1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn tốt nghiệp: Phân tích tài chính công ty

35 84 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 889 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kinh tế là lĩnh vực đời sống quan trọng của mỗi quốc gia nói chung và là mối quantâm của mỗi cá nhân nói riêng. Xét về việc hưng thịnh của một quốc gia thì kinh tế là mộttrong những nhân tố chính tiên quyết làm tiêu chí quyết định. Vì thế người ta luôn cókhát khao, mong muốn có những nhận định đúng đắn về tình hình thị trường và kiểm soátđược các xu hướng phát triển của nó nhằm có những ứng phó và hướng đi phù hợp nhằmđem lại lợi ích cho doanh nghiệp nói riêng và sự phồn thịnh của quốc gia nói chung.Từ khi nền kinh tế bắt đầu có những bước tiến mới và trên đường phát triển thì bêncạnh đó con người cũng không ngừng nghiên cứu và phát minh ra những lý thuyết kinhtế, những công cụ phân tích và dự báo nhằm hiểu hơn về bản chất kinh tế, đánh giá thựctế làm tiền đề cho những bước đi tiếp theo trong công cuộc ổn định tiến trình phát triểncủa kinh tế.Đến nay đã hình thành nên một hệ thống các lý thuyết, các công cụ cho thế hệ sau họchỏi phát triển và áp dụng. Tuy nhiên, học hỏi và áp dụng bằng cách nào và như thế nàomới chính là vấn đề lớn mà nhiệm vụ của mỗi sinh viên là người được thừa hưởng tài sảnquý giá ấy cần có thêm nhiều nỗ lực. Bởi các thế hệ trước đã đổ biết bao công sức thậmchí là mồ hôi nước mắt mới có được những kinh nghiệm, cô đọng lại thành những lýthuyết và mô hình.Là sinh viên của ngành mới Toán Tài Chính trong khoa Toán – Thống kê, được chútrọng học hành thiêng về những kỹ thuật phân tích và dự báo tài chính, càng không khỏimuốn thực sự am hiểu những gì mình đã được các thầy cô nhiệt tâm chỉ dạy mà còn mong có thể áp dụng được những gì mình đã học cho nền kinh tế nước nhà trở nên tân tiến và chuyên nghiệp hơn.Với khả năng còn hạn chế nên thực hiện chuyên đề tốt nghiệp này không đi sâu,nhưng đã cố gắng khái quát về những gì đã được học về phân tích và dự báo và đề ra phương hướng ứng dụng vào thực trạng Việt Nam hiện nay

Trang 1

Lời mở đầu

Kinh tế là lĩnh vực đời sống quan trọng của mỗi quốc gia nói chung và là mối quantâm của mỗi cá nhân nói riêng Xét về việc hưng thịnh của một quốc gia thì kinh tế là mộttrong những nhân tố chính tiên quyết làm tiêu chí quyết định Vì thế người ta luôn cókhát khao, mong muốn có những nhận định đúng đắn về tình hình thị trường và kiểm soátđược các xu hướng phát triển của nó nhằm có những ứng phó và hướng đi phù hợp nhằmđem lại lợi ích cho doanh nghiệp nói riêng và sự phồn thịnh của quốc gia nói chung

Từ khi nền kinh tế bắt đầu có những bước tiến mới và trên đường phát triển thì bêncạnh đó con người cũng không ngừng nghiên cứu và phát minh ra những lý thuyết kinh

tế, những công cụ phân tích và dự báo nhằm hiểu hơn về bản chất kinh tế, đánh giá thực

tế làm tiền đề cho những bước đi tiếp theo trong công cuộc ổn định tiến trình phát triểncủa kinh tế

Đến nay đã hình thành nên một hệ thống các lý thuyết, các công cụ cho thế hệ sau họchỏi phát triển và áp dụng Tuy nhiên, học hỏi và áp dụng bằng cách nào và như thế nàomới chính là vấn đề lớn mà nhiệm vụ của mỗi sinh viên là người được thừa hưởng tài sảnquý giá ấy cần có thêm nhiều nỗ lực Bởi các thế hệ trước đã đổ biết bao công sức thậmchí là mồ hôi nước mắt mới có được những kinh nghiệm, cô đọng lại thành những lýthuyết và mô hình

Là sinh viên của ngành mới Toán Tài Chính trong khoa Toán – Thống kê, được chútrọng học hành thiêng về những kỹ thuật phân tích và dự báo tài chính, càng không khỏimuốn thực sự am hiểu những gì mình đã được các thầy cô nhiệt tâm chỉ dạy mà cònmong có thể áp dụng được những gì mình đã học cho nền kinh tế nước nhà trở nên tântiến và chuyên nghiệp hơn

Với khả năng còn hạn chế nên thực hiện chuyên đề tốt nghiệp này không đi sâu,nhưng đã cố gắng khái quát về những gì đã được học về phân tích và dự báo và đề raphương hướng ứng dụng vào thực trạng Việt Nam hiện nay

Trang 2

CHƯƠNG 1:

CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ THỊ TRƯỜNG

VÀ DOANH NGHIỆP

1.1 Các chỉ số đánh giá thị trường kinh tế:

Đối với nền kinh tế của một quốc gia, có rất nhiều khía cạnh để đánh giá nhưng cáctiêu thức chỉ số phổ biến, quan trọng và phù hợp với nước ta sẽ được đề cập đến bảngsau:

và chưa tính thuế

Là chỉ số được sử dụng để

đo lường tính hiệu quả củachính sách tiền tệ, tình hình lạmphát trong tiêu dùng và có tácđộng lớn tới quyết định lãi suấtcủa Ngân hàng Trung ương

PPI – chỉ số

giá hàng sản

xuất

Là một chỉ số để đolường lạm phát Chỉ số thểhiện giá phí sản xuất Hàngtháng, các giá cả được thunhập từ các công ty sản xuất

Trong khi CPI đo lường lạmphát gây nên bởi sự tăng lêncủa giá cả hàng hóa đầu ra thìPPI đo lường mức tăng giátrong nền kinh tế bị gây nên bởi

sự tăng lên của giá phí trongsản xuất Dùng để dự đoán CPIPCE – chỉ

tiêu tiêu

dùng cá

nhân

Là một trong những thayđổi về giá cả hàng hóa vàdịch vụ tiêu dùng

Chỉ số này tăng cho thấy chitiêu tăng, kéo theo giá bị áp lựctăng theo, do đó được dùng để

dự đoán mức độ lạm phát trongnền kinh tế

Đây là chỉ số rất quan trọng

có ảnh hưởng lớn tới thị trường

vì GDP biểu hiện tốc độ tăng

Trang 3

nền kinh tế trong một thời kỳnhất định, bao gồm chi tiêu

cá nhân, chi tiêu của chínhphủ và cán cân thương mại

trưởng kinh tế của một quốcgia GDP thường có độ trễ vềthời gian do thống kê theo quýnên quan sát chuỗi số liệu hơn

Các đơn đặt hàng mới, mứchàng tồn kho, tình hình sảnxuất, tình trạng giao hàng vàmôi trường làm việc Mỗichỉ số có các tỉ trọng khácnhau và được điều chỉnhtheo các nhân tố nhất định

Chỉ số lớn hơn 50 có nghĩa

là các hoạt động trong lĩnh vựcsản xuất đang được mở rộng vàngược lại Đây là chỉ số cực kìquan trọng với thị trường tàichính vì nó là chỉ số tốt nhấtthể hiện sức sản xuất PMI cóảnh hưởng lớn tới việc dự đoáncác hoạt động sản xuất trongcác tháng tiếp theo

Được coi là một trongnhững chỉ số quan trọng nhấttrong việc thống kê tình hìnhchung của thị trường lao động

Cán cân thương mại sẽthặng dư nếu xuất khẩu lớn hơnnhập khẩu và ngược lại cán cân

sẽ bị thâm hụt nếu xuất khẩunhỏ hơn nhập khẩu Là chỉ số

Trang 4

trị hàng hóa và dịch vụ nhậpkhẩu tác động lớn tới thị trường.

số điều kiện kinh tế

Giúp các nhà đầu tư địnhhình được rằng tại thời điểmnày người tiêu dùng có muốnxài tiền của họ hay không

1.2 Các chỉ số đánh giá công ty:

Để đo lường tình hình tài chính của một công ty, người ta thường dựa vào việc xácđịnh và sử dụng các chỉ số tài chính Số liệu có thể được lấy từ bảng cân đối kế toán,bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và báo cáo thu nhập, bảng báo cáo lưuchuyển tiền tệ… Các chỉ số được tính toán dựa trên nhiều mục đích tìm hiểu khác nhau.Sau đây là một số các loại tỷ số với ý nghĩa của chúng

1.2.1 Tỷ số thanh khoản:

Tỷ số thanh khoản giúp chúng ta đánh giá khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của côngty

a) Tỷ số thanh khoản hiện thời :

- Giá trị tài sản lưu động: tổng số tiền, chứng khoán ngắn hạn, khoản phải thu vàtồn kho

- Giá trị nợ ngắn hạn: tổng số các khoản phải trả người bán, nợ ngắn hạn, nợ dài hạnđến hạn phải trả, phải trả thuế, và các chi phí phải trả ngắn hạn khác

Tuy nhiên, phần lớn các loại hàng tồn kho có tính kém thanh khoản Nhược điểm này

đã được khắc phục bởi tỷ số thanh khoản nhanh

b) Tỷ số thanh khoản nhanh:

1.2.2 Tỷ số quản lý tài sản:

Trang 5

Tỷ số quản lý tài sản đo lường hiệu quả hoạt động của công ty, đánh giá cơ cấu tài sản

so với doanh thu Nếu công ty đầu tư vào tài sản quá nhiều sẽ dẫn đến dư thừa tài sản vàvốn hoạt động Ngược lại, sẽ không đủ tài sản hoạt động, làm tổn hại đến khả năng sinhlợi của công ty

a) Tỷ số hoạt động tồn kho: được đo lường bằng chỉ tiêu số vòng quay hàng tồn khotrong năm, đánh giá hiệu quả quản lý tồn kho

Hoạt động tồn kho còn có thể được xem xét trên số ngày tồn kho trong năm:

b) Kỳ thu tiền bình quân: cho biết bình quân khoản phải thu mất bao nhiêu ngày, đolường hiệu quả và chất lượng quản lý khoản phải thu

c) Vòng quay tài sản cố định: đo lường hiệu quả sử dụng tài sản cố định như máymóc, thiết bị và nhà xưởng

- Tài sản cố định ròng : giá trị tài sản sau khi đã trừ khấu hao

(Phương pháp tính khấu hao ảnh hưởng quan trọng đến việc tính tỷ số này)

d) Vòng quay tổng tài sản: là số đồng doanh thu được tạo ra bởi bình quân một đồngtài sản nhằm đo lường hiệu quả sử dụng tài sản công ty

* Điểm lưu ý đối với việc tính toán những tỷ số quản lý tài sản:

Các tỷ số quản lý tài sản được thiết kế trên cơ sở so sánh giá trị tài sản, sử dụng sốliệu thời điểm từ bảng cân đối tài sản, với doanh thu, sử dụng số liệu từ thời kỳ báo cáothu nhập nên chúng ta cần lưu ý xử lý số liệu và thời điểm cho phù hợp để đưa ra các tỷ

số một cách hợp lý

Trang 6

1.2.3 Tỷ số quản lý nợ:

Trong tài chính công ty, mức độ sử dụng nợ để tài trợ cho hoạt động của công ty gọi

là đòn bẩy tài chính Đòn bẩy tài chính có hai mặt, một mặt giúp gia tăng lợi nhuận cho

cổ đông, mặt khác làm gia tăng rủi ro Do đó, quản lý nợ cũng quan trọng như quản lý tàisản

a) Tỷ số nợ trên tổng tài sản: đo lường mức độ sử dụng nợ của công ty so với tài sản

- Tổng nợ: tổng nợ vay ngắn hạn và nợ dài hạn phải trả

b) Tỷ số khả năng trả lãi: đo lường khả năng trả lãi của công ty

- EBIT: thu nhập trước thuế và lãi

c) Tỷ số khả năng trả nợ: đo lường khả năng thanh toán nợ nói chung bao gồm tiềnthuê

- EBITDA: thu nhập trước thuế, lãi, khấu hao tài sản hữu hình và khấu hao tài sản vôhình

1.2.4 Tỷ số khả năng sinh lợi:

a) Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu: cho biết một đồng doanh thu tạo ra được bao nhiêuđồng lợi nhuận dành cho cổ đông

b) Tỷ số sức sinh lợi căn bản: phản ánh khả năng sinh lợi của công ty khi chưa kể đếnảnh hưởng của thuế và đòn bẩy tài chính Thường được sử dụng để so sánh khả năng sinhlợi trong trường hợp các công ty có thuế suất thu nhập và mức sử dụng nợ rất khác nhau

Trang 7

c) Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản: (Return On total Assets – ROA) đo lường khảnăng sinh lợi trên mỗi đồng tài sản của công ty Sử dụng lợi nhuận ròng sau thuế để tính:

d) Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu: (return on common equity – ROE) đolường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng vốn của cổ đông thường

Khi đem so sánh với ROA có thể nhận xét được đòn bẩy tài chính có tác dụng như thếnào đối với lợi nhuận ròng dành cho cổ đông

e) Tỷ số thu nhập trên nguồn vốn: ( Return on Capital – ROE) đánh giá hiệu quả sửdụng tổng vốn vay và vốn chủ sở hữu trong kỳ của doanh nghiệp

Trang 8

b) Tỷ số tăng trưởng bền vững: đánh giá khả năng tăng trưởng của vốn chủ sở hữuthông qua tích lũy lợi nhuận, phản ánh triển vọng tăng trưởng bền vững, tăng trưởng từlợi nhuận giữ lại.

có rất nhiều loại chỉ số và thậm chí chúng ta cũng có thể tự tạo ra những chỉ số riêng choquốc gia, khu vực, ngành nghề… của mình

Ví dụ:

- Chỉ số cạnh tranh giữa các tỉnh (CPI) do cộng đồng doanh nghiệp bình xét hằngnăm về môi trường kinh doanh của các địa phương

Trang 9

- Chỉ số đánh giá niềm tin, động thái của doanh nghiệp Việt Nam VBIS vừa mới rađời vào 24/3/2010và sẽ được công bố hàng quý, bắt đầu từ quý I/2010

Khi đã cơ sở nguồn dữ liệu đáng tin cậy thì việc tính toán các chỉ số là điều khôngmấy khó khăn Tuy nhiên, hiểu được ý nghĩa của những chỉ số đó phản ánh lên được mới

là vấn đề đáng quan tâm Mỗi chỉ số mô tả hoặc là một phương diện hoặc là một sốphương diện khác nhau nhưng không hẳn là toàn bộ bối cảnh Cho nên khi đánh giá, xemxét các chỉ số chúng ta cần có sự kết hợp với các chỉ số khác và kết hợp với môi trường

và tình hình kinh tế chung để cho nhận định có sự tương thích, không khập khiễng vàtoàn diện, sắc nét hơn

CHƯƠNG 2:

MỘT SỐ CÔNG CỤ PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG

VÀ DOANH NGHIỆP

Trang 10

2.1 Ý nghĩa của việc phân tích:

Các chỉ số nói chung chỉ mang tính chất phản ánh kết quả từ thị trường và doanhnghiệp, dựa vào chúng chỉ có thể đưa ra được những đánh giá mang tính bề nổi Quản lý,điều hành công ty hiệu quả mới có thể cho ra những chỉ số tốt Và các phương pháp phântích chính là những công cụ hữu hiệu định giá mang tính khoa học đúng đắn, góp phần tựtin và cơ sở vững chắc hơn cho người ra quyết định

Phân tích là một tập hợp các khái niệm, phương pháp và các công cụ cho phép xử lýcác thông tin nhằm xác định vị trí và đánh giá tình hình tài của thị trường và doanhnghiệp về rủi ro, mức độ và hiệu quả hoạt động trong quá khứ, hiện tại Như vậy, bảnchất của phân tích là việc áp dụng các công cụ và kỹ thuật phân tích các dữ liệu nhằm rút

ra những đánh giá hữu ích, có ý nghĩa cho việc ra quyết định

Quá trình phân tích có thể được mô phỏng theo nhiều cách khác nhau, phụ thuộc vàocác mục tiêu đặt ra Phân tích có thể được sử dụng như một công cụ đánh giá quản lý Dovậy, phân tích làm giảm đi sự tín nhiệm vào linh cảm, sự chuẩn đoán và trực giác thuầntuý Điều này góp phần thu hẹp phạm vi không chắc chắn trong quá trình ra quyết định

2.2 Đặc điểm chung trong việc sử dụng các công cụ phân tích:

Có rất nhiều phương pháp phân tích đơn giản mà chúng ta dễ nắm bắt được về cơ bản, nhưng lại có tính ứng dụng cao trong nhiều trường hợp khi cần định giá, định lượng nhằm hỗ trợ cho việc ra các quyết định chiến lược trong kinh doanh Ví dụ như:

- Phân tích thống kê mô tả

- Quy hoạch tuyến tính và các bài toán tối ưu

- Phương pháp thời gian hoàn vốn đầu tư

- Phương pháp hiện giá thuần

- Phương pháp tỷ suất sinh lợi nội tại

- Phương pháp điểm hòa vốn

Có khi ta nên sử dụng một phương pháp hiệu quả nhất, có khi nên xem xét trên nhiềuphương diện của các phương pháp và cũng có khi cần có sự kết tương hỗ nhau không thểtách rời giữa chúng

Điều quan trọng nhất trước khi bước vào sử dụng các phương pháp đó chính là xử lýthông tin, và đều có các bước sơ khởi cơ bản như sau:

Trang 11

Sơ đồ 1: Các bước xử lý thông tin trong phân tích và dự báo.

Các phương án hoạt động đầu tư hiệu quả hay không luôn được thể hiện ra bởi nhữngcon số kết quả khá cụ thể từ việc phân tích chi phí và lợi ích Trong nội tại vấn đề luôn cómối liên hệ giữa các yếu tố tác động mà ta có khả năng định lượng được chúng

Các thành phần cơ bản cần được xác định:

- Các biến độc lập: có thể tác động và kiểm soát được

- Các biến ngoại lai: không thuộc phạm vi kiểm soát của người ra quyết định,thường phụ thuộc vào môi trường kinh tế

- Các chính sách, quy định và giới hạn: các điều kiện ràng buộc của mô hình

- Các thước đo kết quả của quyết định: là những con số được lượng hóa từ mục tiêu

cụ thể của người ra quyết định

- Các biến phụ thuộc: chỉ mối liên hệ giữa biến độc lập và biến ngoại lai với thước

đo kết quả

2.3 Các công cụ phân tích cơ bản:

2.3.1 Phương pháp thống kê mô tả:

Thống kê là phương pháp thu thập, phân tích, diễn giải và trình bày các dữ liệu để từ

đó tìm ra bản chất và tính quy luật của các hiện tượng kinh tế, xã hội - tự nhiên

Thống kê là một loại toán học ứng dụng dựa vào lý thuyết xác suất mà tạo ra mô hình

từ những số liệu có tính chất ngẫu nhiên và không chắc chắn Vì mục đích của thống kê

là tạo ra thông tin "đúng nhất" theo dữ liệu có sẵn Bao gồm các bước cơ bản sau:

a) Thu thập và trình bày dữ liệu của tổng thể hoặc mẫu:

Trang 12

- Đối với mẫu cần có sự lựa chọn phù hợp sao cho mẫu có khả năng mang đặc tínhcủa tổng thể nhiều nhất.

- Cần biết nguồn dữ liệu được sử dụng là sơ cấp hay thứ cấp

- Chọn lựa phương pháp thống kê mô tả dữ liệu định tính hay dữ liệu định lượng

b) Xác định các đặc trưng đo lường và độ phân tán của tổng thể hoặc mẫu:

- Các đặc trưng đo lường khuynh hướng trung tâm như: các số trung bình, trung vị,mode

- Các đặc trưng đo lường độ phân tán như: khoảng biến thiên, tứ phân vị, độ trãigiữa, độ lệch tuyệt đối trung bình, phương sai, độ lệch chuẩn, hệ số biến thiên và hìnhdáng phân phối của dãy số

- Các đặc trưng cơ bản của phân phối trung bình mẫu

c) Phân phối mẫu và ước lượng:

- Xác định mối quan hệ giữa tham số tổng thể và giá trị thống kê mẫu đối với thống

kê suy diễn

- Sử dụng các phương pháp ước lượng xác định khoảng tin cậy cho trung bình tổngthể, tỷ lệ tổng thể, phương sai và sự khác biệt giữa các tham số của 2 tổng thể từ dữ liệumẫu với kích thước mẫu phù hợp

d) Kiểm định giả thuyết:

Khi cần kiểm tra tình trạng về trung bình, phương sai, tỷ lệ của tổng thể hay kiểm tra

sự khác biệt giữa các đặc tính trên của 2 tổng thể Ta đặt ra giả thiết tương ứng với ý đồmuốn kiểm tra, sau đó sử dụng các phép kiểm định giả thiết

e) Tương quan và hồi quy tuyến tính đơn giản:

Trong phân tích tương quan người ta đề cập đến cường độ của mối quan hệ giữa biếnđộc lập và biến phụ thuộc, đánh giá xem hai biến có quan hệ với nhau không

Trang 13

Trong phân tích hồi quy người ta lại xác định mối quan hệ giữa biến phụ thuộc và độclập dưới dạng phương trình toán học, từ đó ta có thể dự đoán được biến phụ thuộc dựavào phụ thuộc.

f) Đánh giá kết quả và mô hình:

Trên đây chỉ là một cách tiếp cận khá đơn giản đến phương pháp thống kê mô tả Tuynhiên trên thực tế, để xác định đặc tính tổng thể từ mẫu và xây dựng mô hình hồi quytuyến tính phức tạp hơn nhiều và cần tính đến nhiều yếu tố biến độc lập, biến phụ thuộc

và biến ngoại lai khác

Do đó, khoa học thống kê mô tả đã được nghiên cứu khá phát triển và rất nhiềuchương trình máy tính được xây dựng để thực hiện ứng dụng phương pháp phân tích nàynhư Eview, SPSS,… Những chương trình này càng lúc được cải tiến và có nhiều phươngpháp đánh giá tốt hơn Chúng ta cần có sự am hiểu về lý thuyết căn bản trong thống kê

mô tả để một mặt áp dụng đúng đắn, phù hợp với các điều kiện kinh tế của từng khu vực.Mặt khác có sự kết hợp giữa các phương pháp kiểm định để có sự nhận định về kết quảcủa mô hình toàn diện hơn

2.3.2 Thời giá của tiền tệ và mô hình chiết khấu dòng tiền:

a) Ý niệm cơ bản:

Suy cho cùng thì mỗi bước đi trong hoạt động doanh nghiệp, hay một quyết địnhđược đưa ra đều có ý nghĩa mang đến lợi ích Mà lợi nhuận và chi phí tiết kiệm đượcchính là con số thể hiện rõ ràng khả năng mang lại lợi ích sau khi thực hiện Vì thế ở mụcnày sẽ gọi chung các vấn đề cần nghiên cứu lợi ích là phương án hoạt động, đầu tư

Mô hình chiết khấu dòng tiền là công cụ khá đơn giản trong việc định giá trị của cácphương án hoạt động, đầu tư Tuy nhiên nó bao gồm các nền tảng lý thuyết cơ bản về thờigiá tiền tệ cần được hiểu rõ

Tiền tệ có giá trị theo thời gian, ở những thời điểm khác nhau thì chúng có giá trị khácnhau Vì vậy khi tính toán hay so sánh cần phải quy đổi chúng về cùng một giá trị tươngđương kể cả mặt thời gian và lợi suất, rủi ro

Để cho dễ thấy được sự khác biệt trong giá trị tiền tệ tại mỗi thời điểm, ta xét đến giátrị tiền tệ của một dòng tiền không đổi A phát sinh theo cuối mỗi năm với tỷ suất sinh lợi

r (%/năm)

Trang 14

Mô tả dòng tiền.

Bảng 1: Hiện giá tiền tệ của mỗi năm

Số tiền Năm Giá trị hiện tại thời điểm năm 0

Bảng 2: Giá trị tương lai của của tiền tệ mỗi năm

Số tiền Năm Giá trị tương lai tại thời điểm năm n

1 Xác định chi phí liên quan đến hoạt động, đầu tư

2 Xác định lợi ích từ hoạt động, đầu tư này

3 Xác định những khoản tiết kiệm chi phí cần đạt được

Trang 15

4 Vạch ra kế hoạch thời gian cho chi phí mong đợi và doanh thu dự báo.

5 Đánh giá những lợi ích và chi phí không thể định lượng

Dựa vào việc phân tích chi phí và lợi ích, chúng ta có thể xác định được dòng tiềnthuần thu được từ hoạt động đầu tư trong mỗi thời điểm xác định Với tỷ suất sinh lợi đãđược ước tính, ta dễ dàng áp dụng mô hình chiết khấu dòng tiền

b) Một ví dụ đơn giản để mô tả cụ thể hơn:

Sau khi cân nhắc các chi phí và lợi ích của dự án đầu tư, ta ước lượng được dòng tiềnthuần thu được từ các năm trong bảng dưới đây Với tỷ suất sinh lợi của dòng tiền đãđược trù tính dựa trên lãi suất dài hạn của ngân hàng là r = 0.1, ta sẽ xác định tổng giá trịdòng tiền thu được tại thời điểm trong tương lai khi kết thúc dự án Từ giá trị này người

ra quyết định có thể dễ dàng xem xét hoặc đem so sánh với các dự án đầu tư khác mà cóquyết định đúng đắn hơn

Nếu không nắm rõ về thời giá tiền tệ, nhà đầu tư rất có thể nghĩ là lợi nhuận = - 150 +

20 +32 +50 +75 = 27 triệu và dễ đưa ra quyết định sai lầm

c) Mở rộng từ mô hình chiết khấu dòng tiền:

Riêng việc áp dụng phương pháp thời giá tiền tệ và mô hình chiết khấu dòng tiền, ta

có thể ứng dụng nghiên cứu tài chính về các vấn đề như sau:

- Ước lượng giá trị tài sản

- Định giá cổ phiếu và trái phiếu và các công cụ tài chính khác

- Định giá giá trị liên quan đến sáp nhập, thôn tính doanh nghiệp

Trang 16

- Phân tích danh mục đầu tư.

Ngoài ra, sau khi phát triển theo lý thuyết thời giá tiền tệ và mô hình chiết khấu dòngtiền ta có các công cụ phân tích các góc độ khác nhau của phương án hoạt động đầu tưnhư:

- Phương pháp thời gian hoàn vốn đầu tư

- Phương pháp hiện giá thuần

- Phương pháp tỷ suất sinh lợi nội tại

- Phương pháp điểm hòa vốn

Vì mô hình chiết khấu dòng tiền đã chỉ ra được mối liên hệ giữa: thời gian, dòng tiền,lợi nhuận, chi phí và tỷ suất sinh lợi đòi hỏi…

Như vậy có thể xem xét dự án từ nhiều góc độ khác nhau như: thời gian hòan vốn, giátrị của dự án, hay suất sinh lợi của vốn đầu tư Thêm vào đó là sự lựa chọn thông tinđánh giá phù hợp với từng môi trường kinh doanh để cho ra quyết định chính xác nhất

Trang 17

Sơ đồ 2: Các phương pháp toán học thuộc lý thuyết tối ưu.

b) Một ví dụ đơn giản để mô tả cụ thể hơn:

Một xí nghiệp dự định sản xuất hai loại sản phẩm: S1 và S2 Để sản xuất hai loại sảnphẩm này xí nghiệp cần hai loại vật liệu V1 và V2 Lập kế hoạch sản xuất sao cho tổng thulớn nhất Các số liệu được cho như bảng sau:

Ta lập mô hình bài toán:

Gọi x1, x2 là số đơn vị sản phẩm S1, S2 cần sản xuất

Khi đó:

Tổng thu là: f(x)=50x1+30x2

Ngày đăng: 31/05/2019, 22:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w