1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

SMột số kinh nghiệm rèn kỹ năng nói tiếng anh cho học sinh lớp 4

22 267 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 4,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dạy học tiếng Anh tiểuhọc nhằm hình thành và phát triển ở học sinh những kiến thức và kỹ năng cơ bảnvề sử dụng ngôn ngữ để tạo tiền đề cho các em tiếp thu và học tập tốt môn tiếngAnh ở c

Trang 1

STT Nội dung Trang

PHẦN THỨ NHẤT: MỞ ĐẦU

PHẦN THỨ HAI: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

III Các giải pháp đã tiến hành để giải quyết vấn đề 6

1 Giải pháp 1: Rèn kỹ năng phát âm chuẩn và nói đúng ngữ

điệu

6

2 Giải pháp 2: Rèn kỹ năng nói qua các hoạt động bài học 12

3 Giải pháp 3: Rèn kỹ năng nói qua các chủ đề của bài học 15

4 Giải pháp 4: Tạo môi trường nói tiếng Anh 16

5 Giải pháp 5: Rèn kỹ năng nói qua các trò chơi ngôn ngữ 18

PHẦN THỨ BA: KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ

Trang 2

Chính vì vậy việc dạy và học ngoại ngữ, đặc biệt là tiếng Anh, đã và đangđược nhà nước quan tâm và phát triển từ các cấp học Dạy học tiếng Anh tiểuhọc nhằm hình thành và phát triển ở học sinh những kiến thức và kỹ năng cơ bản

về sử dụng ngôn ngữ để tạo tiền đề cho các em tiếp thu và học tập tốt môn tiếngAnh ở các cấp cao hơn

Khi học tiếng Anh, học sinh được rèn luyện bốn kỹ năng nghe, nói, đọc,viết xuyên suốt quá trình học Mục đích cuối cùng là các em có thể sử dụng kiếnthức đã học vào giao tiếp một cách thành thạo Trong quá trình giảng dạy tôinhận thấy rằng nhiều học sinh đã tích cực, chủ động, tự tin thể hiện năng lực củamình Tuy nhiên một số em có vốn từ vựng và kiến thức ngữ pháp ít, gặp khókhăn trong việc diễn đạt câu Cũng có những em đã nắm vững từ vựng và cấutrúc ngữ pháp nhưng vẫn lúng túng, rụt rè, chưa mạnh dạn khi nói Để có kỹnăng nói tốt học sinh cần phải vận dụng kiến thức về ngữ âm, từ vựng, ngữpháp, kết hợp chặt chẽ với các kỹ năng khác và cần phải rèn luyện thườngxuyên, liên tục thì mới có thể vận dụng vào các tình huống thực tế

Qua những năm giảng dạy Tiếng Anh tại trường tiểu học, tôi đã chú ýnghiên cứu, tìm tòi, vận dụng các biện pháp mới để phát triển kỹ năng nói củahọc sinh, giúp các em thêm mạnh dạn, tự tin hơn khi sử dụng ngôn ngữ Chính

vì vậy, tôi đã áp dụng sáng kiến: “Một số kinh nghiệm rèn kỹ năng nói tiếng Anh cho học sinh lớp 4”.

Đối tượng nghiên cứu: Các giải pháp nhằm rèn kỹ năng nói tiếng Anh chohọc sinh lớp 4

Phạm vi nghiên cứu: Môn Tiếng Anh lớp 4 trường Tiểu học Krông Ananăm học 2018 -2019

II Mục đích

Đề tài đưa ra một số giải pháp nhằm rèn kỹ năng nói tiếng Anh cho học

sinh lớp 4, từ đó giúp học sinh tích cực, chủ động lĩnh hội và vận dụng kiến thứcngôn ngữ hiệu quả, mạnh dạn, tự tin hơn khi giao tiếp bằng tiếng Anh

PHẦN THỨ HAI: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

I. Cơ sở lí luận của vấn đề

Việc dạy ngoại ngữ phải đảm bảo dạy đủ 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết chohọc sinh, trong đó cần tập trung phát triển hai kỹ năng nghe và nói “Nói” là mộttrong 4 kỹ năng mà khi dạy một ngoại ngữ lúc nào chúng ta cũng chú trọng vì

nó là một trong những nhân tố rất quan trọng trong các kỹ năng Bởi vì khi họcbất cứ ngôn ngữ nào thì mục đích cuối cùng vẫn là giao tiếp và học Tiếng Anh

Trang 3

cũng vậy Dạy và học Tiếng Anh tiểu học nhằm cung cấp cho học sinh nhữngkiến thức, hiểu biết cơ bản đầu tiên về môn học, giúp cho các em bước đầu làmquen với ngôn ngữ mới ngoài tiếng mẹ đẻ.

Ngày 30/9/2008, thủ tướng Chính phủ đã ban hành quyết định Ttg về phê duyệt Đề án "Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốcdân giai đoạn 2008 - 2020" gọi tắt là Đề án ngoại ngữ Quốc gia 2020 (Đề ánNNQG 2020) Mục tiêu của đề án là thực hiện đổi mới toàn diện việc dạy và họcngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân, triển khai chương trình dạy và họcngoại ngữ mới ở các cấp học, để "đến năm 2020, đa số thanh niên Việt Nam tốtnghiệp trung cấp, cao đẳng và đại học có đủ năng lực ngoại ngữ sử dụng độclập, tự tin giao tiếp, học tập, làm việc trong môi trường hội nhập, đa ngôn ngữ,

1400/QĐ-đa văn hóa, biến ngoại ngữ trở thành thế mạnh của người dân Việt Nam"

Để đạt được mục tiêu trên thì từ các cấp học, mỗi giáo viên ngoại ngữ phảixác định được việc dạy học như thế nào để mang lại hiệu quả cao nhất, nhắmđến đích cuối cùng của người học ngôn ngữ là khả năng giao tiếp tốt Vì vậyviệc rèn kỹ năng nói cho học sinh trong dạy và học môn Tiếng Anh rất quantrọng và vô cùng cần thiết

II Thực trạng vấn đề

- Ưu điểm

Được sự chỉ đạo, quan tâm sâu sát của Phòng Giáo dục và Đào tạo, lãnhđạo nhà trường đã có những kế hoạch cụ thể, lâu dài trong công tác dạy và họcnói chung và môn Tiếng Anh nói riêng

Học sinh khối lớp 4 được học chương trình Tiếng Anh theo Đề án NNQG

2020 với thời lượng 4 tiết/ tuần Chất lượng học sinh tương đối đồng đều, đa sốhọc sinh tích cực học hỏi và có ý thức học tập tốt

Giáo viên dạy Tiếng Anh đạt trình độ B2 theo khung tham chiếu Châu Âu,nhiệt tình với công việc, tận tụy giảng dạy Không ngừng tìm tòi, vận dụng cácphương pháp dạy học tích cực, tạo hứng thú cho người học để giúp các em tiếpthu bài một cách hiệu quả

Đời sống của nhân dân ngày càng được cải thiện nên quan tâm hơn đếnviệc học môn tiếng Anh, mua sắm sách vở, đồ dùng học tập cho học sinh

- Khó khăn

Nhiều học sinh chưa coi trọng bộ môn Tiếng Anh vì nó là môn học tự chọnnên chưa chủ động tích cực trong học tập Chính vì vậy mà trong giờ Tiếng Anhcác em thường lơ là, không tập trung chú ý vào bài học, làm ồn trong lớp khiếngiáo viên phải dành thời gian để nhắc nhở và quản lí các em

Số học sinh trong một lớp học đông so với đặc thù môn học, nên trong mỗitiết học giáo viên không thể hướng dẫn cách phát âm cho từng học sinh Một số

Trang 4

học sinh tiếp thu kiến thức còn thụ động, thiếu sự nhiệt tình, tích cực trong cáchoạt động bài học

Nhiều học sinh ngại sử dụng ngôn ngữ để giao tiếp do tâm lý sợ sai, sợ bạn

bè chê cười Chưa dám mạnh dạn bày tỏ quan điểm, ý kiến cá nhân

Lượng kiến thức từ vựng, mẫu câu và các chủ điểm ngữ pháp trong một sốbài theo chương trình mới của Bộ giáo dục đối với học sinh lớp 4 còn nhiều vàtương đối khó nên đôi khi gây cho học sinh tâm lý nản

Muốn việc dạy và học hiệu quả thì giáo viên cần phải không ngừng đổi mớiphương pháp dạy học sao cho sinh động và hiệu quả Tuy nhiên đôi khi giáoviên vẫn chưa linh hoạt trong việc đổi mới và vận dụng các hình thức tổ chứcdạy học phù hợp, sáng tạo nên học sinh đôi lúc cảm thấy nhàm chán

Nhiều phụ huynh không am hiểu về bộ môn tiếng Anh, nên không thểhướng dẫn, giúp đỡ các em tự học ở nhà

Khảo sát thái độ sử dụng tiếng Anh vào giao tiếp và chất lượng kỹ năng nóicủa học sinh lớp 4 trước khi thực hiện đề tài (Đầu năm học 2018-2019):

Hoàn thành tốt Hoàn thành

Chưa hoàn thành

III Các giải pháp đã tiến hành để giải quyết vấn đề

1. Giải pháp 1: Rèn kỹ năng phát âm chuẩn và nói đúng ngữ điệu

1.1 Rèn kỹ năng phát âm

Để nói được tiếng Anh tốt thì việc phát âm tiếng Anh chuẩn là điều cực kìquan trọng Kỹ năng phát âm tiếng Anh là một trong những kỹ năng tương đốikhó đối với người Việt khi học tiếng Anh Để rèn được kỹ năng phát âm tiếngAnh chuẩn cho học sinh thì người giáo viên phải nắm vững lý thuyết phát âmcũng như thực hành tốt để có thể hướng dẫn chính xác cho học sinh

Điều đầu tiên và tối thiểu để rèn luyện cách phát âm cho học sinh là các emphải học bảng chữ cái tiếng Anh, học được cách phát âm chuẩn của từng chữ cái

và rèn luyện một số âm khó cũng như âm tiết dễ gây nhầm lẫn

Trang 5

Hình 1 Bảng chữ cái tiếng Anh

Giáo viên dạy phát âm cần dựa trên hệ thống phiên âm quốc tế IPA(International Phonetic Alphabet), là kiến thức nền tảng để có kỹ năng phát âmtiếng Anh chuẩn Dù là những người chuẩn gốc Mỹ, Anh hay những người nướcngoài học tiếng Anh thì cũng đều học và tuân thủ theo bảng hệ thống phiên âmquốc tế này

Bảng IPA gồm 44 âm Phần trên là nguyên âm và phần dưới là phụ âm.Nguyên âm gồm có 20 âm được chia làm 2 nửa, bên phải là nguyên âm đôi vàbên trái là nguyên âm đơn Nguyên âm đơn sẽ được xếp theo từng cặp, với độ

mở miệng lớn dần từ trên xuống dưới Phụ âm cũng được xếp theo cặp âm mờ làphụ âm không rung và âm đậm là phụ âm rung

Hình 2 Bảng phiên âm quốc tế IPA

Trong sách tiếng Anh lớp 4, phần ngữ âm được thiết kế ở Lesson 3, phần

1 - Listen and repeat trong tất cả các bài (Unit) Chính vì vậy khi dạy phần này,

Trang 6

giáo viên cần nắm vững nguyên tắc phát âm, bảng phiên âm quốc tế, nghe vàthực hành trước các âm để chính xác hơn trong việc hướng dẫn cho học sinh.

Bên cạnh đó, để dạy phát âm một cách hiệu quả, giáo viên nên sử dụngnhững video ngắn về hướng dẫn cách phát âm, để học sinh có thể theo dõi cũngnhư vị trí đặt lưỡi, răng, môi một cách chính xác nhất

Ví dụ: Khi dạy phần ngữ âm của Unit 1: Nice to see you again – Lesson 3,sách tiếng Anh lớp 4

Đầu tiên tôi sẽ giới thiệu chữ cái “l” và “n”, từ đó mới đưa ra âm của 2chữ cái đó Lần lượt hướng dẫn học sinh cách đọc âm của từng chữ cái, rồi đến

từ và sau đó là câu Sau mỗi lần hướng dẫn tôi sẽ cho học sinh luyện tập cá nhân

và đồng thanh

Trong phần hướng dẫn phát âm 2 âm trên, tôi sẽ cho học sinh xem videophát âm của người bản xứ, từ đó các em có thể dễ dàng hiểu và làm theo mộtcách chính xác nhất Bên cạnh đó, tôi có thể dạy phần ngữ âm cho học sinh dựavào bài giảng trên trang web: tienganh123.com Trong các bài dạy này, đội ngũxây dựng phần mềm cũng đưa ra những hướng dẫn chi tiết cách phát âm cho họcsinh qua cách đọc của người bản xứ

Hình 3 Hình ảnh cắt trong video phát âm của người bản xứ với 2 âm /l/ và /n/

Trang 7

Sau khi hướng dẫn học sinh học âm, từ và câu Tôi thường cho các em thảoluận và tìm thêm các từ bắt đầu bằng các âm trên sau đó thực hành đọc Để củng

cố, tôi sẽ tổ chức cho các em chơi các trò chơi như: Slap the board, jumping, …Ngoài ra, để có thể phát âm giống người bản xứ, giáo viên cần chú ý luyện

tập cho học sinh phát âm từ có các âm cuối (final sounds) Ví dụ: like /laɪk/, cook /kʊk/, map /mæp/, desk /desk/ …

Đối với hình thức số nhiều cần luyện tập cho học sinh cách phát âm, nhấnmạnh đuôi số nhiều :

+ Phát âm /s/ đứng sau phụ âm vô thanh /t/, /p/, /k/, /f/, /θ/ Ví dụ: cups, cats, books

+ Phát âm là /z/ khi đứng sau nguyên âm hoặc phụ âm hữu thanh /b/, /d/,/g/, /v/, /ð/, /m/, /n/, /Ŋ/, /l/, /r/ Ví dụ: toys, lessons, answers, …

+ Phát âm là /iz/ khi đứng sau những phụ âm rít cụ thể các phụ âm như: /z/,/s/, /ʤ/, / tʃ /, / ʃ /, /ʓ/ Ví dụ: villages, watches, oranges, boxes…

- Đối với hình thức động từ ở quá khứ có quy tắc, tập cho học sinh cáchphát âm âm đuôi “ed”

+ Đuôi /ed/ được phát âm là /id/ khi động từ có phát âm kết thúc là /t/

hay /d/ Ví dụ: painted, visited, chatted, needed

+ Đuôi /ed/ được phát âm là /t/ khi động từ có phát âm kết thúc là /s/, /f/,/p/,/ʃ/,/tʃ/,/k/ Ví dụ: cooked, watched, washed, asked,

+ Đuôi /ed/ được phát âm là /d/ với các trường hợp còn lại Ví dụ: played, enjoyed, cleaned, …

1.2 Hướng dẫn học sinh cách nhấn trọng âm

Trọng âm tiếng Anh là một trong những yếu tố quan trọng nhất giúp nâng caokhả năng giao tiếp tiếng Anh Có 2 loại trọng âm trong tiếng Anh, đó là trọng âm

từ và trọng âm câu Khác với tiếng Việt, tiếng Anh là ngôn ngữ không có dấunên dựa vào trọng âm của từ và của câu để người nghe có thể hiểu chính xácngười nói muốn nói gì

Qua quá trình học tập, giảng dạy và nghiên cứu bản thân tôi đã chắt lọcđược những kiến thức, quy tắc về nhấn trọng âm từ, trọng âm câu mà giáo viêntiếng Anh nào cũng cần trang bị cho mình để có thể tự tin hướng dẫn cho họcsinh một cách chính xác nhất

Trọng âm từ: Tiếng Anh là ngôn ngữ đa âm tiết, những từ có hai âm tiết trởlên luôn có một âm tiết phát âm khác biệt hẳn so với những âm tiết còn lại về độdài, độ lớn và độ cao Âm tiết nào được phát âm to hơn, giọng cao hơn và kéodài hơn các âm khác trong cùng một từ thì ta nói âm tiết đó đươc nhấn trọng âm.Hay nói cách khác, trọng âm rơi vào âm tiết đó

Một từ có một trọng âm Trọng âm của từ luôn rơi vào nguyên âm chứkhông phải phụ âm

Trang 8

Một số quy tắc:

- Trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất

+ Với hầu hết các danh từ có hai âm tiết Ví dụ: 'present, 'China, 'table, …+ Với hầu hết các tính từ có hai âm tiết Ví dụ: 'clever, 'happy,

- Trọng âm rơi vào âm cuối: Với hầu hết các động từ có hai âm tiết Ví dụ: re'peat, in'vite, en'joy,…

- Trọng âm rơi vào âm áp chót (Là âm thứ hai trở đi)

+ Với các từ kết thúc là -ic Ví dụ: scien'tific

+ Với các từ kết thúc là -sion và -tion Ví dụ: tele'vision

- Trọng âm rơi vào âm tiền giáp cuối (Là âm thứ ba từ cuối lên)

+ Với các từ kết thúc là -cy, -ty, -phy and –gy Ví dụ: pho'tography,ge'ography, …

+ Với các từ kết thúc là - al Ví dụ: geo'logical, …

mà người nói nhấn trọng âm cũng như cách mà họ đánh trọng âm vào cùng một

từ có thể làm thay đổi hoàn toàn nghĩa hàm chứa trong câu nói

Trong một câu, hầu hết các từ được chia làm hai loại, đó là từ thuộc về mặtnội dung (content words) và từ thuộc về mặt cấu trúc (structure words) Chúng

ta thường nhấn trọng âm vào các từ thuộc về mặt nội dung, bởi vì đây là những

từ quan trọng và mang nghĩa của câu

- Từ thuộc về mặt nội dung: được nhấn trọng âm

Động từ chính go, talk, swim, talking,…

Tính từ big, good, interesting, clever,…

Trạng từ quickly, loudly, never,…

Trợ động từ (dạng phủ định) don’t, can’t, aren’t, didn't,…

Trang 9

Đại từ chỉ định this, that, those, these,…

Từ để hỏi Who, Which, Where, When, How,…

- Từ thuộc về mặt cấu trúc: không được nhấn trọng âm

Giới từ on, at, in, into,…

Từ nối and, but, because,…

Trợ động từ can, should, must,…

Động từ ‘to be’ am, is, was, were,…

Những từ thuộc về mặt cấu trúc là những từ phụ trợ cấu tạo ngữ pháp chocâu, làm cho câu đúng về mặt cấu trúc hoặc ngữ pháp Chúng thường ít quantrọng hơn và không được nhấn trọng âm khi nói

Nếu trong một câu, các từ thuộc về mặt cấu trúc bị lược bỏ đi, chỉ cònnhững từ thuộc về mặt nội dung thì người nghe vẫn hiểu được nghĩa của câu.Ngược lại nếu bỏ đi các từ thuộc về mặt nội dung thì người nghe không thể hiểuđược ý nghĩa của câu

Ví dụ: I want to buy a book.

She likes cooking and swimming.

Những từ được in đậm trong những ví dụ bên là các từ thuộc về mặt nộidung và được nhấn trọng âm Những từ không in đậm là các từ thuộc về mặt cấutrúc, không được nhấn trọng âm

1.3 Hướng dẫn học sinh nói đúng ngữ điệu

Ngữ điệu trong tiếng Anh là cách lên xuống giọng, ngắt nghỉ khi nói, khigiao tiếp khiến cho kĩ năng nói trôi chảy hơn, hấp dẫn và tự nhiên hơn Ngườinghe có thể hiểu nhầm hoặc hiểu sai hoàn toàn ý của người nói nếu như ngườinói sử dụng sai ngữ điệu, bởi ngữ điệu được so sánh như là hồn của câu

Một số quy tắc về ngữ điệu tiếng Anh cơ bản:

- Ngữ điệu lên được thể hiện bằng cách tăng âm điệu giọng nói lên cao cuốicâu ở trong các trường hợp sau:

Dùng trong câu xác định nhưng hàm ý câu hỏi Ví dụ: This is you book?➚

Dùng trong các câu hỏi nghi vấn “có…không” Ví dụ: Is she your friend?➚

- Ngữ điệu xuống được thể hiện bằng cách hạ âm điệu giọng nói xuốngthấp cuối câu ở trong các trường hợp sau:

Dùng trong câu trần thuật, câu bình thường Ví dụ: I’m a student.➘

Trang 10

Dùng trong yêu cầu hoặc mệnh lệnh, đề nghị Ví dụ: Close the door!➘

Dùng trong câu chào Ví dụ: Hello!➘

Dùng trong câu hỏi bắt đầu bằng từ để hỏi (who, whom, what, which,when, where, why, whose, và how).Ví dụ: What is your name?➘

Bên cạnh việc hướng dẫn cho học sinh phát âm chuẩn và nói đúng ngữđiệu, giáo viên cần tập cho học sinh có thói quen đọc nối Việc đọc nối giúp chocâu nói trở nên trôi chảy, lưu loát hơn, nghe tự nhiên hơn

Ví dụ: get‿up, look‿at; This‿is‿a pen, …

2 Giải pháp 2: Rèn kỹ năng nói qua các hoạt động bài học

2.1 Rèn kỹ năng nói qua phần giới thiệu ngữ cảnh

Trước khi bước vào bất kỳ hoạt động nào giáo viên cũng nên đưa ra ngữcảnh dẫn dắt vào bài để học sinh có thể ghi nhớ sâu hơn nội dung bài học Giáoviên sẽ đưa ra các câu hỏi gợi mở để dẫn dắt học sinh trả lời, sau đó giới thiệubài Việc này giúp học sinh quen với các câu hỏi và trả lời một cách tự nhiên,dần dần sẽ phát triển kĩ năng nói cho các em Giới thiệu ngữ cảnh bài thườngđược thực hiện trước khi bắt đầu các hoạt động như “Look, listen and repeat”,

“Point and say”, “Listen and tick”, “Read and complete”, được thiết kế trongtất cả các bài ở sách tiếng Anh

Ví dụ: Khi dạy Unit 9: What are they doing? Part 1 Look, listen and repeat

ở Lesson 1- Tiếng Anh 4 Tôi sẽ đưa ra một số câu hỏi để khai thác các bứctranh như: Who are they?/ Where are they? What are they doing? Từ đó họcsinh luyện được cách trả lời câu hỏi

Hình 4 Unit 9: What are they doing? Lesson 1 - Part 1- Tiếng Anh 4

2.2 Rèn kĩ năng nói qua hoạt động “Point and say” (Chỉ và nói)

Trang 11

Đây là hoạt động luyện nói có kiểm soát (controlled practiced) Ở hoạt

động này học sinh được luyện nói với mẫu câu của bài, các em sẽ luyện nói theonội dung của sách giáo khoa và thực hành theo cặp

Để học sinh luyện tốt phần này thì giáo viên cần giới thiệu và hướng dẫnhọc sinh đọc tốt từ mới, luyện tập mẫu câu hỏi và trả lời lưu loát Sau đó họcsinh sẽ được thực hành với bạn của mình

Hình 5 Học sinh lớp 4A thực hành theo cặp phần 2 Point and say

Khi học sinh thực hành, giáo viên cần đi quanh lớp quan sát và đưa ra sựgiúp đỡ khi cần thiết như sữa lỗi phát âm, hướng dẫn đọc nối hay nói theo ngữđiệu,

Nếu được luyện tập nói tốt phần này, học sinh sẽ tự tin và mạnh dạn hơnkhi áp dụng mẫu câu để nói trong thực tế

2.3 Luyện nói qua hoạt động “Let’s talk” (Chúng ta hãy nói)

Trong phần này học sinh tiếp tục sử dụng mẫu câu trên để luyện nói nhưng

sẽ thực hiện một cách tự do (Free Practice), tức là học sinh sẽ dựa vào mẫu câunhưng nói về thông tin của chính mình Đây là phần thực hành quan trọng trongtiết dạy bởi ở phần này giáo viên sẽ biết được học sinh có thể vận dụng mẫu câu

đã được học ở những phần trước tới đâu Em nào có thể nói tốt hay em nào cònchậm, từ đó đưa ra sự giúp đỡ hướng dẫn kịp thời

Ví dụ: Học sinh hỏi và trả lời về ngày tháng thực tế hôm nay và sinh nhậtcủa chính các em

Ngày đăng: 01/06/2019, 12:04

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w