và các giám đốc doanh nghiệp Các nhân tố: lãi vay, tỷ trọng đầu tư tài sản cố định trong tổng tài sản, tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản, yếu tố ngành nghề được xác định là có ảnh hưởng đến cơ cấu vốn của các DNNN qua mô hình kinh tế lượng do tác giả nghiên cứu đề xuất trong luận án

+ Đánh giá thực trạng cơ cấu vốn của các doanh nghiệp Nhà nước Việt Nam trên bộ số liệu điều tra 375 DN nhà nước của Cục tài chính DN

+ Đề xuất các giải pháp hoàn thiện các điều kiện xây dựng mô hình kinh

tế lượng để nghiên cứu cơ cấu vốn của DNNN Việt Nam hiện nay Hệ thống các giải pháp có ý nghĩa quan trọng trong quá trình đổi mới cơ cấu vốn: đổi mới nhận thức của giám đốc DNNN; xác định chính xác cơ sở thiết lập cơ cấu vốn tối ưu; đa dạng hóa các kênh huy động nợ dài hạn; tăng cường huy động vốn chủ

sở hữu bằng cách phát hành cổ phiếu; cải thiện cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ quản lý

- Đoàn Hương Quỳnh (2010), "Giải pháp tái cơ cấu nguồn vốn của doanh

nghiệp nhà nước trong điều kiện hiện nay ở Việt Nam" - Học viện Tài chính

Luận án đã nghiên cứu các vấn đề:

+ Luận giải một cách hệ thống và chi tiết về các lý thuyết cơ cấu nguồn vốn, ảnh hưởng của cơ cấu nguồn vốn đến rủi ro tài chính, tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu và chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp Chỉ rõ các nguyên nhân phải tái cơ cấu nguồn vốn và các nguyên tắc cần tuân thủ khi tái cơ cấu nguồn

Trang 20

vốn của DN, tạo cơ sở khoa học để các DN xem xét, lựa chọn và xây dựng chính sách tái cơ cấu nguồn vốn phù hợp với DN mình

+ Đánh giá thực trạng về cơ cấu nguồn vốn của các DNNN ở Việt Nam hiện nay, chỉ ra hiệu quả hoạt động kinh doanh của các DNNN còn thấp, những bất hợp lý trong cơ cấu nguồn vốn Từ đó, tính tự chủ tài chính còn thấp, tính cân bằng tài chính và quy mô kinh doanh còn chưa hợp lý, nhất là đối với DNNN có qui mô vốn nhỏ và những ngành kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng cơ bản Tác giả đã sử dụng mô hình kinh tế lượng để đánh giá làm rõ hơn các nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu nguồn vốn của DNNN hiện nay

+ Luận án đưa ra các giải pháp: việc tái cơ cấu nguồn vốn phải gắn với việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và tăng khả năng cạnh tranh của DNNN Tái

cơ cấu nguồn vốn phải gắn liền với việc tổ chức sắp xếp lại khu vực DNNN, sử dụng đồng bộ các chính sách, công cụ tài chính trong thực hiện tái cơ cấu nguồn vốn Tạo cơ chế, chính sách, đào tạo nguồn nhân lực, tạo môi trường kinh doanh

ổn định, minh bạch, bình đẳng giữa các DN trong mọi thành phần kinh tế

- Phạm Thị Vân Anh (2012), "Các giải pháp nâng cao năng lực tài chính

của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam hiện nay" - Học viện Tài chính Luận

án đã nghiên cứu các vấn đề:

+ Luận án đã nghiên cứu tình hình và đánh giá năng lực tài chính của DNNVV ở Việt Nam trong 5 năm từ 2007 - 2011 dưới góc độ của một nhà nghiên cứu kinh tế

+ Luận án đã đưa ra phạm trù năng lực tài chính tổng thể và năng lực tài chính cho sự tăng trưởng của DNNVV, chỉ ra quan hệ hữu cơ giữa năng lực tài chính nội sinh và sự tăng trưởng bền vững của DN

+ Luận án đánh giá ưu điểm và hạn chế về năng lực tài chính của DNNVV ở Việt Nam trong thời gian từ năm 2007 -2011 Chỉ ra một số nguyên nhân cơ bản bên trong và bên ngoài DN

+ Luận án sử dụng mô hình kinh tế lượng trong việc minh chứng tác động của năng lực tài chính tới sự tăng trưởng bền vững của các DNNVV ở Việt Nam

Trang 21

+ Đề xuất một số giải pháp vĩ mô và vi mô cơ bản nâng cao năng lực tài chính của các DNNVV ở Việt Nam thời gian tới

- Phan Hồng Mai (2012), "Quản lý tài sản tại các công ty cổ phần ngành

xây dựng niêm yết ở Việt Nam" - Trường Đại học kinh tế quốc dân Luận án đã

nghiên cứu các vấn đề:

+ Luận án lựa chọn các công ty cổ phần xây dựng niêm yết, lấy doanh thu của hoạt động xây lắp trong tổng doanh thu của DN, chiếm tỷ trọng doanh thu cao hơn từ các hoạt động khác, trong phần lớn thời gian từ năm 2006 đến 2010

+ Luận án nghiên cứu các nội dung quản lý tài sản tại DN ngành xây dựng, gồm: quản lý dòng tiền, các khoản phải thu, hàng tồn kho, tài sản cố định

+ Luận án mô tả, đánh giá công tác quản lý tài sản tại các công ty cổ phần ngành xây dựng niêm yết ở Việt Nam, các chỉ tiêu đánh giá kết quả quản lý tài sản tại DN ngành xây dựng

+ Luận án đưa ra các giải pháp trực tiếp: đánh giá tác động của quản lý tài sản tới ROA, ROE; ứng dụng mô hình Miller - Orr vào quản lý ngân quỹ; sử dụng phần mềm kế toán quản lý công nợ, hàng tồn kho; các giải pháp về huy động vốn, giảm tỷ lệ nợ ngắn hạn

Như vậy, các luận án kể trên chưa làm rõ được đặc trưng, vai trò phân loại

vốn kinh doanh trong DNXD, đặc điểm, phân loại DNXD; các luận án tiếp cận vấn đề trên những khía cạnh khác nhau và chủ yếu dựa trên việc tổng hợp, phân tích từ số liệu thứ cấp và số liệu sơ cấp, chưa chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong DNXD Thực tế chưa đánh giá được hiệu quả sử dụng vốn, chưa sử dụng các mô hình phân tích để đo lường sự tương quan giữa các quan điểm quản trị tài chính với hiệu quả tài chính, nhất là các DNXD có quy mô lớn chịu ảnh hưởng nhiều đến giai đoạn trong và sau khủng hoảng nền kinh tế, nhu cầu tái cấu trúc như hiện nay

1.1.1.2 Các đề tài khoa học liên quan đến nội dung nâng cao hiệu quả

sử dụng vốn kinh doanh

- Báo cáo tổng hợp của nhóm tác giả do PGS.TS Hoàng Trần Hậu - Chủ

nhiệm đề tài, về đề tài "Nghiên cứu đánh giá tình hình quản lý và sử dụng vốn

Trang 22

nhà nước trong các tập đoàn kinh tế nhà nước ở Việt Nam" - năm 2012 Đề tài

đã nghiên cứu các vấn đề:

+ Đề tài đã chỉ ra những đặc điểm cơ bản của mô hình tập đoàn kinh tế, cơ chế quản lý vốn nhà nước đầu tư tại mô hình này Đề tài đã nghiên cứu một số nước có nền kinh tế phát triển, rút ra bài học kinh nghiệm cần hoàn thiện cơ chế quản lý vốn nhà nước đầu tư tại DN ở Việt Nam Đề tài đã khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư tại các tập đoàn kinh tế, tình hình quản lý và sử dụng vốn nhà nước đầu tư tại TĐKTNN trong những năm qua Hoàn thiện cơ chế đầu tư, quản lý sử dụng vốn Nhà nước, cơ chế phân phối lợi nhuận đầu tư tại TĐKTNN

+ Đề tài đề xuất giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý vốn nhà nước: hoàn thiện hình thức đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước đầu tư tại DN

- Đề tài của nhóm tác giả do PGS.TS Vũ Công Ty - Chủ nhiệm đề tài, đề

tài "Tái cấu trúc các tổng công ty xây dựng ở Việt Nam, bài học kinh nghiệm và

giải pháp" - năm 2011 Đề tài đã nghiên cứu các vấn đề:

+ Đề tài đã làm rõ những nguyên nhân cơ bản dẫn đến nhu cầu thực thi các giải pháp tái cấu trúc các tổng công ty xây dựng tại Việt Nam đó là đầu tư đa ngành dàn trải sang những lĩnh vực không có thế mạnh dẫn đến khả năng sinh lời suy giảm, hệ số nợ cao dẫn đến mất cân đối tài chính Nhóm tác giả cũng đã làm rõ cách tiếp cận chủ đạo được lựa chọn trong quá trình tái cấu trúc các tổng công ty xây dựng tại Việt Nam: (1) tái cấu trúc tự nguyện và (2) tái cấu trúc thông qua công ty quản lý tài sản Tùy theo hoàn cảnh khác nhau mà tiến trình tái cấu trúc được thực hiện với tốc độ và kết quả khác nhau, tuy nhiên đều đưa đến sự cải thiện đáng kể trong hiệu quả hoạt động kinh doanh cũng như an toàn tài chính

+ Đề tài nêu ra bài học kinh nghiệm cho quá trình tái cấu trúc các tổng công ty xây dựng, những khảo sát thực nghiệm về kinh nghiệm quá trình tái cấu trúc tại Châu Âu, trong đó đi sâu phân tích về tái cấu trúc vốn tại TCT Đặc biệt

là tái cấu trúc tài chính thông qua công ty mua bán nợ Bước đầu tiên của quá

Trang 23

trình này là cần thực hiện kiểm toán độc lập báo cáo tài chính và thực hiện định giá DN Phương pháp định giá cơ bản là phương pháp tài sản với tiêu chuẩn định giá là giá trị thanh lý Việc định giá thường là do các công ty kiểm toán độc lập hoặc công ty định giá độc lập thực hiện

Các đề tài nghiên cứu kể trên, sử dụng bộ số liệu nghiên cứu đến hết năm

2010, mà ở giai đoạn này thì bối cảnh kinh doanh của các doanh nghiệp xây dựng chưa bộc lộ hết các khó khăn, tốc độ tăng GDP của ngành xây dựng và công nghiệp tăng bình quân hàng năm như sau: năm 2008 tăng 5,98%; năm

2009 tăng 3,74%; năm 2010 tăng 6,78% Sau năm 2010 tình hình lãi suất bắt đầu nóng lên ngay từ đầu năm 2010 trước áp lực giá cả tăng lên Lãi suất huy động ở các ngân hàng thương mại đã lên đến 10 - 11% vào nửa đầu năm 2010 Càng về cuối năm lãi suất tín dụng càng tăng cao với mức lãi suất huy động lên tới kịch trần 14% Đã xuất hiện xu hướng các ngân hàng thương mại thu hút vốn thông qua các gói hỗ trợ và chiết khấu, và tìm nhiều cách vượt trần lãi suất

Từ giai đoạn khủng hoảng kinh tế đến nay, các nghiên cứu về hiệu quả sử dụng vốn trong DNXD là chưa có, chưa tập trung nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn theo phương trình Dupont - phương trình cho phép đánh giá các nhân tố ảnh hưởng một cách vừa bao quát hết các nhân tố thuộc

về cả nhóm quyết định đến cơ cấu nguồn tài trợ và cả nhóm quyết định đến việc phân bổ và sử dụng vốn trong hoạt động SXKD Do vậy, chưa chỉ ra nhược điểm

về hiệu quả sử dụng vốn khi DN rơi vào môi trường kinh doanh khó khăn

Các giải pháp đưa ra của các nghiên cứu trước đây chủ yếu dựa trên việc phân tích, đánh giá, tổng hợp từ số liệu thứ cấp, chưa sử dụng mô hình toán học

và tin học, hay phương pháp điều tra phỏng vấn để lượng hoá các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn, làm căn cứ đưa ra nhóm giải pháp cơ bản, giải pháp

bổ trợ DN

1.1.2 Các nghiên cứu nước ngoài

Trên thế giới đã có nhiều công trình nghiên cứu về vốn kinh doanh:

Năm 1984, Myers cho rằng, nếu một công ty có hệ số nợ (đòn bẩy tài chính) cao trong cơ cấu nguồn vốn thì các cổ đông có khuynh hướng không đầu

Trang 24

tư nhiều vào cổ phiếu của công ty bởi vì lợi ích từ các khoản đầu tư này sẽ có lợi cho chủ nợ hơn là các cổ đông Như vậy, các cổ đông quan tâm đầu tư vào công

ty có mức sinh lời cao, có hệ số vốn chủ sở hữu lớn và có hệ số nợ thấp

Nghiên cứu của Titaman và Wessels (1988) ở các nước phát triển đã chỉ ra rằng, những công ty có lợi nhuận cao thường duy trì tỷ lệ nợ vay thấp, hay nói cách khác đòn bẩy tài chính có mối quan hệ ngược chiều với lợi nhuận Tuy nhiên, mô hình lý thuyết dựa trên thuế lại cho rằng các công ty đang hoạt động có lợi nhuận cao nên vay nhiều hơn, vì các chi phí đó sẽ làm giảm số thuế phải nộp

Nghiên cứu của Rajan và Zingales (1995) đã cho thấy, tỷ trọng TSCĐ hữu hình trên tổng tài sản càng lớn thì các công ty càng sử dụng nhiều nợ trong cơ cấu nguồn vốn của mình, kết luận này trùng với kết luận của Wiwattnakantang (1999) và Chen (2004) ở tại Thái Lan và Trung Quốc Mặt khác Rajan và Zingales (1995) còn đưa ra một nghiên cứu rất điển hình về cơ cấu vốn kinh doanh của DN ở các nước OECD đó chính là mối quan hệ ngược chiều rất chặt chẽ giữa giá trị sổ sách cổ phiếu với đòn bẩy tài chính Giống như Rajan và Zingales, Bacrxlay, Smith và Watts (1955) cũng đã phát hiện ra rằng tỷ lệ nợ có quan hệ ngược chiều với tỷ lệ giá thị trường và giá sổ sách

Nghiên cứu của Huang và Song (2002) và Chen (2004) ở các nước đang phát triển cũng cùng quan điểm với Titman và Wessels (1988), Rajan và Zingales (1995) là quy mô vốn kinh doanh của công ty có mối quan hệ tỷ lệ thuận với nợ vay Bởi vì các công ty lớn thường có rủi ro phá sản thấp và chi phí phá sản thấp Mặt khác, các công ty lớn có chi phí đại diện của nợ vay thấp, chi phí kiểm soát thấp, ít chênh lệch thông tin hơn so với các công ty nhỏ, dòng tiền

ít biến động dễ dàng tiếp cận thị trường tín dụng và như vậy các công ty này sử dụng nhiều nợ vay để có lợi nhiều hơn từ tấm lá chắn thuế

Năm 2002, nghiên cứu của Beven và Danbolt lại cho thấy rằng quy mô vốn của công ty có quan hệ tỷ lệ nghịch với nợ ngắn hạn và tỷ lệ thuận với nợ dài hạn

Nghiên cứu của Francis Cai và Arvin Ghosh (2003) về vốn kinh doanh Bằng các kiểm định thực tế cho thấy các DNXD ở mức cao hơn so với các

Trang 25

DN khác trong cùng ngành sẽ tiến tới cơ cấu nguồn vốn tối ưu nhanh hơn khi

họ ở dưới mức trung bình ngành Điều đó cũng có nghĩa là, những DN ở dưới mức trung bình ngành họ ít quan tâm hơn đến việc sử dụng nợ trong cơ cấu vốn kinh doanh

Các công trình nghiên cứu nước ngoài có sự khác biệt rất lớn đối với công trình nghiên cứu của Việt Nam đó là quy mô nghiên cứu lớn hơn, mẫu nghiên cứu lớn hơn, các DN có tiềm lực tài chính mạnh, các DN được tiếp cận sớm với môi trường kinh doanh trong nền kinh tế thị trường Đối tượng nghiên cứu là các công ty cổ phần tư nhân, không phải các DNNN hay DNNN chuyển đổi sang công ty cổ phần nên đặc thù cũng khác Thời gian nghiên cứu của các công trình khá lâu, từ năm 2003 trở về trước

Các công trình nghiên cứu ngoài nước kể trên, chỉ nghiên cứu một lĩnh vực tài chính nhất định, về quy mô vốn, hệ số nợ trên tổng nguồn vốn, đòn bẩy tài chính, cơ cấu vốn trong tập đoàn kinh tế tư nhân có tiềm lực tài chính mạnh Bối cảnh nghiên cứu trong điều kiện nền kinh tế ổn định và phát triển, hoạt động trong môi trường có tính cạnh tranh cao, nên các DN có kinh nghiệm để hoàn thiện năng lực toàn diện, nâng cao năng lực cạnh tranh trên thương trường, chỉ phù hợp với đặc thù môi trường kinh doanh nước đó

Tóm lại: Các nghiên cứu trong nước và nước ngoài chỉ đề cập đến hiệu

quả sử dụng vốn ở một số lĩnh vực nhất định như: Hiệu quả sử dụng vốn của DNNN ngành nhựa; hiệu quả sử dụng vốn trong các DNXDGT; đổi mới cơ cấu vốn của các doanh nghiệp Nhà nước; nâng cao năng lực tài chính của doanh nghiệp nhỏ và vừa Như vậy, chưa có luận án nào nghiên cứu một cách có hệ thống và sử dụng các phương pháp nghiên cứu hiện đại để đánh giá, phân tích, lượng hóa hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong DNXD ở Việt Nam hiện nay

1.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

- Tác giả sử dụng phương pháp so sánh, phân tích, tổng hợp, áp dụng các

công cụ toán học, tin học và phương pháp chuyên gia Các phương pháp trên giúp tác giả có luận cứ khoa học để cập nhật số liệu tài chính, so sánh, phân tích,

Trang 26

đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của DNXD ở các năm tài chính, từ đó đánh giá thực trạng, đề xuất giải pháp cho những năm tiếp theo

- Luận án chọn mẫu nghiên cứu của 12 DNXD, là những DNXD điển hình, có mạng lưới công ty con trên khắp cả nước, có doanh thu, lợi nhuận, nộp ngân sách nhà nước chiếm tỷ trọng lớn trong ngành xây dựng Tiếp cận số liệu trên báo cáo tài chính hợp nhất, từ năm 2008 đến năm 2013, tác giả sử dụng các phương pháp thống kê, tổng hợp, phân tích, so sánh để tính toán, các chỉ tiêu cơ

bản đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của DNXD, đó là: tỷ suất lợi

nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh; tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu; tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản; tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu; hệ số hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh; hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn; hệ số khả năng thanh toán nhanh; vòng quay hàng tồn kho; kỳ thu tiền bình quân Các chỉ

tiêu này là công cụ, là minh chứng cho việc chỉ ra nguyên nhân và nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn trong DNXD từ đó định hướng công tác quản

lý, sử dụng vốn trong DNXD cho giai đoạn tiếp theo

Song song với việc phân tích các chỉ tiêu cơ bản về hiệu quả sử dụng vốn; luận án sử dụng kết quả phiếu điều tra của 126 công ty cổ phần điển hình trong ngành xây dựng, sử dụng thang đo Linkert để phân tích quan điểm quản trị vốn kinh doanh với hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh thông qua nhóm các chỉ tiêu: khả năng sinh lời; khả năng thanh khoản, cơ cấu vốn, hiệu quả sử dụng tài sản của DNXD; từ kết quả phân tích làm rõ các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn, đề ra các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của DNXD

- Luận án áp dụng thang đo Linkert để lượng hóa các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh, sử dụng 04 biến trong thang đo: X1 - khả năng thanh khoản; X2 - cơ cấu vốn; X3 - hiệu quả sử dụng tài sản; X4 - khả năng sinh lời của DN Một phần các giải pháp được đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong DNXD ở Việt Nam là kết quả của việc đánh giá thực trạng và các nhân tố ảnh hưởng theo kết quả định lượng này

Trang 27

Kết quả sử dụng thang đo là để đánh giá sự ảnh hưởng của các biến X1 đến biến X4, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tăng cường công tác quản trị tài chính DN

- Tác giả sử dụng phiếu điều tra gửi theo đường bưu điện tới 150 công ty

cổ phần điển hình trong ngành xây dựng, thu về 126 phiếu Bao gồm 05 nhóm câu hỏi, mỗi nhóm có 05 mức trả lời Những nội dung chính của phiếu điều tra

đó là: nhóm Q1 - hỏi về ROA, ROE; nhóm Q2 - hỏi về khả năng thanh khoản; nhóm Q3 - hỏi về cơ cấu vốn; nhóm Q4 - hỏi về hiệu quả sử dụng tài sản; nhóm Q5 - hỏi về khả năng sinh lời Và cuối cùng có bảng thống kê mô tả kết quả trả lời

Kết quả của phiếu điều tra nhằm thu thập dữ liệu ở dạng định lượng để hiện thực hóa hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong DNXD; qua đó đo lường, lượng hóa các biến phụ thuộc từ X1 - khả năng thanh khoản; X2 - cơ cấu vốn; X3 - hiệu quả sử dụng tài sản; đến X4 - khả năng sinh lời; các biến này có tác động và ảnh hưởng như thế nào đến hiệu quả tài chính của DN, làm cơ sở phân tích trong chương 3, đề xuất giải pháp và kiến nghị trong chương 4

- Đối tượng thu thập là các công ty điển hình trong ngành xây dựng, có ảnh hưởng lớn đến hoạt động của ngành xây dựng

- Tác giả áp dụng phương trình Dupont để phân tích chỉ tiêu ROA, ROE, chỉ ra nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

Trên cơ sở tổng kết, kế thừa các nghiên cứu trước đó, luận án tập trung nghiên cứu các nội dung mới đáp ứng yêu cầu thực tiễn và lý luận đang đòi hỏi về công tác quản lý, sử dụng vốn kinh doanh của DNXD nhằm trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau:

- Lý luận chung về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong DNXD?

- Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của DNXD ở Việt Nam hiện nay như thế nào?

- Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của DNXD ở Việt

Nam hiện nay?

Trang 28

1.4 Ý NGHĨA NGHIÊN CỨU LUẬN ÁN

1.4.1 Ý nghĩa khoa học của luận án

Trên cơ sở kế thừa các kết quả nghiên cứu đã có, luận án củng cố và hoàn thiện, tổng hợp cơ sở lý luận về vốn kinh doanh của DNXD; luận án làm rõ đặc trưng, vai trò, phân loại vốn kinh doanh, đặc điểm, phân loại DNXD, chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn, mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng, phương hướng nâng cao hiệu quả, kinh nghiệm quốc tế về nâng cao hiệu quả, các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn Từ số liệu sơ cấp và thứ cấp của các DNXD từ năm 2008 - 2013, đánh giá thực trạng, phân tích các nhân tố ảnh hưởng, đánh giá khái quát hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh; từ đó đưa ra quan điểm, phương hướng, mục tiêu, giải pháp, kiến nghị nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của DNXD giai đoạn 2015 - 2025

1.4.2 Ý nghĩa thực tiễn của luận án

* Đối với chủ sở hữu

- Qua phân tích đánh giá hiệu quả sử dụng vốn, giúp cho chủ sở hữu sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các văn bản pháp lý về quản lý vốn và tài sản trong DN Thực hiện chức năng kiểm tra, giám sát; đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh; quản lý, sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp xây dựng

- Đẩy nhanh tiến trình tái cơ cấu về: ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh; về

tổ chức lao động; về cơ cấu tài chính; về quản lý nhà nước và pháp luật; về quản trị doanh nghiệp Xóa bỏ hình thức sở hữu chéo; hạn chế đầu tư ngoài ngành

- Tiếp cận với mô hình quản lý, quản trị DN, công tác điều hành SXKD, hình thức sở hữu vốn, đầu tư vốn cho SXKD ở các nước phát triển Từ đó, điều chỉnh chính sách quản lý, đánh giá giám sát DNXD, đảm bảo nâng cao hiệu quả hoạt động, góp phần hội nhập sâu rộng với nền kinh tế khu vực

* Đối với doanh nghiệp xây dựng

- Trên cơ sở đặc trưng, nội dung, thành phần của vốn, xác định quy mô vốn của DN, lựa chọn ngành nghề hoạt động, xây dựng chiến lược kinh doanh, phương án đầu tư dài hạn, giúp nhà quản trị DN xác định nhu cầu vốn, chi phí vốn trong DN

Trang 29

- Thông qua các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn, hệ số khả năng thanh khoản, cơ cấu vốn, hệ số sử dụng tài sản, hệ số sinh lời, giúp cho các nhà quản trị DN cần chú trọng hơn đến công tác điều hành sản xuất, quản lý chi phí, hiệu quả kinh tế

- Thông qua các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn trong DN;

đề ra giải pháp bên trong DN giải pháp bên ngoài DN, như: xây dựng phương thức quản trị vốn kinh doanh; giải quyết nợ xấu trong XDCB; thành lập cơ quan chuyên trách trong việc kiểm tra, giám sát quá trình quản lý, sử dụng vốn kinh doanh trong DNXD; hoàn thiện hình thức đại diện chủ sở hữu; áp dụng phương thức quản trị rủi ro trong DNXD Từ đó, đề xuất kiến nghị với chủ sở hữu, trong việc quản lý vốn đầu tư xây dựng cho hiệu quả cao

- Đề ra biện pháp quản lý các khoản nợ ngắn hạn, xử lý hàng tồn kho, sản phẩm dở dang Lựa chọn nguồn vốn đầu tư, không dùng vốn ngắn hạn để đầu tư tài sản dài hạn Tránh rủi ro hoạt động, rủi ro tài chính, không bỏ giá dự thầu quá thấp, không ký hợp đồng khi chưa có nguồn vốn, đàm phán hợp đồng phải chặt chẽ, quyền và nghĩa vụ giữa các bên phải bình đẳng

- Từ kinh nghiệm quản lý, sử dụng vốn của các DN có nền kinh tế phát triển, vận dụng vào quản lý, sử dụng vốn đối với DNXD Việt Nam Các DNXD tăng cường hoạt động xúc tiến thương mại, tìm kiếm và mở rộng thị trường ngoài nước Đào tạo đội ngũ cán bộ có trình độ tham gia quản lý, điều hành doanh nghiệp, tổ chức thi công

Trang 30

Chương 2

LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH

CỦA DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG

2.1 ĐẶC ĐIỂM DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG VÀ VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG

2.1.1 Đặc điểm doanh nghiệp xây dựng

- Hoạt động SXKD đa ngành nghề, tham gia nhiều lĩnh vực xây dựng: xây dựng dân dụng; công nghiệp; xây dựng giao thông; thủy điện Quản lý và sử dụng vốn khó tách riêng cho từng công trình, vốn đầu tư dàn trải

- Sản phẩm xây dựng có tính cố định tại một địa điểm xây dựng (không thuộc đối tượng lưu thông - nơi sản xuất gắn liền với nơi tiêu thụ sản phẩm), do

đó sẽ có nhiều khoản chi phí phát sinh đi kèm khó kiểm soát ảnh hưởng lớn đến kết quả kinh doanh sản phẩm xây lắp, như: chi phí điều động công nhân, điều động máy móc thi công, chi phí xây dựng các công trình tạm thời (lán trại, nhà tạm )

- Sản phẩm xây lắp được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thỏa thuận với chủ đầu tư từ trước (giá dự thầu) Giá đề xuất (trong chỉ định thầu) hoặc giá dự thầu (trong đấu thầu) là giá quyết toán hay còn gọi là doanh thu hoạt động xây lắp Vì vậy, doanh thu sản phẩm xây lắp thường được xác định trước khi sản xuất sản phẩm, còn đối với các hàng hóa khác thì doanh thu chỉ được xác định sau khi bán được sản phẩm

- Nguồn vốn do chủ đầu tư cấp phát cho nhà thầu theo kế hoạch năm, nhưng tiến độ công trình lại tính theo mốc thời gian phải hoàn thành

- Giai đoạn dự trữ phải nhập vật tư, nhiên liệu với khối lượng rất lớn nên thể hiện giá trị hàng tồn kho, chi phí SXKD dở dang lớn

- Các công trình trải dài khắp mọi miền, nên công tác di chuyển, kiểm tra, kiểm soát, quản lý khó khăn, dễ bị thất thoát lãng phí

- Công trình đã hoàn thành bàn giao cho chủ đầu tư, nhưng công tác thanh quyết toán kéo dài sang nhiều năm, nợ đọng vốn, vòng quay vốn thấp Ảnh hưởng đến nhu cầu vốn và chi phí sử dụng vốn kinh doanh của DNXD

Trang 31

2.1.2 Phân loại doanh nghiệp xây dựng

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường có nhiều loại hình DN cùng song song tồn tại, vừa hợp tác phát triển và vừa cạnh tranh lẫn nhau Tuy nhiên, về quản lý, hỗ trợ các DN phát triển, người ta thường phân loại các DNXD dựa vào các tiêu thức nhất định

2.1.2.1 Dựa vào hình thức pháp lý tổ chức doanh nghiệp

Mỗi một DN đều tồn tại và hoạt động dưới một hình thức pháp lý nhất định về tổ chức DN Xét về hình thức pháp lý có các loại hình DN chủ yếu sau:

- DN tư nhân: Là DN do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của DN

- Công ty hợp danh: Là DN trong đó: Phải có ít nhất hai thành viên hợp danh, ngoài các thành viên hợp danh có thể có thành viên góp vốn Thành viên hợp danh phải là cá nhân, có trình độ chuyên môn và uy tín nghề nghiệp, phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về nghĩa vụ của công ty Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty

- Công ty TNHH một thành viên: Là DN do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (gọi là chủ sở hữu công ty) Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty

- Công ty TNHH có hai thành viên trở lên: Là DN mà các thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài chính khác của DN trong phạm

vi số vốn đã cam kết góp vào DN Mặt khác, phần vốn góp của các thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định của pháp luật Thành viên của công ty có thể là tổ chức, cá nhân, số lượng thành viên không vượt quá năm mươi người

- Công ty cổ phần: Là loại hình DN góp vốn, trong đó vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần Các cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và nghĩa vụ tài sản khác của DN trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty Mặt khác, các cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp có quy định của pháp luật

Trang 32

Việc phân loại như trên giúp cho chủ sở hữu DN, những nhà đầu tư có quyết định phù hợp với mục tiêu của mình đối với từng loại hình DN, mặt khác giúp cho Nhà nước có cơ chế chính sách phù hợp để tạo điều kiện khuyến khích phát triển đa dạng hóa các loại hình DN trong nền kinh tế thị trường

2.1.2.2 Dựa vào quy mô kinh doanh

Theo cách phân loại này, trong ngành công nghiệp và xây dựng, bao gồm:

DN siêu nhỏ, DN nhỏ, DN vừa, DN lớn Các căn cứ để xem xét quy mô DN siêu nhỏ, DN nhỏ, DN vừa đó là: tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của DN, hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên), cụ thể:

• DN siêu nhỏ: Là DN có số lao động bình quân 10 người trở xuống

• DN nhỏ: Là DN có tổng nguồn vốn 20 tỷ đồng trở xuống, có số lao động bình quân từ trên 10 người đến 200 người

• DN vừa: Là DN có tổng nguồn vốn từ trên 20 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng, có số lao động bình quân từ trên 200 người đến 300 người

• DN lớn: Là DN có tổng nguồn vốn từ 101 tỷ đồng trở lên, có số lao động bình quân từ 301 người trở lên

2.1.2.3 Dựa vào lĩnh vực xây dựng

• DN xây - lắp: Là DN chuyên nhận thầu xây dựng và nhận lắp đặt thiết

bị máy móc cho công trình đó Việc xác định DN xây - lắp còn phụ thuộc vào hợp đồng thi công giữa chủ đầu tư với nhà thầu

• DNXD dân dụng: Là DN chuyên nhận thầu khảo sát thiết kế và thi công các công trình nhà cao tầng, hệ thống cấp thoát nước, hệ thống phòng cháy chữa cháy

• DNXD công nghiệp: Là DN chuyên khảo sát thiết kế, thi công và quản

lý các công trình nhà máy, dây chuyền sản xuất, khu công nghiệp, đường hầm, các công trình công cộng và công nghiệp

• DNXD thủy điện: Là DN chuyên nhận thầu khảo sát thiết kế, thi công, quản lý các dự án thủy điện, đầm hồ, bến cảng, điện dân dụng, điện công nghiệp

• DNXD công trình giao thông: Là DN chuyên nhận thầu khảo sát, thiết

kế, và thi công công trình đường giao thông, cầu cống, sân bay bến cảng

Trang 33

2.1.3 Khái niệm vốn kinh doanh của doanh nghiệp xây dựng

Hoạt động kinh doanh của DNXD là một quá trình gồm các khâu liên tục

từ việc chuẩn bị các yếu tố đầu vào, tiến hành sản xuất đến các yếu tố đầu ra như: công trình hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng, thu tiền Chúng ta đều biết rằng vốn là yếu tố cơ bản không thể thiếu của mọi quá trình sản xuất kinh doanh và đồng thời nó cũng là điều kiện, là phương tiện để DNXD tồn tại và phát triển Vậy, vốn là gì?

Cho đến nay, có rất nhiều quan niệm khác nhau về vốn Theo quan điểm của Mác: “Vốn (tư bản) là giá trị đem lại giá trị thặng dư, là một đầu vào của quá trình sản xuất” Định nghĩa này mang một tầm khái quát lớn, tuy nhiên, do bị hạn chế bởi điều kiện khách quan lúc bấy giờ nên Mác quan niệm chỉ có khu vực sản xuất vật chất mới tạo ra giá trị thặng dư cho nền kinh tế [17, tr.85]

Theo Paul A.Samuelson - một nhà kinh tế học của trường phái tân cổ điển, ông cho rằng: các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất được chia thành ba

bộ phận gồm đất đai, lao động và vốn Trong đó, vốn là các hàng hoá được sản xuất ra và được sử dụng hữu ích trong quá trình sản xuất sau đó

Theo David Begg, trong cuốn “Kinh tế học”: Vốn được phân chia theo hai hình thái là vốn hiện vật và vốn tài chính Trong đó, vốn hiện vật là dự trữ các hàng hóa đã sản xuất mà sử dụng để sản xuất ra các hàng hóa khác; vốn tài chính

là tiền và tài sản trên giấy của DN Như vậy, nhìn chung cả Samuelson và David Begg đều có chung một thống nhất cơ bản vốn là các yếu tố đầu vào phục vụ cho

quá trình SXKD [17, tr.5]

Các nhà nghiên cứu nước ta gần đây cũng đã có những quan điểm mới

về vốn: “vốn hiểu theo nghĩa hẹp là tiềm lực về tài chính của mỗi cá nhân, mỗi

DN và mỗi quốc gia, còn hiểu theo nghĩa rộng bao gồm nguồn nhân lực, nguồn tài lực, chất xám, tiền bạc đã tích lũy của mỗi cá nhân, một DN hay một quốc gia" [41, tr.12]

Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD), các DNXD đều phải có các yếu tố cơ bản là tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động

Để có được các yếu tố đó các DNXD phải bỏ ra một số vốn tiền tệ nhất định,

Trang 34

phù hợp với qui mô và điều kiện kinh doanh của DNXD Số vốn tiền tệ ứng trước để đầu tư mua sắm, hình thành tài sản cần thiết cho hoạt động SXKD của

DN được gọi là vốn kinh doanh của DN

Có thể nói vốn kinh doanh của DN là toàn bộ số tiền ứng trước mà DN bỏ

ra để đầu tư hình thành các tài sản cần thiết cho hoạt động SXKD của DN Nói cách khác, đó là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị các tài sản mà DN đã đầu

tư và sử dụng vào hoạt động SXKD nhằm mục đích thu lợi nhuận [43, tr.449]

Đối với doanh nghiệp xây dựng (DNXD) nhu cầu cần rất nhiều vốn, vốn không chỉ đóng vai trò là yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất mà còn gắn liền với giá trị sản phẩm dở dang, công trình hoàn thành, nghĩa vụ, trách nhiệm của nhà thầu trong thời gian bảo hành, bảo trì công trình, công trình đang trong thời gian chờ quyết toán

Như vậy, vốn là biểu hiện bằng tiền của các yếu tố đầu vào (nhà xưởng,

máy móc, thiết bị, vật tư hàng hóa, nguồn nhân lực, tiền bạc, uy tín của DN trên thị trường ) được huy động và sử dụng cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của DN nhằm mục đích sinh lời

2.1.4 Đặc trưng vốn kinh doanh của doanh nghiệp xây dựng

Vốn kinh doanh được coi là quỹ tiền tệ đặc biệt của DNXD và mang các đặc trưng sau:

- Vốn được biểu hiện bằng một lượng giá trị thực của những tài sản dùng

để sản xuất ra một lượng giá trị của các sản phẩm Vốn được biểu hiện bằng những giá trị tài sản hữu hình hoặc vô hình như nhà xưởng, đất đai, máy móc thiết bị, nguyên nhiên vật liệu, chất xám, thông tin Vốn hay tài sản của DN là hai mặt, hai cách phản ánh khác nhau của cùng một vấn đề, đó là nguồn lực mà

DN huy động vào quá trình SXKD Vốn phản ánh về mặt giá trị các nguồn lực, còn tài sản phản ánh về mặt hiện vật các nguồn lực đó

- Vốn phải được tập trung tích tụ đến một lượng nhất định mới có thể phát huy tác dụng trong hoạt động SXKD Vốn phải đạt được một lượng đủ lớn về quy mô thì mới có thể hoạt động sinh lời Đặc trưng này đòi hỏi DNXD cần xác định rõ nhu cầu huy động vốn, lượng vốn huy động cần thiết, chi phí vốn tối ưu

Trang 35

Để từ đó DN lên kế hoạch về nhu cầu vốn cần huy động trong từng công trình, cũng như cơ cấu vốn tối ưu, nhằm mở rộng hoạt động SXKD, tạo tiền đề cho sự phát triển bền vững trong DN

- Vốn phải được vận động và sinh lời, có thể thấy vốn luôn gắn liền với hoạt động SXKD Mà quá trình hoạt động SXKD của DN diễn ra liên tục, không ngừng Do đó, vốn kinh doanh phải luôn vận động từ hình thái tiền sang hình thái hiện vật và cuối cùng quay trở về hình thái ban đầu là tiền, quay vòng, diễn

ra liên tục để phục vụ cho quá trình SXKD Tuy nhiên, mục đích cuối cùng của hoạt động SXKD là lợi nhuận, gia tăng giá trị DN, tiêu chí của DN là phát triển, bởi vậy đòi hỏi vốn kinh doanh không chỉ vận động mà còn phải sinh lời Đây là đặc trưng cơ bản quyết định đến quá trình tái sản xuất mở rộng của DN

- Vốn không chỉ biểu hiện bằng tiền của tài sản hữu hình mà còn biểu hiện bằng tiền của tài sản vô hình, không có hình thái vật chất như: thương hiệu, bí quyết công nghệ, bằng phát minh sáng chế, lợi thế thương mại, Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường và tiến độ không ngừng của khoa học công nghệ, thì tài sản vô hình ngày càng giữ vai trò quan trọng trong việc tạo khả năng sinh lời của DN

- Vốn có giá trị về mặt thời gian Nghĩa là đồng vốn ở các thời điểm khác nhau có giá trị không giống nhau Vì, tiền có giá trị về mặt thời gian, tiền là biểu hiện của vốn, do vậy vốn cũng có giá trị thời gian Ảnh hưởng của nhiều nhân tố như: lạm phát, tiến bộ khoa học kỹ thuật, giá cả thay đổi nên đồng vốn ở từng thời điểm khác nhau sẽ có giá trị khác nhau Nhận thức được đặc trưng này, để tránh việc so sánh đơn thuần, khi tính toán các phương án bảo toàn vốn thì phải đưa vốn về cùng một thời điểm để so sánh Qua đặc trưng này có thể thấy việc huy động, sử dụng vốn đúng mục đích là điều rất quan trọng

- Vốn phải gắn liền với chủ sở hữu nhất định Vốn được đem đi đầu tư, là biểu hiện về mặt giá trị của tài sản được đầu tư cho hoạt động SXKD Khi đồng vốn gắn với chủ sở hữu nhất định thì mới hướng người quản trị DN quan tâm tới hiệu quả sử dụng vốn Tuy nhiên, người sử dụng vốn chưa hẳn là chủ sở hữu của

Trang 36

đồng vốn đó, bởi vì vốn là một loại "hàng hóa đặc biệt", có sự tách bạch giữa quyền sở hữu và quyền sử dụng vốn Hay cụ thể hơn, vốn là loại hàng hóa mà người bán không bán quyền sở hữu mà chỉ nhượng quyền sử dụng

2.1.5 Vai trò của vốn kinh doanh trong doanh nghiệp xây dựng

Vốn là một phạm trù kinh tế, là điều kiện tiên quyết cho bất cứ doanh nghiệp, ngành nghề kinh doanh nào trong nền kinh tế Để tiến hành hoạt động kinh doanh, DNXD cần phải nắm giữ một lượng vốn nhất định Số vốn này thể hiện giá trị toàn bộ tài sản và các nguồn lực của doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh Vì vậy vốn kinh doanh có vai trò quyết định trong việc thành lập, hoạt động và phát triển của doanh nghiệp XD Cụ thể:

- Vốn kinh doanh của doanh nghiệp xây dựng có vai trò quyết định trong việc thành lập, hoạt động, phát triển của doanh nghiệp theo luật định Là điều kiện tiên quyết, quan trọng cho sự ra đời, tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Tuỳ theo nguồn hình thành của vốn kinh doanh, cũng như phương thức huy động vốn mà doanh nghiệp có tên là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh

- Vốn kinh doanh là một trong những tiêu thức để phân loại qui mô của doanh nghiệp, xếp loại doanh nghiệp vào loại lớn, nhỏ hay trung bình và là một trong những tiềm năng quan trọng để doanh nghiệp sử dụng hiệu quả các nguồn lực về sức lao động, nguồn cung ứng hàng hoá, mở rộng và phát triển thị trường,

mở rộng lưu thông hàng hoá

- Trong cơ chế kinh doanh mới, trong điều kiện mở rộng quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong sản suất kinh doanh Vốn kinh doanh bao giờ cũng là cơ

sở, là tiền đề để doanh nghiệp tính toán hoạch định các chiến lược và kế hoạch kinh doanh

- Vốn kinh doanh của doanh nghiệp xây dựng là yếu tố giá trị Nó chỉ phát huy được tác dụng khi bảo toàn, phát triển sau mỗi chu kỳ kinh doanh Nếu vốn không được bảo toàn và tăng lên sau mỗi chu kỳ kinh doanh thì vốn đã bị thiệt hại, đó là hiện tượng mất vốn Sự thiệt hại lớn sẽ dẫn đến doanh nghiệp mất khả

Trang 37

năng thanh toán sẽ làm cho doanh nghiệp bị phá sản, tức là vốn kinh doanh đã bị

sử dụng một cách lãng phí, không hiệu quả

2.1.6 Phân loại vốn kinh doanh trong doanh nghiệp xây dựng

* Dựa theo kết quả của hoạt động đầu tư

Theo tiêu thức phân loại này vốn kinh doanh của DNXD được chia thành vốn kinh doanh đầu tư vào TSLĐ, TSCĐ và tài sản tài chính của DN

- Vốn kinh doanh đầu tư vào TSLĐ là số vốn đầu tư để hình thành các tài sản lưu động phục vụ cho hoạt động SXKD của DN, bao gồm: vốn bằng tiền, vốn vật tư hàng hóa, các khoản phải thu, các loại TSLĐ khác của DN

- Vốn kinh doanh đầu tư vào TSCĐ là số vốn đầu tư để hình thành các TSCĐ hữu hình và vô hình, như nhà xưởng, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn, thiết bị dụng cụ quản lý

- Vốn kinh doanh đầu tư vào tài sản tài chính (TSTC) là số vốn DNXD đầu tư vào TSTC như cổ phiếu, trái phiếu DN, trái phiếu Chính phủ, kỳ phiếu ngân hàng, chứng chỉ quỹ đầu tư và các giấy tờ có giá khác

* Dựa theo đặc điểm luân chuyển thì vốn kinh doanh của DN được chia thành hai loại: vốn cố định và vốn lưu động

- Vốn cố định (VCĐ): Là biểu hiện bằng tiền của TSCĐ trong DN Vốn

cố định của DN chính là số tiền ứng trước để mua sắm, xây dựng các TSCĐ

Có thể khái quát những nét đặc thù về sự vận động của VCĐ trong quá trình SXKD như sau:

+ VCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh mới hoàn thành một vòng chu chuyển

+ Trong quá trình tham gia vào hoạt động kinh doanh, VCĐ chu chuyển giá trị dần dần từng phần và được thu hồi từng phần giá trị sau mỗi chu kỳ kinh doanh

+ Sau nhiều chu kỳ SXKD thì VCĐ mới hoàn thành một vòng luân chuyển

Để quản lý tốt TSCĐ cũng như quản lý tốt VCĐ, DN cần phải phân loại TSCĐ:

Trang 38

Dựa vào hình thái biểu hiện, TCSĐ của DNXD được chia thành hai loại: TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình

Dựa vào mục đích sử dụng, TSCĐ của DNXD được chia thành ba loại: TSCĐ dùng vào hoạt động SXKD; TSCĐ dùng vào mục đích phúc lợi, sự nghiệp, quốc phòng an ninh; TSCĐ bảo quản, cất giữ hộ Nhà nước

Dựa vào tình hình sử dụng: TSCĐ đang sử dụng; TSCĐ chưa cần dùng; TSCĐ không cần dùng, chờ thanh lý

Dựa vào công dụng kinh tế, TSCĐ được chia thành 6 loại: Nhà cửa, vật kiến trúc; máy móc thiết bị; phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn; thiết bị, dụng

cụ quản lý; vườn cây lâu năm, súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm; các loại TSCĐ khác

- Vốn lưu động (VLĐ):Vốn lưu động của DNXD là một bộ phận của

VKD được ứng ra để hình thành nên TSLĐ của DNXD nhằm đảm bảo cho quá trình SXKD được tiến hành thường xuyên liên tục VLĐ được biểu hiện chủ yếu

là vốn bằng tiền, đầu tư ngắn hạn, phải thu của khách hàng, vật tư hàng hóa và TSLĐ khác VLĐ có những đặc trưng sau:

+ VLĐ tham gia vào một chu kỳ kinh doanh, luôn thay đổi hình thái biểu hiện

+ Trong quá trình SXKD, VLĐ chuyển dịch toàn bộ giá trị một lần vào giá trị sản xuất mới

+ VLĐ hoàn thành một vòng tuần hoàn khi DN tiêu thụ sản phẩm và thu được tiền bán hàng

Phân loại theo vai trò của VLĐ đối với quá trình SXKD: VLĐ trong

khâu dự trữ sản xuất: Vốn nguyên vật liệu, vốn nhiên liệu, phụ tùng thay thế,

Trang 39

vật tư đóng gói, công cụ dụng cụ nhỏ VLĐ trong khâu trực tiếp sản xuất: vốn sản phẩm đang chế tạo, vốn về chi phí trả trước VLĐ trong khâu lưu thông: vốn thành phẩm, vốn bằng tiền, vốn trong thanh toán, các khoản vốn đầu tư ngắn hạn

2.1.7 Nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp xây dựng

2.1.7.1 Căn cứ vào mối quan hệ sở hữu về vốn

Theo cách phân loại này, bao gồm: Nguồn vốn chủ sở hữu và nợ phải trả

* Nguồn vốn chủ sở hữu

Là phần vốn thuộc quyền sở hữu của chủ doanh nghiệp, doanh nghiệp có quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạt, bao gồm: vốn điều lệ, vốn tự bổ sung Trong đó:

- Nguồn vốn điều lệ: Trong các doanh nghiệp tư nhân vốn đầu tư ban đầu

do chủ sở hữu đầu tư Trong các doanh nghiệp Nhà nước vốn đầu tư ban đầu do Nhà nước cấp một phần (hoặc toàn bộ)

- Nguồn vốn tự bổ sung: Bao gồm tất cả các nguồn vốn mà doanh nghiệp

tự bổ sung từ nội bộ doanh nghiệp như từ lợi nhuận để lại, quỹ khấu hao, các quỹ

dự phòng tài chính và quỹ đầu tư phát triển

Nguồn vốn chủ sở hữu là một nguồn vốn quan trọng và có tính ổn định cao, thể hiện quyền tự chủ về tài chính của doanh nghiệp Tỷ trọng của nguồn vốn này trong cơ cấu nguồn vốn càng lớn, sự độc lập về tài chính của doanh nghiệp càng cao và ngược lại

Vốn chủ sở hữu tại một thời điểm = Tổng nguồn vốn - Nợ phải trả

bị chiếm dụng Thuộc về vốn chiếm dụng hợp pháp có các khoản vốn sau:

Trang 40

+ Các khoản nợ khách hàng chưa đến hạn trả

+ Các khoản phải nộp Ngân sách Nhà nước chưa đến hạn nộp

+ Các khoản phải thanh toán với CBCNV chưa đến hạn thanh toán

Nguồn vốn chiếm dụng chỉ mang tính chất tạm thời, DN được sử dụng trong thời gian ngắn, vì đối với DNXD việc mua chịu vật tư, nhiên liệu, hàng hóa là khá lớn và phổ biến, khi mua chịu DN không được hưởng chiết khấu, nhưng về hình thức DN không phải trả chi phí sử dụng vốn; DN nên tận dụng nguồn vốn này trong giới hạn cho phép mà vẫn đảm bảo khả năng thanh toán

- Các khoản nợ vay: bao gồm toàn bộ vốn vay ngắn - trung - dài hạn ngân hàng, nợ trái phiếu và các khoản nợ khác

Thông thường, một DN phải phối hợp cả hai nguồn vốn chủ sở hữu và nợ phải trả để đảm bảo nhu cầu vốn cho hoạt động SXKD Sự kết hợp giữa hai nguồn vốn này phụ thuộc vào đặc điểm của ngành xây dựng mà DN đang hoạt động cũng như quyết định tài chính của người quản lý trên cơ sở điều kiện thực

tế của DN Làm thế nào để lựa chọn được một cơ cấu tài chính tối ưu? Đó là câu hỏi luôn làm trăn trở các nhà quản lý tài chính doanh nghiệp bởi sự thành công hay thất bại của mỗi DN khi lựa chọn cơ cấu tài chính

2.1.7.2 Căn cứ vào thời gian huy động và sử dụng vốn

Theo cách phân loại này, bao gồm: Nguồn vốn thường xuyên và nguồn

vốn tạm thời

- Nguồn vốn thường xuyên: Đây là nguồn vốn có tính chất ổn định mà

doanh nghiệp có thể sử dụng trong thời gian dài, bao gồm: Nguồn vốn chủ sở hữu và các khoản nợ dài hạn Nguồn vốn này thường được sử dụng để đầu tư TSCĐ và một bộ phận TSLĐ thường xuyên, cần thiết

- Nguồn vốn tạm thời: Là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới 1 năm)

mà doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng các nhu cầu về vốn có tính chất tạm thời, bất thường phát sinh trong hoạt động SXKD của doanh nghiệp Cách phân loại này giúp cho người quản lý DN xem xét huy động các nguồn vốn một cách phù hợp với thời gian sử dụng, lập kế hoạch tài chính và hình thành những dự định về tổ chức nguồn vốn trong tương lai

Ngày đăng: 01/06/2019, 19:59

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w