1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tổng hợp 12 đề thi Ngân hàng chọn lọc ôn thi Agribank, Vietcombank 2019

28 179 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 29,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần 1 : Lý thuyết đề thi ngân hàngA/ Câu khằng định sau là Đúng – Sai, giải thích ngắn gọn Câu 1: Mục đích của việc giám sát tín dụng là giảm thiểu rủi ro cho NH , hạn chế tình trạng th

Trang 1

Tổng hợp 12 đề thi Ngân hàng chọn lọc ôn thi

Agribank, Vietcombank 2019

Tổng hợp nhiều đề thi Ngân hàng chọn lọc ôn thi Agribank, Vietcombank 2018 gồm nhiều môn giúp các bạn: đề thi ngân hàng Agribank, Vietinbank, Techcombank đề thi iqvào ngân hàng scb, thi vào ngân hàng cần học những gì Đây là một trong những bộ tàiliệu ôn thi Agribank 2019 mới nhất

Nội dung chính:

 Đề số 1: Đề thi môn Ngân hàng thương mại 2

o

 Phần 1 : Lý thuyết đề thi ngân hàng

 Phần 2 : Bài tập thi ngân hàng

 Đề số 2: Đề thi môn Ngân hàng thương mại 2

 Đề số 7: Đề thi môn Ngân hàng Thương mại 7

 Đề số 8: Đề thi môn Ngân hàng thương mại 8

 Đề số 9:Kỹ năng tác nghiệp Ngân hàng

 Đề số 10: Kỹ năng tác nghiệp Ngân hàng

 Đề số 11: Kỹ năng tác nghiệp Ngân hàng

 Đề số 12: Kỹ năng tác nghiệp Ngân hàng

 Kết cấu đề thi Vietcombank những năm gần đây

 Tài liệu ôn thi Vietcombank mới nhất:

 Tài liệu ôn thi và phỏng vấn VCB

Đề số 1: Đề thi môn Ngân hàng thương mại 2

Thời gian 60 phút

Trang 2

Phần 1 : Lý thuyết đề thi ngân hàng

A/ Câu khằng định sau là Đúng – Sai, giải thích ngắn gọn

Câu 1: Mục đích của việc giám sát tín dụng là giảm thiểu rủi ro cho NH , hạn chế tình trạng thông tin bất cân xứng

Câu 2 : Tất cả các khoản vay có cơ cấu lại thời hạn trả nợ vẫn có thể được xếp vào nhóm nợ đủ tiêu chuẩn

Câu 3 : Thế chấp thứ nhất là tài sản lần đầu được mang đi thế chấp tại NH

Câu 4 : Giải pháp nào dưới đây cải thiện tình hình tài chính của DN là

a/ Gia tăng các khoản vay ngắn hạn và trung,dài hạn

b/Cơ cấu lại thời hạn các khoản nợ từ ngắn hạn thành nợ trung,dài hạn

c/Phát hành cổ phiếu để tăng vốn

d/ cả 3 ý trên

B/ Chọn phương án đúng nhất ( ko giải thích )

Câu 5.Nguyên tắc cho vay:

a Khách hàng vay vốn phải sử dụng vốn đúng mục đích và hoàn trả vốn gốc đúng kỳ hạn đã thỏa thuận

b.Khách hàng vay vốn phải sử dụng vốn đúng mục đích và hoàn trả vốn gốc và lãi đúng

kỳ hạn đã thỏa thuận

c.Khách hàng vay vốn phải sử dụng vốn vay đúng mục dích, phải có tài sản bảo đảm

nợ vay và hoàn trả gốc và lãi đúng kỳ hạn đã được thỏa thuận

Trang 3

nợ của khách hàng và hiệu quả sử dụng vốn

d.Biết được tính hợp pháp, mức độ rủi ro trong sử dụng vốn, tính khả thị, hiệu quả của phương án vay vốn, khả năng trả nợ của khách hàng

Câu 7 Bảo lãnh ngân hàng :

a.là hình thức cấp tín dụng cho khách hàng thông qua hình thức phát tiền vay cho khách hàng để thực hiện nghĩa vụ trả thay cho khách hàng

b là hình thức cấp tín dụng cho khách hàng thông qua hình thức phát hành bằng văn bản của tổ chức tín dụng với bên có quyền về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc không thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cám kết với bên nhận bảo lãnh

c.Là hình thức cấp tín dụng thông qua hình thwucs phát tiền vay cho bên nhận bảo lãnh

để thực hiện nghĩa vụ trả thay cho khách hàng

d.Cả 3 câu trên

C/ Câu luận : Trình bày nội dung phân tích tín dụng của NHTM

Phần 2 : Bài tập thi ngân hàng

A/ Bài tập lãi suất

Khách hàng A vay 100 trđ – thời hạn 1 năm – lãi suất 12 %/ năm – gốc được trả đều 2

kỳ trong năm – đến hạn kỳ 1 , khách hàng trả được 40 trđ – hãy xác định lãi suất thực của của khoản vay kỳ 1

Trang 4

B/ Bài tập tín dụng

Phương án tài chính của một công ty có các dữ liệu sau ( đơn vị trđ )

-các khoản phải thu là 8.200 trđ

1/Lập phương án tài chính vay vốn cho doanh nghiệp

2/Giải thích thành phần của các khoản : Vốn lưu động ròng và nợ phi ngân hàng

3/ Xác định hạn mức tín dụng cho doanh nghiệp ( có giải thích )

Đề số 2: Đề thi môn Ngân hàng thương mại 2

Thời gian 60 phút

Phần 1 : Lý thuyết

A/ Câu khằng định sau là Đúng – Sai, giải thích ngắn gọn

Câu 1 : NH quản lý tín dụng theo dư nợ đối với sản phẩm cho vay từng lần Trong khi

đó, Nh quản lý tín dụng theo doanh số đối với sản phẩm cho vay theo hạn mức tín dụngCâu 2: Chiết khấu giúp cho NH có tính bảo đảm cao nên không có rủi ro tín dụng

Câu 3: Cơ sở để đưa ra quyết định tín dụng là tờ trình thẩm định của CBTD, chính sáchtín dụng của NH và thông tin cập nhật từ thị trường

Trang 5

Câu 4: lãi suất thị trường có ảnh hưởng đến quyết định cho vay của NH

B/ Chọn phương án đúng ( ko giải thích )

Câu 5: Mục đích của phân tích tín dụng là

a/ Hạn chế tình trạng thông tin không cân xứng

b/Đánh giá đúng nhu cầu vay của khách hàng

c/Đánh giá mức độ rủi ro của khách hàng

d/ là a,b & c

Câu 6 : NH ra quyết định mức cho vay phải dựa trên đầy đủ các cơ sở :

a/ Nhu cầu vốn của KH và khả năng cung ứng vốn của NH

b/ Khả năng cung ứng vốn của NH và giới hạn cho vay đối với 1 KH

c/ Mức cho vay tối đa tính trên TSBĐ

d/ Không phương án nào đúng

Câu 7: Rủi ro tín dụng đối với NHTM được phản ánh thông qua chỉ tiêu :

a/Người vay sử dụng vốn sai mục đích

b/Lợi nhuận của người vay đang giảm sút

c/Người vay có nợ quá hạn tại TCTD khác

d/ cả 3 tiêu chí trên

Câu 8: Nghĩa vụ bảo lãnh chấm dứt khi

a/KH đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với bên nhận bảo lãnh

b/ TCTD đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ bảo lãnh theo cam kết

c/Thời hạn bảo lãnh đã hết nhưng khách hàng chưa thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với bên nhận bảo lãnh

Trang 6

Khách hàng A vay 100 Trđ – thời gian 1 năm – lãi suất 10%/ năm – đến hạn khách hàng A trả được 90 trđ – Yêu cầu xác định lãi suất thực của khoản vay đã trả

B/ Bài tập tín dụng

Công ty TNHH sản xuất kinh doanh gỗ xuất khẩu Minh ngọc có nhu cầu vay từng lần

để thực hiện hợp đồng xuất khẩu hàng cho một nhà nhập khẩu Nga Tổng giá trị hợp đồng đã quy đổi là 8.040 trđ ( giả thiết hợp đồng bảo đảm nguồn thanh toán chắc chắn ) Thời gian giao hàng thỏa thuận trong hợp đồng là 17/11/2010 Bên nhập khẩu ứng trước tiền hàng là 1.875 trđ Số tiền còn lại sẽ được thanh toán sau khi giao hàng

là 2 tháng

Để thực hiện hợp đồng, Công ty cần thực hiện những khoản chi phí sau

– Chi mua nguyên vật liệu là 3.885 trđ

– Chi trả công lao động là 975 trđ

– Khấu hao TSCĐ là 2.040 trđ

– Các chi phí khác là 128 trđ

Công ty xuất trình hợp đồng mua nguyên liệu ký ngày 15/8/2010 điều kiện thanh toán sau 1 tháng để đề nghị NH cho vay.Khoản vay được bảo đảm bằng tài sản thế chấp vớigiá thị trường 5.700 trđ với đầy đủ hồ sơ hợp lệ

Yêu cầu :

1/ hãy cho biết Ngân hàng có nên giải quyết cho vay đối với công ty không ? Vì sao ?2/xác định mức cho vay và thời hạn cho vay ?

Biết rằng :

-Lãi suất cho vay hiện hành 0,9% / tháng

-Vốn tự có của Công ty tham gia vào phương án kinh doanh là 843 trđ

-Ngân hàng quy định mức cho vay tối đa bằng 75 % giá trị tài sản thế chấp

————

Đề số 2: Đề thi môn Ngân hàng thương mại 3

Trang 7

Thời gian 60 phút

Phần 1 : Lý thuyết

A/ Câu khằng định sau là Đúng – Sai, giải thích ngắn gọn

Câu 1 : Giải pháp nào dưới đây cải thiện tình hình tài chính của DN là

a/ Gia tăng các khoản vay ngắn hạn và trung,dài hạn

b/Cơ cấu lại thời hạn các khoản nợ từ ngắn hạn thành nợ trung,dài hạn

A/ Bài tập chiết khấu GTCG

Khách hàng A gửi tiền tiết kiệm có kỳ hạn, trả lãi sau – số tiền gửi là 100 trđ – thời hạn

Trang 8

3 tháng – lãi suất huy động mà Nh áp dụng tại thời điểm là 10%/năm – đến hạn, khách hàng A ko rút tiền mà gửi tiếp kỳ hạn là 3 tháng – lãi suất NH áp dụng tại thời điểm này

+ Tổng mức vốn đầu tư thực hiện dư án gồm :

+Tỷ lệ khấu hao tài sản cố định hàng năm là 15%

+Các nguồn khác tham gia thực hiện dự án 689,02 trđ

+Toàn bộ lợi nhuận tăng thêm sau khi thực hiện dự án dùng để trả nợ cho ngân hàng+Nguồn khác dùng để trả nợ hàng năm : 108,775 trđ

+ dự án khởi công ngày 1/1/2010 và được hoàn thành đưa vào sử dụng vào ngày 1/7/2010

Yêu cầu : Xác định mức cho vay và thời hạn cho vay

Biết rằng : tài sản bảo đảm có giá trị là 5.000 trđ và tỷ lệ bảo đảm theo quy định của NH

là 70%

Đề số 4 :Đề thi môn Ngân hàng thương mại 4

Trang 9

Thời gian 60 phút

Phần 1 : Lý thuyết

A/ Câu khằng định sau là Đúng – Sai, giải thích ngắn gọn

Câu 1 : Trong sản phẩm thấu chi, trước khi tính toán nhu cầu vay VLĐ, NH cần kiểm tra tính chính xác và hợp lý của báo cáo tài chính hợp lý tại thời điểm có nhu cầu vay VLĐ là cao nhất

Câu 2 : Vốn lưu động ròng âm chứng tỏ DN đang hoạt động với cơ cấu tài chính không

an toàn

Câu 3 : Bao thanh toán đảo chiều giống như bao thanh toán thông thường

Câu 4: Phương pháp giải ngân cấp tiền thuần túy là NH không cần kiểm tra mục đích

sử dụng tiền vay trước khi giải ngân

c/KH bị tổn thất về tài sản dẫn đến khó khăn về tài chính

d/KH bị tổn thất dẫn đến khó khăn về tài chính

Câu 7 : Một KH hiện có nợ vay không có TSBD tại NHTM là 10 tỷ đồng, NHTM không gia hạn nợ và đã chuyển nợ quá hạn 2 tỷ đồng trong vòng 250 ngày, vậy NHTM đó

Trang 10

phải trích dự phòng rủi ro cụ thể là bao nhiêu

A/ Bài tập lãi suất

Khách hàng A vay 100 trđ với thời gian 1 tháng , lãi suất 1 %/ tháng – Khách hầng chọnphương thức trả nợ gốc đều 10 kỳ trong tháng – yêu cầu xác định lãi suất thực của khoản vay

– Tài sản lưu động bình quân là 6.600 trđ

Cuối tháng 3/2009 , NH và Cty đã ký kết HĐTD vốn lưu động qus II/2009 , trong đó nêu

rõ :

– Thời hạn trả nợ kế hoạch là 30 ngày

– Doanh số trả nợ kế hoạch quý II đúng bằng 80% doanh thu quý II/2009

Từ ngày 1/4/2009 đến cuối ngày 24/4/2009 trên tài khoản cho vay theo hạn mức của

Trang 11

– Ngày 27/6 Vay chi thưởng cho nhân viên là 400 trđ và vay thanh toán tiền quảngcáo là 67 trđ

– Ngày 28/4 thu tiền bán hàng là 2.870 trđ và vay thanh toán tiền mua ô tô là 500 trđ

– Ngày 29/6 vay để trả gốc Nh Vietinbank là 1.200 trđ

– Ngày 30/12 thu tiền gia công cho công ty X là 500 trđ và vay để nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là 450 trđ

Yêu cầu :

1/ Xác định hạn mức tín dụng quý II/2009

2/Giải quyết các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong 5 ngày cuối tháng ( có giải thích )Biết rằng “

-Dư nợ TK cho vay theo HMTD cuối ngày 31/6/2009 là 1.000 trđ

-Công ty hoạt động bình thường, có tín nhiệm với NH

-Khả năng nguồn vốn của NH đáp ứng đủ nhu cầu vốn hợp lý của Cty

Đề số 5: Đề thi môn Ngân hàng thương mại 5

Thời gian 60 phút

Phần 1 : Lý thuyết

A/ Câu khằng định sau là Đúng – Sai, giải thích ngắn gọn

1/ Chất lượng cán bộ kém, không đủ trình độ đánh gía khách hàng là một trong những nguyên nhân của rủi ro tín dụng

Trang 12

2/Căn cứ vào sự luân chuyển các nguồn vốn ta có thị trường tiền tệ và thị trường vốn3/ Hoạt động tín dụng mang lại thu nhập lớn nhất ccho ngân hàng

4/ Tín dụng ngắn hạn nhằm tài trợ cho tài sản cố định của doaanh nghiệp

5/ Cầm cố là hình thức theo đó người nhận tài trợ phải chuyển các giấy tờ chứng nhận

sở hữu các tài sản bảo đảm sang cho ngân hàng nắm giữ trong thời gian cấm kếtB/ Câu luận : Ngân hàng là trung gian thanh toán

Phần 2 : Bài tập

1/ Một khách hàng lần đầu tiên đến ngân hàng bạn xin vay ngắn hạn 1000 trđ

-Hãy hướng dẫn cho họ thủ tục vay

– Hãy đưa ra các câu hỏi cần thiết cho khách hàng

2/ Một ngân hàng dự tính rằng có thể thu hút tiền gửi với quy mô trong bảng dưới đây Nếu đưa ra các mức lãi suất khác nhau

Khối lượng tiền gửi mới dự tính Lãi suất tương ứng

Trang 13

A/ Câu khằng định sau là Đúng – Sai, giải thích ngắn gọn

1/ Ngân hàng thương mại là một tổ chức trung gian tài chính

2/ Hoạt động tín dụng mang lại thu nhập lớn nhất cho ngân hàng

3 / Tiền gửi là nguồn quan trọng thứ hai của Ngân hàng thương mại

4/ Khi thời hạn tín dụng được chia thành nhiều kỳ hạn nợ, thời hạn tín dụng trung bình

sẽ nhỏ hơn thời hạn tín dụng danh ngĩa

5/Khả năng sinh lời và rủi ro tiềm năng của khách hàng sẽ quyết định tính an toàn và sinh lợi của hoạt động tín dụng

B/ Câu luận : Các nhân tố ảnh hưởng đến chính sách tín dụng của NHTM

Phần 2 : Bài tập

1/ Một khách hàng lần đầu tiên đến ngân hàng bạn xin vay ngắn hạn 300 trđ

-Hãy hướng dẫn cho họ thủ tục vay

– Hãy đưa ra các câu hỏi cần thiết cho khách hàng

2/ Một ngân hàng dự tính rằng có thể thu hút tiền gửi với quy mô trong bảng dưới đây Nếu đưa ra các mức lãi suất khác nhau

Vốn huy động Lãi suất tương ứng

Trang 14

1/ Một khách hàng lần đầu tiên đến ngân hàng bạn xin vay ngắn hạn 1000 trđ.

-Hãy hướng dẫn cho họ thủ tục vay

– Hãy đưa ra các câu hỏi cần thiết cho khách hàng

2/ Tổng nguồn vốn của một ngân hàng là 9000 tỷ đồng, trong đó :

-Tiền gửi không kỳ hạn 2250 tỷ đồng, tỷ lệ cchi phí trả lĩa và chi phí khác cho loại tiền gửi này là 12 %

-Tiền gửi có kỳ hạn 750 tỷ đồng, tỷ lệ chi phí trả lãi và chi phí khác cho loại tiền gửi này

Đề số 8: Đề thi môn Ngân hàng thương mại 8

Trang 15

Phần 2 : Bài tập

1/ Một khách hàng lần đầu tiên đến ngân hàng bạn xin vay ngắn hạn 500 trđ

-Hãy hướng dẫn cho họ thủ tục vay

– Hãy đưa ra các câu hỏi cần thiết cho khách hàng

2/ Một Ngân hàng huy động:

– Tiền gửi thanh toán, lãi suất là 2%/năm

– Tiết kiệm 3 tháng, lãi suất là 5%/năm, trả gốc và lãi khi đến hạn

– Tiết kiệm 6 tháng, lãi suất 6%/năm, trả gốc khi đến hạn, trả lãi hàng tháng

– Tiết kiệm 12 tháng.lãi suất là 9%/năm, trả lãi 6 tháng 1 lần

– Tiết kiệm 24 tháng, lãi suất 10%/năm, trả lãi 6 thấng 1 lần

Yêu cầu : Tính NEC của mỗi nguồn tiền, biết rằng tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với tiền gửi

dự trữ bắt buộc là 5%/năm, đối với tiết kiệm ngắn hạn là 3%/năm, đối với tiêt kiệm trung hạn là 2 %/năm

Đề số 9:Kỹ năng tác nghiệp Ngân hàng

Thời gian : 60 phút

I/ Phần Lý thuyết

A/ Trắc nghiệm đúng – sai Giải thích ngắn gọn

1 Theo quyết định 493, nợ xấu được tính từ nhóm 2 trở đi

2 Cho vay tiêu dùng ít nhạy cảm với lãi suất

3 Ngân hàng cho khách hàng vay ngắn hạn nhằm mục đích tài trợ tài sản cố định cho khách hàng

4 Ông A sở hữu 1 căn nhà trị giá 5 tỷ đồng Ông A là giám đốc công ty TNHH An Bình Ông A dùng căn nhà của mình làm tài sản cầm cố tại Ngân hàng ACB để công ty TNHH An Bình vay 2,5 tỷ đồng và NH đồng ý

5 Thế chấp tài sản là việc 1 bên giao tài sản thuộc sở hữu của mình cho bên kia để bảo đảm nghĩa vụ dân sự

Trang 16

B/ Chọn phương án đúng – ko giải thích

1.Nguyên tắc cho vay:

a Khách hàng vay vốn phải sử dụng vốn đúng mục đích và hoàn trả vốn gốc đúng kỳ hạn đã thỏa thuận

b.Khách hàng vay vốn phải sử dụng vốn đúng mục đích và hoàn trả vốn gốc và lãi đúng

kỳ hạn đã thỏa thuận

c.Khách hàng vay vốn phải sử dụng vốn vay đúng mục dích, phải có tài sản bảo đảm

nợ vay và hoàn trả gốc và lãi đúng kỳ hạn đã được thỏa thuận

d.cả 3 trường hợp trên

2.Việc xác định được mục đích thực của khoản vay, giúp ngân hàng đánh giá được

a Biết được hành trình của vốn vay, mức độ hợp tác của khách hàng, tính khả thi và hiệu quả của phương án

b Biết được hành trình của vốn vay, tính khả thi và hiệu quả của phương án,mức độ rủi

ro cho vay

c.Biết được tính hợp pháp trong sử dụng vốn, biết được uy tín, tính cách, khả năng trả

nợ của khách hàng và hiệu quả sử dụng vốn

d.Biết được tính hợp pháp, mức độ rủi ro trong sử dụng vốn, tính khả thị, hiệu quả của phương án vay vốn, khả năng trả nợ của khách hàng

c.Là hình thức cấp tín dụng thông qua hình thức phát tiền vay cho bên nhận bảo lãnh

để thực hiện nghĩa vụ trả thay cho khách hàng

d cả a & b

Trang 17

d.Cả 3 câu trên

5.Khi thẩm định dự án đầu tư, các chỉ số nào sau đây phải được xác định

a IRR ( tỷ suất sinh lời nội bộ )Thời gian hoàn vốn đầu tư

b NPV ( Hiện giá thu nhập ròng ) IRR ( tỷ suất sinh lời nội bộ )

c NPV ( Hiện giá thu nhập ròng ) IRR ( tỷ suất sinh lời nội bộ ) Thời gian hoàn vốn đầu tư

d NPV ( Hiện giá thu nhập ròng ) Thời gian hoàn vốn đầu tư

II/Phần Bài tập

A/ Bài tập tín dụng

Trước quý I/2010 công ty Cổ phần Gốm Đồng Tháp gửi đến ABBank hồ sơ vay vốn cố định để thực hiện dự án mở rộng phân xưởng sản xuất bình hoa xuất khẩu.Sau khi thẩm định ,Ngân hàng ABBank đã nhất trí về các số liệu như sau :

+ Tổng mức vốn đầu tư thực hiện dư án gồm :

+Tỷ lệ khấu hao tài sản cố định hàng năm là 15%

+Các nguồn khác tham gia thực hiện dự án 689,02 trđ

Ngày đăng: 01/06/2019, 11:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w