1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

QUẢN lý THU THUẾTHÔNG QUA mối QUAN HỆGIỮA KẾTOÁN tài CHÍNH và KẾTOÁN THUẾ

263 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 263
Dung lượng 4,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đó, việc xây dựng pháp luật kế toán tài chính và kế toán thuế KTTC & KTT trong mối quan hệ liên kết, bổ sung và phụ thuộc nhau để hạn chế các khác biệt giữa hai hệ thống, giúp giải qu

Trang 1

NGUYỄN VĂN CƯƠNG

QUẢN LÝ THU THUẾ THÔNG QUA MỐI QUAN HỆ GIỮA

KẾ TOÁN TÀI CHÍNH VÀ KẾ TOÁN THUẾ

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

Tp Hồ Chí Minh - Năm 2018

Trang 2

NGUYỄN VĂN CƯƠNG

QUẢN LÝ THU THUẾ THÔNG QUA MỐI QUAN HỆ GIỮA

KẾ TOÁN TÀI CHÍNH VÀ KẾ TOÁN THUẾ

Chuyên ngành: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

Mã số ngành: 9340201

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học:

NGND.GS.TS NGUYỄN THANH TUYỀN

Tp Hồ Chí Minh - Năm 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan: đề tài “Quản lý thu thuế thông qua mối quan hệ giữa kế toán tài chính và kế toán thuế” là công trình nghiên cứu do chính tôi thực hiện dưới

sự hướng dẫn của Người hướng dẫn khoa học: NGND.GS.TS Nguyễn Thanh Tuyền

Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong Luận án là trung thực và chưa có ai công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào khác, ngoại trừ một số kết quả được công bố trong các công trình khoa học của chính Tác giả

Tất cả những nội dung được kế thừa, tham khảo từ nguồn tài liệu khác đều được Tác giả trích dẫn đầy đủ và ghi nguồn cụ thể trong Danh mục các tài liệu tham khảo

TÁC GIẢ LUẬN ÁN

NGUYỄN VĂN CƯƠNG

Trang 4

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các thầy, cô của trường Đại học, Cao đẳng, các anh, chị của các cơ quan thuế, các công ty kiểm toán và doanh nghiệp ở một số tỉnh và TP.HCM… theo phụ lục đính kèm, đã hỗ trợ tôi hoàn thành việc khảo sát và góp ý cho tôi rất nhiều trong thời gian thực hiện luận án này

Cuối cùng, Tôi xin kính chúc quý thầy, cô luôn dồi dào sức khỏe, hạnh phúc

và thành công trong sự nghiệp giảng dạy cao quý của mình Kính chúc quý anh, chị luôn mạnh khỏe, hạnh phúc và luôn thành công trong công việc và cuộc sống

Xin chân thành cảm ơn

NGUYỄN VĂN CƯƠNG

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii DANH MỤC CÁC BẢNG ix

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ xi

DANH MỤC CÁC HÌNH xii

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ xiii

DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC xiv

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT xvi

LỜI GIỚI THIỆU xviii

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1

1.1 Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu 3

Mục tiêu nghiên cứu tổng thể 3

1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể 3

1.2.2 Câu hỏi nghiên cứu 3

1.2.3 1.3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu 4

Đối tượng nghiên cứu 4

1.3.1 Phạm vi nghiên cứu 4

1.3.2 1.4 Phương pháp nghiên cứu 4

1.5 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn 5

Ý nghĩa khoa học 5

1.5.1 Ý nghĩa thực tiễn 6

1.5.2 CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN LÝ THUYẾT NGHIÊN CỨU 7

2.1 Khung khái niệm 7

Chính sách thuế, quản lý thuế và quản lý thu thuế 7

2.1.1 Kế toán tài chính & kế toán thuế 12 2.1.2

Trang 6

2.2 Mối quan hệ giữa kế toán tài chính & kế toán thuế 15

Mục tiêu của thuế và kế toán 152.2.1

Mối quan hệ giữa kế toán tài chính và kế toán thuế 172.2.2

2.3 Tổng quan lý thuyết nghiên cứu 19

Các nghiên cứu lý thuyết trên thế giới 192.3.1

Các nghiên cứu lý thuyết tại Việt Nam 282.3.2

Đánh giá các nghiên cứu về khác biệt giữa kế toán tài chính & kế 2.3.3

toán thuế 42 Những kết quả đạt được từ các nghiên cứu trước và những vấn đề cần 2.3.4

tiếp tục nghiên cứu 462.4 Phân tích mối quan hệ giữa kế toán tài chính & kế toán thuế 50

Sự tương đồng giữa kế toán tài chính & kế toán thuế 502.4.1

Sự khác biệt giữa kế toán tài chính & kế toán thuế 502.4.2

Các yếu tố tạo ra sự khác biệt giữa kế toán tài chính & kế toán thuế 522.4.3

Phân tích mức độ khác nhau giữa kế toán tài chính & kế toán thuế 532.4.4

Phân tích các yếu tố tạo ra chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán trước 2.4.5

thuế và thu nhập chịu thuế 552.5 Sự khác biệt giữa kế toán tài chính & kế toán thuế ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý thu thuế 59 Hiệu quả quản lý thu thuế 592.5.1

Sự khác biệt giữa kế toán tài chính & kế toán thuế ảnh hưởng đến 2.5.2

quản lý thu thuế 592.6 Hệ thống các lý thuyết đã có 59

Tương đồng giữa kế toán và thuế 602.6.1

Kế toán và thuế độc lập nhau 602.6.2

Kế toán dựa vào thuế 612.6.3

Kế toán là cơ sở để tính thuế 612.6.4

Liên kết giữa kế toán và thuế 622.6.5

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 63

Trang 7

CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 64

3.1 Phương pháp nghiên cứu 64

3.2 Phương pháp nghiên cứu định tính 64

Lựa chọn phương pháp 64

3.2.1 Quy trình nghiên cứu 66

3.2.2 Nguồn dữ liệu, phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu 68

3.2.3 Đối tượng khảo sát trong nghiên cứu 69

3.2.4 Các bước thực hiện phân tích dữ liệu 69

3.2.5 Các bước khảo sát 70

3.2.6 3.3 Phân tích phương sai ANOVA (Analysis of Variance) 74

3.4 Mô hình Logit và Probit 75

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 80

CHƯƠNG 4 THỰC TRẠNG VỀ QUẢN LÝ THU THUẾ THÔNG QUA MỐI QUAN HỆ GIỮA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH VÀ KẾ TOÁN THUẾ 81

4.1 Thực trạng về mối quan hệ giữa kế toán tài chính & kế toán thuế trong quản lý thu thuế 81

Thực trạng về môi trường hoạt động giữa kế toán và thuế 81

4.1.1 Thực trạng về mối quan hệ giữa kế toán tài chính & kế toán thuế 4.1.2 trong quản lý thu thuế 83

4.1.3 Thực trạng về sự liên kết trong quản lý thu thuế giữa kế toán tài chính & kế toán thuế 84

4.2 Những kết quả trong quản lý thu thuế thông qua quan hệ giữa kế toán tài chính & kế toán thuế 85

4.3 Những ảnh hưởng trong quản lý thu thuế bởi tồn tại khác biệt giữa kế toán tài chính & kế toán thuế 89

Những rủi ro bắt nguồn từ sự khác nhau giữa kế toán tài chính & kế 4.3.1 toán thuế 89

Trang 8

Ảnh hưởng của sự khác biệt giữa kế toán tài chính & kế toán thuế đến 4.3.2

hiệu quả quản lý thu thuế 90

Nguyên nhân dẫn đến sự khác biệt giữa kế toán tài chính & kế toán 4.3.3 thuế 91

KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 96

CHƯƠNG 5 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH & KẾ TOÁN THUẾ TRONG QUẢN LÝ THU THUẾ 97

5.1 Kết quả nghiên cứu theo phương pháp định tính 97

Đánh giá chung về đối tượng khảo sát theo số năm kinh nghiệm 97

5.1.1 Tổng hợp chung về xác định sự khác biệt giữa kế toán tài chính & kế 5.1.2 toán thuế 98

Tổng hợp mức độ ảnh hưởng của sự khác biệt giữa kế toán tài chính 5.1.3 & kế toán thuế 100

Phân tích kết quả khảo sát về xu hướng liên kết giữa kế toán - thuế 5.1.4 103

Phân tích kết quả khảo sát về Thời gian thực hiện nghĩa vụ thuế của 5.1.5 doanh nghiệp 106

Nhận xét chung về kết quả nghiên cứu định tính 107

5.1.6 5.2 Kết quả nghiên cứu theo phương pháp định lượng 109

Kết quả phân tích phương sai ANOVA 109

5.2.1 Kết quả mô hình Probit và Logit 112

5.2.2 Nhận xét chung về kết quả nghiên cứu theo phương pháp định lượng 5.2.3 114

5.3 Đánh giá chung về kết quả khảo sát 115

KẾT LUẬN CHƯƠNG 5 119

CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH 120

6.1 Nhận xét chung, lý thuyết đề xuất và đóng góp của nghiên cứu 120

Nhận xét chung 120 6.1.1

Trang 9

Bàn luận kết quả nghiên cứu 1216.1.2.

Xây dựng giả thuyết nghiên cứu 1246.1.3

Một số gợi ý về mặt chính sách 1286.1.4

Đóng góp của Luận án 1306.1.5

6.2 Tổng kết nghiên cứu và hướng xử lý các đề xuất đối với từng nhóm khác biệt 132 Đánh giá các nghiên cứu về sự khác biệt giữa kế toán tài chính & kế 6.2.1

toán thuế 132 Các yếu tố tạo ra sự khác biệt giữa kế toán tài chính & kế toán thuế6.2.2

133 Các chỉ tiêu điển hình tạo ra chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán trước 6.2.3

thuế và thu nhập chịu thuế 133 Tổng hợp các dạng khác biệt - Các trường hợp điển hình 1336.2.4

Tổng hợp các nhóm yếu tố tạo ra chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán 6.2.5

trước thuế và thu nhập chịu thuế 134 Các hướng xử lý đề xuất 1346.2.6

6.3 Giải pháp liên kết giữa kế toán tài chính & kế toán thuế 136

Giải pháp liên kết trực tiếp 1366.3.1

Giải pháp liên kết gián tiếp 1386.3.2

6.4 Các giải pháp khắc phục sự khác biệt giữa kế toán tài chính & kế toán thuế ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý thu thuế 139 Các cơ quan quản lý và các nhà hoạch định chính sách 1396.4.1

Vai trò của các cơ quan quản lý nhà nước và đơn vị khác 1406.4.2

6.5 Hàm ý về chính sách 140

Đối với chính phủ 1406.5.1

Đối với Bộ Tài chính 1406.5.2

Đối với các cơ quan quản lý thu thuế và các đơn vị khác 1426.5.3

6.6 Giới hạn nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo 142

KẾT LUẬN CHƯƠNG 6 144

Trang 10

KẾT LUẬN CHUNG 146 CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ 148 TÀI LIỆU THAM KHẢO 149 PHỤ LỤC 160

Trang 11

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 So sánh nội dung quản lý thuế và quản lý thu thuế 11

Bảng 2.2 Tổng hợp một số khái niệm liên quan đến mối quan hệ giữa KTTC & KTT 16

Bảng 2.3 Các trường hợp liên kết giữa KTTC & KTT 18

Bảng 2.4 Tổng hợp các nghiên cứu lý thuyết trên thế giới 27

Bảng 2.5 Tổng hợp các nghiên cứu lý thuyết ở trong nước 38

Bảng 2.6 Các dạng khác biệt giữa KTTC & KTT 44

Bảng 2.7 Thuyết minh các yếu tố tạo ra sự khác biệt giữa KTTC & KTT 53

Bảng 3.1 Các bước thực hiện phân tích dữ liệu 69

Bảng 3.2 Thống kê số phiếu khảo sát theo số năm kinh nghiệm của 90 đối tượng tham gia khảo sát sơ bộ 70

Bảng 3.3 Thống kê số phiếu khảo sát theo số năm kinh nghiệm của 9 đối tượng tham gia khảo sát bước 2 71

Bảng 3.4 Thống kê số phiếu khảo sát theo số năm kinh nghiệm của 131 đối tượng tham gia khảo sát bước 3 74

Bảng 4.1 Thời gian nộp thuế của ASEAN-6 so với Việt Nam 82

Bảng 4.2 Tiến độ và mức độ giảm thời gian nộp thuế từ ngày 01/9/2014 87

Bảng 5.1 Thống kê số phiếu khảo sát theo số năm kinh nghiệm của 230 đối tượng tham gia khảo sát của 03 bước 97

Bảng 5.2 Tổng hợp mức độ xác định sự khác biệt giữa KTTC & KTT (bao gồm 224 đối tượng khảo sát của 03 bước: sơ bộ, phỏng vấn sâu và phỏng vấn đại trà) 99

Bảng 5.3 Tổng hợp mức độ ảnh hưởng của sự khác biệt giữa KTTC & KTT 100

Bảng 5.4 Tổng hợp khác biệt giữa KTTC & KTT theo mức độ ảnh hưởng từ kết quả khảo sát 102

Bảng 5.5 Thống kê số phiếu khảo sát theo xu hướng liên kết giữa kế toán và thuế 105

Trang 12

Bảng 5.6 Thống kê số phiếu khảo sát theo thời gian thực hiện nghĩa vụ thuế của

doanh nghiệp (giờ/năm) 107

Bảng 5.7 Tổng hợp kết quả phân tích ANOVA theo loại hình công việc, khu vực làm viêc và kinh nghiệm làm việc 111

Bảng 6.1 Các khái niệm về xu hướng phối hợp giữa KTTC & KTT 126

Bảng 6.2 Các nhân tố tạo sự khác nhau giữa KTTC & KTT 135

Bảng 6.3 Hướng xử lý các dạng khác biệt theo nhóm nhân tố tác động 136

Bảng 6.4 Đề nghị xử lý các khoản chi phí không được trừ 137

Trang 13

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 5.1 Kết quả khảo sát tổng hợp nhận định của các chuyên gia về 15 loại

khác biệt 103Biểu đồ 5.2 Kết quả khảo sát tổng hợp nhận định của các chuyên gia về xu hướng

liên kết giữa kế toán và thuế 104Biểu đồ 5.3 Kết quả khảo sát tổng hợp nhận định của các chuyên gia về thời gian

thực hiện nghĩa vụ nộp thuế 107

Trang 14

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1 Mô phỏng phương pháp bình phương nhỏ nhất có biến phụ thuộc liên tục

trên tập hợp số thực 78Hình 3.2 Mô phỏng phương pháp bình phương nhỏ nhất có biến phụ thuộc rời rạc

dưới dạng nhị phân 79

Trang 15

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1 Phạm vi nghiên cứu KTTC 13

Sơ đồ 2.2 Phạm vi KTT 14

Sơ đồ 2.3 Các yếu tố tạo ra chênh lệch giữa LNKTTT và TNTT 56

Sơ đồ 4.1 Rủi ro về thuế 89

Sơ đồ 5.1 Kết quả nghiên cứu theo phương pháp định lượng 109

Sơ đồ 6.1 Đánh giá các nghiên cứu về sự khác biệt giữa KTTC & KTT 132

Sơ đồ 6.2 Các yếu tố tạo ra sự khác biệt giữa KTTC & KTT 133

Sơ đồ 6.3 Các chỉ tiêu điển hình tạo ra chênh lệch giữa LNKTTT & TNCT 133

Sơ đồ 6.4 Tổng hợp Các yếu tố tạo ra chênh lệch giữa LNKTTT và TNTT 134

Trang 16

DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC

Phụ lục 1 Một số khái niệm liên quan đến mối quan hệ giữa KTTC & KTT 160

Phụ lục 2.1 Bảng tổng hợp các nghiên cứu trước trên thế giới có liên quan đến đề tài nghiên cứu 163

Phụ lục 2.2 Bảng tổng hợp các nghiên cứu trước trong nước có liên quan đến đề tài nghiên cứu 169

Phụ lục 3.1 Dàn bài thảo luận chính thức 176

Phụ lục 3.2 Bảng khảo sát kiểm tra kết quả nghiên cứu định tính 178

Phụ lục 3.3 Bảng khảo sát kiểm tra kết quả nghiên cứu định lượng 181

Phụ lục 3.4 Thuyết minh các căn cứ xây dựng mô hình Logit – Probit 185

Phụ lục 4.1 Danh sách các đối tượng khảo sát bước 1 Khảo sát sơ bộ 189

Phụ lục 4.2 Danh sách các đối tượng khảo sát bước 2 Phỏng vấn sâu 192

Phụ lục 4.3 Danh sách các đối tượng khảo sát bước 3 Phỏng vấn theo nhóm 193

Phụ lục 4.4 Chi phí không được trừ (Bộ Tài chính, 2017b) 198

Phụ lục 5.1 Kết quả phân tích phương sai ANOVA 199

Phụ lục 5.2 Kết quả phân tích ANOVA theo khu vực làm việc từ KB1 đến KB5 211 Phụ lục 5.3 Kết quả phân tích ANOVA theo khu vực làm việc từ KB6 đến KB10 212

Phụ lục 5.4 Kết quả phân tích ANOVA theo khu vực làm việc từ KB11 đến KB15 213

Phụ lục 5.5 Kết quả phân tích ANOVA theo khu vực làm việc trong nhận định về xu hướng liên kết giữa kế toán và thuế (Qiii) và thời gian thực hiện nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp (Qiv) 214

Phụ lục 5.6 Kết quả phân tích ANOVA theo loại hình công việc của các đối tượng khảo sát đối với các KB1 đến KB5 215

Phụ lục 5.7 Kết quả phân tích ANOVA theo loại hình công việc của các đối tượng khảo sát đối với các KB6 đến KB10 217

Trang 17

Phụ lục 5.8 Kết quả phân tích ANOVA theo loại hình công việc của các đối tượng

khảo sát đối với các KB10 đến KB15 219

Phụ lục 5.9 Kết quả phân tích ANOVA theo loại hình công việc của các đối tượng khảo sát trong nhận định về xu hướng liên kết giữa kế toán và thuế (Qiii) và thời gian thực hiện nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp (Qiv) 221

Phụ lục 5.10 Kết quả phân tích ANOVA theo kinh nghiệm làm việc các đối tượng khảo sát đối với các KB1 đến KB5 222

Phụ lục 5.11 Kết quả phân tích ANOVA theo kinh nghiệm làm việc các đối tượng khảo sát đối với các KB5 đến KB10 223

Phụ lục 5.12 Kết quả phân tích ANOVA theo kinh nghiệm làm việc các đối tượng khảo sát đối với KB11 đến KB15 224

Phụ lục 5.13 Kết quả phân tích ANOVA theo kinh nghiệm làm việc của các đối tượng khảo sát trong nhận định về xu hướng liên kết giữa kế toán và thuế (Qiii) và thời gian thực hiện nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp (Qiv) 225

Phụ lục 5.14 Kết quả ước lượng các mô hình Logit và Probit 227

Phụ lục 6.1 Tổng hợp các dạng khác biệt Các trường hợp điển hình 229

Phụ lục 6.2 Xử lý các dạng khác biệt giữa KTTC & KTT 231

Phụ lục 6.3 Thuyết minh các dạng khác biệt giữa KTTC & KTT (Bộ Tài chính, 2017b) 236

Phụ lục 6.4 Giả thuyết nghiên cứu chi tiết 238

Trang 18

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Taxes )

GAAP: Các nguyên tắc kế toán thường được

chấp nhận

Generally Accepted Accounting Principles

HNX Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội Hanoi Stock Exchange HOSE Sở giao dịch chứng khoán TP.HCM Ho Chi Minh Stock

Exchange IAS Các Chuẩn mực kế toán quốc tế International Accounting

Standards IASB Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế International Accounting

Standards Board IFRS Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế International Financial

Reporting Standards

Trang 19

TNTT Thu nhập tính thuế Taxable income

TSTTNHL Tài sản thuế thu nhập hoãn lại Deferred income tax assets:

TTNHLPT Thuế thu nhập hoãn lại phải trả Deferred income tax

liabilities UPCOM Thị trường giao dịch chứng khoán của

công ty đại chúng chưa niêm yết

Unlisted Public Companies

Standards

Trang 20

LỜI GIỚI THIỆU

Hệ thống pháp luật thuế bao gồm hệ thống chính sách thuế và hệ thống quản

lý thuế Hệ thống pháp luật kế toán bao gồm các chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán Hệ thống chính sách thuế bao gồm các luật về thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp, thu nhập cá nhân, tiêu thụ đặc biệt… Hệ thống quản lý thuế bao gồm luật quản lý thuế Ngoài ra, còn có các văn bản dưới luật thuế để qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành luật như các nghị định, thông tư, quyết định của Chính phủ và

Bộ Tài chính Chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán được qui định trong Luật Kế toán, các nghị định và thông tư, quyết định qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật

Mỗi hệ thống có những mục tiêu khác nhau, dẫn đến sự phát sinh nhiều khác biệt giữa hai hệ thống, đặc biệt là trong công tác quản lý thu thuế Do đó, việc xây dựng pháp luật kế toán tài chính và kế toán thuế (KTTC & KTT) trong mối quan hệ liên kết, bổ sung và phụ thuộc nhau để hạn chế các khác biệt giữa hai hệ thống, giúp giải quyết mức độ khác nhau ( khác biệt) trong thuế và kế toán là bài toán cần lời giải của các nhà nghiên cứu, các chuyên gia cùng các cơ quan soạn thảo, các nhà hoạch định, ban hành hệ thống pháp luật thuế và hệ thống pháp luật kế toán, nhằm đảm bảo hài hòa các mục tiêu của thuế và kế toán

Khác biệt giữa KTTC & KTT tạo ra chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán trước thuế và thu nhập chịu thuế (LNKTTT & TNCT), ảnh hướng đến số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp, mặt khác, nó cũng làm gia tăng chi phí tuân thủ thuế của doanh nghiệp Hay nói cách khác, khác biệt này làm gia tăng gánh nặng thuế đối với doanh nghiệp Đối với cơ quan thuế, khác biệt này cũng làm gia tăng chi phí hành thu do phải tăng cường công tác tuyên truyền hỗ trợ (TTHT) và công tác thanh tra, kiểm tra thuế đối với người nộp thuế Các nội dung này sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý thu thuế

Hiện nay chưa có giải pháp thiết thực và lộ trình phù hợp để thu hẹp khác biệt này theo hướng phân tích lý thuyết và thực tiễn Mục tiêu của đề tài là xác định

Trang 21

các yếu tố tạo ra sự chênh lệch giữa LNKTTT & TNCT xuất phát từ mức độ khác nhau giữa KTTC & KTT gây ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý thu thuế, để từ đó khuyến nghị các chính sách, giải pháp để giảm gánh nặng thuế và ngăn ngừa các hành

vi điều chỉnh lợi nhuận với mục đích gây thất thu hoặc thất thoát thuế đối với doanh nghiệp, đồng thời, nâng cao hiệu quả quản lý thu thuế đối với cơ quan thuế từ mối quan hệ giữa KTTC & KTT, nhưng vẫn đảm bảo được các mục tiêu riêng có của kế toán và thuế

Đã có các công trình, bài viết đã được công bố, các luận án tiến sĩ (trong và ngoài nước) liên quan đến đề tài nghiên cứu, trong đó đã có những quan điểm, luận điểm được thừa nhận rộng rãi, đồng thời, cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu đã được sử dụng trong những công trình nghiên cứu này cùng những giải pháp thực hiện đã được đề cập Tuy nhiên, qua phân tích, đánh giá thì vẫn còn những vấn

đề tồn tại chưa được giải quyết một cách triệt để hoặc đang có ý kiến khác nhau hoặc đang bỏ ngỏ cần tiếp tục nghiên cứu về khác biệt về KTTC & KTT cùng những rủi ro do khác biệt này mang lại Những khe hở của các nghiên cứu trước đây: (i) Các lý thuyết và nghiên cứu trước đây chưa đề cập đến tình hình quan hệ giữa KTTC & KTT cùng các giải pháp liên kết chúng phù hợp với thực tiễn của các nước đang phát triển và có điều kiện kinh tế tương đồng như ở Việt Nam; (ii) Việc liên kết giữa KTTC & KTT là vấn đề đang có nhiều ý kiến trái chiều Các giải pháp

để thực hiện đồng thời các mục tiêu giữa KTTC & KTT vẫn đang bỏ ngõ và tùy thuộc vào tình hình phát triển của mỗi quốc gia, thậm chí tại các quốc gia cùng khối như EU; (iii) Việc sử dụng giá trị hợp lý (GTHL) để hướng đến việc liên kết giữa KTTC & KTT chưa được đề cập, xem như là một giải pháp để thu hẹp chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế

Đây là lý do tác giả chọn đề tài nghiên cứu: “Quản lý thu thuế thông qua mối quan hệ giữa kế toán tài chính & kế toán thuế”

Đề tài sẽ tập trung tìm ra các giới hạn của lý thuyết trước đây, đồng thời xác định những tồn tại trong thực tiễn áp dụng trong việc quản lý thu thuế Thông qua mối quan hệ giữa KTTC & KTT từ việc nghiên cứu thực tiễn tại Việt Nam, trên cơ

Trang 22

sở phân tích các lý thuyết và dữ liệu thực tế, cùng việc thiết kế phương pháp nghiên cứu phù hợp, để xây dựng những lý thuyết mới cùng đề xuất các giải pháp, lộ trình thực hiện nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thu thuế nhà nước và hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Trên cơ sở tìm hiểu, tổng hợp, phân tích, đánh giá, xác lập các nguyên nhân để có những nhận định sát hợp về các yếu tố tạo ra sự chênh lệch giữa LNKTTT & TNCT xuất phát từ các điểm khác nhau giữa KTTC & KTT sẻ ảnh hưởng đến công tác quản lý của cơ quan thuế và tác nghiệp về thuế đối với doanh nghiệp, từ đó, tạo gánh nặng thuế hoặc các hành vi điều chỉnh lợi nhuận đối với doanh nghiệp Do đó, việc hạn chế mức độ khác nhau này sẽ tiết kiệm chi phí và thời gian trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế, hạn chế được phần nào thực trạng thất thu, thất thoát thuế hiện nay và nâng cao hiệu quả quản lý thu thuế

Ngoài Lời giới thiệu, luận án có nêu lý do nghiên cứu, đề tài được thiết kế gồm các chương sau:

Chương 1: Tổng quan đề tài nghiên cứu

Chương này trình bày Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu; Mục tiêu nghiên cứu tổng thể, Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu cụ thể; Phạm vi và đối tượng nghiên cứu; Phương pháp nghiên cứu; Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài nghiên cứu

Chương 2: Tổng quan lý thuyết nghiên cứu

Chương này nêu: (1) Khung khái niệm liên quan đến thuế, quản lý thuế, KTT, KTTC, mối quan hệ giữa kế toán và thuế; (2) Các nội dung về mối quan hệ

giữa KTTC & KTT; (3) Tổng quan lý thuyết nghiên cứu trên thế giới và trong nước

về mối quan hệ giữa KTTC & KTT; (4) Phân tích mối quan hệ giữa KTTC & KTT; (5) Khác biệt giữa KTTC & KTT ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý thu thuế; (6) Hệ thống các lý thuyết hiện hữu

Chương 3: Thiết kế nghiên cứu

Trong chương này, luận án đề xuất mô hình nghiên cứu và các giả thuyết nhằm đạt mục tiêu và trả lời các câu hỏi nghiên cứu Đây là nền tảng để tác giả thu thập dữ liệu và đưa ra phương pháp nghiên cứu cần thực hiện để làm rõ mục tiêu

Trang 23

nghiên cứu về mức độ khác nhau giữa KTTC & KTT Chương này trình bày: (1) phương pháp nghiên cứu; (2) Quy trình nghiên cứu; và (3) Mô hình nghiên cứu

Trang 24

Chương 4: Thực trạng về quản lý thuế thông qua mối quan hệ giữa KTTC & KTT

Mục đích của Chương này nhằm gắn lý thuyết với thực tế, bao gồm các nội dung: (1) Thực trạng về mối quan hệ giữa KTTC & KTT trong quản lý thu thuế; (2) Những kết quả trong quản lý thu thuế thông qua quan hệ giữa KTTC & KTT; (3) Những ảnh hưởng (hoặc những bất cập) trong quản lý thu thuế bởi tồn tại những điểm khác nhau giữa KTTC & KTT

Chương 5: Kết quả nghiên cứu về mối quan hệ giữa KTTC & KTT trong quản lý thu thuế, bao gồm các nội dung về: (1) Kết quả nghiên cứu định

tính; (2) Kết quả nghiên cứu định lượng; và (3) Thảo luận

Chương 6: Các giải pháp và hàm ý chính sách, bao gồm các nội dung: (1)

Các giải pháp nâng cao hiệu quả liên kết giữa KTTC & KTT trong quản lý thu thuế; (2) Các giải pháp khắc phục những điểm khác nhau giữa KTTC & KTT ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý thu thuế; (3) Hàm ý về chính sách đối với chính phủ, Bộ Tài chính, các cơ quan quản lý thuế và kế toán kiểm toán Trong chương này cũng nêu

rõ những đóng góp của luận án về mặt học thuật, lý luận và thực tiễn, tính mới của Luận án cùng những hạn chế của nghiên cứu và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo

Kết Luận

Từ khóa: kế toán, thuế, kế toán tài chính, kế toán thuế, khác biệt, chênh lệch

vĩnh viễn, chênh lệch tạm thời, giá trị hợp lý, liên kết, gánh nặng thuế, chi phí tuân thủ thuế, điều chỉnh thu nhập,quản lý thu thuế

Trang 25

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1 Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu về quản lý thu thuế trong mối quan hệ giữa KTTC & KTT trong bối cảnh đáp ứng yêu cầu theo lộ trình của Chiến lược cải cách thuế trong giai đoạn 2011 - 2020 và xu thế hội nhập kinh tế quốc tế về kế toán Đây cũng là xu hướng mới trong việc nghiên cứu khoa học hiện nay là cần có sự giao thoa giữa chuyên ngành thuế và kế toán

Nghiên cứu về mối quan hệ giữa kế toán và thuế nói chung và giữa KTTC & KTT nói riêng là mối quan tâm của các nhà nghiên cứu khoa học, Nhà nước, nhà đầu tư, nhà tín dụng, nhà doanh nghiệp (người nộp thuế) và các nhà hoạt động có liên quan khác như: các công ty hành nghề kiểm toán độc lập, dịch vụ kế toán, các đại lý thuế; và các chuyên gia, các hiệp hội nghề nghiệp kế toán, kiểm toán, cũng như các tổ chức hiệp hội doanh nghiệp Trong đó, quan hệ giữa KTTC & KTT ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý thuế nói chung và hiệu quả quản lý thu thuế nói riêng là mối quan tâm đặc biệt của: (1) Nhà nước (cơ quan quản lý nhà nước liên quan đến việc xây dựng và thực hiện pháp luật thuế và kế toán: Quốc hội; Chính phủ; Bộ Tài chính; Vụ Chính sách thuế, Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán; Cục Tài chính doanh nghiệp; các Cơ quan quản lý thuế; (2) Nhà doanh nghiệp

Theo đánh giá của Ngân hàng thế giới (World bank – WB), chỉ số nộp thuế

được căn cứ vào các tiêu chí: số giờ nộp thuế, số lần nộp thuế trong năm, tổng mức thuế suất trên lợi nhuận, chỉ số sau kê khai (hoàn thuế giá trị gia tăng, thanh tra thuế, kiểm tra thuế thu nhập doanh nghiệp)

Năm 2009-2010, tổng thời gian nộp thuế của Việt Nam là 1050 giờ (bao gồm

650 giờ nộp thuế thông thường và 400 giờ đóng các khoản bảo hiểm bắt buộc)

Năm 2013-2014 là 872 giờ, trong đó thời gian mà doanh nghiệp (DN) thực hiện các thủ tục đóng các khoản bảo hiểm bắt buộc chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số 335/872 giờ (Thời gian nộp thuế là 537 giờ), gấp hơn 5 lần so với ASEAN-6 để thực hiện các thủ tục về thuế

Trang 26

Do đó, cần đánh giá thực trạng, phân tích nguyên nhân, nhận xét về mức độ tác động các yếu tố tạo ra sự chênh lệch giữa LNKTTT & TNCT từ sự khác nhau giữa KTTC & KTT gây ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý thu thuế (QLTT) là vấn đề cần nghiên cứu trong tình hình hiện nay

Quản lý thuế đóng vai trò quan trọng để đảm bảo hoạt động thu thuế hiệu quả đồng thời ở cả khía cạnh thu đúng và thu đủ Tuy nhiên, thực tế cho thấy rằng

có nhiều khác biệt về mục tiêu giữa kế toán và thuế tùy vào mức độ khác nhau giữa việc áp dụng chuẩn mực, chế độ trong KTTC với việc thực thi các qui định về pháp luật thuế trong KTT

Mối quan hệ giữa kế toán và thuế là mối quan hệ chung Mối quan hệ giữa KTTC & KTT là mối quan hệ riêng Thuật ngữ quản lý thuế và quản lý thu thuế, được xem là đồng nhất nếu xét trong phạm vi đây là hoạt động thường xuyên của cơ quan thu hướng về phía đối tượng nộp nhằm đảm bảo thu thuế đầy đủ, kịp thời và đúng luật định Nhưng xét về nội dung và phạm vi nghiên cứu thì quản lý thu thuế được thu hẹp hơn so với hoạt động quản lý thuế Tương tự, khi sử dụng thuật ngữ hiệu quả quản lý thuế và hiệu quả quản lý thu thuế Do đó, xét về tính chất chung, luận án sẽ sử dụng thuật ngữ: “Mối quan hệ giữa kế toán và thuế, quản lý thuế, hiệu quả quản lý thuế”, nếu xét phạm vi hẹp và cụ thể hơn, luận án sẽ sử dụng thuật ngữ:

“Mối quan hệ giữa KTTC & KTT; quản lý thu thuế, hiệu quả quản lý thu thuế”

Khái niệm “chi phí chấp hành thuế hay Chi phí tuân thủ thuế” của người nộp thuế là đồng nhất Tương tự, thuật ngữ: “Chi phí quản lý thuế và chi phí hành thu thuế” của cơ quan thuế là một

Đề tài sẽ phân tích sâu mức độ khác nhau giữa KTTC & KTT làm phát sinh chênh lệch giữa LNKTTT & TNCT Phát sinh chênh lệch này sẽ làm thay đổi cơ sở thuế Sự thay đổi này sẽ là gánh nặng thuế, là thách thức, và cũng là cơ hội để thực hiện điều chỉnh thu nhập (TN) đối với doanh nghiệp, đồng thời, ảnh hưởng đến giảm một phần hiệu quả quản lý thu thuế tại Việt Nam

Ý nghĩa của nghiên cứu này là nhằm giảm gánh nặng thuế và ngăn ngừa các hành vi điều chỉnh lợi nhuận với mục đích gây thất thu hoặc thất thoát thuế đối với doanh nghiệp, đồng thời, nâng cao hiệu quả quản lý thu thuế đối với cơ quan thuế từ

Trang 27

mối quan hệ giữa KTTC & KTT, nhưng vẫn đảm bảo được các mục tiêu riêng có của

kế toán và thuế Ngoài ra, đề tài cũng có ý nghĩa ứng dụng thực tiễn trong công tác quản lý thuế đối với cơ quan quản lý thuế và các doanh nghiệp ở Việt Nam

1.2 Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu tổng thể

1.2.1.

Nghiên cứu những ảnh hưởng từ mối quan hệ giữa KTTC & KTT đến hiệu quả quản lý thu thuế tại Việt Nam, từ đó khuyến nghị các chính sách, giải pháp để giảm gánh nặng thuế và ngăn ngừa các hành vi điều chỉnh lợi nhuận với mục đích gây thất thu hoặc thất thoát thuế đối với doanh nghiệp, đồng thời, nâng cao hiệu quả quản lý thu thuế đối với cơ quan thuế từ mối quan hệ giữa KTTC & KTT

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể

1.2.2.

Mục tiêu 1: Xác định các yếu tố tạo ra sự chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán

trước thuế và thu nhập chịu thuế xuất phát từ sự khác biệt giữa KTTC & KTT gây ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý thu thuế

Mục tiêu 2: Khuyến nghị các chính sách, giải pháp để giảm gánh nặng thuế

và ngăn ngừa các hành vi điều chỉnh lợi nhuận với mục đích gây thất thu hoặc thất thoát thuế đối với doanh nghiệp, đồng thời, nâng cao hiệu quả quản lý thu thuế đối với cơ quan thuế từ mối quan hệ giữa KTTC & KTT

Câu hỏi nghiên cứu

1.2.3.

Để đạt được các mục tiêu trên, đề tài xây dựng và trả lời các câu hỏi sau:

Câu hỏi 1: Các yếu tố nào đã tạo ra sự chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán

trước thuế và thu nhập chịu thuế xuất phát từ sự khác biệt giữa KTTC & KTT gây ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý thu thuế?

Câu hỏi 2: Để giảm gánh nặng thuế và ngăn ngừa các hành vi điều chỉnh lợi

nhuận với mục đích gây thất thu hoặc thất thoát thuế đối với doanh nghiệp, đồng thời, nâng cao hiệu quả quản lý thu thuế đối với cơ quan thuế từ mối quan hệ giữa KTTC & KTT thì cần khuyến nghị các chính sách cùng những giải pháp nào?

Trang 28

1.3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu

1.3.1.

Các yếu tố tạo sự phát sinh chênh lệch giữa LNKTTT & TNCT từ sự khác biệt giữa KTTC & KTT ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp và cơ quan thuế

Phạm vi nghiên cứu

1.3.2.

Luận án nghiên cứu: Mối quan hệ giữa KTTC & KTT ảnh hưởng đến công tác quản lý thu thuế tại Việt Nam Trong mối quan hệ giữa KTTC & KTT trong đề tài, về nội dung KTT, đề tài chỉ nghiên cứu KTT đối với Doanh nghiệp chịu sự tác động của các qui định trong hệ thống thuế hiện hành Về thuế, đề tài chủ yếu tập trung nghiên cứu về thuế thu nhập doanh nghiệp Về KTTC, đề tài tập trung phân tích báo cáo tài chính (BCTC), chủ yếu là bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, các căn cứ tính thuế phát sinh khác biệt với kế toán Trong nội dung quản lý thu thuế đề tài tập trung phân tích các qui định liên quan đến: (1) thời gian

và chi phí về tính thuế, khai thuế đối với người nộp thuế; và (2) việc ấn định thuế, kiểm tra thuế, thanh tra thuế và xử lý vi phạm pháp luật về thuế đối với cơ quan thuế

1.4 Phương pháp nghiên cứu

Theo Creswell và Clark (2007), việc kết hợp nghiên cứu định tính và định lượng sẽ cho chúng ta biết rõ hơn về vấn đề nghiên cứu so với sử dụng định tính hay định lượng riêng lẻ

Phương pháp nghiên cứu định tính: thực hiện theo phương pháp tình

huống có kết hợp với phương pháp phân tích thống kê và phương pháp thống kê mô

tả Phương pháp định tính dùng để nhận diện: Mức độ và tác động của các điểm khác biệt giữa KTTC & KTT đến QLTT, qua việc phân tích tài liệu từ các nghiên cứu trước, báo cáo tổng kết và phương pháp phỏng vấn Đồng thời, thông qua phương pháp thống kê để đo lường mức độ tác động của sự khác nhau giữa KTTC

& KTT đến QLTT Cuối cùng là xác định mức độ ảnh hưởng của sự khác nhau giữa KTTC & KTT đến QLTT để đề xuất những giải pháp nhằm hạn chế khác biệt này theo hướng liên kết và hài hòa KTTC với KTT nhưng vẫn đảm bảo các mục tiêu riêng có của mỗi hệ thống

Trang 29

Phương pháp nghiên cứu định lượng: Phân tích hồi quy bằng phương pháp

Phân tích phương sai ANOVA (Analysis of Variance) để xác định chiều hướng tác động cũng như ngưỡng tác động đối với việc điều chỉnh thu nhập của doanh nghiệp ảnh hưởng đến quản lý thu thuế do khác biệt giữa KTTC & KTT Mô hình Logit và Probit cho dữ liệu bảng với đặc thù của biến phụ thuộc ở dạng nhị phân Tác giả xây dựng mô hình các yếu tố tác động đến khả năng xảy ra khác biệt giữa KTTC & KTT trên tinh thần kế thừa kết quả nghiên cứu của Mulyadi và Anwar (2015) về , Bùi Thị Mai Hoài và Nguyễn Thị Tuyết Hoa (2015) và Đặng Văn Cường (2017) với một số yếu tố hiệu chỉnh cho phù hợp với quy định kế toán và thuế hiện hành của Việt Nam

Nghiên cứu định tính theo phương pháp tình huống và phương pháp phân tích phương sai ANOVA cùng với Mô hình Logit và Probit cho dữ liệu bảng được

sử dụng chủ yếu để giải quyết mục tiêu 1: Xác định các yếu tố tạo ra sự chênh lệch

giữa LNKTTT & TNCT xuất phát từ sự khác biệt giữa KTTC & KTT gây ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý thu thuế

Để giải quyết mục tiêu 2: Khuyến nghị các chính sách, giải pháp để giảm

gánh nặng thuế và ngăn ngừa các hành vi điều chỉnh lợi nhuận với mục đích gây thất thu hoặc thất thoát thuế đối với doanh nghiệp, đồng thời, nâng cao hiệu quả quản lý thu thuế đối với cơ quan thuế từ mối quan hệ giữa KTTC & KTT, nghiên

cứu sinh sử dụng kết quả từ các phương pháp để giải quyết mục tiêu 1 có kết hợp với phương pháp phân tích thống kê và phương pháp thống kê mô tả

1.5 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn

Ý nghĩa khoa học

1.5.1.

Trên cơ sở nghiên cứu các yếu tố làm phát sinh chênh lệch giữa LNKTTT & TNCT, luận án đã góp phần củng cố và làm rõ hệ thống lý thuyết về mức độ khác nhau giữa KTTC & KTT cùng với sự tác động của khác biệt này đến hiệu quả QLTT tại Việt Nam

Bổ sung, củng cố và hoàn thiện lý thuyết quản lý rủi ro trong quản lý thuế và Phân tích BCTC doanh nghiệp phục vụ hoạt động thanh tra, kiểm tra thuế

Trang 30

Luận án đã có một số gợi ý về mặt chính sách theo hướng: “Hạn chế sự khác biệt giữa KTTC & KTT nhưng vẫn đảm bảo được mục tiêu riêng có của từng hệ thống, hướng đến công tác quản lý thu thuế đạt được hiệu quả tốt nhất”

Ý nghĩa thực tiễn

1.5.2.

Xuất phát từ những ảnh hưởng do phát sinh các chênh lệch giữa LNKTTT & TNCT, thậm chí là thu nhập tính thuế (TNTT) đến khác biệt giữa KTTC & KTT trong công tác quản lý thu thuế, tác giả đã khuyến nghị và đề xuất các giải pháp nhằm liên kết, hài hòa giữa kế toán và thuế để hạn chế mức độ khác nhau này nhưng vẫn đảm bảo được các mục tiêu riêng có của từng hệ thống Qua đó, giúp giảm gánh nặng thuế, tiết kiệm được chi phí tuân thủ đối với người nộp thuế và chi phí hành thu của cơ quan thuế Đồng thời, ngăn ngừa các hành vi điều chỉnh thu nhập của doanh nghiệp với mục đích gây thất thu và thất thoát đối với ngân sách nhà nước

Với mục tiêu hướng đến việc giảm gánh nặng thuế và chi phí tuân thủ thuế, luận án đã gợi ý một số chính sách giảm gánh nặng về thuế nhằm hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam

Trang 31

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN LÝ THUYẾT NGHIÊN CỨU

2.1 Khung khái niệm

Chính sách thuế, quản lý thuế và quản lý thu thuế

2.1.1.

2.1.1.1 Khái niệm về thuế

Học thuyết về thuế là một bộ phận cấu thành quan trọng của khoa học về tài chính Mặc dù còn tồn tại một số bất đồng, song hầu hết các nhà kinh tế đều thống nhất rằng: thuế là một khoản đóng góp bắt buộc của các thể nhân và pháp nhân, được nhà nước qui định thông qua hệ thống pháp luật Sự ra đời của thuế gắn liền với sự phân chia xã hội thành các giai cấp đối kháng và sự xuất hiện của nhà nước Tính chất cưỡng chế của thuế không có nghĩa là thực hiện chính sách cưỡng ép vô điều kiện mà phải xuất phát từ khả năng thực tế của người dân gắn liền với việc đảm bảo nguyên tắc công bằng xã hội, thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế (Nguyễn Thanh Tuyền và Nguyễn Ngọc Thanh, 2001)

Thuế là một sản phẩm hay công cụ của nhà nước Khi một sắc thuế được ấn định, thu nhập được chuyển dịch từ dân chúng về phía chính phủ mà không có bất

kỳ sự đối giá trực tiếp Đánh thuế là đặc quyền của nhà nước; đặc quyền này được qui định bằng luật pháp Nhưng không phải lúc nào quyền đánh thuế cũng được sử dụng theo đúng mong muốn của dân chúng Do đó, thường xảy ra xung đột giữa Chính phủ và những công dân của mình trong quá trình thu thuế Một trong những phương pháp hữu ích để phân biệt giữa các loại thuế là xem xét điểm tác động của các loại thuế đó trong luồng luân chuyển của thu nhập và chi tiêu trong nền kinh tế (Sử Đình Thành và cộng sự, 2015)

Thuế là một khoản nộp của các tổ chức và cá nhân cho Nhà nước theo luật định nhằm chu cấp các chi phí vủa Chính phủ, thuế gắn liền với sự tồn tại và phát triển của Nhà nước Về mặt lý thuyết, các công dân có thể nhận được một số lợi ích nào đó từ phía chính phủ đối với tiền thuế họ đã nộp” Thuế có các đặc trưng cơ bản như: (i) tính chất bắt buộc; (ii) Thuế không hoàn trả một cách trực tiếp (không đối giá); và (iii) thuế dùng vào chi tiêu công Vai trò của thuế trong nền kinh tế thị trường

Trang 32

bao gồm: (1) công cụ huy động nguồn tài chính đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nước; (2) công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế - xã hội; và (3) công cụ điều tiết thu nhập, thực hiện công bằng xã hội (Lê Quang Cường và Nguyễn Kim Quyến, 2015)

Xét về mặt lý thuyết, pháp luật thuế bao gồm: pháp luật nội dung và pháp luật hình thức Trong đó pháp luật nội dung ghi nhận, phản ánh chính sách thuế, còn pháp luật hình thức quy định các vấn đề về quản lý thuế Chính sách thuế là những qui định của Nhà nước về các sắc thuế đối với các đơn vị kinh doanh và cá nhân nhằm thực hiện huy động tập trung nguồn lực tài chính vào Ngân sách Nhà nước và điều tiết vĩ mô nền kinh tế đồng thời đảm bảo công bằng xã hội Chính sách thuế là những qui định có tính pháp lý cao được qui định trong các văn bản qui phạm pháp luật như Luật, Pháp lệnh, Nghị định, Thông tư hướng dẫn bắt buộc các đơn vị kinh doanh và cá nhân phải thực hiện (Nguyễn Vũ Việt, 2012)

2.1.1.2 Chính sách thuế

Chính sách thuế được hiểu là những các quan điểm, đường lối của Nhà nước liên quan đến sử dụng công cụ thuế trong hệ thống các chính sách của mình Hệ thống quan điểm, đường lối đó thể hiện ở việc nhìn nhận vai trò của thuế, mục tiêu

sử dụng công cụ thuế, phạm vi tác động, tỷ lệ điều tiết, định hướng trong dài hạn… nhằm làm cho công cụ thuế phát huy tốt nhất các vai trò của nó theo chiến lược và chính sách phát triển kinh tế, xã hội của Nhà nước Chính sách thuế được thể hiện

cụ thể thông qua các văn bản pháp luật về thuế hay còn gọi là pháp luật thuế Thuật ngữ chính sách thuế và thuật ngữ pháp luật thuế vì vậy có những điểm đồng nhất với nhau (Ngô Văn Khương, 2016)

Từ khái niệm trên, có thể phát biểu: Chính sách thuế phản ánh nội dung, bản chất, chức năng của từng sắc thuế, quy định về hoàn cảnh phát sinh nghĩa vụ thuế,

cơ sở chịu thuế, cách xác định nghĩa vụ thuế, trường hợp được ưu đãi thuế, miễn thuế, giảm thuế và ai là người phải nộp thuế vào Ngân sách Nhà nước đối với từng sắc thuế Chính sách thuế còn là những qui định có tính pháp lý cao được qui định trong các văn bản qui phạm pháp luật như Luật, Pháp lệnh, Nghị định, Thông tư hướng dẫn bắt buộc người nộp thuế (NNT) phải thực hiện

Trang 33

2.1.1.3 Quản lý thuế

Quản lý thuế (QLT) là việc quản lý các loại thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan quản lý thuế quản lý thu theo quy định của pháp luật, liên quan trực tiếp đến bốn nhóm đối tượng là: (1) người nộp thuế; (2) cơ quan quản lý thuế; (3) công chức thuế; và (4) Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác

có liên quan đến việc thực hiện pháp luật về thuế (Văn phòng Quốc hội, 2016)

QLT là hoạt động tổ chức, điều hành và giám sát của cơ quan thuế, nhằm đảm bảo NNT chấp hành nghĩa vụ nộp thuế vào Ngân sách Nhà nước Mục tiêu của QLT là: (1) Đảm bảo tính hiệu lực của chính sách thuế, tạo điều kiện thuận lợi cho NNT nộp đúng, đủ, kịp thời số tiền thuế vào ngân sách nhà nước và cơ quan thuế kiểm tra thu đúng, thu đủ tiền thuế; (2) Đảm bảo tính hiệu quả của chính sách thuế; (3) Đảm bảo tính công bằng của chính sách thuế (Nguyễn Ngọc Hùng và cộng sự, 2012)

Theo Trung tâm bồi dưỡng cán bộ dân cử (2014) trong Tổng quan về quản lý thuế thì: “Quản lý thuế là quá trình Nhà nước sử dụng hệ thống các công cụ và phương pháp thích hợp tác động lên đối tượng của quản lý thuế làm cho chúng vận động phù hợp với mục tiêu đặt ra” Trong hoạt động quản lý, các vấn đề về chủ thể quản lý, đối tượng quản lý, công cụ và phương pháp quản lý, mục tiêu quản lý là những yếu tố trung tâm đòi hỏi phải được xác định đúng đắn Đối tượng của quản lý thuế là các quan hệ phát sinh trước, trong và sau quá trình triển khai tổ chức thu nộp thuế cho nhà nước Các quan hệ này có thể diễn ra giữa cơ quan thuế với người nộp thuế, giữa người nộp thuế với nhau, giữa nội bộ cơ quan thuế, thậm chí giữa cơ quan thuế trong nước với cơ quan thuế các nước khác Vì vậy, nó hết sức đa dạng

và phức tạp đòi hỏi phải có các công cụ và phương pháp quản lý thích hợp Công cụ của quản lý thuế là pháp luật, là kế hoạch, chính sách và một số công cụ khác (Trung tâm bồi dưỡng cán bộ dân cử, 2014)

Theo Nguyễn Thành Trung (2017), quản lý thuế là quá trình nhà nước tổ chức thực thi chính sách thuế mà chủ yếu là thông qua quá trình tác động của cơ quan thuế trên cơ sở các nội dung, phương pháp, kỹ thuật quản lý thuế theo luật

Trang 34

định lên các tổ chức và công dân là NNT nhằm bảo đảm và tăng cường sự tuân thủ nghĩa vụ thuế Có hai cách tiếp cận thường thấy về quản lý thuế, đó là:

Theo nghĩa rộng, quản lý thuế là tất cả các hoạt động quản lý nhà nước về

thuế, bao gồm: hoạt động hoạch định, xây dựng, ban hành chính sách pháp luật về thuế; tổ chức thực hiện chính sách pháp luật thuế thông qua việc điều hành và tác động đến các chủ thể trong nền kinh tế Theo đó, hoạt động quản lý thuế của Nhà nước gồm ba góc độ chính: (i) Vận dụng bản chất, chức năng của thuế để hoạch định chính sách, bao gồm cả chính sách điều tiết qua thuế và chính sách quản lý; (ii) Xây dựng tổ chức bộ máy ngành thuế và đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu quản lý thuế; (iii) Áp dụng các phương pháp quản lý thích hợp tác động đến quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế của NNT, bao gồm các hoạt động cơ bản như: tuyên truyền, hỗ trợ NNT; quản lý kê khai, nộp thuế; quản lý nợ thuế; thanh tra, kiểm tra thuế,

Theo nghĩa hẹp, quản lý thuế là việc tổ chức thực thi pháp luật thuế của nhà

nước Tức là quản lý hành chính về thuế của cơ quan thuế các cấp từ trung ương đến địa phương với các hoạt động chính bao gồm tổ chức, điều hành, quản lý thu nộp thuế đối với các NNT là đối tượng nộp thuế được xác định trong luật quản lý thuế Với nghĩa hẹp, hoạt động quản lý thuế của nhà nước tập trung chủ yếu ở hai trong ba góc độ của quản lý thuế theo nghĩa rộng, đó là: xây dựng tổ chức bộ máy, đào tạo nguồn nhân lực ngành thuế và áp dụng các phương pháp quản lý tác động đến quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế của NNT nhằm đảm bảo chính sách thuế được thực thi và tuân thủ một cách chính xác, đầy đủ và kịp thời nhất

Từ những khái niệm trên, có thể phát biểu: “QLT có vai trò bảo đảm cho chính sách thuế được thực thi nghiêm chỉnh trong thực tiễn đời sống kinh tế xã hội Quản lý thuế hướng đến mục tiêu tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế nộp đúng, đủ, kịp thời tiền thuế vào Ngân sách Nhà nước và cơ quan quản lý thuế thu đúng, thu đủ tiền thuế; đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính thuế theo hướng đơn giản, rõ ràng, minh bạch, dễ thực hiện, tăng cường vai trò kiểm tra giám sát của Nhà nước, cộng đồng xã hội trong việc thực hiện quản lý thuế” Trong quá trình thực hiện công tác quản lý thuế thì thường phát sinh các rủi ro làm gia tăng chi phí hành thu từ phía cơ quan thuế và chi phí tuân thủ từ phía người nộp thuế do việc tính và khai thuế thực sự

Trang 35

chưa đơn giản, rõ ràng, minh bạch, dễ thực hiện, trong đó, nguyên nhân chính là do các qui định khác biệt giữa chuẩn mực, chế độ kế toán và các qui định theo pháp luật thuế làm phát sinh khác biệt giữa KTTC & KTT

2.1.1.4 Quản lý thu thuế

Trung tâm bồi dưỡng cán bộ dân cử (2014) khi nói đến Tổng quan về quản

lý thuế cho rằng: “Quản lý thuế là quản lý thu thuế Đó là những hoạt động thường xuyên của cơ quan thu hướng về phía đối tượng nộp nhằm đảm bảo thu thuế đầy

đủ, kịp thời và đúng luật định Nó bao gồm xây dựng kế hoạch thu thuế, tổ chức các biện pháp hành thu và tổ chức bộ máy ngành thuế Tuy nhiên, thực tế cho thấy quản lý thuế không đồng nghĩa với quản lý thu thuế”

QLTT nằm trong nội dung trong công tác QLT và chỉ bao gồm một số nội dung theo bảng 2.1

Bảng 2.1 So sánh nội dung quản lý thuế và quản lý thu thuế

1 Đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định

thuế

Đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế

2 Thủ tục hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế

3 Xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt

4 Quản lý thông tin về người nộp thuế

5 Kiểm tra thuế, thanh tra thuế Kiểm tra thuế, thanh tra thuế

6 Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính

Trang 36

Kế toán tài chính & kế toán thuế

2.1.2.

2.1.2.1 Kế toán tài chính

Kế toán là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh

tế, tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động Chế độ kế toán (CĐKT) là những quy định và hướng dẫn về kế toán trong một lĩnh vực hoặc một số công việc cụ thể do cơ quan quản lý nhà nước về kế toán hoặc tổ chức được cơ quan quản lý nhà nước về kế toán ủy quyền ban hành Chuẩn mực kế toán (CMKT) gồm những quy định và phương pháp kế toán cơ bản để lập BCTC Kế toán quản trị là việc thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu

quản trị và quyết định kinh tế, tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán KTTC là việc

thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính bằng BCTC cho đối tượng có nhu cầu sử dụng thông tin của đơn vị kế toán (Quốc hội 2015)

KTTC trong phạm vi luận án này được giới hạn trong phạm vi các chuẩn

mực kế toán và chế độ kế toán liên quan đến doanh thu, chi phí, LNKTTT, lợi nhuận kế toán sau thuế, tài sản thuế thu nhập hoãn lại (TSTTNHL), thuế thu nhập hoãn lại phải trả (TTNHLPT), chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) hiện hành và chi phí thuế TNDN hoãn lại, các khoản lỗ tính thuế và khoản lỗ không tính thuế

Trang 37

Sơ đồ 2.1 Phạm vi nghiên cứu KTTC

2.1.2.2 Kế toán thuế

Theo Bộ Tài chính (2014b) về việc Hướng dẫn chế độ kế toán doanh

nghiệp, qui định: “Kế toán thuế là việc phản ánh quan hệ giữa doanh nghiệp với

Nhà nước về các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản khác phải nộp, đã nộp, còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước trong kỳ kế toán năm”

Theo Tổng Cục thuế, KTT là một trong những nội dung được nêu tại Quyết định 879/QĐ-TCT năm 2015 về Quy trình quản lý khai thuế, nộp thuế và KTT của Tổng cục trưởng Tổng Cục thuế KTT theo quyết định này bao gồm: (1) Kế toán thu ngân sách nhà nước (NSNN); và (2) Kế toán theo dõi thu nộp thuế đối với người nộp thuế (NNT)

- Kế toán thu NSNN là cụm từ dùng để chỉ việc theo dõi, tổng hợp số tiền thuế, tiền phạt đã nộp vào tài khoản thu của NSNN tại KBNN

- Kế toán theo dõi thu nộp thuế đối với NNT là cụm từ dùng để chỉ việc theo dõi, ghi chép, hạch toán số tiền thuế, tiền phạt phải nộp, đã nộp, đã hoàn, đã bù trừ,

đã miễn giảm, còn phải nộp, còn được khấu trừ, nộp thừa của NNT theo từng loại tài khoản phải nộp và từng sắc thuế tại sổ thuế của cơ quan thuế

và thu nhập khác

(VAS 14)

Chuẩn mực thuế TNDN (VAS 17)

CĐKT

DT, chi phí, thu nhập khác, lợi nhuận

kế toán trước thuế, lợi nhuận

kế toán sau thuế

Tài sản thuế

TN hoãn lại

Thuế

TN hoãn lại phải trả

Các khoản

lỗ tính thuế và khoản

lỗ không tính thuế

Chi phí thuế TNDN hiện hành và chi phí thuế TNDN hoãn lại

Trang 38

KTT là một phần của chi phí tuân thủ thuế đối với doanh nghiệp Có nhiều quy định về kê khai, nộp thuế rất phức tạp, đòi hỏi trình độ chuyên môn cao Vì vậy, một nhân viên kế toán thông thường không thể đảm nhiệm đồng thời công việc

kê khai, nộp thuế Do đó, nhiều doanh nghiệp phải thuê đội ngũ nhân viên chuyên thực hiện các công việc liên quan tới thuế, gọi tắt là KTT (Nguyễn Thành Trung, 2017)

KTT đối với doanh nghiệp là hoạt động bao gồm việc khai thuế, tính thuế, khấu trừ thuế, hoàn thuế, miễn, giảm thuế, thực hiện các ưu đãi về thuế chịu sự ảnh hưởng trực tiếp của các nội dung của chính sách thuế và các hình thức, thủ tục về quản lý thu thuế KTT chịu tác động đồng thời của các chính sách thuế và quản lý thu thuế trong việc tính, khai và nộp các loại thuế Ngoài ra, KTT cũng chịu ảnh hưởng về mặt kỹ thuật, nguyên tắc hạch toán của KTTC

Do đó, KTT bao gồm: (1) KTT thuộc phạm vi KTTC ; (2) KTT đối với cơ quan thuế; và (3) KTT đối với doanh nghiệp Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu hoạt động KTT đối với doanh nghiệp bao gồm: KTT theo chính sách thuế (dùng để tính thuế) và KTT theo quản lý thu thuế (dùng để khai thuế)

Sơ đồ 2.2 Phạm vi KTT

KTT trong phạm vi đề tài này là hoạt động KTT đối với DN trong việc áp dụng các qui định về chính sách thuế và quản lý thu thuế để tính, khai các loại thuế, trong đó, tập trung chủ yếu là các cơ sở để tính thuế TNDN theo chính sách thuế TNDN bao gồm: thuế suất, thu nhập tính thuế, phần trích lập quỹ khoa học và công nghệ

Kế toán thuế đối với doanh nghiệp (thuộc phạm vi đề tài nghiên cứu)

Trang 39

(KH&CN), thu nhập chịu thuế, thu nhập miễn thuế, các khoản lỗ được kết chuyển theo theo qui định, doanh thu, chi phí được trừ, các khoản thu nhập khác (Bộ Tài chính, 2017b)

Cơ sở tính thuế TNDN theo quản lý thu thuế TNDN bao gồm: (1) các khoản mục theo qui định của chính sách thuế; và (2) các khoản mục khác như: (a) Các khoản Điều chỉnh tăng tổng lợi nhuận trước thuế (LNTT) TNDN; và (b) Các khoản Điều chỉnh giảm tổng LNTT TNDN (Bộ Tài chính, 2018)

Các cơ sở tính thuế TNDN theo pháp luật thuế TNDN

(1) KTT theo chính sách thuế, bao gồm việc sử dụng các công thức để tính

thuế TNDN

Thuế TNDN phải nộp = (Thu nhập tính thuế - Phần trích lập quỹ KH&CN

(nếu có)) x Thuế suất thuế TNDN

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Thu nhập được miễn thuế - Các

khoản lỗ được kết chuyển theo quy định

Thu nhập chịu thuế = Doanh thu - Chi phí được trừ +Các khoản thu nhập khác

(2) KTT theo quản lý thu thuế: Theo qui định của pháp luật quản lý thu

thuế (khi thực hiện khai quyết toán thuế TNDN)

Thu nhập chịu thuế TNDN = Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế TNDN (+)

Các khoản Điều chỉnh tăng tổng LNTT TNDN (-) Các khoản Điều chỉnh giảm tổng

LNTT TNDN

2.2 Mối quan hệ giữa kế toán tài chính & kế toán thuế

Mục tiêu của thuế và kế toán

2.2.1.

2.2.1.1 Mục tiêu của thuế

Hệ thống thuế là một phần của hệ thống phân phối thu nhập quốc dân Mục tiêu ưu tiên của thuế là nhằm tạo nguồn thu cho một quốc gia Ngoài ra, Nhà nước

sử dụng hệ thống thuế để kiểm soát toàn bộ nền kinh tế, đạt được các mục tiêu xã hội, và trong một số trường hợp, khích lệ hay hạn chế một số hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế Cân bằng các mục tiêu này là mối quan tâm của bất kỳ hệ thống thuế nào, điều này đòi hỏi hệ thống thuế phải đạt được một số tiêu chuẩn như: công bằng, hiệu quả, lâu dài, đáng tin cậy, thuận lợi và kinh tế Ở mỗi thời điểm khác nhau,

Trang 40

những mục tiêu này có thể đối nghịch nhau trong việc xây dựng chế độ thuế, nhưng trong một chừng mực nào đó, chính phủ có thể nhận thấy được những xung đột như vậy khi xây dựng luật thuế (Nguyễn Công Phương, 2010) Thuế thường có xu hướng phải tăng nguồn thu và việc đánh thuế lên người nộp thuế phải được thực hiện một cách công bằng và hiệu quả (Freedman, 2008)

2.2.1.2 Mục tiêu của kế toán

Kế toán có thể nhằm đến nhiều mục tiêu khác nhau (cho nhóm người sử dụng khác nhau) trong những bối cảnh kinh tế-xã hội khác nhau Có thể nhận diện 6 mục tiêu chủ yếu sau: (1) Cung cấp bằng chứng về giao dịch kinh tế tài chính phát sinh; (2) Cho phép kiểm soát (phân chia tài sản, lợi nhuận, căn cứ tính thuế thu nhập, giám sát và chế tài hoạt động của doanh nghiệp); (3) Giúp cho việc đưa ra quyết định (vi mô); (4) Đánh giá tình trạng kinh tế, tài chính của doanh nghiệp; (5) Cung cấp số liệu cho thống kê và kế toán quốc gia (vĩ mô); và (6) Tạo niềm tin và

hỗ trợ cho việc đánh giá xã hội (Nguyễn Công Phương, 2010)

2.2.1.3 Một số khái niệm liên quan đến mối quan hệ giữa KTTC & KTT

Đề nghị xem chi tiết phụ lục 1 Một số khái niệm liên quan đến mối quan hệ

Mối quan hệ giữa

kế toán với thuế

Chi phí thuế TNDN (i); Chi phí được trừ và chi phí không được trừ (ii); Chi phí tuân thủ thuế (iii); Chi phí quản lý thu thuế (iv)

Giá trị hợp lý Thứ nhất, GTHL được sử dụng để đánh giá và ghi nhận

ban đầu; Thứ hai, GTHL được sử dụng sau ghi nhận ban đầu; Thứ ba, ghi nhận chênh lệch phát sinh do sự biến động của GTHL

Ngày đăng: 01/06/2019, 19:31

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w