1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kiểm nghiệm các mô hình chuyển hoá rừng trồng mỡ cung cấp gỗ nhỏ thành rùng cung cấp gỗ lớn cấp tuổi v (9 11 tuổi) ,cấp tuổi VI (11 13 tuổi) trên cơ sở xác định phân bố số cây theo cỡ đường kính

16 99 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 156 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nếu chúng ta trồng mới phải mất 20 -25 năm mới cho khai thác; trong khi đó nếu chuyển hoá rừng chỉ mất 5-10 năm, điều này vừa đáp ứng nhu cầu hiện tại, vừa đáp ứng nhu cầu về giá trị môi

Trang 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Sau đổi mới năm 1986 Việt Nam đã có sự khởi sắc và ngày càng phát triển Đặc biệt từ khi Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO ngày 11/1/2007 thì nền kinh tế được mở cửa đang mang đến nhiều cơ hội phát triển về mọi mặt, khó khăn dần được tháo gỡ Cùng với quá trình phát triển của đất nước thì đời sống và nhu cầu của con người ngày càng cao hơn

Sự phát triển kinh tế của đất nước đòi hỏi sự phát triển hài hoà của tất cả các ngành kinh tế Trong đó ngành Lâm Nghiệp giữ vị trí vô cùng quan trọng Đặc biệt là ngành chế biến gỗ và Lâm sản, bước đầu đã đáp ứng nhu cầu trong nước

Phát triển ngành chế biến gỗ và lâm sản là một trong những chiến lược hàng đầu của Đảng và Nhà Nước Bởi gỗ là nguyên liệu cần thiết cho con người

để đáp ứng về cơ bản nhu cầu nguyên liệu cho các ngành công nghiệp chế biến lâm sản, bột giấy và xuất khẩu Dự kiến sản lượng sản xuất gỗ trong nước ổn định, mục tiêu đến năm 2010 đạt 9.7 triệu m3 gỗ/năm, đến năm 2020 đạt 20-24 triệu m3/năm (trong đó có 10 triệu m3/năm gỗ lớn )

Tuy nhiên hiện nay việc cung cấp gỗ trên Thế Giới và Việt Nam gặp rất nhiều khó khăn Do tài nguyên thiên nhiên bị khai thác quá nhiều lạm vào vốn rừng, do điều kiện tự nhiên không thuận lợi (thường xảy ra hạn hán, lũ lụt), do công tác trồng rùng và quản lý, bảo vệ còn gặp nhiều vấn đề, cả trên thế giới và Việt Nam đều hạn chế khai thác rừng tự nhiên Vì vậy gỗ càng trở nên khan hiếm Mà đặc điểm của sản xuất Lâm Nghiệp là chu kỳ kinh doanh dài, cây Mỡ cũng vậy Nếu chúng ta trồng mới phải mất 20 -25 năm mới cho khai thác; trong khi đó nếu chuyển hoá rừng chỉ mất 5-10 năm, điều này vừa đáp ứng nhu cầu hiện tại, vừa đáp ứng nhu cầu về giá trị môi trường, giá trị xã hội…

Và đã nói tới gỗ lớn là chúng ta nói tới kích thước gỗ tức là đường kính của cây Vậy với mật độ như thế nào để ta đảm bảo được sinh trưởng Mỡ đạt tốt nhất.Trên cùng đơn vị diện tích thì với số lượng là bao nhiêu? phân bố cây ra sao? Điều đó thể hiện mối quan hệ số cây theo đường kính (N – D1.3) Bởi khi

Trang 2

nghiên cứu được cấu trúc qui luật phân bố N-D1.3 là ta biết được hiện trạng rừng

Mỡ ra sao? Cấu trúc rừng có thay đổi gì không ? Từ đó ta có điều chỉnh, có biện pháp lâm sinh tác động sao cho có lợi nhất để rừng Mỡ phát triển Việc nghiên cứu phân bố N-D1.3 là lý thuyết cơ bản cho chuyên hoá rừng, mà chuyển hoá rừng là phương hướng cung cấp gỗ lớn có hiệu quả mà không cần đầu tư nhiều

về thời gian và tiền của, nhưng lại tạo ra được sản lượng gỗ lớn có chất lượng cao cũng như tăng khả năng hấp thụ khí CO2, CO , giảm xói mòn đất…

Hiện nay, tại Công ty Lâm Nghiệp Yên Sơn- Tuyên Quang có diện tích rừng Mỡ rất lớn, được trồng với mật độ khá dày với mục đích cung cấp gỗ nhỏ Trên thực tế, những năm gần đây đã có những mô hình chuyển hoá rừng gỗ nhỏ thành rừng cung cấp gỗ lớn ở cấp tuổi V(9 - <11), cấp tuổi VI (11 - <13) của loài cây Mỡ; bước đầu đã làm tăng sản lượng gỗ đáp ứng nhu cầu gỗ ngày càng cao, giảm được chi phí trồng ban đầu, đạt hiệu quả cao về môi trường và góp phần nâng cao đời sống của người dân

Vấn đề đặt ra hiện nay là chuyển hoá nhanh những diện tích rừng Mỡ trên

để mang lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội , môi trường Nâng cao đời sống và thu nhập cho các hộ gia đình, cho Công ty Lâm Nghiệp Cho đến nay cùng với

sự thay đổi của thời gian, của khí hậu, thì các mô hình chuyển hoá đó phát triển như thế nào; có đi đúng hướng chuyển hoá hay không? cấu trúc có gì thay đổi thì chưa có một nghiên cứu nào về kiểm nghiệm các mô hình chuyển hoá rừng

Mỡ ở Công ty Lâm Nghiệp Yên Sơn- Tuyên Quang Xuất phát từ thực tế đó nên

tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “ Kiểm nghiệm các mô hình chuyển hoá rừng

trồng Mỡ cung cấp gỗ nhỏ thành rùng cung cấp gỗ lớn cấp tuổi V (9 - <11 tuổi) ,cấp tuổi VI (11 - <13 tuổi) trên cơ sở xác định phân bố số cây theo cỡ

Tuyên Quang “ Phương pháp tiếp cận của đề tài là kiểm nghiệm các mô hình

chuyển hoá rừng trồng Mỡ cung cấp gỗ nhỏ thành rừng cung cấp gỗ lớn phục vụ công nghiệp chế biến, là cơ sở xây dựng quy hoạch chuyển hoá rừng

Trang 3

Phần I TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

1.1 Một số nhận thức về loài Mỡ (Manglietia glauca Dandy), phân chia cấp tuổi và chuyển hoá rừng.

1.1.1 Một số đặc điểm hình thái, sinh thái và giá trị kinh tế của loài cây Mỡ.

Như chúng ta biết, loài Mỡ có tên khoa học là Manglietia glauca Dandy, thuộc họ Ngọc Lan(Magnoliaceae) Phân bố tự nhiên ở Nam Trung Quốc, Lào, Thái Lan, Việt Nam

Ở Việt Nam, Mỡ là loài cây bản địa mọc tự nhiên hổn giao trong các khu rừng nguyên sinh hoặc thứ sinh ở một số tỉnh miền Bắc và miền Trung Mỡ được trồng ở Việt Nam từ năm 1932 và từ năm 1960 trở lại trồng đại trà ở các tỉnh Tuyên Quang, Phú Thọ, Yên Bái…

Về đặc điểm hình thái:Mỡ là loài gỗ nhỏ, cao 20-25m, đường kính 30-60cm Thân đơn trục, thẳng, tròn đều, độ thon nhỏ Tán hình tháp.Vỏ nhãn màu xám xanh, không nứt, lớp vỏ trong màu trắng ngà, thơm nhẹ Cành non mọc thẳng với thân chính, màu xanh nhạt Lá đơn mọc cách, hình trứng hoặc trái xoan Phiến lá dài 15-20cm,rộng 4-6cm Hai mặt lá nhẵn, mặt trên màu lục sẫm, mặt dưới nhạt hơn, gân lá nỗi rõ Hoa màu trắng mọc lẽ đầu cành, dài 6-8cm Bao hoa 9 cánh, 3 cánh bên ngoài có màu phớt xanh Nhị nhiều, chỉ nhị ngắn Nhị và nhuỵ xếp sát nhau trên đế hoa hình trụ Nhuỵ có nhiều lá noãn xếp xoắn

ốc tạo thành khối hình trứng,vòi nhuỵ ngắn Quả đại kép nứt bung Mỗi đại mang 5-6 hạt Hạt nhẵn, vỏ hạt đỏ, thơm nồng

Về đặc điểm sinh thái: Mỡ là loài cây ưa sáng, nhưng lúc nhỏ cần ánh sáng yếu, là cây tiên phong định vị phân bố trong rừng thứ sinh ở các đai thấp dưới 500m so với mặt nước biển Cây Mỡ sinh trưởng thích hợp ở những nơi có nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 22-24oC, chiụ được nhiệt độ tối cao tuyệt đối 42oC và tối thấp tuyệt đối -1oC,thích hợp với độ ẩm không khí hàng năm khoảng 80%,lượng mưa hàng năm từ 1400mm-2000mm Cây Mỡ mọc tốt ở những nơi đất sâu, ẩm, tơi xốp, thoát nước, thành phần cơ giới thịt đến thịt nhẹ, đất feralit phát triển trên các loại đá mẹ mac ma chua

Về đặc điểm sinh học: Mỡ sinh trưởng tương đối nhanh Trong trồng rừng ở giai đoạn tuổi non, tăng trưởng hàng năm có thể đạt 1,5cm đường kính và 1,5m chiều cao, sau đó sinh trưởng chậm dần, sau tuổi 20 tốc độ sinh trưởng chậm rõ rệt Mỡ là loài cây thường xanh, sinh trưởng nhịp điệu, thay lá nhiều vào các tháng mùa đông Cây 9-10 tuổi bắt đầu ra hoa kết quả Hoa nở vào tháng 2-4, quả chín vào tháng 9-10

Giá trị kinh tế : Mỡ là loài cây có giá trị lớn về mặt kinh tế Đây là loài

gỗ mềm, nhẹ, thớ thẳng, mịn, ít co rút, chụi được mưa nắng, ít bị mối mọt, dác

gỗ có màu trắng xám, lõi gỗ màu vàng nhạt hơi có ánh bạc Gỗ Mỡ thường được

Trang 4

dùng làm nhà cửa, đóng đồ gia dụng, nguyên liệu giấy, gỗ trụ mỏ, gỗ dán, lạng, bút chì…

1.1.2 Phân chia cấp tuổi

Có 3 cách để phân chia cấp tuổi như sau:

+ Phân chia cấp tuổi nhân tạo

+ Phân chia cấp tuổi tự nhiên

+ Phân chia cấp tuôi kinh doanh

Để tổ chức các biện pháp kinh doanh rừng người ta thường phân chia rừng theo cấp tuổi nhân tạo, nghĩa là phân chia 3 năm, 5 năm hay 10 năm một cấp phụ thuộc vào chu kỳ kinh doanh và tốc độ sinh trưởng của cây Việc phân chia cấp tuổi có ý nghĩa lớn trong tính lượng khai thác và đề xuất biện pháp kỹ thuật tác động vào nó

Đối với loài Mỡ (Manglietia glauca Dandy) là loài cây mọc nhanh nên

kinh doanh gỗ lớn chu kỳ khoảng 20- 25 năm Vì vậy số năm trong một cấp tuổi là 3 năm là phù hợp chu kỳ kinh doanh và mục đích kinh doanh, bên cạnh

đó thì mỗi năm đường kính cây có thể tăng trưởng 1,4-1,5cm vì thế sau 3 năm

cây sẽ chuyển lên cỡ kính trên với khoảng cách cỡ kính là 4cm.

1.1.3 Chuyển hóa rừng

Sự phát triển của chuyển hoá rừng đã gắn liền với các nhà Lâm Nghiệp thế giới từ những năm 1925 Với Việt Nam chỉ được biết đến mấy năm trở lại đây:

Chuyển hoá rừng là những tác động vào lâm phần hiện tại để chuyển hoá

nó thành những lâm phần đã được ấn định trước trong tương lai nhằm đạt được mục đích kinh doanh

Thực chất của chuyển hoá rừng là chặt nuôi dưỡng rừng áp dụng đối với các lâm phần còn non và đã có trữ lượng với mục đích nâng cao sinh trưởng lâm phần và chất lượng gỗ Hiện nay, có rất nhiều chương trình quốc gia về chuyển hoá rừng như:Chuyển hoá rừng thuần loài thành rừng hổn loài, chuyển hoá nương rẫy thành rừng nông lâm kết hợp, Chuyển hoá rừng trồng kinh doanh gỗ nhỏ thành rừng kinh doanh gỗ lớn…

1.2 Các nghiên cứu trên Thế giới về chuyển hoá rừng và quy luật phân bố số cây theo cỡ đường kính ( N-D 1.3 )

1.2.1 Chuyển hoá rừng

Trang 5

Chuyển hoá rừng là những tác động vào lâm phần hiện tại để chuyển hoá

nó thành những lâm phần đã được ấn định trước trong tương lai nhằm đạt được mục đích kinh doanh

Sự phát triển của chuyển hoá rừng gắn chặt với phát triển Lâm Nghiệp Các nhà Lâm Nghiệp Mỹ(1925) cho rằng: Chuyển hoá rừng là quá trình

áp dụng các biện pháp kỷ thuật lâm sinh và phương pháp kinh doanh để đạt được mục đích kinh doanh

1.2.2 Các yếu tố kỹ thuật làm cơ sở xây dựng phương pháp chuyển hoá rừng

* Sinh trưởng và tăng trưởng của cây rừng

* Biểu cấp đất

* Sản lượng rừng

* Định lượng cấu trúc lâm phần

* Chặt nuôi dưỡng

- Là đặc trưng cơ bản của lâm phần

-Cơ sở khoa học để đề xuất các phương pháp trong điều tra

-Mô phỏng quy luật N-D1.3 theo phân bố Weibuil

+ Nếu rừng non : Phân bố lệch trái

+Nếu rừng trung niên : Phân bố lệch sang phải

+Nếu rừng thành thục : Phân bố tiệm cận phân bố chuẩn

=> Đánh giá, nhận xét quy luật phân bố lý thuyết và thực tế

1.3 Các nghiên cứu ở trong nước về quy hoạch và chuyển hoá rừng

1.3.1 Chuyển hoá rừng

Khái niệm về chuyển hoá rừng mới chỉ được biết đến ở Việt Nam và chưa được tập hợp thành hệ thống chặt chẽ Chuyển hoá được biết đến ở Việt Nam cũng có nhiều, chuyển hoá rừng tự nhiên thành rừng cung cấp gỗ, chuyển hoá nương rẫy thành rừng nông lâm kết hợp, chuyển hoá rừng giống… Mấy năm gần đây, đã có chuyển hoá về rừng cung cấp gỗ nhỏ thành rừng cung cấp gỗ lớn

Nguyễn Thanh Minh với đề tài “Chuyển hoá rừng trồng keo lai nguyên liệu giấy

thành rừng gỗ công nghiệp bằng tỉa thưa “ (Thông tin khoa học kỷ thuật Lâm Nghiệp 2005)

1.3.2 Các yếu tố kỹ thuật làm cơ sở xây dựng phương pháp chuyển hoá rừng.

* Sinh trưởng và tăng trưởng của cây rừng

* Biểu cấp đất

Trang 6

* Sản lượng rừng

* Định lượng cấu trúc lâm phần

* Chặt nuôi dưỡng

- Là đặc trưng cơ bản của lâm phần

-Cơ sở khoa học để đề xuất các phương pháp trong điều tra

-Mô phỏng quy luật N-D1.3 theo phân bố weibuil

+ Nếu rừng non : Phân bố lệch trái

+Nếu rừng trung niên : Phân bố lệch sang phải

+Nếu rừng thành thục : Phân bố tiệm cận phân bố chuẩn

Phần II MỤC TIÊU,NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CƯÚ

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

2.1.1 Mục tiêu tổng quát

Kiểm nghiệm các mô hình chuyển hóa rừng trồng Mỡ cung cấp gỗ nhỏ thành rừng cung cấp gỗ lớn cấp tuổi V (9-<11 tuổi) ; VI(11-<13 tuổi) trên cơ

(Manglietia glauca Dandy) tại Công ty Lâm nghiệp Yên Sơn tỉnh Tuyên Quang

2.1.2 Mục tiêu cụ thể

+ Xây dựng được cơ sở kinh tế cho quy hoạch chuyển hoá rừng trồng Mỡ cung cấp gỗ nhỏ thành rừng cung cấp gỗ lớn

+ Điều tra,đánh giá được hiện trạng rừng Mỡ hiện nay

+ Mô phỏng được quy luật số cây theo cỡ đường kính (N – D1.3); phân bố chiều cao theo cỡ đường kính (H – D1.3); phân bố đường kính tán theo cỡ đường kính (Dt – D1.3)

+So sánh tăng trưởng các mô hình chuyển hoá năm 2007 với tăng trưởng các mô hình hiện nay

+ So sánh tăng trưởng các ô chặt chuyển hoá với ô không chặt chuyển hoá (ô đối chứng )

+Đề xuất giải pháp phát triển cho Công ty Lâm Nghiệp Yên Sơn – Tuyên Quang

Trang 7

2.2 Đối tượng, phạm vi và giới hạn nghiên cứu của đề tài

2.2.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài

Rừng trồng Mỡ cấp tuổi V(9 - <11 tuổi); và cấp tuổi VI(11 - < 13 tuổi)

2.2.2 Phạm vi nghiên cứu

Rừng trồng Mỡ tại công ty Lâm Nghiệp Yên Sơn –Tuyên Quang

2.2.3 Giới hạn nghiên cứu của đề tài

Rừng trồng Mỡ cấp tuổi V(9-<11 tuổi); cấp tuổi VI(11 -<13 tuổi) chuyển hoá rừng trồng Mỡ cung cấp gỗ nhỏ thành rừng cung cấp gỗ lớn trên cơ sở xác định số cây theo cỡ đường kính (N-D1.3)

Kiểm nghiệm các mô hình chuyển hoá với nhau trên cùng một điều kiện lập địa;giưa các ô chuyển hoá và ô đối chứng

2.3 Nội dung nghiên cứu

2.3.1 Phân tích điều kiện cơ bản và tình hình sản xuất kinh doanh lâm nghiệp trên địa bàn Nghiên cứu

=> Đánh giá điều kiện cơ bản

=> Đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh lâm nghiệp trên Công ty Lâm Nghiệp Yên Sơn – Tuyên Quang

2.3.2 Hiện trạng rừng trồng Mỡ cấp tuổi V(9- <11 tuổi); cấp tuổi VI(11 - <13 tuổi)

2.3.3 Giới thiệu các bước thiết lập các mô hình chuyển hóa

2.3.4 Xác định phân bố số cây theo cỡ đường kính

- Của các mô hình chuyển hóa

- Của các ô đối chứng

2.3.5 Xác định sự biến đổi đường kính giữa các mô hình chuyển hóa so với các

ô đối chứng

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Phương pháp chủ đạo

Các lâm phần Mỡ được trồng với mật độ, thời điểm và cấp đất khác nhau, do

đó mỗi lâm phần có đặc điểm khác nhau là một đối tượng nghiên cứu

Mục đích chủ yếu là nâng cao các giá trị thương mại gỗ Mỡ, thông qua việc kiểm nghiệm các mô hình chuyển hoá rừng trồng Mỡ cung cấp gỗ nhỏ thành rừng cung cấp gỗ lớn

Trang 8

Thiết lập các quy luật phân số cây theo cỡ đường kính (N – D1.3) cơ sở phân tích, đánh giá của các mô hình chuyển hoá; của các ô đối chứng

vận dụng phương pháp có sự tham gia của chủ rừng và người dân Thực hiện kết hợp nghiên cứu lý thuyết và thực tiễn cơ sở

2.4.2 Các phương pháp thu thập số liệu ngoại nghiệp

2.4.2.1 Kế thừa tài liệu

- Tài liệu điều kiện cơ bản về Công ty Lâm Nghiệp Yên Sơn – Tuyên Quang

+ Điều kiện tự nhiên Công ty Lâm Nghiệp Yên Sơn

+ Điều kiện kinh tế - xã hội Công ty Lâm Nghiệp Yên Sơn

- Kế thừa và tham khảo các kết quả nghiên cứu có liên quan đã công bố + Tiêu chuẩn Việt Nam quản lý rừng bền vững của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn(1998, 2006)

+ Biểu điều tra kinh doanh rừng trồng của 14 loài cây trồng chủ yếu, NXB Nông nghiệp 2003

+ Biểu cấp đất của Vũ Tiến Hinh, Đề tài nghiên cứu khoa học của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2000)

+ Khoá luận về chuyển hoá rừng từ các khoá trước

2.4.2.2 Thu thập số liệu ngoại nghiệp

- Thu thập số liệu là một khâu cực kỳ quan trọng Phương pháp thu thập số liệu hợp lý, độ chính xác cao sẽ đảm bảo tính khách quan của kết quả nghiên cứu

- Phỏng vấn bán định hướng 30 hộ gia đình (được bố trí trải đều trên toàn bộ khu vực dân cư trong Lâm trường) làm cơ sở nghiên cứu điều kiện cơ bản và chỉnh lý các tài liệu kế thừa ( có phụ biểu kèm theo)

+ Cây có tuổi từ 5 trở lên và được chia làm 5 cấp tuổi: cấp tuổi III (5-<7), cấp tuổi IV (7-<9), cấp tuổi V (9-<11), cấp tuổi VI (11-<13), cấp tuổi VII (13-< 15) + Trên cấp đất I-II-III (đủ điều kiện thổ nhưỡng để trở thành gỗ lớn)

+ Lập ô theo hình dải để xác định các chỉ tiêu đo đếm

Trang 9

+ Tổng số ô tiêu chuẩn chuyển hoá là 25 ô; và tổng số ô đối chứng là 25 ô (mỗi cấp tuổi chọn 5 ô tiêu chuẩn chuyển hoá và 5 ô đối chứng để đo đếm) + Diên tích mỗi ô là 1000m2 (40 x 25m) để đạt được tính đại diện cho lâm phần

-Các chỉ tiêu đo đếm : ( Có phụ biểu kèm theo)

+ Đường kính ngang ngực (D1.3) : Dùng thước đo vanh với độ chính xác tới (dm)

+ Chiều cao vút ngọn (Hvn) : Dùng thước đo cao Blume – Leiss, độ chính xác tới (Cm)

+ Chiều cao dưới cành (Hdc) : Dùng thước đo cao Blume – Leiss, độ chính xác tới (Cm)

+ Đường kính tán (Dt) : Dùng thước dây đo hai chiều Đông –Tây ,Nam -Bắc, độ chính xác tới (Cm)

Phụ biểu 01: BIỂU PHỎNG VẤN HỘ GIA ĐÌNH

Tên chủ hộ: Loại hộ:

Người được phỏng vấn: Nam  Nữ  Tên thôn: Tên xã: Huyện: Tỉnh:

Ngày phỏng vấn: Thời gian phỏng vấn: Người phỏng vấn:

A Tình hình chung

1 Gia đình ông/bà có bao nhiêu người? ,

Trong đó:

Tuổi <18 : người

Tuổi từ 18 – 55: người

Tuổi > 55: người

Nam người

Nữ: người

Lao động chính: người Lao động phụ: người

Số người còn đang đi học: người

2 Thành phần dân tộc:

Kinh  Mường  Dao  Khác:  Tôn giáo:

Trang 10

4 Nếu sai, ông/bà chuyển từ đâu đến? Chuyển từ bao giờ?

Tại sao ông/ bà lại di chuyển tới vùng đất này này?

7 Xin ông/ bà cho biết gia đình ông bà tổng giá trị tài sản là bao nhiêu? (Không

kể đất)

Dưới 5 triệu 

Từ 5 triệu – 10 triệu 

Từ > 10 triệu – 30 triệu 

Trên 30 triệu 

B Tình hình đất đai và tài nguyên rừng

8 Xin ông/bà cho biết diện tích đất canh tác hiện nay của gia đình:

Loại đất Loài cây

chính

ĐV tính của địa phương (nếu có) lượngSố Quy đổi raha

Đất lúa và hoa màu

hàng năm

Đất nương rẫy đang

canh tác

Đất trồng cây công

nghiệp

Đất vườn hộ

Đất trồng cây lâu

năm

Đất rừng tự nhiên

Đất rừng trrồng

Đât trống

Đất ao thả cá

Đất khác

9 Xin Ông/bà cho biết những loại đất và thời gian được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc đang làm thủ tục (bìa đỏ):

Ngày đăng: 31/05/2019, 22:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w