1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU NÂNG CAO NĂNG LỰC CÔNG CHỨC TƯ PHÁP CÁC XÃ HUYỆN YÊN CHÂU TỈNH SƠN LA

65 122 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 398,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công chức cấp cơ sở là người của nhà nước trực tiếp tiếp xúc với nhân dân, đưa chính sách cuả đảng và nhà nước cho nhân dân. trực tiếp thi hành các chính sách của đảng và nhà nước. cán bộ tư pháp cũng là một trong số đó

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HÓA TT & DL THANH HÓA

- -BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Đề tài:

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG NĂNG LỰC CÔNG CHỨC

TƯ PHÁP CÁC XÃ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN CHÂU

TỈNH SƠN LA

Sinh viên : MÙA LÁO THẤY Lớp : Đại học QLNN K1 Khoa : Luật & Quản lý nhà nước

GV hướng dẫn: ThS Nguyễn Thị Lan Anh

THANH HÓA, THÁNG 5 NĂM 2019

Trang 2

Mã sinh viên: 155QLNN11 GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN THỰC TẬP:

ThS Nguyễn Thị Lan Anh

THANH HÓA - NĂM 2019

LỜI CẢM ƠN

Qua thời gian tham gia học tập tại trường Đại học Văn hóa Thể thao và

Du lịch Thanh Hóa Lời đầu tiên xin bày tỏ lòng biết lơn tới Ban Giám giámhiệu nhà trường, các thầy cô giáo khoa Luật & QLNN cùng thầy cô giảng dạycác bộ môn Đặc biệt xin trân trọng cảm ơn ThS Nguyễn Thị Lan Anh, ngườitrực tiếp hướng dẫn tôi hoàn thành đề tài này

Tôi xin cảm ơn các bác, các anh chị ở phòng Tư pháp huyện Yên Châu,tỉnh Sơn La và các xã trong huyện đã tạo điều kiện giúp tôi về tư liệu, góp ý chotôi trong thời gian tôi viết báo cáo này

Xin trân trọng cảm ơn!

Thanh Hóa, ngày 24 tháng 5 năm 2019

Sinh viên

MÙA LÁO THẤY

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kếtquả nghiên cứu trong báo cáo là thực và một số dữ được sự cho phép của phòng

Tư pháp huyện Yên Châu sử dụng Lời cam đoan này của tôi là đúng sự thật vàtôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

Sinh viên

MÙA LÁO THẤY

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 1

2.1.Mục đích nghiên cứu 1

2.2.Nhiệm vụ nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

3.1.Đối tượng nghiên cứu 2

3.2.Phạm vi nghiên cứu 2

4 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu 2

4.1 Cơ sở lý luận 2

4.2 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài 3

5.1 Về mặt lý luận 3

5.2 Về mặt thực tiễn 3

6 Kết cấu của báo cáo 3

CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CÔNG CHỨC TƯ PHÁP CÁC XÃ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN CHÂU TỈNH SƠN LA 4

1.1 Công chức Tư pháp cấp xã 4

1.1.1 khái niệm 4

1.1.2 Cơ sở pháp lý 5

1.1.3 Vị trí của công chức Tư pháp cấp xã 6

1.1.4 Nhiệm vụ của công chức Tư pháp cấp xã 6

1.1.5 Năng lực công chức Tư pháp cấp xã 7

1.2 Khái quát chung về UBND huyện Yên Châu, Sơn la 10

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CÔNG CHỨC TƯ PHÁP CÁC XÃ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN CHÂU TỈNH SƠN LA 14

2.1 Thực trạng năng lực công chức Tư pháp cấp xã trên địa bàn huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La 14

Trang 5

2.1.1 mô tả công việc của 142.1.2 Phương thức làm việc 152.1.3 Phân tích và xử lý dữ liệu 202.2 Những bất cập, hạn chế trong công tác nâng cao năng lực công chức Tưpháp cấp xã trên địa bàn huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La 312.2.1 Những điểm mạnh về năng lực công chức Tư pháp cấp xã trên địa bànhuyện Yên Châu, tỉnh Sơn La 312.2.2 Những hạn chế về năng lực công chức Tư pháp cấp xã trên địa bàn huyệnYên Châu, tỉnh Sơn La 322.3 Nguyên nhân dẫn đến bất cập, hạn chế về năng lực công chức Tư pháp cấp

xã trên địa bàn huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La 33CHƯƠNG III GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ NĂNG LỰCCÔNG CHỨC TƯ PHÁP CÁC XÃ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN CHÂUTỈNH SƠN LA 353.1 Giải pháp về chế độ chính sách, pháp luật liên quan đến năng lực công chức

Tư pháp cấp xã trên địa bàn huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La 353.2 Quan điểm nâng cao năng lực công chức Tư pháp cấp xã trên địa bàn huyệnYên Châu, tỉnh Sơn La 383.2.1 Xác định rõ mục tiêu nâng cao năng lực công chức Tư pháp cấp xã trênđịa bàn huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La 383.2.2 Nâng cao năng lực công chức Tư pháp cấp xã trên địa bàn huyện YênChâu, tỉnh Sơn La 383.2.3 Xây dựng đội ngũ công chức Tư pháp cấp xã phải xuất phát từ thực tiễncủa địa phương 393.2.4 Nâng cao năng lực công chức Tư pháp cấp xã phải đi đôi với việc đổi mới

cơ chế quản lý, hoàn thiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức cấp xã 403.2.5 Nâng cao năng lực thực thi công vụ cho đội ngũ công chức Tư pháp cấp

xã phải gắn với việc nâng cao đạo đức công vụ của người cán bộ công chức 413.3 Giải pháp cụ thể nhằm nâng cao năng lực công chức Tư pháp cấp xã 41

Trang 6

3.3.1 Nâng cao nhận thức và tăng cường sự chỉ đạo, hướng dẫn của chính quyền

địa phương đối với hoạt động của công chức Tư pháp xã 41

3.3.2 Tiến hành rà soát đánh giá tổng thể đội ngũ công chức Tư pháp cấp xã làm cơ sở cho việc xây dựng quy hoạch cán bộ đảm bảo khoa học hợp lý 42

3.3.3 Hoàn thiện quy định pháp luật liên quan đến quản lý công tác Tư pháp cấp xã và đổi mới phương thức quản lý, đánh giá, kiểm tra, giám sát công chức 43

3.3.4 Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức Tư pháp xã đáp ứng tiêu chuẩn chức danh và thực hiện có hiệu quả công việc được giao 49

3.3.5 Đổi mới chế độ, chính sách đối với công chức Tư pháp 51

3.3.6 Đổi mới và hiện đại hóa phương thức làm việc, đảm bảo cơ sở vật chất, phương tiện làm việc 52

3.3.7 Tăng cường sự phối hợp công tác giữa công chức Tư pháp và các cơ quan, tổ chức đoàn thể quần chúng tại địa phương và công chức chuyên môn khác cấp xã 52

3.3.8 Tăng cường sự kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp công tác Tư pháp của phòng Tư pháp cấp huyện 53

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 55

1 Kết luận……… 55

2 Kiến nghị……….55

TÀI LIỆU THAM KHỎA 57

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

gBảng 1 Kỹ năng của công chức Tư pháp hộ tịch được thể

hiện thông qua việc đánh giá của đội ngũ cán bộ

chủ chốt cấp cơ sở về các kỹ năng cơ bản của đội

ngũ công chức tư pháp hộ tịch cấp xã của huyện

Yên Châu

23

Bảng 2 Đánh giá của cán bộ chủ chốt cấp cơ sở về quan hệ

của công chức tư pháp hộ tịch với đồng nghiệp và

nhân dân tại Ủy ban nhân dân cấp xã huyện Yên

Châu tỉnh Sơn La

24

Bảng 3 Năng lực của công chức tư pháp hộ tịch còn được

đánh giá thông qua người dân địa phương

25

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Chính quyền cấp cơ sở (hay còn gọi là chính quyền cấp xã) có một vị trírất quan trọng, là cầu nối trực tiếp của hệ thống chính quyền nhà nước với nhândân, thực hiện hoạt động quản lý nhà nước trên các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xãhội, an ninh trật tự, an toàn xã hội ở địa phương theo thẩm quyền được phân cấp,đảm bảo cho các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nướcđược triển khai thực hiện trong cuộc sống

Đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã có vai trò hết sức quan trọng trong xâydựng và hoàn thiện bộ máy chính quyền cơ sở, trong hoạt động thi hành công

vụ Hiệu lực, hiệu quả của bộ máy chính quyền cấp xã nói riêng và hệ thốngchính trị nói chung, xét đến cùng được quyết định bởi phẩm chất, năng lực vàhiệu quả công tác của đội ngũ cán bộ, công chức cơ sở

Huyện Yên Châu là 1 trong 11 huyện thuộc tỉnh Sơn La Hiện nay huyệnYên Châu có 14 xã và 1 thị trấn Huyện Yên Châu là một trong những huyệnnghèo của tỉnh Sơn La Tuy nhiên trong những năm gần đây với sự quan tâm chỉđạo của Đảng Uỷ huyện, Hội đồng nhân dân và sự gương mẫu đi đầu đội ngũcán bộ, công chức nên huyện Yên Châu cũng đã có nhiều cố gắng nỗ lực trongcông tác Tư pháp - Hộ tịch nói chung và nâng cao năng lực công chức Tư pháp -

Hộ tịch nói riêng song vẫn còn hạn chế nhất định

Với những lý do trên, tôi lựa chọn đề tài: “Thực trạng và giải pháp nâng cao năng lực công chức Tư pháp cấp xã, trên địa bàn huyện Yên Châu tỉnh Sơn La” làm đề tài nghiên cứu khoa học cuối khóa.

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1.Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu, luận giải làm sáng tỏ về mặt lý luận và những vấn

đề về thực tiễn trên cơ sở đánh giá thực trạng năng lực công chức Tư pháp cấp

xã trên địa bàn huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La để đề xuất những phương hướng,giải pháp góp phần nâng cao năng lực đối với công chức Tư pháp cấp xã của

Trang 10

huyện Yên Châu nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển, hội nhập trong giai đoạn hiệnnay.

2.2.Nhiệm vụ nghiên cứu

Hệ thống hóa một số vấn đề có tính chất lý luận và pháp lý về năng lựccủa công chức Tư pháp cấp xã

Đánh giá thực trạng năng lực công chức Tư pháp cấp xã (thông qua khảosát thực tế tại các xã và thị trấn của huyện yên Châu, tỉnh Sơn La)

Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực công chức Tư phápcấp xã

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.Đối tượng nghiên cứu

Năng lực công chức Tư pháp cấp xã huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La

3.2.Phạm vi nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu năng lực công chức Tư pháp tại 1 thị trấn và

14 xã của huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La

Đánh giá năng lực công chức Tư pháp cấp xã huyện Yên Châu, tỉnh Sơn

4.2 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp phân tích - tổng hợp, logic - lịch sử

Phương pháp hệ thống hóa văn bản, phương pháp điều tra, khảo sát,phương pháp thống kê so sánh

Trang 11

5 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài

5.1 Về mặt lý luận

Làm rõ các khái niệm về công chức, công chức cấp xã, năng lực Bêncạnh đó góp phần bổ sung cơ sở lý luận khoa học cho công tác quản lý hànhchính nhà nước

5.2 Về mặt thực tiễn

Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng năng lực công chức Tư pháp cấp xã quakhảo sát tại huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La, báo cáo sẽ đưa ra các giải pháp gópphần nâng cao năng lực của công chức Tư pháp cấp xã trên địa bàn huyện YênChâu

6 Kết cấu của báo cáo

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo thì báo cáođược kết cấu gồm 03 chương

Chương 1 Cơ sở lý luận về năng lực công chức Tư pháp cấp xã trên địa bàn huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La.

Chương 2 Thực trạng năng lực công chức Tư pháp cấp xã, trên địa bàn huyện Yên Châu tỉnh Sơn La

Chương 3 Một số giải pháp nâng cao năng lực công chức Tư pháp cấp xã trên địa bàn huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La.

Trang 12

CHƯƠNG I

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CÔNG CHỨC TƯ PHÁP CÁC XÃ

TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN CHÂU TỈNH SƠN LA

1.1 Công chức Tư pháp cấp xã

1.1.1 khái niệm

Khái niệm công chức tư pháp cấp xã

Công chức được hình thành và gắn liền với sự phát triển của nền hànhchính nhà nước Luật cán bộ công chức năm 2018 là một văn bản pháp lý caonhất từ trước đến nay và đưa ra khái niệm về công chức, công chức cấp xã được

rõ ràng hơn

Tại khoản 3 điều 4 Luật cán bộ, công chức năm 2018 quy định:

Cán bộ xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) là công dân ViệtNam, được bầu cử giữ chức vụ theo nhiệm kỳ trong Thường trực Hội đồng nhândân, Ủy ban nhân dân, Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy, người đứng đầu tổ chứcchính trị - xã hội; công chức cấp xã là công dân Việt Nam được tuyển dụng giữmột chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, trongbiên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước

Cán bộ Tư pháp - Hộ tịch là công chức cấp xã, giúp UBND cấp xã thựchiện các nhiệm vụ, quyền hạn trong đăng ký hộ tịch Đối với những xã phường

có đông dân cư, số lượng công việc hộ tịch nhiều, thì phải có cán bộ chuyêntrách làm công tác hộ tịch, không kiêm nhiệm các nhiệm vụ tư pháp khác

Công chức cấp xã là những người được tuyển dụng, giao giữ một chứcdanh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã gồm các chứcdanh như:

- Trưởng công an;

- Chỉ huy trưởng Quân sự;

- Văn phòng – thống kê;

- Địa chính – xây dựng – đô thị và môi trường ( đối với phường, thị trấn)hoặc địa chính – nông nghiệp – xây dựng và môi trường ( đối với xã);

Trang 13

về cán bộ Tư pháp- Hộ tịch cấp xã như sau:

Cán bộ Tư pháp- Hộ tịch là công chức cấp xã, giúp Ủy ban nhân dân cấp

xã thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn trong đăng ký và quản lý hộ tịch và côngtác tư pháp

Theo điều 72 luật Hộ tịch năm 2016 quy định về công chức làm công tác

hộ tịch thì công chức Tư pháp- Hộ tịch Cán bộ Tư pháp- Hộ tịch phải có đủ cáctiêu chuẩn của cán bộ công chức cấp xã theo quy định của pháp luật về cán bộ,công chức và phải có thêm các tiêu chuẩn sau đây:

a) Có trình độ từ trung cấp luật trở lên và đã được bồi dưỡng nghiệp

vụ hộ tịch;

b) Có chữ viết rõ ràng và trình độ tin học phù hợp theo yêu cầu công việc.Căn cứ điều kiện thực tế về diện tích, dân số, khối lượng công việc tưpháp, hộ tịch của địa phương, Chính phủ quy định việc bố trí công chức Tưpháp- Hộ tịch đảm nhiệm công tác hộ tịch chuyên trách

Việc tuyển dụng, sử dụng, quản lý, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ

Tư pháp - Hộ tịch được thực hiện theo quy định chung của pháp luật đối vớicông chức cấp xã

Công chức Tư pháp- Hộ tịch phải thực hiện những nghĩa vụ và đượchưởng những quyền lợi của cán bộ, công chức mà pháp luật quy định đối vớicông chức cấp xã

Như vậy, công chức Tư pháp - Hộ tịch cấp xã được hiểu như sau:

Công chức Tư pháp - Hộ tịch cấp xã là người giúp Ủy bản nhân dân cấp

xã làm công tác chuyên môn thuộc UBND xã, có trách nhiệm giúp UBND xãquản lý nhà nước về công tác Tư pháp - Hộ tịch trong phạm vi địa phương

Trang 14

Trong thông tư liên tịch số 23/2014/TTLT-BTP-BNV không quy địnhviệc hướng dẫn công tác tư pháp của Ủy ban nhân dân cấp xã thành một chươngriêng mà quy định tại Điều 8 về tổ chức thực hiện Thông tư liên tịch số 23/2014/TTLT-BTP-BNV.

Kiểm soát thủ tục hành chính;

Quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;

Thực hiện nhiệm vụ xây dựng xã, phường, thị trấn tiếp cận pháp luật.Cùng gắn với quy định nhiệm vụ của công tác tư pháp cấp xã, Điều 8Thông tư liên tịch số 23/2014/TTLT-BTP-BNV cũng quy định trách nhiệm của

Uỷ ban nhân dân các cấp trong việc bảo đảm biên chế, bố trí công chức Tư pháp

Hộ tịch theo đúng quy định của pháp luật, không bố trí công chức Tư pháp

-Hộ tịch kiêm nhiệm công tác khác

Ngoài ra còn có rất nhiều văn bản quy phạm pháp luật khác liên quan đếncông chức cấp xã khác

1.1.3 Vị trí của công chức Tư pháp cấp xã

Xét theo hệ thống thứ bậc thì chính quyền cấp xã là cấp cuối cùng, cấpthấp nhất trong hệ thống chính quyền 4 cấp Xét theo ngành tư pháp thì tư pháp

xã cung là cấp cuối cùng trong hệ thống ngành tư pháp, chịu sự quản lý vềchuyên môn nghiệp vụ của phòng tư pháp cấp huyện

1.1.4 Nhiệm vụ của công chức Tư pháp cấp xã

Về chức năng nhiệm vụ: công chức Tư pháp - Hộ tịch cấp xã làm công tácchuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, có trách nhiệm giúp Ủy ban nhândân cấp xã quản lý nhà nước về công tác Tư pháp - Hộ tịch trong phạm vi củađịa phương Thực hiện đúng nhiệm vụ theo quy định tại thông tư số06/2012/TT-BNV Bộ Nội vụ ngày 30/10/2012

1.1.5 Năng lực công chức Tư pháp cấp xã

Quan niệm về năng lực

Theo cách tiếp cận hành chính học, năng lực được hiểu là: “Khả năng vềthể chất và trí tuệ của cá nhân con người, hoặc khả năng của tập thể có tổ chức

Trang 15

tự tạo lập và thực hiện được các hành vi xử sự của mình trong các quan hệ xãhội, nhằm thực hiện được mục tiêu, nhiệm vụ do mình đề ra hoặc do nhà nướchay chủ thể khác ấn định với kết quả tốt nhất”.

Như vậy, các định nghĩa về năng lực nêu trên đều đề cập đến khả năngthực hiện của một cá nhân hay tổ chức tập thể đối với một công việc hoặc nhiềucông việc do mình đặt ra hoặc do các chủ thể khác ấn định

Theo đó, năng lực cán bộ công chức được xem xét một cách toàn diện

từ trình độ, chuyên môn, khả năng, kỹ năng, phương pháp triển khai tổ chứcthực hiện công việc; hiệu quả thực thi công vụ; phẩm chất, đạo đức cán bộcông chức; văn hoá ứng xử cho đến sức khoẻ (thể chất, tâm lý) của họ Trong

đó, yếu tố hiệu quả thực thi công vụ, yếu tố trình độ và yếu tố phẩm chất, đạođức cán bộ công chức được xem là quan trọng nhất để xem xét năng lực củacán bộ công chức

Năng lực thực thi công vụ

Thực tế, năng lực gồm nhiều biểu hiện khác nhau về hình thức nhưng

về bản chất nó là khả năng một cá nhân phải có mới có thể hoàn thành tốtcông việc

Năng lực của mỗi công chức được coi là khả năng của mỗi người để làmđược công việc được giao, để xử lý một tình huống thậm chí cả tình huốngkhông hề dự báo trước và để thực hiện một nhiệm vụ cụ thể trong một môitrường xác định Như vậy tức là phải biết sử dụng tổng hợp các tài sản của mộtcon người ví dụ như kiến thức, kỹ năng, thái độ, cá tính để đạt được mục tiêu vàmục đích cụ thể

Ngoài các kiến thức về lý luận chính trị, quản lý nhà nước, chuyên mônnghiệp vụ và kỹ năng thực thi công vụ được trang bị đối với công chức năng lựccòn bao hàm khả năng quan hệ giữa công chức với nhau, quan hệ với lãnh đạo,quản lý, với các tổ chức bên ngoài và nhân dân trên cơ sở những thái độ, kỹnăng giao tiếp cần thiết

Nói đến năng lực thực thi công vụ của công chức Tư pháp- Hộ tịch cấp xã

là nói đến khả năng thực tế giải quyết công việc, khả năng sử dụng các công cụ

Trang 16

như chính sách, pháp luật và các phương tiện quản lý của công chức Tư pháp

-Hộ tịch cấp xã nhằm đảm bảo thực hiện các nhiệm vụ được Ủy ban nhân dân xãgiao cho một cách có hiệu quả

Theo đó, năng lực thực thi công vụ của công chức Tư pháp- Hộ tịch cấp

xã được xác định thông qua:

- Kiến thức của công chức Tư pháp - Hộ tịch xã cần phải làm để có thểhoàn thành công việc được giao

- Những kỹ năng của công chức Tư pháp - Hộ tịch xã cần có để thực thicông việc được giao

- Những hành vi, cách ứng xử của công chức Tư pháp - Hộ tịch cần có đểthực thi công việc được giao

Sự kết hợp của 3 nhóm yếu tố trên trong quá trình thực thi công vụ để đạtđược kết quả theo yêu cầu

Kiến thức:

Kiến thức được biểu hiện thông qua bằng cấp, trình độ đào tạo ở trườnglớp và qua kiến thức, kinh nghiệm xã hội mà người công chức Tư pháp- Hộ tịchcấp xã tích lũy và học hỏi được trong cuộc sống

Học vấn, kiến thức là tiền đề hình thành năng lực của người công chức Tưpháp - Hộ tịch cấp xã, được thể hiện thông qua văn bằng chứng chỉ, chứng nhận

Trình độ chuyên môn nghiệp vụ là những kiến thức, khả năng, kỹ năngcủa người công chức xã trong một ngành một nghề, lĩnh vực nhất định Đối vớicông chức Tư pháp - Hộ tịch thì trình độ chuyên môn đóng vai trò quan trọngnhất, vì đây là kiến thức liên quan tới pháp luật, gắn liền quyền lợi trực tiếp tớiquyền lợi của nhân dân

Mức độ thành thạo các kỹ năng trong giải quyết công việc được giao

Kỹ năng: Là khả năng của chủ thể thực hiện thuần thục một hay một

chuỗi những hành động dựa trên cở sở hiểu biết, áp dụng các kỹ thuật, phương

pháp và công cụ để giải quyết công việc nhằm tạo ra kết quả mong đợi

Người xưa có câu: “Trăm hay không bằng tay quen”, “một nghề cho chíncòn hơn có chín mười nghề” là ý muốn nói đến kỹ năng thuần thục trong công

Trang 17

việc đạt đến trình độ điêu luyện, ổn định Thực tế cuộc sống xã hội đã cho thấy

có những người thợ thủ công, thợ làng nghề tuy không có bằng cấp, học vị;nhưng họ rất “tay quen”, rất có kỹ năng trong công việc của mình

Kỹ năng là tiêu chí quan trọng để đánh giá công chức khi thực thi nhiệm

vụ, kỹ năng là giai đoạn trung gian giữa tri thức và kỹ xảo trong quá trình nắmvững một phương thức hành động

Kỹ năng thực hiện công việc của công chức Tư pháp - Hộ tịch cấp xã làkhả năng vận dụng những hiểu biết có được vào trong hoạt động thực tế, baogồm nhiều loại kỹ năng khác nhau như: kỹ năng thu thập và tổng hợp phân tích

và đánh giá thông tin, kỹ năng thực hiện, áp dụng pháp luật, kỹ năng phối hợp,viết báo cáo, kỹ năng soạn thảo văn bản, kỹ năng lắng nghe, kỹ năng thuyếtphục, kỹ năng thuyết trình, kỹ năng tiếp công dân và thành thạo các nghiệp vụ

cụ thể, kỹ năng ứng dụng tin học

Thái độ, cách ứng xử:

Tinh thần, thái độ, ý thức, hành vi đạo đức: là yếu tố ảnh hưởng rất lớnđến hiệu quả hoạt động của người công chức xã Nhờ có hành vi, thái độ, ý thứcphù hợp mà công việc được giải quyết nhanh hơn, hiệu quả hơn và nhận được sựủng hộ của các cá nhân khác

Thái độ, cách ứng xử trong công vụ của công chức Tư pháp - Hộ tịch cấp

xã được thể hiện qua các biểu hiện sau:

Ý thức chấp hành chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luậtcủa Nhà nước, nội quy quy chế làm việc của cơ quan

Tinh thần, ý thức trách nhiệm đối với việc thực thi công vụ

Tinh thần hợp tác, cầu thị, cởi mở trong giao tiếp với nhân dân

Thái độ phục vụ nhân dân

1.2 Khái quát chung về UBND huyện Yên Châu, Sơn la.

Vị trí địa lý

Trung tâm huyện cách thành phố Sơn La 64 km về hướng đông, cách Thủ

đô Hà Nội 240 km theo hướng Tây Bắc, tọa độ địa lý như sau:

- 1040 10’ - 1040 40’ kinh độ Đông

Trang 18

- 210 07’ - 210 14’ vĩ độ Bắc.

- Phía đông giáp huyện Mộc Châu

- Phía tây giáp huyện Mai Sơn

- Phí bắc giáp huyện Bắc Yên

- Phía nam giáp nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào với 47 km đườngbiên giới

Bản đồ huyện Yên Châu.

Lịch sử hình thành và phát triển:

Sau năm 1975 huyện Yên Châu có 14 xã: Chiềng Đông, Chiềng Hặc,Chiềng Khoi, Chiềng On, Chiềng Pằn, Chiềng Sại, Chiềng Sàng, Mường Lựm,Phiêng Côn, Phiêng Khoài, Sặp Vạt, Tạ Khoa, Viêng Lán

Ngày 16/01/1979, chia xã Tạ Khoa thành hai xã lấy tên là xã MườngKhoa và xã Tạ Khoa

Ngày 13/3/1979, sáp nhập các xã Tú Nang, Lóng Phiêng và Chiềng Tươngcủa huyện Mộc Châu vào huyện Yên Châu; sáp nhập các xã Tạ Khoa, Mường Khoa,Chiềng Sại và Phiêng Côn của huyện Yên Châu vào huyện Bắc Yên

Ngày 29/02/1988, tách hợp tác xã 1-5, hợp tác xã 2-9, hợp tác xã YênPhong và khu dân cư trên địa bàn xã Viêng Lán để thành lập thị trấn Yên Châu

Ngày 16/5/1998, thành lập xã Yên Sơn trên cơ sở tách từ xã Chiềng On.Đến nay, huyện Yên Châu bao gồm 14 xã và 01 thị trấn

Đặc điểm địa hình

Trang 19

Huyện Yên Châu là một huyện vùng cao biên giới, có địa hình tương đốiphức tạp, bị chia cắt bởi các dãy núi đá vôi cao Do đó, huyện được chia cắtthành 2 vùng rõ rệt:

Vùng lòng chảo (dọc trục quốc lộ 6) gồm có 09 xã, 01 thị trấn; có độ caotrung bình 400m so với mặt nước biển

Vùng cao, biên giới: Gồm 05 xã; có độ cao trung bình 900 - 1000m so vớimặt nước biển

Vùng cao, biên giới: Khí hậu mát mẻ, độ ẩm cao mang tính chất á nhiệtđới, thích nghi cho các loại cây trồng á nhiệt đới, chăn nuôi đại gia súc

Khí hậu phân chia thành 2 mùa rõ rệt: Mùa mưa từ tháng 5 - 10; mùa khô

từ tháng 11 - tháng 4 năm sau; mùa khô thường có rét đậm kéo dài, thường xảy

ra sương muối ở vùng cao biên giới

Diện tích, dân cư

Có diện tích 859,37 km2 và dân số 76.917 người (năm 2015), gồm 05 dântộc anh em chủ yếu sinh sống (Kinh, Thái, Mông, Xinh mun, Khơ mú) Trong

đó, dân tộc Kinh chiếm 20%, dân tộc Thái chiếm 52,63%, dân tộc Mông chiếm14,38%, dân tộc Sinh Mun chiếm 12,13%, dân tộc Khơ Mú chiếm 0,26%, cònlại dân tộc khác chiếm 0,61%

Đơn vị hành chính

Huyện có 14 xã, 01 thị trấn với 189 bản, 06 tiểu khu (đó là: Thị trấn Yên Châu;

14 xã: Chiềng Đông, Chiềng Sàng, Chiềng Pằn, Viêng Lán, Chiềng Khoi, Sặp

Trang 20

Vạt, Chiềng Hặc, Mường Lựm, Tú Nang, Lóng Phiêng, Chiềng Tương, PhiêngKhoài, Yên Sơn, Chiềng On).

Huyện Yên Châu nằm trong vùng động lực kinh tế của tỉnh; nằm đệmgiữa 2 khu công nghiệp trọng điểm của tỉnh Sơn La là huyện Mai Sơn và MộcChâu; huyện có nhiều thuận lợi cho phát triển sản xuất nông sản phẩm hàng hoánguyên liệu phục vụ công nghiệp chế biến của tỉnh

Huyện Yên Châu nói chung và 02 xã Tú Nang, Chiềng Hặc nói riêngđược Chủ tịch nước phong tặng danh hiệu "Anh hùng lực lượng vũ trang" trongkháng chiến chống Pháp và chống Mỹ; Hợp tác xã Kim Chung, xã Phiêng Khoàiđược phong tặng danh hiệu đơn vị "Anh hùng lao động", 01 cá nhân được phongtặng danh hiệu "Anh hùng lao động trong thời kỳ đổi mới"

Thông tin liên hệ:

ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN CHÂU

Địa chỉ: Tiểu khu 3, thị trấn Yên Châu, huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La

Điện thoại: 0212 3 840 632 Fax: 0212 3 840 312

Cơ cấu tổ chức của UBND cấp xã.

Tài chính – Kế toán Tư pháp – Hộ tịch Văn hóa –Xã hội

Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng - Môi trường UBND

Trang 21

Sơ đồ 7 Chức danh công chức cấp xã, thị trấn (phường)

Tài chính – Kế toán

Tư pháp –

Hộ tịch

Văn hóa –Xã hội

Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng - Môi trường

Trang 22

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CÔNG CHỨC TƯ PHÁP CÁC XÃ TRÊN

ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN CHÂU TỈNH SƠN LA 2.1 Thực trạng năng lực công chức Tư pháp cấp xã trên địa bàn huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La

2.1.1 mô tả công việc của

Tại điều điều 8 Thông tư 06/2012/TT-BNV quy định nhiệm vụ của côngchức Tư pháp - hộ tịch như sau:

1 Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện nhiệm vụ,quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã trong lĩnh vực tư pháp và hộ tịch trên địabàn theo quy định của pháp luật

2 Trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ sau:

a) Phổ biến, giáo dục pháp luật; quản lý tủ sách pháp luật, tổ chức phục vụnhân dân nghiên cứu pháp luật và tổ chức lấy ý kiến nhân dân trên địa bàn cấp

xã trong việc tham gia xây dựng pháp luật;

b) Kiểm tra, rà soát các văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhândân và Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyếtđịnh; tham gia công tác thi hành án dân sự trên địa bàn cấp xã;

c) Thực hiện nhiệm vụ công tác tư pháp, hộ tịch, chứng thực, chứng nhận

và theo dõi về quốc tịch trên địa bàn cấp xã theo quy định của pháp luật; phốihợp với công chức Văn hóa - Xã hội hướng dẫn xây dựng hương ước, quy ước ởthôn, tổ dân phố và công tác giáo dục tại địa bàn cấp xã;

d) Chủ trì, phối hợp với công chức khác thực hiện công tác hòa giải ở

cơ sở

3 Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật chuyênngành và do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giao

Trang 23

2.1 Phương thức làm việc

Công tác xây dựng pháp luật

.2 Để thực hiện chức năng quản lý của mình, Uỷ ban nhân dân cấp xã có

thẩm quyền ban hành các quyết định, chỉ thị theo quy định của pháp luật Cácvăn bản này chỉ giới hạn thực hiện trong phạm vi cấp xã Văn bản pháp luật do

ủy ban nhân dân cấp xã ban hành phải bảo đảm đúng về thể thức, có nội dungphù hợp với Hiến pháp, các văn bản pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên,Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp và bảo đảm tính thống nhất, tínhđồng bộ và khả thi Quản lý công tác ban hành văn bản quy phạm pháp luật ởcấp xã bao gồm các công việc cụ thể sau:

Nắm nhu cầu và lập kế hoạch soạn thảo, ban hành các quyết định, chỉ thịcủa ủy ban nhân dân cấp xã và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch đó;

Đôn đốc, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các văn bản pháp luật củachính quyền cấp xã

Tự kiểm tra và rà soát, hệ thống hoá các văn bản quy phạm pháp luật doHội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân cấp xã ban hành để phát hiện mâu thuẫn,chồng chéo, không bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp, tính đồng bộ, thống nhấtcủa các văn bản Từ đó, đề xuất biện pháp xử lý đối với văn bản trái pháp luật

Công tác rà soát, kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của chính quyềncấp xã là một hoạt động quan trọng nhằm phát hiện những văn bản chồng chéohoặc mâu thuẫn, không hợp lý để xử lý bằng các hình thức thích hợp Ủy bannhân dân cấp xã có quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật nhằm thựchiện các chủ trương chính sách pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên, đồngthời chỉ đạo, quản lý các lĩnh vực xã hội trên địa bàn Công chức Tư pháp - Hộtịch với vai trò là công chức chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân xã có tráchnhiệm giúp chính quyền xã trong việc soạn thảo và ban hành văn bản theo đúngquy định của pháp luật, giúp Ủy ban nhân dân lấy ý kiến của nhân dân đối với

dự án luật theo kế hoạch của Ủy ban nhân dân và hướng dẫn của cơ quan chuyênmôn cấp trên

Trang 24

Như vậy công tác xây dựng pháp luật đã giúp Ủy ban nhân dân xã tăngcường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước bằng pháp luật trên các lĩnh vực củađời sống xã hội, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức cá nhân.

Tuy nhiên công tác xây dựng, tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật ởcấp xã của huyện Yên Châu, còn thiếu sự chỉ đạo quan tâm của chính quyền cấptrên Tình trạng văn bản sai thể thức, thẩm quyền và nội dung chưa phù hợpthống nhất với văn bản cấp trên còn diễn ra nhiều Cán bộ Tư pháp - Hộ tịchchưa có sự chủ động trong công tác xây dựng phối hợp xây dựng văn bản quyphạm pháp luật của ủy ban nhân dân và Hội đồng nhân dân cùng cấp hoặc thứchiện khi có sự chỉ đạo, kiểm tra từ cơ quan cấp trên

Công tác lưu trữ hồ sơ chưa thống nhất chưa có sự phối hợp giữa cácphòng ban nên làm mất thời gian, gây khó khăn trong việc kiểm tra, rà soát vàthẩm định văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn

Công tác phổ biến giáo dục pháp luật

Pháp luật của Nhà nước là sự thể chế hoá đường lối, chính sách của Đảng,thể hiện nguyện vọng, ý chí của nhân dân và phải được thực hiện thống nhấttrong cả nước Để nhân dân hiểu biết, tuân thủ pháp luật và giám sát việc thựchiện pháp luật thì phải tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật Theo quy địnhtại Hiến pháp và các văn bản pháp luật khác thì công tác tuyên truyền, phổbiến, giáo dục pháp luật là nhiệm vụ của tất cả các ngành, các cấp, các cơquan, đơn vị, đoàn thể quần chúng, trong đó các cơ quan tư pháp giữ một vaitrò quan trọng

Nhiệm vụ phổ biến, giáo dục pháp luật của cấp xã được thực hiện theoQuyết định số 37/2008/QĐ-TTg ngày 12 tháng 3 năm 2008 của Thủ tướngChính phủ phê duyệt Chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật từ năm 2008đến năm 2012 với các nội dung cụ thể sau:

Xây dựng chương trình, kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật theohướng dẫn của các cơ quan tư pháp cấp trên, phù hợp với đặc điểm kinh tế - xãhội, yêu cầu và điều kiện thực tế của địa phương Trong kế hoạch phải xác định

cụ thể mục đích, yêu cầu, đối tượng, nội dung, hình thức, biện pháp và trách

Trang 25

nhiệm của các cơ quan, tổ chức, tiến độ, thời gian thực hiện, các biện pháp vàhình thức phối hợp thực hiện; đồng thời quy định việc báo cáo theo định kỳ vàthường xuyên về tiến độ thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật.

Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc thực hiện hoặc kiến nghị biện pháp phù hợp

để tổ chức thực hiện kế hoạch này như điều chỉnh kế hoạch, nội dung, tạo điềukiện về kinh phí, lực lượng và các điều kiện cần thiết bảo đảm thực hiện

Sơ kết, tổng kết công tác phổ biến, giáo dục pháp luật ở xã, phường, thịtrấn

Báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về công tác phổ biến, giáo dục pháp luậtvới cơ quan tư pháp cấp trên; đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền khenthưởng các tổ chức, cá nhân có thành tích và tích cực tham gia công tác phổbiến, giáo dục pháp luật

Ngoài ra, thực hiện Pháp lệnh Thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn,

ủy ban nhân dân cấp xã có nhiệm vụ tham gia vào việc thông tin kịp thời vàcông khai các chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quy định của chínhquyền địa phương về thủ tục hành chính giải quyết các công việc có liên quanđến dân, các nghị quyết của Hội đồng nhân dân Để thực hiện các công việc trên,công chức Tư pháp- Hộ tịch cần theo dõi, cập nhật các văn bản pháp luật, bámsát sự chỉ đạo, hướng dẫn của cơ quan cấp trên và nhiệm vụ chính trị của địaphương để chủ động xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch phổbiến, giáo dục pháp luật trên địa bàn Đồng thời phát huy và thu hút được sựtham gia của đông đảo các tổ chức, đoàn thể và cá nhân ở địa phương có ý nghĩaquyết định trong việc triển khai thực hiện hiệu quả nhiệm vụ này

Trong công tác tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật, Ủy ban nhândân các xã đã quan tâm chỉ đạo công chức Tư pháp- Hộ tịch xã tham mưu xâydựng kế hoạch tuyên truyền pháp luật sát với thực tế của địa phương, luôn duytrì đội ngũ tuyên truyền viên pháp luật của Ủy ban nhân dân xã từ 5 đến 7 thànhviên, quan tâm đầu tư kinh phí cho công tác tuyên truyền phổ biến giáo dụcpháp luật theo quy định

Trang 26

Nội dung tuyên truyền tập trung vào các văn bản pháp luật mới ban hành,được sửa đổi, bổ sung liên quan đến đất đai, dân sự, hôn nhân gia đình, thựchiện quy chế dân chủ ở cơ sở… hoặc các vấn đề về phòng chống cháy nổ, anninh trật tự trong địa bàn các xã, thị trấn, các vấn đề liên quan đến luật nghĩa vụquân sự trong đợt tuyển quân hàng năm.

Về tình hình xây dựng, quản lý và khai thác tủ sách pháp luật

Một trong các biện pháp phổ biến, giáo dục pháp luật hiệu quả là thôngqua sách báo, tài liệu tuyên truyền pháp luật Đây là biện pháp có nhiều ưu thế,giúp cán bộ, công chức và người dân chủ động trong việc tìm hiểu, nghiên cứu

và vận dụng những kiến thức pháp luật trong hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ,trong hoạt động sản xuất, kinh doanh và giải quyết các vướng mắc pháp luậttrong đời sống hàng ngày Nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân trong việctìm hiểu, nghiên cứu sách báo, tài liệu, văn bản pháp luật, Đảng và Nhà nướcchủ trương xây dựng tủ sách pháp luật ở địa bàn cấp xã Trong đó giao tráchnhiệm ủy ban nhân dân cấp xã có nhiệm vụ quản lý Tủ sách pháp luật và hàngngày tổ chức phục vụ cho cán bộ, nhân dân có nhu cầu nghiên cứu được trựctiếp tìm hiểu các văn bản pháp luật của Nhà nước

Công chức Tư pháp - Hộ tịch ở các xã với nhiệm vụ giúp Uỷ ban nhândân cấp xã quản lý nhà nước về công tác tư pháp là người trực tiếp quản lý việckhai thác, sử dụng Tủ sách pháp luật ở xã, phường, thị trấn Để thực hiện nhiệm

vụ này, công chức Tư pháp hộ tịch đã tiến hành các công việc như thống kê đốitượng phục vụ và nhu cầu bạn đọc, xây dựng kế hoạch và phương thức hoạtđộng của tủ sách; xây dựng quy chế khai thác và duy trì tủ sách, xây dựng dựtoán kinh phí ban đầu và kinh phí hoạt động hàng năm của tủ sách; sưu tầm, bốtrí trang thiết bị cần thiết cho hoạt động của tủ sách; sắp xếp, phân loại, bảoquản, giới thiệu sách; tổ chức phục vụ bạn đọc

Ngoài ra, công chức Tư pháp- Hộ tịch phải thường xuyên quan hệ với nhàtrường, các ban, ngành, đoàn thể ở cơ sở để tuyên truyền, vận động cán bộ, nhândân và học sinh đọc và tìm hiểu các loại tài liệu, sách, báo pháp luật có trong tủsách; luân chuyển sách, báo, tài liệu pháp lý giữa điểm bưu điện văn hoá xã, thư

Trang 27

viện, tủ sách pháp luật của các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, trường học và bộđội biên phòng đóng trên địa bàn là những hoạt động cần thiết để nâng cao hiệuquả khai thác và sử dụng tủ sách pháp luật

Công chức phụ trách tủ sách không chỉ đơn thuần là người giữ tủ sách,bảo quản và cho mượn sách mà còn là người hướng dẫn cán bộ, nhân dân sửdụng sách, báo, tài liệu pháp lý; tuyên truyền, động viên nhân dân tích cực tìmhiểu pháp luật Có thể nói, tủ sách pháp luật có phát huy được đầy đủ tác dụngthiết thực hay không, điều đó còn phụ thuộc rất nhiều vào vai trò, trình độ, tinhthần trách nhiệm của công chức phụ trách tủ sách pháp luật Muốn vậy, côngchức phụ trách tủ sách pháp luật luôn phải tự học hỏi để nâng cao trình độ chínhtrị, pháp lý, chuyên môn, nghiệp vụ nhằm đáp ứng ngày càng tốt hơn nhiệm vụđược giao Để việc luân chuyển, trao đổi sách, báo, tài liệu pháp luật được thuậnlợi và đạt hiệu quả cao, công chức tư pháp - hộ tịch cần báo cáo và xin ý kiếnchỉ đạo của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cùng cấp trong việc luân chuyển sách,báo, tài liệu pháp luật để phối hợp thực hiện

Công tác phổ biến giáo dục pháp luật còn mang tính hình thức, theo lốimòn và thiếu tính chủ động, tuyên truyền theo đợt, theo nội dung chỉ đạo của cơquan cấp trên Nội dung tuyên truyền theo ngành quản lý thiếu sự phối hợpthường xuyên với các bộ phận chức năng khác Đối tượng được tuyên truyềnphổ biến giáo dục pháp luật là học sinh và người dân nhưng chưa được quan tâmnên ảnh hưởng đến hiệu quả trong công tác này chưa cao

Về hoạt động quản lý và công tác hòa giải cơ sở

Tổ hoà giải là một tổ chức của nhân dân, do nhân dân bầu ra và đượcthành lập ở bản, tổ dân phố và các cụm dân cư, trực tiếp gắn bó hàng ngày vớinhân dân để kịp thời giải quyết các vi phạm pháp luật và tranh chấp nhỏ trongnhân dân, nhằm củng cố khối đoàn kết toàn dân, giữ gìn tình làng, nghĩa xóm,làm tốt đẹp hơn quan hệ gia đình, họ hàng, làng, khu, phố và góp phần tuyêntruyền, phổ biến, nâng cao ý thức pháp luật trong nhân dân, chủ động ngăn ngừa

vi phạm pháp luật, hạn chế đơn thư khiếu kiện và các vụ việc phải đưa ra Toà ángiải quyết

Trang 28

Về trình độ chuyên môn:

+ Đại học luật: 11 người (chiếm 35,5%)

+ Trung cấp luật: 15 người (chiếm 48,3%)

+ Trung cấp khác: 4 người ( chiếm 12,9%)

+ Chưa đào tạo: 1 người (chiếm 3,2%)

Về trình độ lý luận chính trị:

+ Trung cấp: 15 công chức ( chiếm 48,4%)

+ Sơ cấp: 11 công chức (chiếm 35,5%)

+ Chưa qua bồi dưỡng: 6 công chức (chiếm 16,1%)

Về nhu cầu bồi dưỡng nghiệp vụ tư pháp:

+ Nhu cầu bồi dưỡng: 31 người (chiếm 100%)

Về trình độ ngoại ngữ:

+ Có chứng chỉ: 12/31 công chức (chiếm 38,7%)

Về trình độ tin học:

+ Có chứng chỉ:25 người ( chiếm 80,6%)

+ Chưa có chứng chỉ: 6 người (chiếm 19,4%)

Về bồi dưỡng kỹ năng quản lý nhà nước:

+ Số công chức được bồi dưỡng 8/30 người (chiếm 25,8%)

+ Còn lại là 23/30 công chức chưa được bồi dưỡng kỹ năng quản lý nhànước chiếm 74,2%

Thời gian làm công tác Tư pháp – hộ tịch:

+ Dưới 5 năm: 9 người (chiếm 29%)

Trang 29

+ Từ 5 đến 10 năm: 11người ( chiếm 35,5%)

+ Trên 10 năm: 11 người (chiếm 35,5%)

Về độ tuổi:

+ Dưới 30 tuổi: 4 người (chiếm 12,9%)

+ Từ 30 đến 40 tuổi: 14 người (chiếm 45,2%)

+Từ 40 đến 50 tuổi: 3 người (chiếm 9.7%)

+ Trên 50 tuổi: 10 người (chiếm 32.3%)

Về giới tính:

+ Nữ: 3 người (chiếm 9,7%)

+Nam: 28 người (chiếm 90,3%)

Về dân tộc:

+ Kinh: 3 người (chiếm 9,7%)

+ Dân tộc khác: 28 người ( chiếm 90,3%)

Huyện Yên Châu tỉnh Sơn La hiện nay có 14 xã, 1 thị trấn với 31 côngchức Tư pháp - Hộ tịch cấp xã

Qua số liệu trên có thể thấy:

Về trình độ văn hóa

Trình độ văn hóa công chức Tư pháp- Hộ tịch cấp xã, huyện Yên Châu là31/31 công chức chiếm 100% số công chức tốt nghiệp THPT trở lên, không cócông chức nào còn ở trình độ văn hóa tiểu học và THCS

Về trình độ chuyên môn

Trình độ chuyên môn của đội ngũ công chức Tư pháp- Hộ tịch huyệnYên Châu tương đối có thể đáp ứng yêu cầu thực thi công vụ ở địa phương.Trình độ đại học luật 11 người (chiếm 35,5%) và trung cấp luật 15 người (chiếm48,3%) còn lại là bằng trung cấp khác 4 người ( chiếm 12,9%) Và có 1 côngchức chưa qua đào tạo trình độ chuyên môn nghiệp vụ (chiếm 3,2%) Như vậy

có thể thấy, theo tiêu chuẩn nghề nghiệp đối với công chức Tư pháp - Hộ tịchchưa đảm bảo Trong 100% công chức thì có 83,9% có trình độ đại học và trungcấp luật, còn lại là bằng cao đẳng, trung cấp chuyên ngành khác và chưa đượcđào tạo Vấn đề không có kiến thức trình độ chuyên môn về công tác Tư pháp-

Trang 30

Hộ tịch sẽ làm cho 16,1% đội ngũ công chức Tư pháp- Hộ tịch không có bằngđại học và trung cấp không phải chuyên ngành luật kia mất nhiều thời gian đểhọc hỏi, đọc tài liệu, văn bản Luật liên quan đến công việc hàng ngày Đây làmột khó khăn cũng là thử thách đối với công chức Tư pháp- Hộ tịch vì côngviệc của đội ngũ này gắn liền với quyền và nghĩa vụ của công dân.

Về trình độ lý luận chính trị

Theo tiêu chuẩn đối với cán bộ công chức xã phường thị trấn sau khi đượctuyển dụng yêu cầu là phải được đào tạo, bồi dưỡng kiến thức lý luận chính trịnhằm trang bị cho họ kiến thức cơ bản về lập trường tư tưởng, quan điểm,đương lối, chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước để hỗ trợ kiến thứcchuyên môn Vì vậy, việc nâng cao trình độ lý luận chính trị cho đội ngũ côngchức Tư pháp - Hộ tịch xã có ý nghĩa rất quan trọng trong quá trình quản lý vàthực hiện công tác tại địa phương

Theo số liệu trên cho thấy số công chức Tư pháp - Hộ tịch chưa qua đàotạo bồi dưỡng kiến thức lý luận chính trị còn chiếm tỷ lệ 16,1% Trong bối cảnhhiện nay khi tốc độ đô thị hóa diễn ra mạnh, sự gia tăng dân số cơ học lớn, kinh

tế thị trường phát triển mạnh thì một đội ngũ không nhỏ cán bộ công chức nóichung trong đó có công chức Tư pháp - Hộ tịch nói riêng có biểu hiện suy thoái

về phẩm chất đạo đức, gây mất lòng tin với nhân dân

Việc nâng cao trình độ lý luận chính trị cho đội ngũ công chức Tư

pháp-Hộ tịch nhằm giúp đôi ngũ này thấm nhuần tư tưởng Hồ Chí Minh và tự chỉnhđốn bản thân, vận dụng các chủ trương đường lối của đảng và chính sách củaNhà nước cũng như phương pháp làm việc một cách khoa học

Việc thường xuyên nâng cao trình độ lý luận chính trị cho CB,CC Tưpháp - Hộ tịch cần được huyện Yên Châu quan tâm hơn nữa trong thời gian tới

Có trình độ và lập trường tư tưởng vững mạnh thì mới có thể định hướng chonhân dân đi theo con đường đúng đắn mà Đảng và Nhà nước đã lựa chọn, gópphần xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN giàu mạnh, công bằng dân chủ vănminh

Về kiến thức nghiệp vụ tư pháp:

Trang 31

Bên cạnh các tiêu chuẩn chung mà bất kỳ công chức nào cũng phải đảmbảo theo quy định thì công chức Tư pháp - Hộ tịch cấp xã phải đảm bảo theotiêu chuẩn cụ thể tương ứng với chức danh công tác Tiêu chuẩn cụ thể là điềukiện gắn với vị trí việc làm cụ thể Nó thể hiện tính chất, đặc điểm riêng củatừng ngành mang tính chuyên môn nghiệp vụ cụ thể.

Theo số liệu trên thì có 31 người chiếm 100% số công chức Tư pháp - Hộtịch cấp xã, huyện Yên châu có nhu cầu bồi dướng nghiệp vụ Tư pháp

Lớp bồi dưỡng nghiệp vụ tư pháp là rất cần thiết để họ có thể nắm bắt cáckiến thức, kỹ năng liên quan đến chuyên ngành để có thể vận dụng vào thực tếcông việc

Về trình độ quản lý nhà nước

Có 25,8% công chức (8/31 công chức Tư pháp - Hộ tịch cấp xã) đã đượcđào tạo kiến thức quản lý nhà nước, đây là một trong những kiến thức rất quantrọng và là yêu cầu cần thiết đối với công chức làm chuyên môn, đòi hỏi sau khiđược tuyển dụng phải được bồi dưỡng, đào tạo Việc bồi dưỡng trình độ kiếnthức quản lý nhà nước sẽ cung cấp cho công chức có cái nhìn toàn diện với hệthống chính trị, tổ chức bộ máy nhà nước, nguyên tắc hoạt động của các cơ quannhà nước, quyền nghĩa vụ của công chức, đạo đức công vụ đây là những kiếnthức hỗ trợ rất nhiều cho việc thực hiện công tác chuyên môn của đội ngũ này

Do vậy, việc mới chỉ có 8 trên tổng số 31 công chức Tư pháp- Hộ tịch xã,thị trấn của huyện yên Châu được tham gia lớp bồi dưỡng kiến thức quản lý nhànước là còn quá thấp, ảnh hưởng tới việc thực hiện công tác của đội ngũ này

Về trình độ tin học và ngoại ngữ

Về trình độ tin học và ngoại ngữ: hơn một nửa số công chức Tư pháp- Hộtịch cấp xã của huyện Yên Châu có chứng chỉ về tin học Đây là số lượng ít sovới mức độ cần thiết sử dụng vào công việc đồng thời trên thực tế một số người

có chứng chỉ tin học nhưng vẫn không sử dụng được vào công việc Số này tậptrung vào số công chức Tư pháp - Hộ tịch có độ tuổi từ 40 đến 50 và trên 50 nênhạn chế trong quá trình cập nhật, thu thập thông tin, kiểm tra độ chính xác củathông tin chính trị, xã hội, pháp luật, làm cho bản thân công chức không chủ

Trang 32

động, phải phụ thuộc vào người khác, ảnh hưởng lớn đến kỹ năng giải quyếtcông việc và tính chuyên nghiệp của đội ngũ công chức Tư pháp cấp xã Thờigian giải quyết công việc bị kéo dài.

Hiện nay, hầu hết các thủ tục hành chính cũng như việc nhập, lưu giữ các

số liệu, nội dung liên quan đến công tác tại Ủy ban nhân dân xã như làm hộ tịch,đều phải sử dụng công nghệ thông tin Trong khi đó, số công chức Tư pháp - Hộtịch cấp xã có trình độ tin học còn hạn chế nên việc áp dụng những thành tựucủa công nghệ thông tin trong quản lý còn thấp Bên cạnh đó là những đòi hỏicấp bách của cải cách hành chính như xây dựng Chính phủ điện tử, tin học hóatrong quản lý và nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý nhànước, bởi vậy việc nâng cao trình độ tin học của công chức Tư pháp cấp xã là rấtcần thiết

Về trình độ ngoại ngữ, số lượng công chức Tư pháp - Hộ tịch có chứngchỉ ngoại ngữ chiếm tỉ lệ rất thấp 12/31 người chiếm 38,7% Và thực tế, trong sốnhững người có chứng chỉ thậm chí có bằng đại học theo chuyên môn công tácthì số người có thể sử dụng thành thạo, trực tiếp nghe nói được là rất ít Nhưvậy, việc nâng cao trình độ ngoại ngữ và tin học, đặc biệt trong thời kỳ hội nhập

là một đòi hỏi cấp thiết cần được quan tâm trong quá trình đào tạo, bồi dưỡngcông chức

Về độ tuổi và thời gian làm công tác Tư pháp

Công chức Tư pháp - Hộ tịch cấp xã huyện Yên Châu có 31 người vàphân theo độ tuổi như sau: Dưới 30 tuổi chiếm 12,9%, từ 30 – 40 tuổi chiếm45,2%, từ 40 - 50 tuổi chiếm 9,7% và trên 50 tuổi chiếm 32,3% Và thời gianlàm công tác Tư pháp - Hộ tịch: Dưới 5 năm: 9 người (chiếm 29%), từ 5 đến 10năm: 11 người (chiếm 35,5%),trên 10 năm: 11 người (chiếm 35,5%)

Nhìn vào cơ cấu độ tuổi và thời gian làm công tác Tư pháp- Hộ tịch làtương đối hợp lý, đa phần công chức Tư pháp - Hộ tịch cấp xã huyện Yên Châuđược đào tạo căn bản, độ tuổi trung bình là khá trẻ Số cán bộ lớn tuổi và nhiềutuổi trong công tác có nhiều kinh nghiệm đã hỗ trợ tích cực cho những cán bộtrẻ chưa có kinh nghiệm Điều đó tạo ra sự phối hợp nhịp nhàng trong quá trình

Ngày đăng: 31/05/2019, 18:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Nội vụ, Thông tư số 06/2012/TT-BNV ngày 30/10/2012 quy định về chức trách, tiêu chuẩn cụ thể và nhiệm vụ của công chức cấp xã Khác
3. Chính phủ (2011), Nghị định số: 112/2011/NĐ-CP ngày 05/12/2011 về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn Khác
4. Chính phủ (2009), Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã Khác
6. Chính phủ, (2011), Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2011 về ban hành chương trình tổng thể cải cách hành chính Nhà nước giai đoạn 2011 – 2020 Khác
7. Học viện Hành chính Quốc gia (2009), Giáo trình Tổ chức nhân sự hành chính Nhà nước, Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Khác
8. Học viện Hành chính Quốc gia (2006), Hành chính công, Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Khác
9. Luật Cán bộ, công chức năm 2008 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khác
10.Luật hòa giải cơ sở số 35/2013/QH13 ngày 20 tháng 6 năm 2013 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khác
11.Luật hộ tịch số 60/2014/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khác
12.Quyết định số: 14/2019/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 13/03/2019 về Xây dựng, quản lý, khai thác tủ sách pháp luật Khác
13. Tổng hợp rà soát đội ngũ cán bộ công chức Tư pháp – Hộ tịch xã, thị trấn, của phòng Tư pháp huyện Yên Châu Khác
14.Báo cáo số: 82/BC-TP ngày 22/4/2019 về Tình hình tổ chức và hoạt động của phòng Tư pháp và đội ngũ công chức Tư pháp – Hộ tịch trên địa bàn huyện Yên Châu Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w