Xuất phát từ ý nghĩa thực tiễn của vấn đề quản trị vốn, qua thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Quản lý và xây dựng giao thông Lạng Sơn, được sự hướng dẫn và giúp đỡ tận tình thầy cô
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Đề tài này là công trình nghiên cứu của riêng tác giả, các kết quả nghiên cứu và các kết luận có tính độc lập riêng và trung thực, không sao chép bất kỳ tài liệu nào và chưa được công bố nội dung bất kỳ ở đâu; các số liệu, các nguồn trích dẫn trong luận văn đựợc chú thích nguồn gốc rõ ràng, minh bạch
Tác giả xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan của mình
Hà Nội, ngày tháng năm 2017
Tác giả luận văn
Lương Duy Nhiệm
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, em xin gửi lời cảm ơn tới thầy hướng dẫn luận văn của em, Phó Giáo sư, Tiến sĩ Bùi Ngọc Toàn người đã tạo mọi điều kiện, động viên và giúp đỡ em hoàn thành tốt luận văn này Trong suốt quá trình nghiên cứu, thầy đã kiên nhẫn hướng dẫn, trợ giúp và động viên em rất nhiều Sự hiểu biết sâu sắc về khoa học, cũng như kinh nghiệm của thầy chính là tiền đề giúp em đạt được những thành tựu và kinh nghiệm quý báu
Xin cám ơn Khoa Kinh tế và Quản lý, Phòng Đào tạo, Trường Đại học Thủy Lợi đã tạo điều kiện thuận lợi cho em làm việc, nghiên cứu để tiến hành tốt luận văn
Tác giả cũng xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã luôn ở bên, cổ vũ và động viên tác giả những lúc khó khăn để có thể vượt qua và hoàn thành tốt luận văn này
Xin chân thành cảm ơn./
Hà Nội, ngày tháng năm 2017
Học viên
Lương Duy Nhiệm
Trang 3MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH VẼ v
DANH MỤC BẢNG BIỂU vii
DANH MỤC TỪ NGỮ VIẾT TẮT vii
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VỐN VÀ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 4
1.1 Tổng quan lý luận 4
1.1.1 Vốn kinh doanh của doanh nghiệp 4
1.1.2 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp 14
1.1.3 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 18
1.1.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp 23
1.2 Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 28
1.2.1 Phương hướng nâng cao hiệu quả sử dụng VKDError! Bookmark not defined 1.2.2 Tổng quan những nghiên cứu có liên quan đến Đề tài sử dụng VKD 28
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH Ở CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢN LÝ VÀ XÂY DỰNG GIAO THÔNG LẠNG SƠN 30
2.1 Khái quát chung về công ty Cổ phần Quản lý và xây dựng giao thông Lạng Sơn 30 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 30
2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần quản lý và xây dựng giao thông Lạng Sơn 31
2.1.3 Cơ cấu bộ máy quản lý và tổ chức công tác kế toán và hoạt động kinh doanh của Công ty 32
2.1.4 Sơ lược tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty vài năm gần đây 35
2.2 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần quản lý và xây dựng giao thông Lạng Sơn 38
2.2.1 Vòng quay của toàn bộ vốn 45
2.2.2 Cơ cấu nguồn vốn 51
2.2.3 Thực trạng hiệu quả sử dụng VCĐ của công ty cổ phần quản lý và xây
Trang 4dựng giao thông Lạng Sơn 58
2.3 Đánh giá chung về việc sử dụng vốn tại công ty 64
2.3.1 Những kết quả đạt được 64
2.3.2 Kết luận thực trạng của công ty 65
CHƯƠNG 3 CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢN LÝ VÀ XÂY DỰNG GIAO THÔNG LẠNG SƠN 71
3.1 Định hướng phát triển của công ty trong giai đoạn (2017-2019) 71
3.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần quản lý và xây dựng giao thông Lạng Sơn 74
3.2.1 Tăng cường công tác huy động vốn kinh doanh 74
3.2.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 77
3.3 Kiến nghị đối với Nhà nước 95
KẾT LUẬN 98
Trang 5DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 2.1: Quy trình công nghệ 32
Hình 2.2: Mô hình tổ chức bộ máy của Công ty cổ phần quản lý và xây dựng giao thông Lạng Sơn 33
Hình 2.3 : Tổ chức bộ máy kế toán công ty Công ty cổ phần quản lý và xây dựng giao thông Lạng Sơn 35
Hình 2.4: Biểu đồ biến động các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của Công ty cổ phần quản lý và xây dựng giao thông Lạng Sơn giai đoạn 2014 -2016 41
Hình 2.5: Tình hình hiệu quả sử dụng VLĐ của Công ty giai đoạn 2014-2016 50
Hình 2.6: Khả năng thanh toán của Công ty giai đoạn 2014 -2016 57
Hình 2.6: Tình hình hiệu quả sử dụng VCĐ của Công ty giai đoạn 2014 -2016 60
Hình 2.7: Tình hình ROS giai đoạn 2014 -2016 61
Hình 2.8: Số lao động và thu nhập bình quân một lao động của công ty giai đoạn 2014 -2016 63
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2014 – 2016 37
Bảng 2.2: Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty giai đoạn 2014 -2016 40
Bảng 2.3 Cơ cấu biến động Vốn kinh doanh của Công ty cổ phần quản lý và xây dựng giao thông Lạng Sơn 46
Bảng 2.4: Cơ cấu biến động VLĐ của Công ty giai đoạn 2014-2016 48
Bảng 2.5: Tình hình sử dụng VLĐ của công ty giai đoạn 2014 đến 2016 49
Bảng 2.6: Cơ cấu tài sản của công ty giai đoạn 2014- 2016 52
Bảng 2.7: Cơ cấu nguồn vốn của công ty CP QL và xây dựng GT Lạng Sơn 54
Bảng 2.8: Tình hình khả năng thanh toán của Công ty giai đoạn 2014- 2016 57
Bảng 2.9: Hiệu quả sử dụng VCĐ của công ty giai đoạn 2014-2016 59
Bảng 2.10: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn 2014 -2016 61
Trang 7LNST Lợi nhuận Sau thuế
LNTT Lợi nhuận trước thuế
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp là những chủ thể hoạt động sản xuất kinh doanh độc lập với mục tiêu chủ yếu là tìm kiếm và tối đa hóa lợi nhuận Để tiến hành quá trình sản xuất kinh doanh thì bất kì doanh nghiệp nào cũng cần một lượng vốn tiền tệ nhất định và trong quá trình phát triển luôn đòi hỏi sự bổ sung đáp ứng sự gia tăng của quy mô sản xuất Như vậy, vốn là tiền đề có tính chất quyết định tới sự thành công của một doanh nghiệp
Thực hiện nguyên tắc tự chủ, hạch toán kinh tế với nội dung cơ bản là lấy thu bù chi
và có lợi nhuận, các doanh nghiệp phải chủ động, linh hoạt trong việc tạo lập, quản lý
và sử dụng vốn kinh doanh Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt của cơ chế thị trường hiện nay, hiệu quả của việc sử dụng vốn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khác nhau như: Chính sách kinh tế, chế độ quả lý của Nhà nước, trình độ quản lý của nhà quản trị doanh nghiệp,… Do đó việc huy động vốn kịp thời, bảo toàn vốn và tăng cường công tác quản trị vốn là một vấn đề cấp thiết, có ý nghĩa hết sức quan trọng, quyết định đến
sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
Thực tế hiện nay cho thấy nhiều doanh nghiệp Việt Nam còn lung túng và gặp nhiều khó khăn trong việc huy động, quản lý và sử dụng vốn kinh doanh Tình trạng sử dụng vốn lãng phí, kém hiệu quả, không bảo toàn và phát triển được vốn làm giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Chính vì vậy, vấn đề quản trị vốn kinh doanh đang là mối quan tâm lớn của các doanh nghiệp hiện nay
Xuất phát từ ý nghĩa thực tiễn của vấn đề quản trị vốn, qua thời gian thực tập tại Công ty
Cổ phần Quản lý và xây dựng giao thông Lạng Sơn, được sự hướng dẫn và giúp đỡ tận tình thầy cô và các cán bộ phòng tài chính – kế toán của Công ty, với mong muốn được đóng góp một phần vào công tác tăng cường hiệu quả sử dụng vốn của Công ty, tôi đã
lựa chọn nghiên cứu và hoàn thành đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
kinh doanh của Công ty cổ phần Quản lý và Xây Dựng giao thông Lạng Sơn”
2 Mục đích nghiên cứu
Phân tích, đánh giá thực trạng và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ
phần Quản lý và xây dựng giao thông Lạng Sơn, Đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu
Trang 10quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Quản lý và xây dựng giao thông
Lạng Sơn
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng và nội dung nghiên cứu: Đối tượng và nội dung nghiên cứu của luận văn
là hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp và các vấn đề liên quan
- Về không gian: Công ty cổ phần quản lý và xây dựng giao thông Lạng Sơn
- Về thời gian: phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty từ năm 2014 đến năm 2016 và đưa ra phương hướng cho các năm tiếp theo
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập thông tin: Thu thập các số liệu quá khứ và hiện tại thông qua
các Báo cáo tài chính của Công ty qua các năm để nắm được công tác quản lý và sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Quản lý và xây dựng giao thông Lạng Sơn Tiếp xúc trực tiếp với các nhân viên phòng ban, phỏng vấn và tham khảo ý kiến của họ nhằm thu thập thêm thông tin, đánh giá chính xác hơn vấn đề quản trị vốn của Công
ty, giúp lựa chọn được những nội dung phù hợp với đề tài nghiên cứu
Phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán: Là phương pháp khái quát tình hình tài sản,
kết quả kinh doanh của Công ty trong các mối quan hệ kinh tế, từ đó phản ánh thực trạng công tác quản lý và sử dụng vốn tại Công ty
Phương pháp so sánh: So sánh theo thời gian (giữa kỳ này với kỳ trước, giữa thực tế
với kế hoạch) để biết được sự thay đổi về tình hình biến động các chỉ tiêu kinh tế của doanh nghiệp; so sánh theo không gian (giữa cơ sở thực tập với các doanh nghiệp khác cùng ngành, giữa cơ sở thực tập với mức trung bình ngành) để đánh giá vị thế của đơn
vị trong ngành và xem xét những biến động về vốn, tài sản của đơn vị là phù hợp hay chưa
Phương pháp tỷ số: Thiết lập các tỷ số tài chính cần thiết cho quá trình trình đánh giá
hiệu quả sử dụng vốn, tài sản, chi phí, doanh thu, lợi nhuận
Phương pháp phân tích đánh giá: Sau khi thu thập số liệu cần tiến hành phân tích,
chia nhỏ các vấn đề cần nghiên cứu để thuận lợi cho việc phân tích, từ đó có những
nhận định đúng đắn
5 Kết cấu của luận văn
Luận văn gồm có 3 phần chính
Trang 11Chương1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về vốn và sử dụng vốn kinh doanh trong Doanh nghi ệp
Chương2: Thực trạng sử dụng vốn kinh doanh ở công ty cổ phần quản lý và xây dựng giao thông L ạng Sơn
Chương 3: Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty cổ
ph ần quản lý và xây dựng giao thông Lạng Sơn
Trang 12CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VỐN VÀ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Tổng quan lý luận
1.1.1 V ốn kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.1.1 Khái niệm về vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Luật Doanh nghiệp số 68 /2014/QH13 được Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua năm 2014 quy định “Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng,
có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng kí kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh”
Bất kì một doanh nghiệp muốn tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh phải cần ba yếu tố: đối tượng lao động, tư liệu lao động và sức lao động Quá trình sản xuất kinh doanh là quá trình kết hợp ba yếu tố trên để tạo ra sản phẩm, dịch vụ.Trong nền KTTT
để có được các yếu tố cần thiết đó đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lượng vốn tiền tệ nhất định, lượng vốn tiền tệ này được gọi là VKD của doanh nghiệp
Vậy có thể hiểu: “Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn
bộ giá trị tài sản được huy động, sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời.”
- Đặc trưng cơ bản về VKD của Doanh nghiệp
Việc quản lý và sử dụng VKD có ý nghĩa quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến sự sống còn của Doanh nghiệp Do đó, để quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ta phải nâng cao nhận thức đầy đủ về những đặc trưng cơ bản của VKD
Thứ nhất: Vốn được biểu hiện bằng một lượng giá trị nhất định của TSHH và TSVH
của doanh nghiệp
Vốn chính là biểu hiện về mặt giá trị của tài sản như: máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, nhân công cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Song chỉ có những tài sản có giá trị và giá trị sử dụng phục vụ cho hoạt động SXKD của doanh nghiệp mới được coi là vốn
Thứ hai: Vốn phải được tích tụ, tập trung đến một lượng nhật định để đủ bắt đầu hoạt
động SXKD
Vốn phải được tích tụ và tập trung đến một lượng nhất định mới có thể phát huy được tác dụng, giúp doanh nghiệp tồn tại, phát triển, mở rộng quy mô SXKD.Vì vậy, đòi hỏi
Trang 13doanh nghiệp phải biết tận dụng và khai thác mọi nguồn vốn và sử dụng hiệu quả để đạt ra mục tiêu mà doanh nghiệp đề ra
Thứ ba:Vốn phải luôn vận động để đạt được mục tiêu sinh lời của Doanh nghiệp
Vốn là biểu hiện bằng tiền Tiền tệ là hình thái vốn ban đầu của doanh nghiệp nhưng chưa hẳn có tiền là có vốn mà tiền chỉ là một dạng tiềm năng của vốn Để biến thành vốn tiền phải được đưa vào quá trình SXKD và sinh lời.Trong quá trình vận động vốn
có thể chuyển hóa thành nhiều hình thái biểu hiện khác nhau nhưng điểm xuất phát và điểm cuối cùng của vòng tuần hoàn vẫn là tiền Đồng thời vốn phải không ngừng được bảo toàn, bổ sung và phát triển sau mỗi quá trình để thực hiện việc tái sản xuất giản đơn và mở rộng sản xuất của doanh nghiệp
Thứ tư: Vốn có giá trị về mặt thời gian
Trong nền KTTT hiện nay, vốn của doanh nghiệp luôn chịu ảnh hưởng của các nhân tố: lạm phát, tiến bộ khoa học kỉ thuật, sự biến động của giá cả, tỷ giá hối đoái… Nên giá trị của vốn ở các thời điểm khác nhau là khác nhau
Thứ năm: Vốn phải gắn liền với chủ sở hữu nhất định
Mỗi loại vốn bao giờ cũng gắn liền với một chủ sở hữu nhất định Do quyền sở hữu và quyền sử dụng không gắn liền với nhau vì vậy mà người sử dụng vốn chưa chắc là người sở hữu vốn Điều này đòi hỏi người sử dụng vốn phải có trách nhiệm với đồng vốn mà mình nắm giữ và sử dụng
Thứ sáu: Vốn là một loại hàng hóa đặc biệt
Như ta đã biết vốn có giá trị và giá trị sử dụng như mọi hàng hóa nên thể nói vốn là một loại hàng hóa.Song vốn có đặc điểm khác các loại hàng hóa khác ở chỗ quyền sở hữu vốn và quyền sử dụng vốn có thể gắn liền với nhau hoặc tách rời nhau, có thể mua hoặc bán quyền sử dụng vốn trên thị trường Do vậy, vốn là một loại hàng hóa đặc biệt
1.1.1.2 Phân lo ại Vốn kinh doanh
Tùy theo yêu cầu của mỗi doanh nghiệp để đưa ra những căn cứ khác nhau để phân loại VKD Trong đó, tiêu thức phổ biến cung cấp toàn diện, chính xác về vốn là: Phân loại vốn theo đặc điểm chu chuyển của vốn
Bao gồm:
Trang 141 Vốn cố định(VCĐ): là bộ phận vốn đầu tư ứng trước về TSCĐ Đặc điểm của nó là
chu chuyển giá trị dần dần từng phần trong nhiều chu kì kinh doanh và hoàn thành một vòng chu chuyển khi tái sản xuất được TSCĐ về mặt giá trị
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, sự vận động của nguồn vốn cố định được gắn liền với hình thái biểu hiện vật chất của nó là tài sản cố định, mà đặc điểm của nó là luân chuyển dần dần trong nhiều chu kỳ sản xuất và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi tài sản cố định hết thời gian sử dụng
Vì thế VCĐ là hình thái biểu hiện bằng tiền của TSCD được tham gia vào chu kỳ sản
xuất tương ứng
- Trong quá trình tham gia vào hoạt động SXKD, VCĐ chu chuyển giá trị dần dần
từng phần và được thu hồi giá trị từng phần sau mỗi chu kỳ kinh doanh
- VCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh mới hoàn thành một vòng chu chuyển
- VCĐ chỉ hoàn thành được một vòng chu chuyển khi tái sản xuất được TSCĐ về
mặt giá trị tức là khi thu hồi đủ tiền khấu hao TSCĐ
Với những đặc điểm trên nên việc quản lý VCĐ phải luôn gắnvới việc quản lý hình thành hiện vật là các tài sản cố định của doanh nghiệp
TSCĐ của doanh nghiệp là những tài sản có giá trị lớn, có thời gian sử dụng dài cho các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và phải thỏa mãn đồng thời tất cả các tiêu chuẩn của TSCĐ
Để thuận tiện cho việc quản lý và sử dụng TSCĐ, người ta phân chia toàn bộ TSCĐ theo những tiêu thức nhất định Thông thường có những cách phân loại sau:
+ Căn cứ vào hình thái biểu hiện TSCĐ gồm:
- TSCĐ hữu hình
- TSCĐ vô hình
Cách phân loại này giúp doanh nghiệp thấy được cơ cấu đầu tư vào TSCĐ hữu hình và
vô hình.Từ đó lựa chọn các quyết định đầu tư hoặc điều chỉnh cơ cấu đầu tư sao cho phù hợp và có hiệu quả nhất
+ Căn cứ vào mục đích sử dụng TSCĐ gồm:
- TSCĐ dùng cho mục đích kinh doanh
- TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi, hành chính sự nghiệp, an ninh quốc phòng…
- TSCĐ bảo quản hộ, cất giữ hộ
Trang 15Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp thấy được cơ cấu TSCĐ của mình theo mục đích sử dụng của nó Từ đó có biện pháp quản lý TSCĐ theo mục đích sử dụng sao cho có hiệu quả nhất
+ Căn cứ vào công dụng kinh tế TSCĐ gồm:
đó phải có những biện pháp tổ chức và sử dụng VCĐ sao cho vừa bảo toàn vừa phát triển được VCĐ
2 V ốn lưu động
Trong quá trình SXKD bên cạnh TSCĐ doanh nghiệp cần phải có tài sản lưu động Tài
sản lưu động của doanh nghiệp gồm hai bộ phận: tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu động lưu thông
Trang 16- Tài sản lưu động sản xuất: gồm một bộ phận là những vật tư dự trữ để đảm bảo cho quá trình sản xuất được liên tục như nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên
liệu… và một bộ phận những sản phẩm trong quá trình sản xuất như: sản phẩm dở dang, bán thành phẩm…
- Tài sản lưu động lưu thông: là những tài sản lưu động nằm trong quá trình lưu thông của doanh nghiệp: thành phẩm trong kho chờ tiêu thụ, vốn bằng tiền, vốn trong thanh toán…
Để đảm bảo cho quá trình SXKD được tiến hành thường xuyên, liên tục đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lượng tài sản lưu động nhất định Do đó, để hình thành nên các tài
sản lưu động doanh nghiệp phải ứng ra một số vốn tiền tệ nhất định đầu tư vào các tài
sản đó Số vốn này được gọi là vốn lưu động của doanh nghiệp
+ Đặc điểm chu chuyển của VLĐ
Trong quá trình tham gia vào HĐKD, do bị chi phối bởi những đặc điểm của TSLĐ nên VLĐ của doanh nghiệp có những đặc điểm sau:
- VLĐ trong quá trình chu chuyển luôn thay đổi hình thái biểu hiện
Chẳng hạn với doanh nghiệp sản xuất, VLĐ chuyển đổi từ hình thái tiền sang hình thái
vật dự trữ, sản phẩm dở dang, thành phẩm hàng hóa và khi kết thúc quá trình tiêu thụ
lại quay trở về hình thái ban đầu là tiền Còn đối với doanh nghiệp thương mại sự vận động của VLĐ nhanh hơn là từ hình thái tiền chuyển hóa sang hình thái hàng hóa và sau đó chuyển về hình thái tiền Quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
diễn ra liên tục không ngừng nên sự tuần hoàn về VLĐ cũng diễn ra liên tục, lặp đi lặp
lại có tính chất chu kì
- VLĐ chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được hoàn lại toàn bộ sau mỗi chu kỳ kinh doanh
- VLĐ hoàn thành một vòng tuần hoàn sau mỗi chu kỳ kinh doanh
Như vậy: VLĐ của doanh nghiệp là số vốn ứng ra để hình thành nên các TSLĐ nhằm
đảm bảo cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra thường xuyên, liên tục VLĐ chu chuyển giá trị toàn bộ ngay trong một lần và được thu hồi toàn bộ, hoàn thành một vòng luân chuyển khi kết thúc một chu kỳ kinh doanh
+ Phân loại VLĐ
Tùy theo yêu cầu quản lý, VLĐ có thể được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau
Trang 17- Căn cứ vào hình thái biểu hiện của VLĐ gồm:
- Vốn bằng tiền và các khoản phải thu: tiền mặt tồn quỹ, tiền gửi ngân hàng, vốn trong thanh toán( Các khoản phải thu, tạm ứng…), đầu tư chứng khoán ngắn hạn
- Vốn về HTK: bao gồm vốn vật tư dự trữ, vốn sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm…
Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp xem xét đánh giá mức tồn kho dự trữ và
khả năng thanh toán của doanh nghiệp
+ Căn cứ vào vai trò của VLĐ đối với hoạt động SXKD thì VLĐ bao gồm:
- VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất bao gồm: nguyên vật liệu, vốn nhiên liệu, vốn phụ tùng thay thế, vốn công cụ dụng cụ
- VLĐ trong khâu trực tiếp sản xuất: sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, chi phí kết chuyển…
- VLĐ trong khâu lưu thông: giá trị thành phẩm, vốn bằng tiền…
- Vốn trong thanh toán: gồm các khoản phải thu, tạm ứng phát sinh trong quá trình mua hàng
- Vốn đầu tư ngắn hạn: đầu tư về chứng khoán, doanh nghiệp cho vay
Cách phân loại này cho thấy vai trò và sự phân bổ của VLĐ trong từng khâu của quá trình SXKD.Từ đó biện pháp điều chỉnh cơ cấu VLĐ hợp lý sao cho có hiệu quả nhất
Mục tiêu quản lý sao cho kết cấu của VLĐ được hợp lý và tăng được tốc độ chu chuyển VLĐ
Từ những đặc điểm và phương thức chuyển dịch giá trị và vận động của VLĐ ở trên đòi hỏi công tác quản lý và sử dụng VLĐ cần được quan tâm, chú ý từ việc xác định nhu cầu VLĐ thường xuyên cần thiết để huy động nguồn tài trợ và sử dụng vốn phải phù hợp sát với tình hình thực tế SXKD của doanh nghiệp Đồng thời áp dụng biện pháp thích hợp nhằm tổ chức quản lý và sử dụng VLĐ sao cho đẩy nhanh tốc độ chu chuyển VLĐ và tăng hiệu suất sử dụng VLĐ và tăng hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp Bên cạnh đó cần phải tăng cường tổ chức khai thác các nguồn tài trợ VLĐ đảm bảo cho VLĐ luôn đầy đủ, kịp thời cho hoạt động SXKD nâng cao hiệu quả SXKD của doanh nghiệp
Trang 181.1.1.3 Vai trò c ủa vốn kinh doanh
Nền kinh tế thị trường thực sự là môi trường để cho VKD bộc lộ và phát huy vai trò
của nó.Trong cơ chế thị trường VKD có tầm quan trọng đặc biệt:
- Trong quá trình SXKD, vốn đóng vai trò bảo đảm cho hoạt động SXKD được tiến hành theo mục đích đã định Nó là một trong các yếu tố đầu vào cơ bản của sản xuất:
vốn, lao động, tài nguyên và kỹ thuật công nghệ Vì vậy vốn được coi là yếu tố quan
trọng nhất để tiến hành hoạt động SXKD
- VKD giúp doanh nghiệp hoạt động liên tục, có hiệu quả.Tương ứng với mỗi quy
mô kinh doanh có lượng vốn nhất định.Lượng vốn này thể hiện nhu cầu thường xuyên
mà doanh nghiệp phải có để duy trì hoạt động SXKD Nếu doanh nghiệp thiếu vốn dẫn đến quá trình SXKD bị đình trệ, không hoàn thành thời gian hợp đồng kí với khách hàng … dẫn đến bị mất thị phần, mất khách hàng, doanh thu và lợi nhuận giảm và các
mục tiêu đề ra sẽ không thực hiện được
- VKD có vai trò thúc đẩy hoạt động SXKD của doanh nghiệp phát triển, là điều kiện
để tạo lợi thế cạnh tranh, khẳng định chỗ đứng của doanh nghiệp trên thị trường.Bất kì
một doanh nghiệp nào cũng có tiềm năng và lợi thế riêng Nhưng dù là lợi thế nào đi chăng nữa nếu thiếu vốn doanh nghiệp không thể phát huy được tiềm năng và lợi thế
để phát triển SXKD
- VKD còn là công cụ phản ánh và đánh giá quá trình vận động của tài sản, kiểm tra, giám sát quá trình SXKD của doanh nghiệp thông qua các chỉ tiêu: hiệu quả sử dụng
vốn, hệ số thanh toán, hệ sô khả năng sinh lời… Từ đó, các nhà quản trị doanh nghiệp
biết được thực trạng của khâu sản xuất, đánh giá hiệu quả kinh doanh, chỉ ra được mặt còn tồn tại, nguyên nhân và đưa ra biện pháp khắc phục
1.1.1.4 Ngu ồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp trong nền KTTT
Trong nền KTTT, doanh nghiệp có thể sử dụng nhiều nguồn vốn khác nhau để đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt động kinh doanh.Tuy nhiên, điều quan trọng là doanh nghiệp cần phối hợp sử dụng các nguồn vốn khác nhau để tạo ra một cơ cấu nguồn vốn
hợp lý, đưa lại lợi ích tối đa cho doanh nghiệp Để làm được điều đó cần phải có sự phân loại nguồn vốn theo các tiêu thức nhất định:
- Căn cứ vào quan hệ sở hữu vốn:
Trang 19Dựa vào tiêu thức này có thể chia nguồn vốn của doanh nghiệp làm hai loại: vốn chủ
V ốn chủ sở hữu = Giá trị tổng tài sản – Nợ phải trả (1.1)
- Nợ phải trả: là tất cả những khoản nợ phát sinh trong quá trình SXKD mà doanh nghiệp phải có trách nhiệm thanh toán như: khoản vay ngân hàng, phải trả nhà cung
cấp, phải trả công nhân viên và phải nộp ngân sách Nhà nước
Khoản nợ nhà cung câp, phải trả công nhân viên , phải nộp ngân sách Nhà nược là số
vốn mà doanh nghiệp đi chiếm dụng trong thời gian cho phép Trong đó, nguồn vốn chiếm dụng nhà cung cấp là tương đối quan trọng.Việc chiếm dụng này có thể phải trả phí hoặc không và nó đáp ứng được các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp phục vụ SXKD
Khoản vay ngân hàng, nợ tín phiếu, trái phiếu doanh nghiệp đóng một vai trò quan
trọng trong việc bổ sung số vốn không ngừng tăng lên của doanh nghiệp Tuy nhiên, khi sử dụng nguồn vốn này phải xem xét đến tính hợp lý của hệ số nợ trong doanh nghiệp Trường hợp hệ số nợ càng lớn thì chủ sở hữu chỉ phải đóng góp một lượng vốn
ít mà lại được sử dụng một lượng tài sản lớn, nhất là khi tỷ suất lợi nhuận trên tổng VKD lớn hơn lãi vay phải trả thì lợi nhuận dành cho VCSH tăng rất nhanh Tuy nhiên,
hệ số nợ càng cao thì tình hình doanh nghiệp nhiều bấp bênh, cần xem xét cân nhắc cho hợp lý
Cách phân loại này cho thấy kết cấu VKD được hình thành bằng vốn tự có của doanh nghiệp và nguồn vốn huy động bên ngoài Từ đó giúp cho doanh nghiệp tìm các biện pháp tổ chức, quản lý sử dụng vốn một cách hợp lý, có hiệu quả nhằm tạo khả năng xem xét và có phương án tối ưu để huy động các nguồn vốn sao cho cơ cấu nguồn vốn
tối ưu để đảm bảo an toàn cho doanh nghiệp, tăng hiệu quả kinh doanh và tăng giá trị
của doanh nghiệp
- Căn cứ theo thời gian huy động và sử dụng vốn
Trang 20-Căn cứ vào thời gian huy động và sử dụng vốn có thể chia nguồn vốn của doanh nghiệp thành: nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời
- Ngu ồn vốn thường xuyên :là nguồn vốn mang tính chất ổn định và dài hạn mà
doanh nghiệp có thể sử dụng để đầu tư xây dựng cơ bản , mua sắm TSCĐ và tài trợ
một phần TSLĐ tối thiểu thường xuyên cần thiết cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, nguồn vốn này gồm VCSH và các khoản nợ vay dài hạn
Nguồn vốn thường xuyên của doanh nghiệp tại một thời điểm có thể được xác định bằng công thức:
Vốn thường xuyên của DN = Vốn chủ sở hữu + Nợ dài hạn (1.2) Hoặc
Vốn thường xuyên = Giá trị tổng tài sản – Nợ ngắn hạn (1.3) Trên cơ sở xác định nguồn vốn thường xuyên của DN còn có thể xác định nguồn vốn lưu động thường xuyên của DN
Nguồn vốn lưu động thường xuyên là nguồn vốn ổn định, có tính chất dài hạn để hình thành hay tài trợ cho tài sản lưu động thường xuyên cần thiết cho hoạt động kinh doanh của DN (có thể là một phần hay toàn bộ tài sản lưu động thường xuyên tùy thuộc vào chiến lược tài chính của DN)
Nguồn vốn lưu động thường xuyên tạo ra mức độ an toàn cho doanh nghiệp trong kinh doanh, làm cho tình trạng tài chính của doanh nghiệp được đảm bảo vững chắc hơn Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp sử dụng nguồn vốn lưu động thường xuyên để đảm bảo cho việc hình thành tài sản lưu động thì DN phải trả chi phí cao hơn cho việc sử dụng vốn Do vậy đòi hỏi người quản lý phải xem xét tình hình thực tế của DN để có quyết định phù hợp trong việc tổ chức vốn
- Nguồn vốn tạm thời là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới 1 năm) mà doanh
nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng nhu cầu có tính chất tạm thời: Các khoản vay ngắn hạn ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác, các khoản phải trả nhưng chưa đến hạn trả
Cách phân loại giúp cho doanh nghiệp hiện nay là một mặt phải tăng cường quản lý và
sử dụng vốn SXKD đạt hiệu quả, mặt khác phải chủ động khai thác nguốn vồn hợp lý
Trang 21đảm bảo kịp thời vốn cho hoạt động SXKD đầy đủ và chi phí thấp
- Căn cứ vào phạm vi huy động vốn
Căn cứ vào tiêu thức này nguồn VKD của doanh nghiệp được chia thành: nguồn vốn bên trong doanh nghiệp và nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp
- Ngu ồn vốn bên trong doanh nghiệp: là nguồn vốn có thể huy động từ các chủ sở
hữu của doanh nghiệp và được hình thành từ kết quả hoạt động SXKD: lợi nhuận giữ
lại, KHTSCĐ, các quỹ của doanh nghiệp, các khoản trích lập dự phòng, các khoản thu
+ Tiết kiệm được chi phí sử dụng vốn
+ Giữ được quyền kiểm soát DN
+ Tránh được áp lực phải thanh toán đúng kỳ hạn
Hạn chế:
+ Hiệu quả sử dụng thường không cao
+ Sự giới hạn về mặt quy mô nguồn vốn
Nguồn vốn huy động bên trong có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự phát triển của DN Tuy nhiên, thông thường nguồn vốn bên trong không đủ đáp ứng nhu cầu vốn cho đầu
tư, nhất là đối với các DN đang trong quá trình tăng trưởng Một mặt phát huy tính chủ động sử dụng vốn góp phần tăng tốc độ luân chuyển VKD, tăng hiệu quả sử dụng VKD và hạn chế những bất lợi khi huy động vốn bên ngoài
- Ngu ồn vốn bên ngoài doanh nghiệp: Là nguồn vốn mà doanh nghiệp huy động từ
các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp để đáp ứng nhu cầu vầ vốn cho hoạt động SXKD Nguồn vốn này bao gồm nguồn vốn liên doanh liên kết, vốn vay ngân hàng và các tổ chức tín dụng, vốn huy động do phát hành trái phiếu và cổ phiếu và các khoản
nợ khác Huy động nguồn vốn bên ngoài tạo cho doanh nghiệp một cơ cấu tài chính linh hoạt hơn Mặt khác nếu tỷ suất lợi nhuận trên VKD cao hơn chi phí sử dụng vốn làm tăng lợi nhuận VCSH Nhưng cần phải xem xét hệ số nợ để đảm bảo sự an toàn và
khả năng thanh toán của doanh nghiệp
Trang 22Việc phân loại vốn này giúp cho doanh nghiệp thấy rõ đượcnhu cầu vốn, nguồn hình thành vốn SXKD của doanh nghiệp đồng thời đề ra biện pháp huy động vốn một cách tối ưu
1.1.2 Hi ệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.2.1 Quan điểm về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
- Khi tiến hành hoạt động SXKD các doanh nghiệp luôn theo đuổi một mục tiêu chính
là làm thế nào để đạt được hiệu quả kinh doanh cao nhất, đem lại lợi nhuận lớn nhất
Ta biết rằng vốn là một trong ba yếu tố đầu vào quan trọng nhất phục vụ cho quá trình SXKD Vì vậy các doanh nghiệp cần phải khai thác triệt để mọi nguồn lực sẵn có là
việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, đây là yêu cầu bắt buộc đối với các doanh nghiệp Hiệu quả sử dụng vốn là một phạm trù kinh tế phản ánh những lợi ích đạt được từ hoạt động SXKD của doanh nghiệp
Về mặt lượng, hiệu quả sử dụng vốn thể hiện ở mối tương quan giữa kết quả thu được từ hoạt động SXKD mang lại với lượng vốn bỏ ra
Khi xem xét hiệu quả kinh doanh của một doanh nghiệp người ta đứng trên góc độ:
- Hi ệu quả kinh tế: là một chỉ tiêu chất lượng quan trọng nhất đối với doanh nghiệp
Nó phản ánh mối quan hệ giữa kết quả thu được về mặt kinh tế với các chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó sau một quá trình kinh doanh
- Hiệu quả xã hội: của một quá trình kinh doanh được thể hiện ở mức độ tham gia
của doanh nghiệp vào các chương trình kinh tế - xã hội Thông qua các hoạt động kinh doanh của mình tạo ra việc làm cho người lao động, môi trường, công bằng xã hội…
- Trên góc độ quản trị TCDN: Ngoài mục tiêu lợi nhuận, sử dụng VKD có hiệu quả
phải đảm bảo an toàn, lành mạnh về mặt tài chính tăng cường khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trước mắt và trong tương lai
- Đối với nhà đầu tư: Cho rằng hiệu quả sử dụng vốn đánh giá thông qua tỷ suất
sinh lời đòi hỏi mà DN có thể đáp ứng khi họ thực hiện đầu tư vào doanh nghiệp Cho dù đứng trên quan điểm nào thì bản chất hiệu quả sử dụng vốn là chỉ tiêu biểu hiện một mặt của hiệu quả kinh doanh, là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn nhân lực, tài lực của doanh nghiệp để đạt được kết quả cao nhất trong quá trình SXKD với chi phí bỏ ra thấp nhất Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Trang 23được lượng hóa thông qua hệ thống các chỉ tiêu về khả năng sinh lời, khả năng huy động vốn, tốc độ luân chuyển vốn… Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn điều quan trọng để doanh nghiệp đứng vững và phát triển trên thị trường Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn doanh nghiệp phải đảm bảo các điều kiện sau:
- Phải khai thác nguồn vốn một cách triệt để, tránh vốn nhàn rỗi, không sinh lời
- Phải sử dụng một cách tiết kiệm và hợp lý
- Phải quản lý vốn một cách chặt chẽ, không để vốn bị thất thoát do quản lý không chặt chẽ
- Ngoài ra doanh nghiệp phải thường xuyên phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn để nhanh chóng có biện pháp khắc phục những mặt hạn chế và phát huy ưu điểm của DN trong việc quản lý sử dụng vốn
Vậy: Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánh trình
độ khai thác, sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp vào hoạt động SXKD nhằm mục đích sinh lời tối đa và chi phí là thấp nhất
1.1.2.2 S ự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghi ệp trong nền kinh tế thị trường
Mục đích duy nhất của mọi doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường là sản xuất kinh doanh đem lại hiệu quả, lấy hiệu quả kinh doanh làm thước đo cho mọi hoạt động của doanh nghiệp Hiệu quả là lợi ích kinh tế đạt được sau khi đã bù đắp hết các khoản chi phí bỏ ra cho hoạt động kinh doanh Như vậy hiệu quả là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp phản ánh mối quan hệ giữa kết quả thuđược từ hoạt động kinh doanh với chi phí bỏ ra
để thu được kết quả đó Hiệu quả kinh doanh = Kết quả / Chi phí
Đứng từ góc độ kinh tế thì hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là mục tiêu lợi nhuận tối đa.Điều kiện doanh nghiệp tồn tại và phát triển trong sự cạnh tranh khốc liệt của nền kinh tế thị trường là phải sử dụng VKD sao cho đạt được hiệu quả cao nhất Theo cách hiểu đơn giản thì sử dụng VKD có hiệu quả nghĩa là với một lượng vốn nhất định bỏ vào hoạt động kinh doanh sẽ mang lại lợi nhuận cao nhất và làm cho đồng vốn không ngừng sinh sôi nảy nở, hay nói cách khác nâng cao hiệu quả sử dụng VKD là biện pháp quan trọng để nâng cao hiệu quả kinh doanh của DN Nó được biểu hiện trên hai khía cạnh:
Trang 24Một là, với số vốn hiện có, có thể sản xuất ra số lượng sản phẩm lớn hơn với chất lượng tốt hơn, giá thành hạ để tăng thêm lợi nhuận cho DN
Hai là, đầu tư thêm vốn một cách thích hợp nhằm mở rộng quy mô sản xuất để tăng doanh số tiêu thụ với yêu cầu đảm bảo bảo tốc độ tăng lợi nhuận phải lớn hơn tốc độ tăng của vốn
Trên thực tế, các chỉ tiêu: lợi nhuận, doanh thu và chi phí có mối quan hệ chặt chẽ với nhau:
Với mức doanh thu nhất định, chi phí càng nhỏ thì lợi nhuận càng cao
Như vậy, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tức là đi tìm biện pháp làm sao để chi phí về vốn cho hoạt động SXKD ít nhất nhưng lợi nhuận, doanh thu, giá trị sản lượng ở mức cao nhất Thực chất hiệu quả hoạt động SXKD cũng được xác định bằng cách so sánh giữa kết quả đạt được với chi phí bỏ ra, trong các chi phí đó thì chi phí về vốn là chủ yếu Hiệu quả sử dụng vốn là chỉ tiêu biểu hiện một mặt của hiệu quả kinh doanh Trong quá trình sản xuất kinh doanh, VKD vận động liên tục và có những đặc điểm rất khác nhau Việc đồng vốn được bảo toàn và phát triển hay không là vấn đề sống còn đối với mỗi doanh nghiệp Vì vậy, tổ chức sử dụng vốn có hiệu quả hiện nay đang là yêu cầu khách quan và hết sức cần thiết Nói cách khác, việc tăng cường công tác tổ chức và nâng cao hiệu quả sử dụng VKD trong các doanh nghiệp xuất phát từ một số
lý do sau:
Thứ nhất, xuất phát từ mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận Bất kỳ một DN nào tiến hành
SXKD đều hướng tới mục tiêu này Lợi nhuận là khoản tiền chênh lệch giữa doanh thu
và chi phí mà DN bỏ ra để đạt được thu nhập từ các hoạt động sản xuất kinh doanh của
DN Lợi nhuận là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp liên quan đến tất cả các mặt trong hoạt động SXKD của DN, là nguồn tích lũy cơ bản để tái sản xuất mở rộng Để đạt được mục tiêu đó đòi hỏi DN phải tổ chức và sử dụng vốn một cách có hiệu quả, phải quản
lý đồng vốn một cách chặt chẽ nhưng vẫn đảm bảo đầu tư phát triển mở rộng SXKD Nếu sử dụng đồng vốn không có hiệu quả, không bảo toàn được vốn, không làm đồng vốn sinh lời thì DN sẽ không thể tồn tại và dẫn đến nguy cơ phá sản Vì thế, lợi nhuận được coi là mục tiêu kinh tế quan trọng của mọi hoạt động kinh tế của DN Việc thực
Trang 25hiện được chỉ tiêu lợi nhuận là điều kiện quan trọng đảm bảo cho tình hình tổ chức của
DN được vững chắc
Thứ hai, xuất phát từ vai trò, tầm quan trọng của vốn đối với quá trình SXKD
Trong quá trình SXKD, DN luôn cần thêm một lượng vốn tiền tệ để tăng thêm TSCĐ
và TSLĐ ứng với sự tăng trưởng của quy mô SXKD Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật công nghệ đòi hỏi DN phải có lượng vốn để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng này Muốn vậy, các DN phải không ngừng phấn đấu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Thứ ba, xuất phát từ cơ chế quản lý của Nhà nước
Trước đây, trong cơ chế kế hoạch hóa tập trung bao cấp, các DN kinh doanh đều được
ngân hàng tài trợ vôn, nếu thiếu vốn sẽ được ngân hàng cho vay với lãi suất ưu đãi Vì thế, việc thu hút vốn cung cấp cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của DN trở nên thụ động Hơn nữa trong quá trình sử dụng vốn vào hoạt động SXKD, các doanh nghiệp Nhà nước rất ít thậm chí không quan tâm đến hiệu quả của đồng vốn đưa vào hoạt động Sử dụng tốt hay không tốt đã có Nhà nước bao tiêu, kinh doanh thua lỗ đã
có Nhà nước bù đắp trang trải khoản vốn thiếu hụt Do đó, nhận thức về vai trò của VKD có phần xem nhẹ, hiệu quả sử dụng vốn trong các doanh nghiệp Nhà nước rất thấp Khi chuyển sang nền kinh tế thị trường, với nhiều thành phần kinh tế cùng huy động, các doanh nghiệp Nhà nước chỉ là bộ phận song song tồn tại với các DN thuộc các thành phần kinh tế khác Để tồn tại và phát triển được trong cơ chế mới tất yêu đòi hỏi các doanh nghiệp Nhà nước phải năng động nắm bắt nhu cầu thị trường Trong điều kiện đó, việc đầu tư phát triển những ngành nghề mới nhằm thu lợi nhuận cao đã trở thành động lực và là một đòi hỏi với tất cả các DN trong nền kinh tế
Thứ tư, xuất phát từ thực tế các doanh nghiệp
Hiện nay có rất nhiều doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường đã không sử dụng có hiệu quả đồng vốn của mình, trong đó có các doanh nghiệp Nhà nước Điều này có nhiều nguyên nhân: cơ chế quản lý của Nhà nước chưa tạo điều kiện và môi trường hoạt động không thuận lợi cho các doanh nghiệp từ khâu cấp phát vốn, phê duyệt, thanh tram kiểm tra vốn… Điều đó tạo ra không ít khó khăn cho doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp hiện nay đang trong tình trạng thiếu vốn nên việc sử dụng vốn phải
Trang 26hợp lý, tiết kiệm, tăng cường công tác quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp mình
Tóm lại việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là điều tất yếu trong điều kiện nền kinh tế thị trường đầy cạnh tranh khốc liệt.Nó có một ý nghĩa hết sức quan trọng trong công tác quản lý tài chính của doanh nghiệp, nó quyết định đến sự sống còn và tương lai phát triển của một doanh nghiệp
1.1.3 H ệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
- Các ch ỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn SXKD của doanh nghiệp người ta có thể sử dụng một số chỉ tiêu tổng hợp (chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn chung của doanh nghiệp) như sau:
- T ỷ suất LNST trên VKD (ROA): còn gọi là tỷ suất sinh lời ròng của tài sản
Tổng nguồn
Hay là
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn chủ sở hữu bình quân sử dụng trong kỳ
tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế cho chủ sở hữu Thông qua phương trình Dupont có thể đánh giá đầy đủ và khách quan các nhân tố tác động đến hiệu quả sử
dụng vốn chủ sở hữu, từ đó đề ra những biện pháp để gia tăng tỷ suất sinh lời của vốn
chủ sở hữu
Trang 27- T ỷ suất sinh lời hoạt động (Hệ số lãi ròng - ROS)
Ý nghĩa: hệ số này phản ánh khi thực hiện một đồng doanh thu trong kỳ, doanh nghiệp
có thể thu được bao nhiêu lợi nhuận Nó cũng phản ánh khả năng quản lý, tiết kiệm chi phí của một doanh nghiệp
- T ỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản (BEP)
Vốn kinh doanh bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ luân chuyển VKD của doanh nghiệp trong kỳ Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ vốn kinh doanh quay vòng càng nhanh và được sử dụng hiệu quả Thực chất chỉ tiêu này nói lên hiệu suất sử dụng vốn (hay tài sản) của doanh nghiệp
Trang 28- Hệ số thanh toán nhanh
- H ệ số thanh toán tức thời
Hệ số này phản ánh khả năng thanh toán ngay lập tức những khoản nợ ngắn hạn nhưng
đã hết hạn thanh toán Nếu hệ số này lớn hơn hoặc bằng 0.5 thì khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp là tốt, nhỏ hơn 0.5 thì gặp khó khăn Nếu hệ số này quá cao thì vốn bằng tiền của doanh nghiệp dự trữ quá nhiều, gây ứ đọng vốn, giảm hiệu quả
Trang 29- Hàm lượng VLĐ
Hàm lượng
Doanh thu thuần trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết: để tạo ra được một đồng doanh thu thuần cần trung bình bao nhiêu đồng vốn lưu động, chỉ tiêu này giảm chứng tỏ doanh nghiệp đã tiết kiệm được vốn lưu động trong quá trình sử dụng
- Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động
Tỷ suất lợi
nhuận vốn
lưu động
=
Lợi nhuận trước (sau) thuế (1.17)
Vốn lưu động bình quân trong kỳ
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn lưu động phản ánh một đồng VLĐ có thể tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận trước (sau) thuế
Hàng tồn kho bình quân trong kỳ
Số vòng quay hàng tồn kho là số lần mà hàng hóa lưu kho luân chuyển trong kỳ
- Kỳ thu tiền trung bình
Kỳ thu tiền
trung bình =
Vòng quay các khoản phải thu
Kỳ thu tiền trung bình phản ánh số ngày cần thiết để thu được các khoản phải thu, đồng thời cũng phản ánh hiệu quả việc quản lý các khoản phải thu và chính sách tín dụng của doanh nghiệp đối với khách hàng của mình Vì vậy chỉ tiêu này càng nhỏ, số vòng quay càng lớn, tốc độ luân chuyển vốn tăng, khả năng vốn bị chiếm dụng thấp, hiệu quả sử dụng vốn tăng và ngược lại
Cả hai chỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho và kỳ thu tiền trung bình phản ánh tình hình tiêu thụ hàng hóa và chính sách thanh toán của doanh nghiệp, phản ánh tốc độ tiêu thụ sản phẩm và tốc độ thu hồi tiền mặt của doanh nghiệp Nếu hai nội dung này đều có tốc độ cao sẽ đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn lưu động
Trang 30Tóm lại, toàn bộ hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn là cơ sở quan trọng
để nhìn nhận, đánh giá mặt mạnh, mặt yếu về tình hình tổ chức sử dụng vốn nói riêng
và tình hình tài chính nói chung của doanh nghiệp, để đánh giá được thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Doanh thu thuần trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh để tạo ra 1 đồng doanh thu thuần cần trung bình bao nhiêu đồng vốn cố định
- Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định
Nguyên giá TSCĐ bình quân trong kỳ
Hệ số này phản ánh một đồng tài sản cố định tham gia trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu
Trang 31- Tỷ suất đầu tư vào tài sản cố định
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ đầu tư của doanh nghiệp vào tài sản cố định tại thời điểm đánh giá Chỉ tiêu này càng lớn cho thấy doanh nghiệp càng chú trọng đầu tư vào tài sản cố định
- Cơ cấu tài sản cố định: Cơ cấu tài sản cố định của doanh nghiệp phản ánh các thành phần và tỷ trọng của từng thành phần (nhóm, loại) tài sản cố định trong tổng giá trị tài sản cố định tài thời đánh giá Chỉ tiêu này giúp doanh nghiệp xem xét mức độ hợp lý trong việc trang bị tài sản cố định tại doanh nghiệp
Để đánh giá xác đáng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của một doanh nghiệp cần phải xem xét trên cơ sở phân tích tình hình và phân phối các chỉ tiêu trên để đánh giá
1.1.4 Nh ững nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghi ệp
1.1.4.1.Nhóm nhân t ố khách quan
- Chính sách kinh tế vĩ mô:
Trong nền KTTT, nhà nước cho phép các doanh nghiệp tự do kinh doanh và bình đẳng trước pháp luật Tuy nhiên, Nhà nước vẫn quản lý vĩ mô nền kinh tế và tạo hành lang pháp lý cho doanh nghiệp để doanh nghiệp hoạt động theo pháp luật Nhà nước quản
lý nền kinh tế vĩ mô bằng các chính sách kinh tế vĩ mô đặc biệt là chính sách thuế để điều chỉnh các hoạt động SXKD của doanh nghiệp.Mức thuế suất cao hay thấp sẽ ảnh hưởng đến LNST của doanh nghiệp và ảnh hưởng trực tiếp đến các chỉ tiêu phản ánh đến hiệu quả sử dụng VKD của doanh nghiệp
- Sự biến động của nền kinh tế:
Trong điều kiện nền KTTT có nhiều bất ổn, hiệu quả sử dụng vốn luôn bị đe dọa bởi nguy cơ lạm phát và sự biến động của giá cả Trong nền kinh tế có lạm phát, đồng tiền mất giá làm cho giá cả nguyên vật liệu, hàng hoá tăng lên, đồng vốn thu về có giá trị thấp hơn đồng vốn ban đầu bỏ ra, tài sản trong doanh nghiệp nhất là các TSCĐ nếu
Trang 32không có phương pháp khấu hao hợp lý hoặc không được đánh giá lại thì sẽ không bảo toàn được giá trị ban đầu Nếu nền kinh tế ổn định tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh, tăng lợi nhuận, đảm bảo được hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Vì thế bên cạnh các điều kiện cần thiết cho việc phát triển hoạt động kinh doanh ( như thị trường, nguyên vật liệu, nhân công, chính sách khuyến khích đầu tư), các nhà đầu tư luôn chú ý tìm kiếm môi trường đầu tư có sự ổn định kinh tế vĩ mô
Tính thời vụ và chu kỳ sản xuất ảnh hưởng đến nhu cầu vốn và doanh thu tiêu thụ sản phẩm Ví dụ như những doanh nghiệp hoạt động trong ngành sản xuất có tính chất thờ
vụ thì nhu cầu VLĐ giữa các quý trong năm thường có sự biến động lớn, doanh thu bán hàng không đều, tình hình thanh toán cũng gặp khó khăn, ảnh hưởng tời kỳ thu tiền bình quân, tới hệ sốquay vòng vốn… do đó ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn
Do đó, việc so sánh các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp với chỉ tiêu trung bình của ngành là cần thiết nhằm phát hiện những ưu điểm và hạn chế trong việc quản lý sử dụng vốn
- Thị trường các yếu tố đầu vào và đầu ra
Thị trường là nơi diễn ra các hoạt động mua –bán hàng hóa, là nơi cung cấpcác yếu tố đầu vào cũng như tiêu thị các sản phẩm đầu ra, đảm bảo cho quá trình sản xuất, lưu thông , tiêu dùng hàng hóa được diễn ra thường xuyên, liên tục Do đó thị trường sẽ ảnh hưởng đến chi phí và doanh thu của doanh nghiệp qua đó ảnh hưởng đến lợi nhuận, hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
- Rủi ro trong kinh doanh:
Các rủi ro như: thiên tai, lũ lụt, hỏa hoạn, những biến động thị trường… làm cho tài sản của doanh nghiệp bị tổn thất, giảm giá trị dẫn đến giảm nguồn vốn của doanh
Trang 33nghiệp Mặt khác các doanh nghiệp chịu sự ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên như: các doanh nghiệp ngành xây dựng, ngành nông nghiệp, ngành khai thác mỏ…
- Các nhân tố khác:
Ngoài các nhân tố trên còn có nhân tố về sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật, nó không chỉ tạo ra cơ hội mà còn là thách thức đối với các doanh nghiệp, làm tăng hao mòn và đòi hỏi doanh nghiệp phải đầu tư đổi mới tài sản
Có thể nói hoạt động SXKD của doanh nghiệp chịu sự ảnh hưởng của rất nhiều nhân
tố khách quan mà bản thân doanh nghiệpkhông có khả năng tự điều chỉnh mà phải nắm bắt được quy luật của nó và vận dụng được các quy luật này vào thực tiễn hoạt động sao cho mang lại hiệu quả cao nhất Việc nhìn nhận đánh giá đúng thực tiễn khách quan sẽ giúp doanh nghiệp tận dụng được những điều kiện tốt nhất, khắc phục các hạn chế nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
1.1.4.2 Nhóm nhân t ố chủ quan
Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp thể hiện qua năng lực tạo ra doanh thu và khả năng sinh lời của doanh nghiệp và chịu ảnh hưởng của các nhân tố:
- Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
Chiến lược thể hiện phương hướng kinh doanh của doanh nghiệp trong dài hạn, nó mang lại lợi thế qua việc sắp xếp tối ưu các nguồn lực trong một môi trường cạnh tranh nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường và các nhà đầu tư Một chiến lược kinh doanh hợp lý sẽ mang lại hiệu quả cao trong SXKD nói chung và sử dụng vốn nói riêng Chiến lược kinh doanh đến việc làm thế nào một doanh nghiệp có thể cạnh tranh thành công trên một thị trường cụ thể Nó liên quan đến việc lựa chọn sản phẩm , đáp ứng nhu cầu khách hàng, dành lợi thế cạnh tranh so với đối thủ, khai thác và tạo ra các
cơ hội mới, góp phần tăng doanh thu, giảm chi phí, tăng vòng quay vốn, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
- Trình độ quản lý doanh nghiệp
Nếu trình độ quản lý tốt sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, ngược lại nếu trình độ quản lý kém sẽ gây ra tình trạng thất thoát vốn Mặt khác trình độ tay nghề của người lao động tác động rất lớn đến mức độ sử dụnghiệu quả tài sản, năng suất lao động, chất lượng sản phẩm … Từ đó gián tiếp ảnh hưởng đến doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp Nó thể hiện khi một doanh nghiệp sắp xếp số lượng nhân sự
Trang 34phù hợp với từng công việc cụ thể đồng thời người lao động cảm thấy được khuyến khích làm việc và được tự hào về vị trí và trách nhiệm của họ thì doanh nghiệp đó có thể tận dụng tối đa trình độ, năng lực của người lao động phục vụ cho hoạt động SXKD, tạo điều kiện cho việc khai thác và sử dụng vốn một cách hiệu quả Bên cạnh
đó yêu cầu việc quản lý tài chính đòi hỏi lập được các kế hoạch tài chính dài hạn và ngắn hạn khoa học, hợp lý đồng thời quản lý có hiệu quả vốn hoạt động thực của công
ty Đây là công việc quan trọng với tất cả doanh nghiệp vì nó ảnh hưởng đến cách thức
và phương thức mà nhà quản lý huy động vốn, sắp xếp cơ cấu vốn, luân chuyển vốn để thành lập, duy trì và mở rộng kinh doanh Việc quản lý tài chính không hiệu quả là nguyên nhân dẫn đến sự thất bại của các công ty không kể công ty vừa và nhỏ hay tập đoàn Ngược lại, trình độ quản lý tài chính tốt sẽ giúp doanh nghiệp chủ động các kế hoạch thu hút, quản lý và sử dụng vốn hiệu quả, tránh tình trạng lãng phí và dư thừa vốn
- Vấn đề xác định nhu cầu VKD:
Việc xác định nhu cầu VKD không chính xác sẽ dẫn đến thừa vốn hoặc thiếu vốn trong quá trình SXKD, làm cho hiệu quả sử dụng VKD giảm Nếu thừa vốn sẽ dẫn đến việc nới lỏng trong công tác quản lý vốn dẫn đến thất thoát lãng phí vốn dẫn tới mất cơ hội đầu tư đổi mới, làm tăng chi phí sử dụng vốn cần thiết dẫn đến làm gián đoạn một vài khâu của quá trình sản xuất.Lúc đó doanh nghiệp lại phải huy động thêm vốn làm tăng chi phí sử dụng vốn, hiệu quả kinh tế bị giảm sút
- Thương hiệu của doanh nghiệp
Thương hiệu là kết quả của cả một quá trình doanh nghiệp phấn đấu để trở nên có tên tuổi và giữ gìn uy tín đó trên thị trường Thương hiệu lớn có giá trị trong việc duy trì
và mở rộng quan hệ làm ăn với các đối tác, đồng thời cũng là một vật đảm bảo trong các quan hệ tín dụng Thông qua đó, doanh nghiệp có các điều kiện thuận lợi để ổn định nguồn cung cấp các yếu tố sản xuất, tăng doanh thu, tăng lợi nhuận, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
- Mức độ áp dụng tiến bộ KHKT vào SXKD:
Khoa học kỹ thuật ngày nay đã trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp Tiến bộ KHKT
là điều kiện để doanh nghiệp tiết kiệm chi phí, đa dạng hóa sản phẩm, rút ngắn chu kỳ sản xuất, nâng cao chất lượng sản xuất, góp phần hạ giá thành sản phẩm, tăng vòng
Trang 35quay vốn Các doanh nghiệp nếu kịp thời nắm bắt và áp dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến sẽ duy trì và khẳng định được vị trí của mình trên thương trường Tuy nhiên, việc này cũng đòi hỏi vốn đầu tư lớn vì vậy doanh nghiệp phải có kế hoạch huy động và sử dụng vốn đầu tư
- Cơ cấu nguồn vốn
Nếu bố trí cơ cấu nguồn vốn bất hợp lý làm ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.Nếu như vốn đầu tư vào tài sản không cần dùng lớn thì nó không những không phát huy được tác dụng trong quá trình SXKD mà nó còn bị hao hụt mất mát dần, làm cho hiệu quả sử dụng VKD bị giảm sút
- Quản lý vốn
Do quản lý vốn không chặt chẽ dẫn đến tình trạng sử dụng lãng phí vốn là VLĐ trong quá trình mua sắm dự trữ Việc mua sắm dự trữ các vật tư không phù hợp với SXKD, không đúng với tiêu chuẩn kỹ thuật và chất lượng quy định, trong quá trình sử dụng lại không tận dụng hết phế liệu phế phẩm… cũng có tác dụng không nhỏ đến SXKD của doanh nghiệp
- Việc lựa chọn phương án đầu tư
Là nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp hoạt động đầu tư kinh doanh sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ chất lượng cao mẫu
mã phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng, đồng thời có giá thành hạ thì doanh nghiệp sẽ đẩy nhanh được quá trình tiêu thụ, tăng vòng quay của vốn Ngược lại, sản phẩm hàng hóa mà doanh nghiệp có chất lượng kém, mẫu mã không phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng sẽ dẫn đến việc ứ đọng hàng hóa, chậm luân chuyển vốn làm giảm hiệu quả sử dụng vốn
Tóm lại, nhân tố chủ quan ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn là nhóm các nhân tố
mà doanh nghiệp có khả năng tự điều chỉnh, tự cải thiện nên doanh nghiệp cần quan tâm đến nhóm nhân tố này.Mỗi doanh nghiệpcần phải lựa chọn chiến lược kinh doanh hợp lý, không ngừng nâng cao trình độ quản lý doanh nghiệp, chú trọng áp dụng khoa học công nghệ, tạo dựng uy tín thương hiệu Thực hiện tốt những điều này sẽ giúp doanh nghiệp đúng vững và mở rộng hoạt động SXKD nói chung và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nói riêng trong điều kiện thị trường cạnh tranh khốc liệt như hiện nay
Trang 361.2.Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh, tổng quan những nghiên c ứu có liên quan đến Đề tài sử dụng VKD
Trong môi trường cạnh tranh của nền kinh tế thị trường, việc bảo toàn VKD và nâng cao hiệu quả sử dụng VKD là yêu cầu sống còn đối với mỗi doanh nghiệp Tổ chức tốt việc quản lý và sử dụng VKD giúp cho DN với số vốn hiện có có thể tăng được khối lượng sản phẩm sản xuất, tiết kiệm được chi phí SXKD và hạ giá thành sản phẩm, góp phần tăng doanh thu và tăng lợi nhuận của doanh nghiệp
Để bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng VKD, doanh nghiệp cần căn cứ vào điều kiện tình hình kinh doanh cụ thể để đề ra các biện pháp thích ứng quản lý từng thành phần VKD Tuy nhiên, để quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng VKD của doanh nghiệp cần chú ý một số giải pháp chủ yếu sau:
Thứ nhất: thực hiện chặt chẽ việc thẩm định, đánh giá và lựa chọn phương án đầu tư
Việc lựa chọn dự án đầu tư tốt hay không có tính quyết định tới sự tồn tại, và phát triển của doanh nghiệp Để có quyết định đúng đắn trong việc lựa chọn dự án đầu tư đòi hỏi mỗi doanh nghiệp khi thẩm định, đánh giá dự án phải tuân theo những trình tự nhất định, sát với thực tế, phải tính toán đến những yếu tố: khả năng tài chính của doanh nghiệp, tính khả thi, cuối cùng là kết quả dự án đem lại
Thứ hai: Lựa chọn hình thức huy động vốn phù hợp đặc điểm và hình thức kinh doanh
của doanh nghiệp Tổ chức khai thác triệt để các nguồn lực đã huy động tránh tình trạng lãng phí, ứ đọng vốn.Cần quan tâm tới nguồn vốn bên trong doanh nghiệp vừa
đủ đáp ứng kịp thời vốn sản xuất kinh doanh vừa giảm được chi phí sử dụng vốn chưa cần thiết cho doanh nghiệp Đồng thời tăng cường sử dụng công suất máy móc thiết bị, tránh ứ đọng vốn do số tài sản không cần nhiều, sử dụng vốn đúng mục đích nâng cao hiệu quả vốn
Thứ ba:Cần có biện pháp đánh giá trị thực và tình hình biến động của tài sản trong
doanh nghiệp
- Đối với TSCĐ: Việc đánh giá đúng giá trị còn lại giúp cho việc xác định đúng năng lực sản xuất của tài sản từ đó có biện pháp đầu tư hợp lý nhằm sử dụng tối đa công suất của máy móc
- Đối với TSLĐ: Việc kiểm kê đánh giá giá trị, số lượng TSLĐ để xác định lượng tồn kho hợp lý, tránh tình trạng ứ đọng vốn quá nhiều
Trang 37Để làm được điều đó doanh nghiệp thường xuyên đối chiếu thực tế với sổ sách với nhu cầu sử dụng Công tác kế toán tài chính tuân theo nguyên tắc trong quản lý tài chính của Nhà nước, theo dõi sát sao tình hình biến động của nguồn vốn và tài sản thông qua báo cáo tài chính
Thứ tư: Cần lập kế hoạch xác định cơ cấu vốn hợp lý
Xác định được cơ cấu vốn hợp lý phải dựa trên cơ sở nhu cầu đối với từng loại vốn cụ thể Để xác định nhu cầu vốn cần có kế hoạch kinh doanh từ đó tính toán, phân chia nguồn vốn hiện có trên cơ sở huy động được để đầu tư tài sản mà vẫn đảm bảo cơ cấu nguồn vốn tối ưu, không gây căng thẳng về vốn giúp sử dụng hiệu quả tối đa nguồn vốn
Thứ năm: xây dựng quy chế quản lý, sử dụng vốn, tài sản trong doanh nghiệp một
cách rõ ràng, chặt chẽ, có hiệu quả Việc quản lý tài sản được phân chia cụ thể, giao trách nhiệm cho từng cấp quản lý, xây dựng quy chế khấu hao TSCĐ, quản lý các khoản phải thu, phải trả
Thứ sáu: tăng cường vai trò, chức năng của tài chính trong việc kiểm tra giám sát,
phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản, sử dụng vốn của doanh nghiệp
Phát huy được vai trò, chức năng của tài chính giúp cho người quản lý doanh nghiệp,
cơ quan chức năng của Nhà nước cùng rất nhiều đối tượng khác có những thông tin cần thiết về tình hình tài chính, tình hình hoạt động của doanh nghiệp giữa kỳ này so với kỳ trước, so với kế hoạch, từ đó giúp cho lựa chọn phương án đầu tư, giúp Nhà nước thu thuế, nhà đầu tư có quyết định đầu tư đúng đắn…
Thứ bảy: tránh tổn thất to lớn cho doanh nghiệp bằng cách mua bảo hiểm, lập quỹ dự
phòng tài chính để đảm bảo cho an toàn tài sản, có nguồn bù đắp khi thiếu vốn giúp cho quá trình sản xuất kinh doanh được diễn ra một cách liên tục
Trang 38CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH Ở CÔNG
TY CỔ PHẦN QUẢN LÝ VÀ XÂY DỰNG GIAO THÔNG LẠNG SƠN 2.1 Khái quát chung về công ty Cổ phần Quản lý và xây dựng giao thông Lạng Sơn
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
- Tên công ty tiếng việt: Công ty cổ phần quản lý và xây dựng giao thông Lạng Sơn
- Trụ sở văn phòng công ty: địa chỉ 127 Trần Quang Khải, phường Chi Lăng, thành phố Lạng Sơn
- Số đăng kí kinh doanh: 4900219747
- Tổng vốn điều lệ: 124.074.000.000,0đồng(Một trăm hai tư tỷ, không trăm bẩy mươi bốn triệu đồng)
Khái quát về quá trình hình thành và phát triển của công ty:
Công ty cổ phần quản lý và xây dựng giao thông Lạng Sơn tiền thân là Đoạn quản lý đường bộ Lạng Sơn
Ngày 10/04/2009, Công ty cổ phần quản lý và xây dựng giao thông Lạng Sơn đã chính thức được đăng ký kinh doanh theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số
4900219747 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Lạng Sơn cấp
Công ty trúng thầu và đã thi công các công trình như: Sửa chữa nâng cấp Quốc lộ 4B đoạn Ngô quyền đến Km1+300 QL4B, nâng cấp QL4B đoạn Km47-58QL4B, Sửa chữa nâng cấp đoạn Km14-19 QL4A, Nâng cấp tuyến đường Quốc lộ 31 Đoạn từ thị trân nông trường Thái Bình Km 131-161 QL 31, nâng cấp cầu Phố Muối thành phố Lạng Sơn, sửa chữa nâng cấp cầu Bó củng tại huyện Văn Lãng, xây dựng mới cầu mà
Mò Tân Mỹ huyện Văn Lãng và nhiều công trình xây lắp khác
Hiện nay, Công ty đang thi công các Công trình trọng điểm như: Công trình đảm bảo giao thông nâng cấp đường Mẫu Sơn Lạng Sơn, Công trình Điểm đen tại Km1+100 Quốc lộ 1B, Công trình nâng cấp đoạn Km92-94 QL1B, Công trình nâng cấp đoạn Km219-229 QL279, sửa chữa nâng cấp đoạn Km42+200- Km42+600 ĐT 236 tại cửa khẩu Chi Ma huyện Lộc Bình Tuy mới trải qua 4 năm xây dựng và trưởng thành Công
ty cổ phần quản lý và xây dựng giao thông Lạng Sơn đã có không ít thay đổi Nhưng những thay đổi ấy đã góp phần đem lại sự tăng trưởng và lớn mạnh về mọi mặt cho công ty như hiện nay Quy mô của công ty ngày càng mở rộng, cơ cấu ngành nghề sản
Trang 39xuất ngày càng đa dạng, xâm nhập đượcvào nhiều thị trường mới góp phần nâg cao hình ảnh của Công ty cổ phần quản lý và xây dựng giao thông Lạng Sơn nói riêng trên thị trường trong và ngoài nước
2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần quản lý và xây dựng giao thông Lạng Sơn
Hoạt động kinh doanh của Công ty bao gồm:
- Xây dựng nhà các loại; các công trình công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, thuỷ điện, bưu điện, hạ tầng kỹ thuật, đường dây và trạm biến thế điện;
- Đầu tư xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng đô thị và khu công nghiệp;
- Đầu tư xây dựng và kinh doanh bất động sản;
- Xây dựng đường dây và trạm biến áp đến 220 KV
- Đầu tư xây dựng các công trình thuỷ điện vừa và nhỏ;
- Khai thác mỏ và sản xuất vật liệu xây dựng;
- Nhận thầu thi công bằng phương pháp nổ mìn;
- Đầu tư xây dựng, vận hành khai thác và kinh doanh các nhà máy điện
- Chế tạo và lắp đặt các cấu kiện cơ khí xây dựng; phụ tùng ô tô, máy xây dựng và phụ tùng xe máy;
- Dịch vụ sửa chữa ô tô, xe máy và các loại máy xây dựng;
- Xuất nhập khẩu vật tư, phụ tùng, thiết bị công nghệ xây dựng;
- Kinh doanh vận tải hàng hoá, xăng dầu mỡ, bất động sản và văn phòng cho thuê;
- Nhận uỷ thác đầu tư từ các tổ chức và cá nhân;
- Bán buôn máy móc, thiết bị điện, vật liệu điện
- Sản xuất các sản phẩm bằng kim loại, các dịch vụ xử lý, gia công kim loại
Các sản phẩm, dịch vụ truyền thống của Công ty đồng thời cũng là thế mạnh của công
ty trong thời gian qua:
- Các sản phẩm xây lắp: các sản phẩm xây lắp của các công trình thủy điện: đập
dâng, hồ chứa nước, hệ thống đường giao thông, nhà xưởng…, các máy thủy điện vừa
và nhỏ, hệ thống đường dây và các trạm biến thế điện, các công trình giao thông thủy lợi: cầu cống, bến cảng, hệ thống các công trình thủy lợi, hệ thống nền móng các công trình, các sản phẩm xây dựng dân dụng: nhà ở, các công trình kiến trúc, văn phòng làm việc
Trang 40+ Quy trình công nghệ
Hình 2.1 Quy trình công nghệ
+ Đặc điểm cơ sở vật chất, kỹ thuật
Một trong những ưu điểm và thế mạnh của công ty chính là năng lực máy móc, thiết bị mới và đồng bộ Đa phần các máy móc, thiết bị đều được nhập từ: Nhật bản, Trung Quốc, Hàn Quốc… và các quốc gia lớn Công ty có nhiều loại xe,hh loại máy nhằm đáp ứng các nhu cầu thi công các công trình lớn theo đúng tiến độ của dự án
+ Các y ếu tố đầu vào và thị trường các yếu tố đầu vào
Hoạt động của công ty chủ yếu dựa vào hệ thống các máy móc, thiết bịcơ giới để vận hành các máy móc, thiết bị công ty cần một lượng lớn nhiên liệu( xăng, dầu ) các nhà cung cấp nhiên liệu chính của Công ty là: Công ty cổ phần xăng dầu; công ty TNHH 19-5, Công ty cổ phần xi măng Đồng Bành Hàng năm, công ty tiến hành kí hợp đồng khung tiêu thụ nhiên liệu với các đối tác trên Do đã duy trì mối quan hệ nhiều năm và
có uy tín trong thanh toán cho nên công ty thường được các đối tác hỗ trợ thêm phần chi phí phần vận chuyển Nhìn chung đây là những nhà cung cấp lớn trên thị trường
Vì vậy, nguồn nhiên liệu cung cấp cho công ty luôn ổn định, đầy đủ, kịp thời Trong những năm gần đây, giá cả nhiên liệu trên thị trường thế giới biến động liên tục kéo theo sự tăng giảm giá cả nhiên liệu trong nước, ảnh hưởng lớn đến các hoạt động của các doanh nghiệp Để giảm thiểu những ảnh hưởng tiêu cực của sự biến động giá xăng dầu đến doanh thu, lợi nhuận, công ty thường ký kết các hợp đồng xây lắp có điều khoản cho phép điều chỉnh giá trị hợp đồng khi có sự biến động của giá cả nhiên vật liệu đầu vào Tuy nhiên, sự biến động của giá cả xăng dầu có ảnh hưởng ít nhiều đến tình hình hoạt động của doanh nghiệp
2.1.3 Cơ cấu bộ máy quản lý và tổ chức công tác kế toán và hoạt động kinh doanh của Công ty
2.1.3.1 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Tính đến 30/3/2016 số lượng cán bộ công nhân viên toàn công ty là: 286 người, trong đó:
San lấp giải
Xây dựng lắp đặt