1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 1. Nhập môn Tiếng Anh và đưa ra lý tưởng để học.

8 226 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 290,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong bài viết này mình khơi nguồn cảm hứng cho các bạn mới bắt đầu học tiếng anh. Các khái niệm cơ bản chưa đi vào chuyên sâu. Mong rằng nó sẽ là hành trang đầu tiên để các bạn đến với tiếng anh. Trong bài viết gồm có: Cách đọc số, cách đọc số thứ tự, cách đọc phân số, cách đọc giờ giấc. Khái niệm về danh từ, động từ... Chỉ là khái niệm cơ bản chưa chuyên sâu và một số bài tập ứng dụng nho nhỏ giúp cũng cố kiến thức trong bài. Và mình viết bài tập dạng song ngữ mong rằng nó sẽ giúp các bạn dễ dàng học tập hơn. Ngoài ra các bạn liên hệ FanPage Facebook hoặc bình luận dưới tài liệu này sôi nỗi nha. Trên FanPage thì có lời giải cho các bài tập.

Trang 1

Bài 1 Nhập môn và đưa ra lí tưởng để học tiếng Anh

• Trong bài viết này mình xin giới thiệu đến các bạn các khái niệm cơ bản trong tiếng anh Mà thực chất thì trong tiếng Việt chúng ta đã từng được thầy cô dạy vào lớp 1, 2, 3, 4, 5 đó là khái niệm danh

từ(Nouns), Động từ(Verbs), trạng từ(Adverbs), tính từ(Adjectives), liên từ(Conjunctions) Khái niệm thành lập một câu cơ bản, xác định chủ ngữ(Subject), động từ, và tân ngữ trong một câu Vì đây là bài mở đầu nên mình xin viết hết sức cơ bản dễ hiểu dành cho các bạn sơ khai mới tập học Tiếng Anh nha

• Nào đầu tiên là phần đọc số và số thứ tự, các vấn đề liên quan như phân số, cách đọc số điện thoại, cách đọc số năm

- Số(Number): chắc chắn phần này là dễ nhất luôn Như one, two, three, four, five Này thì các bạn tự xem trên mạng thêm nha Mình

se hướng dẫn nâng cao hơn cho phần này:

+ Đầu tiên là các vấn đề số lớn: 100 (Hundred), 1000 (thousand), 1 triệu(Million)

Ví dụ: 101 : one hundred and one hoặc a hundred and one Chỉ duy

nhất số 1 là được phép dùng a thay cho one Nếu con số có 1 chữ số nằm ở sau cùng thì ta thêm and để kết nối Các trường hợp còn lại đọc bình thường

231: Two hundred thirty one

Riêng số quá lớn thì có thể dùng and để kết nối cho hai chữ số cuối cùng Ví dụ:

5273 năm trước đây: five thousand two hundred (and) seventy three years ago

Chú ý: tuyệt đối không thêm s sau hundred, thousand, million Nhưng

phải thêm s sau year

Bài tập 1: Ghi chữ và đọc to các số sau:

146

Trang 2

364

464783

25173

38187497

263738

18479

917

37

10301

+ Vấn đề 2: cách đọc các phép tính

Cộng: plus, trừ: minus, nhân: time or multiplied by, chia: divided by, bằng: equals, phần trăm: percent, “,” 0,2 (nought) point two

Bài tập 2: Hoàn thành các phép tính sau bằng tiếng anh dạng chữ, khó quá thì bấm máy tính nha 🤣:

1 + 1 = Giải: one plus one equals two

152 – 26 + 373 =

46722 – 1636.2 =

3526 : 2 + 2.3 =

1535 : 5 + 0,1.2 =

90%.20:30 + 4.2 =

Riêng phần trăm có các cách đọc khác ví dụ: 90% nine out of ten(9/10

= nine tenth of

82.5% + 24.6% = ( Viết theo tiếng anh dấu tức là dấu , của Việt Nam với bài này nha)

0,13.2 + 3,14.3 = (Gợi ý đọc từng số sau dấu phẩy)

+ Vấn đề đọc số thứ tự:

1(First = st), 2(second = sd), 3(third = rd), các số khác sẽ là số + th

Ví dụ: Thứ 71: 71st đọc là the seventy first

Trang 3

Thứ 74: 74th đọc là the seventy fourth

Thứ 101: 101st đọc là the one hundred and first

Cách đọc số thứ tự luôn theo công thức: the + số + số cuối cùng th

Thêm một ví dụ nữa trước khi đi qua bài tập:

20th: twentieth

129th: the one hundred and twenty ninth

Bài tập 3: Đọc và viết các số thứ tự sau:

Hạng 123

Thứ 374

Hạng 1353

Thứ 13

Thứ 2017

Thứ 1847397

+ Vấn đề 4: Phân số và đọc thời gian

Phân số: 1/2 ( a half), 1/3 ( a/one third), 1/4 ( a quarter)

2/5: two fifths

Hỗn số: 1 ½: one and a half

2 3/8: two and three eighths

Tổng kết: Với 3 phân số đặc biệt thì phải nhớ còn lại các dạng phân số

khác được đọc phần tử: số thông thường, phần mẫu: đọc số thứ tự

và thêm s

Bài tập 4: Đọc các phân số sau:

Hỗn số: 2 2/3

Hỗn số: 3 ¼

Hỗn số: 4 1/3

23/433

133/16373

72/163

Trang 4

17636/26

26463/12

123/463

Giờ: 6 : 30 = six thirty = ½ trở về số 6 đọc là half past six = half six

5 : 45 = five : fourty five = ¼ đến số 6 đọc là a quarter to six

2 : 15 = ¼ trở về số 2 đọc là a quarter past two

1 : 10 = 10 trở về 1 đọc là ten past one

1 : 55 = 5 min nữa đến 2 đọc là five to two

Bài tập 5: Đọc giờ nha 😂:

6 giờ kém 20

3 giờ rưỡi

4 giờ kém 10

4 giờ 10

3 giờ kém 15

23 giờ 15

21 giờ 45

3 giờ kém 15

6 giờ 55

20 giờ 11

Nhớ ghi ra tiếng Anh rồi đọc thật lớn nha

Một số vấn đề liên quan toán học khác như: lũy thừa hai(squared), lũy thừa 3(cubed), độ C(degrees Celsius), độ K(degrees Fahrenbeit) Bài tập 6: Viết và đọc lớn các phép tính sau:

20 độ C + 30 độ C =

30 độ C + 2 độ K =

1/2 30 độ C + 14 độ C / 2 =

35 độ C 20% + 45 độ K.2:3 =

Trang 5

• Nào bây giờ chúng ta sẽ đi vào các từ loại chính trong câu:

1 Danh từ(Nouns or N)

Danh từ là những từ chỉ về con người, sự vật, sự việc, hiện

tượng, khái niệm, sinh vật

Phân loại: danh từ chung và danh từ riêng

Danh từ riêng: chỉ cần đọc là thấy nó riêng rẻ cho một đối tượng

rồi đúng không các bạn? Đúng vậy là tên riêng của một sự vật như tên người, tên con vật, tên địa phương, tên danh lam thắng cảnh ở nơi nào đó

Danh từ chung: là tên của một loại sự vật Được chia làm hai loại

là danh từ cụ thể và danh từ trừu tượng:

Danh từ cụ thể: là loại danh từ mà ta có thể cảm nhận được bằng giác quan như sách, vỡ, gió, mưa

Danh từ trừu tượng: là loại danh từ mà ta không thể cảm giác được như danh từ chỉ hiện tượng, danh từ chỉ khái niệm, danh

từ chỉ đơn vị

Ở đây:

Danh từ chỉ hiện tượng: hiện tượng là những cái xảy ra trong không gian và thời gian mà con người có thể nhìn thấy được và nhận biết được Ví dụ: cơn mưa, ánh nắng, tia chớp, sự động đất Đây được gọi là danh từ hiện tượng thiên nhiên Danh từ hiện tượng xã hội như là cuộc chiến tranh, sự đói nghèo, sự áp bức

Danh từ chỉ khái niệm: là các danh từ mang tính bao quát, trừu tượng không chỉ rõ về sự vật hay đơn vị hay chất liệu cụ thể nào

cả như: tư tưởng, đạo đức, khả năng, tính nết, thói quen, quan

hệ, thái độ, cuộc sống Các danh từ thuộc về nhận thức, trong ý thức của con người, không vật chất hóa cũng không thể cụ thể hóa được Các danh từ này không thể nhận biết được qua các giác quan của con người

Danh từ chỉ đơn vị: danh từ chỉ đơn vị trong tự nhiên như con, cái, chiếc, cục, mẫu, miếng, tờ Danh từ chính xác: tấn, tạ, yến,

Trang 6

kilogram Danh từ ước chừng: nhóm, bó, bộ, đôi, dãy Danh từ chỉ thời gian: buổi, giờ, phút, giây, tuần, tháng, năm, vụ

mùa Danh từ chỉ đơn vị hành chính, tổ chức: xóm, làng,

phường, thị trấn, tiểu đội, ngành,

Phân loại quan trọng: danh từ đếm được (Count Nouns), danh

từ không đếm được ( Uncount Nouns)

Đối với danh từ đếm được sẽ có: danh từ số ít và danh từ số

nhiều Quy tắc danh từ số nhiều = danh từ số ít thêm s

Và sẽ có ngoại lệ đó nha ví dụ: mice(chuột: danh từ số ít) khi chuyển sang số nhiều thành mouse Đừng sợ nha cứ dùng

nhiều sẽ nhớ ngoại lệ thôi bạn à 😂

Nhiệm vụ trong câu: Đứng làm chủ ngữ trong câu hoặc là tân ngữ trong câu

2 Động từ(Verb – V)

A word that tells what the noun is doing It's an action word

Là một từ mà nói về thứ mà danh từ đang làm Nó là một từ hành động

Động từ là từ tượng trưng cho một hành động như cầm, nắm, chạy, học hỏi, nhìn, ngắm Hoặc một trạng thái tồn tại như đang sống, chơi,

Trong tiếng Anh động từ rất quan trọng với 13 thì chia động từ giúp ta hiểu được ngữ cảnh và ý của người nói

Verb + s/es/ed/ing trong 13 thì nha Từ từ chúng ta sẽ gặp nó sau

3 Tính từ (Adj)

Dùng để bổ nghĩa cho danh từ thể hình tính chất cho danh từ hoặc so sánh(comparison)

Công thức: Adj + N

4 Phó từ, trạng từ(Adv)

Diễn tả một người hoặc một vật làm cái gì hoặc cái kia ra sao, tần suất như thế nào

Trang 7

Công thức hình thành: Adv = Adj + ly

5 Preposition (Prep)

Giải thích thời gian, không gian, chuyển động, một mối quan hệ logic giữa hai thành phần của câu

Ví dụ: on the table: trên bàn

Behind the table: sau cái bàn

6 Cụm giới từ (Phrasal verb), cụm động từ

Thường được hình thành sẽ có hai dạng công thức: be + adj + prep hoặc verb + prep

7 Vowel sound ( nguyên âm: a e i o u)

8 Consonant sound (Phụ âm: trừ 5 nguyên âm còn lại là phụ âm)

9 Article (Mạo từ: a/an/the): an đứng trước nguyên âm, a đứng trước phụ âm

A/an: đứng trước danh từ không xác định thể hiện sự đặc trưng cho một loại

The: đứng trước danh từ xác định Dễ hiểu nhất là khi nói cả người nghe và người nói đều biết về cái đó thì dùng the Không được dùng the trước danh từ tổng quát

10 Đại từ

11 Động từ nối (Linking Verb)

Trong bài hôm nay chỉ mang tính giới thiệu các loại từ trong các bài tiếp theo chúng ta sẽ đi phân tích sâu hơn về các loại từ này và cách dùng của chúng nha

Bài tập 7 Xác định chủ ngữ và động từ trong các câu sau:

1 I shall need to see over the house before I can make you an offer Tôi sẽ phải đi thăm và kiểm tra ngôi nhà trước khi tôi đặt giá với bạn

See over something: thăm và kiểm tra một cái gì đó

2 I know you don't believe me but please hear me out

Trang 8

3 Tôi biết bạn không tin tôi nhưng vui lòng nghe hết những gì tôi muốn nói

Hear somebody out: nghe hết những gì ai đó muốn nói

4 He is absent from a meeting

Anh ấy không có mặt trong cuộc họp

Be absent from something: không có mặt, vắng mặt

5 I need hardly tell you that the work is dangerous

Tôi hầu như không cần nói với bạn rằng công việc là nguy hiểm Hardly (adv) hầu như không

6 The accident did a lot of damage to the car

Tai nạn đã làm chiếc xe hư hại nhiều

A lot of: nhiều

7 She said it deliberately to provoke me

Cô ấy nói thế để cố ý khiêu khích tôi

Deliberately (adv) một cách cố ý, một cách chủ tâm, một cách tính toán

8 We bent our steps towards home

Chúng tôi rẽ bước về nhà

Toward(s): về

9 There is no certain cure for this disease

Không có phương thuốc nào là chắc chắn chữa khỏi bệnh này

10 The ball swerved to the left

Quả bóng đã ngoặc sang trái

Trong bài học hôm nay chúng ta chỉ làm quen với ngôn ngữ mới Mong rằng các bạn sẽ học tập thật tốt Mọi thông tin liên hệ xin vui lòng liên hệ Fan Page : các bạn gõ trên thanh tìm kiếm facebook: @englishclub296 Lời giải của tài liệu này sẽ được đăng trực tiếp lên Fan Page Fb Cảm ơn các bạn đã đón đọc tài liệu

Ngày đăng: 01/06/2019, 05:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w