1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giải pháp thúc đẩy hoạt động của tổ chức công đoàn trong các doanh nghiệp tại tỉnh lạng sơn

99 115 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 798,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để xử lý đúng đắn mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội; đảm bảo hài hòa lợi ích giữa công nhân, người sử dụng lao động thì việc nghiên cứu hoạt

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài: “Giải pháp thúc đẩy hoạt động của tổ chức công đoàn trong các doanh nghiệp tại tỉnh Lạng Sơn” là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi, các

số liệu trong luận văn được thu thập từ nguồn thực tế và chưa từng được công bố ở bất

kỳ đề tài nghiên cứu nào Những ý kiến đóng góp và giải pháp đề xuất là của cá nhân tôi từ việc nghiên cứu và rút ra từ tình hình thực tế của những doanh nghiệp tại Lạng Sơn

Hà Nội, ngày tháng năm 2017

Tác giả luận văn

Lương Tuấn Khải

Trang 2

Em xin tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đối với thầy giáo TS Trần Quốc Hưng đã trực tiếp tận tình hướng dẫn cũng như cung cấp tài liệu thông tin khoa học cần thiết cho luận văn này

Xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo trường Đại học Thủy Lợi, khoa Kinh tế Quản lý đã tạo điều kiện cho em trong quá trình học tập và nghiên cứu luận văn

TÁC GIẢ

Lương Tuấn Khải

Trang 3

MỤC LỤC

DANH MỤC HÌNH VẼ vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU vii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT viii

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC CÔNG ĐOÀN TRONG DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM 7

1.1 Cơ sở lý luận về công đoàn và hoạt động của công đoàn trong doanh nghiệp ở Việt Nam 7

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản về công đoàn và hoạt động của tổ chức công đoàn trong các doanh nghiệp 7

1.1.2 Một số khái niệm chung về hoạt động của tổ chức công đoàn trong doanh nghiệp 8

1.2 Nội dung hoạt động của tổ chức công đoàn trong doanh nghiệp ở Việt Nam 9

1.2.1 Chăm lo và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của NLĐ 10

1.2.2 Tham gia cơ chế hai bên và các hoạt động góp phần lành mạnh hóa quan hệ lao động trong doanh nghiệp 10

1.2.3 Tuyên truyền, vận động, giáo dục người lao động 11

1.2.4 Công đoàn tham gia trong việc xây dựng và thực hiện các cơ chế quản lý mới 14

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động công đoàn trong doanh nghiệp tại Việt Nam 15

1.3.1 Pháp luật liên quan đến hoạt động công đoàn 16

1.3.2 Sự phát triển của trình độ quan hệ lao động trong nền KTTT 17

1.3.3 Công đoàn cấp trên cơ sở 18

1.3.4 Năng lực của người lao động trong doanh nghiệp 20

1.3.5 Năng lực của người sử dụng lao động trong doanh nghiệp 21

1.3.6 Chính sách của doanh nghiệp đối với hoạt động công đoàn 23

1.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động của các tổ chức công đoàn trong các doanh nghiệp Việt Nam 23

1.5 Kinh nghiệm và hoạt động công đoàn tại một số doanh nghiệp 26

1.5.1 Hoạt động công đoàn ở Công ty TNHH Sao Sáng 26

Trang 4

1.5.2 Công đoàn công ty Cổ phần Thương mại Bắc Giang 28

1.5.3 Bài học kinh nghiệm về tổ chức các hoạt động công đoàn 29

Kết luận chương I 31

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC CÔNG ĐOÀN TRONG DOANH NGHIỆP TẠI TỈNH LẠNG SƠN 32

2.1 Tổng quan về doanh nghiệp và tổ chức công đoàn trong các doanh nghiệp tại Lạng Sơn 32

2.1.1 Sự hình thành và phát triển của các doanh nghiệp tại Lạng Sơn 32

2.1.2 Đặc điểm của doanh nghiệp tại Lạng Sơn 33

2.1.3 Tình hình tổ chức công đoàn trong các doanh nghiệp tại Lạng Sơn 33

2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động công đoàn trong doanh nghiệp tại Lạng Sơn 36

2.2.1 Pháp luật liên quan đến hoạt động công đoàn 36

2.2.2 Trình độ và năng lực của cán bộ công đoàn cơ sở 37

2.2.3 Thực trạng năng lực và trình độ của người lao động trong các doanh nghiệp Lạng Sơn 39

2.2.4 Năng lực của người sử dụng lao động trong các doanh nghiệp tại Lạng Sơn40 2.2.5 Chính sách hoạt động công đoàn trong các doanh nghiệp tại Lạng Sơn 41

2.3 Thực trạng hoạt động của các tổ chức công đoàn trong doanh nghiệp tại Lạng Sơn 42 2.3.1 Chăm lo và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động.42 2.3.2 Tham gia cơ chế hai bên và các hoạt động góp phần lành mạnh hóa quan hệ lao động trong doanh nghiệp 45

2.3.3 Tuyên truyền, vận động, giáo dục người lao động 47

2.3.4 Công đoàn tham gia trong việc xây dựng và thực hiện các cơ chế quản lý mới 49

2.4 Đánh giá hoạt động của các tổ chức công đoàn trong các doanh nghiệp tại tỉnh Lạng Sơn theo các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động đối với các tổ chức công đoàn trong các doanh nghiệp Việt Nam 51

2.5 Kết luận chung về hoạt động của tổ chức công đoàn trong các doanh nghiệp tại tỉnh Lạng Sơn 52

2.5.1 Những thành tựu và kết quả đạt được 52

Trang 5

2.5.2 Những hạn chế trong hoạt động của tổ chức công đoàn trong các doanh

nghiệp tại tỉnh Lạng Sơn 53

Kết luận chương 2 55

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC CÔNG ĐOÀN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP TẠI LẠNG SƠN 57

3.1 Định hướng, quan điểm nâng cao chất lượng hoạt động công đoàn trong các doanh nghiệp tại Lạng Sơn 57

3.1.1 Mục tiêu tổng quát 57

3.1.2 Mục tiêu cụ thể 58

3.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động công đoàn trong doanh nghiệp tại tỉnh Lạng Sơn 60

3.2.1 Tăng cường đổi mới các hoạt động tuyên truyền, vận động, giáo dục người lao động 60

3.2.2 Nâng cao chất lượng thực hiện các nội dung hoạt động của công đoàn trong doanh nghiệp 63

3.3 Một số giải pháp khác 69

3.3.1 Hoàn thiện tổ chức công đoàn trong tỉnh (công đoàn vùng, công đoàn ngành, công đoàn các khu công nghiệp) 69

3.3.2 Nâng cao năng lực của người cán bộ công đoàn 69

3.3.3 Nâng cao năng lực người lao động trong doanh nghiệp 70

3.3.4 Lành mạnh hóa quan hệ lao động ở doanh nghiệp 71

3.2.5 Hoàn thiện cơ chế, chính sách của doanh nghiệp đối với hoạt động công đoàn 72

3.2.6 Một số giải pháp khác 73

3.4 Một số kiến nghị 74

KẾT LUẬN 77

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 79

Trang 6

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1.1: Các nội dung hoạt động công đoàn trong DN ở Việt Nam 9 Hình 1.2: Một số nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động công đoàn trong doanh nghiệp tại Việt Nam 16 Hình 2.1: Trình độ học vấn của công nhân và cán bộ trong DN 40 Hình 2.2: Trình độ tay nghề của công nhân viên lao động trong DN 40 Hình 2.3: Mức độ tham gia các hoạt động đối thoại của NLĐ trong các doanh nghiệp khảo sát 47 Hình 2.4: Mức độ hiểu biết về các vấn đề liên quan đến tổ chức công đoàn của người lao động trong doanh nghiệp khảo sát 49 Hình 2.5: Trình độ ngoại ngữ của NLĐ trong Công ty Cổ phần Cấp thoát nước Lạng Sơn 50 Hình 3.1 Quy trình tổ chức đại hội công nhân viên chức ở DN 66 Hình 3.2 Mong muốn của NLĐ đối với hoạt động của tổ chức công đoàn 68

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Đánh giá việc thực hiện nội dung chăm lo và bảo vệ quyền, lợi ích chính đáng của người lao động 45

Trang 8

Doanh nghiệp Đầu tư trực tiếp nước ngoài Hợp đồng lao động

Kinh tế thị trường Liên đoàn lao động Nghị định

Người lao động Người sử dụng lao động Nhà xuất bản

Quan hệ lao động Sản xuất

Trách nhiệm hữu hạn Thỏa ước lao động tập thể

Trang 9

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Để điều tiết mối quan hệ giữa người lao động và người sử dụng lao động, Nhà nước ta

đã cho ra đời tổ chức Công đoàn với bộ máy từ Trung ương tới các cấp cơ sở Hoạt động của tổ chức công đoàn cũng là một trong những hoạt động quản trị nhân lực được thể hiện ở hoạt động chăm lo và bảo vệ quyền lợi, lợi ích của người lao động; giáo dục, đào tạo và hướng dẫn người lao động thực hiện nội quy, quy chế của tổ chức, hướng dẫn ký kết hợp đồng lao động và thỏa ước lao động tập thể đồng thời nâng cao chất lượng người lao động, giúp người lao động có thêm thông tin, kiến thức phục vụ cho công việc Bên cạnh đó, hoạt động công đoàn cấp trên còn tham gia kiểm tra, giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước và các tổ chức kinh tế Trong đề tài này, tác giả tập trung nghiên cứu hoạt động của công đoàn cơ sở, một tổ chức chiếm vị trí quan trọng trong hoạt động quản trị nhân lực tại doanh nghiệp, nó có ảnh hưởng vô cùng to lớn đến mối quan hệ lao động trong doanh nghiệp Một nhà quản lý cần phải hiểu được vai trò của công đoàn trong tổ chức của mình, từ đó biết cách điều tiết sao cho bộ máy công đoàn phát huy tác dụng tối đa, mang lại nhiều lợi ích cho đơn vị

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, vai trò của các doanh nghiệp đối với sự tăng trưởng của kinh tế là rất quan trọng Là khu vực tập trung nhiều nhân công với các trình độ và nhận thức khác nhau, mối quan hệ giữa người lao động và người sử dụng lao động ở những khu vực này hết sức nhạy cảm Chính vì thế, vai trò của công đoàn ở những tổ chức, doanh nghiệp này là hết sức cần thiết, trách nhiệm của nó là điều tiết mối quan hệ phức tạp này Tỉnh Lạng Sơn cũng là một tỉnh tập trung nhiều loại hình doanh nghiệp khác nhau, tuy nhiên hiệu quả, chất lượng của hoạt động công đoàn tại các doanh nghiệp này chưa cao

Như vậy, xét trên cả hai góc độ khoa học và góc độ thực tế, học viên quyết định lựa

chọn đề tài: “Giải pháp thúc đẩy hoạt động của tổ chức công đoàn trong các doanh nghiệp tại tỉnh Lạng Sơn”

Trang 10

3 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

Sử dụng phương pháp tiếp cận vĩ mô và vi mô Sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh, quy nạp và diễn giải… nhằm làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn về hoạt động công đoàn trong doanh nghiệp tại Lạng Sơn

Phương pháp thu thập số liệu: quan sát, phỏng vấn, điều tra

Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu, so sánh dữ liệu, thống kê dữ liệu

Phương pháp khảo sát điều tra, phương pháp tình huống

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

* Đối tượng nghiên cứu:

- Cơ sở lý luận về thúc đẩy hoạt động của tổ chức công đoàn

- Hoạt động của tổ chức công đoàn trong doanh nghiệp tại Lạng Sơn

* Phạm vi nghiên cứu:

- Về thời gian: các dữ liệu nghiên cứu thực tiễn phản ánh tình hình hoạt động công đoàn của các doanh nghiệp thực tế giai đoạn 2012-2016

- Về phạm vi nội dung: Các dữ liệu về hoạt động:

+ Chăm lo và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động

+ Tham gia cơ chế hai bên và các hoạt động góp phần lành mạnh hóa quan hệ lao động

+ Tuyên truyền vận động giáo dục người lao động

+ Công đoàn tham gia trong việc xây dựng và thực hiện các công tác quản lý mới

- Về mặt không gian: trong các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

- Ý nghĩa khoa học: nghiên cứu về hoạt động công đoàn cũng đã được một số tác giả quan tâm và trên thực tế đã có các đề tài, công trình khoa học, các bài báo, tạp chí, các bản báo cáo nghiên cứu, đánh giá và đề cập đến vấn đề công đoàn và hoạt động công đoàn Tuy nhiên, đến thời điểm hiện nay môi trường lao động cũng như những chính sách, điều chỉnh pháp luật cũng đã có nhiều thay đổi Do vậy, việc phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động của tổ chức công đoàn trong các doanh nghiệp trong điều kiện, tình hình mới hiện nay là hết sức cần thiết, góp phần giải quyết hài hòa mối quan hệ trong doanh nghiệp

Trang 11

- Ý nghĩa thực tiễn: hiện nay, hoạt động của tổ chức công đoàn trong các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn còn khó khăn Một số doanh nghiệp kinh doanh kém hiệu quả phải tạm ngừng sản xuất, giải thể Nhiều chủ doanh nghiệp chưa thấy được mối quan hệ gắn bó với người lao động, chưa nhận thức được vai trò của đoàn thể trong doanh nghiệp, chưa tạo điều kiện cho công đoàn và cán bộ công đoàn hoạt động Đa số Ban chấp hành Công đoàn hoạt động kiêm nhiệm, chưa có nhiều điều kiện học tập nâng cao trình độ và kỹ năng hoạt động đoàn thể; chế độ lương, thưởng phụ thuộc vào chủ doanh nghiệp nên có lúc thiếu bản lĩnh trong đấu tranh bảo vệ người lao động….Trong thời gian tới, dự báo công nhân lao động của tỉnh sẽ phát triển nhanh

Để xử lý đúng đắn mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội; đảm bảo hài hòa lợi ích giữa công nhân, người sử dụng lao động thì việc nghiên cứu hoạt động công đoàn trong các doanh nghiệp tại Lạng Sơn và đề ra các giải pháp thúc đẩy hoạt động của tổ chức công đoàn trong các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn là điều hết sức cần thiết

6 Kết quả dự kiến đạt được

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, luận văn sẽ phải nghiên cứu, giải quyết được những vấn đề sau:

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động công đoàn trong các doanh nghiệp, các bài học kinh nghiệm và các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài;

- Phân tích, làm rõ thực trạng của hoạt động công đoàn trong các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn thời gian vừa qua Từ đó đánh giá những kết quả đã đạt được cần phát huy, những vấn đề còn tồn tại và nguyên nhân cần nghiên cứu tìm kiếm giải pháp khắc phục;

- Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp có cơ sở khoa học và thực tiễn, có tính khả thi nhằm thúc đẩy hoạt động công đoàn trong các doanh nghiệp tại tỉnh Lạng Sơn

7 Tổng quan về các công trình nghiên cứu có liên quan

Nghiên cứu về hoạt động công đoàn cũng đã được một số tác giả quan tâm nghiên cứu Trên thực tế đã có các đề tài, công trình khoa học, các bài báo, tạp chí, các bản báo cáo nghiên cứu, đánh giá và đề cập đến vấn đề công đoàn và hoạt động công đoàn Qua

Trang 12

nghiên cứu, tác giả nhận thấy các đề tài, các công trình nghiên cứu, các bài báo, tạp chí, các bản báo cáo tập trung vào các vấn đề sau

Các đề tài nghiên cứu trong nước:

Ban tổ chức Tổng LĐLĐ Việt Nam (1997), Một số vấn đề về tổ chức và hoạt động Công đoàn khu vực kinh tế ngoài quốc doanh, NXB Lao động, Hà Nội Tài liệu đã

giới thiệu khái quát những nội dung hoạt động của công đoàn cơ sở, những kinh nghiệm về chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác phát triển công đoàn cơ sở tại doanh nghiệp ngoài quốc doanh và giới thiệu một số văn bản nhằm cung cấp tài liệu cho cán

bộ công đoàn các cấp tham khảo khi thực hiện nhiệm vụ xây dựng, phát triển công đoàn cơ sở tại doanh nghiệp ngoài quốc doanh

Nguyễn Đệ (2009), Công đoàn trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Thành phố Hồ Chí Minh, Đề tài nghiên cứu cấp viện, Viện nghiên cứu phát triển thành

phố, Tp Hồ Chí Minh Đề tài nghiên cứu đã chỉ ra tính cấp thiết của tổ chức công đoàn trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đồng thời đánh giá thực trạng hoạt động công đoàn, cán bộ công đoàn cũng như thực trạng thi hành Luật Công đoàn tại những doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Tuy nhiên đề tài mới chỉ tập trung trong phạm vi nghiên cứu là những doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Thành phố Hồ Chí Minh

Đặng Quang Điều, Nguyễn Văn Dũng, Lê Thanh Hà, 2011, Hoạt động công đoàn cơ

sở trong các khu vực kinh tế ngoài nhà nước, NXB Lao động, Hà Nội Các tác giả đã

đánh giá tầm vĩ mô thực trạng hoạt động công đoàn trong các khu vực kinh tế ngoài nhà nước

Viện Công nhân và Công đoàn (2003), Nâng cao hiệu quả hoạt động của Công đoàn trong doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, NXB Lao Động, Hà Nội (do TS

Dương Văn Sao làm chủ biên) Tác giả đã phân tích thực trạng của đội ngũ công nhân, thực trạng hoạt động của tổ chức công đoàn trong các doanh nghiệp này và đưa ra hệ thống các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động công đoàn

Ngoài ra, một số công trình nghiên cứu, đề tài, sách, báo viết về vai trò, chức năng, hoạt động của Công đoàn và Công đoàn cơ sở trong các doanh nghiệp Trong đó, tiêu biểu là các bài viết về “Hoạt động của công đoàn trong các doanh nghiệp ngoài quốc doanh” và “Giai cấp công nhân và tổ chức công đoàn Việt Nam” của tác giả

Trang 13

PGS,TSKH Nguyễn Viết Vượng; “Công đoàn Việt Nam tham gia quản lý trong thời

kỳ đổi mới” của tác giả Hoàng Minh Chúc Bài viết: “Nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức công đoàn trong các doanh nghiệp khu vực kinh tế ngoài Nhà nước” của tác giả Đặng Ngọc Tùng, Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam; “Vai trò của công đoàn trong các doanh nghiệp tiến hành tái cơ cấu” của tác giả Dương Văn Sao, Đại học Công đoàn công trình nghiên cứu khoa học có đề tài: “Pháp luật về quan hệ

lao động Việt Nam - Thực trạng và phương hướng hoàn thiện” của PGS.TS Lê Thị Hoài Thu

Những tài liệu, công trình nghiên cứu trên cũng đã phần nào làm rõ hơn thực trạng, vai trò và trách nhiệm của tổ chức công đoàn trong các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nói riêng

Các công trình nghiên cứu nước ngoài:

Eamon Murphy (1981), Unions in Conflict: A Comparative Study of Four South Indian Textile Centres, (Liên minh trong xung đột, một minh chứng nghiên cứu tại

Trung tâm dệt may Miền Nam Ấn Độ) 1918-1939, New Delhi: Manohar

Labour education, 1996, Protecting the least protected: Rights of migrant workers and the role of trade unions: Guidelines for trade unions, (Bảo vệ quyền lợi của người lao động di cư và vai trò của công đoàn – Hướng dẫn cho tổ chức Công Đoàn) Geneva: ILO

Aris Rosemary (1998), Trade Unions and the management of industrial conflict,

(Công Đoàn và sự quản lý các cuộc xung đột công nghiệp) London; New York: MacMillan press; St Martin's press, Inc

Các công trình, tài liệu trên cũng tập trung nghiên cứu vai trò của tổ chức công đoàn đối với giai cấp công nhân, phân tích thực trạng những xung đột và kinh nghiệm giải quyết xung đột từ đó đưa ra những đề xuất nhằm phát triển và đổi mới hơn tổ chức chính trị Tuy nhiên những tài liệu này cũng đã phát hành vào thế kỷ 20, đến thời điểm hiện nay môi trường lao động cũng như những chính sách, điều chỉnh pháp luật thế giới cũng đã có nhiều thay đổi

8 Cấu trúc của Luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, Luận văn được kết cấu với 3 chương nội dung chính sau:

Trang 14

Chương 1: Tổng quan lý luận và thực tiễn về hoạt động của tổ chức công đoàn trong doanh nghiệp ở Việt Nam

Chương 2: Thực trạng hoạt động của tổ chức công đoàn trong các doanh nghiệp tại tỉnh Lạng Sơn”

Chương 3: Một số giải pháp thúc đẩy hoạt động của tổ chức công đoàn trong các doanh nghiệp tại tỉnh Lạng Sơn

Trang 15

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC CÔNG ĐOÀN TRONG DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM

1.1 Cơ sở lý luận về công đoàn và hoạt động của công đoàn trong doanh nghiệp ở Việt Nam

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản về công đoàn và hoạt động của tổ chức công đoàn trong các doanh nghiệp

Cuốn Lịch sử chủ nghĩa Công đoàn (History of Trade Unionism) (1984) của Sidney và Beatrice Webb quan điểm rằng: “công đoàn là một hiệp hội của những người làm công

ăn lương có mục đích duy trì hay cải thiện các điều kiện thuê mướn họ” Có một định nghĩa hiện đại khác cho rằng “công đoàn là một tổ chức hợp thành chủ yếu bởi những người làm thuê, hoạt động cơ bản là thương lượng về lương bổng và điều kiện thuê mướn cho các thành viên của nó”

Trong cuốn "Đường cách mệnh" của Nguyễn Ái Quốc, Người viết "tổ chức Công hội trước là để cho công nhân đi lại với nhau cho có cảm tình; hai là để nghiên cứu với nhau; ba là để sửa sang cách sinh hoạt của công nhân cho khá hơn bây giờ; bốn là để

giữ gìn lợi quyền cho công nhân; năm là để giúp đỡ quốc dân; giúp cho thế giới"

Theo Điều 1 Luật Công đoàn Việt Nam sửa đổi năm 2012: "Công đoàn là tổ chức chính trị - xã hội rộng lớn của giai cấp công nhân và của người lao động được thành

lập trên cơ sở tự nguyện, là thành viên trong hệ thống chính trị của xã hội Việt Nam, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam; đại diện cho cán bộ, công chức, viên

chức, công nhân và những người lao động khác (gọi chung là người lao động)"

Tuy cách thức diễn đạt khác nhau nhưng các tác giả đều thống nhất về tổ chức công đoàn ở một số điểm chính sau:

+ Là một tổ chức hợp thành từ giai cấp công nhân và người lao động

+ Chăm lo và bảo vệ quyền lợi của người lao động

+ Tham gia quản lý và giáo dục người lao động cùng nhau xây dựng và bảo vệ Tổ

quốc

Từ đó, đề tài lựa chọn khái niệm tiếp cận tổ chức Công đoàn là: “Công đoàn là một tổ

ch ức chính trị xã hội đại diện cho giai cấp công nhân và người lao động, cùng với các

cơ quan Nhà nước và các tổ chức kinh tế, xã hội chăm lo và bảo vệ quyền lợi của người lao động; tổ chức quản lý và giáo dục người lao động xây dựng và bảo vệ Tổ

Trang 16

qu ốc Công đoàn là một tổ chức thành viên trong hệ thống chính trị của xã hội Việt Nam và ch ịu sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam”

Theo quy định tại Điều 8 Điều lệ Công đoàn Việt Nam, cơ cấu tổ chức của Công đoàn Việt Nam có 4 cấp cơ bản: Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam; Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, công đoàn ngành trung ương; Công đoàn cấp trên cơ sở; Công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn Trong đó, công đoàn cơ sở chính là tổ chức công đoàn trong doanh nghiệp, đại diện cho người lao động trong doanh nghiệp, được thành lập nhằm chăm lo và bảo vệ quyền lợi cho người lao động và đó chính là đối

tượng mà đề tài sẽ đi nghiên cứu

1.1.2 Một số khái niệm chung về hoạt động của tổ chức công đoàn trong doanh nghiệp

Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định,

được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các mục đích kinh doanh Như vậy, theo quy định của pháp luật hiện hành, có những loại hình tổ chức kinh doanh sau: công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân thuộc mọi thành phần kinh tế (sau đây gọi chung là doanh nghiệp); nhóm công ty (Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2015)

Theo quy định tại Khoản 6 Điều 3 của Luật Đầu tư 2005 định nghĩa “Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là doanh nghiệp do nhà đầu tư nước ngoài thành lập để thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam hoặc là doanh nghiệp Việt Nam do nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại”

Pháp luật hiện hành quy định tổ chức kinh tế 100% vốn của nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế liên doanh giữa các nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo các loại hình công

ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh theo quy định của Luật Doanh nghiệp

Hoạt động công đoàn trong doanh nghiệp với vai trò là tổ chức đại diện của người lao động và là chủ thể của quan hệ lao động, thực hiện việc tham vấn, đối thoại, thương lượng với người sử dụng lao động và các cơ quan nhà nước nhằm mục tiêu vừa bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động, vừa góp phần xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ trong doanh nghiệp Đồng thời, tập hợp yêu cầu,

Trang 17

nguyện vọng hợp pháp, chính đáng của đoàn viên và người lao động; tổ chức đối thoại giữa người lao động và người sử dụng lao động; phối hợp với người sử dụng lao động

tổ chức các phong trào thi đua, phát triển sản xuất kinh doanh chăm lo đời sống vật chất, tinh thần đối với người lao động; vận động người lao động tham gia các hoạt động văn hóa, thể thao, hoạt động xã hội, hỗ trợ giúp đỡ nhau trong nghề nghiệp, trong cuộc sống, đấu tranh ngăn chặn các tệ nạn xã hội [1]

Giám sát việc thực hiện pháp luật có liên quan đến quyền, nghĩa vụ người lao động và Công đoàn; tham gia các hội đồng của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật và điều lệ doanh nghiệp; tham gia xây dựng các nội quy, quy chế có liên quan đến quyền, lợi ích của người lao động; tổ chức, quản lý mạng lưới an toàn, vệ sinh viên và giám sát công tác an toàn vệ sinh lao động, chăm sóc sức khỏe người lao động trong doanh nghiệp[2]

1.2 N ội dung hoạt động của tổ chức công đoàn trong doanh nghiệp ở Việt Nam

Nội dung hoạt động công đoàn Việt Nam căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của tổ chức công đoàn và được quy định tại Điều lệ Công đoàn Việt Nam Đối với doanh nghiệp,

nội dung hoạt động công đoàn bao gồm 4 nội dung cơ bản sau:

Hình 1.1 Các nội dung hoạt động công đoàn trong DN ở Việt Nam

(nguồn: nghiên cứu của học viên)

Trang 18

1.2.1 Chăm lo và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của NLĐ

Một là, đại diện cho NLĐ xây dựng quy chế mối quan hệ phối hợp với NSDLĐ

Hai là, cử người đại diện công đoàn tham gia các tổ chức theo quy định của pháp luật như: Hội đồng hòa giải; Hội đồng thi đua, kỷ luật; Hội đồng Bảo hộ lao động

Ba là, hướng dẫn người lao động ký hợp đồng lao động

Bốn là, lắng nghe ý kiến của người lao động, đề xuất cải thiện điều kiện làm việc, môi

trường làm việc; hướng dẫn mạng lưới an toàn vệ sinh lao động

Năm là, theo dõi việc thực hiện chế độ chính sách theo quy định pháp luật

Sáu là, tham gia giải quyết đơn thư, khiếu nại của đoàn viên, NLĐ, tham gia giải quyết tranh chấp lao động tập thể; lãnh đạo đình công

Bảy là, quan tâm công tác chăm lo hoạt động xã hội; vận động xây dựng các loại quỹ

và đẩy mạnh các hoạt động tình nghĩa, tương trợ, thăm hỏi đối với công nhân viên chức lao động có hoàn cảnh khó khăn, tổ chức các hoạt động vui chơi, văn nghệ, thể thao nâng cao đời sống tinh thần cho người lao động

1.2.2 Tham gia cơ chế hai bên và các hoạt động góp phần lành mạnh hóa quan hệ lao động trong doanh nghiệp

*Mục đích

Trong doanh nghiệp để giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa người sử dụng lao động và người lao động thì công đoàn giữ vai trò hết sức quan trọng vừa là người đại diện cho quyền lợi của người lao động vừa là cầu nối để giải quyết hài hòa mối quan hệ đó để góp phần xây dựng môi trường lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ, góp phần quan trọng trong thực hiện cơ chế hai bên tại doanh nghiệp

*Cách thức thực hiện

Để thực hiện tốt vai trò này, công đoàn cơ sở với tư cách là đại diện cho người lao động ở doanh nghiệp để tham gia, thương lượng với người sử dụng lao động về những

Trang 19

vấn đề liên quan đến quyền lợi của người lao động theo quy định của pháp luật cần phải thực hiện tốt một số nội dung sau:

-Công đoàn cơ sở phối hợp với NSDLĐ tổ chức hội nghị người lao động theo NĐ 87-NĐ/CP về thực hiện quy chế dân chủ trong các công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc tổ chức đại hội công nhân viên chức theo NĐ 07-NĐ/CP đối với doanh nghiệp nhà nước: Đại diện thương lượng và ký Thỏa ước lao động tập thể, giám sát việc thực hiện và bổ sung, điều chỉnh cho phù hợp điều kiện và tình hình thực tế; Tham gia xây dựng nội quy lao động, quy chế trả lương, thưởng, phúc lợi xã hội

- Công đoàn cử người đối thoại trong các hội đồng trong doanh nghiệp như: Hội đồng quản trị, ban quản trị, ban kiểm soát, hội đồng tư vấn, hội đồng tuyển dụng lao động, hội đồng kỷ luật, hội đồng lương, hội đồng khoa học, hội đồng thi đua khen thưởng, hội đồng phân phối

- Công đoàn đối thoại trong các hội nghị hiệp thương giữa người sử dụng lao động và người lao động;

- Công đoàn đối thoại trong các hội nghị liên tịch Đây là hình thức phối hợp bàn bạc, trao đổi, thương lượng, phân công tách nhiệm giữa công đoàn với nhà quản lý hoặc các tổ chức đoàn thể để cùng thực hiện một nhiệm vụ có liên quan đến công tác tổ chức, quản lý

- Công đoàn chủ động dự thảo và đại diện cho tập thể người lao động đối thoại để thương lượng, ký kết thỏa ước lao động tập thể để phù hợp với pháp luật và nội dung thỏa ước lao động tập thể cấp ngành

- Công đoàn tổ chức cho người lao động đối thoại với người sử dụng lao động tại nơi làm việc, nhằm kịp thời phát hiện những mâu thuẫn bất đồng, vướng mắc trong quan

hệ lao động Chia sẻ thông tin chính là bước đầu tiên cho mối quan hệ lao động hài hòa và hợp tác hai bên tại nơi làm việc

- Công đoàn tổ chức cho công nhân lao động hoặc đại diện cho người lao động bỏ phiếu thăm dò, hòm thư góp ý, tín nhiệm đối với bộ máy quản lý doanh nghiệp

- Công đoàn đối thoại để tham gia giải quyết tranh chấp lao động

1.2.3 Tuyên truyền, vận động, giáo dục người lao động

*Mục đích

Các cấp công đoàn cần chú trọng công tác tuyên truyền giáo dục, giúp công nhân, viên

Trang 20

chức, lao động nâng cao nhận thức về giai cấp, về Đảng, về tổ chức Công đoàn, phát huy lòng yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, lao động cần cù, sáng tạo, quyết tâm chiến thắng đói nghèo, lạc hậu, đáp ứng yêu cầu công cuộc đổi mới, làm nòng cốt trong việc xây dựng khối liên minh công nhân, nông dân, trí thức và khối đại đoàn kết dân tộc

*Cách thức thực hiện

Để thực hiện có hiệu quả hoạt động tuyên truyền giáo dục người lao động, tổ chức công đoàn cơ sở cần lựa chọn hình thức tuyên truyền và nội dung tuyên truyền phù hợp Một số hình thức tuyên truyền có thể sử dụng đó là:

- Tuyên truyền miệng: Tổ chức các buổi nói chuyện chuyên đề; hội nghị, tọa đàm, trao đổi, tập huấn, sinh hoạt câu lạc bộ;

- Tổ chức các cuộc thi tìm hiểu, sân khấu hóa, hỏi- đáp, giao lưu- đối thoại, hội thi, hội diễn;

- Tổ chức trên các phương tiện thông tin đại chúng: tuyên truyền bằng trực quan sinh động, pano, máy chiếu, hệ thống loa phát thanh tại cơ sở, tờ rơi, trên Đài, báo địa phương;

- Xây dựng tủ sách pháp luật, bản tin, tờ tin hàng tháng;

- Thông qua các hội nghị biểu dương điển hình tiên tiến;

- Tuyên truyền thông qua các hoạt động xây dựng đời sống văn hóa cơ sở;

- …

Với những hình thức nêu trên thì những nội dung tuyên truyền của tổ chức công đoàn

cơ sở Việt Nam thường bao gồm:

Tuyên truyền, giáo dục phẩm chất truyền thống của con người Việt Nam, lòng tự tôn dân tộc, ý thức giai cấp và truyền thống giai cấp công nhân Việt Nam: Giáo dục tinh

thần yêu nước, tự lực tự cường, có ý thức cộng đồng, đoàn kết vì lợi ích chung; có lối sống lành mạnh, tôn trọng kỷ cương, lao động có trách nhiệm, lương tâm, nghề nghiệp; tinh thần tương thân, tương ái, không ngừng học tập vươn lên về mọi mặt; tuyên truyền về vai trò và sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân và tổ chức công đoàn Việt nam, những đóng góp của giai cấp công nhân vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc, đẩy mạnh sự nghiệp CNH - HĐH đất nước…

Tuyên truyền đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước: Làm cho người

lao động hiểu rõ vai trò lãnh đạo của Đảng đối với giai cấp công nhân, với xã hội,nhà nước ta là nhà nước của dân, do dân và vì dân đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng; Tuyên

Trang 21

truyền về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của người lao động và người sử dụng lao động , các chế độ chính sách của người lao động được quy định trong Bộ luật lao động, Luật bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, Luật công đoàn và các văn bản liên quan…

Tuyên truyền cho người lao động tích cực học tập, nâng cao trình độ học vấn, kỹ năng nghề nghiệp để sử dụng công nghệ, máy móc thiết bị hiện đại, làm việc đem lại năng suất, chất lượng và thu nhập cao hơn

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế, khoa học công nghệ ngày càng mở rộng thì cạnh tranh ngày càng gay gắt, vì vậy đòi hỏi người lao động phải không ngừng học tập, nâng cao trình độ về mọi mặt nhằm nâng cao chất lượng, giá trị sức lao động và để đảm bảo có một việc làm ổn định, thu nhập tốt hơn và

có cơ hội để phát triển

Công đoàn cần phải chủ động phối hợp, tham gia thường xuyên với chuyên môn và các ngành liên quan trong tổ chức tuyên truyền, vận động người lao động, nhất là có những biện pháp hỗ trợ để người lao động được tham gia học tập nâng cao trình độ học vấn, chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp, tin học, ngoại ngữ; tổ chức và nâng cao hiệu quả phong trào luyện tay nghề, thi thợ giỏi, phát huy sáng kiến, sáng tạo trong học tập, lao động và công tác của công nhân viên chức lao động.[3]

Tuyên truyền, giáo dục lối sống văn hóa, kỷ luật lao động và tác phong công nghiệp

Giáo dục lối sống và làm việc theo Hiến pháp và pháp luật nhằm giữ vững kỷ cương, trật tự, chấp hành nội quy, quy định, kỷ luật lao động trong cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp; giáo dục tác phong làm việc công nghiệp, xây dựng và thực hiện quy chế dân chủ;

Tuyên truyền nâng cao trách nhiệm của người lao động trong xây dựng môi trường văn hóa, lối sống lành mạnh, rèn kỹ năng sống, phòng chống các tệ nạn xã hội, tinh thần tương thân tương ái; thực hiện chính sách dân số- kế hoạch hóa gia đình, thực hiện bình đẳng giới, phòng chống bạo lực trong gia đình, xây dựng gia đình " no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc”; đẩy mạnh các hoạt động văn hóa, thể thao, rèn luyện thể chất và nâng cao đời sống văn hóa, tinh thần cho người lao động

Tuyên truyền sâu rộng trong công nhân lao động và chủ doanh nghiệp để họ hiểu về tổ chức công đoàn, để họ tự nguyện gia nhập tổ chức công đoàn và tham gia cũng như

Trang 22

ủng hộ các hoạt động của tổ chức công đoàn phát động

Tuyên truyền về mục đích của tổ chức công đoàn, về vai trò, vị trí, chức năng của tổ chức công đoàn Việt Nam; về quyền và nghĩa vụ của người đoàn viên; về trách nhiệm của tổ chức công đoàn đối với người lao động…

1 2.4 Công đoàn tham gia trong việc xây dựng và thực hiện các cơ chế quản lý mới

* Mục đích

Những năm qua, Đảng và nhà nước ta đang thực hiện chủ trương phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Vì vậy cơ chế mới trong hoạt động của các loại hình doanh nghiệp hiện nay là cơ chế thị trường Hoạt động của các doanh nghiệp trong cơ chế thị trường đòi hỏi người quản lý phải biệt vận dụng cơ chế mới trong trong quản lý doanh nghiệp

*Cách thức thực hiện

Một là, tham gia cùng NSDLĐ trong việc ban hành nội quy lao động và những chính

sách nhân sự của doanh nghiệp cho người lao động như xây dựng đơn giá tiền lương, định mức lao động, quy chế trả lương, thưởng, phúc lợi xã hội

Hai là, tham gia xây dựng kế hoạch phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

để giải quyết việc làm cho đoàn viên, người lao động; tham gia tổ chức, sử dụng, bố trí lao động cho phù hợp với trình độ tay nghề, khả năng của người lao động

Ba là, tham gia xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ tay nghề cho công nhân lao động

Tóm lại, hoạt động công đoàn trong doanh nghiệp với 4 nội dung cơ bản nêu trên đã

thể hiện khá toàn diện vị trí của tổ chức công đoàn trong doanh nghiệp Song, để công đoàn trong doanh nghiệp thực sự có vị thế trong quan hệ lao động tổ chức công đoàn cần phải chú ý tới các điều kiện sau:

Thứ nhất, về cán bộ công đoàn:

- Cán bộ công đoàn cần có bản lĩnh, am hiểu về kiến thức pháp luật, có phương pháp,

kỹ năng tham gia thương lượng để phối hợp với NSDLĐ trong xây dựng nội quy, quy chế, thỏa ước lao động tập thể Đây chính là những căn cứ có tính pháp lý để giải quyết khi xảy ra tranh chấp lao động liên quan đến quyền lợi hai bên

- Trong thương lượng thỏa ước lao động tập thể, giải quyết các vướng mắc, xây dựng mối quan hệ hài hòa giữa hai bên cần hết sức tránh những điều như từ chối giải thích,

Trang 23

không chứng minh bằng những ví dụ cụ thể để bảo vệ quan điểm, không có thái độ hợp tác

- Nâng cao sự hiểu biết, thông cảm lẫn nhau giữa công đoàn, người lao động với lãnh đạo doanh nghiệp Đồng thời cải thiện, xây dựng sự tin tưởng, tầm quan trọng của công đoàn đối với tập thể NLĐ và với NSDLĐ

Thứ hai, về kinh phí hoạt động:

Phải đảm bảo thu đủ nguồn thu kinh phí công đoàn (theo quy định của Luật Công đoàn

có hiệu lực từ 01/01/2013 là 2% tổng quỹ tiền lương, tiền công làm căn cứ tính đóng BHXH và 1% đoàn phí công đoàn, để có nguồn lực kinh tế hỗ trợ, chăm lo tốt hơn đến người lao động

Về chủ sử dụng lao động:

- NSDLĐ cần phải là người hiểu biết và chấp hành nghiêm pháp luật của nước sở tại;

có tinh thần hợp tác tốt với tổ chức công đoàn, biết quan tâm, chia sẻ và lắng nghe ý kiến của người lao động

- Phải xây dựng được nội quy lao động, thỏa ước lao động tập thể với những nội dung không trái với quy định của pháp luật

- NSDLĐ phải tạo điều kiện cho công đoàn thực hiện hoạt động tuyên truyền giáo dục như: Tạo điều kiện về thời gian từ 1 – 2h theo định kỳ hàng tháng, xây dựng hệ thống loa truyền thanh tại các phân xưởng để tuyên truyền theo định kỳ hàng ngày hoặc hàng tuần; hỗ trợ xây dựng tủ sách pháp luật, đặt mua báo và tạp chí pháp luật có liên quan cung cấp cho người lao động

- Khi giải quyết vướng mắc và xây dựng mối quan hệ hài hòa giữa hai bên, NSDLĐ cần tránh những điều sau: cố tình lẩn tránh vấn đề, trì hoãn đàm phán, có biểu hiện tức giận, thiếu lịch sự, chỉ biết đòi hỏi mà không biết nhân nhượng, không có tinh thần hợp tác

1.3 Các n hân tố ảnh hưởng đến hoạt động công đoàn trong doanh nghiệp tại Việt Nam

Để thực hiện tốt các chức năng, vai trò và nhiệm vụ của mình, tổ chức công đoàn cần phải nhận thức được một số nhân tố sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của tổ chức công đoàn như sau:

Trang 24

Hình 1.2 Một số nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động công đoàn trong doanh nghiệp tại

Việt Nam

(nguồn: nghiên cứu của học viên)

1.3.1 Pháp luật liên quan đến hoạt động công đoàn

Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về sử dụng lao động, quan hệ lao động mà cao nhất là Bộ luật lao động đã cơ bản hình thành, tạo hành lang pháp lý cho các quan hệ

xã hội về việc làm, thị trường lao động phát triển theo các quy luật của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, góp phần thúc đẩy và bảo đảm việc làm và quyền lợi cho người lao động, là một trong những nhiệm vụ của Tổ chức công đoàn phải thực hiện đó là chức năng tham gia quản lý, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động

Hệ thống pháp luật liên quan đến hoạt động công đoàn bao gồm:

- Luật Công Đoàn

- Bộ Luật Lao động ban hành năm 1994, sửa đổi năm 2002, 2006, 2007 và 2012

- Luật Bảo hiểm xã hội, Luật Bảo hiểm y tế, Luật Bảo hiểm thất nghiệp và các chính sách liên quan

Từ Hiến pháp 1992 đã nhắc đến vai trò của tổ chức công đoàn, ngay cả bây giờ dự thảo sửa đổi Hiến pháp 1992 mới nhất được công bố ngày 2/1/2013, vai trò của tổ chức công đoàn vẫn tiếp tục được nhắc đến tại Điều 10 như sau: “Công đoàn Việt Nam là tổ chức chính trị - xã hội của giai cấp công nhân và của người lao động được thành lập trên cơ sở tự nguyện, đại diện cho người lao động, chăm lo và bảo vệ quyền,

HOẠT ĐỘNG CÔNG ĐOÀN TRONG DN

Pháp luật liên quan

Năng lực của người lao động trong DN

Trang 25

lợi ích hợp pháp của người lao động Tham gia quản lý nhà nước, quản lý kinh tế - xã hội; tham gia thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp; tuyên truyền, vận động người lao động học tập, nâng cao trình

độ, kỹ năng nghề nghiệp, chấp hành pháp luật, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” Trong những năm qua, hệ thống pháp luật lao động ngày càng được hoàn thiện, có thể thấy từ Luật Công đoàn sửa đổi năm 2012, có hiệu lực thi hành năm 2013; Bộ Luật Lao động ban hành năm 1994 (sửa đổi năm 2002, 2006, 2007 và 2012); Luật Bảo hiểm xã hội (năm 2005) đều đã góp phần tạo môi trường pháp lý quan trọng để tổ chức công đoàn thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình một cách thuận lợi và tốt hơn.[4]

Tuy nhiên, các quy định của pháp luật về sử dụng lao động, giải quyết tranh chấp lao động vẫn còn chưa đồng bộ, áp dụng vào thực tế một số nội dung chưa phù hợp, hầu hết các quy định cụ thể được thể hiện trong các Nghị định, Quyết định, Thông tư hướng dẫn thi hành nên tính pháp lý chưa cao, gây nhiều khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện, đặc biệt việc thực hiện các chế độ chính sách cho người lao động trong các doanh nghiệp tư nhân và doanh nghiệp nhà nước, FDI còn chưa tốt Bên cạnh đó, mặc dù trách nhiệm của tổ chức công đoàn là theo dõi việc thực hiện chế độ chính sách cho người lao động nhưng khi kiểm tra, phát hiện doanh nghiệp vi phạm thì công đoàn chỉ có thẩm quyền phản ánh với cơ quan quản lý nhà nước để xử lý Tuy vậy, việc xử lý của cơ quan nhà nước đối với những hành vi vi phạm của doanh nghiệp nêu trên vẫn chưa nghiêm, mức xử phạt chưa cao (theo Nghị định 47-NĐ/CP về xử phạt vi phạm pháp luật lao động) dẫn đến việc các doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp

tư nhân không chấp hành nghiêm quy định của pháp luật đồng thời làm giảm uy tín, vị thế của tổ chức công đoàn trong vai trò bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp chính đáng cho NLĐ.[5]

1.3.2 Sự phát triển của trình độ quan hệ lao động trong nền KTTT

Quan hệ lao động là chỉ quan hệ giữa chủ và thợ, quan hệ giữa người lao động và người sử dụng lao động, hình thành trong quá trình sử dụng sức lao động, trong đó người lao động phải thực hiện một nội dung hoạt động lao động nào đó, còn người sử dụng lao động phải trả công hoặc trả lương và đảm bảo những điều kiện cần thiết khác cho người lao động theo quy định của pháp luật Hợp đồng lao động là hình thức pháp

lý chủ yếu và phổ biến nhất của các quan hệ lao động

Trang 26

Trong nền kinh tế nhiều thành phần ở nước ta, quan hệ lao động cũng bao gồm nhiều loại Trong doanh nghiệp nhà nước, quan hệ lao động là quan hệ giữa người sử dụng lao động với công nhân viên chức lao động; Trong doanh nghiệp ngoài nhà nước, quan

hệ lao động là quan hệ giữa chủ doanh nghiệp với người lao động, quan hệ này hình thành trong việc thuê mướn lao động; trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, quan hệ lao động là quan hệ giữa người lao động Việt nam với các chủ doanh nghiệp, người quản lý doanh nghiệp đa phần là người nước ngoài

Theo pháp luật lao động Việt Nam thì quan hệ lao động còn được điều chỉnh bởi nội quy lao động, thỏa ước lao động tập thể và quy chế phối hợp hoạt động của Ban chấp hành công đoàn cơ sở (nếu có) với chủ doanh nghiệp Đó là những thỏa thuận cụ thể giữa người lao động hoặc tập thể người lao động với người sử dụng lao động về việc làm, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, tiền lương, tiền thưởng, hình thức trả lương, chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hộ lao động… Tại Việt Nam, tình hình quan hệ lao động trong doanh nghiệp thể hiện qua các vụ

ngừng việc tập thể, lãn công, đình công cụ thể như sau: Theo “Báo cáo Hội nghị Tổng kết tình hình năm 2011 và triển khai nhiệm vụ năm 2012” của Bộ Lao động, Thương

binh và xã hội cho hay từ năm 1995 đến năm 2011, cả nước đã xảy ra 4.142 cuộc đình công Bắt đầu từ năm 2008 số lượng đình công bùng nổ lên 720 vụ trên cả nước và tăng dần đến 2011 đã đạt con số kỷ lục với 857 cuộc diễn ra trong vòng 11 tháng, mỗi năm bình quân trên 500 cuộc, trong đó chủ yếu ở doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chiếm 71% Sau đó, đến năm 2012 số vụ đình công đã giảm đi và một số người vẫn ngộ nhận rằng đó là do vai trò của tổ chức công đoàn đã tốt lên Nhưng nguyên nhân thực chất chính là do sự đi xuống của nền kinh tế thị trường dẫn đến vấn đề thất nghiệp cũng tăng theo, vì vậy, với bối cảnh như hiện nay, đối với người lao động lúc này, có việc làm với họ đã là một sự ổn định đúng mong đợi, vì thế họ cũng không muốn phát sinh đình công có thể dẫn đến chấm dứt hợp đồng lao động Điều đáng nói chính là vai trò của tổ chức công đoàn đối với các cuộc đình công vẫn chưa được thể hiện nhiều và 100% các cuộc đình công là sai luật, tự phát mặc dù 70% trong số đó xảy ra ở các doanh nghiệp có tổ chức công đoàn

1.3.3 Công đoàn cấp trên cơ sở

Công đoàn cấp trên cơ sở đóng vai trò quan trọng trong tổ chức và hoạt động của hệ

Trang 27

thống tổ chức công đoàn

Các cấp công đoàn có chức năng giống nhau nhưng ở mỗi cấp thì việc thực hiện nhiệm

vụ khác nhau, trong đó hoạt động ở công đoàn cơ sở có tính quyết định đến sự tồn tại (phát triển hay không phát triển) của tổ chức công đoàn, bởi công đoàn cơ sở là nơi diễn ra những hoạt động theo sự chỉ đạo của công đoàn cấp trên, là nơi kiểm chứng cho mọi chủ trương của tổ chức công đoàn phù hợp hay chưa phù hợp Tuy nhiên hoạt động của công đoàn cơ sở mạnh hay yếu, tốt hay chưa tốt ngoài những yếu tố về cán

bộ công đoàn cơ sở, điều kiện hoạt động của công đoàn cơ sở, sự quan tâm của cấp ủy, chính quyền thì vai trò của công đoàn cấp trên cơ sở là vô cùng quan trọng và cần thiết.[6]

Đối với những doanh nghiệp đã có tổ chức công đoàn: Theo quy định tại Khoản 2 Điều 188 của Bộ luật lao động sửa đổi năm 2012: Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở

có trách nhiệm hỗ trợ công đoàn cơ sở thực hiện các chức năng, nhiệm vụ theo quy định tại khoản 1 điều 188 đó là: Đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp chính đáng của đoàn viên công đoàn, người lao động; tham gia thương lượng, ký kết và giám sát việc thực hiện thỏa ước lao động tập thể, thang lương, bảng lương, định mức lao động, quy chế trả lương, quy chế thưởng, nội quy lao động; tham gia, hỗ trợ giải quyết tranh chấp lao động; đối thoại, hợp tác với người sử dụng lao động xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định, tiến bộ trong doanh nghiệp.Tuyên truyền giáo dục, nâng cao hiểu biết về pháp luật lao động, pháp luật về công đoàn cho người lao động

Đối với những doanh nghiệp chưa có tổ chức công đoàn: Công đoàn cấp trên cơ sở có quyền và trách nhiệm vận động người lao động gia nhập công đoàn, thành lập công đoàn cơ sở tại doanh nghiệp; có quyền yêu cầu người sử dụng lao động và cơ quan quản lý nhà nước về lao động địa phương tạo điều kiện và hỗ trợ việc thành lập công đoàn cơ sở (Theo quy định tại Khoản 2 Điều 189 Bộ Luật Lao động sửa đổi 2012) Ở những nơi chưa có tổ chức công đoàn cơ sở thì đình công do tổ chức công đoàn cấp trên tổ chức và lãnh đạo theo đề nghị của người lao động (khoản 2 điều 210 BLLĐ sửa đổi 2012)

Hiện nay, vai trò của công đoàn cấp trên cơ sở vẫn chưa được thể hiện sâu sắc và phát huy một cách triệt để Những con số thể hiện các vụ đình công được nêu ở trên cũng phần nào nói lên điều đó Nguyên nhân một phần do mạng lưới công đoàn cơ sở đông

Trang 28

đảo trong khi công đoàn cấp trên cơ sở ít người, ko thể bao quát và tới được từng công đoàn cơ sở Quan trọng nhất chính là phương thức hoạt động của công đoàn cấp trên

cơ sở không hiệu quả và chưa có tính chủ động, thường thì đến khi sự việc phát sinh thì công đoàn cấp trên cơ sở mới xuất hiện

1.3.4 Năng lực của người lao động trong doanh nghiệp

Cùng với quá trình phát triển nền kinh tế nhiều thành phần, đẩy mạnh công nghiệp hóa

- hiện đại hóa, các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế cùng tồn tại, hoạt động bình đẳng và phát triển nhanh Kết quả sản xuất kinh doanh của các loại hình doanh nghiệp có được ngoài các yếu tố về nguồn vốn, cơ sở vật chất, máy móc trang thiết bị, vai trò của người quản lý, điều hành, thị trường thì một yếu tố không thể thiếu ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh đó là năng lực của người lao động trong doanh nghiệp

Năng lực phản ánh nhận thức, thái độ cũng như phương thức thể hiện của con người

với các mối quan hệ trong gia đình, nhà trường và ngoài xã hội Năng lực của người lao động có thể hiểu thể hiện ở một số khía cạnh sau:

Trình độ, kiến thức và kỹ năng: Xét về trình độ, đội ngũ lao động của nước ta hiện nay

đang đông về số lượng nhưng không mạnh về chất lượng hay nói cách khác là lao động trình độ cao đang thiếu Trình độ học vấn của công nhân trong doanh nghiệp tư nhân có trình độ THPT chiếm 67,3%; trình độ THCS là 21,2%; tiểu học là 3,7%; thấp hơn trình độ công nhân các nước trong khu vực và trên thế giới Công nhân có chất lượng cao chủ yếu tập trung ở các thành phố lớn, ở các khu công nghiệp và một số ngành kinh tế mũi nhọn, còn ở lĩnh vực tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ trình độ từ trung học phổ thông trở xuống chiếm tỷ lệ cao.[7]

Nhìn chung do CNLĐ phần đông chưa được đào tạo cơ bản, xuất thân từ nông thôn,

kỹ năng chưa thuần thục Trong khi đó lại làm việc trong môi trường có yêu cầu cao

về ý thức kỹ luật, kỹ năng tốt, nhất là trong các doanh nghiệp FDI luôn phải có sự liên

kết giữa các bộ phận cao theo dây chuyền, bên cạnh đó người quản lý lại là người nước ngoài dẫn đến còn nhiều vấn đề mắc phải Kỹ năng thực hành, thao tác máy móc còn chậm, chưa khoa học nên năng xuất lao động chưa cao

Thái độ và tác phong làm việc: Ban đầu, thái độ và tác phong làm việc của người lao

động trong doanh nghiệp còn rất kém, không đặt nhiều ý thức trách nhiệm vào công

Trang 29

việc Tuy vậy, sau một thời gian làm quen với môi trường làm việc công nghiệp đã làm thay đổi nhận thức, ý thức trách nhiệm, ý thức chấp hành kỷ luật lao động và thái

độ làm việc của người lao động ngày càng được nâng lên tốt hơn; tâm lý lấy lợi ích nhu cầu thiết thân làm động lực phấn đấu của bản thân ngày càng rõ hơn Thái độ làm

việc đã chuyển sang chiều hướng dần thích nghi và hợp tác tốt hơn với người sử dụng lao động

Tuy nhiên do nhận thức và ý thức về bảo vệ sức khỏe, bảo vệ thân thể nhiều khi chưa được quan tâm nên một bộ phận không nhỏ người lao động chưa chấp hành nghiêm về

bảo hộ lao động, nhất là môi trường có nguy cơ cao tiềm ẩn các bệnh về hô hấp, tai

nạn lao động nên vẫn để xảy ra tai nạn lao động đáng tiếc và nguy cơ mắc bệnh nghề nghiệp cao

Th ể lực: Theo điều tra của Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam năm 2010 nhóm công

nhân từ 18 – 30 tuổi chiếm 48,9%; trên 50 tuổi chiếm 4,8%, còn lại từ 31 – 49 tuổi; trong khi đó nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thì nhóm công nhân từ 18 – 30 tuổi chiếm 70,4%, doanh nghiệp nhà nước chỉ chiếm 24,2%

Nhìn chung thể lực của người lao động Việt Nam còn thấp so với với công nhân lao động của nước ngoài, nguyên nhân do thu nhập thấp, các điều kiện về cơ sở vật chất

phục vụ đời sống vật chất, tinh thần của người lao động còn rất thiếu thốn, khó khăn, cường độ lao động làm việc còn cao, môi trường làm việc còn nóng và tiếng ồn, tỷ lệ CNLĐ được khám sức khỏe định kỳ hàng năm thấp, nếu có khám cũng chỉ khám qua loa

1.3.5 Năng lực của người sử dụng lao động trong doanh nghiệp

Có thể nói trong các yếu tố nguồn lực của doanh nghiệp thì yếu tố con người là khó sử dụng nhất Phải làm như thế nào để nâng cao hiệu quả sử dụng lao động trong doanh nghiệp là vấn đề nan giải của bất kỳ một doanh nghiệp nào Trong doanh nghiệp, mục tiêu hàng đầu là đạt được hiệu quả kinh doanh cao Và để hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp không bị giảm sút cần phải sử dụng lao động một cách hợp

lý, khoa học Nếu sử dụng nguồn lao động không hợp lý, việc bố trí lao động không đúng chức năng của từng người sẽ gây ra tâm lý chán nản, không nhiệt tình với công việc được giao dẫn đến hiệu quả kinh doanh thấp và sẽ dẫn tới sự giảm sút về tất cả

Trang 30

các vấn đề khác của doanh nghiệp Những điều đó hoàn toàn phụ thuộc vào năng lực của người quản lý (hay người sử dụng lao động trong doanh nghiệp)

Trình độ, năng lực: Chủ doanh nghiệp tư nhân thường trưởng thành từ thực tiễn và đi

lên từ kinh nghiệm, và chủ yếu thành công nhờ vào yếu tố “dám chịu rủi ro” và “đi đầu” Với những chủ doanh nghiệp là người nước ngoài, kiến thức kỹ năng nhiều hơn nhưng vẫn bị hạn chế hiểu biết về mặt xã hội, kiến thức pháp luật Việt Nam còn mức

độ nên nhận thức, quan điểm, nhìn nhận, đánh giá đúng tầm quan trọng của nguồn nhân lực trong doanh nghiệp chưa đúng, chưa có những chính sách phù hợp để ổn định, thu hút nguồn nhân lực có chất lượng cao, chưa đảm bảo cho người lao động được thụ hưởng những chế độ, chính sách của nhà nước, coi người lao động là người làm thuê

Tầm nhìn chiến lược: Một người quản lý có tầm nhìn chiến lược là một người ngoài

tầm nhìn trong sản xuất kinh doanh, phát triển doanh nghiệp còn là một người coi nguồn lực con người là nguồn lực quan trọng và đầu tư cho nguồn lực này Đầu tư cho con người là đầu tư mang lại lợi nhuận lớn nhất.Hiện nay, thái độ làm việc của chủ doanh nghiệp đều nhằm đến một mục tiêu làm sao để sản xuất ổn định, kinh doanh phát triển và tăng lợi nhuận, một bộ phận không nhỏ người sử dụng lao động chỉ nghĩ đến lợi nhuận trước mắt, có quan điểm tiết kiệm và bòn rút sức lực của người lao động

mà không nghĩ đến sự lâu dài khi đầu tư phát triển nguồn nhân lực và đầu tư phát triển quan hệ lao động

Kinh nghiệm quản lý: Người quản lý có kinh nghiệm sẽ biết đặt vai trò của người lao

động lên trên và quan tâm, chăm sóc cho những đối tượng đó Ngoài ra, người quản lý kinh nghiệm còn phải biết dẫn dắt, khích lệ NLĐ phát triển tư duy, năng lực và sự sáng tạo trong công việc cũng như tinh thần chủ động trong công việc Trong những doanh nghiệp, NSDLĐ thường là người nước ngoài hoặc là người Việt Nam được nước chủ đầu tư thuê để quản lý, vì vậy không thể tránh khỏi trong phong cách làm việc vẫn mang sắc thái của nước chủ đầu tư Hơn nữa kinh nghiệm quản lý ở nước chủ đầu tư có thể lại không phù hợp với môi trường Việt Nam Do vậy, phải có sự điều chỉnh sao cho phù hợp và điều này chính là thể hiện kiến thức hội nhập của người quản lý

Kiến thức hội nhập: Đối với doanh nghiệp, đây chính là một kiến thức vô cùng quan

Trang 31

trọng mà một người sử dụng lao động cần phải quan tâm Đây cũng là một tiêu chí quan trọng để lựa chọn người lao động, người quản lý tại doanh nghiệp Khi quyết định đầu tư, chủ doanh nghiệp cũng đã có thời gian nghiên cứu về mọi mặt như: sự phát triển của nền kinh tế, sự phát triển giao thông vận tải, đặc biệt là trình độ, năng lực, tác phong làm việc của người lao động Việt Nam Sự tìm hiểu nghiên cứu này là

vô cùng quan trọng và từ đó họ sẽ tìm kiếm người quản lý phù hợp nhất

1.3 6 Chính sách của doanh nghiệp đối với hoạt động công đoàn

Theo quy định của Bộ luật lao động và Luật công đoàn sửa đổi năm 2012 thì Doanh nghiệp phải đảm bảo một số chính sách cho hoạt động công đoàn như sau:[8,9,10]

- Chính sách để Công đoàn tổ chức thực hiện chức năng, nhiệm vụ và tổ chức hoạt động về thời gian, kinh phí, huy động lực lượng và các điều kiện liên quan tới quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ và tổ chức các hoạt động cho người lao động của Công đoàn cơ sở

- Chính sách đối cán bộ công đoàn: về thực hiện hợp đồng lao động; về tiền lương, phúc lợi xã hội; về thời gian để cán bộ công đoàn giành cho hoạt động công đoàn tại

cơ sở, thời gian tham dự các hoạt động của công đoàn cấp trên

- Chính sách về bố trí nơi làm việc và các điều kiện cơ sở vật chất cho công đoàn hoạt động

Tại Việt Nam hiện nay, trên thực tế những chính sách của doanh nghiệp đối với hoạt động công đoàn vẫn chưa tạo điều kiện cho công đoàn hoạt động có hiệu quả Điều đó thể hiện ở việc mới chỉ có 30% doanh nghiệp tư nhân trong cả nước có tổ chức công đoàn, như vậy là còn 70% doanh nghiệp tư nhân chưa có tổ chức công đoàn, hay nói cách khác là ở những doanh nghiệp này vẫn chưa tạo điều kiện cho tổ chức công đoàn hoạt động

1.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động của các tổ chức công đoàn trong các doanh nghiệp Việt Nam

Hướng dẫn số 1931/HD-TLD, ngày 27/12/2014 của Tổng LĐLD Việt Nam về hướng dẫn “xây dựng công đoàn cơ sở vững mạnh và đánh giá chất lượng hoạt động công đoàn cơ sở” đưa ra các tiêu chuẩn đánh giá như sau:[11]

*Tiêu chuẩn 1 Đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động và tham gia quản lý:

Trang 32

-Đại diện cho tập thể NLĐ thương lượng tập thể có hiệu quả với NSDLĐ nhằm xác lập các điều kiện lao động mới làm căn cứ ký kết TƯLĐTT đạt được những điều khoản có lợi hơn cho NLĐ so với quy định của pháp luật, được công đoàn cấp trên đánh giá đạt chất lượng theo quy định của Tổng Liên đoàn; giám sát thực hiện có hiệu quả nội dung TƯLĐTT đã ký

- Tham gia với NSDLĐ xây dựng, ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung và thực hiện quy chế dân chủ tại doanh nghiệp, đơn vị; thực hiện công khai nhưng việc NLĐ được biết theo đúng quy định của pháp luật; tổ chức đối thoại định kỳ tổ chức hội nghị NLĐ hàng năm đúng quy trình, đạt hiệu quả

- Tham gia với NSDLĐ xây dựng và giám sát thực hiện các nội quy, quy định; định mức lao động; đơn giá tiền lương; quy chế trả lương, thưởng; quy chế khen thưởng, kỷ luật; tham gia giải quyết việc làm, cải thiện điều kiện làm việc nhằm nâng cao thu nhập và đời sống vật chất, tinh thần cho NLĐ

- Xây dựng và thực hiện tốt quy chế phối hợp hoạt động giữa BCH công đoàn và NSDLĐ

- Hướng dẫn, tư vấn cho NLĐ giao kết và chấm dứt hợp đồng lao động với NSDLĐ đúng quy định của pháp luật; có 100% lao động làm việc tại doanh nghiệp, đơn vị được giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản (không tính số lao động làm công việc tạm thời có thời hạn dưới ba tháng)

- Phối hợp với NSDLĐ thực hiện và giám sát việc thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động, không để xảy ra tai nạn lao động nặng do lỗi chủ quan của NLĐ và NSDLĐ Giám sát thực hiện hợp đồng lao động và thực hiện chế độ chính sách với NLĐ theo quy định của pháp luật

- Phối hợp với NSDLĐ phát động, tổ chức các phong trào thi đua hiệu quả, thiết thực (có nội dung và kết quả cụ thể)

- Tham gia giải quyết kịp thời các tranh chấp lao động; không để xảy ra ngừng việc tập thể trái pháp luật; không để xảy ra đơn thư vượt cấp; Tổ chức và lãnh đạo đình công (nếu có) đúng pháp luật

* Tiêu chuẩn 2 Xây dựng tổ chức công đoàn:

- Có 70% trở lên tổng số NLĐ gia nhập công đoàn

Trang 33

- Có 100% cán bộ công đoàn mới được bầu lần đầu được đào tạo, bồi dưỡng tập huấn

về lý luận, nghiệp vụ công tác công đoàn

- Có 60% trở lên số tổ công đoàn, công đoàn bộ phận, CĐCS thành viên (nếu có) được xếp loại vững mạnh

- Việc kiện toàn và công nhận các chức danh từ tổ phó công đoàn trở lên có quyết định bằng văn bản của BCH hoặc ban thường vụ CĐCS và quản lý hồ sơ đầy đủ theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam

- Xây dựng, triển khai kế hoạch hoạt động của CĐCS có hiệu quả - có quy chế hoạt động và tổ chức sinh hoạt BCH, ban thường vụ, UBKT theo quy định; có quy chế chi tiêu nội bộ, khen thưởng, thăm hỏi, bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ đối với cán bộ CĐCS

+ Có sổ ghi chép đủ nội dung, diễn biến các cuộc họp BCH, ban thường vụ UBKT theo quy định và quản lý cán bộ, đoàn viên công đoàn bằng sổ hoặc trên máy vi tính

- Hàng năm có báo cáo công khai dự toán, quyết toán thu chi tài chính công đoàn tại hội nghị BCH; công khai quyết toán thu chi quỹ xã hội tại hội nghị công đoàn của đơn

vị theo quy định của Tổng Liên đoàn

- Hoàn thành dự toán thu tài chính; thực hiện đầy đủ các khoản chi đối với đoàn viên, NLĐ Không vi phạm quy định sử dụng, quản lý tài chính công đoàn

- Thực hiện chế độ thông tin hai chiều đầy đủ, chính xác và kịp thời với đoàn viên, NLĐ và báo cáo định kỳ với công đoàn cấp trên

* Tiêu chuẩn 3 Công tác tuyên truyền và các hoạt động khác:

- Tổ chức các hình thức tuyên truyền, phổ biến, vận động đoàn viên và NLĐ chấp hành chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nghị quyết của công đoàn; chấp hành nội quy, quy chế, quy định của doanh nghiệp, đơn vị có liên quan đến đoàn viên và NLĐ (có nội dung cụ thể)

- Không có đoàn viên vi phạm kỷ luật đến mức bị sa thải; không có đoàn viên bị cơ quan pháp luật xử lý về tham nhũng, tiêu cực, trừ trường hợp do đơn vị phát hiện Không có đoàn viên vi phạm Luật hôn nhân và gia đình, Luật phòng, chống bạo lực gia đình, chính sách dân số và mắc tệ nạn xã hội

- Tham gia với NSDLĐ thực hiện đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, tay nghề cho NLĐ, xây dựng đời sống văn hóa trong doanh nghiệp, đơn vị

Trang 34

- Vận động đoàn viên, NLĐ hỗ trợ nhau trong công tác và tham gia hoạt động xã hội,

từ thiện, nhân đạo

- Giới thiệu được đoàn viên ưu tú cho cấp ủy đảng bồi dưỡng kết nạp vào Đảng

1.5 Kinh nghiệm và hoạt động công đoàn tại một số doanh nghiệp

1.5.1 Hoạt động công đoàn ở Công ty TNHH Sao Sáng

Công ty TNHH Sao Sáng là doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực thu gom, vận chuyển,xử lý rác thải, và là mô hình đầu tiên thực hiện chuyển giao việc cung ứng dịch

vụ vệ sinh môi trường đô thị Bộ máy công ty được tổ chức gọn nhẹ nhưng có sự phân công, điều hành khoa học, cách thức tổ chức công việc hợp lý nên hoạt động của các

bộ phận trong Công ty Sao Sáng diễn ra tương đối nhịp nhàng Công ty đã thực hiện giao khoán công việc cho từng công nhân, từ đó gắn trách nhiệm của từng người lao động với công việc được giao, sử dụng tốt các công cụ kinh tế (thưởng, phạt ) trong việc khuyến khích người lao động nâng cao năng suất và chất lượng công việc Lợi nhuận được tạo ra chủ yếu do Công ty thực hiện tiết kiệm chi phí sản xuất, tận dụng tối

đa năng lực thiết bị, tăng vòng quay vốn hoạt động Từ khi Công ty được thành lập và

đi vào hoạt động, môi trường thành phố Bắc Ninh và một số thị trấn được cải thiện nhanh chóng, tạo cho người dân ý thức tự giác hơn trong việc giữ gìn, bảo vệ môi trường sống Hoạt động của Công ty TNHH Sao Sáng từ khi thành lập đến nay đã làm thay đổi đáng kể bộ mặt của thành phố, của một số thị trấn và khu vực cửa khẩu, nơi tập trung đông dân cư sinh sống, giao lưu, buôn bán và du lịch, góp phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Bắc Ninh Chất lượng dịch vụ của Công ty ngày càng được nâng lên, rác thải được thu gom hằng ngày và vận chuyển đến nơi tập kết một cách nhanh chóng, đáp ứng được yêu cầu làm cho các đường phố, ngõ xóm, nơi công cộng luôn sạch sẽ, lượng rác thải tồn đọng ngày càng giảm Cây xanh

đã được trồng và khép tán trên nhiều đường phố, tạo cảnh quan sạch đẹp, môi trường trong lành, mát mẻ Bãi đổ rác tập trung đã được đưa ra xa trung tâm thành phố và có những thiết bị xử lý ban đầu, hạn chế được tình trạng ô nhiễm môi trường

Công ty hiện tại có 188 lao động và số lao động nữ chiếm hơn 70% (132 lao động) nhưng công đoàn công ty đã làm rất tốt các nội dung trong hoạt động công đoàn Cụ thể:

Với hoạt động chăm lo và bảo vệ quyền, lợi ích chính đáng của người lao động, 100%

Trang 35

công nhân viên chính thức đang làm việc tại Công ty được ký hợp đồng lao động và hưởng chế độ Bảo hiểm xã hội, đồng thời 100% người lao động được tham gia ký kết thỏa ước lao động tập thể với Ban giám đốc công ty Công đoàn công ty đã thương lượng với người sử dụng lao động thực hiện các chế độ phúc lợi có lợi hơn so với thỏa ước lao động tập thể đã ký kết như trợ cấp giao thông 260.000đ/người/ tháng; cơm ca 12.000 đ/ suất; phụ cấp đặc biệt 50.000đ/ tháng; tiền chuyên cần 280.000đ/ tháng để

hỗ trợ phần thu nhập tăng thêm của người lao động trong điều kiện chi phí sinh hoạt tăng cao; mức lương thu nhập bình quân của người lao động năm 2012 đạt 4.300.000đ/người/tháng Ngoài ra, công ty đã thực hiện tốt quy định tại điều 149 Bộ luật Lao động (NLĐ làm công việc có yếu tố nguy hiểm, độc hại được người sử dụng lao động trang bị đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân và phải sử dụng trong quá trình làm việc theo quy định của Bộ LĐTB&XH) khi trang bị đầy đủ ủng, mũ, găng tay, quần áo bảo hộ lao động cho 100% công nhân Để bảo đảm sức khỏe cho công nhân, Cty Sao Sáng còn bố trí bếp ăn phục vụ bữa ăn chiều, tối cho công nhân làm ca tại điểm tập kết chung chuyển rác thải, nhất là dịp trước Tết nguyên đán khi khối lượng rác thải tăng đột biến so với ngày thường

Qua trao đổi, lãnh đạo công ty cho biết việc lớn nhất mà công đoàn công ty quan tâm sâu sát, thực hiện là việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho người lao động song song với việc chăm lo đời sống tinh thần cho công nhân viên Hàng năm công đoàn công ty thường xuyên tổ chức các hoạt động văn hóa thể thao như: Hội thi cắm hoa, giải bóng đá nam, nữ… qua đó tạo điều kiện cho công nhân lao động giao lưu, học hỏi, trao đổi kinh nghiệm lẫn nhau, nâng cao đời sống tinh thần và tình đoàn kết, đồng chí, đồng nghiệp trong công nhân lao động

Công đoàn công ty luôn chú trọng xây dựng mối quan hệ hài hòa giữa tập thể NLĐ và NSDLĐ Từ khi Công đoàn công ty được thành lập, một quy chế đối thoại giữa ba bên: Ban Giám đốc, Công đoàn và NLĐ đã được xây dựng Mỗi tuần một lần, trưởng các bộ phận đối thoại với NLĐ thuộc bộ phận mình phụ trách rồi tập hợp ý kiến, báo cáo công đoàn công ty, hàng tháng Ban chấp hành công đoàn họp bàn với Ban giám đốc, ba tháng một lần đại diện Người lao động sẽ đối thoại với Ban giám đốc và Công đoàn Cuối năm tổng kết các kiến nghị và khiếu nại của người lao động Bên cạnh các cuộc đối thoại trực tiếp, NLĐ có thể đối thoại gián tiếp theo ba cách: Trình bày ý kiến

Trang 36

với đại diện Công đoàn; đến gặp trực tiếp lãnh đạo phụ trách để trình bày ý kiến; trường hợp muốn giấu tên thì NLĐ dùng hình thức viết thư tại “Hộp thư góp ý”

Bên cạnh đó, công ty rất quan tâm đến công tác tuyên truyền vận động NLĐ với phương châm nâng cao nhận thức và hiểu biết cho NLĐ, từ đó NLĐ mới nhận thức sâu sắc hơn về các mục đích của phong trào và hoạt động của Công đoàn để họ cùng với tổ chức Công đoàn thực hiện nhằm bảo vệ và chăm lo cho chính bản thân NLĐ

1.5.2 Công đoàn công ty Cổ phần Thương mại Bắc Giang

Công ty Cổ phần Thương mại Bắc Giang có trụ sở tại số 36 đường Nguyễn Văn Cừ, Phường Lê Lợi, Thành phố Bắc Giang với ngành nghề kinh doanh chủ yếu là buôn bán tổng hợp như: may mặc, gang thép, nông sản, pha chế rượu, buôn bán ô tô và phụ tùng

ô tô… Công ty Cổ phần Thương mại Bắc Giang hiện có tất cả 12 Chi nhánh tại các quận, huyện của tỉnh Bắc Giang và Hà Nội Hiện nay công đoàn cơ sở đã phát triển đoàn viên công đoàn đạt tỷ lệ 100% trên tổng số CNLĐ với 150 đoàn viên với thu nhập trung bình từ 4.500.000 - 5.000.000/ người/ tháng

Để thực hiện tốt chức năng tham gia quản lý, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp chính đáng cho người lao động, chăm lo đời sống của người lao động, Công đoàn tham gia với Ban giám đốc công ty xây dựng nội quy lao động, đại diện người lao động ký thỏa ước lao động tập thể với những điều khoản có lợi hơn pháp luật quy định, xây dựng quy chế tiền lương, tiền thưởng và thường xuyên giám sát việc thực hiện chế độ tiền lương, tiền công và các chính sách liên quan, đề nghị ban giám đốc công ty có chính sách hỗ trợ tiền xăng; 100% người lao động được ký hợp đồng làm việc đều được tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; người lao động khi vào làm việc đều phải học về nội quy, quy định của công ty và học các quy trình, quy định

về an toàn vệ sinh lao động;

Điểm nổi bật trong hoạt động của Ban chấp hành công đoàn công ty là có những hình thức, biện pháp rất cụ thể để tuyên truyền các chính sách pháp luật, phòng chống tệ nạn xã hội, tuyên truyền về ý nghĩa các ngày kỷ niệm, ngày lễ lớn của đất nước tới người lao động thông qua hệ thống bản tin, loa phát thanh của nhà xưởng, phối hợp với các phòng ban trong công ty để ra bản tin hoạt động vào ngày 10 hàng tháng; hàng quý, Ban chấp hành công đoàn giành một buổi để tổ chức sinh hoạt, triển khai công việc kết hợp huấn luyện nghiệp vụ và bồi dưỡng kiến thức cho các đồng chí cán bộ

Trang 37

công đoàn ở các bộ phận

Trong quy chế chi tiêu của BCH công đoàn công ty đã quy định rất cụ thể những nội dung chi theo quy định sử dụng nguồn kinh phí công đoàn, ngoài ra Ban chấp hành công đoàn rất quan tâm chăm lo đến đời sống tinh thần của NLĐ như quy định tặng quà sinh nhật hàng tháng cho đoàn viên công đoàn, thăm hỏi, tặng quà cho đoàn viên

có việc hiếu, hỉ, tặng quà cho đoàn viên nhân ngày lễ, tết, tặng quà cho đoàn viên nữ dịp mùng 8.3; tổ chức các hoạt động văn nghệ, thành lập đội bóng đá nam giữa các bộ phận để thi đấu giao hữu…

Từ hoạt động của các tổ công đoàn, hòm thư góp ý nên việc nắm tình hình tâm tư, nguyện vọng của NLĐ rất kịp thời và đã hạn chế những phát sinh căng thẳng trong quan hệ lao động Vì vậy, vai trò, vị trí của công đoàn công ty được khẳng định trước Ban giám đốc công ty và công nhân lao động, hoạt động công đoàn công ty luôn nhận được sự ủng hộ của Ban giám đốc công ty; công nhân lao động tin tưởng vào tổ chức công đoàn và tự nguyện gia nhập tổ chức công đoàn Công đoàn công ty thực sự là cầu nối giữa NLĐ và NSDLĐ, phấn đấu xây dựng một môi trường lao động hài hòa, ổn định, tiến bộ và phát triển

1.5.3 Bài học kinh nghiệm về tổ chức các hoạt động công đoàn

Từ những kinh nghiệm tổ chức các hoạt động công đoàn của hai doanh nghiệp trên có thể rút ra một số bài học như sau:

Hầu hết những doanh nghiệp có hoạt động công đoàn tiêu biểu đều là do công đoàn cơ

sở đã làm tốt công tác tuyên truyền, vận động, giáo dục người lao động, từ đó xây dựng được uy tín với NLĐ và NSDLĐ, tạo được sự đồng lòng ủng hộ từ cả hai phía thì công đoàn cơ sở cần phải làm tốt những công việc sau:

Thứ nhất, mỗi công đoàn cơ sở có một cán bộ công đoàn chuyên trách công tác này

Hàng năm duy trì tập huấn, sinh hoạt cho đội ngũ báo cáo viên và tuyên truyền pháp luật

Thứ hai, nội dung, hình thức tuyên truyền phái đa dạng, phong phú và được lựa chọn

cho phù hợp với từng loại hình, đối tượng, chọn thời điểm tổ chức tuyên truyền phải thích hợp

Thứ ba, thực hiện tốt công tác tư vấn pháp luật và trợ giúp pháp lý tại chỗ cho NLĐ

thông qua việc kết hợp với các mạng lưới tư vấn viên, các trung tâm tư vấn trợ giúp

Trang 38

pháp luật trên địa bàn

Thứ tư, vận động doanh nghiệp tham gia hưởng ứng phong trào xây dựng doanh

nghiệp văn hóa để nâng cao trách nhiệm của NLĐ và NSDLĐ trong thực hiện pháp luật

Thứ năm, tăng cường phối hợp với các công đoàn cấp trên cơ sở để phát huy tối đa

nguồn tài chính và con người cho công tác tuyên truyền, tận dụng các phương tiện truyền thanh tại chỗ, tủ sách pháp luật nhất là in, cấp tờ rơi tới tận tay người lao động

Trang 39

Kết luận chương I

Nội dung chương I đã hệ thống hóa được những vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động của tổ chức công đoàn trong doanh nghiệp, đã lựa chọn khái niệm tiếp cận tổ chức Công đoàn, khái niệm về doanh nghiệp và các nội dung hoạt động của tổ chức công đoàn trong doanh nghiệp (4 nội dung), thông qua các nội dung này đã thể hiện khá toàn diện vị trí của tổ chức công đoàn trong doanh nghiệp

Chỉ rõ một số nhân tố sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của tổ chức công đoàn để vai trò, chức năng nhiệm vụ của tổ chức công đoàn được thực hiện rõ nét, bao gồm các nhân tố sau:

- Pháp luật liên quan đến hoạt động công đoàn: hệ thống hóa được văn bản pháp luật

có liên quan đến hoạt động công đoàn (Bộ luật lao động, Luật công đoàn, Luật Bảo hiểm xã hội, Luật Bảo hiểm y tế…)

- Sự phát triển của trình độ quan hệ lao động trong nền KTTT: đưa ra bản chất, thực trạng và các loại hình của quan hệ lao động trong nền KTTT hiện nay

- Công đoàn cấp trên cơ sở : đánh giá tổng quan về vai trò của công đoàn cấp trên, hiện nay, vai trò của công đoàn cấp trên cơ sở vẫn chưa được thể hiện sâu sắc và phát huy một cách triệt để

- Năng lực của người lao động trong doanh nghiệp: trình độ kiến thức, kỹ năng, tác phong làm việc

- Năng lực của người sử dụng lao động trong doanh nghiệp : trình độ năng lược, tầm nhìn chiến lược, kinh nghiệm quản lý, kiến thức hội nhập

- Chính sách của doanh nghiệp đối với hoạt động công đoàn: thực tế những chính sách của doanh nghiệp đối với hoạt động công đoàn vẫn chưa tạo điều kiện cho công đoàn hoạt động có hiệu quả

Đưa ra Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động của các tổ chức công đoàn trong các doanh nghiệp Việt Nam theo hướng dẫn của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam gồm

3 tiêu chuẩn Đồng thời, tiến hành khảo sát tìm hiểu kinh nghiệm hoạt động công đoàn tại 2 doanh nghiệp để từ đó có cách nhìn nhận, đánh giá rõ hơn về thực trạng hoạt động của tổ chức công đoàn trong doanh nghiệp

Trang 40

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC CÔNG ĐOÀN TRONG DOANH NGHIỆP TẠI TỈNH LẠNG SƠN

2.1 Tổng quan về doanh nghiệp và tổ chức công đoàn trong các doanh nghiệp tại Lạng Sơn

2.1.1 Sự hình thành và phát triển của các doanh nghiệp tại Lạng Sơn

Lạng sơn là tỉnh miền núi thuộc vùng Đông Bắc Việt Nam, có đường quốc lộ 1A, 1B, 4A, 4B và đường 279 đi qua, là điểm nút của sự giao lưu kinh tế với các tỉnh phía Tây như Cao Bằng, Thái nguyên, Bắc Cạn, phía Đông như tỉnh Quảng Ninh, phía Nam như Bắc Giang, Bắc Ninh, Thủ đô Hà nội và phía Bắc tiếp giáp với Trung Quốc với hai cửa khẩu quốc gia và 7 cặp chợ biên giới Mặt khác có đường sắt liên vận quốc tế, là điều kiện rất thuận lợi cho việc giao lưu kinh tế, khoa học - công nghệ với các tỉnh phía Nam trong cả nước, với Trung Quốc và qua đó sang các vùng châu Á, châu Âu và các nước khác

Năm 2007, trên địa bàn tỉnh có 671 doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước đăng ký kinh doanh (gồm các doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn), 69 hợp tác xã tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ và các đơn vị sự nghiệp ngoài công lập đang hoạt động, tạo việc làm cho gần 7.000 lao động

Tỉnh Lạng Sơn đã thành lập Hội doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Lạng Sơn và Hội doanh nhân trẻ tỉnh Lạng Sơn, đã tập hợp được khá nhiều doanh nghiệp, hội viên tham gia sinh hoạt Song với tính chất đặc thù, các mô hình trên chưa đủ sức thu hút đông đảo

doanh nghiệp, chưa tạo được tiếng nói chung cũng như phát huy sức mạnh của cộng đồng doanh nghiệp trên địa bàn Để đáp ứng nguyện vọng các doanh nghiệp và các tổ chức Hội nói trên, Tỉnh ủy và UBND tỉnh Lạng Sơn đã cho phép thành lập Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh Lạng Sơn, tháng 10/2011

Qua gần 4 năm hoạt động, Hiệp hội đã từng bước ổn định tổ chức và thu hút được 500 hội viên, trong đó có một số hội viên tập thể là các tổ chức hội trước đây Hiệp hội cũng đẩy mạnh việc liên doanh khối, liên kết khối để thành lập các Chi hội huyện Hữu Lũng, Chi hội doanh nghiệp Đầu tư và xây dựng Cùng với việc chú trọng công tác tập hợp, đoàn kết, phát triển hội viên, gắn kết thông tin, hiệp hội cũng tạo điều kiện gắn kết hội viên, khuyến khích sử dụng dịch vụ, tiêu thụ sản phẩm hợp tác trong các nhóm hội viên

Ngày đăng: 01/06/2019, 14:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Ban t ổ chức Tổng LĐLĐ Việt Nam , Một số vấn đề về tổ chức và hoạt động Công đoàn khu vực kinh tế ngoài quốc doanh, Nxb Lao động, Hà Nội , 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về tổ chức và hoạt động Công đoàn khu vực kinh tế ngoài quốc doanh
Nhà XB: Nxb Lao động
[2]. GS.TS Vũ Dũng , Tr anh chấp lao động và đình công trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài ở nước ta, Nxb Lao động, Hà Nội , 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tranh chấp lao động và đình công trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài ở nước ta
Nhà XB: Nxb Lao động
[3]. Nhóm tác giả: Nguyễn Văn Dũng, Bùi Xuân Chính, Trần Văn Thuật, Lê Khắc Á, Xây dựng quan hệ lao động hài hòa tại doanh nghiệp , Nxb Lao động, Hà Nội, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng quan hệ lao động hài hòa tại doanh nghiệp
Nhà XB: Nxb Lao động
[4]. Quốc hội, Hiến pháp, Hà Nội, 1992.[5 ]. Đức Minh, “Công đoàn ngoài quốc doanh đứng trước nhiều thách thức”, Báo Nhân dân , (số 20), tr.4 , 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiến pháp", Hà Nội, 1992.[5]. Đức Minh, “Công đoàn ngoài quốc doanh đứng trước nhiều thách thức”, "Báo Nhân dân
[7]. Đặng Ngọc Tùng, Xây dựng phát huy vai trò giai cấp công nhân Việt Nam thời kỳ đẩy mạnh CNH – HĐH đất nước, Nxb Lao động, Hà Nội, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng phát huy vai trò giai cấp công nhân Việt Nam "thời kỳ đẩy mạnh CNH – HĐH đất nước
Nhà XB: Nxb Lao động
[13]. Trường Đại học Công đoàn Việt Nam, Hoạt động công đoàn trong các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, Nxb Lao động, Hà Nội, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoạt động công đoàn trong các doanh nghiệp ngoài quốc doanh
Nhà XB: Nxb Lao động
[14]. Ngọc Quý, “Bùng nổ tranh chấp lao động, công đoàn “nghiêng” về giới chủ”, Báo pháp luật Việt Nam, (số 85), tr.6, 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bùng nổ tranh chấp lao động, công đoàn “nghiêng” về giới chủ”, "Báo pháp luật Việt Nam
[18]. Nguyễn Viết Vượng, Hoạt động công đoàn trong các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, Nxb Lao động, Hà Nội, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoạt động công đoàn trong các doanh nghiệp ngoài "quốc doanh
Nhà XB: Nxb Lao động
[19]. Admin, Vị trí, vai trò và chức năng của công đoàn Việt Nam , http://www.congdoanthanhhoa.org.vn/index.php/gioi-thieu-ldld-thanh-hoa/chuc-nang-nhiem-vu/7-gioi-thieu/31-chuc-nang-nhiem-vu/8-vi-tri-vai-tro-chuc-nang-cua-cong-doan-viet-nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vị trí, vai trò và chức năng của công đoàn Việt Nam
[20]. Phạm Chí, Khẳng định công đoàn là chỗ dựa lớn của người lao động , http://laodong.com.vn/cong-doan/khang-dinh-cong-doan-la-cho-dua-lon-cua-nguoi-lao-dong-166081.bld Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khẳng định công đoàn là chỗ dựa lớn của người lao động
[11]. Admin, Hướng dẫn đánh giá chất lượng hoạt động xây dựng tổ chức công đoàn cơ sở http://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Huong-dan-1931-HD-TLD-2014-danh-gia-chat-luong-hoat-dong-xay-dung-cong-doan-co-so-vung-manh-264196.aspx Link
[12]. Tỉnh ủy Lạng Sơn, Báo cáo 10 năm triển khai thực hiện Chỉ thị số 20 - CT/T U ngày 17/7/2007 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tă ng c ường sự lãnh đạo công tác phát triển đoàn viên, xây dựng tổ chức Công đoàn trong các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, 2017 Khác
[15]. Admin, Một số nhiệm vụ trọng tâm công tác tuyên giáo Công đoàn 2017 (2017), https://congdoan.vn Khác
[16]. Liên đoàn Lao động tỉnh Lạng Sơn, hướng dẫn xây dựng công đ oàn c ơ sở vững mạnh và đánh giá chất lượng hoạt động công đ oàn c ơ sở, 2015 Khác
[17]. Nghị quyết Đại hội Công đoàn tỉnh Lạng Sơn lần thứ XV, nhiệm kỳ 2013 -2018 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w