1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Chuong 1 HTKSNB ppt HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ

70 409 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 1,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lịch sử hình thành và phát triển HTKSNBGiai đoạn sơ khai Thuật ngữ “Kiểm soát nội bộ” được đề cập lần đầu tiên – Cục dự trữ liên bang Hoa Kỳ “ KSNB là công cụ để bảo vệ tiền và các tài

Trang 1

HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ

Giảng viên : Ths Trần Thị Thu Hằng

Trang 2

Mục tiêu môn học/Chuẩn đầu ra

 Có kiến thức cơ bản về hệ thống kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp và kiểm toán nội bộ

 Kỹ năng thuyết trình, trình bày ý tưởng, kỹ năng viết báo cáo, kỹ năng làm việc theo nhóm, kỹ năng giao tiếp.

Trang 3

Phương pháp giảng dạy

Số tín chỉ: 03 tín chỉ

Trình độ : Bậc Đại học (Học kỳ II - năm

thứ 4)

Điều kiện tiên quyết:

Sinh viên đã học xong các môn học kế toán,

kiểm toán và đã qua thời gian thực tập.

Tiêu chuẩn đánh giá Sinh viên

Kiểm tra giữa kỳ : 20%

Quá trình : 20%

Thi cuối học kỳ: 60%

Trang 4

Phương pháp giảng dạy

 Chia sẻ và trao đổi :

Giữa giảng viên & học viên

Giữa các học viên với nhau

 Hiểu & nhớ vấn đề ngay tại lớp bằng các bài tập

trắc nghiệm và tình huống

 Chia nhóm thuyết trình về các nội dung môn học

MỖI HỌC VIÊN & MỖI NHÓM

SẼ LÀM VIỆC TÍCH CỰC

Trang 5

Tài liệu tham khảo

 Sách “Kiểm soát nội bộ”

(Khoa KTKT - Đại học kinh tế - NXB Phương Đông 2010)

 Báo cáo giới thiệu về KSNB (Mekong Capital, 2004)

 Internal Control Report 1992, COSO

 Internal Auditing Handbook, Pickett, K.H, 2003

 http://www.coso.org

 http://www.internalcontrolsdesign.co.uk

 Chuyên đề “Quản trị RR và HTKSNB” – Đăng Thanh Bách

Trang 6

CHƯƠNG NỘI DUNG SỐ TIẾT

Chi tiết xem Lịch trình giảng dạy 45

Trang 7

ÙC THÍ DUÏ GIAN LẬN ! GIAN LẬN ! GIAN LẬN !

- Các gian lận trọng yếu 2009 : 16% ; 2008: 13% 

tăng lên 3% trong 2 năm

Cuộc khảo sát gian lận toàn cầu lần thứ 11 của

Ernst&Young (2009 – 2010) đã phát hiện rằng :

- 96% HDQT quan tâm đến trách nhiệm quản trị

- Chỉ có 28% CFO được HĐQT yêu cầu thực hiện đánh giá rủi ro gian lận trong vòng 12 tháng qua.

Gian lận luôn là một NGUY CƠ lớn đối với các DN trên toàn thế giới

Trang 8

RỦI RO ! RỦI RO ! RỦI RO ! RỦI RO !

Làm ăn thua lỗ

Tài sản bị tham ô

Báo cáo tài chính không trung

thực

Báo cáo nội bộ không trung thực

Pháp luật bị vi phạm

Các quy định không được tuân

CHÍNH SÁCHTIÊU CHUẨN

THỦ TỤC

Rủi ro

quản

Trang 9

ÙC THÍ DUÏ

Doanh nghiệp cần trang bị để chống lại

gian lận và rủi ro

Trang 10

HT KSNB CÓ THỂ LÀM GÌ ?

 Nó có thể giúp đạt mục tiêu và lợi nhuận

 Nó có thể giúp ngăn ngừa mất mát nguồn lực

 Nó có thể đảm bảo BCTC đáng tin cậy

 Nó có thể đảm bảo tuân thủ pháp luật

Nó có thể giúp tổ chức đi đến

đâu nó muốn và tránh những

cạm bẫy nguy hiểm cũng như

Trang 11

Chương 1 :

Tổng quan về hệ thống kiểm soát nội bộ

Trần Thị Thu Hằng

Trang 12

Nội dung

 Lịch sử hình thành và phát triển HTKSNB

 Bài tập trắc nghiệm

Trang 13

Lịch sử hình thành và phát triển HTKSNB

Giai đoạn sơ khai

Thuật ngữ “Kiểm soát nội bộ” được đề cập lần đầu tiên –

Cục dự trữ liên bang Hoa Kỳ

“ KSNB là công cụ để bảo vệ tiền và các tài sản khác đồng thời thúc đẩy nâng cao hiệu quả hoạt động, đây là 1

cơ sở để phục vụ cho việc lấy mẫu thử nghiệm của KTV

Hiệp hội Kế toán viên công chứng Hoa Kỳ AICPA) đ/n :

“KSNB là các biện pháp và cách thức được chấp nhận và thực hiện trong một tổ chức để bảo vệ tiền và các tài sản khác, cũng như kiểm tra sự chính xác trong ghi chép của

sổ sách”

1929

1936

Trang 14

Giai đoạn hình thành

Ủy ban thủ tục kiểm toán (CAP) – báo cáo thủ tục kiểm toán

29 “ Phạm vi xem xét KSNB của KTV”, lần đầu tiên phân biệt KSNB về kế toán và KSNB về quản lý

1949

1958

AICPA – “KSNB, các nhân tố cấu thành và tầm quan trọng đ/v việc quản trị DN và đ/v KTV độc lập”

CAP ban hành SAP 33, trong đó giới hạn nghiên cứu KSNB

về kế toán, nhưng không bị buộc đánh giá KSNB về quản lý - mơ hồ

1962

CAP ban hành SAP 54, “Tìm hiểu và đánh giá KSNB” trong

đó giới hạn nghiên cứu KSNB về kế toán, đưa ra bốn thủ tục kiểm soát kế toán : phê chuẩn, ghi nhận đúng đắn,hạn chế tiếp cận tài sản và kiểm kê”

1972

1973

CAP ban hành chuẩn mực kiểm toán SAS 1

Trang 15

Giai đoạn phát triển

1977 : Luật về chống hối lộ nước ngoài ra đời - 1979 : SEC đưa ra bắt buộc các cty phải báo cáo về KSNB đ/v công tác kế toán ở cty mình - NHIỀU TRANH LUẬN VỀ

THIẾU TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ TÌNH HỮU HIỆU CỦA KSNB

Trang 16

COSO - Committee of Sponsoring Organization

Hiệp hội kế toán Hoa Kỳ (AAA – American Accounting Assiosiation)

Hiệp hội Quản trị viên tài chính (FEI – Financial Executives Institute)

Hiệp hội kế toán viên quản trị (IMA – Institute of Management Accountants)

Hiệp hội kiểm toán viên nội bộ (IIA – Institute of Internal Auditors) Hiệp hội kế toán công chứng Hoa Kỳ (AICPA)

Báo cáo COSO 1992 là tài liệu đầu tiên trên thế giới nghiên cứu và định nghĩa

về KSNB một cách đầy đủ và có hệ thống Nó cung cấp 1 tầm nhìn rộng và

mang tính quản trị , trong đó KSNB không chỉ còn là 1 vấn đề liên quan đến

BCTC mà được mở rộng ra các phương diện hoạt động và tuân thủ.

Trang 17

Giai đoạn hiện đại (từ 1992 đến nay)

COSO phát triển cho DN nhỏ - “KSNB đ/v BCTC – Hướng dẫn cho các công ty đại chúng quy mô nhỏ” (COSO guidance 2006).

Phát triển theo hướng CNTT, kiểm soát trong môi trường tin học – Bản tiêu chuẩn CoBIT do Hiệp hội về kiểm soát và kiểm toán

hệ thống thông tin (ISACA) ban hành.

1996

Phát triển theo hướng kiểm toán nội bộ - Hiệp hội kiểm toán nội

bộ (IIA)

1998 Phát triển theo hướng chuyên sâu vào những ngành nghề cụ thể -

Báo cáo Basel (1998), Báo cáo về giám sát ngân hàng Hướng dẫn về giám sát hệ thống KSNB – COSO Guidance 2008 2008

Trang 18

Báo cáo COSO

Quy trình soạn thảo

GĐ 2 : Phỏng vấn

GĐ 1 : Thu thập các tài liệu

GĐ 4 : Tổ chức hội thảo

GĐ 3 : Gửi bản câu hỏi

GĐ 5 : Dự thảo báo cáo

GĐ 6 : Kiểm nghiệm thực tế

GĐ 7 : Sửa đổi và hoàn thiện dự thảo

Cấu trúc của báo cáo Phần 2 : Khuôn mẫu của KSNB

Phần 1 : Tóm tắt dành cho người điều hành

Phần 4 : Công cụ đánh giá hệ thống KSNB Phần 3 : Báo cáo của đối tượng bên ngoài

Trang 19

Hệ thống kiểm soát nội bộ là gì ?

Ñònh nghóa

Organizations of the Treadway Commission) :

Hệ thống kiểm soát nội bộ là một quá trình, được chi

phối bởi hội đồng quản trị, ban điều hành và các thành

viên khác trong Doanh nghiệp và được thiết kế nhằm

cung cấp một sự bảo đảm hợp lý để đạt được những

mục tiêu sau đây :

•Hoạt động hiệu quả và hữu hiệu

•Báo cáo tài chính đáng tin cậy

•Tuân thủ luật pháp và quy định hiện hành.

Trang 20

Hệ thống kiểm sốt nội bộ là gì ?

Định nghĩa

Kiểm soát nội bộ

Hội đồng quản trị Nhà quản lý

Kiểm tốn nội bộ

Hiệu lực, hiệu quả các hoạt động Độ tin cậy thông tin Tuân thủ pháp luật và các quy định

QUÁ TRÌNH

BẢO ĐẢM HỢP LÝ

Các nhân viên

Những người khác

Trang 21

AI CHỊU TRÁCH NHIỆM VỀ HT KSNB ?

 Hội đồng quản trị

 Ban giám đốc và các cấp quản lý

 Kiểm toán nội bộ

 Các nhân viên khác

Trang 22

4 Hệ thống thông tin và truyền

Communication)

5 Hệ thống giám sát và thẩm

Trang 23

CÁC THÀNH PHẦN CỦA HỆ THỐNG KSNB

MÔI TRƯỜNG KIỂM SOÁT

Các nhân tố tạo lập bầu

không khí chung về kiểm soát

trong toàn đơn vị, phản ảnh

các quan điểm nhận thức của

nhà quản lý

Trang 24

Triết lý quản lý và phong cách của nhà quản lý Tính trung thực và các giá trị của đạo đức

Phân định quyền hạn, trách nhiệm

Chất lượng đội ngũ nhân viên

Chính sách nguồn nhân lực

Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát

Cơ cấu tổ chức

MÔI TRƯỜNG KIỂM SOÁT

Trang 25

CÁC THÀNH PHẦN CỦA HỆ THỐNG KSNB

ĐÁNH GIÁ RỦI RO

Nhận dạng rủi ro

Xác định mục tiêuThiết lập cơ chế nhận dạng rủi ro

Đánh giá rủi ro

Thiệt hại Xác suất xảy ra

Các biện pháp đối phó với rủi ro

Tránh né rủi roChuyển giao rủi roGiảm rủi ro bằng cách xem xét Chấp nhận rủi ro

Trang 26

CÁC HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT

Là tập hợp các chính

sách và thủ tục

nhằm cho các chỉ thị

của nhà quản lý

được thực hiện

Là các hành động cần

thiết thực hiện để đối

phó với rủi ro đe dọa

đến việc đạt mục tiêu

Trang 27

CÁC HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT

Thủ tục kiểm soát

Chính sách kiểm soát

Trang 28

CÁC LOẠI HOẠT ĐỘNG KIỂM

SOÁT

Trang 29

CÁC HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT

PHÂN CHIA TRÁCH NHIỆM

° Không để một cá nhân nắm tất cả các khâu của một

nghiệp vụ: xét duyệt, thực hiện, bảo quản tài sản và giữ sổ sách kế toán

° Không cho phép kiêm nhiệm giữa một số chức năng

Trang 30

THÍ DỤ VỀ KIÊM NHIỆM “NGUY HIỂM”

Công việc kiêm

nhiệm

Thu tiền và theo

dõi sổ sách kế

toán về nợ phải

thu

Rủi ro

Có thể lấy tiền sau đó che dấu bằng cách ghi xóa sổ khoản nợ phải thu, hoặc bù đắp bằng khoản thu của

khách hàng khácMua nguyên vật

liệu và sử dụng

cho sản xuất

Không mua hàng nhưng vẫn thanh toán tiền hàng

Trang 31

CÁC HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT

KIỂM SOÁT QUÁ TRÌNH XỬ LÝ THÔNG TIN

° Ủy quyền và xét duyệt

° Kiểm soát chứng từ và sổ sách

° Kiểm tra độc lập

Trang 32

BẢO VỆ TÀI SẢN

•Tổ chức kho tàng, bảo vệ

•Quy định các thủ tục

HẠN CHẾ TIẾP CẬN

TÀI SẢN

KIỂM KÊ TÀI SẢN

•Phát hiện mất mát, hư hỏng

•Nâng cao trách nhiệm thủ kho

SỬ DỤNG THIẾT BỊ

• Máy tính tiền, POS

• Camera

Trang 33

PHÂN TÍCH RÀ SOÁT

Bản chất

Kiểm soát bằng ngoại lệ

Trang 34

THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

BP mua hàng

BP nhân

sự

BP kế toán

Ban Giám đốc

BP bán

hàng

Trang 35

nhân, bộ phận có liên quan

 Có cơ chế thu thập thông tin cần thiết từ bên ngoài và bên trong, chuyển

đến người quản lý bằng các báo

cáo thích hợp :

Cơ chế : thường xuyên và không thường xuyên

Phương pháp : điều tra thị trường, hội

THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

Trang 36

Thông tin

 Một thông tin có thể sử dụng cho nhiều mục tiêu khác nhau

của nhà quản lý

 Rà soát và phát triển hệ

thống thông tin trên cơ sở một chiến lược dài hạn.

 Sự hậu thuẫn mạnh mẽ của

người quản lý đối với việc

THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

Trang 37

CÁC THÀNH PHẦN CỦA HỆ THỐNG KSNB

 Hỗ trợ cho chiến lược kinh

 Phối hợp hệ thống thông tin

THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

Trang 38

THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

 Phải thích hợp với yêu cầu

của nhà quản lý

 Phải kịp thời

 Phải cập nhật

 Phải chính xác và dễ dàng

truy cập

Trang 39

TRUYỀN THÔNG

 Là việc trao đổi và truyền

đạt các thông tin cần thiết

cho các bên liên quan trong

và ngoài công ty

 Là một thuộc tính của thông tin

 Có 2 bộ phận : truyền thông bên trong và bên ngoài

Trang 40

 Bên trong

 Duy trì sự truyền thông hữu hiệu về trách

nhiệm và nghĩa vụ của mỗi thành viên

 Thiết lập các kênh thông tin ghi nhận các hạn chế hay yếu kém trong các hoạt động.

 Xem xét và chấp nhận những kiến nghị của nhân viên trong việc cải tiến hoạt động

 Bảo đảm truyền thông giữa các bộ phận, các cấp quản lý

TRUYỀN THÔNG

Trang 41

 Nhà cung cấp, cơ quan nhà nước quản lý, ngân

hàng, đối tác

 Phổ biến cho các đối tác về các tiêu chuẩn đạo đức của đơn vị

 Theo dõi phản hồi thông tin

 Mở rộng truyền thông với bên ngoài bằng các phương tiện truyền thông hay cách thức truyền

thông :

 + Bộ phận quan hệ công chúng

 + Các hình thức thông báo

 + Hành động của nhà quản lý  văn hóa côngty

TRUYỀN THÔNG – Bên ngoài

Trang 42

CÁC THÀNH PHẦN CỦA HỆ THỐNG KSNB

GIÁM SÁT

Là quá trình đánh giá chất

lượng của HTKSNB theo thời gian để có các điều chỉnh, cải tiến thích hợp

Mục tiêu : nhằm đảm bảo

HTKSNB luôn hoạt động hữu

hiệu

Trang 43

CÁC THÀNH PHẦN CỦA HỆ THỐNG KSNB

GIÁM SÁT

Bao gồm : Thường xuyên và định

kỳ GS Thường xuyên : được thực hiện

đồng thời trong các hoạt động hàng ngày

GS định kỳ : phạm vi và mục độ phụ thuộc vào sự đánh giá rủi ro và sự hữu hiệu của GSTX

Có hệ thống báo cáo về những

khiếm khuyết của HT KSNB

Trang 44

 Đa dạng, thường nhật, thường nằm trong thủ tục kiểm soát

 Ví dụ :

 BCTC, báo cáo hoạt động

 Thông tin từ đối tác bên ngoài để GS lại thông tin bên trong

 Cơ cấu tổ chức thích hợp : phân công phân nhiệm

 Đối chiếu thực tế và sổ sách

 Kiểm toán độc lập và kiểm toán nội bộ

 Hội thảo, huấn luyện …

 Báo cáo định kỳ về kết quả thực hiện

GIÁM SÁT THƯỜNG XUYÊN

Trang 45

 Quy trình đánh giá : tìm hiểu, đánh giá sự vận hành, phân tích hữu hiệu

 Phương pháp đánh giá

- Công cụ : bảng kiểm tra (checklist), bảng

câu hỏi, lưu đồ

- Phương pháp : so sánh với DN khác, nhờ

tư vấn

Lưu ý : đặc điểm ngành nghề, khiếm

khuyết và các thành phần của HTKSNB

GIÁM SÁT ĐỊNH KỲ

Trang 46

- Quyết định về phạm vi đánh giá

- Xác định các hoạt động GSTX

- Phân tích công việc đánh giá của KTNB và

KTĐL

- Xđ mức độ ưu tiên

- Xây dựng chương trình đánh giá phù hợp thứ tự

ưu tiên

- Họp các đối tượng có liên quan

- Xem xét các hành động tiếp theo và các

phương án điều chỉnh

GIÁM SÁT ĐỊNH KỲ – Kế hoạch thực

hiện

Trang 47

 Tài liệu hóa : giúp nhân viên hiểu rõ sự vận hành của HTKSNB, vai trò của họ và dễ dàng thực hiện

- Mức độ tùy vào quy mô, sự phức tạp và mục tiêu của nhà quản lý

- VD : sổ tay NV, sơ đồ tổ chức, JD, lưu

đồ…

- Có nhiều thủ tục KS không chính thức

và không tài liệu hóa

GIÁM SÁT ĐỊNH KỲ

Trang 48

Các loại hình kiểm tốn

° Kiểm toán báo cáo tài chính năm 2006

của Công ty Cổ phần Hùng Vương để

công bố cho các cổ đông

° Cơ quan thuế duyệt quyết toán thuế

năm 2006 của công ty TNHH Nam Long

° Kiểm toán Ngân sách tỉnh Khánh Hòa

năm 2006

° Kiểm tra và đánh giá hoạt động của

Chi nhánh TPHCM, Công ty Hiệp Long, để tìm giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt

Trang 49

PHÂN LOẠI THEO

NGƯỜI THỰC HIỆN

KIỂM TOÁN NỘI BỘ

Kiểm toán viên nội

bộ

K/ TOÁN CỦA NHÀ

NƯỚC

Kiểm toán thuế

Kiểm toán nhà nước

Thanh tra

KIỂM TOÁN ĐỘC

LẬP

NGƯỜI SỬ DỤNG THÔNG TIN NHÀ QUẢN LÝ

Điều hành hoạt

động kinh doanh NHÀ NƯỚC

Thu thuế Kiểm tra việc chấp hành luật

pháp NGƯỜI THỨ BA

PHÂN LOẠI KIỂM TOÁN

Trần Thị Thu Hằng

Trang 50

HẠN CHẾ TIỀM TÀNG CỦA KIỂM

SOÁT NỘI BỘ

 Quan hệ lợi ích - chi phí

 Sự thông đồng

 Gian lận quản lý

 Những tình huống ngoài dự kiến

 Vấn đề con người

Trang 51

MA TRẬN KIỂM SOÁT

Hệ thống KSNB trong doanh nghiệp

Mục tiêu DN

BCTC

Hoạt

động

Tuân thủ

Nguồn lực

& VHDN Xác định&

Đánh giá

rủi ro

Các cơ chế KS

KSNB theo chiều ngang

Quy trình bán hàng Quy trình mua hàng Quy trình sản xuất Quy trình tiền lương Quy trình chi tiêu Quy trình kế toán Các quy trình khác

Đánh giá HTKSNB Hiện tại của DN Tái xác định &

Đánh giá lại rủi ro Của DN

Xem xét Nguồn lực

& Văn hoá của DN Tái cấu trúc DN, Tái PCPN cho NV,

& Tái xác lập các qui trình nghiệp vụ Xây dựng hệ thống Quy chế & tổ chức Thực hiện

CÁC YẾU TỐ CHI PHỐI

SỰ THÀNH CÔNG

Trang 52

Doanh nghiệp Việt Nam và Hệ thống KSNB

- Chưa hiểu rõ sự cần thiết, lợi ích cũng như cách xây

dựng, tổ chức và vận hành bài bản một HTKSNB

- Không có quy trình hoạt động bằng văn bản rõ ràng

- Công tác kiểm tra, kiểm soát thường chồng chéo,

phiến diện, tập trung vào các chỉ số kinh tế - tài chính và kết quả cuối cùng với thói quen tìm lỗi, đổ trách nhiệm

- Ít chú trọng kiểm tra, kiểm soát toàn bộ hoạt động

của tổ chức, lấy ngăn chặn, phòng ngừa là chính

Trang 53

Doanh nghiệp VN và Hệ thống KSNB (tt)

- Các DN FDI : Hệ thống chứng chỉ ISO, TQM

- DN VN : khung pháp lý cao nhất cho hoạt động kiểm

toán nội bộ là Luật Doanh nghiệp

- Ban kiểm soát : vai trò, chức năng, trách nhiệm của ban

kiểm soát còn quá mơ hồ, làm công việc của thanh tra mang tính chất đột xuất, theo yêu cầu hơn là thường xuyên

- Các doanh nghiệp nhà nước : Quyết định

832/TC/QQĐ/CĐKT năm 1997

Trang 54

Doanh nghiệp VN và Hệ thống KSNB (tt)

- Trên thế giới, kiểm toán nội bộ phát triển từ sau các vụ

gian lận tài chính ở Công ty Worldcom và Enron (Mỹ) những năm 2000-2001

- Theo Điều luật 404 của Điều luật Sarbanes-Oxley Act

(Mỹ), nhà quản trị và KTV độc lập được yêu cầu phải báo cáo về sự đầy đủ của hệ thống KSNB trên BCTC

- CMKT số 5, ban hành bởi Ban điều hành các công ty

đại chúng, cũng yêu cầu KTV phải “dùng thủ tục kiểm toán thích hợp và được chấp nhận để thực hiện việc kiểm toán HT KSNB khi nhà quản trị trình bày về sự hiện hữu của hệ thống KSNB trên báo cáo tài chính hàng năm” (AS No 5.5)

Trang 55

GIAN LẬN

 Thế nào là gian lận ?

 Các loại hình gian lận và biện pháp chống gian lận

Trang 56

GIAN LẬN - Thế nào là gian lận ?

 Gian lận bao gồm một chuỗi các hành động bất

thường và bất hợp pháp một cách cố ý nhằm thu một lợi ích nào đó

 Ba biểu hiện thường thấy của gian lận là chiếm đoạt, lừa đảo và ăn cắp.

Ngày đăng: 01/06/2019, 11:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w