1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ứng dụng phần mềm Vilis 2.0 trong quy trình đăng ký,cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quản lý hồ sơ địa chính tại Nghệ An

60 744 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 3,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ứng dụng phần mềm Vilis 2.0 trong quy trình đăng ký,cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quản lý hồ sơ địa chính tại xã Hoa Sơn,huyện Anh Sơn,tỉnh Nghệ An

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC HÌNH, BẢNG

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết 1

2 Mục đích, yêu cầu 2

3 Nhiệm vụ 2

4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 3

5 Phương pháp nghiên cứu 3

6 Cấu trúc đề tài 4

PHẦN 2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 5

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT 5

1.1 Khái quát về đăng ký,cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 5

1.1.1 Khái niệm và vai trò 5

1.1.2 Đối tượng, thẩm quyền đăng ký đất đai 7

1.1.3 Các trường hợp đủ điều kiện được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất 9

1.1.4 Quy trình kê khai đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất .12

1.2 Hồ sơ địa chính 13

1.2.1 Khái niệm 13

1.2.2 Nguyên tắc lập hồ sơ địa chính 15

1.2.3 Trách nhiệm quản lý hồ sơ địa chính 15

Trang 2

1.3 Nhu cầu tin học hóa quy trình đăng ký, cấp GCNQSD đất và quản lý hồ

sơ địa chính ở Việt Nam và tại địa phương 16

1.3.1 Thực trạng hệ thống hồ sơ địa chính 16

1.3.2 Nhu cầu tin học hóa hệ thống quy trình đăng ký, cấp GCNQSD đất và quản lý hồ sơ địa chính 18

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ QUẢN LÝ HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH TẠI XÃ HOA SƠN, HUYỆN ANH SƠN, TỈNH NGHỆ AN 22

2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Hoa Sơn, huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An 22

2.1.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên 22

2.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 28

2.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất trên địa bàn 33

2.2.1 Hiện trạng sử dụng đất 33

2.2.2 Tình hình thực hiện một số công tác quản lý nhà nước về đất đai của xã.34 2.3 Thực trạng đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quản lý HSĐC 36

2.3.1 Thực trạng nguồn nhân lực phục vụ công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quản lý HSĐC 36

2.3.2 Điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật và công nghệ 36

2.3.3 Thực trạng đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quản lý hồ sơ địa chính trên địa bàn xã trong thời gian qua 36

CHƯƠNG 3 ỨNG DỤNG VILIS 2.0 TRONG QUY TRÌNH CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ QUẢN LÝ HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH TẠI XÃ HOA SƠN HUYỆN ANH SƠN TỈNH NGHỆ AN 38

3.1 Giới thiệu chung về phần mềm ViLIS 2.0 38

3.2 Xây dựng CSDL bản đồ phục vụ cho ViLIS 2.0 40

3.3 Xây dựng CSDL thuộc tính 44

Trang 3

3.4 Khai thác cơ sở dữ liệu địa chính số phục vụ quản lý đất đai với VILIS

2.0 46

3.4.1 Quản trị người dùng 46

3.4.2 Kê khai đăng ký lập hồ sơ địa chính và cấp GCNQSD Đất 48

3.4.3 Đánh giá việc thực hiện đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quản lý hồ sơ địa chính bằng phần mềm ViLIS 2.0 53

PHẦN 3 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 55

3.1 Kết luận 55

3.2 Kiến nghị 56

TÀI LIỆU THAM KHẢO 57

Trang 4

DANH MỤC CÁC HÌNH, BẢNG

Hình

Hình 1.1: Vai trò của hồ sơ địa chính trong công tác quản lý nhà nước về đất

đai 14

Hình 3.1 Sơ đồ hoạt động của ViLIS 2.0 39

Hình 3.2 Mô hình thành phần của cơ sở dữ liệu địa chính số trong VILIS 39

Hình 3.3 Quy trình thành lập bản đồ địa chính 40

Hình 3.4 Chuyển đổi sang file shp 42

Hình 3.5 Chuyển dữ liệu từ file *shp vào ViLIS 2.0 43

Hình 3.6 Quy trình thiết lập cơ sở dữ liệu thuộc tính 44

Hình 3.7 Khởi tạo cơ sở dữ liệu 45

Hình 3.8 Mô hình khai thác CSDL địa chính phục vụ quản lý Nhà nước về đất đai 46

Hình 3.9 Thiết lập CSDL thuộc tính 47

Hình 3.10 Thiết lập CSDL bản đồ 47

Hình 3.11 Thiết lập đơn vị triển khai 47

Hình 3.12 Quản trị và phân quyền người sử dụng 48

Hình 3.13 Kê khai đăng ký chủ sử dụng đất 49

Hình 3.14 Hồ sơ kỹ thuật thửa đất 50

Hình 3.15 Giao diện tách thửa 52

Hình 3.16 Tìm các thửa biến động 52

Bảng Bảng 2.1 Tình hình sử dụng đất của xã Hoa Sơn p 25

Trang 5

4. VILIS Vietnam Land Information System Solution

7. ĐKQSDĐ Đăng ký quyền sử dụng đất

Trang 6

PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết

Trong quá trình phát triển của xã hội loài người, đất đai cho sinh hoạt

và sản xuất luôn được đặt lên hàng đầu Đất đai là nguồn tài nguyên thiênnhiên vô cùng quý giá đối với mỗi quốc gia, là điều kiện đầu tiên và là nềntảng tự nhiên của bất kỳ một quá trình sản xuất nào đặc biệt là sản xuất nông -lâm nghiệp Đất đai còn là thành phần quan trọng nhất của môi trường sống,

là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các công trình kinh tế, văn hoá,

xã hội, an ninh và quốc phòng Khi nói tới vai trò của đất, C.Mac đã khẳngđịnh: “Lao động chỉ là cha của của cải vật chất, còn đất là mẹ” vì xét đếncùng mọi hoạt động của con người đều liên quan tới đất đai, không có đất thìkhông thể có sản xuất cũng như không có sự tồn tại của con người

Ở nước ta, Luật đất đai quy định: Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhànước là đại diện chủ sở hữu Nhà nước thống nhất quản lý đất đai nhằm đảmbảo việc sử dụng đất một cách đầy đủ, hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả nhất.Nhà nước là chủ sở hữu duy nhất đối với đất đai nhưng không trực tiếp khaithác, sử dụng đất mà trao quyền sử dụng cho các tổ chức, hộ gia đình, cánhân…bằng chứng thư pháp lý xác lập mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nướcvới người sử dụng đất trong việc sử dụng đất, đó gọi là giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất (GCNQSD đất) Vì vậy, theo quy định của pháp luật đấtđai, cấp GCNQSD đất là một trong những nội dung của hoạt động quản lýnhà nước về đất đai, đồng thời cũng là quyền hợp pháp mà bất kỳ người sửdụng đất nào cũng được hưởng

Quá trình vận động và phát triển của đời sống kinh tế - xã hội tất yếudẫn đến sự biến động đất đai ngày càng nhiều và dưới nhiều hình thức Vìvậy, đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải được thực hiệnthường xuyên, liên tục ở mọi nơi, mọi lúc để đảm bảo cho người sử dụng đấtđược thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình theo pháp luật Thực tế đăng

ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở nước ta đặc biệt là đất ở

Trang 7

diễn ra rất chậm Hơn nữa tình hình biến động đất đai rất phức tạp nên vấn đềquản lý sử dụng đất gặp nhiều khó khăn, việc tranh chấp đất đai thường xuyênxảy ra, hiện nay có khoảng 80% các vụ khiếu kiện thuộc lĩnh vực đất đai.

Với mục đích tìm hiểu và nghiên cứu sâu hơn về tình hình cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất và những khó khăn, hạn chế hiện nay nhằm

đưa ra các giải pháp phù hợp Vì vậy em đã chọn đề tài: “Ứng dụng phần mềm ViLIS 2.0 trong quy trình đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quản lý hồ sơ địa chính tại xã Hoa Sơn, huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An”.

+ Các số liệu phản ánh trung thực, khách quan về thực trạng của xãHoa Sơn

3 Nhiệm vụ

+ Tìm hiểu các quy định pháp lý của nhà nước, địa phương về đất đai

và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Trang 8

+ Tìm hiểu quy trình, thực trạng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụngđất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất tại xã Hoa Sơn.

+ Đề xuất biện pháp ứng dụng phần mềm VILIS 2.0 trong quy trình cấpGCNQSD đất, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai tại xã Hoa Sơn, huyện AnhSơn, tỉnh Nghệ An

4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

a) Đối tượng

“Ứng dụng phần mềm ViLIS 2.0 trong quy trình đăng ký, cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất và quản lý hồ sơ địa chính tại xã Hoa Sơn,huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An.”

b) Phạm vi: tại xã Hoa Sơn, huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An.

5 Phương pháp nghiên cứu

a) Phương pháp bản đồ

Sử dụng các bản đồ địa chính dạng số trên phần mềm Microstation, ứngdụng Famis chuẩn hóa dữ liệu bản đồ đầu vào ViLIS để xây dựng cơ sở dữliệu cho đề tài

b) Phương pháp điều tra, thu thập số liệu

Thu thập các số liệu có liên quan đến đề tài như: Điều kiện tự nhiên KTXH của xã Hoa Sơn, huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An, số liệu bản đồ và các

-số liệu khác có liên quan

c) Phương pháp ứng dụng công nghệ thông tin

Ứng dụng các phần mềm như: ViLIS 2.0, SQL 2005, Microstation SE,Famis, ArcGIS… để thành lập bản đồ và chuyển đổi, thiết lập CSDL cho hệthống đăng ký cấp giấy chứng nhận bằng phần mềm ViLIS 2.0

d) Phương pháp kế thừa

Kế thừa các nghiên cứu, số liệu, tài liệu đã được công bố có liên quanđến nội dung nghiên cứu của đề tài

Trang 9

Chương 2: Thực trạng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quản

lý hồ sơ địa chính tại xã Hoa Sơn, huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An

Chương 3: Ứng dụng ViLIS 2.0 trong quy trình đăng ký, cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất và quản lý hồ sơ địa chính tại xã Hoa Sơn,huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An

Trang 10

PHẦN 2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ, CẤP

GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT 1.1 Khái quát về đăng ký,cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

1.1.1 Khái niệm và vai trò

a) Khái niệm

- Theo khoản 16 Điều 3 Luật Đất Đai 2013: “Giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thưpháp lí để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tàisản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sởhữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất”

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sảnkhác gắn liền với đất được cấp cho người có quyền sử dụng đất, quyền sởhữu nhà ở, quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất theo một mẫu thốngnhất trong cả nước là giấy chứng nhận do cơ quan Nhà nước có thẩm quyềncấp cho người sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sửdụng đất

- Theo Khoản 1 Điều 95 Luật đất đai năm 2013: Đăng ký đất đai là bắtbuộc đối với người sử dụng đất và người được giao đất để quản lý; đăng kýquyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thực hiện theo yêu cầucủa chủ sở hữu

- Theo quy mô và mức độ phức tạp của công việc về đăng ký đất trongtừng thời kỳ, đăng ký đất đai được chia thành 2 giai đoạn:

+ Giai đoạn 1: Đăng ký đất đai ban đầu được tổ chức thực hiện lần đầutiên trong phạm vi cả nước để thiết lập hồ sơ địa chính ban đầu cho toàn bộ

Trang 11

đất đi và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tất cả các chủ sử dụng

đủ điều kiện

+ Giai đoạn 2: Đăng ký biến động đất đai được tổ chức thực hiện ởnhững địa phương đã hoàn thành đăng ký ban đầu cho mọi trường hợp có nhucầu làm thay đổi nội dụng của hồ sơ địa chính đã thiết lập

+ Bằng việc lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụngđất, đăng ký đất đai đã ràng buộc về trách nhiệm pháp lý giữa cơ quan nhànước về quản lý đất đai và người sử dụng đất trong việc chấp hành pháp luậtđất đai Hồ sơ địa chính và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cung cấpthông tin đầy đủ nhất và là cơ sở pháp lý chặt chẽ để xác định các quyền củangười sử dụng đất được bảo vệ khi xảy ra tranh chấp, xâm phạm; cũng nhưxác định các nghĩa vụ mà người sử dụng đất phải tuân thủ theo pháp luật:nghĩa vụ tài chính, nghĩa vụ bảo vệ và sử dụng đất có hiệu quả…

- Đăng ký đất đai là điều kiện đảm bảo để Nhà nước quản lý chặt chẽtoàn bộ quỹ đất trong phạm vi lãnh thổ; đảm bảo cho đất đai sử dụng đầy đủ,hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả cao nhất

- Đăng ký đất là một nội dung quan trọng có quan hệ hữu cơ với cácnội dung, nhiệm vụ khác của quản lý nhà nước về đất đai

Đăng ký đất đai sẽ thiết lập nên hệ thống hồ sơ địa chính và cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất với đầy đủ các thông tin về tự nhiên, kinh tế,

Trang 12

xã hội của từng thửa đất Hệ thống các thông tin đó chính là sản phẩm kế thừa

từ việc thực hiện các nội dung, nhiệm vụ quản lý nhà nước khác như:

+ Xây dựng và ban hành các văn bản pháp quy về quản lý và sử dụng đất.+ Công tác điều tra, đo đạc

+ Công tác quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất

+ Công tác giao đất, cho thuê đất

+ Công tác phân hạng và định giá đất

+ Công tác thanh tra, giải quyết tranh chấp đất đai

Do vậy, để đảm bảo thực hiện đăng ký đất đai với chất lượng cao nhất,đáp ứng được các yêu cầu kỹ thuật, pháp lý của hồ sơ địa chính và giấy chứngnhận quyền sử dụng đất, trước hết đòi hỏi phải thực hiện đồng bộ các nộidung: xây dựng và ban hành đầy đủ các văn bản về chính sách đất đai; đo đạclập bản đồ địa chính, quy hoạch sử dụng đất; phân hạng và định giá đất; thanhtra xử lý vi phạm và giải quyết tranh chấp đất đai,

Ngược lại, hoàn thành tốt nhiệm vụ đăng ký đất đai không chỉ tạo tiền

đề mà còn là cơ sở hết sức cần thiết cho việc triển khai thực hiện tốt tất cả cácnội dung, nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai Kết quả đăng ký đất cungcấp những thông tin đầy đủ, chính xác thực trạng tình hình sử dụng đất đểđánh giá và đề xuất, bổ sung hoặc điều chỉnh các chủ trương, chính sách,chiến lược quản lý và sử dụng đất Hồ sơ địa chính còn là căn cứ đầy đủ, tincậy nhất cho công tác thanh tra và giải quyết tranh chấp đất đai, công tác quyhoạch và kế hoạch sử dụng đất, công tác giao đất và thu hồi đất, công tácphận hạng và định giá đất, công tác thống kê đất đai Thông qua đăng ký đấtđai, chất lượng tài liệu đo đạc sẽ được nâng cao do những sai sót tồn tại đượcngười sử dụng phát hiện và được chỉnh lý hoàn thiện Kết quả đo đạc và thống

kê đất đai được pháp lý hóa gắn với quyền của người sử dụng đất

1.1.2 Đối tượng, thẩm quyền đăng ký đất đai

a) Đối tượng

(Căn cứ theo khoản 1 Điều 99 của Luật đất đai năm 2013)

Trang 13

- Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quyđịnh tại các điều 100, 101 và 102 của Luật này;

- Người được nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày Luật này có hiệulực thi hành;

- Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhậntặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; ngườinhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất

để thu hồi nợ;

- Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranhchấp đất đai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thihành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếunại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành;

- Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất;

- Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chếxuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;

- Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất;

- Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở;người mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;

- Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặccác thành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợpnhất quyền sử dụng đất hiện có;

- Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại giấy chứng nhận bịmất

Trang 14

tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu

tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năngngoại giao

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cho cơ quan tài nguyên vàmôi trường cùng cấp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữunhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

- Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân,cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ởgắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam

- Đối với những trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận, Giấy chứngnhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xâydựng mà thực hiện các quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắnliền với đất hoặc cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sởhữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng thì do cơ quanTài nguyên và Môi trường thực hiện theo quy định của Chính phủ

1.1.3 Các trường hợp đủ điều kiện được cấp giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất

Căn cứ vào Điều 100 Luật đất đai số 45/2013/QH13 quy định về nhữngtrường hợp được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở

và tài sản khác găn liền với đất

* Điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà

ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, đang sử dụng đất

có giấy tờ về quyền sử dụng đất:

- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong cácloại giấy tờ sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sởhữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:

+ Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách

Trang 15

đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạnglâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam;

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước

có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trướcngày 15 tháng 10 năm 1993;

+ Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sảngắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;

+ Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liềnvới đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xácnhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

+ Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ởthuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;

+ Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ

- Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết địnhcủa Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, văn bảncông nhận kết quả hòa giải thành, quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại,

tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành thìđược cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản

Trang 16

khác gắn liền với đất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phảithực hiện theo quy định của pháp luật.

- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được Nhà nước giao đất, chothuê đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến ngày Luật đất đai có hiệu lực thihành mà chưa được cấp Giấy chứng nhận thì được cấp Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy địnhcủa pháp luật

- Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có công trình là đình, đền, miếu,

am, từ đường, nhà thờ họ; đất nông nghiệp quy định tại khoản 3 Điều 131 củaLuật đất đai và đất đó không có tranh chấp, được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi

có đất xác nhận là đất sử dụng chung cho cộng đồng thì được cấp Giấy chứngnhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

* Căn cứ vào Điều 101 Luật đất đai số 45/2013/QH13 quy định vềnhững trường hợp được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sởhữu nhà ở và tài sản khác găn liền với đất

Điều kiện đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sởhữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, đang sửdụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất:

- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệulực thi hành mà không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật đất đai,

có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâmnghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hộikhó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, nay được Ủyban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định,không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền

sử dụng đất

Trang 17

- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ quy địnhtại Điều 100 của Luật đất đai nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trướcngày 01 tháng 7 năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được

Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp vớiquy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xâydựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phêduyệt đối với nơi đã có quy hoạch thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

1.1.4 Quy trình kê khai đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

a) Công tác chuẩn bị

- Thành lập hội đồng đăng ký đất tại các xã

- Thành lập tổ đăng ký cấp đổi tại các xã

- Thu thập các tài liệu có liên quan phục vụ cho công tác kê khai, đăng

ký đất đai và xét duyệt cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- Chuẩn bị vật tư kỹ thuật, biểu mẫu, sổ sách, văn phòng phẩm cần thiết

- Chuẩn bị địa điểm, lịch kê khai cho các khối, xóm

- Phối hợp với các tổ chức tín dụng, VPĐKQSD đất phô tô các GCNthế chấp

b) Tổ chức kê khai đăng ký

- Đơn vị tư vấn phối hợp với tổ kê khai đăng ký thực hiện các nhiệm

vụ sau:

+ Hướng dẫn tổ chức kê khai: Hướng dẫn viết đơn xin cấp mới đất, hướngdẫn viết giấy giải trình, hướng dẫn viết đơn xác nhận nhu cầu sử dụng đất

+ Kiểm tra, xác minh thông tin đăng ký

+ Phân loại hồ sơ, thống kê các loại hồ sơ đã phân loại

c) Tổ chức xét duyệt

Hội đồng đăng ký đất tại xã sẽ tiến hành xét duyệt hồ sơ cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất Các cán bộ được phân công tiến hành kiểm tra

Trang 18

tình pháp lý của hồ sơ Sau đó thẩm định các thông tin đã được kê khai Nghebáo cáo kết quả kê khai đăng ký của tổ kê khai đăng ký đất.Nếu hồ sơ đủ điềukiện cấp giấy chứng nhận thì trình lên UBND xã

d) Các cấp thẩm quyền

* UBND xã

Tiến hành công bố công khai kết quả xét duyệt của hội đồng đăng kýđất tại xã;chỉ đạo tổ giúp việc thực hiện các nhiệm vụ: Xử lý các tồn tại phátsinh trong quá trình công khai; lâp biên bản kết thúc công khai, danh sáchcông khai, kết thúc công khai các trường hợp đủ điều kiện đề nghị cấpGCN….; Ký xác nhận vào đơn xin cấp giấy và các hồ sơ khác trình UBNDhuyện

* Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất

+ Vào sổ tiếp nhận hồ sơ cấp mới, cấp đổi GCN do UBND xãchuyển đến

+ Kiểm tra thẩm định hồ sơ, ký xác nhận vào các hồ sơ đủ điều kiện,tiến hành trích lục hoặc trích đo địa chính thửa đất

+ Chuyển danh sách các hộ thực hiện nghĩa vụ tài chính và chưa đủđiều kiện cho UBND xã để thông báo cho người dân được biết

+ Chuyển thông tin cho Chi cục thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.+ Lập danh sách, in ấn GCN trình Phòng TN&MT

Trang 19

Bản đồ địa chính, Sổ địa chính, Sổ mục kê đất đai, Sổ theo dõi biếnđộng đất đai có nội dung được lập và quản lý trên máy tính dưới dạng số (sauđây gọi là cơ sở dữ liệu địa chính) để phục vụ cho quản lý đất đai ở cấp tỉnh,cấp huyện và được in trên giấy để phục vụ cho quản lý đất đai ở cấp xã.

Cơ sở dữ liệu địa chính bao gồm dữ liệu Bản đồ địa chính và các dữliệu thuộc tính địa chính

* Vai trò của hồ sơ địa chính

Hình 1.1: Vai trò của hồ sơ địa chính trong công tác

quản lý nhà nước về đất đai

HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH

Cơ sở thẩm tra (nguồn gốc, cơ sử pháp lý sử dụng đất)

Thống kê kiểm kê đất đai

Thanh tra giải quyết tranh chấp, khiếu nại

Cơ sở tổng hợp số liệu:

Định kỳ và chuyên đề

Thông tin biến động sử dụng đất

Phản ánh hiện trạng để xây dựng chính sách Đánh giá thực hiện chinh sách

- Tình trạng pháp lý

- Cơ sở xác định hạng đất

- Thông tin tài sản gắn liền với đất

- Nghĩa vụ tài chính

- Lập hồ sơ

- Thẩm định hồ sơ

- Kiểm tra việc giao đất cho thuê đất

Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Trang 20

1.2.2 Nguyên tắc lập hồ sơ địa chính

Theo Quy định tai Thông tư 24/2014/TT-BTNMT về việc hướng dẫnlập, chỉnh lý và quản lý hồ sơ địa chính quy định nguyên tắc lập hồ sơ địachính như sau:

- Hồ sơ địa chính được lập theo đơn vị hành chính cấp xã

- Việc lập và chỉnh lý hồ sơ địa chính thực hiện theo đúng trình tự, thủtục hành chính quy định tại Chương XI của Nghị định số 181/2004/NĐ-CPngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai

- Hồ sơ địa chính dạng số, trên giấy phải bảo đảm tính thống nhất nộidung thông tin thửa đất với Giấy chứng nhận và hiện trạng sử dụng đất

1.2.3 Trách nhiệm quản lý hồ sơ địa chính

Theo Quy định tại Thông tư 24/2014/TT-BTNMT về việc hướng dẫnlập, chỉnh lý và quản lý hồ sơ địa chính quy định trách nhiệm quản lý hồ sơđịa chính như sau:

a) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm quản lý các tài liệu, dữ liệu bao gồm:

- Cơ sở dữ liệu địa chính (trong máy chủ và trên các thiết bị nhớ) hoặcBản đồ địa chính, Sổ địa chính, Sổ mục kê đất đai, Sổ theo dõi biến động đấtđai đối với trường hợp chưa xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính;

- Bản lưu Giấy chứng nhận, Sổ cấp Giấy chứng nhận, hồ sơ xin cấpGiấy chứng nhận, hồ sơ xin đăng ký biến động về sử dụng đất đối với tổ chức,

cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài (trừ trường hợp muanhà ở gắn với quyền sử dụng đất ở), tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài;

- Giấy chứng nhận của tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư

ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài đã thu hồi trong cáctrường hợp thu hồi đất, tách thửa hoặc hợp thửa đất, cấp đổi, cấp lại Giấychứng nhận;

- Hệ thống các Bản đồ địa chính, bản Trích đo địa chính và các bản đồ,

sơ đồ khác, Sổ địa chính, Sổ mục kê đất đai được lập qua các thời kỳ trướcngày Thông tư này có hiệu lực thi hành

Trang 21

b) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm quản lý các tài liệu, dữ liệu bao gồm:

- Cơ sở dữ liệu địa chính (trên các thiết bị nhớ) hoặc Bản đồ địa chính,

Sổ địa chính, Sổ mục kê đất đai, Sổ theo dõi biến động đất đai đối với trườnghợp chưa xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính;

- Bản lưu Giấy chứng nhận, Sổ cấp Giấy chứng nhận, hồ sơ xin cấpGiấy chứng nhận, hồ sơ xin đăng ký biến động về sử dụng đất đối với hộ giađình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được mua nhà ở gắn vớiquyền sử dụng đất ở, cộng đồng dân cư;

- Giấy chứng nhận của hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ởnước ngoài mua nhà ở gắn với quyền sử dụng đất ở, cộng đồng dân cư đã thuhồi trong các trường hợp thu hồi đất, tách thửa hoặc hợp thửa đất, cấp đổi, cấplại Giấy chứng nhận;

- Hệ thống các Bản đồ địa chính, bản Trích đo địa chính và các bản đồ,

sơ đồ khác, Sổ địa chính, Sổ mục kê đất đai được lập trước ngày Thông tưnày có hiệu lực thi hành

c) Uỷ ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm quản lý Bản đồ địa chính,

Sổ địa chính, Sổ mục kê đất đai, Thông báo về việc cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính và các giấy tờ khác kèm theo do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất gửi đến để cập nhật, chỉnh lý bản sao hồ sơ địa chính.

1.3 Nhu cầu tin học hóa quy trình đăng ký, cấp GCNQSD đất và quản lý hồ sơ địa chính ở Việt Nam và tại địa phương

1.3.1 Thực trạng hệ thống hồ sơ địa chính

Hệ thống đăng ký đất đai, cấp giấy chúng nhận quyền sử dụng đất vàlập quản lý hồ sơ địa chính là hạt nhân của hệ thống đăng ký đất đai, cần phảithiết lập cho được hệ thống đăng ký ban đầu đối với từng thửa đất, sau đó tiếptục đăng ký biến động khi có sự thay đổi về thửa đất, chủ sử dụng đất, mụcđích sử dụng đất, giá đất và thuế đất Hệ thống này được thiết lập đầy đủ thì

Trang 22

người dân mới có đủ điều kiện thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình trong sửdụng đất và Chính phủ có điều kiện để quản lý chặt chẽ đất đai Đến nay côngviệc đăng ký và lập hồ sơ địa chính đã đạt được kết quả quan trọng hoànthành cho 96% đất nông nghiệp; 60% đất lâm nghiệp; 55% đất ở nông thôn;

40% đất ở đô thị (Theo kết quả diều tra, đánh giá về tình hình lập và quản lý

Hồ sơ địa chính của Bộ TN&MT năm 2011 trên cả nước) Nếu được đầu tư

thỏa đáng thì chúng ta sẽ sớm hoàn thành công tác này Tuy nhiên, do hệthống chính sách đất đai đang trong quá trình thay đổi, quy định mẫu hồ sơđịa chính sửa đổi không theo kịp sự phát triển của chính sách đất đai; thêmvào đó là khăn về tài chính, nhân lực, công nghệ và sự chấp hành các quyđịnh về pháp luật chưa nghiêm do vậy công tác này chưa đạt yêu cầu và cónhiều bất cập Đó là:

+ Một là, chưa thiết lập đầy đủ số bộ hồ sơ hoặc số loại tài liệu theoquy định, mà yêu cầu trong công tác này là phải đảm bảo đầy đủ các tư liệu

để đảm bảo tính pháp lý và sử dụng hiệu quả các tài liệu này

+ Hai là, chất lượng hồ sơ địa chính còn rất hạn chế, phổ biến lànhững sai sót nhầm lẫn, tẩy xóa, tiếp theo là ghi chưa đủ ghi chưa đúng cácthông tin theo quy định như: tên chủ sử dụng, mục đích sử dụng, thời hạn sửdụng, Tất cả điều này làm hồ sơ địa chính không phản ánh hiện trạng sửdụng đất đai

+ Ba là, hệ thống hồ sơ địa chính lập theo nhiều loại mẫu khác nhau.+ Bốn là, hệ thống hồ sơ thiết lập trên cơ sở đo đạc tạm thời

+ Năm là, hệ thống hồ sơ mới chỉ thiết lập và lưu trữ trêng dạng giấy,chưa lưu trữ được dưới dạng số

Thực trạng trên cho ta thấy rằng việc hoàn thiện hồ sơ địa chính đãđược thiết lập ở các địa phương là hết sức cần thiết, cấp bách nhằm nâng caochất lượng pháp lý của hệ thống hồ sơ địa chính đã lập, đáp ứng yêu cầu khaithác sử dụng trong quản lý biến động đất đai thường xuyên

Trang 23

1.3.2 Nhu cầu tin học hóa hệ thống quy trình đăng ký, cấp GCNQSD đất và quản lý hồ sơ địa chính

Công nghệ thông tin trên đà phát triển như vũ bão trong khoảng thờigian 30 năm gần đây đã có tác động vô cùng to lớn đến mọi lĩnh vực kinh tế -

xã hội và lĩnh vực quản lý đất đai không phải là ngoại lệ Đối với công tácđăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quản lý hồ sơ địa chínhthì việc áp dụng công nghệ tin học là một nhu cầu tất yếu bởi vì về bản chất,đây là một quá trình xử lý và phân tích thông tin về đất đai

Yêu cầu đối với hồ sơ địa chính là phải lưu trữ đầy đủ các thông tin về

tự nhiên, kinh tế, pháp lý của từng thửa đất cùng với bất động sản có trên đó

và thông tin về từng người sử dụng đất.Chỉ tính riêng trong nhóm hồ sơ địachính phục vụ quản lý đất đai thường xuyên đã có tới gần 50 đơn vị thông tinthuộc tính về thửa đất và người sử dụng đất Với số lượng thửa đất ước tínhtrên cả nước là 20 triệu thì lượng thông tin cần xử lý là khoảng 1 tỷ đơn vị.Đây mới chỉ là thông tin mang tính tạm thời, nếu tính cả thông tin quá khứcần lưu trữ thì lượng thông tin có thể là 2-3 tỷ đơn vị Đối với dữ liệu khônggian (bản đồ) thì việc áp dụng công nghệ thông tin càng có ý nghĩa hơn nữa vìcông nghệ thông tin không chỉ được sử dụng để lưu trữ mà còn được áp dụngtrực tiếp để thành lập loại dữ liệu này Ngoài ra, các dữ liệu dạng số có tínhnhất quán cao hơn, độ chính xác tốt hơn so với công nghệ lưu trữ, xử lý bằngcông nghệ truyền thống trên giấy

Nếu như việc quản lý hồ sơ địa chính được thể hiện bằng công nghệtruyền thống trên giấy tờ, sổ sách chỉ giới hạn trọng việc lưu trữ và cung cấpthông tin khi cần thiết thì khi áp dụng công nghệ thông tin, quá trình này cònbao hàm cả chức năng phân tích, thông kê và chiết xuất thông tin thứ cấp Đốivới người sử dụng, hệ thống như vậy trở nên thông minh hơn, hữu ích hơn

Những năm gần đây, Bộ TN&MT cũng đã tiến hành triển khai nhiều dự

án để thực hiện tin học hóa hệ thống đăng ký, cấp giấy chứng nhận và quản lý

dữ liệu địa chính trên khắp cả nước như: VLAP, SELMA… Nhiều dự án có

Trang 24

sự hợp tác giữa các nước có nên công nghệ hiện đại trên thế giới Hiện tại,việc áp dụng công nghệ thông tin trong việc đăng ký, cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất và quản lý hồ sơ địa chính đã được triển khai trên nhiềutỉnh của cả nước như: Khánh Hòa, Hà Tĩnh, Hà Nội, Hồ Chí Minh, ThừaThiên - Huế, Hưng Yên, Thái Bình, Vĩnh Long…

Trên địa bàn tỉnh Nghệ An nói chung và xã Hoa Sơn nói riêng, việcđăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quản lý hồ sơ địa chínhvẫn còn thực hiện bằng phương pháp truyền thống trên giấy tờ, sổ sách trongnhiều công đoạn Làm cho hiệu quả của công việc không cao, đồng thời việclữu trữ dữ liệu cũng rất khó khăn, tình trạng mất mát dữ liệu do rách, mục nát

là khó tránh khỏi làm ảnh hưởng lớn đến việc quản lý dữ liệu Vì thế, nhu cầu

áp dụng các công nghệ thông tin trong việc đăng ký, cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất và quản lý hồ sơ địa chính trên địa bàn là rất cần thiết

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

VÀ QUẢN LÝ HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH TẠI XÃ HOA SƠN,

HUYỆN ANH SƠN, TỈNH NGHỆ AN 2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Hoa Sơn, huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An

2.1.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên

2.1.1.1 Điều kiện tự nhiên

a) Vị trí địa lý

Trang 25

Hình 2.1 Sơ đồ vị trí xã Hoa Sơn, huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An

Xã Hoa Sơn nằm về phía tây huyện Anh Sơn, nằm dọc theo đườngquốc lộ 7 nên điều kiện giao lưu với các địa phương trong huyện tương đốithuận lợi

- Phía Đông Bắc giáp xã Đức Sơn huyện Anh Sơn

- Phía Tây Bắc giáp xã Tường Sơn huyện Anh Sơn

- Phía Nam giáp xã Hội Sơn huyện Anh Sơn

- Phía Tây nam giáp huyện Con Cuông

Xã có tuyến đường quốc lộ 7A đi qua dài hơn 3km, đường thủy cóSông Lam, dân cư sống chủ yếu tập trung tại các vùng bằng và dọc đườngquốc lộ, dân sống thuần nông, có cấu kinh tế chủ yếu là nông nghiệp

Vị trí địa lý trên đã chi phối đến các yếu tố khí hậu, thuỷ văn, địa mạo,sinh vật và hoạt động phát triển kinh tế xã hội của xã

b) Địa hình, địa mạo

Trang 26

Hoa Sơn là xã thuộc vùng núi phía Tây huyện Anh Sơn nên đặc điểmđịa hình, địa mạo của xã mang nét đặc trưng của khu vực này Về cơ bản cóthể chia thành 2 dạng địa hình chính là vùng đồi núi và đồng bằng.

Vùng đồi núi: chiếm gần 2/3 diện tích tự nhiên của xã, bao gồm núi đá,núi đất và đồi thoải phân bố chủ yếu ở phía Tây và phía Nam một số nằm kềvới khu dân cư phía Bắc Khu vực này có độ dốc tương đối lớn, đạt từ 15-250tuỳ từng khu vực Khu vực này đang được trồng các cây lâm nghiệp như chè,cây nguyên liệu giấy và trồng rừng phủ xanh đất trống, phần còn lại vẫn còn

để hoang Trong khu vực này còn có 2 con suối Khe Sừng và Khe tran cónguồn nước chảy tự nhiên quanh năm

Vùng đồng bằng: phân bố chủ yếu ở phía Bắc nằm xen kẹp giữa vùngnúi phía Tây, Nam của xã, địa hình tương đối bằng phẳng Trên diện tích đấtnày đang được khai thác vào trồng lúa nước, rau màu; bố trí khu dân cư vàxây dựng cơ sở hạ tầng

Nhìn chung địa hình của xã đa dạng và phức tạp, diện tích đồi núi,đồng bằng, sông suối, hồ đập đan xen với nhau tạo nên nhiều mặt thuận lợi.Song cũng gây ra không ít khó khăn trong việc bố trí xây dựng cơ sở hạ tầng;quy hoạch phát triển cây trồng, vật nuôi, chuyển dịch cơ cấu kinh tế

c) Khí hậu

Cũng như các xã thuộc huyện Anh Sơn, xã Hoa Sơn nằm trong vùngkhí hậu nhiệt đới gió mùa và mang những đặc điểm riêng của khí hậu khu vựcmiền Trung Khí hậu được chia làm 2 mùa rõ rệt: Mùa mưa, nóng từ tháng 5đến tháng 10 hàng năm Mùa lạnh từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau:

- Nhiệt độ:

- Nhiệt độ không khí bình quân hàng năm: 23,6C

- Nhiệt độ không khí cao nhất: 40 - 41C (tháng 6, tháng 7)

- Nhiệt độ không khí thấp nhất: 5 - 6C (tháng 12, tháng 1)

- Độ ẩm: Qua số liệu quan trắc hàng năm tại tỉnh Nghệ An cho thấy:

- Độ ẩm không khí trung bình hàng năm: 55%

Trang 27

- Độ ẩm không khí tháng lớn nhất (tháng 3): 95%.

- Độ ẩm không khí tháng thấp nhất (tháng 7): 25%

- Lượng mưa:

- Lượng mưa trung bình hàng năm: 1.870 mm

- Lượng mưa năm lớn nhất: 3.500 mm

- Lượng mưa năm nhỏ nhất: 1.105 mm

- Chế độ gió: Có 2 hướng gió thịnh hành:

+ Gió mùa Đông Bắc thổi từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau, gió vềthường mang theo mưa phùn và giá rét, thỉnh thoảng xuất hiện sương mù vàsương muối ảnh hưởng bất lợi đến sức khoẻ và đời sống con người và một sốloại cây trồng

+ Gió mùa Tây - Nam (gió Lào) thổi từ tháng 4 đến tháng 8 Tập trungcao nhất vào tháng 5, tháng 6 Đây là loại giói đặc trưng của Anh Sơn nóiriêng và khu vực Bắc miền Trung nói chung, gây khô nóng ảnh hưởng xấuđến sức khỏe và đời sống con người (hạn chế đến sinh trưởng phát triển củacây lúa trong thời kỳ đầu, làm tích luỹ sắt gây thoái hoá đất)

+ Bão: Hàng năm chịu ảnh hưởng của bão vào tháng 8, tháng 9 nhưngkhông gây tác hại lớn

- Nắng: Số giờ nắng trong năm: 1.668 giờ Các tháng nắng nhiều là:tháng 5, tháng 6, tháng 7, bình quân tới 7 đến 8 giờ/ ngày Tháng ít nắng nhất

là tháng 2 bình quân có 1,6 giờ/ngày, thường có mưa phùn

Yếu tố khí hậu Hoa Sơn nói chung thuận lợi để phát triển cây trồng vậtnuôi, song biên độ nhiệt giữa các mùa trong năm lớn, mưa tập trung, mùanắng nóng khô hanh, đó là nguyên nhân gây ra hạn hán, xói mòn, bồi lấp, hủyhoại đất Trong sử dụng đất cần có những biện pháp thích hợp để hạn chế cáchiện tượng bất lợi của điều kiện khí hậu trên (chọn cây con có khả năng thíchhợp cao, mùa vụ gieo trồng phù hợp tránh những thời điểm có nhiều bất lợi)

d) Thuỷ văn

Trang 28

Một nhánh sông của hệ thống sông Lam chảy qua địa phận xã ở phíaĐông Bắc với lưu lượng nước trung bình Xã có hệ thống kênh mương khádày đặc phần lớn đã được bê tông hóa và một số hồ đập trữ nước phần nào đãđáp ứng được nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp

2.1.1.2 Các nguồn tài nguyên

Đất Feralit đỏ vàng phát triển trên đá phiến sét: Phân bố ở các vùng đồi của xã Đây là loại đất quan trọng, chứa đựng nhiều tiềm năng và thế mạnh của xã Là loại đất có diện tích lớn nhất và tương đối tốt về lý tính cũng như hóa tính Đất có phản ứng chua (pH(kcl) 4 - 5), đạm tổng số trung bình

(0,08% - 0,1%), kali tổng số trung bình (0,1% - 0,15%), thành phần cơ giới thịt nhẹ đến trung bình, tầng đất trung bình hoặc dày (40 cm -120 cm Đất nàythích hợp cho trồng nhiều loại cây công nghiệp và cây ăn quả: Đất tầng dày

có thể trồng cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả như chè, cam, quýt Tầng đất trung bình trồng chè, ít dốc có thể trồng hoa màu như mía, khoai, sắn, đậu

đỗ Tầng đất mỏng có thể trồng dứa, trồng rừng, làm đồng cỏ

Theo thống kê đất đai tính đến ngày 31/12/2009, quỹ đất của xã là 2466,88 ha, trong đó đất dành cho nông nghiệp là 1900,95 ha, đất phi nông nghiệp là 212,31 ha còn lại là đất chưa sử dụng với diện tích 353,13 ha Để nâng hiệu quả sử dụng của đất trong kỳ quy hoạch cần đưa một phần diện tíchđất chưa sử dụng vào sử dụng cho các mục đích

Trang 29

b) Tài nguyên nước

Nguồn tài nguyên nước trên địa bàn xã chủ yếu được cung cấp bởi 3nguồn là nguồn nước mặt, nước mưa và nguồn nước ngầm

- Nguồn nước mưa: Nguồn nước mưa của xã đạt khoảng 1.800

mm/năm, nhưng do lượng mưa phân bố không đều trong năm nên không có ýnghĩa nhiều trong việc điều tiết nguồn nước phục vụ cho sản xuất nôngnghiệp cũng như phục vụ cuộc sống của người dân Bên cạnh đó việc nướcmưa tập trung còn gây những ảnh hưởng không tốt đến xã như gây xói mòn,rửa trôi, đôi khi xạt lở, lũ,

Tuy nhiên, nguồn nước mưa là nguồn nước quan trọng cung cấp chonhững hồ đập tích nước trên địa bàn và là nguồn bổ sung nâng cao mực nướcngầm trong đất

- Nguồn nước mặt: Xã có nguồn nước mặt tương đối dồi dào nhưng

phân bố không đều trong năm vào mùa khô lưu lượng nước thấp ngược lạivào mùa mưa lượng nước lớn Nguồn nước mặt của xã được lưu trữ ở hồ, ao,kênh mương và được cung cấp từ 2 nguồn đó là nước mưa và nước thẩm thấu

từ các tầng nước ngầm lên hệ thống sông hồ, kênh mương trên địa bàn Đặcbiệt xã có 2 con suối là Khe Sừng và Khe Tran có nguồn nước dồi dào chảyquanh năm

- Nguồn nước ngầm: Tuy chưa có tài liệu điều tra chuyên ngành, nhưng

qua thực tế khai thác của nhân dân thấy rằng nguồn nước ngầm phân bố khárộng, chất lượng đảm bảo cho nhu cầu sinh hoạt của nhân dân, có khả năngkhai thác theo kiểu công nghiệp

c) Tài nguyên nhân văn

Những năm qua đời sống, sinh hoạt của nhân dân Hoa Sơn tuy đã cónhiều thay đổi song vẫn mang đậm tính đặc trưng và hình thái làng quê Việt

Trang 30

Nam với truyền thống nhân văn giàu tình làng nghĩa xóm, lá lành đùm lá ráchđậm đà bản sắc dân tộc của con người Việt.

Trong thời kỳ đổi mới bên cạnh việc giữ gìn, phát huy bản sắc dân tộc,nhân dân trong xã đã và đang ngày một tiếp thu nền văn hóa hiện đại thôngqua hệ thống truyền thông và các hình thức tuyên truyền của Đảng và Nhànước nhằm phát huy sức mạnh đại đoàn kết dân tộc, nêu cao tinh thần cộngđồng trong công cuộc hòa nhập với sự phát triển chung của khu vực

Trong những năm gần đây cùng với xu thế chấn hưng phật giáo nướcnhà, bảo tồn các di tích lịch sử văn hóa UBND xã Hoa Sơn đã vận động quầnchúng nhân dân và các nhà hảo tâm, con em địa phương trên mọi miền tổquốc, góp công, góp sức phục hồi tôn tạo lại đền, chùa trên địa bàn xã nhằmphục vụ nhu cầu tín ngưỡng của nhân dân

c) Cảnh quan môi trường

Hoa Sơn có nền sản xuất chính là nông - lâm nghiệp, chưa phát triểncông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp nên môi trường cảnh quan của xã không bịảnh hưởng bởi những hoạt động này Bên cạnh đó xã có hệ thống hồ đập vàđồi núi xen lẫn tạo nên phong cảnh hùng vĩ, góp phần quan trọng trong việcđiều hòa môi trường

Tuy nhiên bên cạnh đó thì công tác môi trường vẫn chưa được chú ý,nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường chủ yếu ở đây là do quá trình sản xuất

và sinh hoạt của người dân trên địa bàn, sử dụng hoá chất bảo vệ thực vật,thuốc kích thích tăng trưởng và phân bón hoá học của người dân trong quátrình canh tác còn chưa hợp lý gây đã làm tổn hại đến môi trường sinh thái,đặc biệt là môi trường đất (đất trở lên chai cứng và ô nhiễm bởi lượng hóachất tồn dư); chăn nuôi không đúng quy trình của các hộ gia đình nên đã dẫnđến lượng nước thải, rác thải, thải trực tiếp ra môi trường Vì vậy mỗi người

Ngày đăng: 01/06/2019, 10:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Bộ Tài nguyên và Môi trường, Hướng dẫn cài đặt và sử dụng phần mềm ViLIS 2.0, 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn cài đặt và sử dụng phầnmềm ViLIS 2.0
[2]. Bộ Tài nguyên và Môi trường, Thông tư 08/2007/TT - BTNMT, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 08/2007/TT - BTNMT
[3]. Bộ Tài nguyên và Môi trường, Thông tư 24/2014/TT - BTNMT về hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính, 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 24/2014/TT - BTNMT vềhướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính
[4]. Bộ Tài nguyên và Môi trường Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 05 năm 2014 quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày19 tháng 05 năm 2014 quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
[5]. Bộ Tài nguyên và Môi trường, Thông Tư số 55/2013/TT-BTNMT ngày 12/02/2014, 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông Tư số 55/2013/TT-BTNMT ngày12/02/2014
[6]. Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007
[7]. Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Nghị định 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009
[9]. Hoàng Minh Chương, Khóa luận tốt nghiệp, Đại Học Nông Lâm Huế, 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khóa luận tốt nghiệp
[10]. Trần Quốc Vinh, Bài giảng Hệ thống thông tin đất, Đại học Nông Nghiệp Hà Nội, 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Hệ thống thông tin đất
[12]. UBND tỉnh Nghệ An, Quy hoạch xây dựng nông thôn mới của xã Hoa Sơn, 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch xây dựng nông thôn mới của xã HoaSơn
[8]. Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 về thi hành Luật đất đai 2013 Khác
[11]. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Luật đất đai 2013, ngày 29 tháng 11 năm 2013 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w