1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Nâng cao chất lượng công tác quản lý nhà nước về xây dựng trên địa bàn huyện ninh hải, tỉnh ninh thuận

112 106 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 765,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Là một loại văn bản pháp lý về xây dựng cho phép quản lý Nhà nước về xây dựng đô thị và các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước đầu tư xây dựng trên địa bàn phải thực hiện theo quy định

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

ĐẠO QUANG TRƯỞNG

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN

NINH HẢI, TỈNH NINH THUẬN

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

ĐẠO QUANG TRƯỞNG

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN

NINH HẢI, TỈNH NINH THUẬN

Chuyên ngành: Quản lý xây dựng

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1 PGS TS Đinh Tuấn Hải

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan: Luận văn thạc sĩ này với đề tài nghiên cứu “Nâng cao chất lượng

công tác quản lý Nhà nước về xây dựng trên địa bàn huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận.” là công trình nghiên cứu hoàn toàn của riêng bản thân học viên với sự hướng

dẫn của thầy PGS.TS Đinh Tuấn Hải và TS Tạ Văn Phấn

Các đoạn trích dẫn và số liệu sử dụng trong luận văn đều được dẫn nguồn và có độ chính xác trong phạm vi hiểu biết của bản thân học viên Các số liệu, hình ảnh, tài liệu tham khảo ghi trong luận văn được sử dụng trung thực và chính xác

Luận văn không trùng lắp với các công trình nghiên cứu, luận văn, luận án đã được công bố ở trong bất cứ công trình nghiên cứu nào trước đây

Ninh Thuận, ngày tháng năm 2017

Tác giả luận văn

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Qua quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện luận văn Thạc sĩ, tác giả luận văn xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu Trường Đại học Thủy Lợi, Phòng Quản lý Đào tạo sau Đại học - Trường Đại học Thủy Lợi, cùng toàn thể các thầy, cô tham gia giảng dạy lớp Cao học 23QLXD11-NT của Trường Đại học Thủy Lợi đã truyền đạt nhiều kiến thức, kinh nghiệm thực tiễn trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn

Xin trân trọng bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến thầy giáo hướng dẫn khoa học PGS.TS Đinh Tuấn Hải và thầy TS Tạ Văn Phấn đã tận tình chỉ dẫn, cung cấp tài liệu tham khảo và động viên, nhắc nhở, góp ý cho học viên trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn này

Xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo thuộc Bộ môn Công nghệ và Quản lý xây dựng - Khoa Công trình, Phòng Đào tạo sau Đại học Trường Đại học Thủy Lợi đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tác giả thực hiện hoàn thành luận văn thạc

sĩ của mình

Xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình đã động viên và khích lệ, xin cảm ơn các đồng nghiệp, tập thể lớp Cao học 23QLXD11-NT cùng toàn thể bạn bè đã chia sẻ và giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

Xin trân trọng!

Trang 5

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU vii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viviii

PHẦN I: PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu……… 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Cấu trúc luận văn 3

6 Kết quả dự kiến đạt được 4

7 Một số khái niệm liên quan sử dụng trong luận văn 4

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 8

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ XÂY DỰNG 8

1.1 Tổng quan về quản lý xây dựng 8

1.1.1 Khái niệm quản lý xây dựng 8

1.1.2 Ý nghĩa, vai trò của công tác quản lý xây dựng 9

1.1.3 Yêu cầu và quy định về quản lý xây dựng 10

1.2 Thực tế trong việc quản lý xây dựng tại Việt Nam 12

1.2.1 Thực trạng trong xây dựng và các vấn đề liên quan đến xây dựng 12

1.2.2 Nội dung trong công tác quản lý xây dựng 14

Kết luận Chương 1 15

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HOC, PHÁP LÝ VÀ THỰC TIỄN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NINH HẢI, TỈNH NINH THUẬN 17

2.1 Cơ sở khoa học về quản lý xây dựng 17

2.1.1 Nội dung quản lý Nhà nước về xây dựng, trật tự xây dựng đô thị 17

2.1.2 Cơ sở lý luận về quản lý đô thị và vấn đề liên quan đến hiệu quả quản lý 30

2.2 Cơ sở pháp lý về quản lý xây dựng 37

2.2.1 Các văn bản quy phạm pháp luật quản lý Nhà nước về xây dựng 37

2.2.2 Các văn bản, cơ sở pháp lý của địa phương về quản lý trật tự xây dựng 39

Trang 6

2.3 Cơ sở thực tiễn về quản lý xây dựng 40

2.3.1 Thực tiễn công tác quản lý xây dựng tại Việt Nam 40

2.3.2 Thực tiễn công tác quản lý xây dựng tại tỉnh Ninh Thuận 44

Kết luận Chương 2 48

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NINH HẢI, TỈNH NINH THUẬN 50

3.1 Giới thiệu huyện Ninh Hải và Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận 50

3.1.1 Giới thiệu về huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận 50

3.1.2 Giới thiệu và sơ đồ tổ chức của Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện Ninh Hải 54

3.1.3 Giới thiệu tổng quan về quy hoạch xây dựng, quản lý xây dựng trên địa bàn huyện Ninh Hải 63

3.2 Thực trạng về cơ chế chính sách đối với nhu cầu xây dựng và quản lý xây dựng 69

3.2.1 Thực trạng và nhu cầu xây dựng tại huyện Ninh Hải 69

3.2.2 Các chính sách của Ủy ban nhân dân huyện Ninh Hải, Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thu hút đầu tư xây dựng, quy hoạch xây dựng và quản lý xây dựng tại huyện Ninh Hải 72

3.2.3 Những trở ngại, khó khăn trong quá trình thực hiện quản lý xây dựng tại huyện Ninh Hải 73

3.3 Các kiến nghị về nâng cao công tác quản lý xây dựng 76

3.3.1 Các kiến nghị trước mắt về công tác quản lý xây dựng 76

3.3.2 Các kiến nghị lâu dài để thực hiện công tác quản lý xây dựng 78

3.3.3 Áp dụng các kiến nghị phần 3.3.1 và 3.3.2 vào thực tế tại Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện Ninh Hải 80

3.4 Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng trong công tác quản lý Nhà nước về xây dựng 81

3.4.1 Giải pháp trong vấn đề về cấp giấy phép xây dựng phù hợp với công tác quản lý xây dựng 81

3.4.2 Nâng cao chất lượng công tác lập quy hoạch xây dựng, quản lý quy hoạch xây dựng và thực hiện theo quy hoạch xây dựng 82

3.4.3 Giải pháp tuyên truyền, phổ biến về các nội dung yêu cầu khi xây dựng để các tổ chức, cá nhân có hoạt động xây dựng thực hiện theo quy định 84

Trang 7

3.4.4 Xây dựng một quy trình kiểm tra và xử lý về xây dựng trên địa bàn huyện Ninh

Hải, tỉnh Ninh Thuận 87

Kết luận Chương 3 92

PHẦN III: KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ 94

1 Kết luận 94

2 Kiến nghị 95

TÀI LIỆU THAM KHẢO 97

PHỤ LỤC…… 99

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH

Hình 2.1: Nguồn gốc của thủ tục hành chính 35 Hình 2.2: Cơ cấu bộ máy quản lý đô thị 36 Hình 3.1: Bản đồ hành chính huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận 53 Hình 3.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận 56

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 3.1: Bảng thống kê tình hình vi phạm trật tự xây dựng năm 2012 - 2016 trên địa bàn huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận 69Bảng 3.2:

Trang 10

TTXD : Thanh tra xây dựng

UBND : Ủy ban nhân dân

XDCT : Xây dựng công trình

Trang 11

PHẦN I: PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Quản lý Nhà nước trên các lĩnh vực nói chung có vai trò rất quan trọng, tác động lớn đến sự ổn định chung của xã hội, góp phần làm tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa Trong công cuộc đổi mới đất nước, có nhiều vấn đề nảy sinh từ thực tiễn của cuộc sống đòi hỏi phải có sự can thiệp quản lý của Nhà nước, đặc biệt là trên lĩnh vực quản lý Nhà nước về xây dựng nói chung và trật tự xây dựng đô thị nói riêng Ninh Thuận là một tỉnh thuộc vùng Duyên hải Nam Trung bộ, tuy có nhiều khó khăn do điều kiện tự nhiên, nhưng cũng có rất nhiều tiềm năng và nhiều giá trị văn hóa - nhân văn độc đáo có thể khai thác để phát triển Kinh tế - Xã hội, tham gia sâu rộng hơn vào tiến trình phát triển chung của vùng và của cả nước Trong những năm qua, nhiều chủ trương chính sách về hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh đã được triển khai, tạo động lực cho nhiều khu vực nông thôn và đô thị ngày càng có nhiều chuyển biến tích cực, tạo điều kiện thuận lợi cho đời sống của nhân dân ngày càng được cải thiện và nâng cao Tuy nhiên bên cạnh sự phát triển và tăng trưởng về kinh tế thì nhu cầu về xây dựng và công tác quản lý xây dưng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận nói chung và huyện Ninh Hải nói riêng cũng còn nhiều vấn đề cần thiết Đặc biệt hơn, cùng với Thành phố Phan Rang - Tháp Chàm thì huyện Ninh Hải cũng là một huyện trọng điểm về phát triển kinh tế của tỉnh, nhất là phát triển kinh tế biển (với hơn 58km chiều dài bờ biển và tuyến đường ven biển đi qua địa bàn huyện) do đó vấn đề về quy hoạch xây dựng, mỹ quan đô thị hay phát triển nông thôn mới rất được quan tâm và lưu ý

Cùng với nhịp độ tăng trưởng của nền Kinh tế - Xã hội, những năm qua huyện Ninh Hải đã có những bước phát triển nhanh chóng với nhiều dự án lớn, khu đô thị mới, công trình lớn, nhà ở do Nhân dân đầu tư phát triển cả về số lượng và quy mô đầu

tư Việc phát triển nhanh đó đã nãy sinh nhiều bất cập trong công tác quản lý xây dựng và quản lý trật tự xây dựng đô thị Công tác kiểm tra, thanh tra, xử lý các công

Trang 12

trình xây dựng, quản lý trật tự xây dựng đô thị, cảnh quan đô thị gặp nhiều khó khăn

và phức tạp

Công tác quản lý Nhà nước về xây dựng nói chung và quản lý trật tự xây dựng nói riêng là một trong những nhiệm vụ quan trọng mà chính quyền địa phương đặc biệt quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo để có những kết quả đáng được ghi nhận Tuy nhiên, bên cạnh những ưu điểm đã đạt được, trong thời gian qua công tác quản lý trật tự xây dựng đô thị trên địa bàn cũng còn nhiều vấn đề bất câp cần được quan tâm, nghiên cứu và tìm hướng giải quyết Tình hình xây dựng trái phép, sai phép, vi phạm quy hoạch vẫn còn nhiều sai phạm lớn, nghiêm trọng; công tác thanh kiểm tra còn buông lỏng và nhiều hạn chế; vẫn còn thiếu các chế tài hữu hiệu để có thể thực hiện việc xử lý những sai phạm; một số quy định về quản lý trật tự xây dựng chưa thực sự hiệu quả, còn chồng chéo và bất cập đối với tình hình thực tế địa phương

Vì vây, để đảm bảo cho việc phát triển bền vững và lâu dài thì cần phải có những biện pháp, chính sách nhằm nâng cao hiệu quả đối với công tác quản lý Nhà nước

về xây dựng trên địa bàn huyện Ninh Hải nói chung và đặc biệt là tại khu đô thị thị trấn Khánh Hải, huyện Ninh Hải

Vì vậy, vấn đề xây dựng và quản lý trật tự xây dựng như thế nào cho phù hợp với thực tiễn, nhu cầu của người dân cũng như lợi ích chung của huyện với quy hoạch tổng thể của tỉnh là vấn đề rất cấp thiết Xuất phát từ thực tiễn như đã phân tích nêu trên, tác giả đã đề xuất lựa chọn đề tài Luận văn tốt nghiệp của mình, với tên gọi

như sau: “Nâng cao chất lượng công tác quản lý Nhà nước về xây dựng trên địa bàn huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận”

2 Mục tiêu

Mục đích của đề tài là giới thiệu tổng quan công tác quản lý xây dựng tại tỉnh Ninh Thuận nói chung và huyện Ninh Hải nói riêng nhằm làm cơ sở lý luận, đồng thời phân tích thực trạng xây dựng tại huyện Ninh Hải nhằm đề ra những kiến nghị cụ thể và có giải pháp để nâng cao công tác quản lý xây dựng trên địa bàn huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận

Trang 13

- Quản lý kiểm soát có hiệu quả các dự án, các công trình xây dựng trong vùng quy hoạch; góp phần giữ gìn mỹ quan, kiến trúc cảnh quan đô thị và bản sắc văn hóa truyền thống dân tộc

- Thiết lập trật tự, kỷ cương trong xây dựng, đưa trật tự xây dựng đô thị vào nề nếp, đảm bảo xây dựng theo đúng quy hoạch được phê duyệt

- Nâng cao chất lượng cũng như hiệu quả làm việc của bộ máy quản lý trật tự xây dựng đô thị

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý Nhà nước về xây dựng nói chung và trật

tự xây dựng đô thị nói riêng trên địa bàn huyện Ninh Hải Bao gồm: thể chế, cơ chế, chính sách, nội dung và các giải pháp quản lý để đảm bảo việc xây dựng và phát triển các khu đô thị, khu dân cư trên địa bàn huyện đúng quy hoạch, kế hoạch và quy định của pháp luật

- Phạm vi nghiên cứu: Trên địa bàn toàn huyện Ninh Hải và tập trung khu vực thị trấn Khánh Hải, huyện Ninh Hải

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập tài liệu: thu thập tài liệu, lấy thông tin từ các cơ quan có liên quan như Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện; Phòng Phát triển đô thị, Phòng Quản lý quy hoạch kiến trúc thuộc Sở Xây dựng; Thanh tra Xây dựng; Ủy ban nhân dân thị trấn Khánh Hải và Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện Ninh Hải

- Phương pháp thống kê, so sánh: dùng để đánh giá hiện trạng

- Phương pháp phân tích, tổng hợp: phân tích, tổng hợp để tìm ra giải pháp và hướng đề xuất

- Phương pháp kế thừa: kế thừa một số kết quả của một số nghiên cứu có liên quan

5 Cấu trúc luận văn

Nội dung luận văn gồm 3 phần:

Phần I: Mở đầu

Phần II: Nội dung nghiên cứu

Trang 14

Chương 1: Tổng quan về công tác quản lý xây dựng

Chương 2: Cơ sở khoa học, pháp lý và thực tiễn về nâng cao chất lượng công tác quản lý Nhà nước về xây dựng trên địa bàn huyện Ninh Hải

Chương 3: Đề xuất một số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao chất lượng công tác quản lý Nhà nước về xây dựng trên địa bàn huyện Ninh Hải

Phần III: Kết luận – Kiến nghị

6 Kết quả dự kiến đạt được

- Luận văn làm rõ các khái niệm về quản lý xây dựng , cơ sở pháp lý và các văn bản liên quan đến quản lý xây dựng công trình làm cơ sở lý luận cho những phân tích, đánh giá năng lực, hiệu quả quản lý xây dựng của cơ quan quản lý Nhà nước về xây

dựng tại huyện (Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận)

- Phân tích làm sáng tỏ các đặc điểm và tính chất phức tạp về quản lý xây dựng cũng như các yếu tố làm ảnh hưởng tới công tác và quy trình quản lý xây dựng trên địa bàn huyện Ninh Hải

- Chỉ ra những kết quả đạt được và những tồn tại, hạn chế trong công tác quản lý xây dựng tại Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện nói riêng và tại Ủy ban nhân dân huyện Ninh Hải nói chung

- Nghiên cứu các giải pháp khoa học và khả thi nhằm hoàn thiện công tác quản lý Nhà nước về xây dựng trên địa bàn huyện Ninh Hải

7 Một số khái niệm liên quan sử dụng trong luận văn [1]

* Quy hoạch xây dựng

Quy hoạch xây dựng là việc tổ chức không gian của đô thị, nông thôn và khu chức năng đặc thù; tổ chức hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội; tạo lập môi trường thích hợp cho người dân sống tại các vùng lãnh thổ, bảo đảm kết hợp hài hòa giữa lợi ích quốc gia với lợi ích cộng đồng, đáp ứng mục tiêu phát triển Kinh tế - Xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí

Trang 15

hậu Quy hoạch xây dựng được thể hiện thông qua đồ án quy hoạch xây dựng gồm

sơ đồ, bản vẽ, mô hình và thuyết minh

Quy hoạch đô thị [2] Là việc tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội và nhà ở để tạo lập môi trường sống thích hợp cho người dân sống trong đô thị, được thể hiện thông qua đồ

án quy hoạch đô thị Bao gồm các quy hoạch: Quy hoạch chung được lập cho thành phố trực thuộc trung ương, thành phố thuộc tỉnh, thị xã, thị trấn và đô thị mới, Quy hoạch phân khu được lập cho các khu vực trong thành phố, thị xã và đô thị mới và Quy hoạch chi tiết được lập cho khu vực theo yêu cầu phát triển, quản lý đô thị hoặc nhu cầu đầu tư xây dựng

* Giấy phép xây dựng [3]

Giấy phép xây dựng là văn bản pháp lý do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời công trình Là một loại văn bản pháp lý về xây dựng cho phép quản lý Nhà nước về xây dựng đô thị và các

tổ chức cá nhân trong và ngoài nước đầu tư xây dựng trên địa bàn phải thực hiện theo quy định trong giấy phép này và các quy định có liên quan khác của Nhà nước, trước khi khởi công xây dựng, thi công và đưa công trình vào vận hành

- Giấy phép xây dựng công trình: Là giấy phép ðýợc cấp ðể xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi và hạ tầng kỹ thuật

- Giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ: Là giấy phép được cấp để xây dựng nhà ở riêng lẻ tại đô thị hoặc nhà ở riêng lẻ tại nông thôn

Trang 16

- Quản lý đô thị là một khoa học tổng hợp được xây dựng trên cơ sở của nhiều khoa

học chuyên ngành bao gồm hệ thống chính sách, cơ chế, biện pháp và phương tiện được chính quyền Nhà nước các cấp sử dụng để tạo điều kiện quản lý và kiểm soát quá trình tăng trưởng đô thị

* Trật tự xây dựng: Xây dựng công trình theo các quy định của pháp luật, có tổ chức, có kỷ luật

* Quản lý trật tự xây dựng [3]: Là một khâu rất quan trọng trong quản lý xây dựng Nội dung quản lý trật tự xây dựng gồm:

- Đối với công trình được cấp giấy phép xây dựng: Việc quản lý trật tự xây dựng được căn cứ vào các nội dung được ghi trong giấy phép xây dựng đã được cấp và các quy định khác

- Đối với công trình được miễn giấy phép xây dựng: Xem xét sự tuân thủ quy hoạch xây dựng, thiết kế đô thị được duyệt (nếu có), đáp ứng các quy định về chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng; đảm bảo an toàn công trình và công trình lân cận; giới hạn tĩnh không; độ thông thủy; các điều kiện an toàn về môi trường, PCCC, hạ tầng

kỹ thuật (như giao thông, điện, nước, thông tin), hành lang bảo vệ công trình thuỷ lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hóa, di tích lịch sử văn hóa đảm bảo khoảng cách đến các công trình dễ cháy, nổ, độc hại

- Quản lý chất lượng xây dựng công trình, quản lý việc sử dụng công trình đảm bảo đúng mục đích, quản lý công tác bảo hành, bảo trì công trình,…

- Công trình vi phạm trật tự xây dựng: Công trình xây dựng theo quy định của pháp luật phải có giấy phép xây dựng mà thực tế không có; Công trình xây dựng sai nội dung giấy phép xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền cấp; Công trình xây dựng sai thiết kế được cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt; sai quy hoạch chi tiết đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (đối với công trình xây dựng được miễn giấy phép xây dựng); Công trình xây dựng có tác động đến chất lượng công trình lân cận; ảnh hưởng đến môi trường, cộng đồng dân cư; Công trình xây dựng không phù hợp với những quy định, quy chế riêng do địa phương ban hành

Trang 17

- Công trình không phép: Là những công trình đi vào khởi công mà vẫn chưa được phép của cơ quan quản lý Nhà nước về xây dựng trên địa bàn Việc xin phép với những công trình này là bắt buộc nhưng chủ đầu tư không xin cấp phép Hậu quả dẫn đến với những loại công trình này thường là xây dựng không đúng theo quy hoạch chi tiết của địa phương,… xây dựng không đúng chỉ giới đường đỏ dễ gây tranh chấp đất đai, các biện pháp thi công không được kiểm soát dễ gây ảnh hưởng tới môi trường xung quanh, cảnh quan đô thị,…

- Công trình trái phép: Là những công trình xây dựng trái với nội dung giấy phép xây dựng đã được cấp hoặc không có giấy phép xây dựng, hành vi vi phạm này nghiêm trọng đến mức xử lý bằng biện pháp dỡ bỏ

- Công trình sai phép: Là công trình xây dựng không đúng với thiết kế được duyệt, không đúng với nội dung giấy phép xây dựng đã cấp Những loại công trình này đều đã có xin cấp phép xây dựng xong sau khi có giấy phép lại xây dựng không như giấy phép được cấp

Trang 18

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ XÂY DỰNG 1.1 Tổng quan về quản lý xây dựng

1.1.1 Khái niệm Quản lý xây dựng

Quản lý Nhà nước trong lĩnh vực xây dựng là một bộ phận của quản lý Nhà nước,

do đó quản lý Nhà nước về xây dựng có đầy đủ các đặc điểm của các hoạt động quản lý, ngoài ra nó còn có những đặc điểm riêng mà chỉ có trong lĩnh vực xây dựng, bao gồm:

- Đối tượng quản lý xây dựng là các công trình xây dựng trên địa bàn Công tác quản lý xây dựng gắn liền với yếu tố vị trí địa lý, thổ nhưỡng đất đai, chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như phong tục tập quán ở từng địa phương, thẩm mỹ, khí hậu thời tiết từng khu vực cho đến quy hoạch, khu chức năng của từng đô thị

- Hoạt động xây dựng diễn ra hàng ngày, hàng giờ trên từng địa bàn cơ sở, tốc độ xây dựng nhanh, chi phí đầu tư xây dựng lớn, với thực tế lực lượng thanh tra Bộ và các Sở Xây dựng không đủ lực luợng, phương tiện và điều kiện để kiểm soát toàn

bộ hoạt động xây dựng trên toàn quốc, dẫn đến tình trạng vi phạm trật tự xây dựng tại nhiều khu đô thị lớn, đặc biệt là các vụ nghiêm trọng gây dư luận xã hội và tốn không ít tiền của của Nhà nước và Nhân dân

- Quản lý theo một thể thống nhất từ quy hoạch tổng thể đến quy hoạch chi tiết 1/2000, 1/500 Gắn quy hoạch tổng thể của tỉnh với Quy hoạch chi tiết từng đơn vị huyện, thành phố

- Hoạt động quản lý xây dựng phải phù hợp với đặc điểm và điều kiện Kinh tế - Xã hội và đặc điểm tự nhiên của từng địa phương

- Quản lý xây dựng lấy cơ sở pháp lý là các điều luật về xây dựng, quy hoạch, kiến trúc, luật đất đai, luật dân sự

Trang 19

- Hoạt động quản lý xây dựng là một chuỗi các hoạt động từ quản lý quy hoạch xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng công trình, khảo sát thiết kế xây dựng công trình, cấp giấy phép, hoạt động tranh tra, kiểm tra hậu cấp giấy phép xây dựng

Như vậy, quản lý trật tự xây dựng là một khâu rất quan trọng trong quản lý xây dựng Bằng những quy định, tiêu chuẩn, quy chuẩn cụ thể của đô thị nói riêng và của Nhà nước nói chung, cơ quan quản lý Nhà nước về hoạt động xây dựng quản lý mọi hoạt động xây dựng trên địa bàn đô thị theo đúng trật tự, đảm bảo nguyên tắc, quy tắc và mỹ quan, môi trường đô thị Quản lý trật tự xây dựng cũng là việc đi rà soát, kiểm tra những công trình xây dựng trên địa bàn xây dựng mà không đúng như yêu cầu trong giấy phép xây dựng đã được cơ quan cấp phép cấp cho và có biện pháp xử lý theo luật đã định Quản lý trật tự xây dựng là khâu tiếp theo của khâu

cấp phép Quản lý trật tự xây dựng dựa trên căn cứ chủ yêu là giấy phép xây dựng

và các tiêu chuẩn đã được duyệt

Công tác quản lý trật tự xây dựng nhằm đảm bảo cho công tác cấp giấy phép xây dựng được thực thi có hiệu lực Quản lý trật tự xây dựng nói chung và quản lý trật

tự xây dựng đô thị nói riêng là hoạt động thanh tra, kiểm tra, đề xuất, kiến nghị và

xử lý vi phạm theo thẩm quyền và trình tự luật định về các vấn đề liên quan đến trật

tự xây dựng nhằm đảm bảo xây dựng quản lý đô thị phù hợp với các quy hoạch xây dựng, quy hoạch tổng thể và phát triển Kinh tế - Xã hội, giữ vững An ninh - Quốc phòng của địa phương; giữ gìn và phát triển bộ mặt đô thị, khu dân cư đảm bảo theo đúng các quy hoạch được phê duyệt tạo điều kiện thuận lợi cho Nhân dân xây dựng, bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng hợp pháp của các cơ quan, tổ chức và của Nhân dân; ngăn chặn, đẩy lùi và tiến tới chấm dứt tình trạng lấn chiếm đất công, sử dụng đất sai mục đích, xây dựng các công trình nhà ở không phép, sai phép giữ gìn kỷ luật, kỷ cương phép nước

Từ những vấn đề nêu trên có thể đưa ra định nghĩa: Quản lý Nhà nước về trật tự xây dựng là sự tác động mang tính tổ chức, quyền lực Nhà nước trên cơ sở pháp luật, của các cơ quan hành chính Nhà nước nhằm duy trì, bảo đảm trật tự trong xây dựng

1.1.2 Ý nghĩa, vai trò của công tác quản lý xây dựng

Trang 20

Trước đây, do nhiều nguyên nhân, nhiệm vụ quản lý trật tự xây dựng ít được quan tâm một cách đúng mức Nhưng trong thời gian gần đây, nhiều vấn đề thực tiễn liên quan đến công tác quản lý trật tự xây dựng không cho phép chúng ta hời hợt, đơn giản trong nhận thức và chậm trễ trong việc thực thi các giải pháp Lâu nay, việc tổ chức xây dựng các công trình cụ thể chủ yếu chúng ta quan tâm đến quy mô và bề rộng mà ít chú ý đến tổng thể mang tính hiện đại, văn minh

Công tác quản lý trật tự xây dựng có ý nghĩa, vai trò rất quan trọng trong việc xây dựng và phát triển các khu dân cư, khu đô thị mới, đó là một trong những giải pháp quan trọng tạo cho hoạt động xây dựng các khu quy hoạch dân cư, khu đô thị mới

có tính đồng bộ và thống nhất, môi trường sống, làm việc, tổ chức giao thông được thuận lợi hơn góp phần thúc đẩy phát triển Kinh tế - Xã hội của địa phương

Trong quản lý trật tự xây dựng pháp luật có vai trò, ý nghĩa đặc biệt quan trọng, vai trò của pháp luật quản lý xây dựng được thể hiện ở những điểm cơ bản sau: Pháp luật về quản lý trật tự xây dựng là phương tiện thể chế hoá quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng về công tác xây dựng Nhận thức được tầm quan trọng của công tác quản lý trật tự xây dựng, Đảng Cộng sản Việt Nam, trong nhiều văn kiện Đại hội Đảng, Hội nghị Trung ương và Bộ Chính trị luôn dành sự quan tâm lớn cho công tác quản lý trật tự xây dựng, lần lượt đưa ra các chủ trương lớn cho công tác thanh tra xây dựng, điều kiện, cơ sở vật chất, trang thiết bị, chính sách, chế độ đối với những người làm công tác quản lý trật tự xây dựng, đặc biệt chú ý đến cơ chế tổ chức và hoạt động thanh tra xây dựng, đồng thời cũng nhấn mạnh phải kịp thời ban hành các văn bản pháp luật tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho công tác tổ chức và hoạt động của thanh tra xây dựng

1.1.3 Yêu cầu và quy định về quản lý xây dựng

Các quy định về quản lý xây dựng là các công cụ cơ bản để quản lý việc sử dụng đất và xây dựng đô thị, được thể hiện dưới dạng tài liệu hướng dẫn, sơ đồ, bản vẽ và quy định mang tính kỹ thuật (quy chuẩn) về xây dựng, kiến trúc, an toàn phòng chống cháy nổ, thẩm mỹ, sử dụng vật liệu,… nhằm đảm bảo công trình xây dựng có

sử dụng không gian kết cấu hạ tầng đáp ứng các nội dung của quy hoạch xây dựng

Trang 21

đô thị Các quy định trên có tác dụng hướng dẫn nhà quản lý để cấp phép quy hoạch, xây dựng và thẩm định dự án, cung cấp thông tin và hướng dẫn chủ đầu tư khi lập dự án

Các nguyên tắc quản lý trật tự xây dựng đô thị: Liên kết chặt chẽ giữa khâu quy hoạch và khâu xét duyệt đầu tư xây dựng Kiểm soát phát triển xây dựng đô thị là một trong các chức năng của quản lý bao gồm tiền kiểm tức là phê duyệt đầu tư xây dựng và hậu kiểm tức là kiểm soát quá trình thi công và nghiệm thu công trình Để phát triển xây dựng đô thị bền vững hòa cùng nhịp phát triển khác trong đời sống đô thị, việc kết nối này là hết sức quan trọng Việc liên kết ở đây cần chú trọng đặc biệt giữa khâu quy hoạch và khâu cấp phép xây dựng, phải đảm bảo được công trình xây dựng được cấp phép phù hợp với quy hoạch khu vực đô thị Vấn đề liên kết này muốn đạt được phải thông qua khâu tổ chức, điều này thể hiện nhiệm vụ trên hoặc phải do một cơ quan tiến hành, hoặc phải do hai cơ quan đặt dưới sự kiểm soát của một cơ quan cùng hệ thống quản lý nhằm phối hợp hai hoạt động này; Nguyên tắc một cửa trong việc giải quyết thủ tục, đây là nguyên tắc rất quan trọng thể hiện tính khoa học và toàn diện của việc giải quyết kiểm soát xây dựng và phát triển đô thị, thể hiện trách nhiệm của Nhà nước trước Nhân dân, nâng cao chất lượng dịch vụ công cộng Lý do là nhà đầu tư và người dân khó có thể hiểu hết các cơ quan có liên quan để xin phép, cũng như khó có thể quy trách nhiệm cho một cơ quan nào đó nếu quyền lợi của nhà đầu tư và người dân không được bảo vệ Việc tồn tại một đầu mối duy nhất đứng ra quản lý tức là sẽ có một cơ quan duy nhất chịu trách nhiệm về toàn bộ các vấn đề liên quan như hướng dẫn, điều phối các yêu cầu của Nhà nước trong cấp phép cũng như giải quyết những yêu cầu, kiến nghị, vướng mắc của nhà đầu tư và người dân Nguyên tắc này giúp tiết kiệm thời gian, công sức, tiền bạc đồng thời đẩy nhanh tiến độ trong cấp phép Từ đó làm tăng cường thu hút đầu tư vào đô thị trong lĩnh vực hoạt động xây dựng cũng như tạo điều kiện dễ dàng hơn cho người dân trong xây dựng nhà ở dân dụng Tuy nhiên vẫn còn những bức xúc đặt ra đó là khi tiến hành xây dựng công trình ở rất nhiều các khu đô thị, chủ đầu tư phải thỏa thuận riêng lẻ với các đòi hỏi về môi trường, phòng cháy chữa cháy, đất đai ở địa phương, vấn đề phải làm việc với từng cơ quan riêng lẻ sau khi đã làm

Trang 22

việc với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Nguyên tắc đảm bảo độ tin cậy và tính hiệu quả, trong mấy năm gần đây, chúng ta đã và đang thấy được sự nỗ lực của Nhà nước trong vấn đề cải cách hành chính, đặc biệt là việc đơn giản hóa các thủ tục hành chính Tuy nhiên, tâm lý lo ngại của người dân khi vào những nơi liên quan đến thủ tục hành chính nói chung và thủ tục hành chính trong kiểm soát phát triển đô thị nói riêng vẫn còn tồn tại Lý do được đưa ra là mặc

dù đã có sự nỗ lực rất nhiều nhưng các thủ tục trong xét duyệt và thẩm định của chúng ta vẫn còn khá mất thời gian Do đó, trong công tác kiểm soát phát triển đô thị, cần có sự nỗ lực hơn nữa của cán bộ chuyên trách Mặt khác, khi có giấy phép cũng cần đảm bảo rằng các yêu cầu kiểm soát là nhất quán, hầu như không thay đổi

để đảm bảo tính an toàn của việc đầu tư xây dựng

1.2 Thực tế trong việc quản lý xây dựng tại Việt Nam

1.2.1 Thực trạng trong xây dựng và các vấn đề liên quan đến xây dựng

Trong những năm gần đây, tốc độ đầu tư xây dựng các công trình, cơ sở hạ tầng kỹ thuật ở các địa phương trong cả nước nói chung và tỉnh Ninh Thuận nói riêng, nhất

là tại các khu đô thị lớn diễn ra khá nhanh Nhiều con đường, tuyến phố mới được

mở mang, xây dựng, tạo điều kiện cho người dân và các tổ chức ổn định nơi ở, phát triển kinh doanh và dịch vụ

Công tác quản lý trật tự xây dựng đã có những tiến bộ nhất định nhưng nhìn chung công tác quản lý hoạt động xây dựng ở một số địa phương vẫn còn những tồn tại, hạn chế nhất định Tình hình quản lý trật tự xây dựng cũng ngày càng trở nên khó khăn và phức tạp hơn Tình trạng xây dựng trái phép, không phép, cơi nới, lấn chiếm vỉa hè, lòng lề đường, hành lang an toàn giao thông, diễn ra khá phổ biến ở nhiều nơi Trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, hầu hết các xã vẫn chưa thật sự chú ý đến

công tác quản lý trật tự xây dựng, mà chủ yếu tập trung nhiều nguồn lực cho công tác quy hoạch xây dựng; việc công bố công khai các đồ án quy hoạch xây dựng theo quy định chưa được thực hiện nghiêm túc; đội ngũ cán bộ trực tiếp thực hiện công tác quản lý trật tự xây dựng chưa có; việc thanh tra, kiểm tra, xử lý các công trình vi phạm còn chưa kịp thời và triệt để; hiện tượng xây dựng nhà không phép, sai phép

Trang 23

còn nhiều ảnh hưởng xấu và gây bức xúc trong dư luận, trong công tác quản lý Nhà nước về xây dựng hiện nay tại địa phương

Việc phát triển không gian đô thị luôn gắn với các yếu tố về kiến trúc, cảnh quan, môi trường và đòi hỏi sự đồng bộ Thế nhưng trên thực tế hầu như ở các địa phương, việc phát triển đô thị bảo đảm các yếu tố trên là điều không dễ, chỉ nhìn vào việc xây dựng nhà ở cũng đủ thấy sự bất cập trong công tác quy hoạch và quản

lý xây dựng Hầu hết các địa phương, nhà ở chủ yếu là do Nhân dân tự xây dựng, mang tính tự phát theo kiểu mạnh ai nấy làm, nên chất lượng không đồng đều, kiến trúc không đồng nhất Ngay ở các tuyến phố, hầu hết nhà ở được xây dựng không cùng một cốt nền, có nhiều ngôi nhà khi xây dựng sau thường chênh lệch nhô ra hơn so với nhà liền kề trên cùng tuyến đường

Nguyên nhân của tình trạng trên là do công tác quản lý xây dựng không được các địa phương chú trọng đúng mức; các chế tài mang tính pháp lý về quản lý xây dựng chưa đầy đủ, đã gây khó khăn cho công tác quản lý của các cơ quan chức năng trong quản lý xây dựng Nhiều địa phương thấy lĩnh vực này phức tạp, nên làm ngơ cho người dân tự xây dựng nhà ở, miễn là xây dựng trên diện tích đất không có tranh chấp, khiếu kiện (thực trạng các hộ dân xây dựng nhà ở không phép, nhất là tại các khu dân cư nông thôn là rất lớn) Công tác tuyên truyền phổ biến, giáo dục pháp luật về xây dựng chưa được các địa phương triển khai trực tiếp đến người dân

và thiếu thường xuyên để nâng cao nhận thức của người dân trong việc chấp hành các quy định của pháp luật về xây dựng Ý thức của một bộ phận dân cư về tôn trọng pháp luật trong lĩnh vực xây dựng còn nhiều hạn chế Một số địa phương buông lỏng công tác quản lý quy hoạch, quản lý trật tự xây dựng, nên khi người dân

vi phạm không xử lý kịp thời, thiếu kiên quyết dẫn đến người dân không còn tôn trọng pháp luật Nguyên nhân việc giấy phép xây dựng được cấp ít là do, phần lớn các hộ đơn lẻ khi tiến hành xây, sửa chữa, nâng cấp nhà ở đều né tránh việc xin cấp phép, trong khi đó để rà soát, đôn đốc những trường hợp này là rất khó khăn do thiếu cán bộ chuyên môn để tổ chức thực hiện Do thiếu người để tổ chức thực hiện nên các địa phương không thể tham gia đầy đủ vào quá trình quản lý, nhất là công tác hậu kiểm sau cấp phép xây dựng Mặt khác nhiều cán bộ được điều động từ các

Trang 24

ngành khác, chuyên môn không đúng theo chức năng, nên việc kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm trật tự xây dựng gặp nhiều khó khăn Nhiều địa phương, cán bộ địa chính xã, thị trấn kiêm nhiệm công tác quản lý xây dựng, công việc nhiều, nên việc quản lý quy hoạch, quản lý xây dựng còn bất cập

Riêng đối với địa bàn tỉnh Ninh Thuận [4]: Qua kiểm tra, theo dõi và số liệu báo cáo của các huyện trong năm 2016, thấy rằng các huyện có quan tâm chỉ đạo công tác quản lý Quy hoạch và quản lý trật tự xây dựng, đất đai, thể hiện được thực trạng vi phạm tại địa phương số lượng ở một số huyện có giảm (tỷ lệ giảm 36,44%) Tuy nhiên tình hình xử lý vi phạm trật tự xây dựng và đất đai tại huyện là chưa kiên quyết, việc phá dỡ công trình xây dựng vi phạm thực hiện chưa triệt để; các quyết định xử phạt vi phạm hành chính, người dân không chấp hành cũng chưa ban hành quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính Mặt khác, công tác quản lý trật tự xây dựng ở các huyện do cán bộ, công chức của phòng Kinh

tế và Hạ tầng kiêm nhiệm, nên việc theo dõi, kiểm tra tình hình quản lý trật tự xây dựng ở các xã, thị trấn, công tác thông tin báo cáo còn nhiều hạn chế

Vi phạm trật tự xây dựng luôn là điểm nóng đối với các địa phương trong quá trình

đô thị hóa Do đó để hoạt động xây dựng đi vào nền nếp cần có nhiều giải pháp đồng bộ, mà trước hết là cần quan tâm đúng mức việc xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý, đặc biệt là ở cấp xã, phường, thị trấn; đồng thời phải xử lý mạnh tay bằng cách buộc các đối tượng xây dựng không phép, trái với quy hoạch tháo dỡ, phục hồi nguyên trạng như ban đầu Việc quản lý xây dựng nếu được thực hiện tốt sẽ tạo điều kiện thuận lợi để quá trình phát triển đô thị ở các địa phương được thực hiện theo đúng quy hoạch, đúng định hướng, hạn chế được những bất cập trong lộ trình quy hoạch, xây dựng và phát triển khu dân cư, khu đô thị mới, hạn chế tối đa tình trạng

vi phạm trật tự xây dựng xảy ra trên địa bàn

1.2.2 Nội dung trong công tác quản lý xây dựng

Nội dung của quản lý Nhà nước về xây dựng theo Luật Xây dựng gồm: Lập quy hoạch xây dựng; Lập dự án đầu tư xây dựng công trình; Khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình; Thi công xây dựng công trình; Giám sát thi công xây dựng

Trang 25

công trình; Quản lý dự án đầu tư xây dựng; Lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng và các hoạt động khác có liên quan đến việc xây dựng công trình

Nội dung quản lý Nhà nước về xây dựng theo Luật Xây dựng gồm những hoạt động

- Xây dựng và thực hiện chiến lược, kế hoạch phát triển các hoạt động xây dựng;

- Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về xây dựng;

- Ban hành quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng;

- Quản lý chất lượng, lưu trữ hồ sơ công trình xây dựng;

- Cấp, thu hồi các loại giấy phép trong hoạt động xây dựng;

- Hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong hoạt động xây dựng;

- Tổ chức nghiên cứu khoa học và công nghệ trong hoạt động xây dựng;

- Đào tạo nguồn nhân lực cho hoạt động xây dựng;

- Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực hoạt động xây dựng

Kết luận Chương 1:

Quản lý Nhà nước về trật tự xây dựng đó là sự tác động mang tính tổ chức, quyền lực Nhà nước trên cơ sở pháp luật, của các cơ quan hành chính Nhà nước nhằm duy trì, bảo đảm trật tự trong xây dựng Công tác quản lý trật tự xây dựng có ý nghĩa, vai trò rất quan trọng trong việc xây dựng và phát triển các khu dân cư, khu đô thị mới, đó là một trong những giải pháp quan trọng tạo cho hoạt động xây dựng các khu quy hoạch dân cư, khu đô thị mới có tính đồng bộ và thống nhất, môi trường sống, làm việc, tổ chức giao thông được thuận lợi

Thực trạng trong công tác quản lý trật tự xây dựng đã có những tiến bộ nhất định nhưng nhìn chung công tác quản lý hoạt động xây dựng ở một số địa phương vẫn còn những tồn tại, hạn chế nhất định Tình hình quản lý trật tự xây dựng cũng ngày càng trở nên khó khăn và phức tạp hơn Tình trạng xây dựng trái phép, không phép,

Trang 26

cơi nới, lấn chiếm vỉa hè, lòng lề đường, hành lang an toàn giao thông, diễn ra khá phổ biến ở nhiều nơi

Công tác quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn huyện Ninh Hải trong thời gian qua tuy đạt được nhiều kết quả rất khả quan, góp phần rất lớn cho sự phát triển chung của huyện cũng như của tỉnh Ninh Thuận, góp phần thực hiện tốt các đồ án quy hoạch xây dựng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt Tuy nhiên, bên cạnh đó cũng còn những yếu tố, vấn đề còn tồn tại, hạn chế như tình hình xử lý vi phạm trật tự xây dựng và đất đai tại huyện là chưa kiên quyết, việc phá dỡ công trình xây dựng

vi phạm thực hiện chưa triệt để; các quyết định xử phạt vi phạm hành chính, người dân không chấp hành cũng chưa ban hành quyết định cưỡng chế thi hành quyết định

xử phạt vi phạm hành chính Do đó, cần phải có giải pháp để làm cho công tác này mang lại hiệu quả cao hơn trong thời gian đến

Trang 27

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HOC, PHÁP LÝ VÀ THỰC TIỄN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NINH HẢI, TỈNH NINH THUẬN

2.1 Cơ sở khoa học về quản lý xây dựng

2.1.1 Nội dung quản lý Nhà nước về xây dựng, trật tự xây dựng đô thị

Quản lý xây dựng nói chung hay quản lý trật tự xây dựng nói riêng là một nội dung của công tác quản lý trật tự đô thị nhằm thực hiện tiêu chí đô thị được quản lý tốt, là một trong bốn tiêu chí để đánh giá đô thị phát triển ổn định bền vững Mục tiêu của quản lý trật tự xây dựng là ngăn chặn có hiệu quả các hành vi vi phạm các quy định của pháp luật về xây dựng Mục tiêu của công tác quản lý trật tự xây dựng không được xa rời các mục tiêu cơ bản về quản lý đô thị Quản lý trật tự xây dựng còn góp phần giải quyết các tranh chấp dân sự xảy ra trong quá trình xây dựng

Các hành vi vi phạm chủ yếu gồm:

- Xây dựng trái phép, vi phạm các điều cấm trong xây dựng như xây dựng trên đất lấn chiếm, trên đất cấm xây dựng, xây dựng trái quy hoạch, vi phạm các quy định

về an toàn, chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng;

- Xây dựng sai giấy phép xây dựng, có hoặc không vi phạm các điều cấm nêu trên;

- Xây dựng không có giấy phép xây dựng (đối với các công trình yêu cầu phải có giấy phép);

- Vi phạm các quy định về tổ chức thi công, các quy định về an toàn, trật tự công cộng và môi trường khi xây dựng;

- Xây dựng vi phạm quyền lợi của người thứ ba (người có liên quan);

2.1.1.1 Quản lý việc xây dựng theo quy hoạch [1]

Quản lý xây dựng đô thị theo quy hoạch là một trong các lĩnh vực chính quản lý đô

thị Khi đô thị đã có quy hoạch chi tiết cụ thể 1/2000, 1/500 thì bắt buộc các công trình xây dựng khi xây lên phải phù hợp với quy hoạch đã được duyệt về kiến trúc,

Trang 28

không gian, chiều cao, kỹ thuật Ý thức của các chủ đầu tư không tốt sẽ dễ dẫn đến xây dựng sai phạm trật tự xây dựng Do đó, công tác quản lý xây dựng đô thị theo quy hoạch là vô cùng cần thiết Nhằm đảm bảo mỹ quan, văn minh đô thị và công bằng xã hội, đảm bảo đô thị được xây dựng theo đúng quy hoạch đã được đưa ra Tất cả các hành vi vi phạm quy hoạch xây dựng phải bị đình chỉ ngay và được xử lý kịp thời theo các quy định của pháp luật Người có thẩm quyền quản lý quy hoạch xây dựng theo phân cấp phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về những công việc quản lý được giao và phải bồi thường thiệt hại do các quyết định không kịp thời, trái thẩm quyền gây thiệt hại cho quyền và lợi ích hợp pháp của Nhà nước, của các tổ chức và cá nhân có liên quan

Quản lý quy hoạch xây dựng bao gồm những nội dung chính sau đây:

- Quản lý việc xây dựng công trình theo quy hoạch xây dựng;

- Quản lý các mốc giới ngoài thực địa;

- Quản lý việc xây dựng đồng bộ các công trình hạ tầng kỹ thuật;

- Đình chỉ việc xây dựng, xử phạt vi phạm hành chính, cưỡng chế phá dỡ những công trình xây dựng trái phép, xây dựng sai giấy phép, xây dựng không tuân thủ theo quy hoạch xây dựng

a Công bố công khai quy hoạch xây dựng:

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được phê duyệt, đồ án quy hoạch xây dựng phải được công bố công khai

Nội dung công bố công khai quy hoạch xây dựng gồm nội dung cơ bản của đồ án quy hoạch xây dựng và quy định quản lý theo đồ án quy hoạch xây dựng đã được ban hành, trừ nội dung có liên quan đến quốc phòng, an ninh, bí mật Nhà nước

Cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng có trách nhiệm cập nhật đầy đủ tình hình triển

khai thực hiện đồ án quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt để cơ quan có thẩm

Trang 29

quyền kịp thời công bố công khai cho tổ chức, cá nhân biết, giám sát trong quá trình thực hiện

b Hình thức công bố công khai quy hoạch xây dựng:

Tùy theo loại quy hoạch xây dựng, người có thẩm quyền công bố quy hoạch xây dựng quyết định các hình thức công bố, công khai quy hoạch xây dựng như sau:

- Đồ án quy hoạch xây dựng được phê duyệt phải được công bố thông tin trên trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý Nhà nước về quy hoạch xây dựng

- Tổ chức hội nghị công bố quy hoạch xây dựng có sự tham gia của đại diện tổ chức, cơ quan có liên quan, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, đại diện Nhân dân trong vùng quy hoạch, cơ quan thông tấn báo chí;

- Trưng bày công khai, thường xuyên, liên tục các pa-nô, bản vẽ, mô hình tại nơi công cộng, tại cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng các cấp và tại Ủy ban nhân dân cấp xã đối với quy hoạch chi tiết xây dựng;

- In ấn, phát hành rộng rãi bản đồ quy hoạch xây dựng, quy định về quản lý quy hoạch xây dựng được phê duyệt

c Cắm mốc giới ngoài thực địa:

Tổ chức lập và phê duyệt hồ sơ cắm mốc giới theo quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt Thời gian lập và phê duyệt hồ sơ mốc giới không quá 30 ngày, kể từ ngày đồ

án quy hoạch xây dựng được phê duyệt Việc cắm mốc giới ngoài thực địa phải được hoàn thành trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày hồ sơ mốc giới được phê duyệt

Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tổ chức cắm mốc giới (bao gồm: chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, cốt xây dựng, ranh giới các vùng cấm xây dựng) ngoài thực địa trên địa giới hành chính do mình quản lý

- Mốc giới phải bảo đảm độ bền vững, có kích thước theo tiêu chuẩn và được ghi các chỉ số theo quy định, dễ nhận biết, an toàn cho người, phương tiện giao thông qua lại và phù hợp với địa hình, địa mạo khu vực cắm mốc

Trang 30

- Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm bảo vệ mốc giới trên thực địa

d Cung cấp thông tin về quy hoạch xây dựng:

Cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng có trách nhiệm cung cấp thông tin về địa điểm xây dựng, chỉ giới xây dựng, chỉ giới đường đỏ, cốt xây dựng và thông tin khác liên quan đến quy hoạch khi tổ chức, cá nhân có yêu cầu trong phạm vi đồ án quy hoạch xây dựng do mình quản lý Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tổ chức việc tiếp nhận, xử lý và cung cấp các thông tin khi có yêu cầu Chậm nhất là 15 ngày kể

từ ngày có yêu cầu, cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng có trách nhiệm cung cấp thông tin bằng văn bản cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có yêu cầu

Việc cung cấp thông tin được thực hiện dưới các hình thức:

- Công khai hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng;

- Giải thích quy hoạch xây dựng;

- Cung cấp thông tin bằng văn bản

e Xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về quy hoạch xây dựng:

Tất cả các trường hợp có hành vi vi phạm pháp luật về quy hoạch xây dựng và các quy định khác của pháp luật có liên quan thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà

bị xử lý kỷ luật, xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; trường hợp các hành vi vi phạm pháp luật về xây dựng gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật

- Người có trách nhiệm trong việc tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng, điều chỉnh quy hoạch, nhưng thực hiện không đúng thẩm quyền hoặc đúng thẩm quyền nhưng không đúng trình tự, thủ tục gây thiệt hại về tài sản của Nhà nước, tổ chức, công dân; gây ảnh hưởng xấu về an ninh trật tự;

- Người có trách nhiệm công bố quy hoạch xây dựng theo pháp luật xây dựng quy định nhưng không tổ chức công bố, tổ chức công bố không kịp thời, không đầy đủ hoặc công bố sai, gây thiệt hại tài sản của Nhà nước, tổ chức công dân;

Trang 31

- Người có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo cắm mốc giới quy hoạch xây dựng ngoài thực địa sau khi quy hoạch xây dựng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nhưng không tổ chức cắm mốc giới, tổ chức cắm mốc không kịp thời, không đầy đủ hoặc cắm mốc giới sai gây thiệt hại về tài sản của Nhà nước, tổ chức, công dân;

- Chủ đầu tư xây dựng công trình không đúng quy hoạch xây dựng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc xây dựng công trình trong vùng cấm xây dựng, xây dựng công trình không có giấy phép, không đúng giấy phép đã được cấp; đã bị xử phạt vi phạm hành chính, đình chỉ xây dựng, nhưng vẫn tiếp tục xây dựng

2.1.1.2 Quản lý xây dựng theo giấy phép xây dựng [1]

Việc xây dựng khu dân cư, khu đô thị theo đúng giấy phép quy định còn thực hiện quản lý xây dựng theo quy hoạch, sử dụng hiệu quả đất đai xây dựng công trình, bảo vệ cảnh quan, môi trường, bảo tồn và tôn tạo các di sản văn hoá di tích lịch sử Mặt khác, giấy phép xây dựng còn làm căn cứ để kiểm tra, giám sát thi công, xử lý

vi phạm trật tự xây dựng, lập hồ sơ hoàn công

Công tác quản lý việc xây dựng theo giấy phép là một nội dung có ý nghĩa quan trọng trong lĩnh vực quản lý trật tự xây dựng Thông qua việc cấp giấy phép xây dựng cũng như việc quản lý xây dựng theo giấy phép được cơ quan có thẩm quyền cấp sẽ đảm bảo được quy hoạch xây dựng được thực hiện một cách nghiêm túc, cảnh quan kiến trúc, chất lượng công trình xây dựng được đảm bảo Chính vì vậy pháp luật về xây dựng đã quy định tất cả các công trình xây dựng trước khi khởi công công trình, Chủ đầu tư phải có giấy phép xây dựng, trừ một số trường hợp được quy định cụ thể tại Khoản 2 Điều 89 Luật Xây dựng năm 2014

a Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng

- Bộ Xây dựng cấp giấy phép xây dựng đối với công trình cấp đặc biệt

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dựng cấp I, cấp II; công trình tôn giáo; công trình di tích lịch sử - văn hóa, công trình tượng đài, tranh hoành tráng được xếp hạng; công trình trên các tuyến, trục đường phố chính trong đô thị; công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài,

Trang 32

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được phân cấp cho Sở Xây dựng, ban quản lý khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao cấp giấy phép xây dựng thuộc phạm vi quản lý, chức năng của các cơ quan này

- Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình, nhà ở riêng lẻ xây dựng trong đô thị, trung tâm cụm xã, trong khu bảo tồn, khu di tích lịch

sử - văn hóa thuộc địa bàn do mình quản lý

b Yêu cầu đối với công tác cấp giấy phép

Việc cấp giấy phép xây dựng công trình phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

- Phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; phù hợp với vị trí và tổng mặt bằng của dự án đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản Đối với công trình xây dựng ở khu vực, tuyến phố trong đô thị đã ổn định nhưng chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng thì phải phù hợp với quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị hoặc thiết kế

đô thị được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành

- Phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy hoạch sử dụng đất được phê duyệt

- Bảo đảm an toàn cho công trình, công trình lân cận và yêu cầu về bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ; bảo đảm an toàn hạ tầng kỹ thuật, hành lang bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hóa, di tích lịch

sử - văn hóa; bảo đảm khoảng cách an toàn đến công trình dễ cháy, nổ, độc hại và công trình quan trọng có liên quan đến quốc phòng, an ninh

- Thiết kế xây dựng công trình đã được thẩm định, phê duyệt theo quy định

- Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng phù hợp với từng loại giấy phép theo quy định của pháp luật

c Những tiêu chí xác định công trình xây dựng sai giấy phép xây dựng

Công trình xây dựng được xem như sai nội dung giấy phép xây dựng khi có một trong các tiêu chí sau:

Trang 33

- Thay đổi vị trí xây dựng công trình;

- Sai cốt nền xây dựng công trình;

- Vi phạm chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng;

- Sai diện tích xây dựng (tầng một);

- Chiều cao công trình vượt quá chiều cao được quy định trong giấy phép xây dựng;

- Xây dựng vượt quá số tầng quy định trong giấy phép xây dựng;

- Vi phạm những quy định về quản lý quy hoạch xây dựng đã được duyệt

2.1.1.3 Xử phạt vi phạm hành chính trong xây dựng [5]

a Nguyên tắc xử phạt hành chính trong xây dựng

Mọi hành vi vi phạm hành chính phải được phát hiện kịp thời và đình chỉ ngay Việc xử phạt vi phạm hành chính được tiến hành kịp thời công minh, triệt để

và đúng trình tự, thủ tục quy định Mọi hậu quả do vi phạm hành chính gây ra phải được khắc phục theo đúng quy định của pháp luật

Đối với dự án đầu tư xây dựng công trình có nhiều công trình, hạng mục công trình

mà chủ đầu tư, nhà thầu có hành vi vi phạm hành chính giống nhau đối với nhiều công trình, hạng mục công trình thì hành vi vi phạm tại mỗi công trình, hạng mục công trình vi phạm được xác định là một hành vi vi phạm hành chính

b Hình thức xử phạt vi phạm hành chính và các biện pháp khắc phục hậu quả

- Hình thức xử phạt chính: phạt tiền, mức phạt theo thẩm quyền, mức tiền phạt quy định tại Nghị định 121/2013/NÐ-CP của Chính phủ;

Trang 34

- Các biện pháp khắc phục hậu quả:

+ Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do hành vi vi phạm hành chính; buộc tháo dỡ công trình xây dựng vi phạm;

+ Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường do hành

và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xây dựng về xử lý vi phạm trật tự xây dựng

c Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính

- Người có thẩm quyền xử phạt quy định tại Nghị định 121/2013/NĐ-CP của Chính phủ chỉ được phép xử phạt vi phạm hành chính trong phạm vi thẩm quyền; trường hợp hành vi vi phạm vượt quá thẩm quyền thì phải lập biên bản vi phạm hành chính chuyển cấp có thẩm quyền ban hành quyết định xử phạt

- Khi áp dụng hình thức xử phạt tước quyền sử dụng giấy phép xây dựng, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, chứng chỉ hành nghề, người có thẩm quyền xử phạt phải thông báo bằng văn bản hoặc gửi quyết định xử phạt vi phạm hành chính

về Thanh tra xây dựng thuộc Sở Xây dựng

- Trường hợp vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền của nhiều người thì việc xử phạt vi phạm hành chính do người thụ lý đầu tiên thực hiện

- Thẩm quyền phạt tiền quy định tại Điều 61, Điều 62, Điều 63, Điều 64, Điều 66, Điều 67, Điều 68 và Điều 69 của Nghị định 121/2013/NĐ-CP là thẩm quyền phạt

Trang 35

tiền đối với tổ chức; thẩm quyền phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 thẩm quyền phạt tiền đối với tổ chức

d Trình tự xử phạt vi phạm hành chính

Lập biên bản vi phạm hành chính:

- Trong quá trình kiểm tra, khi phát hiện vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng, quản lý công trình và quản lý sử dụng nhà, người có thẩm quyền phải đình chỉ ngay hành vi vi phạm, xử phạt theo thủ tục đơn giản hoặc lập biên bản hành vi

vi phạm và chuyển tới người có thẩm quyền để xử phạt

- Biên bản được lập đầy đủ theo mẫu quy định

Thời hạn ra quyết định xử phạt:[6]

- Đối với vụ việc đơn giản, hành vi vi phạm rõ ràng, không cần xác minh thêm thì phải ra quyết định xử phạt trong thời hạn không quá 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản về hành vi vi phạm hành chính Quyết định xử phạt vi phạm hành chính phải theo đúng mẫu quy định

- Đối với vụ việc có nhiều tình tiết phức tạp như tang vật, phương tiện cần giám định, cần xác định rõ đối tượng vi phạm hành chính hoặc những tình tiết phức tạp khác thì thời hạn ra quyết định xử phạt là 30 ngày, kể từ ngày lập biên bản

- Trong trường hợp xét thấy cần có thêm thời gian để xác minh, thu thập chứng cứ thì chậm nhất là 10 ngày, trước khi hết thời hạn được quy định tại khoản trên, người

có thẩm quyền xử phạt phải báo cáo thủ trưởng trực tiếp của mình bằng văn bản để xin gia hạn; việc gia hạn phải bằng văn bản; thời gian gia hạn không quá 30 ngày

Chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính:

- Cá nhân, tổ chức bị xử phạt phải chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày được giao quyết định xử phạt, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác Sau khi ra quyết định xử phạt, người có thẩm quyền xử phạt phải giao quyết định cho người bị xử phạt hoặc thông báo cho họ đến

Trang 36

nhận; thời điểm người bị xử phạt nhận được quyết định xử phạt được coi là thời điểm được giao quyết định

- Cá nhân, tổ chức bị xử phạt không tự nguyện chấp hành trong thời hạn quy định thì bị cưỡng chế thi hành

- Trường hợp đã qua một năm, mà người có thẩm quyền không thể giao quyết định

xử phạt đến người bị xử phạt do người đó không đến nhận và xác định được địa chỉ của họ hoặc lý do khách quan khác thì người đã ra quyết định xử phạt ra quyết định đình chỉ thi hành các hình thức xử phạt ghi trong quyết định đối với người đó, trừ hình thức tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; đối với tang vật, phương tiện vi phạm đang bị tạm giữ thì áp dụng theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012; nếu cần áp dụng biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, lây lan dịch bệnh hoặc tiêu hủy vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng, thì người có thẩm quyền phải tổ chức thực hiện các biện pháp này Ngân sách Nhà nước chỉ trả cho việc thực hiện các biện pháp này hoặc được trừ vào tiền bán tang vật, phương tiện bị tịch thu (nếu có)

Cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính:

- Sau thời hạn 10 ngày, kể từ ngày ghi trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính

mà tổ chức, cá nhân không tự nguyện chấp hành quyết định xử phạt thì Chủ tịch ủy ban nhân dân các cấp, Chánh thanh tra Sở Xây dựng, Chánh Thanh tra Bộ Xây dựng có thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính và tổ chức thực hiện cưỡng chế

- Tổ chức, cá nhân bị xử phạt vi phạm hành chính không tự nguyện chấp hành quyết định xử phạt thì bị cưỡng chế thi hành bằng các biện pháp sau:

+ Khấu trừ một phần tiền lương hoặc một phần thu nhập, khấu trừ tiền từ tài khoản tại ngân hàng;

+ Kê biên tài sản có giá trị tương ứng với số tiền phạt để bán đấu giá;

Trang 37

+ Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính; buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do hành vi vi phạm hành chính gây ra; buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường;

+ Đối với hành vi vi phạm trật tự xây dựng thì quyết định đình chỉ thi công xây dựng công trình, quyết định cưỡng chế phá dỡ công trình vi phạm trật tự xây dựng theo trình tự, thủ tục quy định tại Nghị định số 180/2007/NĐ-CP của Chính phủ

- Tổ chức, cá nhân bị cưỡng chế phải nghiêm chỉnh chấp hành quyết định cưỡng chế và phải chịu mọi chi phí cho việc tổ chức thực hiện quyết định cưỡng chế

e Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính

- Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 02 năm, kể từ ngày hành vi vi phạm được thực hiện (đối với dự án đầu tư xây dựng công trình, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 02 năm kể từ ngày dự án được bàn giao, đưa vào sử dụng); quá thời hạn trên thì không bị xử phạt nhưng vẫn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả

- Nếu trong khoảng thời gian 02 năm kể từ khi hành vi vi phạm được thực hiện mà

tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính cố tình trốn tránh, cản trở việc xử phạt của cơ quan có thẩm quyền thì thời hiệu xử phạt được tính lại kể từ thời điểm chấm dứt hành vi trốn tránh, cản trở việc xử phạt

- Tổ chức, cá nhân bị xử phạt vi phạm hành chính sau 01 năm, kể từ ngày thi hành xong quyết định xử phạt hoặc từ ngày quyết định xử phạt hết hiệu lực mà không tái phạm thì được coi như chưa bị xử phạt vi phạm hành chính

Trang 38

- Buộc bồi thường thiệt hại do hành vi vi phạm gây ra

- Xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng Trường hợp vi phạm nghiêm trọng có thể bị xử lý theo quy định của pháp luật hình sự

Ngoài các hình thức, biện pháp xử lý nêu trên thì đối với chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu tư vấn thiết kế, nhà thầu tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình có hành vi vi phạm trật tự xây dựng đô thị còn bị nêu tên trên website của Bộ Xây dựng và thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng

b Trình tự, thủ tục xử lý vi phạm trật tự xây dựng

Lập biên bản ngừng thi công xây dựng:

- Thanh tra viên xây dựng hoặc cán bộ quản lý xây dựng cấp xã có trách nhiệm phát hiện kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật xây dựng trên địa bàn cấp xã; lập biên bản vi phạm ngừng thi công xây dựng công trình và yêu cầu chủ đầu tư thực hiện các nội dung được ghi trong biên bản

- Biên bản ngừng thi công xây dựng phải ghi rõ nội dung vi phạm và biện pháp xử lý; đồng thời gửi ngay cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã để báo cáo

- Trường hợp chủ đầu tư vắng mặt hoặc cố tình vắng mặt thì biên bản vẫn có giá trị thực hiện

Đình chỉ thi công xây dựng:

- Trong thời hạn 24 giờ, kể từ khi lập biên bản ngừng thi công xây dựng mà chủ đầu

tư không ngừng thi công xây dựng để thực hiện các nội dung trong biên bản thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định đình chỉ thi công xây dựng công trình, buộc chủ đầu tư thực hiện các nội dung trong biên bản ngừng thi công xây dựng công trình

- Trong thời hạn 24 giờ, kể từ thời điểm ban hành quyết định đình chỉ thi công xây dựng công trình của Ủy ban nhân dân cấp xã thì các cơ quan liên quan phải có trách nhiệm tổ chức thực hiện:

Trang 39

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lực lượng cấm các phương tiện vận chuyển vật tư, vật liệu, công nhân vào thi công xây dựng công trình vi phạm trật tự xây dựng;

- Trường hợp chủ đầu tư vắng mặt hoặc cố ý vắng mặt, quyết định đình chỉ thi công xây dựng vẫn có hiệu lực

Cưỡng chế phá dỡ công trình vi phạm:

- Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định cưỡng chế phá dỡ và tổ chức phá dỡ: + Sau thời hạn 03 ngày (kể cả ngày nghỉ), kể từ khi ban hành quyết định đình chỉ thi công xây dựng đối với công trình xây dựng không phải lập phương án phá dỡ;

+ Sau 10 ngày (kể cả ngày nghỉ), kể từ khi ban hành quyết định đình chỉ thi công xây dựng đối với công trình xây dựng phải lập phương án phá dỡ mà chủ đầu tư không tự thực hiện các nội dung ghi trong biên bản ngừng thi công xây dựng

- Chủ đầu tư phải chịu toàn bộ chi phí lập phương án phá dỡ và chi phí tổ chức cưỡng chế phá dỡ

- Đối với công trình xây dựng vi phạm mà do Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Sở Xây dựng cấp Giấy phép xây dựng, trong thời hạn 24 giờ, kể từ khi Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định đình chỉ thi công xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã

có trách nhiệm gửi hồ sơ lên Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện Trong thời hạn

03 ngày, kể từ khi nhận được hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phải ban hành quyết định cưỡng chế phá dỡ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm tổ chức cưỡng chế phá dỡ

- Trường hợp chủ đầu tư vắng mặt hoặc cố tình vắng mặt thì quyết định cưỡng chế phá dỡ vẫn phải được tổ chức thực hiện

c Phương án phá dỡ công trình vi phạm trật tự xây dựng

Việc phá dỡ công trình phải có phương án nhằm bảo đảm an toàn trong quá trình phá dỡ Đối với những công trình xây dựng yêu cầu phải phê duyệt phương án phá

Trang 40

dỡ thì phương án phá dỡ phải do chủ đầu tư lập; trường hợp không đủ điều kiện lập phương án phá dỡ, chủ đầu tư phải thuê tổ chức tư vấn đủ điều kiện năng lực để lập Trường hợp bị cưỡng chế phá dỡ thì người có thẩm quyền ban hành quyết định cưỡng chế phá dỡ chỉ định tổ chức tư vấn lập phương án phá dỡ, chủ đầu tư phải chịu mọi chi phí lập phương án phá dỡ

Nội dung phương án phá dỡ:

Phương án phá dỡ phải thể hiện các biện pháp, quy trình phá dỡ, các trang thiết bị, máy móc phục vụ phá dỡ, biện pháp che chắn để đảm bảo an toàn về tính mạng và tài sản, an ninh trật tự, vệ sinh môi trường; trình tự, tiến độ, kinh phí phá dỡ Phương án phá dỡ phải được cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt trừ trường hợp pháp luật có quy định khác

Những trường hợp không phải phê duyệt phương án phá dỡ:

- Công trình xây dựng tạm;

- Bộ phận công trình, công trình xây dựng có độ cao 3m trở xuống so với nền đất;

- Móng công trình xây dựng là móng gạch, đá; móng bê tông độc lập không liên kết với những công trình lân cận

- Tổ chức phá dỡ phải đủ điều kiện năng lực theo quy định của pháp luật Trường hợp không phải lập phương án phá dỡ thì việc phá dỡ phải đảm bảo an toàn về người, tài sản và vệ sinh môi trường

2.1.2 Cơ sở lý luận về quản lý đô thị và vấn đề liên quan đến hiệu quả quản lý

Ngày đăng: 01/06/2019, 14:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w