1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kiểm định các mô hình chuyển hoá rừng trồng mỡ cấp tuổi v(9 11 tuổi) , VI(11 13 tuổi), cung cấp gỗ nhỏ thành rừng cung cấp gỗ lớn tại công ty lâm nghiệp yên sơn

111 39 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 9,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ đó ta có điều chỉnh,có biện pháp lâm sinh tác động sao cho có lợi nhất để rừng Mỡ phát triển.Việc nghiên cứu phân bố N-D1.3; tương quan Hvn- D1.3 ; D1.3 – Dt ; là lý thuyết cơ bản cho

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Để đánh giá kết qủa sau 4 năm học tập và nghiên cứu dưới mái trườngĐại học Lâm nghiệp, đến nay khoá học 2005 – 2009 đã bước vào giai đoạnkết thúc Để hoàn thành khoá học, góp phần công sức nhỏ bé của mình vàocông tác thực tế, củng cố thêm kiến thức lý thuyết, được sự đồng ý của trườngĐại học, khoa Lâm học, bộ môn Điều tra- Quy hoạch, tôi tiến hành khoá luận

: “Kiểm định các mô hình chuyển hoá rừng trồng Mỡ cấp tuổi V(9 -<11

tuổi) , VI(11 - <13 tuổi), cung cấp gỗ nhỏ thành rừng cung cấp gỗ lớn tại Công ty Lâm nghiệp Yên Sơn – Tuyên Quang “

Sau thời gian thực tập nghiêm túc, khẩn trương, ngoài sự phấn đấu củabản thân, còn có chỉ bảo hướng dẫn tận tình của quý thầy cô trong nhà trường,của bộ môn Điều tra – Quy hoạch, cùng các cấp lãnh đạo, toàn nhân viêntrong Công ty Lâm nghiệp Yên Sơn Đặc biệt là sự chỉ bảo, hướng dẫn tậntình, chu đáo của PGS.TS Vũ Nhâm Nhân dịp này cho phép tôi bầy tỏ lòngbiết ơn sâu sắc tới các thầy, các cô, toàn thể thành viên trong Công ty, tới cácbạn đồng nghiệp Đặc biệt là PGS.TS Vũ Nhâm

Do thời gian có hạn, trình độ và khả năng của bản thân còn hạn chế,việc kế thừa kinh nghiệm, tài liệu của các anh chị đi trước gặp khó khăn, nênbản khoá luận không tránh khỏi những sai sót, khuyết điểm

Tôi kính mong được sự đóng góp ý kiến quý báu của các thầy, các cô,bạn đồng nghiệp để bản khoá luận trở thành một đề tài hữu ích cho công tácthực tế và nghiên cứu khoa học sau này

Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn !

Xuân Mai, tháng 06 năm 2009 Sinh viên thực hiện

Lê Thị Huyền Thương

Trang 2

ĐẶT VẤN ĐỀ

Sau đổi mới năm 1986 Việt Nam đã có sự khởi sắc và ngày càng pháttriển Đặc biệt từ khi Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTOngày 11/1/2007 thì nền kinh tế được mở cửa đang mang đến nhiều cơ hội pháttriển về mọi mặt, khó khăn dần được tháo gỡ Cùng với quá trình phát triểncủa đất nước thì đời sống và nhu cầu của con người ngày càng cao hơn

Sự phát triển kinh tế của đất nước đòi hỏi sự phát triển hài hoà của tất

cả các ngành kinh tế Trong đó ngành Lâm nghiệp giữ vị trí vô cùng quantrọng Đặc biệt là ngành chế biến gỗ và Lâm sản, bước đầu đã đáp ứng nhucầu trong nước

Phát triển ngành chế biến gỗ và lâm sản là một trong những chiến lược

hàng đầu của Đảng và Nhà nước, bởi gỗ là nguyên liệu cần thiết cho conngười để đáp ứng về cơ bản nhu cầu nguyên liệu cho các ngành công nghiệpchế biến lâm sản, bột giấy và xuất khẩu Dự kiến sản lượng sản xuất gỗ trong

đạt 20-24 triệu m3/năm (trong đó có 10 triệu m3/năm gỗ lớn )

Tuy nhiên hiện nay việc cung cấp gỗ trên Thế giới và Việt Nam gặp rấtnhiều khó khăn Do tài nguyên thiên nhiên bị khai thác quá nhiều lạm vào vốnrừng, do điều kiện tự nhiên không thuận lợi (thường xảy ra hạn hán, lũ lụt), docông tác trồng rừng và quản lý, bảo vệ còn gặp nhiều vấn đề, cả trên thế giới

và Việt Nam đều hạn chế khai thác rừng tự nhiên, vì vậy gỗ càng trở nên khanhiếm Mà đặc điểm của sản xuất Lâm nghiệp là chu kỳ kinh doanh dài, cây

Mỡ cũng vậy Nếu chúng ta trồng mới phải mất 20 -25 năm mới cho khaithác; trong khi đó nếu chuyển hoá rừng chỉ mất 5-10 năm, điều này vừa đápứng nhu cầu hiện tại, vừa đáp ứng nhu cầu về giá trị môi trường, giá trị xãhội… Và đã nói tới gỗ lớn là chúng ta nói tới kích thước gỗ tức là đường kínhcủa cây Vậy với mật độ như thế nào để ta đảm bảo được sinh trưởng Mỡ đạttốt nhất Trên cùng đơn vị diện tích thì với số lượng là bao nhiêu? phân bố cáccây trong lâm phần như thế nào? Giữa các yếu tố trong lâm phần có mối quan

hệ với nhau, và giữa chúng tương quan ra sao? Điều đó thể hiện cấu trúc của

Trang 3

lâm phần Mỡ Bởi khi nghiên cứu được cấu trúc là ta biết được hiện trạngrừng Mỡ ra sao? Cấu trúc rừng có thay đổi gì không ? Từ đó ta có điều chỉnh,

có biện pháp lâm sinh tác động sao cho có lợi nhất để rừng Mỡ phát triển.Việc nghiên cứu phân bố N-D1.3; tương quan Hvn- D1.3 ; D1.3 – Dt ; là lý thuyết

cơ bản cho chuyên hoá rừng, mà chuyển hoá rừng là phương hướng cung cấp

gỗ lớn có hiệu quả mà không cần đầu tư nhiều về thời gian và tiền của, nhưnglại tạo ra được sản lượng gỗ lớn có chất lượng cao cũng như tăng khả năng

Hiện nay, tại Công ty Lâm nghiệp Yên Sơn- Tuyên Quang có diện tíchrừng Mỡ rất lớn, được trồng với mật độ khá dày với mục đích cung cấp gỗnhỏ Trên thực tế, hai năm về trước đã có mô hình chuyển hoá rừng gỗ nhỏthành rừng cung cấp gỗ lớn ở cấp tuổi V(9 - <11), cấp tuổi VI (11 - <13) củaloài cây Mỡ của nhóm sinh viên thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS VũNhâm; bước đầu đã làm tăng sản lượng gỗ đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về

gỗ, giảm được chi phí trồng ban đầu, đạt hiệu quả cao về môi trường và gópphần nâng cao đời sống của người dân

Vấn đề đặt ra hiện nay, là cùng với sự thay đổi của thời gian, của khíhậu, thì các mô hình chuyển hoá đó phát triển như thế nào? có đi đúng hướngchuyển hoá hay không? cấu trúc có gì thay đổi thì chưa có một nghiên cứunào về kiểm định các mô hình chuyển hoá rừng Mỡ ở Công ty Lâm nghiệpYên Sơn- Tuyên Quang Xuất phát từ thực tế đó tôi tiến hành nghiên cứu đề

tài :“ Kiểm định các mô hình chuyển hoá rừng trồng Mỡ cấp tuổi V (9 - <11

tuổi) và cấp tuổi VI (11 - <13 tuổi) cung cấp gỗ nhỏ thành rừng cung cấp

gỗ lớn tại Công ty Lâm nghiệp Yên Sơn – Tuyên Quang” Để tài tiến hành

kiểm định, đánh giá các mô hình chuyển hoá; so sánh cấu trúc của ô chuyểnhoá và ô đối chứng ở thời điểm hiện nay và ở hai năm về trước

Trang 4

PHẦN I TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

1.1 Một số nhận thức về loài cây Mỡ, kiểm định, phân chia cấp tuổi.

1.1.1 Một số nhận thức về đặc điểm sinh thái, hình thái và giá trị kinh tế

của loài Mỡ (Manglietia glauca Dandy)

Như chúng ta biết, loài Mỡ có tên khoa học là Manglietia glaucaDandy, thuộc họ Ngọc Lan(Magnoliaceae) Phân bố tự nhiên ở Nam TrungQuốc, Lào, Thái Lan, Việt Nam

Ở Việt Nam, Mỡ là loài cây bản địa mọc tự nhiên hổn giao trong cáckhu rừng nguyên sinh hoặc thứ sinh ở một số tỉnh miền Bắc và miền Trung

Mỡ được trồng ở Việt Nam từ năm 1932 và từ năm 1960 trở lại trồng đại trà ởcác tỉnh Tuyên Quang, Phú Thọ, Yên Bái…

Về đặc điểm hình thái: Mỡ là loài gỗ nhỏ, cao 20-25m, đường kính 60cm Thân đơn trục, thẳng, tròn đều, độ thon nhỏ Tán hình tháp Vỏ nhẵnmàu xám xanh, không nứt, lớp vỏ trong màu trắng ngà, thơm nhẹ Cành nonmọc thẳng với thân chính, màu xanh nhạt Lá đơn mọc cách, hình trứng hoặctrái xoan Phiến lá dài 15-20cm, rộng 4-6cm Hai mặt lá nhẵn, mặt trên màulục sẫm, mặt dưới nhạt hơn, gân lá nỗi rõ Hoa màu trắng mọc lẽ đầu cành,dài 6-8cm Bao hoa 9 cánh, 3 cánh bên ngoài có màu phớt xanh Nhị nhiều,chỉ nhị ngắn Nhị và nhuỵ xếp sát nhau trên đế hoa hình trụ Nhuỵ có nhiều lánoãn xếp xoắn ốc tạo thành khối hình trứng, vòi nhuỵ ngắn Quả đại kép nứtbung Mỗi đại mang 5-6 hạt Hạt nhẵn, vỏ hạt đỏ, thơm nồng

Về đặc điểm sinh thái: Mỡ là loài cây ưa sáng, nhưng lúc nhỏ cần ánhsáng yếu, là cây tiên phong định vị phân bố trong rừng thứ sinh ở các đai thấpdưới 500m so với mặt nước biển Cây Mỡ sinh trưởng thích hợp ở những nơi

tuyệt đối 42oC và tối thấp tuyệt đối -1oC, thích hợp với độ ẩm không khí hàngnăm khoảng 80%, lượng mưa hàng năm từ 1400mm-2000mm Cây Mỡ mọc

Trang 5

tốt ở những nơi đất sâu, ẩm, tơi xốp, thoát nước, thành phần cơ giới thịt đếnthịt nhẹ, đất feralit phát triển trên các loại đá mẹ macma chua.

Về đặc điểm sinh học: Mỡ sinh trưởng tương đối nhanh Trong trồngrừng ở giai đoạn tuổi non, tăng trưởng hàng năm có thể đạt 1,5cm đường kính

và 1,5m chiều cao, sau đó sinh trưởng chậm dần, sau tuổi 20 tốc độ sinhtrưởng chậm rõ rệt Mỡ là loài cây thường xanh, sinh trưởng nhịp điệu, thay lánhiều vào các tháng mùa đông Cây 9-10 tuổi bắt đầu ra hoa kết quả Hoa nởvào tháng 2-4, quả chín vào tháng 9-10

Giá trị kinh tế : Mỡ là loài cây có giá trị lớn về mặt kinh tế Đây là loài

gỗ mềm, nhẹ, thớ thẳng, mịn, ít co rút, chịu được mưa nắng, ít bị mối mọt,dác gỗ có màu trắng xám, lõi gỗ màu vàng nhạt hơi có ánh bạc Gỗ Mỡthường được dùng làm nhà cửa, đóng đồ gia dụng, nguyên liệu giấy, gỗ trụ

mỏ, gỗ dán, lạng, bút chì…

1.1.2 Phân chia cấp tuổi

Có 3 cách để phân chia cấp tuổi như sau:

+ Phân chia cấp tuổi nhân tạo

+ Phân chia cấp tuổi tự nhiên

+ Phân chia cấp tuôi kinh doanh

Để tổ chức các biện pháp kinh doanh rừng người ta thường phân chiarừng theo cấp tuổi nhân tạo, nghĩa là phân chia 3 năm, 5 năm hay 10 nămmột cấp phụ thuộc vào chu kỳ kinh doanh và tốc độ sinh trưởng của cây Việcphân chia cấp tuổi có ý nghĩa lớn trong tính lượng khai thác và đề xuất biệnpháp kỹ thuật tác động vào nó

Đối với loài Mỡ (Manglietia glauca Dandy) là loài cây mọc nhanh nên

kinh doanh gỗ lớn chu kỳ khoảng 20- 25 năm vì vậy số năm trong một cấptuổi là 3 năm là phù hợp chu kỳ kinh doanh và mục đích kinh doanh, bên cạnh

đó thì mỗi năm đường kính cây có thể tăng trưởng 1,4-1,5cm vì thế sau 3 năm

cây sẽ chuyển lên cỡ kính trên với khoảng cách cỡ kính là 4cm.

Trang 6

1.1.3 Kiểm định

Trong giống cây trồng người ta nói: Kiểm định giống cây trồng là quátrình kiểm tra chất lượng lô giống cây trồng sản xuất ngay tại ruộng nươnghoặc vườn, nhằm xác định tính đúng giống, độ thuần di truyền và mức độ dẫngiống hoặc loài cây khác Tuy nhiên, chưa có một khái niệm nào nói về kiểmđịnh rừng

Xuất phát từ thực tế đã chuyển hoá rừng năm 2007, với yêu cầu thực tế

về cấu trúc lâm phần nên tôi tiến hành đề tài về vấn đề kiểm định

Kiểm định rừng là một lĩnh vực hoạt động còn rất mới ở Việt Nam.Kiểm định tiến hành định kỳ trong phạm vi cả chu kỳ kinh doanh, và đối vớitừng loài cây cụ thể

Mục đích của kiểm định nhằm xác định mức độ đáp ứng mục tiêu cungcấp gỗ lớn của dự án đề ra trong từng giai đoạn nhất định

Để thực thi hiệu quả kiểm định thì cũng phải xây dựng các tiêu chuẩn,mỗi tiêu chuẩn có một số tiêu chí, mỗi tiêu chí được đo bằng hai mức Mức 1

là tăng trưởng loài Mỡ khi chặt chuyển hoá bằng với khi chưa chặt Mức 2 làtăng tưởng của loài Mỡ sau khi chặt chuyển hoá nhanh hơn khi chưa chặtchuyển hoá Tiêu chuẩn đặt ra phải đáp ứng mục tiêu cung cấp gỗ lớn đặt racủa dự án

1.2 Các nghiên cứu trên thế giới về chuyển hoá rừng

1.2.1.Chuyển hoá rừng

Các nhà Lâm nghiệp Mỹ (1952) cho rằng Chuyển hoá rừng là quá trình

áp dụng các nguyên tắc kỹ thuật lâm sinh và phương pháp kinh doanh để đạtđược mục đích kinh doanh

Sự phát triển của khoa học chuyển hoá rừng gắn chặt với phát triển củaLâm nghiệp Hiện nay có nhiều chương trình quốc gia và quốc tế về chuyểnhoá rừng như: Chuyển hoá rừng thuần loài thành rừng hỗn loài, chuyển hoárừng gỗ lớn thành rừng gỗ nhỏ,…

Thực chất của chuyển hoá rừng là chặt nuôi dưỡng, vì chặt nuôi dưỡng

có ưu điểm là thúc đẩy sinh trưởng nhanh, cải thiện điều kiện sống một cách

Trang 7

trực tiếp thích hợp cho lâm phần; là khâu quan trọng trong việc điều khiểnquá trình hình thành rừng và là biện pháp thay đổi định hướng phát triển củacây rừng và lâm phần trước khi thu hoạch nhưng không thay thế nó bằng một

lâm phần mới (K Wenger 1984) Như vậy, “chặt nuôi dưỡng là biện pháp

chính để nuôi dưỡng rừng bằng cách chặt bớt đi một số cây rừng nhằm tạo điều kiện cho những cây phẩm chất tốt được giữ lại sinh trưởng, nuôi dưỡng hình thân, tạo tán, tăng lượng sinh trưởng, cải thiện chất lượng gỗ và nâng cao các chức năng có lợi khác của rừng”

Chặt nuôi dưỡng không đặt mục tiêu tái sinh rừng và thu hoạch sản

phẩm trước mắt làm mục đích chính mà mục tiêu có tính chiến lược là: “nuôi

dưỡng những cây tốt nhất thuộc nhóm mục đích kinh doanh”.

Các nhà lâm nghiệp Mỹ (1925) cho rằng chặt nuôi dưỡng là quá trình

áp dụng các nguyên tắc kỹ thuật lâm sinh và phương pháp kinh doanh để đạtđược mục đích kinh doanh Nước Mỹ chia chặt nuôi dưỡng ra làm 5 loại:

(1) Chặt loại trừ, chặt những cây chèn ép, không dùng, thứ yếu

(2) Chặt tự do chặt bỏ những cây gỗ tầng trên;

(3) Chặt tỉa thưa và chặt sinh trưởng;

(4) Chặt chỉnh lý, chặt các loài cây thứ yếu, hình dáng và sinh trưởngkém;

(5) Chặt gỗ thải, chặt các cây bị hại

Năm 1950 Trung quốc đã ban hành quy trình chặt nuôi dưỡng chủ yếu

là dựa vào các giai đoạn tuổi của lâm phần, đưa ra nhiệm vụ và quy định thời

kỳ chặt và phương pháp chặt nuôi dưỡng Thời kỳ phát triển khác nhau thì câyrừng có những đặc điểm sinh trưởng khác nhau và do đó nhiệm vụ chặt nuôidưỡng cũng ở mức độ khác

Phương pháp chặt nuôi dưỡng của Nhật bản thường chia làm 2 loại:Loại thứ nhất căn cứ vào ngoại hình cây rừng chia ra 5 cấp để tiến hành chặtnuôi dưỡng; nhưng do kỹ thuật của mỗi người khác nhau nên khó đạt đượcmột tiêu chuẩn nhất định Loại thứ hai chia ra 3 cấp gỗ tốt, gỗ vừa và gỗ

Trang 8

xấu và yêu cầu phải có cùng đường kính trong không gian như nhau.Phương pháp này đơn giản dễ thực hiện Ngoài ra năm 1970 áp dụngphương pháp cây ưu thế Phương pháp này đơn giản dễ làm, chủ yếu dựavào giá trị sản xuất và lợi ích hiện tại Ở Nhật Bản, người ta rất coi trọngchặt nuôi dưỡng, từ năm 1981 đến nay chặt nuôi dưỡng trở thành chínhsách lớn nhất của Lâm nghiệp Nhật Bản.

Tuy nhiên áp dụng chặt nuôi dưỡng cho chặt chuyển hoá cần phảiquan tâm đến điều kiện thực tế của lâm phần, nghĩa là chặt chuyển hoá làchặt nuôi dưỡng nhưng cần phải bài chặt cả những cây có đủ không giandinh dưỡng nhưng không có khả năng sinh trưởng thành gỗ lớn đồng thờichặt chọn ở những khoảng phân bố cụm

Các nhà lâm học Trung Quốc cho rằng: Trong khi rừng chưa thành thục

để tạo điều kiện cho cây gỗ còn lại sinh trưởng phát triển tốt, cần phải chặtbớt một phần cây gỗ Ngoài ra thông qua chặt bớt một phần cây gỗ mà thuđược một phần lợi nhuận nên còn được gọi là “Chặt lợi dụng trung gian”

(Chặt trung gian) Như vậy, chặt nuôi dưỡng là biện pháp chính để nuôi

dưỡng rừng bằng cách chắt bớt đi một số cây rừng nhằm tạo điều kiện cho những cây phẩm chất tốt được giữ lại sinh trưởng, nuôi dưỡng hình thân, tạo tán, tăng lượng sinh trưởng, cải thiện chất lượng gỗ và nâng cao các chức năng có lợi khác của rừng.

Mục đích của chặt nuôi dưỡng đối với rừng trồng thuần loài là: Cảithiện điều kiện sinh trưởng của cây rừng; xúc tiến sinh trưởng cây rừng, rútngắn chu kỳ chăm sóc cây rừng; loại bỏ được cây gỗ xấu nâng cao chất lượnglâm phần Theo quy định chặt nuôi dưỡng rừng của Trung Quốc năm 1957,chặt nuôi dưỡng chia làm 4 loại là: Chặt thấu quang, chặt loại trừ, chặt tỉathưa và chặt sinh trưởng (Chất lượng gỗ chia làm 3 cấp)

Một số yếu tố kỷ thuật của chặt nuôi dưỡng gồm:

+ Các phương pháp chặt nuôi dưỡng:

Các nghiên cứu cho thấy phân bố số cây theo cấp kính đều theo phấn bốParabol hoặc gần Parabol Căn cứ vào độ lệch của đỉnh Parabol làm cơ sở xây

Trang 9

dựng các phương pháp chặt nuôi dưỡng Phương pháp áp dụng có 3 loại: Chặtnuôi dưỡng tầng dưới, chặt nuôi dưỡng chọn lọc và chặt nuôi dưỡng cơ giới.

+ Để tiến hành nưôi dưỡng trước hết phải phân cấp cây rừng Hiện nay chủ

yếu theo phân cấp của Kraff (1984) vì Phân cấp của Kraft phản ánh được tìnhhình phân hóa cây rừng, tiêu chuẩn phân cấp rõ ràng, đơn giản và dễ áp dụngnhưng chỉ phù hợp với rừng thuần loài đều tuổi

+ Xác định thời kỳ bắt đầu chặt nuôi dưỡng:

Để xác định kỳ bắt đầu chặt nuôi dưỡng cần phải tổng hợp tất cả các yếu

tố như: Đặc tính sinh vật học của cây; điều kiện lập địa; mật độ lâm phận; tìnhhình sinh trưởng; giao thông vận chuyển; nhân lực và khả năng tiêu thụ gỗnhỏ Từ góc độ sinh vật học, việc xác định kỳ bắt đầu chặt nuôi dưỡng thườngdựa vào các yếu tố sau:

- Mức độ phân hoá cây rừng: Việc xác định có thể dựa vào một số tiêuchí sau: Phân cấp cây rừng; độ phân tán của đường kính lâm phần, tỷ lệ số câylâm phần theo cấp kính

- Hình thái bên ngoài của lâm phần: Có thể căn cứ động thái hình tán hay

độ cao tỉa cành tự nhiên

+ Xác định cường độ chặt nuôi dưỡng:

Cường độ chặt nuôi dưỡng là chặt bao nhiêu cây, để lại bao nhiêu câycũng là vấn đề thông qua việc chặt nuôi dưỡng điều chỉnh độ dày của lâmphần Xác định được cường độ chặt nuôi dưỡng hợp lý trong kinh doanh rừng

có một ý nghĩa rất lớn

* Thể hiện cường độ chặt nuôi dưỡng: Có 2 phương pháp

- Tính theo tỷ lệ thể tích gỗ cây chặt chiếm trong thể tích gỗ toàn lâm

lượng của lâm phần, Pv là cường độ chặt)

- Dựa vào tỷ lệ số cây mỗi lần chặt chiếm trong tổng số cây toàn lâmphần: Pn = n\N*100% (Trong đó: n là số cây cần chặt, N là tổng số cây củalâm phần, Pn là cường độ chặt)

* Xác định cường độ chặt nuôi dưỡng: Có 2 phương pháp

Trang 10

- Phương pháp định tính: Thường căn cứ vào phân cấp cây rừng, độ tànche hay độ đầy của lâm phần để xác định cường độ chặt nuôi dưỡng.

- Phương pháp định lượng: Căn cứ vào sinh trưởng của lâm phần và mốiquan hệ giữa các loài cây đứng trong các giai đoạn sinh trưởng khác nhau.Căn cứ vào mật độ hợp lý mà xác định số lượng cây chặt hoặc bảo lưu.Thường xác định theo quy luật tương quan giữa đường kính chiều cao và táncây

+ Xác định cây chặt: Cần đào thải cây có phẩm chất xấu và sinh trưởngkém, để lại những cây sinh trưởng mạnh, cao lớn, tròn thẳng

+ Xác định kỳ giãn cách – Chu kỳ chặt nuôi dưỡng:

Kỳ giãn cách dài hay ngắn cần xem xét tốc độ khép tán và lượng sinhtrưởng hàng năm, cường độ chặt nuôi dưỡng càng lớn thì kỳ giãn cách càngdài Kỳ giãn cách ở một số nước xác định từ 5 – 10 năm

1.2.2 Các yếu tố kỷ thuật làm cơ sở xây dựng phương pháp kiểm định rừng

1.2.2.1 Sinh trưởng và tăng trưởng

Theo V.Bertalanfly (Wenk, G.1990) thì sinh trưởng là sự tăng lên củamột đại lượng nào đó nhờ kết quả của đồng hoá của một vật sống Như vậysinh trưởng gắn liền với thời gian và thường được gọi là quá trình sinh trưởng

Tăng trưởng là sự tăng lên về kích thước của một hoặc nhiều cá thểtrong lâm phần với khoảng thời gian cho trước (Vanclay, J.K.1999; Avery,T.E.1995; Wenk, G.1990,…)

Nghiên cứu sinh trưởng và tăng trưởng của các loài cây gỗ đã được đềcập đến từ thế kỷ 18, nhưng phát triển mạnh mẽ nhất là sau đại chiến thế giớilần thứ nhất Về lĩnh vực này phải kể đến tác giả tiêu biểu như: Tuorsky(1925), Tovstolev (1938), Chapmen và Mayer (1949), Grossman (1961,1964),… nhìn chung các nghiên cứu về sinh trưởng của cây rừng và lâmphần, phần lớn đều được xây dựng thành các mô hình toán học chặt chẽ và đãđược công bố trong các công trình của Mayer, H.A, và Stevenson, D.D(1943), Schumacher, F.X và Coile, T.X (1960), Clutter, J.L, Allison, B.J(1973), Alder (1980)

Trang 11

1.2.2.2 Các quy luật cấu trúc lâm phần

Cấu trúc rừng là sự sắp xếp các thành phần cấu tạo nên quần thể thựcvật rừng theo không gian và thời gian Cấu trúc là cơ sở quan trọng cho côngtác quy hoạch trong việc định hướng sự phát triển của rừng theo mục tiêukinh doanh lợi dụng Ngay từ những năm đầu thế kỷ 20 đã có nhiều côngtrình nghiên cứu về cấu trúc rừng nhằm phục vụ cho sản xuất kinh doanh củacon người

Những nghiên cứu về cấu trúc rừng phát triển từ thấp đến cao, từ chỗnghiên cứu chủ yếu là mô tả định tính sang nghiên cứu định lượng Chúng ta

có thể điểm qua một số công trình nghiên cứu trên thế giới như sau:

Catinot R và Plaudyi biểu diễn cấu trúc rừng bằng các phẫu đồ ngang

và đứng, Rollet 1971 đã đưa ra hàng loạt các phẫu đồ mô tả cấu trúc hình tháirừng mưa trong đó nghiên cứu tương quan giữa chiều cao và đường kínhngang ngực, tương quan đường kính tán và đường kính ngang ngực theo cáchàm hồi quy Richards PW 1952 phân biệt tổ thành thực vật thành 2 loại rừngmưa hỗn hợp và rừng đơn ưu

Mục đích của chuyển hoá rừng là nâng cao sinh trưởng của lâm phần

và chất lượng gỗ, mà chỉ tiêu quan trọng nhất thể hiện được là D1.3, nhưng đểnghiên cứu tổng quát nên chúng tôi thực hiện nghiên cứu biến đổi của các quyluật cấu trúc sau:

- Phân bố số cây theo đường kính ( N – D1.3)

Là một trong những quy luật quan trọng nhất của quy luật kết cấu lâmphần Nó phản ánh mức độ thích nghi của các loài cây trong quá trình sinhtrưởng và phát triển của các loài cây với điều kiện lập địa Ngoài ra phân bố

số cây theo đường kính còn sắp xếp tổ hợp các thành phần cấu thành nên quầnthể thực vật rừng theo không gian và thời gian

Nếu phân bố số cây theo đường kính hợp lý thì cây rừng sẽ tận dụngđược tối đa các tiềm năng của điều kiện lập địa, tạo ra năng suất sinh khối caonhất

Reineke (1933) đã phát hiện đường kính tương quan với mật độ màkhông liên quan tới điều kiện lập địa, theo phương trình:

Trang 12

Giữa Dg và N luôn tồn tại mối quan hệ mật thiết và thường được biểu thịdưới dạng N= a.Dlogb

Một số kết quả thực nghiệm của Smelko 1990 xác định mối quan hệ giữa

N và Dg cho một số loại sau:

Mối quan hệ này được biểu thị rất phong phú theo các tác giảHohenald, Krenn, Michailoff, Naslund…

Trang 13

1.3 Các nghiên cứu chuyển hoá rừng ở Việt Nam

1.3.1 Chuyển hoá rừng

Chuyển hoá rừng là một khái niệm còn tương đối mới mẻ Thực chấtchuyển hoá rừng chính là chặt nuôi dưỡng và quá trình tỉa thưa đã được cácnước trên thế giới nghiên cứu trong một thời gian khá dài

Lịch sử phát triển chặt nuôi dưỡng ở Việt Nam còn tương đối non trẻphần lớn mới chỉ tập trung nghiên cứu để ứng dụng cho chặt nuôi dưỡng ởrừng trồng đều tuổi Mặc dù còn có một số hạn chế nhất định về các phươngpháp phân cấp cây và xác định mật độ tối ưu, nhưng những kết quả bước đầunghiên cứu trong lĩnh vực này đã đóng góp đáng kể cho việc từng bước xâydựng hệ thống các biện pháp kỷ thuật xử lý lâm sinh trong nuôi dưỡng rừngnhiệt đới Việt Nam

Một số kỹ thuật chặt nuôi dưỡng cho rừng trồng đã được kiểm địnhtrong thực tiễn sản xuất và được công nhận là tiêu chuẩn ngành như: Chặttỉa thưa rừng Thông nhựa, chặt tỉa thưa rừng Thông đuôi ngựa, chặt tỉa thưarừng Mỡ…

1.3.2 Các yếu tố kỹ thuật làm cơ sở xây dựng phương pháp kiểm định rừng

1.3.2.1 Sinh trưởng và tăng trưởng

Phùng Ngọc Lan (1985) đã khảo nghiệm một số phương trình sinhtrưởng cho một số loài cây như: Mỡ, Thông đuôi ngựa, Bồ đề, Bạch đàn.Nguyễn Ngọc Lung (1999) cũng đã cho thử nghiệm các hàm: Gompertz,Schumacher để mô tả quá trình sinh trưởng của loài thông 3 lá tại Đà Lạt -Lâm Đồng Và tác giả đề nghị dùng phương trình Schumacher để mô tả quyluật sinh trưởng cho một số đại lượng Tác giả cũng đã giới thiệu một số hàmsinh trưởng triển vọng nhất được thử nghiệm với các loài cây mọc nhanh ởViệt Nam, như:

Gompertz, Koller, Schumacher, Kort,…

Các kết quả nghiên cứu về tăng trưởng rừng còn được giới thiệu thôngqua các ấm phẩm của các công trình nghiên cứu cấp nhà nước, cấp ngành,như: Nguyễn Ngọc Lung (1999), Vũ Tiến Hinh (2000), Đào Công Khanh(2001) Trong các luận án tiến sĩ của các tác giả: Nguyễn Thị Bảo Lâm(1996), Trần Cẩm Tú (1998), Nguyễn Văn Dưỡng (2000)

Trang 14

1.3.2.2 Các quy luật cấu trúc lâm phần

+ Cấu trúc đường kính thân cây đứng

Với rừng tự nhiên nước ta: Đồng Sỹ Hiền (1974) đã chọn hàm Meyer,Nguyễn Hải Tuất (1986) chọn hàm Khoảng cách…

Với lâm phần thuần loài, đều tuổi giai đoạn còn non và giai đoạn trungniên, các tác giả: Trịnh Đức Huy (1987, 1988), Vũ Nhâm (1988), Vũ Tiến Hinh(1990), Phạm Ngọc Giao (1989, 1996) đều nhất trí đường biểu diễn quy luậtphân bố N/D có dạng lệch trái và có thể dùng hàm toán học khác nhau như:Hàm Weibull, hàm Scharlier

+ Nghiên cứu quy luật tương quan giữa chiều cao với đường kính câyrừng

Vũ Đình Phương (1985) thiết lập biểu cấp chiều cao lâm phần Bồ Đề tựnhiên từ phương trình Parabol bậc hai mà không cần phân biệt cấp đất và tuổi

Vũ Nhâm (1988) đã xây dựng được mô hình đường cong chiều cao lâmphần cho Thông đuôi ngựa khu vực Đông Bắc

Ngoài ra còn rất nhiều tác giả khác trong quá trình nghiên cứu cấu trúc,sinh trưởng, sản lượng rừng đã đề cập tới quy luật tương quan H/D

+ Nghiên cứu tương quan giữa đường kính tán và đường kính ngangngực

Vũ Đình Phương (1985) đã khẳng định mối liên hệ mật thiết giữa đườngkính tán và đường kính ngang ngực theo dạng phương trình đường thẳng

Phạm Ngọc Giao (1996) đã xây dựng mô hình động thái tương quan giữa

DT/D1.3 với rừng Thông đuôi ngựa khu Đông Bắc

1.3.2.3 Nhận xét

Chuyển hoá rừng là một khái niệm còn tương đối mới mẻ Thực chấtchuyển hoá rừng chính là chặt nuôi dưỡng và quá trình tỉa thưa đã được cácnước trên thế giới nghiên cứu trong một thời gian khá dài Tuy nhiên, do đặctính sinh vật học mỗi loài cây rừng khác nhau, cấu trúc rừng khác nhau, mật

độ rừng khác nhau và mục đích kinh doanh khác nhau mà cần có các biệnpháp kỹ thuật chuyển hoá khác nhau Ở Việt Nam, chuyển hoá rừng đã từngbước được tiến hành ở một số đối tượng như; chuyển hoá rừng giống, chuyển

Trang 15

hoá rừng thuần loài thành hỗn loài, chuyển hoá rừng trồng Keo lai nguyênliệu giấy thành rừng gỗ công nghiệp…Tuy nhiên, việc áp dụng vẫn còn hạnchế do gặp rất nhiều khó khăn về kỹ thuật, vốn…Trong giai đoạn tới, quátrình tiến tới toàn cầu hoá sẽ làm cho tính cạnh tranh ngày càng cao, nhu cầu

về lâm sản ngày càng gia tăng đặc biệt đối với nhu cầu về gỗ lớn Vì vậy, việcchuyển hoá nhanh rừng cung cấp gỗ nhỏ thành rừng cung cấp gỗ lớn là việclàm tiên quyết không những giúp cho ngành chế biến xuất khẩu gỗ nói riêng

mà còn cho cả ngành Lâm nghiệp nói chung

Tuy nhiên hiện nay, việc kiểm định các mô hình chuyển hoá mới chỉđược áp dụng cho một số ít lĩnh vực, thậm chí còn không có Đặc biệt là chưa

có một nghiên cứu nào về việc kiểm định mô hình chuyển hoá rừng trồngMỡ(Manglietia glauca Dandy) cung cấp gỗ nhỏ thành rừng cung cấp gỗ lớn,trong khi rừng trồng Mỡ ở Công ty Lâm nghiệp Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quangchiếm một diện tích khá lớn, được đem vào gây trồng cách đây khoảng 30năm với mục đích chính là cung cấp gỗ nhỏ làm nguyên liệu cho các nhà máychế biến nguyên liệu giấy sợi Chính vì vậy, mà mật độ trồng rừng ban đầutương đối dầy, các rừng Mỡ hiện tại đạt từ tuổi 5 đến tuổi 20 chiếm phần lớndiện tích, đa số đã có sự phân hoá, tỉa thưa tự nhiên và các tác động nhân tạo

Do vậy mà mật độ hiện tại và sự phân bố cây trong lâm phần là không đều, do

đó muốn chuyển hoá các lâm phần này cần xây dựng các mô hình lý thuyết ởcác cấp tuổi khác nhau từ đó làm cơ sở xây dựng quy hoạch chuyển hoá rừng

Chính vì vậy chúng tôi nghiên cứu đề tài “Kiểm định các mô hình chuyển hoá rừng trồng Mỡ(Manglietia glauca Dandy) cấp tuổi V(9- < 11 tuổi), VI(11 - <13 tuổi) cung cấp gỗ nhỏ thành rừng cung cấp gỗ lớn tại công ty Lâm nghiệp Yên Sơn – Tuyên Quang”

Trang 16

PHẦN II MỤC TIÊU, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

2.1.1 Mục tiêu tổng quát

Đánh giá được khả năng trở thành gỗ lớn của các mô hình chuyển hoárừng trồng Mỡ cấp tuổi V (9 - <11) và VI(11 - <13) tại Công ty Lâm nghiệpYên Sơn tỉnh Tuyên Quang

2.1.2 Mục tiêu cụ thể

Để đạt được mục tiêu tổng quát cần thực hiện các mục tiêu cụ thể sau:

-Xác định được quy luật cấu trúc cơ bản của rừng trồng Mỡ cấp tuổi V (9

- <11) và VI(11 - <13) trên các mô hình chặt chuyển hóa (Bao gồm cả trướckhi chặt và 2 năm sau khi chặt)

- Xác định được mức độ biến đổi cấu trúc rừng giữa các mô hình sau khichặt chuyển hóa 2 năm so với cấu trúc rừng của các mô hình trước khi chặtchuyển hoá và cấu trúc rừng của các ô đối chứng

2.2 Đối tượng, phạm vi và giới hạn nghiên cứu của đề tài

2.2.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài

Là rừng trồng Mỡ cấp tuổi V( 9-<11 tuổi) và VI (11-<13 tuổi) trên cấp

đất I, II, III, mật độ >1000 cây/ha Chúng tôi một nhóm sinh viên thực hiện đề

tài dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Vũ Nhâm đã tiến hành nghiên cứu trên cả

năm cấp tuổi, trong đó tôi thực hiện trên cấp tuổi V và VI trên cấp đất I, II ,III, mà không tiến hành trên cấp đất IV, V vì đây là những cấp đất xấu

2.2.2 Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu rừng trông Mỡ cấp tuổi V và VI, tại Công ty Lâm nghiệp

Yên Sơn tỉnh Tuyên Quang

2.2.3 Giới hạn nghiên cứu của đề tài

Khoá luận chỉ tập trung nghiên cứu các vấn đề sau:

- Nghiên cứu quy luật cấu trúc cho các mô hình sau khi chặt chuyển hoá 2năm và trên các ô đối chứng

- Kế thừa kết quả nghiên cứu cấu trúc rừng của các mô hình trước khichặt chuyển hoá đã được nghiên cứu

Trang 17

2.3 Nội dung nghiên cứu

2.3.1 Phân tích điều kiện cơ bản và tình hình sản xuất kinh doanh Lâm

nghiệp trên địa bàn nghiên cứu.

- Điều kiện tự nhiên

- Điều kiện kinh tế - xã hội

- Tình hình sản xuất kinh doanh trước kia và hiện nay

2 3.2 Giới thiệu các bước tiến hành mô hình chuyển hoá

- Địa điểm chặt chuyển hoá

- Xác định phương pháp chặt chuyển hoá

- Xác định chu kỳ chặt

- Xác định thời điểm chặt

2.3.3 Nghiên cứu các quy luật cấu trúc rừng trên các đối tượng

- Quy luật phân bố số cây theo cỡ đường kính (N_D1.3)

- Tuơng quan Hvn – D1.3

-Tuơng quan DT - D1.3

2.3.4 So sánh biến đổi cấu trúc lâm phần và biến đổi đường kính bình

quân lâm phần

- Biến đổi phân bố số cây theo cỡ đường kính (N_D1.3)

- Biến đổi tương quan Hvn – D1.3

- Biến đổi tương quan DT - D1.3

2.4 Phương pháp nghiên cứu

Tuỳ theo nội dung nghiên cứu mà lựa chọn phương pháp nghiên cứu chophù hợp hoặc kết hợp các phương pháp với nhau để thu được kết quả kháchquan nhất

2.4.1 Phương pháp chủ đạo

Các lâm phần Mỡ được trồng với mật độ, thời điểm và cấp đất khác nhau,

do đó mỗi lâm phần có đặc điểm khác nhau là một đối tượng nghiên cứu

Mục đích chủ yếu là nâng cao các giá trị thương mại gỗ Mỡ, thông quaviệc kiểm định các mô hình chuyển hoá rừng trồng Mỡ cung cấp gỗ nhỏ thànhrừng cung cấp gỗ lớn

Vận dụng phương pháp có sự tham gia của chủ rừng và người dân kếthợp với chuyển giao công nghệ Thực hiện kết hợp nghiên cứu lý thuyết và

Trang 18

2.4.2 Các phương pháp thu thập số liệu ngoại nghiệp

2.4.2.1 Kế thừa tài liệu

- Tài liệu điều kiện cơ bản về Công ty Lâm Nghiệp Yên Sơn – TuyênQuang

+ Điều kiện tự nhiên Công ty Lâm Nghiệp Yên Sơn

+ Điều kiện kinh tế - xã hội Công ty Lâm Nghiệp Yên Sơn

- Kế thừa và tham khảo các kết quả nghiên cứu có liên quan đã công bố

- Kế thưa số liệu thu thập được của năm 2007, làm cơ sở so sánh

+ Biểu cấp đất của Vũ Tiến Hinh, Đề tài nghiên cứu khoa học của BộNông nghiệp và Phát triển nông thôn (2000)

+ Khoá luận về chuyển hoá rừng từ các khoá trước

2.4.2.2 Thu thập số liệu ngoại nghiệp

- Thu thập số liệu là một khâu cực kỳ quan trọng Phương pháp thuthập số liệu hợp lý, độ chính xác cao sẽ đảm bảo tính khách quan của kết quảnghiên cứu

chuyển hoá tiến hành đo đếm các chỉ tiêu D1.3, Hvn, DT và vẽ phẫu đồ ngang

Trên điện tích 5000 m2 cố địnhchia làm 5 ÔTC tạm thời, mỗi ô có diệntích là 1000 m2 (20×50 m)

- Ô đối chứng (ODC) là ô lập năm 2007, và được đo đếm năm 2009,diện tích là 500m2

*) Các chỉ tiêu đo đếm : ( Có phụ biểu kèm theo)

- Đường kính ngang ngực (D1.3) :

Đo toàn bộ số cây của ÔTC bằng thước kẹp kính, đo theo 2 hướng vuônggóc Đông Tây- Nam Bắc.Yêu cầu: đo đúng vị trí 1.3m, đặt thước vuông gócvới thân cây, 3 thân thước phải áp sát vào cây, đọc kết quả xong rồi mới rútthước ra Độ chính xác tới (cm)

- Chiều cao vút ngọn (Hvn) :

+ Dùng thước đo cao Blume- leiss

+ Đứng cách gốc cây 1 khoảng tương ứng với cự ly ngang ghi trên

Trang 19

+ Chiều cao của cây được tính theo công thức h = h1± h2

( lấy dấu cộng khi kim chỉ về 2 phía của vạch số 0, dấu trừ khi kim chỉcùng phía) Trong trường hợp dốc nghiêng 1 góc ϕ khi đó h’ = h- sin2ϕ

Vẽ phẫu đồ ngang trên các ô đối chứng

D1.3, Hvn, DT và vẽ phẫu đồ ngang

Mẫu biểu 01: Điều tra tầng cây cao

Ghichú

1

2.4.3 Xác định các quy luật cấu trúc lâm phần

Số liệu sau khi thu thập được xử lý bằng toán học thống kê có sự trợgiúp của phần mềm Excell 6.0 và SPSS 15.0 phần mềm tự động (versison2.0)

* Các đặc trưng cần tính toán:

Trang 20

Từ số liệu đo đếm được các nhân tố điều tra D1.3, Hvn trên các ô tiêuchuẩn tiến hành chỉnh lý số liệu theo cỡ kính và chiều cao:

X n

X

1

1

fiTrong đó: X : trung bình mẫu

n: dung lượng quan sát

i

X : trị số quan sát

fi : Tần số xuất hiện của từng cỡ)

i Qx

m

i m

2

1 2 1

Trang 21

Q Q

Q r

.

Trong đó: r: Hệ số tương quan

Qxy: sai tiêu chuẩn của giá

Qx: sai tiêu chuẩn của giá trị x

Qy: sai tiêu chuẩn của giá trị y)

* Các quy luật cấu trúc:

dạng phương trình: f(x) = α.λ.xα − 1 e− λ α

với α , λ là các tham số của phương trình Weibull

Căn cứ số liệu ban đầu để ước lượng tham số α cho phù hợp.

Với α = 1; phân bố có dạng giảm,

∑ =∑ − 

flt

ftt flt

(flt: tần số lý thuyết, ftt: tần số thực nghiệm)

- Tương quan H – D1.3: Xây dựng tương quan trên cơ sở phương trình:

H = a + b.logD1.3 (a, b là tham số)

Từ số liệu thực tế, tính toán bằng phần mềm xử lý số liệ tự động (versison2.0) ta tìm được các hệ số của phương trình và kiểm tra sự tồn tại của các hệ

số bằng tiêu chuẩn t Nếu /ta/, /tb/ < T05 (tra bảng) thì tham số a, b tồn tại vàngược lại thì tham số a, b không tồn tại

Trang 22

- Tương quan DT và D1.3: Xây dựng tương quan trên cơ sở phương trình:

Từ số liệu thực tế, tính toán bằng phần mềm xử lý tự động (versison 2.0)tìm được các hệ số của phương trình và kiểm tra sự tồn tại của các hệ số bằngtiêu chuẩn t Nếu /ta/, /tb/ < T05 (tra bảng) thì tham số a, b tồn tại và ngược lạithì tham số a, b không tồn tại

1) Biến đổi cấu trúc giữa các ô đã chặt chuyển hoá sau 2 năm với ô đối

chứng hiện nay(năm 2009); và biến đổi đường kính bình quân lâm phân

ODC

Trang 23

ĐIỀU KIỆN CƠ BẢN KHU VỰC NGHIÊN CỨU

3.1 Điều kiện tự nhiên

A B C D E TH(A+B+C+D+E)

A B C D E TH(A+B+C+D+E)

A B C D E TH( A+B+C+D+E)

ODC

Trang 24

3.1.1 Địa hình, địa thế

Địa hình khá phức tạp và đa dạng, chủ yếu bị chia cắt bởi hệ thốngsông suối, đồi núi, thung lũng tạo thành các kiểu địa hình khác nhau.Độ caotrung bình là 350m, trong đó đỉnh Pù Liềng cao 694m, độ dốc trung bình là

+ Mùa khô từ tháng 10 năm trước tới tháng 3 năm sau

+Mùa mưa từ tháng 4 đếntháng 9 nóng ẩm mưa nhiều

-Khu vực thường có gió bảo từ tháng 7 đến tháng 8, sương muối từtháng 11 đến tháng 12

- Độ ẩm trung bình khoảng 80% Lượng mưa tập trung vào tháng tháng 8, lượng mưa bình quân đạt 1.700 – 1.800mm,lượng mưa bình quântháng cao nhất : 230mm, lượng mưa tháng thấp nhất :100mm

7 Nhiệt độ bình quân: 22-25oc, tối đa (39-40)°c Nhiệt độ thấp nhất:

12-14°C

*Thuỷ văn

Trong khu vực công ty có hai hệ thống sông lớn là :Sông Lô và sôngPhó Đáy, cùng với hệ thống suối lớn nhỏ dễ tạo các đợt lũ vào mùa mưa gây

ắc tắc giao thông,thiệt hại hoa màu, cây trồng Hết mùa mưa một số dòng suối

bị cạn hoặc lưu lượng nước nhỏ không đủ cung cấp cho sản xuất nông nghiệpcủa địa phương

3.1.4 Các nguồn tài nguyên

* Tài nguyên thực vật rừng

Trang 25

Trong diện tích đất của công ty quản lý, chủ yếu là rừng tự nhiên vàrừng trồng sản xuất kinh doanh Nhìn chung, tài nguyên thực vật trong vùngquản lý rất đa dạng và phong phú, trong đó tầng tán chính trong rừng tự nhiênvẫn còn nhiều cây gỗ lớn như nghiến,Táu các loại thuộc họ tre, nứa; đối vớitầng tán chính của rừng trồng chủ yếu là Mỡ và Bồ đề đã được khai thác gànhết và Keo mới được đưa vào trồng nhiều trong những năm gần đây Dưới tánrừng là tầng cây bụi thảm tươi gồm rất nhiều loài cây thuộc các họ như: họ Càphê, họ Trúc đào,họ sim mua,họ Thầu dầu ngoài ra tham gia vào tầng tánrừng còn có các quần phiến dây leo,quần phiến dây phụ sinh,quần phiến cây

ký sinh

*Tài nguyên động vật rừng

Trong địa bàn công ty tài nguyên động vật rừng cũng khá phong phúvới nhiwuf loài chim thú khác nhau Tuy nhiên ở đây vẫn chưa phát hiệnnhững loài quý hiếm trong sách đỏ của quốc gia, quốc tế

3.1.5 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên

* Thuận lợi

Nhìn chung điều kiện tự nhiên trên địa bàn công ty tương đối thuận lợicho công tác sản xuất kinh doanh rừng.Tạo điều kiện cho cây rừng có thể sinhtrưởng tốt trên địa bàn, trong đó có cây Mỡ, đảm bảo việc chuyển hoá rừng

Mỡ từ gỗ nhỏ thành gỗ lớn thành công, tạo điều kiện thuận lợi cho công táckiểm nghiệm đạt hiệu quả cao nhất

*Khó khăn

Bên cạnh những thuận lợi cũng không tránh được khó khăn như sau:+ Địa hình tương đối phức tạp do có nhiều đồi núi cao, hệ thống sôngsuối chia cắt gây khó khăn trong công tác quản lý rừng của Công ty đặc biệt

là quản lý rùng tự nhiên.Đồng thời gây khó khăn cho công tác trồng và chămsóc và bảo vệ rừng

+ Khí hậu nhiệt đới gió mùa gây bão lũ làm thiệt hại tài nguyên rừng,gây ăc tắc giao thông,cũng như gây ảnh hưởng cho sán xuất kinh doanh của

Trang 26

3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

3.2.1 Vị trí địa lý

Địa bàn Công ty Lâm nghiệp Yên Sơn quản lý thuộc vùng cao, nằm vềphía Đông Nam của tỉnh Tuyên Quang, cách thị xã Tuyên Quang 40 km vềphía Đông Bắc Công ty nằm trọn trong phạm vi địa lý: 21o45’ đến

21o55’30” độ Vĩ Bắc, 105o15’ đến 105o30’ độ kinh đông

Ranh giới cụ thể như sau:

- Phía Bắc giáp xã Tân Tiến, Kiến Thiết huyện Yên Sơn

- Phía Nam giáp huyện Sơn Dương

- Phía Đông giáp huyện Định Hoá - Thái Nguyên

- Phía Tây giáp sông Lô

Thuộc địa bàn khu vực ATK, bao gồm các xã: Phú Thịnh, Công Đa,Thái Bình, Tiến Bộ, Đạo Viện, Trung Sơn, 1 phần xã Kiến Thiết, Trung Sơn,Hùng Lợi, Trung Minh và Kim Quan

3.2.2 Tình hình dân số, dân tộc, lao động và phân bố dân

Công ty Lâm nghiệp Yên Sơn bao gồm 9 xã thuộc khu vực ATK với26.672 nhân khẩu, 11.954 lao động, mật độ dân số phân bố không đều, phầnlớn dân số tập trung sống ở ven đường quốc lộ 379 và quốc lộ 2C, còn một bộphận dân số sống theo vùng xen kẽ những khe lạch nhỏ rải rác từ 5 đến 7 hộthành một làng nhỏ

Dân tộc: Gồm 6 dân tộc: Kinh, Tày, Nùng, Dao, Cao Lan, H’Mông.Trong đó, dân tộc Kinh chiếm 25.3%, Tày chiếm 25%, các dân tộc khácchiếm 49.7%, hầu hết các dân tộc đã định cư lâu dài Nhìn chung do địa hìnhđồi núi phức tạp và tập quán canh tác giản đơn, sản xuất nông nghiệp đơnthuần nên phần lớn các hộ dân trong địa bàn còn gặp nhiều khó khăn Tuynhiên, trong những năm vừa qua đã có một phần hỗ trợ của nhà nước để khaihoang, các công trình thuỷ lợi, cứng hoá kênh mương nội đồng phục vụ sảnxuất, từ đó dẫn đến đời sống tạm đủ ăn Còn một bộ phận nhỏ như dân tộcH'Mông, dân tộc Nùng do trình độ dân trí thấp, việc chuyển đổi cơ cấu câytrồng vật nuôi còn hạn chế nhất là áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sảnxuất còn hạn chế, dẫn đến năng suất không cao, hàng năm còn thiếu ăn từ 1 -

2 tháng lương thực

Trang 27

Lao động: Tổng số lao động là 183 người Trong đó số lao động trựctiếp là 149 người và 34 người là lao động gián tiếp Trình độ học vấn của laođộng trong Công ty cũng phân bố tương đối phức tạp, trong đó trình độ tiểuhọc có 17 người, trình độ trung học cơ sở là 88 người và trình độ trung họcphổ thông là 73 người Về trình độ chuyên môn: Bậc công nhân là 146 người,trình độ sơ cấp là 7 người, trung cấp là 15 người, trình độ đại học là 10 người,không có ai có trình độ trên đại học.

3.2.3 Cơ sở hạ tầng và các dịch vụ khác

- Cơ sở hạ tầng

Cùng với sự phát triển chung của xã hội, trong những năm gần đây cơ

sơ vật chất đã dàn nâng cao

Trong khu vực Công ty quản lý có hệ thống đường khá phát triển gồm:Quốc lộ 379 và quốc lô 2c đi từ thị xã Tuyên Quang qua Công ty đi sanghuyện Sơn Dương Ngoài ra, Công ty còn có hệ thống đường lâm nghiệp phân

bố trên hầu hết các đội sản xuất

Trụ sở chính của Công ty nằm ở xã Trung Sơn là một công trình nhà batầng khang trang gồm nhiều phòng ban chức năng riêng rất thuấn tiện chocông việc và họp bàn Ở trụ sở chính của Công ty còn có một dãy nhà khách

và hai dãy nhà tập thể mới được sửa chữa lại Bên cạnh đó ở các đội sản xuấtđều có nhà cho công nhân làm việc

- Về y tế và chăm sóc sức khoẻ

Tại khu vực Công ty quản lý có 1 bệnh viện đa khoa (bệnh viện An

Toàn Khu) nằm cách trụ sở Công ty 1km đi về hướng thị xã Tuyên Quang.

Bệnh viện bao gồm 15 bác sỹ, 52 y tá và y sỹ Mặc dù số lượng và chất lượngtrang thiết bị cũng như đội ngũ cán bộ y tế còn thiếu thốn gây ảnh hưởng đếncông tác y tế chăm sóc sức khoẻ cộng đồng người dân trong khu vực Nhưngdưới sự quan tâm chỉ đạo từ cấp tỉnh và sự nỗ lực cố gắng của các cán bộ ybác sỹ của bệnh viện, nên nhìn chung bệnh viện đã phần nào đáp ứng đượctương đối đầy đủ thuốc men cho công việc phòng chữa một số bệnh thôngthường

Trang 28

ra Từ đó trình độ dân trí trong khu vực không ngừng nâng cao Mặc dù đã cónhiều cố gắng như vậy nhưng ở một số bản ở vùng sâu vùng xa, điều kiện vănhoá còn gặp nhiều khó khăn làm ảnh hưởng phần nào đến công tác tuyêntruyền, động viên nhân dân tham gia các hoạt động văn hoá nói chung cũngnhư công tác bảo vệ rừng nói riêng.

- Về giáo dục

Hiện nay, trên toàn bộ khu vực thuộc Công ty quản lý có 15 trường học,trong đó bậc tiểu học là 9, bậc trung học cơ sở là 3, trung học là 1 và 2 trườngmẫu giáo Số học sinh đến trường chiếm tỷ lệ tương đối cao Với đội ngũ giáoviên yêu nghề, nhiệt tình với công việc giảng dạy, đồng thời hàng năm dưới

sự chỉ đạo của cấp tỉnh đội ngũ giáo viên này thường xuyên được cử đi họccác lớp tập huấn bồi dưỡng nâng cao trình độ giảng dạy Cùng với chính sáchkhuyến khích sinh viên đang theo học tại các trường sư phạm về địa phươngmình công tác đã góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của địa phương

3.3 Đánh giá chung về điều kiện kinh tế- xã hội

3.3.1 Thuận lợi

Trên địa bàn do Công ty quản lý có nguồn lực lao động dồi dào, trình

độ dân trí ngày càng được nâng cao, phong tục tập quán tương đối tiến bộ.Nhân dân trong vùng có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất kinh doanh Lâmnghiệp Cơ sở vật chất như: Điện, đường, trường, trạm tương đối đầy đủ vàngày càng phát triển Dân cư sống tương đối thuận lợi là điều kiện thuận lợicho việc tổ chức kinh doanh và tranh thiết bị kỹ thuật, cũng như trong côngtác bảo vệ rừng

Trang 29

Sự đa dạng trong hoạt ạông sản xuất kinh doanh là điều kiện quan tronggiúp phát triển kinh tế đa dạng.

3.3.2 Khó khăn

Bên cạnh những thuận lợi cũng không tránh được những khó khăn:

Sự phát triển của trình độ dân trí của người dân mặc dù đã được nhànước quan tâm nhưng sự phát triển đó không đồng đều, một số dân tộc vẫncòn những tập tục lạc hậu gây ảnh hưởng tới công tác quản lý và bảo vệ tàinguyên rừng

Lao động chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, với trình độ thấp mà đấtnông nghiệp lại ít Số lao động dư thừa còn nhiều gây tệ nạn xã hội

Cơ sở hạ tầng phát triển chưa tương xứng với tiềm năng, chưa đáp ứngđược nhu cầu phát triển xã hội hiện nay Giao thông đi lại khó khăn, một sốtuyến đường có nhiều dốc cao và bị sạt lỡ trong mừa mưa lũ gây ảnh hưởngkhông nhỏ tới việc đi lại, khó trong trao đổi hành hoá, giao lưu buôn bán.Thêm nữa,một số công trình văn hoá, giáo dục trong Công ty còn tạm bợ chưađược kiên cố hoá để đáp ứng mục tiêu lâu dài

3.4 Tổ chức quản lý và tổ chức sản xuất của Công ty

3.4.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty

Với mục tiêu xây dựng bộ máy quản lý gọn nhẹ, có năng lực đáp ứngcông nghiệp hoá, hiện đại hoá nên bộ máy được bố trí như sau:

Công ty có tổng là 183 cán bộ, công nhân viên và được bố trí thành : 7đội sản xuất, 1 tổ vườn ươm, 1 tổ điều vận và một cơ quan Công ty với đầy đủcác phòng chức năng, bao gồm: Ban giám đốc, phòng tổ chức - hành chính,phòng kỷ thuật và phòng kế toán

Bố trí theo sơ đồ sau:

Giám Đốc

Trang 30

3.4.2.Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty

3.4.2.1 Sản xuất Lâm nghiệp

Thành lập năm 1974, Công ty chủ yếu tập trung vào sản xuất lâm nghiệp

Trước đây hoạt động trồng rừng của Công ty là do Nhà nước cấp kinhphí Trong những năm gần đây, hoạt động trồng rừng của Công ty chủ yếunhờ vào nguồn vốn có được do bán nguồn lâm sản có sẵn của Công ty, nguồnvốn vay theo nguồn vốn thực hiện theo các dự án của nhà nước như dự án

327, dự án 661 Bằng nguồn vốn tự có của mình trong những năm gần đâyCông ty diện tích trồng rừng mới của Công ty như sau: năm 2004 trồng được208,27 ha, năm 2005 trồng được 289,90 ha, năm 2006 trồng được 320,00 ha.Hầu hết rừng trồng mới chủ yếu là Keo, Keo lai hom và Mỡ, đây là nhữngloài cây có năng suất cao, chu kỳ ngắn, khả năng thích ứng tốt với nhiều loạilập địa

- Về công tác khoanh nuôi, bảo vệ rừng

Trang 31

Nhìn chung công tác bảo vệ rừng của Công ty hoạt động tương đối tốt,rừng được bảo vệ và sản xuất kinh doanh dần đi vào ổn định.

Bên cạnh việc chăm sóc bảo vệ 2.085,1 ha rừng trồng sản xuất Công tycòn khoanh nuôi bảo vệ 389,4 ha rừng trồng phòng hộ và toàn bộ rừng tựnhiên còn lại của Công ty được sử dụng với tác dụng phòng hộ

- Về khai thác và chế biến lâm sản

gỗ nguyên liệu giấy cho nhà máy giấy Bãi Bằng Ngoài ra Công ty còn khaithác gỗ cung cấp cho Công ty lâm sản Tuyên Quang và các xưởng chế biếntrong khu vực

- Về công tác vườn ươm

Để cung cấp đầy đủ cây giống cho công tác trồng rừng, mỗi năm Công

ty tiến hành công tác sản xuất cây con trong 2 vụ (Thu – Xuân) với tổng diện

cung cấp đầy đủ cây giống đảm bảo tiến độ trồng rừng

3.4.2.2 Sản xuất Nông nghiệp

Công ty Yên Sơn cách huyện lị không xa, giao lưu kinh tế không khókhăn Do trình độ dân trí còn hạn chế nên sản xuất nông nghiệp không cao,mới tạm đáp ứng về nhu cầu lương thực, cá biệt có những vùng nhỏ còn thiếu

3.4.2.3 Thị trưòng tiêu thụ nông, lâm sản

- Thị trường tiêu thụ nông sản

Trang 32

Các loại nông sản sản xuất ra mới chỉ đáp ứng được nhu cầu của ngườidân trong khu vực nên không thể đem đến nơi khác tiêu thụ.

- Thị trường tiêu thụ lâm sản

Nhiệm vụ của Công ty trong những năm trước đây là trồng rừng kinhdoanh gỗ nguyên liệu giấy cung cấp cho nhà máy giấy Bãi Bằng Trongnhững năm gần đây do mở rộng thị trường tiêu thụ và nguồn nguyên liệu gỗxây dựng cơ bản cũng như các nhu cầu về các chế biến khác hạn chế, sảnphẩm khai thác của lâm trường đa dạng hơn, trong tương lai khi nhà máy giấy

An Hoà ra đời, nhu cầu cung câp nguyên liệu giấy tăng lên, nên việc sản xuất

và tiêu thụ sản phẩm của Công ty là tương đối ổn định và lâu dài

Trang 33

4.1.1 Các bước thiết lập mô hình chặt chuyển hoá

4.1.1.1 Cấu trúc rừng, bao gồm

1) Phân bố số cây theo cỡ đường kính ( N- D1.3)

2) Tương quan Hvn –D1.3

3) Tương quan Dt – D1.3

4.1.1.2 Xác định các yếu tố kỷ thuật trong chuyển hoá rừng

1) Xác định phương thức và phương pháp chuyển hoá

2) Xác định phân cấp cây rừng

3) Xác định thời điểm chặt chuyển hoá

4) Chu kỳ chặt chuyển hoá

5) Xác định cường độ chặt chuyển hoá

6) Xác định cây chặt

7) Đối tượng chuyển hoá

4.1.1.3 Xây dựng các mô hình lý thuyết chặt chuyển hoá

Các mô hình lý thuyết chặt chuyển hoá được xây dựng trên cơ sở kếtquả xác định các yếu tố kỹ thuật trong chuyển hoá rừng đã nêu ở trên và mỗi

mô hình thích ứng với tuổi, mật độ và cấp đất khác nhau

4.1.1.4 Thiết kế chặt chuyển hoá

4.1.2.1 Xác định đường kính bình quân lâm phần

Biểu 01: Đường kính bình quân lâm phần

Trang 34

C 6,1 17,9 10,78 6,1 22,8 11,6

TH(A+B+C+D+E) 6,1 17,9 11,0 6,1 24,5 11,7

4.1.2.2 Nghiên cứu cấu trúc lâm phần

Cấu trúc rừng được hiểu là sự sắp xếp, bố trí các thành phần thực vậttrong rừng theo một quy luật nhất định Việc nghiên cứu cấu trúc rừng và cácquy luật của nó có ý nghĩa đặc biệt quan trọng việc đề xuất các giải pháp kỹthuật lâm sinh

Trong các lâm phần thuần loài đều tuổi tồn tại các quy luật xác địnhnào đó Song xuất phát từ thực tế, cũng như để phục vụ cho mục tiêu đề tài tôitiến hành nghiên cứu thực hiện quy luật phân bố số cây theo đường kính(N/D1.3), quy luật tương quan H/D1.3, quy luật tương quan Dt/ D1.3, cụ thể : a) Phân bố N – D1.3

được mô phỏng bởi phân bố Weibuill ( dạng phương trình : f(x)=α.λ.xα -1.e- λ α

kết quả tính toán được trình bầy ở biểu 03

Biểu 02: Quy luật phân bố N- D1.3 lâm phần Mỡ Cấp

toán

χ2 tra bảng

Qua biểu 03 cho thấy α< 3, các phân bố đều có dạng lệch trái chứng tỏ

biến động trong khoảng từ (0,002- 0,021) Các phân bố lý thuyết đều có χ2

Tính toán < χ2

Tra bảng, có nghĩa là các phân bố lý thuyết với hệ số α và λ đã xác định

Trang 35

đều mô phỏng tốt các phân bố thực nghiệm (nghĩa là phân bố thực nghiệmphù hợp phân bố lý thuyết) Quy luật phân bố N – D1.3 và một số biểu đồ phân

bố của các ô tiêu chuẩn như sau:

Biểu đồ 01: Phân bố N – D1.3 lâm phần Mỡ

* Cấp tuổi V *Cấp tuổi VI

(Kết quả mô hình còn lại trình bày trong phụ biểu 02)

Ghi chú : OTH5 : Tổng hợp của 5 ô (5A+5B+5C+5D+5E)

OTH6 : Tổng hợp của 5 ô (6A+6B+6C+6D+6E)

b) Tương quan Hvn-D1.3

Giữa chiều cao và đường kính có mối liên hệ chặt chẽ với nhau Thựctiễn điều tra kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước đã khẳng định và thiếtlập rất nhiều phương trình toán học để biểu thị mối quan hệ này Trong đề tàinày tôi chọn phương trình: Hvn=a+b*log(D1.3) để mô phỏng mối quan hệ

Trang 36

Biểu đồ 02: Tương quan Hvn - D1.3 lâm phần Mỡ

Trang 37

(Kết quả cụ thể ghi phụ biểu 03)Ghi chú : OTH5 : Tổng hợp của 5 ô (5A+5B+5C+5D+5E)

OTH6 : Tổng hợp của 5 ô (6A+6B+6C+6D+6E)

C) Tương quan Dt – D1.3

Tán cây là một trong những chỉ tiêu quan trọng để xác định không giandinh dưỡng, xác định mật độ tối ưu, qua đó ta xác định được hệ số khép tán

và thời điểm tỉa thưa

Biểu 04: Tương quan Dt – D1.3 lâm phần Mỡ

OTH6

0 2 4 6 8 10 12 14 16 18

0 5 10 15 20 25 30

D1.3(Cm)

Hvn(m)

Hvntt Hvnll

Trang 38

(|ta|,|tb|đều lớn hơn t05) Chứng tỏ Dt có quan hệ khá chặt với D1.3 Các trị số lýthuyết được thể hiện qua một số biểu đồ cho các ô tiêu chuẩn như sau:

Biểu đồ 03: Tương quan Dt – D1.3 lâm phần

OTH6

1 2 3 4 5

D1.3(Cm)

Dt(m)

Dttt Dtll

Trang 39

(Kết quả mô hình còn lại trình bày trong phụ biểu 04) Ghi chú : OTH5 : Tổng hợp của 5 ô (5A+5B+5C+5D+5E)

OTH6 : Tổng hợp của 5 ô (6A+6B+6C+6D+6E)

4.2 Kết quả nghiên cứu cấu trúc lâm phần và xác định dường kính bình quân lâm phần Mỡ cấp tuổi V và VI trên các mô hình chặt chuyển hoá

( Xác định năm 2009)

Qua thu thập số liệu ngoài thực địa, cùng với quá trình xử lý nộinghiệp, tôi thu được kết quả như sau:

4.2.1 Đường kính bình quân lâm phần

Biểu 05: Đường kính bình quân lâm phần Mỡ

Biểu 06: Phân bố số cây theo đường kính( N – D1.3) Cấp

(9-<11)

A F(x)=2,8.0,055.x 1,8 e -0,055.x.2,8 72 2,8 0,055 1,380 5,992

B F(x)=2,7.0,038.x 1,7 e -0,038.x.2,7 60 2,7 0,038 2,071 7,815

C F(x)=2,5.0,052.x 1,5 e -0,052.x.2,7 78 2,5 0,052 1,766 7,815

Trang 40

có dạng một đỉnh lệch trái; λ chỉ tiêu biểu thị độ nhọn phân bố biến động từ(0,003- 0,086) Dưới đây là biểu đồ phân bố số cây theo đường kính ngang

weibuill với tham số α, λ được xác định như biểu trên

Biểu đồ 04: Biểu đồ phân bố số cây theo đường kính (N – D1.3)

Ngày đăng: 31/05/2019, 22:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w