1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá kết quả thực hiện đề án quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới tại xã Tân Mộc, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2012 - 2017 (Khóa luận tốt nghiệp)

89 133 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 1,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá kết quả thực hiện đề án quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới tại xã Tân Mộc, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2012 - 2017 (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá kết quả thực hiện đề án quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới tại xã Tân Mộc, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2012 - 2017 (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá kết quả thực hiện đề án quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới tại xã Tân Mộc, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2012 - 2017 (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá kết quả thực hiện đề án quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới tại xã Tân Mộc, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2012 - 2017 (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá kết quả thực hiện đề án quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới tại xã Tân Mộc, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2012 - 2017 (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá kết quả thực hiện đề án quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới tại xã Tân Mộc, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2012 - 2017 (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá kết quả thực hiện đề án quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới tại xã Tân Mộc, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2012 - 2017 (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá kết quả thực hiện đề án quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới tại xã Tân Mộc, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2012 - 2017 (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá kết quả thực hiện đề án quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới tại xã Tân Mộc, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2012 - 2017 (Khóa luận tốt nghiệp)

Trang 1

- -

VŨ CÔNG KỲ Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ TÂN MỘC, HUYỆN LỤC NGẠN,

TỈNH BẮC GIANG GIAI ĐOẠN 2012-2017

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Quản lý đất đai

Thái Nguyên, năm 2018

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM - -

VŨ CÔNG KỲ

Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ TÂN MỘC, HUYỆN LỤC NGẠN,

TỈNH BẮC GIANG GIAI ĐOẠN 2012-2017

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành : Quản lý đất đai

Giảng viên hướng dẫn: Ths.Trương Thành Nam

Thái Nguyên, năm 2018

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Qua quá trình học tập tại khoa Quản lý Tài nguyên – Trường đại học Nông lâm Thài Nguyên và sau thời gian thực tập tại UBND xã Tân Mộc, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang, em đã học được rất nhiều kiến thức bổ ích và những kinh nghiệm từ thực tiễn cuộc sống vô cùng quý báu Vận dụng những kiến thức có được em đã tiến hành

nghiên cứu đề tài : “Đánh giá kết quả thực hiện đề án quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới tại xã Tân Mộc, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2012- 2017”

Trước tiên em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới sự giúp đỡ nhiệt tình của

thầy Ths.Trương Thành Nam đã dành thời gian quý báu của mình để tận tình

hướng dẫn và giúp đỡ cho em hoàn thành tốt đồ án Tiếp đến em xin gửi lời cám ơn tới tập thể các thầy, cô giáo trong khoa Quản lý Tài nguyên đã trang bị cho em những kiến thức hữu ích; dạy dỗ, chỉ bảo em trong suốt quá trình học tập tại trường

Em cũng xin chân thành cám ơn toàn thể cán bộ trong UBND xã Tân Mộc đã tạo điều kiện, giúp đỡ, chỉ bảo, hướng dẫn cho em để em có thể hoàn thành tốt nhất

đồ án của mình

Cuối cùng, em xin gửi lời cám ơn sâu sắc nhất tới gia đình, bạn bè đã luôn bên cạnh giúp đỡ, động viên em trong suốt quá trình học tập tại trường cũng như thời gian thực tập địa phương vừa qua

Em xin chân thành cám ơn !

Bắc Giang, ngày tháng năm 2018

Sinh viên

Vũ Công Kỳ

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1 Bảng đánh giá kết quả tiêu chí nông thôn mới đạt được năm 2017

tại xã Tân Mộc, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang 37

Bảng 4.2: Đánh giá kết quả thực hiện Tiêu chí Quy hoạch 48

Bảng 4.3: Kết quả thực hiện tiêu chí về Giao thông 50

Bảng 4.4: Tổng hợp tiêu chí Thủy lợi xã Tân Mộc, huyện Lục Ngạn,

tỉnh Bắc Giang 51

Bảng 4.5: Đánh giá kết quả thực hiện tiêu chí về Điện tại xã Tân Mộc 53

Bảng 4.6: Kết quả thực hiện tiêu chí về Trường học 54

Bảng 4.7: Kết quả thực hiện tiêu chí Cơ sở vật chất văn hóa 56

Bảng 4.8: Đánh giá tiêu chí về Bưu điện 57

Bảng 4.9: Kết quả thực hiện tiêu chí về Nhà ở dân cư 58

Bảng 4.10: Bảng tổng hợp về Hộ nghèo 59

Bảng 4.11: Kết quả về thực hiện tiêu chí về Tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên 60

Bảng 4.12: Hình thức tổ chức sản xuất tại xã 61

Bảng 4.13: Kết quả thực hiện tiêu chí về Giáo dục 62

Bảng 4.14: Đánh giá tiêu chí về Y tế 63

Bảng 4.15: Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế của xã 64

Bảng 4.16: Kết quả thực hiện tiêu chí Văn hóa 65

Bảng 4.17: Đánh giá kết quả thực hiện tiêu chí về Môi trường 66

Bảng 4.18: Đánh giá kết quả về tiêu chí Hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh 69

Bảng 4.19: Đánh giá tiêu chí An ninh, trật tự xã hội được giữ vững 70

Trang 5

10 VH- TT- DL Văn hóa - Thể thao - Du lịch

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT iii

MỤC LỤC iv

PHẦN I MỞ ĐẦU 1

1.1.Tính cấp thiết của đề tài: 1

1.2 Mục tiêu của đề tài 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3.Ý nghĩa của đề tài: 3

1.3.1.Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu: 3

1.3.2.Ý nghĩa trong thực tiễn: 3

PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Cơ sở lý luận về nông thôn mới 4

2.1.1 Một số khái niệm cơ bản 4

2.1.2 Sự cần thiết xây dựng mô hình nông thôn mới 6

2.1.3 Vai trò của xây dựng mô hình nông thôn mới 8

2.1.4 Nội dung quy hoạch xây dựng nông thôn mới 8

2.1.5 Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới 9

2.1.6 Đặc trưng, nguyên tắc xây dựng vai trò của nông thôn mới 10

2.2 Cơ sở pháp lý xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam 12

2.3 Cơ sở thực tiễn 13

2.3.1 Mô hình xây dựng nông thôn mới của một số nước trên thế giới 13

2.3.2 Xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam 17

Trang 7

2.3.3 Một số bài học kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới 21

PHẦN III ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 22

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 22

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 22

3.2 Nội dung nghiên cứu 22

3.3 Phương pháp nghiên cứu 22

3.3.1.Phương pháp điều tra, thu thập số liệu 22

3.3.2.Phương pháp phân tích số liệu 23

3.3.3 Phương pháp xử lý số liệu 23

3.3.4.Phương pháp trình bày kết quả nghiên cứu 23

PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 24

4.1 Kết quả thực hiện đề án xây dựng nông thôn mới tại xã Tân Mộc,

Huyện Lục Ngạn, Tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2012-2017 24

4.1.1 Điều kiện tự nhiên: 24

4.1.2 Các nguồn tài nguyên: 25

4.1.3 Thực trạng môi trường: 26

4.1.4 Thực trạng phát triển kinh tế- xã hội: 27

4.1.5: Hiện trạng sử dụng đất năm 2017: 29

4.1.6 Nội dung Đề án quy hoạch xây dựng nông thôn mới của xã: 30

4.1.7 Kết quả thực hiện 19 tiêu chí xây dựng nông thôn mới xã Tân Mộc 37

4.2 Đánh giá kết quả thực hiện Đề án Quy hoạch xây dựng nông thôn mới

xã Tân Mộc, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang từ khi có Đề án Quy hoạch xây

dựng nông thôn mới đến hết năm 2017 70

4.2.1 Tiến độ thực hiện 70

Trang 8

4.2.2 Kết quả huy động và sử dụng nguồn vốn trong thực hiện

chương trình xây dựng nông thôn mới 71

4.2.3 Đánh giá chung: 71

4.3 Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình xây dựng nông thôn

mới tại xã Tân Mộc 72

4.3.1 Thuận lợi: 73

4.3.2 Khó khăn: 73

4.4 Đánh giá kết quả thực hiện xây dựng mô hình nông thôn mới tại xã Tân Mộc 74

4.4.1.Những điều kiện thuận lợi: 74

4.4.2 Những khó khăn và thách thức: 74

4.5 Giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện Đề án 75

PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 78

5.1 Kết luận 78

5.2 Kiến nghị 79

TÀI LIỆU THAM KHẢO 80

Trang 9

PHẦN I

MỞ ĐẦU

1.1.Tính cấp thiết của đề tài:

Sau hơn 20 năm thực hiện đường lối đổi mới, dưới sự lãnh đạo của Đảng, nông nghiệp, nông dân, nông thôn nước ta đã đạt nhiều thành tựu to lớn Nông nghiệp phát triển ổn định và có xu hướng tái sản xuất theo chiều sâu đời sống vật chất và tinh thần của người nông dân được cải thiện, bộ mặt nông thôn thay đổi theo chiều hướng lành mạnh hóa các quan hệ kinh tế - xã hội, góp phần quan trọng vào sự

ổn định của đất nước, tạo cơ sở cho sự phát triển bền vững Tuy nhiên, nhiều thành tựu đạt được chưa tương xứng với tiềm năng và lợi ích của khu vực nông thôn Với mục tiêu công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, hiện nay ngành nông nghiệp ít được quan tâm hơn, đặc biệt là ở khu vực nông thôn có quy mô nhỏ, lợi ích người nông dân đang bị xem nhẹ Tốc độ phát triển kinh tế cao bên cạnh những lợi ích mang lại, cũng có không ít những khó khăn cần giải quyết, vấn đề khoảng cách giàu nghèo ngày càng lớn giữa các khu vực trong cả nước, nhất là giữa khu vực thành thị và khu vực nông thôn càng lớn đã phát sinh nhiều vấn đề xã hội bức xúc Hơn nữa, nước ta

là một nước nông nghiệp, sản xuất nông nghiệp là chủ yếu, có khoảng 75% dân sống tại nông thôn nên để đáp ứng yêu cầu này Đảng và Nhà nước đã ban hành Nghị quyết của Đảng về nông nghiệp, nông thôn đi vào cuộc sống, đẩy nhanh tốc độ công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, việc cần làm trong giai đoạn hiện nay là xây dựng cho được các mô hình nông thôn mới đủ đáp ứng yêu cầu phát huy nội lực của nông dân, nông nghiệp và nông thôn, đủ điều kiện hội nhập nển kinh tế thế giới Thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 khóa X về “Nông nghiệp, nông dân và nông thôn”, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành “Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới” (Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009) và “Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới” tại Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 06/4/2010, nhằm xây dựng một nông thôn hiện đại nhưng vẫn giữ được dáng dấp truyền thống của một nông thôn Việt Nam, đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong thời

kì đổi mới theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn đáp

ứng yêu cầu và nguyện vọng của nhân dân

Trang 10

Tân Mộc là một xã khá phát triển của huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang, nằm trên đường tỉnh 293 Là một trong những địa phương được tỉnh Bắc Giang chọn làm

xã điểm trong việc triển khai thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới Góp phần thực hiện phong trào xây dựng nông thôn mới của cả nước, chính quyền cũng như toàn thể nhân dân của xã Tân Mộc, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang đã tiến hành thực hiện phương án quy hoạch xây dựng nông thôn mới dưới sự chỉ đạo của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang về Chương trình quy hoạch phát triển nông thôn mới Tỉnh Bắc Giang Sau 5 năm ( 2012-2017) thực hiện đề án quy hoạch nông thôn mới, đời sống tinh thần của người dân, cơ sở vật chất và diện mạo xã Tân Mộc đã có rất nhiều sự thay đổi đáng tự hào Trình độ dân trí ngày một nâng cao, người dân đã biết áp dụng các thành tựu khoa học vào sản xuất nông nghiệp cũng như đời sống, các lĩnh vực y tế giáo dục ngày một tiến bộ, thu nhập bình quân đầu người tăng đáng kể, đường làng ngõ xóm sạch đẹp, điện lưới và nước sạch đầy đủ Người dân đã áp dụng khoa học kĩ thuật vào trồng trọt chăn nuôi Đời sống người dân đã được nâng cao cả về vật chất lẫn tinh thần, bộ mặt làng xã đã thay đổi rõ rệt, cảnh quan môi trường được đảm bảo hơn Tuy nhiên, để tiếp tục tạo ra các tiền đề mới cho xã Tân Mộc trở thành một xã nông thôn mới thì cần thiết phải có những đánh giá xác thực về các kết quả đã đạt được và những vấn đề đang còn hạn chế trong việc thực hiện phương án quy hoạch nông thôn mới của xã Vì vậy, dưới sự

hướng dẫn của thầy Ths.Trương Thành Nam em tiến hành thực hiện đề tài: “ Đánh

giá kết quả thực hiện đề án quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới tại xã Tân Mộc, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2012-2017”

1.2 Mục tiêu của đề tài

1.2.1 Mục tiêu chung

+ Đánh giá thực trạng xây dựng nông thôn mới tại xã Tân Mộc và trên cơ sở đó đưa ra giải pháp nhằm đẩy nhanh quá trình xây dựng nông thôn mới tại xã Tân Mộc, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

+ Đánh giá kết quả thực hiện xây dựng mô hình nông thôn mới tại xã Tân Mộc

Trang 11

+ Phân tích những thuận lợi và khó khăn trong quá trình xây dựng nông thôn mới tại xã

+ Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả xây dựng nông thôn mới tại xã

1.3.Ý nghĩa của đề tài:

1.3.1.Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu:

Nâng cao nhận thức, sự hiểu biết về đề án quy hoạch xây dựng nông thôn mới

và những chính sách lien quan đến phát triển nông thôn giai đoạn hiện nay Qúa trình thực hiện đề tài thực tập sẽ nâng cao năng lực cũng như rèn luyện kỹ năng, phương pháp nghiên cứu khoa học cho bản thân sinh viên

1.3.2.Ý nghĩa trong thực tiễn:

Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở để các nhà quản lý, các cấp lãnh đạo của huyện, xã đưa ra những chính sách phát triển đề án xây dựng nông thôn mới tại xã Tân Mộc, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang và các địa phương khác có điều kiện tương đồng

Trang 12

PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở lý luận về nông thôn mới

2.1.1 Một số khái niệm cơ bản

2.1.1.1 Nông thôn

Theo từ điển bách khoa toàn thư: “Nông dân là những người lao động cư trú ở vùng nông thôn, tham gia sản xuất nông nghiệp Nông dân sống chủ yếu bằng ruộng vườn, sau đó đến các ngành nghề mà tư liệu sản xuất chính là đất đai Tùy từng quốc gia, tưng thời kì lịch sử, người nông dân có quyền sở hữu khác nhau về ruộng đất

Họ hình thành nên giai cấp nông dân, có vị trí, vai trò nhất định trong xã hội.”

Hiện nay chưa có một định nghĩa chuẩn xác được chấp nhận một cách rộng rãi

về nông thôn Tuy nhiên khi tổng hợp các ý kiến của các nhà xã hội học, kinh tế học

có thể đưa ra khái niệm tổng quát về vùng nông thôn như sau “Nông thôn là vùng khác với đô thị là ở đó có một cộng đồng chủ yếu là nông thôn, làm nghề chính là nông nghiệp, có mật độ dân cư thấp hơn; có kết cấu hạ tầng kém phát triển hơn; có mật độ phúc lợi thua kém hơn; có trình độ dân trí, trình độ tiếp cận thị trường và sản

xuất hàng hóa thấp hơn” Tuy nhiên khái niệm trên cần được đặt trong điều kiện thời

gian và không gian nhất định của nông thôn mỗi nước, mỗi vùng và cần phải tiếp tục nghiên cứu để có khái niệm chính xác và hoàn chỉnh

Ở Việt Nam theo Nghị định số: 41/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010.Về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn quy định “ Nông thôn

là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị, các thành phố, thị xã, thị trấn, được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là Ủy ban nhân dân xã”

2.1.1.2 Nông thôn mới

Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là Uỷ ban nhân dân xã Nông thôn mới khác với nông thôn truyền thống Mô hình nông thôn mới là tổng thể, những đặc điểm, cấu trúc tạo thành một kiểu tổ chức nông thôn theo tiêu chí mới đáp ứng yêu cầu mới đặt ra trong nông thôn hiện nay Nhìn chung mô hình nông thôn mới là mô

Trang 13

hình cấp xã, thôn được phát triển toàn diện theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, dân chủ và văn minh Mô hình nông thôn mới được quy định bởi các tính chất: đáp ứng yêu cầu phát triển, có sự đổi mới về tổ chức, vận hành và cảnh quan môi trường; đạt hiệu quả cao nhất trên tất cả các mặt kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội Tiến bộ hơn so với mô hình cũ, chứa đựng các đặc điểm chung, có thể phổ biến và vận dụng trên toàn lãnh thổ

Xây dựng mô hình nông thôn mới là việc đổi mới tư duy, nâng cao năng lực của người dân, tạo động lực cho mọi người phát triển kinh tế, xã hội góp phần thực hiện chính sách vì nông nghiệp, nông dân, nông thôn Thay đổi cơ sở vật chất, diện mạo đời sống, văn hóa qua đó thu hẹp khoảng cách giữa nông thôn và thành thị Đây là quá trình lâu dài và liên tục, là một trong những nội dung quan trọng cần tập trung lãnh đạo, chỉ đạo trong đường lối, chủ trương phát triển đất nước

và các địa phương

Nghị quyết 26/TQ – TW của ban chấp hành Trung ương Đảng khóa X đã đề ra chủ trương xây dựng nông thôn mới phát triển kinh tế xã hội, nâng cao đời sống của nhân dân, phát triển nông nghiệp và nông thôn nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của cư dân ở nông thôn Nghị quyết đã xác định rõ mực tiêu: “Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại, cơ cấu kinh tế và các hình thức

tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ,

đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc dân tộc, dân trí được nâng cao; môi trường sinh thái được bảo vệ, hệ thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng được tăng cường”

2.1.1.3 Khái niệm về quy hoạch

Quy hoạch là bố trí sắp xếp địa điểm, diện tích sử dụng các khu chức năng trên địa bàn xã: khu phát triển dân cư, hạ tầng kinh tế - xã hội, các khu sản xuất nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ … theo chuẩn nông thôn mới

Là việc tổ chức không gian mạng lưới điểm dân cư nông thôn, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trên địa bàn xã hoặc liên xã

Quy hoạch xây dựng nông thôn gồm quy hoạch xây dựng mạng lưới điểm dân

cư nông thôn trên địa bàn xã hoặc liên xã (còn gọi là quy hoạch chung xây dựng xã)

Trang 14

và quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn (còn gọi là quy hoạch chi tiết khu trung tâm xã, thôn, làng, xóm, bản…)

2.1.1.4 Khái niệm về quy hoạch nông thôn mới

Quy hoạch nông thôn mới là quy hoạch không gian và quy hoạch hạ tầng kinh

tế - xã hội trên điạ bàn xã

Quy hoạch nông thôn mới bao gồm 3 nội dung chủ yếu: Quy hoạch xây dựng mạng lưới điểm dân cư nông thôn và phân vùng sản xuất nông nghiệp; quy hoạch chi tiết xây dựng khu trung tâm xã và điểm dân cư nông thôn tập trung; quy hoạch chi tiết hệ thống thủy lợi và giao thông nội đồng

2.1.1.5 Xây dựng nông thôn mới

Xây dựng nông thôn mới là cuộc cách mạng và cuộc vận động lớn để cộng đồng dân cư ở nông thôn đồng lòng xây dựng thôn, xã, gia đình của mình khang trang, sạch đẹp, phát triển sản xuất toàn diện (nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ); có nếp sống văn hóa, môi trường và an ninh nông thôn được đảm bảo; thu nhập, đời sống vật chất, tinh thần của người dân đượuc nâng cao

Xây dựng nông thôn mới là sự nghiệp cách mạng của toàn Đảng, toàn dân của

cả hệ thống chính trị Nông thôn mới không chỉ là vấn đề kinh tế, xã hội mà là vấn đề kinh tế- chính trị tổng hợp

Xây dựng nông thôn mới giúp cho nông dân có niềm tin, trở nên tích cực, chăm chỉ, đoàn kết giúp đỡ nhau xây dựng nông thôn phát triển giàu đẹp, dân chủ, văn minh

2.1.2 Sự cần thiết xây dựng mô hình nông thôn mới

Để hướng tới mục tiêu công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, trở thành quốc gia phát triển giảm thiểu khoảng cách giàu nghèo; Nhà nước cần quan tâm phát triển nông nghiệp, nông thôn Nông sản là sản phẩm thiết yếu cho toàn xã hội và ở Việt Nam khu vực nông thôn chiếm đến 70% dân số Thực hiện đường lối mới của Đảng

và Nhà nước trong chính sách phát triển nông thôn, nông nghiệp được xem như mặt trận hàng đầu, chú trọng đến các chương trình lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng

và hàng xuất khẩu, phát triển kinh tế trang trại, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn, xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư, thực hiện quy chế dân chủ

Trang 15

ở cơ sở… Các chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước đã và đang đưa nền nông nghiệp tự túc sang nền công nghiệp hàng hóa Nền nông nghiệp nước ta còn nhiều những hạn chế cần được giải quyết để đáp ứng kịp xu thế toàn cầu Một số yếu

tố như:

Nông thôn phát triển tự phát, thiếu quy hoạch Nhà ở dân cư nông thôn vẫn còn nhiều nhà tạm, dột nát Hiện nay, kinh tế – xã hội khu vực nông thôn chủ yếu phát triển tự phát, chưa theo quy hoạch Cơ chế quản lý phát triển theo quy hoạch còn yếu Xây dựng tự phát kiến trúc cảnh quan làng quê bị pha tạp, lộn xộn, nét đẹp văn hóa truyền thống bị mai một

Kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội còn lạc hậu, không đáp ứng được mục tiêu phát triển lâu dài Thủy lợi chưa đáp ứng được nhu cầu sản xuất nông nghiệp và dân sinh Thủy lợi chưa đáp ứng được nhu cầu sản xuất nông nghiệp và dân sinh

Sản xuất nông nghiệp manh mún, nhỏ lẻ, bảo quản chế biến còn hạn chế, chưa gắn chế biến với thị trường tiêu thụ sản phẩm; chất lượng nông sản chưa đủ sức cạnh tranh trên thị trường Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, ứng dụng khoa học công nghệ trong nông nghiệp còn chậm, tỷ trọng chăn nuôi trong nông nghiệp còn thấp; cơ giới hoá chưa đồng bộ

Do thu nhập của nông dân thấp; số lượng doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn còn ít; sự liên kết giữa người sản xuất và các thành phần kinh tế khác ở khu vực nông thôn chưa chặt chẽ Kinh tế hộ, kinh tế trang trại, hợp tác xã còn nhiều yếu kém Tỷ lệ lao động nông nghiệp còn cao, cơ hội có việc làm mới tại địa phương không nhiều, tỷ lệ lao động nông lâm nghiệp qua đào tạo thấp; tỷ lệ hộ nghèo còn cao

Do đời sống tinh thần của nhân dân còn hạn chế, nhiều nét văn hoá truyền thống đang có nguy cơ mai một (tiếng nói, phong tục, trang phục…);

Do yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, cần 3 yếu tố chính: đất đai, vốn và lao động kỹ thuật Qua việc xây dựng nông thôn mới sẽ triển khai quy hoạch tổng thể, đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa

Mặt khác, mục tiêu đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp

Vì vậy, một nước công nghiệp không thể để nông nghiệp, nông thôn lạc hậu, nông

Trang 16

dân nghèo khó Để hướng tới mục tiêu công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, trở thành quốc gia phát triển giảm thiểu khoảng cách giàu nghèo; Nhà nước cần quan tâm phát triển nông nghiệp, nông thôn

2.1.3 Vai trò của xây dựng mô hình nông thôn mới

2.1.3.1 Về kinh tế

Hướng đến nông thôn có nền sản xuất hàng hóa mở, thị trường hội nhập Thúc đẩy nông nghiệp, nông thôn phát triển nhanh, khuyến khích mọi người tham gia vào thị trường, hạn chế rủi ro cho nông dân, giảm bớt sự phân hóa giàu nghèo và khoảng cách mức sống giữa nông thôn và thành thị

Xây dựng các hợp tác xã theo mô hình kinh doanh đa ngành Hỗ trợ ứng dụng khoa học kĩ thuật, công nghệ tiên tiến vào sản xuất, kinh doanh, phát triển ngành nghề ở nông thôn Sản xuất hàng hóa có chất lượng cao, mang nét đặc trưng của từng địa phương Chú ý đến các ngành chăm sóc cây trồng vật nuôi, trang thiết bị sản xuất, thu hoạch, chế biến và bảo quản nông sản

2.1.3.2 Về chính trị

Phát huy tinh thần dân chủ trên cơ sở chấp hành luật pháp, tôn trọng đạo lý bản sắc địa phương Tôn trọng hoạt động của đoàn thể, các tổchức, hiệp hội vì cộng đồng, đoàn kết xây dựng nông thôn mới

2.1.3.3 Về văn hóa – xã hội

Chung tay xây dựng văn hóa đời sống dân cư, các làng xã văn minh, văn hóa

2.1.3.4 Về con người

Xây dựng hình tượng người nông dân tiêu biểu, gương mẫu Tích cực sản xuất, chấp hành kỉ cương, ham học hỏi, giỏi làm kinh tế và sẵn sàng giúp đỡ mọi người

2.1.3.5 Về môi trường nông thôn

Xây dựng môi trường nông thôn trong lành, đảm bảo môi trường nước trong sạch Các khu rừng đầu nguồn được bảo vệ nghiêm ngặt Chất thải phải được xử lý trước khi vào môi trường Phát huy tinh thần tự nguyện và chấp hành luật pháp của mỗi người dân

2.1.4 Nội dung quy hoạch xây dựng nông thôn mới

Đào tạo nâng cao năng lực phát triển cộng đồng Nâng cao việc quy hoạch, triển khai thực hiện, thiết kế, quản lý, điều hành các dự án trên địa bàn thôn Bồi

Trang 17

dưỡng kiến thức cho cán bộ địa phương về phát triển nông thôn bền vững Nâng cao trình độ dân trí người dân, phát triển câu lạc bộ khuyến nông giúp áp dụng khoa học

kĩ thuật vào sản xuất, phát triển ngành nghề, dịch vụ tạo việc làm, tăng thu thập cho nông dân Tăng cường nâng cao mức sống của người dân Quy hoạch lại khu nông thôn, giữ gìn truyền thống bản sắc của thôn, đồng thời đảm bảo tính văn minh, hiện đại Hỗ trợ xây dựng các nhu cầu cấp thiết, như đường làng, hệ thống nước đảm bảo vệ sinh, cải thiện nhà ở, nhà vệ sinh, mô hình chuồng trại sạch sẽ, đảm bảo môi trường

Hỗ trợ nông dân phát triển ngành nghề, sản xuất hàng hóa dịch vụ nâng cao thu nhập Giúp người dân tìm ra cây trồng vật nuôi lợi thế, có khối lượng lớn và thị trường tiêu thụ rộng rãi Đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp, tận dụng tối đa tài nguyên địa phương, như nguồn nước, đất đai, con người Trang bị kiến thức và kĩ năng sản xuất cho hộ nông dân, hình thành các tổ hợp tác, xây dựng mối liên kết giữa người sản xuất, chế biến, tiêu thụ Phát triển ngành nghề nông thôn tạo việc làm phi nông nghiệp hỗ trợ đào tạo dạy nghề, mở rộng nghề mới Hỗ trợ công nghệ mới, xây dựng khu công nghiệp, tư vấn thị trường, quảng bá và xử lý môi trường

Hỗ trợ xây dựng cơ sở vật chất hạ tầng phục vụ sản xuất Tư vấn quy hoạch thủy lợi, giao thông, ruộng đất để phát triển kinh tế với loại hình thích hợp Hỗ trợ xây dựng làng nghề, cụm công nghiệp và các ngành chế biến Xây dựng nông thôn mới gắn với quản lý tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường Quản lý nguồn cấp nước sạch, khai thác sử dụng tài nguyên tại các địa phương Tuyên truyền người dân nâng cao ý thức trách nhiệm về môi trường, xây dựng khu xử lý rác thải tiên tiến

Xây dựng cơ sở vật chất cho hoạt động văn hóa nghệ thuật, giữ gìn bản sắc quê hương Thông qua các hoạt động ở nhà văn hóa làng xã, tạo nên những phong trào quê hương riêng biệt xây dựng nhà văn hóa, sân chơi thể thao, văn nghệ của xóm làng Xây dựng các nội dung nghệ thuật mâng đậm tính chất quê hương, thành lập hội nhóm văn nghệ của làng

Tóm lại xây dựng mô hình nông thôn mới tập trung phát triển về kinh tế, văn hóa, nâng cao chất lượng đời sống người dân ở nông thôn, hướng đến mục tiêu dân giàu nước mạnh, dân chủ văn minh

2.1.5 Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới

Quyết định số 491/QĐ – TTg ngày 16/04/2009 của Thủ tướng Chính Phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới

Trang 18

Bộ tiêu chí là căn cứ để xây dựng nội dung Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới, chỉ đạo thí điểm xây dựng mô hình nông thôn mới trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa; kiểm tra, đánh giá công nhận xã, huyện, tỉnh đạt nông thôn mới

Bộ tiêu chí gồm 5 nhóm với 19 tiêu trí - là cụ thể hóa các định tính của nông thôn mới Việt Nam giai đoạn 2010-2020

Các tiêu chí gồm 5 nhóm:

+ Nhóm 1: Quy hoạch (1 tiêu chí)

+ Nhóm 2: Hạ tầng kinh tế - xã hội (8 tiêu chí)

+ Nhóm 3: Kinh tế và tổ chức sản xuất (4 tiêu chí)

+ Nhóm 4: Văn hóa – Xã hội –Môi trường (4 tiêu chí)

+ Nhóm 5: Hệ thống chính trị ( 2 tiêu chí)

Một xã đạt đủ 19 tiêu chí là đạt tiêu chuẩn nông thôn mới

Căn cứ vào Bộ tiêu chí quốc gia, các Bộ ngành liên quan đều xây dựng quy chuẩn của ngành, chủ yếu là các tiêu chuẩn kỹ thuật cho các công trình hạ tầng, để áp dụng khi xây dựng nông thôn mới

Ngày 20/2/2013 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành quyết định 342/QĐ- TTg sửa đổi 5 tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về NTM ban hành tại Quyết định số 491 QĐ- TTg Theo đó, 5 tiêu chí trong Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới, gồm: tiêu chí số 7 về chợ nông thôn, tiêu chí số 10 về thu nhập, tiêu chí số 12 về cơ cấu hạ tầng, tiêu chí số 14 về giáo dục và tiêu chí số 15 về y tế

2.1.6 Đặc trưng, nguyên tắc xây dựng vai trò của nông thôn mới

2.1.6.1 Đặc trưng nông thôn mới

NTM thời kỳ CNH- HĐH, giai đoạn 2010-2020 bao gồm 5 đặc trưng cơ bản sau: Một: Kinh tế phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của cư dân nông thôn được nâng cao

Hai: Nông thôn phát triển theo quy hoạch, có kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội hiện đại, môi trường sinh thái được bảo vệ

Ba: Dân chí được nâng cao, bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát huy Bốn: An ninh tốt, quản lý dân chủ

Năm: Chất lượng hệ thống chính trị được nâng cao

Trang 19

2.1.6.2 Nguyên tắc xây dựng nông thôn mới

Nhiệm vụ XDNTM là một trong những nhiệm vụ quan trọng theo tinh thần Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn

Theo đó Chương trình mục tiêu Quốc gia XDNTM thực hiện theo 06 nguyên tắc sau:

Một: Các nội dung, hoạt động của Chương trình mục tiêu Quốc gia XDNTM phải hướng tới mục tiêu thực hiện 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về NTM ban hàng tại Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây gọi là Bộ tiêu chí Quốc gia NTM)

Hai: Phát huy vai trò chủ thế của cộng đồng dân cư địa phương là chính, Nhà nước đóng vai trò định hướng, ban hành các tiêu chí, quy chuẩn, chính sách, cơ chế

hỗ trợ, đào tạo cán bộ và hướng dẫn thực hiện Các hoạt động cụ thể do chính cộng đồng người dân ở thôn, xã bàn bạc dân chủ để quyết định và tổ chức thực hiện

Ba: Kế thừa và lồng ghép các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình hỗ trợ

có mục tiêu, các chương trình, dự án khác đang triển khai trên địa bàn nông thôn

Bốn: Thực hiện Chương trình XDNTM phải gắn với kế hoạch phát triển kinh tế

- xã hội của địa phương, có quy hoạch và cơ chế đảm bảo thực hiện các QHXDNTM

đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt

Năm: Công khai, minh bạch về quản lý, sử dụng các nguồn lực; tăng cường phân cấp, trao quyền cho cấp xã quản lý và tổ chức thực hiện các công trình, dự án của Chương trình XDNTM; phát huy vai trò làm chủ của người dân và cộng đồng, thực hiện dân chủ cơ sở trong quá trình lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và giám sát, đánh giá

Sáu: XDNTM là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội; cấp ủy đảng, chính quyền đóng góp vai trò chỉ đạo, điều hành quá trình XD quy hoạch, đề

án, kế hoạch và tổ chức thực hiện Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị, xã hội

vận động mọi tầng lớp nhân dân phát huy vai trò chủ thể trong XDNTM

2.1.6.3 Mục tiêu xây dựng nông thôn mới

Xây dựng xã NTM nhằm đạt được 04 mục tiêu cơ bản sau:

Trang 20

Một: Không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của dân cư nông thôn Nâng cao dân trí, đào tạo nông dân có trình độ sản xuất cao, có nhận thức chính trị đúng đắn, đóng vai trò làm chủ NTM

Hai: Xây dựng nền nông nghiệp phát triển bền vững theo hướng hiện đại Nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả trong sản xuất Sản phẩm nông nghiệp có sức cạnh tranh cao

Ba: XDNTM có kết cấu kinh tế - xã hội đồng bộ và hiện đại nhất là đường giao thông, thủy lợi, trường học, trạm y tế, khu dân cư, ; Xây dựng xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, văn minh, giàu đẹp, bảo vệ môi trường sinh thái, giữ gìn bản sắc dân tộc, an ninh trật tự được giữ vững theo định hướng xã hội chủ nghĩa

Bốn: Hệ thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng được tăng cường, xây dựng giai cấp công nhân, củng cố liên minh công nhân - nông dân - trí thức

2.2 Cơ sở pháp lý xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam

Căn cứ Nghị quyết 26/NQ-TW ngày 5 tháng 8 năm 2008 hội nghị lần thứ 7 của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn xác định nhiệm vụ xây dựng: “ Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.”

Căn cứ Nghị quyết 24/2008/NQ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ ban hành chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết hội nghị lần thứ

7 của Ban chấp hành Trung ương khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn

Căn cứ Quyết định số: 800/QĐ-TTg ngày 4 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ; phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về XDNTM giai đoạn 2010-

2020

Căn cứ Quyết định số: 491/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc: Ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về NTM

Căn cứ Thông tư số: 32/2009/TT-BXD ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Bộ XD

về việc: Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia quy hoạch XD nông thôn

Căn cứ Thông tư số: 31/2009/TT-BXD ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Bộ XD

về việc: Ban hành Tiêu chuẩn quy hoạch XD nông thôn

Căn cứ Thông tư 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/08/2009 của Bộ NN&PTNN hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới

Trang 21

Căn cứ Công văn số 2543/BNN – KTHT ngày 21/08/2009 của bộ NN&PTNN hướng dẫn đánh giá và lập báo cáo xây dựng nông thôn mới cấp xã giai đoạn 2010-

2020, định hướng đến năm 2030

Căn cứ Quyết định số 22- QĐ/ TTg của Thủ tướng Chính phủ về “ Phát triển văn hóa nông thôn tới năm 2015, định hướng tới năm 2020.”

Căn cứ nghị định số 41/2010/ NĐ- CP của Chính phủ về “ Chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn” để chỉ đạo các chi nhánh, ngân hàng thương mại các tỉnh, thành phố bảo đảm tăng cường nguồn vốn tín dụng xây dựng NTM tại các xã

2.3 Cơ sở thực tiễn

2.3.1 Mô hình xây dựng nông thôn mới của một số nước trên thế giới

Trải qua thời kỳ chiến tranh khó khăn, nền kinh tế của Việt Nam đã bị thụt lùi rất nhiều so với các nước trên thế giới Và ngày nay, đứng trước bối cảnh nền kinh tế khu vực và trên thế giới phát triển như vũ bão, để cho nền kinh tế, nông nghiệp nông dân, nông thôn Việt Nam có thể sánh bước cùng với các nước trên thế giới thì Việt Nam không những cần phải luôn nỗ lực cố gắng mà còn phải tìm hiểu, học hỏi những kinh nghiệm phát triển nông nghiệp, nông thôn của các nước trên thế giới

Cho tới thời điểm hiện tại, số lượng các mô hình phát triển trong và ngoài nước, đặc biệt là các nước châu Á tương đối nhiều, ví dụ như chương trình lang mới Saemaul Undong của Hàn Quốc, mô hình nông thôn mới ở Trung Quốc, mô hình Đài Loan… hay xa hơn nữa là ở các nước Châu Âu như nông thôn Pháp: trồng nho làm rượu vang, nông thôn Hà Lan: Sự kết hợp thành công giữa nông nghiệp và công nghiệp

2.3.1.1 Phong trào Saemaul Undong của Hàn Quốc:

Những năm đầu 60 đất nước hàn quốc còn phát triển chậm, chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, dân số trong khu vực nông thôn chiếm đến 2/3 dân số cả nước trước tình hình đó Hàn Quốc đã đưa ra nhiều chính sách mới nhằm phát triển nông thôn Qua đó xây dựng niềm tin của người nông dân, tích cực sản xuất phát triển, làm việc chăm chỉ, độc lập và có tính cộng đồng cao Trọng tâm là phong trào xây dựng

“làng mới” (Seamoul Undong) Nguyên tắc cơ bản của làng mới là: nhà nước hỗ trợ vật tư cùng với sự đóng góp của nhân dân Nhân dân quyết định các dự án thi công,

Trang 22

nghiệm thu và chỉ đạo các công trình Nhà nước hàn Quốc chú trọng tới nhân tố con người trong việc xây dựng nông thôn mới do trình độ của người nông dân còn thấp, việc thực hiện các chính sách gặp phải khó khăn, vì thế chú trọng đào tạo các cán bộ cấp làng, địa phương Tại các lớp tập huấn, sẽ thảo luận với chủ đề: “ làm thế nào

để người dân hiểu và thực hiện chính sách nhà nước”, sau đó các lãnh đạo làng sẽ cũng đưa ra ý kiến và tìm giải pháp tối ưu phù hợp với hoàn cảnh địa phương

Nội dung thực hiện dự án nông thôn mới của Hàn Quốc gồm có: phát huy nội lực của nhân dân để xây dựng kết cấu hạ tầng ở nông thôn Cải thiện cơ sở hạ tầng cho từng hộ dân và hỗ trợ kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất cũng như đời sống sinh hoạt người dân Thực hiện các dự án làm tăng thu nhập cho nông dân tăng năng suất cây trồng, xây dựng vùng chuyên canh, thúc đẩy hợp tác sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, phát triển chăn nuôi, trồng xen canh

Kết quả đạt được, các dự án mở rộng đường nông thôn, thay mái nhà ở, xây dựng cống và máy bơm, sân chơi cho trẻ em đã được tiến hành Sau 7 năm từ triển khai thực hiện thu nhập bình quân của hộ dân tăng lên khoảng 3 lần từ 1000 USD/người/năm tăng lên 3000 USD/người/năm vào năm 1978 Toàn bộ nhà ở nông thôn đã được ngói hóa và hệ thống giao thông nông thôn đã được xây dựng hoàn chỉnh Mô hình nông thôn mới đã đem lại cho Hàn Quốc sự cải thiện rõ rệt Hạ tầng

cơ sở nông thôn cải thiện, thu nhỏ khoảng cách giữa nông thôn và thành thị, trình đọ

tổ chức nông dân được nâng cao Đặc biệt xây dựng được niềm tin của người nông dân, ý chí sản xuất phát triển kinh tế, tinh thần người dân mạnh mẽ Đến đầu những năm 80, quá trình hiện đại hóa nông thôn đã hoàn thành, Hàn Quốc chuyển chiến lược phát triển sang một giai đoạn mới

2.3.1.2 Mô hình phát triển nông thôn ở Trung Quốc:

Trung Quốc xuất phát từ một nước nông nghiệp, người lao động sống chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp nên cải cách nông thôn là sự đột phá quan trọng trong cuộc cải cách kinh tế từ đầu những năm 80 của thế kỉ 20, Trung Quốc chọn hướng phát triển nông thôn bằng cách phát huy những công xưởng nông thôn thừa kế được của các công xã nhân dân trước đây Thay đổi sở hữu và phương thức quản lý để phát triển mô hình: công nghiệp hưng trấn Các lĩnh vực như, chế biến nông lâm sản,

Trang 23

hàng công nghiệp nhẹ, máy móc nông cụ phục vụ sản xuất nông nghiệp ngày càng được đẩy mạnh Nguyên tắc của Trung Quốc là quy hoạch đi trước, định ra các biện pháp thích hợp cho từng nơi, đột phá trọng điểm, làm mẫu chỉ đường Chính phủ hỗ trợ nông dân xây dựng Với mục tiêu:“ ly nông bất ly hương”, Trung Quốc đồng thời thực hiện 3 chương trình phát triển nông nghiệp và nông thôn

Chương trình đốm lửa: Trang bị cho hàng triệu nông dân các tư tưởng tiến bộ khoa học, bồi dưỡng nhân tài đốm lửa, nâng cao tố chất nông dân Sau 15 năm thực hiện, chương trình đã bồi dưỡng được 60 triệu thanh niên nông thôn thành một đội ngũ cán bộ khoa học cốt cán, tạo động lực thúc đẩy nông thôn phát triển, theo kịp so với thành thị

Chương trình được mùa: Chương trình này giúp đại bộ phận nông dân áp dụng khoa học tiên tiến, phương thức quản lý hiện đại để phát triển nông nghiệp, nông thôn Trong 15 năm sản lượng lương thực của Trung Quốc đã tăng lên 3 lần so với những năm đầu 70.Mục tiêu phát triển nông nghiệp là sản xuất các nông sản chuyên dụng, phát triển chất lượng tăng cường chế biến nông sản

Chương trình giúp đỡ vùng nghèo: Mục tiêu là nâng cao sức sống của các vùng nghèo, vùng miền núi, dân tộc ít người, mở rộng ứng dụng thành tựu khoa học tiên tiến, phổ cập tri thức khoa học công nghệ và bồi dưỡng khoa học cho cán bộ thôn, tăng sản lượng lương thực và thu nhập nông dân Sau khi chương trình được thực hiện, số dân nghèo đã giảm từ 1,6 triệu người còn 5 vạn người, diện nghèo khó giảm

tử 47% xuống còn 1,5%

Rút bài học từ các nước phát triển, Việt Nam cần tập trung đầu tư vào nông thôn, nhằm thay đổi diện mạo của nông thôn, làm nông nghiệp phát triển theo hướng hiện đại hóa

2.2.1.3 Phát triển nông thôn ở Đài Loan

Đài Loan là một nước thuần nông nghiệp Từ năm 1949 – 1953 Đài Loan bắt đầu thực hiện sách lược “lấy nông nghiệp nuôi công nghiệp, lấy công nghiệp phát triển nông nghiệp”

Một vấn đề cải thiện kinh tế nông nghiệp đã được Chính phủ thực hiện là

"Chương trình phát triển nông thôn tăng tốc", "Tăng thu nhập của nông trại và tăng

Trang 24

cường chương trình tái cấu trúc nông thôn", "Chương trình cải cách ruộng đất giai đoạn 2" Từ các chương trình này nhiều đầu tư đã được đưa vào cơ sở hạ tầng nông thôn và được cụ thể hoá bằng 10 nội dụng cụ thể:

- Cải cách ruộng đất

- Quy hoạch và bảo tồn nguồn tài nguyên thiên nhiên

- Tăng cường nghiên cứu nông nghiệp và đổi mới kỹ thuật

- Chuyển giao công nghệ mới

- Tập huấn các nông dân hạt nhân

- Cung cấp các đầu vào hiện đại

- Tín dụng nông nghiệp

- Mở rộng quy mô sản xuất nông nghiệp tương ứng với sự thay đổi lao động

và đầu tư

- Dịch chuyển cơ cấu thị trường

- Cải thiện phúc lợi xã hội cho nông dân

2.3.1.4 Nông thôn ở Hà Lan: Sự kết hợp thành công giữa nông nghiệp và công nghiệp

Hà Lan đạt được nhiều thành tựu đáng kể, đặc biệt là nông nghiệp cây trồng trong nhà kính và yếu tố thành công này chính là hạt nhân “nông thôn mới” ở đây

Tỷ lệ sản xuất rau quả và hoa góp phần cung cấp nhu cầu khổng lồ trên toàn thế giới Các nhà quản lý và xây dựng hình tượng nông thôn mới ở Hà Lan đã rất xuất sắc trong việc nắm bắt các thị trường khác về hoa, cây cảnh và các sản phẩm vườn ươm Bên cạnh hoa tulip là loại hoa làm cho Hà Lan trên thế giới, các loại hoa khác như hoa hồng, hoa cúc, hoa cẩm chướng cũng là đặc sản mà Hà Lan sản xuất trong các

“nhà máy kính” chiếm tỷ lệ lớn sản xuất hoa của thế giới

Hệ thống sản xuất và phân phối của nông dân Hà Lan được tổ chức rất tốt ở tất

cả các quy trình Việc trồng cây trong nhà kính đại diện cho hình thức nông nghiệp nhân tạo thành công Đây là quá trình nỗ lực sử dụng các kỹ thuật như trong ống nghiệm tăng trưởng, thủy văn, chế ngự khí hậu hoàn toàn chủ động Đây là loại hình sản xuất có sự kết hợp của các hoạt động công nghiệp và nông nghiệp

Trang 25

2.3.2 Xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam

2.3.2.1 Những kết quả bước đầu

Thực hiện nghị quyết trung ương 7 (khóa X), thủ tướng chính phủ đã ban hành

bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới tại quyết định 491/QĐ- TTg, ngày 16/4/2009 và Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010- 2020 tại Quyết định 800/QĐ- TTg, ngày 04/06/2010 để tiến hành xây dựng nông thôn mới Qua 5 năm thực hiện, phong trào xây dựng nông thôn mới đã diễn ra sôi nổi ở khắp các địa phương trên cả nước, thu hút sự tham gia của toàn thể cộng đồng, phát huy được sức mạnh của cả xã hội Quá trình xây dựng nông thôn mới đã đạt được nhiều kết quả quan trọng, tạo nên nhiều chuyển biến mới trong nông nghiệp, bộ mặt nông thôn được đổi mới, đời sống nhân dân được nâng lên Nông nghiệp giữ được mức tăng trưởng ổn định, phát triển tương đối toàn diện; năng suất, chất lượng nhiều loại cây trồng vật nuôi được nâng lên, sản xuất tăng thu nhập Kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội cơ bản đảm bảo, tạo sự thuận lợi trong giao lưu, buôn bán và phát triển sản xuất Dân chủ cơ sở được phát huy; an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững;

vị thế của giai cấp nông dân ngày càng được nâng cao

Xây dựng nông thôn mới đã trở thành phong trào quần chúng sôi nổi và tương đối đều khắp cả nước, bộ máy chỉ đạo thực hiện từ TW đến địa phương được tổ chức thống nhất và đồng bộ Các cơ chế, chính sách được ban hành kịp thời và đồng bộ, đồng thời phổ biến tới người dân một cách rõ ràng, cụ thể

Theo báo cáo tổng hợp của Ban chỉ đạo, tính đến hết tháng 11/2015, cả nước có 1.298 xã (14,5%) được công nhận đạt chuẩn NTM; số tiêu chí bình quân/xã là 12,9 tiêu chí (tăng 8,2 tiêu chí so với 2010); số xã khó khăn nhưng có nỗ lực vươn lên (xuất phát điểm dưới 3 tiêu chí, nay đã đạt được 10 tiêu chí trở lên) là 183 xã

Ở cấp huyện, đã có 11 đơn vị cấp huyện được Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định công nhận đạt chuẩn NTM là: Huyện Xuân Lộc, Thống Nhất, thị xã Long Khánh (Đồng Nai), Củ Chi, Hóc Môn, Nhà Bè (TPHCM), Đông Triều (Quảng Ninh), Hải Hậu (Nam Định), Đơn Dương (Lâm Đồng), Đan Phượng (TP Hà Nội), thị xã Ngã Bảy (Hậu Giang)

Trang 26

Mức thu nhập bình quân đầu người vùng nông thôn đã đạt 24,4 triệu đồng/năm (tăng khoảng 1,9 lần so với năm 2010)

Trong quá trình triển khai thực hiện xây dựng NTM, đã xuất hiện nhiều mô hình, cách làm hay, kinh nghiệm tốt Cụ thể có tới 22.000 mô hình sản xuất nông lâm nghiệp tiên tiến, hiệu quả Đây là cơ sở để chúng ta nhân rộng, nâng cao thu nhập, đời sống cho người dân

2.3.2.2 Những hạn chế và bất cập

Bên cạnh những thành tựu đã đạt được thì bên cạnh đó vẫn còn những tồn tại và hạn chế như sau: tiến độ triển khai còn chậm so với mục tiêu đề ra; yêu cầu, nhận thức của một số cán bộ, Đảng viên và người dân về những nội dung thiết yếu của chương trình chưa đầy đủ, việc quan tâm chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền ở một số nơi chưa thường xuyên, sâu sát; công tác sơ kết, nhân rộng mô hình chưa được thường xuyện, kịp thời; việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đổi mới và phương thức tổ chức mô hình sản xuất trong nông nghiệp còn chưa đáp ứng yêu cầu; sản xuất nông nghiệp chậm phát triển thoe hướng hiện đại, thiếu tính bền vững; quy mô sản xuất nông nghiệp còn nhỏ lẻ, manh múnm chưa gắn được sản xuất với chế biến, tiêu thụ

và xuất khẩu… Tỷ lệ hộ nghèo tuy có giảm nhưng vẫn cao, thu nhập và mức sống của nông dân khó khăn, tình trạng ô nhiễm môi trường ở nông thôn chưa được giải quyết hiệu quả; chất lượng y tế, văn hóa, giáo dục ở nhiều nơi còn thấp;hệ thống hạ tầng nông thôn nhất là các vùng miền núi còn lạc hậu, chậm được cải thiện

2.3.2.3 Biện pháp thực hiện các giải pháp của Chương trình mục tiêu quốc gia về nông thôn mới

Trang 27

công nghiệp và dịch vụ ở nông thôn theo cơ chế thị trường, sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên, nhân lực và các nguồn vốn XDNTM là yếu tố quyết định cho sự phát triển nông nghiệp, nông thôn bền vững, đồng thời là nền tảng để đảm bảo sự phát triển bền vững của đất nước

- Về phương hướng, nhiệm vụ, cần chú trọng các nội dung

Một: Cần tập trung đẩy mạnh ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp để tăng năng suất, tăng sản lượng và giá trị để tăng sức cạnh tranh của các sản phẩm nông nghiệp, từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất, nâng cao đời sống nông dân trong điều kiện đất đai có hạn, dân số tăng lên Hết sức chú trọng đến việc nghiên cứu sử dụng giống cây, giống con; biện pháp tưới tiêu, canh tác mới, giảm tổn thất sau thu hoạch , có cơ chế chính sách đặc thù để khuyến khích các nhà khoa học tạo

ra những đột phá trong nghiên cứu giống mới có giá trị cao

Hai: XD quan hệ sản xuất mới phù hợp với sự phát triển của lực lượng sản xuất: Thúc đẩy mạnh mẽ việc liên kết, hợp tác, hình thành các mô hình tổ chức phù hợp yêu cầu điều kiện cụ thể Tăng cường rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sản xuất nông nghiệp phù hợp với yêu cầu tái cơ cấu nông nghiệp, phát triển thị trường hàng hóa nông nghiệp trong điều kiện hội nhập quốc tế Quy hoạch NTM cần chú trọng tính liên kết, bảo đảm thống nhất với quy hoạch XD liên vùng và các quy hoạch chuyên ngành khác để có thể phát triển và khai thách đồng bộ kết cấu hạ tầng, đáp ứng sản xuất nông nghiệp hàng hóa lớn

Ba: Có chính sách đủ mạnh, đủ khả năng thu hút doanh nghiệp đầu tư vào địa bàn nông thôn, phát triển sản xuất, kinh doanh trong nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ; chú trọng công nghiệp chế biến nông sản và công nghiệp thu dụng nhiều lao động nhằm chuyển dịch cơ cấu lao động và kinh tế nông thôn

Bốn: Huy động các nguồn vốn, tập trung XD kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn Nâng cấp các công trình hiện có, sớm đầu tư hàon chỉnh chỉnh hạ tầng thiết yếu (giao thông, thủy lợi, điện nước, viễn thông ) trên địa bàn các xã; việc đầu

tư XD nhà văn hóa, chợ nông thôn, nghĩa trang cần xem xét kỹ lưỡng về tính thiết thực, hiệu quả, tránh hình thức, lãng phí Trong quá trình thực hiền cần hết sức lưu ý việc huy động đóng góp tự nguyện của nhân dân phải cân nhắc, đảm bảo vừa sức dân; tuyệt đối không được yêu cầu dân đóng góp bắt buộc

Trang 28

Năm: Chú trọng tạo việc làm cho lao động nông thôn theo cả 2 hướng: Ưu tiên đào tạo tại chỗ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng để nâng cao năng suất chất lượng công việc của người lao động đang làm và đào tạo ngành nghề mới để người lao động có thể chuyển sang ngành nghề khác Có chính sách khuyến khích, hỗ trợ cho các doanh nghiệp trong việc chủ động đào tạo, nâng cao tay nghề cho lao động làm việc cho doanh nghiệp

Sáu: Tiếp tục tập trung làm tốt công tác giảm nghèo, chú trọng nhất là các vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc, gắn với việc thực hiện chủ trương tái cơ cấu nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững trên địa bàn

Bảy: Chú trọng quan tâm tổ chức, hướng dẫn, hỗ trợ nhân dân thực hiện các nội dung về phát triển y tế, văn hóa, xã hội, môi trường, đảm bảo an ninh trật tự ở nông thôn; cải tạo cảnh quan môi trường nông thôn xanh - sạch - đẹp, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa và truyền thống, tập quán tốt đẹp của làng quê Việt Nam; đảm bảo trật tự an toàn xã hội, phòng, chống các tệ nạn, giữ vững sự bình yên, hạnh phúc trong cuộc sống gia đình và văn hóa cộng đồng ở nông thôn

- Về các giải pháp

Một: Tăng cường nhận thức và quan tâm của cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp

và của cả hệ thống chính trị về ý nghĩa, tầm quan trọng của Chương trình XDNTM

để cùng chung sức tham gia, đóng góp

Hai: Có các cơ chế, chính sách thích hợp và đủ mạnh để thực sự khuyến khích việc ứng dụng khoa học - công nghệ, huy động nguồn lực, thu hút doanh nghiệp, đào tạo nhân lực

Ba: Tăng cường các biện pháp tổ chức, chỉ đạo thực hiện; khẩn trương kiện toàn và nâng cao năng lực hoạt động của Ban Chỉ đạo các cấp, nghiên cứu mô hình

tổ chức điều phối giúp Ban Chỉ đạo các cấp ở địa phương theo hướng bố trí cán bộ chuyên trách trong phạm vi tổng biên chế được giao; ở các cấp cần xây dựng chương trình, kế hoạch hoạt động và phân công cán bộ cụ thể Tăng cường công tác kiểm tra, đôn đốc sát sao; tổ chức định kỳ công tác sơ kết, tổng kết để đánh giá, khen thưởng

và uốn ănns kịp thười Đẩy mạnh công tác thi đua, khen thưởng, phát hiện kịp thời những cách làm hay, mô hình tốt để phổ biến ra diện rộng

Trang 29

Bốn: Trong quá trình thực hiện Chương trình, lưu ý không áp đặt một cách xơ cứng, máy móc các tiêu chí về NTM, mà cần điều chỉnh phù hợp thực tiễn nhằm đạt được sớm nhất mục tiêu của Chương trình

Năm: Về một số kiến nghị của các tỉnh: Về các kiến nghị của các địa phương liên quan đến huy động và lồng ghép nguồn vốn; điều chỉnh tiêu chí đặc thù XDNTM; mô hình tổ chức bộ máy chuyên trách giúp việc Ban Chỉ đạo các cấp; vay vốn cho nông dân, tín dụng cho người nghèo; cơ chế lồng ghép đầu tư hạ tầng; cơ chế liên kết nông dân và doanh nghiệp: Giao Thường trực Ban Chỉ đạo căn cứ Quyết định 639/QĐ-TTg ngày 5 tháng 5 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành Chương trình công tác năm 2014 của Ban Chỉ đạo Trung ương Chương trình mục tiêu quốc gia XDNTM, tổng hợp, đôn đốc các Bộ, ngành liên quan khẩn trương ban hành theo thẩm quyền để bổ sung, sửa đổi các cơ chế, chính sách nêu trên, hướng dẫn địa phương thực hiện, báo cáo Thủ tướng chính phủ những vấn đề vượt thẩm quyền

2.3.3 Một số bài học kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới

Từ kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới ở một số nước trên thế giới như Hàn Quốc, Trung Quốc, Thái Lan, Hà Lan… cho thấy: Dù là các quốc gia đi trước trong công cuộc hiện đại hóa, họ đều chú trọng vào việc xây dựng và phát triển nông thôn, đồng thời tích lũy những kinh nghiệm phong phú Kịp thời điều chỉnh mối quan hệ giữa thành thị và nông thôn, giữa nông nghiệp và công nghiệp đẩy mạnh phát triển nông nghiệp hiện đại, nâng cao thu nhập cho hộ nông dân Thay đổi kĩ thuật mới, bồi dưỡng nông dân theo mô hình mới, nâng cao trình độ tổ chức của người nông dân Xây dựng nông thôn mới được coi là quốc sách lâu dài với mỗi quốc gia Đối với Việt Nam, Đảng và Nhà nước đã chủ trương đẩy mạnh CNH-HDH nông nghiệp, nông thôn nhằm mục tiêu phát triển nông thôn theo hướng hiện đại, đảm bảo phát triển về cả kinh tế và đời sống xã hội Nghị quyết X của Đảng đã đề ra nhiệm vụ thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới xây dựng các làng xã cuộc sống no đủ, văn minh, môi trường lành mạnh Để xây dựng mô hình nông thôn mới thành công phải là một phong trào quần chúng rộng lớn, phát huy đầy đủ quyền làm chủ của nhân dân, có sự tham gia chủ động, tích cực của mỗi người dân, cộng đồng dân cư,

hệ thống chính trị cơ sở, sự hỗ trợ, giúp đỡ của Nhà nước, chính quyền cấp cao

Trang 30

PHẦN III ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là kết quả thực hiện đề án quy hoạch xây dựng nông thôn mới đã được triển khai tại xã Tân Mộc, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2012 -2017 theo 5 nhóm và 19 tiêu chí về nông thôn mới

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu

+ Về không gian: Tại xã Tân Mộc, Huyện Lục Ngạn, Tỉnh Bắc Giang

+ Về thời gian:

- Kết quả thực hiện xây dựng nông thôn mới từ 2012-2017

- Thời gian thực hiện đề tài từ 28/05/2018- 15/09/2018

3.2 Nội dung nghiên cứu

- Kết quả thực hiện đề án xây dựng nông thôn mới tại xã Tân Mộc, Huyện Lục Ngạn, Tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2012-2017

- Đánh giá kết quả thực hiện xây dựng mô hình nông thôn mới tại xã Tân Mộc

- Phân tích những thuận lợi và khó khăn trong quá trình xây dựng nông thôn mới tại xã

- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả xây dựng nông thôn mới tại xã

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1.Phương pháp điều tra, thu thập số liệu

+ Thu thập số liệu thứ cấp: là phương pháp thu thập số liệu thông qua sách báo, tại liệu, các niên giám thống kê, báo cáo tổng kết đã được công bố của xã Tân Mộc Từ đó sẽ nắm được các tài liệu có liên quan đến điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, môi trường, trên địa bàn xã trong thời gian nghiên cứu

+ Thu thập số liệu sơ cấp: Điều tra phỏng vấn thu thập tại xã Tân Mộc, Huyện Lục Ngạn, Tỉnh Bắc Giang bằng các phương pháp phỏng vấn nhanh người dân về quá trình xây dựng nông thôn mới Gặp gỡ cán bộ địa phương trao đổi về tình hình

Trang 31

chung của xã Cùng cán bộ địa phương có chuyên môn, tham khảo ý kiến của một số người dân bản địa có kinh nghiệm trong sản xuất để đánh giá tình hình triển khai chương trình nông thôn mới tại địa phương Tham khảo ý kiến đóng góp thông qua phiếu điều tra

3.3.2.Phương pháp phân tích số liệu

+ Phương pháp thống kê mô tả: mô tả các chỉ số lớn nhất, nhỏ nhất, tổng số, số bình quân, tỷ trọng, khối lượng thực hiện được, thời gian chi phí thực hiện các tiêu chí nông thôn mới của xã

+ Phương pháp thống kê so sánh: so sánh, đối chiếu giữa các năm, trước và sau khi xây dựng mô hình nông thôn mới tại xã Tân Mộc, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang Từ đó thấy được sự khác biệt và hiệu quả khi áp dụng mô hình nông thôn mới

+ Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu: xử lý số liệu bằng excel sau đó phân tích và đánh giá tình hình thực hiện tại địa phương nghiên cứu

3.3.3 Phương pháp xử lý số liệu

Từ các nguồn số liệu điều tra thu thập thông tin về địa bàn nghiên cứu, tiến hành tổng hợp, phân tích số liệu Biểu diễn trên các bảng biểu

3.3.4.Phương pháp trình bày kết quả nghiên cứu

Trình bày kết quả nghiên cứu là tóm tắt và trình bày số liệu, kết quả nghiên cứu một cách hợp lý, chính xác

+ Trình bày dạng văn bản viết

+ Trình bày dạng bảng: bảng thống kê, bảng số liệu… có sự so sánh, đối chiếu khối lượng thực hiện được, thời gian, chi phí giữa các năm thực hiện xây dựng nông thôn mới để thấy được kết quả nghiên cứu đã đạt được

Trang 32

PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1 Kết quả thực hiện đề án xây dựng nông thôn mới tại xã Tân Mộc, Huyện Lục Ngạn, Tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2012-2017

4.1.1 Điều kiện tự nhiên:

4.1.1.1 Vị trí địa lý:

Xã Tân Mộc cách trung tâm huyện Lục Ngạn 10km về phía Đông, có tuyến đường tỉnh lộ 289 chạy qua trung tâm xã, đường xã đy lại gặp nhiều khó khăn, Tân Mộc có tổng diện tích tự nhiên là 3727,46ha

Có vị trí tiếp giáp như sau:

- Phía Bắc giáp xã Nam Dương

- Phía Nam giáp xã Bình Sơn,Vô Tranh huyện Lục Nam

- Phía Tây giáp xã Mỹ An

- Phía Đông giáp xã Tân Lập

Tổng dân số 6332 nhân khẩu với 1553 hộ

Chia làm 9 thôn và 13 chi bộ Với tổng dân số trên địa bàn toàn xã là 6332 người, số hộ nghèo là 117 hộ, thu nhập bình quân đầu người là 26 triệu đồng/người/năm(theo điều tra năm 2017)

Trang 33

+ Mùa hè gió Đông Nam và gió Tây Nam thịnh hành nhiệt độ cao

+ Nhiệt độ trung bình năm 24oC nhiệt độ cao nhất trong năm 36,3oC nhiệt độ thấp tuyệt đối trong năm xuống tới 4 oC

+ Độ ẩm trung bình năm là 80- 85%

+ Mùa mưa kéo dài từ tháng 4 đến tháng 9 hàng năm lượng mưa trung bình năm là 1940mm Trong các tháng mùa mưa lượng mưa trung bình hàng tháng là 161,6 mm Số ngày mưa trong năm 114 ngày Từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau ít mưa lượng mưa bình quân ở những tháng này là 30,5 mm Lượng bốc hơi bình quân năm là 911mm Số giờ nắng là 1398 giờ Số ngày có Sương muối trong năm chỉ có

từ 1- 3 ngày không đáng kể

4.1.2 Các nguồn tài nguyên:

4.1.2.1 Tài nguyên đất:

- Đất đai: Diện tích đất các loại

- Tổng diện tích tự nhiên là 3727,46ha

* Đất sản xuất nông nghiệp là 996,31 ha bao gồm :

- Đất trồng lúa 153,50 ha

- Đất trồng cây lâu năm 842,81 ha

* Đất lâm nghiệp là 1930,52 ha chủ yếu là rừng trồng sản xuất

* Đất phi nông nghiệp là 390,08 ha

* Đất chưa sử dụng là 410,574 ha

4.1.2.2 Tài nguyên nước:

Diện tích mặt nước là 123,31 ha trong đó diện tích dùng nuôi trồng thủy sản là 19,82 ha

Tài nguyên nước ngầm tương đói phong phú

4.1.2.3 Tài nguyên nhân văn – du lich:

Lục Ngạn nói chung và xã Tân Mộc nói riêng là vùng đất có lịch sử hình thành

và phát triển từ lâu đời với nghề trồng lúa nước truyền thống

Người dân xã Tân Mộc có truyền thống cần cù lao động, anh dũng trong đấu tranh chống phong kiến, chống giặc ngoại xâm, sáng tạo, thông minh trong xây dựng quê hương đất nước

Trang 34

Năm 2001 xã Tân Mộc vinh dự được nhà nước trao tặng danh hiệu anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân

Cùng với sự phát triển của đời sống kinh tế xã hội, các giá trị nhân văn cũng đang được phục hồi và phát triển, các di tích cần được bảo vệ và tôn tạo, các sinh hoạt văn hóa truyền thống được khôi phục lại

4.1.2.5 Khoáng sản:

Tài nguyên khoáng sản xã Tân Mộc có trữ lượng đất sét, than mỡ phong phú đảm bảo khả năng khai thác để sản xuất vật liệu xây dựng như gạch, ngói và chất đốt tại chỗ

Xã có nguồn lao động dồi dào là nguồn lực lớn cho phát triển kinh tế, tuy nhiên lao động của xã chủ yếu là làm nông nghiệp chưa qua đào tạo nghề, chưa có chuyên môn, số lao động trẻ có trình độ chuyển đi học nghề sau đó đi làm việc ngoài địa phương nên cũng có những khó khăn nhất định trong việc phát triển kinh tế xã hội của địa phương

và sự cố môi trường từng bước được hạn chế Những thành tựu đó đã góp phần quan

Trang 35

trọng vào việc nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân, đảm bảo sự phát triển bền vững kinh tế - xã hội của xã

Tuy nhiên, vấn đề quan tâm trong giai đoạn tới như việc sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật hay việc thu gom rác thải sinh hoạt tại các khu dân cư chưa có giải pháp xử lý Đây là những vấn đề cần được quan tâm giải quyết trong giai đoạn tới

4.1.4 Thực trạng phát triển kinh tế- xã hội:

4.1.4.1 Sản xuất nông nghiệp:

- Đã tập trung chỉ đạo chuyển đổi sản xuất, chuyển dịch cơ cấu mùa vụ, cơ cấu cây trồng, chủ động phòng trừ sâu bệnh Diện tích gieo cấy 153,50 ha Năng suất lúa đạt 54 tạ/ha

- Tiếp tục chỉ đạo trồng rau màu và chuyển đổi mùa vụ Tổng diện tích trồng rau màu đạt 99,87 ha

- Tăng cường quản lý nhà nước của UBND xã đối với nông nghiệp và phát triển nông thôn Công tác quản lý điều hành của ban quản lý HTX đã phát huy tốt được vai trò, hiệu quả tổ chức sản xuất và điều hành các hoạt động dịch vụ như dịch vụ khuyến nông, cung ứng vật tư, thóc giống đã đáp ứng nhu cầu phục vụ sản xuất, đẩy mạnh công tác làm thủy lợi nội đồng đảm bảo cho việc gieo cấy đúng thời vụ

- Về chăn nuôi:

+ Đã chỉ đạo chặt chẽ tiêm phòng và phòng chống dịch bệnh cho đàn gia súc, gia cầm không để dịch bệnh lây lan, đã tiêm phòng cho gần 5600 con lợn, số trâu bò, đàn chó hiện có và hơn 12 nghìn lượt gia cầm, đảm bảo an toàn, đạt chỉ tiêu kế hoạch

đề ra Các tiến bộ trong chăn nuôi ứng dụng rộng rãi, khuyến khích chăn nuôi theo hướng trang trại Nhiều hộ đã có thu nhập lãi từ chăn nuôi 80 đến 150 triệu đồng/năm

4.1.4.2 Giao thông thủy lợi

- Giao thông: Trong những năm qua Đảng và nhà nước đã có những bước đi đúng đắn thiết thực với việc vận động nhân dân làm đường giao thông nông thôn với phương châm nhà nước và nhân dân cùng làm nhiều tuyến đường liên thôn đã được

Bê tông hóa Tuy nhiên cũng còn khá nhiều tuyến đường cần phải được đầu tư xây dựng và nâng cấp để đáp ứng nhu cầu đi lại của nhân dân nhất là các tuyến đường

Trang 36

nội thụn, ngừ xúm và giao thụng nội đồng Hệ thống giao thụng trờn địa bàn xó cú 82,86 km, đó được nhựa húa, cứng húa cỏc đường trục xó, liờn xó, đường trục thụn, ngừ xúm, trục chớnh nội đồng

- Thủy lợi: Các tuyến kênh m-ơng cũng đ-ợc kiên cố hoá với phương chõm nhà nước và nhõn dõn cựng làm hàng năm tổ chức cho nhân dân nạo vột lại các tuyến m-ơng nội đồng đảm bảo t-ới tiêu phục vụ cho sản xuất nông nghiệp Đó kiện toàn ban chỉ đạo phũng chống lụt bóo từ xó đến cơ sở thụn xúm, triển khai phương

ỏn phũng chống bóo lụt, thiờn tai và giao chỉ tiờu đúng gúp tiền vật tư cho cỏc thụn xúm theo kế hoạch Số đập cú khả năng cung cấp nước trờn địa bàn xó cú 27 hồ đập Tổng số kờnh mương hiện cú 22,75 km, trong đú đó kiờn cố hoỏ 13,5 km

4.1.4.3 Cụng tỏc tài chớnh ngõn sỏch:

Tiếp tục chỉ đạo thực hiện đẩy mạnh xõy dựng ngõn sỏch xó Thu chi ngõn sỏch theo luật, đảm bảo quản lý khai thỏc cỏc nguồn thu Triển khai tốt kế hoạch thu thuế cỏc loại, đảm bảo chỉ tiờu trờn giao, tăng cường thu thuế, phớ, lệ phớ cú hiệu quả

4.1.4.4 Cụng tác giáo dục:

Chất lượng giỏo dục toàn diện được giữ vững ở cỏc ngành học cả về chất lượng phổ cập, đạo đức, văn húa Tăng cường quản lý cụng tỏc giỏo dục, việc thu chi cỏc khoản đúng gúp của học sinh, giữ vững kỷ cương nề nếp, tớch cực ngăn ngừa tiờu cực và tệ nạn xó hội xõm nhập vào trường học Đó làm tốt cụng tỏc tuyờn truyền và cung cấp cỏc kiến thức khoa học, nuụi dạy trẻ tới gia đỡnh và cộng đồng, kỷ cương

nề nếp được giữ vững, chất lượng giảng dạy và học tập cú nhiều chuyển biến tớch cực Duy trỡ tốt nề nếp học tập nõng cao chất lượng dạy và học, giữ vững phổ cập, tham mưu tốt với Đảng ủy, chớnh quyền tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất phục vụ cho cụng tỏc dạy và học, tớch cực ngăn chặn cỏc tệ nạn xó hội xõm nhập vào trường học, cỏc nhà trường tiếp tục đẩy mạnh cuộc vận động “hai khụng” với 4 nội dung do bộ giỏo dục và đào tạo phỏt động và cuộc vận động học tập làm theo tấm gương đạo đức

Hồ Chớ Minh; giỏo dục tốt ý thức đạo đức cho học sinh, khụng cú học sinh vi phạm đạo đức và cỏc tệ nạn xó hội Những năm qua mặc dự đó được đầu tư xõy dựng nhưng do tốc độ phỏt triển kinh tế và giỏo dục khỏ nhanh nờn cỏc trường học hiện nay điều chưa đỏp ứng đủ phũng học, khụng đủ cỏc phũng chức năng, cỏc trang thiết

bị dạy và học; chưa đỏp ứng yờu cầu dạy và học trong giai đoạn hiện nay

Trang 37

4.1.4.5 Công tác y tế - dân số- kế hoạch hóa gia đình:

Thực hiện tốt các biện pháp chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cho nhân dân, phòng chống dịch bệnh, đảm bảo an toàn thực phẩm, nâng cao chất lượng khám chữa bệnh cho nhân dân, trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ Hoàn thành chỉ tiêu về kế hoạch hóa gia đình năm 2017 Các nhà trường có 100% học sinh tham gia bảo hiểm

y tế, tỷ lệ người dân có thẻ bảo hiểm y tế là 98,3%

4.1.4.6 Công tác xây dựng chính quyền:

UBND xã đã quản lý điều hành toàn diện các mặt công tác theo Điều 111 đến Điều 117 Luật tổ chức HDND và UBND Duy trì chế độ họp thường xuyên một tháng một lần và họp đột xuất khi có công việc đột xuất, nội dung cuộc họp được chuẩn bị chu đáo, phát huy trí tuệ mở rộng dân chủ, giữ vững kỷ cương

- Thường xuyên quan tâm xây dựng chính quyền từ xã tới cơ sở xóm, thực hiện tốt chức năng quản lý điều hành các hoạt động kinh tế xã hội trên địa bàn Thường xuyên phối hợp chặt chẽ với ban mặt trận tổ quốc xã và các đoàn thể nhân dân, phát huy quyền làm chủ, chăm lo bảo vệ lợi lợi ích chính đáng của nhân dân và vận động nhân dân tham gia xây dựng chính quyền vững mạnh nhất là đề án xây dựng nông thôn mới

4.1.5: Hiện trạng sử dụng đất năm 2017:

4.1.5.1 Đất nông nghiệp

* Đất sản xuất nông nghiệp là 996,31 ha bao gồm :

- Đất trồng lúa 153,50 ha

- Đất trồng cây lâu năm 842,81 ha

- * Đất lâm nghiệp là 1930,52 ha chủ yếu là rừng trồng sản xuất

4.1.5.2 Đất phi nông nghiệp

Năm 2015, diện tích đất phi nông nghiệp của xã là 390,04 ha

- Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp của nhà nước: 0,4 ha

- Đất cơ sở sản xuất, kinh doanh: 0,04 ha

- Đất tôn giáo tín ngưỡng: 0.32 ha

- Đất nghĩa trang, nghĩa địa: 7,7 ha

- Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng: 123,31 ha

Trang 38

- Đất có mục đích công cộng: 129,39

- Đất ở nông thôn: 49,37 ha

- Đất xây dựng công trình sự nghiệp: 4,01 ha

- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối: 75,5 ha

4.1.5.3 Đất chưa sử dụng là 410,57 ha

- Đất đồi núi chưa sử dụng: 410,57 ha

4.1.6 Nội dung Đề án quy hoạch xây dựng nông thôn mới của xã:

a Hoàn chỉnh Quy hoạch NTM (Tiêu chí 1)

Rà soát hiện trạng quy hoạch ở xã, xác định các nội dung quy hoạch cần điều chỉnh, bổ sung, lập mới, cụ thể như sau:

- Quy hoạch sử dụng đất, hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ

- Quy hoạch khu dân cư nông thôn, quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế- xã hội – môi trường, mở rộng chỉnh trang các khu dân cư hiện có, quy hoạch chi tiết trung tâm xã và các điểm dân cư Đề án nông thôn mới và kế hoạch hành động giai đoạn 2012-2020, định hướng đến năm 2020, đồng thời điều chỉnh, bổ sung các quy hoạch hiện có theo chuẩn mới

b Phát triển hạ tầng Kinh tế - Xã hội nông thôn

- Giao thông: (Tiêu chí 2)

- Cứng hóa đường nội thôn, ngõ xóm vào nhà dân: 56 km

- Đường nội đồng: Cứng hóa 17 km

+ Giải pháp: Nhà nước hỗ trợ vốn, xi măng, vận động nhân dân đóng góp nguyên vật liệu, ngày công lao động, hiến đất

- Khái toán vốn: 15.260.000.000 đồng

+ Vốn ngân sách: 7.934.000.000 đồng

+ Vốn dân đóng góp: 7.326.000.000 đồng

- Thuỷ lợi: (Tiêu chí 3)

- Xây dựng mới mương dài 5,5 km

Hàng năm tổ chức nhân dân nạo vét các tuyến mương nội đồng do xã quản lý,

tu sửa đập, hệ thống kênh mương đã được kiên cố

Trang 39

+ Giải pháp: Nhà nước hỗ trợ vốn, xi măng, vận động nhân dân đóng góp nguyên vật liệu, ngày công lao động, hiến đất

+ Xây dựng mới 05 phòng chức năng

+ Xây dựng mới sân chơi, bãi tập

+ Nâng cấp và mua sắm trang thiết bị học tập 06 phòng học

Khái toán kinh phí: 998.000.000 đồng

- Trường tiểu học:

+ Xây dựng mới 08 phòng chức năng đạt chuẩn

+ Nâng cấp và mua sắm trang thiết bị học tập 08 phòng học

+ Xây dựng mới sân chơi bãi tập, xây dựng khu cấp nước sạch

Khái toán kinh phí: 2.654.000.000 đồng

- Trường trung học cơ sở:

+ Xây dựng 01 phòng chức năng

+ Nâng cấp và mua sắm trang thiết bị học tập 03 phòng học

+ Xây dựng mới sân chơi bãi tập, xây dựng khu nhà vệ sinh, nhà để xe, khu cấp nước sạch

Khái toán kinh phí: 2.231.500.000 đồng

* Cơ sở vật chất văn hoá: (Tiêu chí 6)

+ Xây dựng nhà văn hoá thôn 06, nâng cấp 01,

+ Xây dựng mới 01 khu thể thao trung tâm xã,

+ Mua sắm dụng cụ thể thao, trang bị tủ sách,

+ Xây dựng làng văn hoá du lịch cộng đồng

+ Giải pháp: Xây dựng kế hoạch định hướng phát triển văn hóa theo quy định cuae Bộ Văn hóa, thể thao và du lịch Xây dựng các cơ chế, chính sách để xã hội hóa

Trang 40

hoạt động văn hóa, thể thao, du lịch, dịch vụ Phát động và nâng cao chất lượng phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư

Khái toán kinh phí: 5.055.880.000 đồng

* Giải pháp tăng thu nhập:

- Chuyển dịch cơ cấu cây trồng vật nuôi theo mô hình

- Xây dựng khu chăn nuôi tập chung theo quy mô gia trại

- Phát triển khu tiểu thủ công nghiệp

* Giải pháp giảm nghèo:

- Xây dựng mô hình sản xuất nông nghiệp

- Lựa chọn những hình thức tổ chức sản xuất phù hợp để thúc đẩy phát triển sản xuất

* Đào tạo và chuyển dịch cơ cấu lao động

- Hỗ trợ đào tạo nghề

- Hỗ trợ chuyển dịch lao động nông nghiệp sang ngành nghề khác

* Nâng cao hiệu quả sản xuất hợp tác xã

Quy hoạch sản xuất cây lương thực trong giai đoạn 2010-2020, định hướng

2020 với những mục tiêu cơ bản sau:

* Cây công nghiệp ngắn ngày:

Tập trung phát triển các loại cây công nghiệp ngắn ngày có giá trị và phù hợp với điều kiện tự nhiên của xã như đỗ tương, lạc, thuốc lá Thực hiện thâm canh đưa các giống mới có năng suất, chất lượng cao vào gieo trồng Tăng diện tích phát triển cây thuốc lá (nhất là diện tích vụ đông xuân và trên đất ruộng 1 vụ lúa)

* Cây lâu năm:

Diện tích cây lâu năm trên địa bàn xã tương đối lớn Trong đó chủ yếu trồng cam Canh, Bưởi diễn, cam Vinh hiệu cho hiêu quả kinh tế đặc biệt lớn quả cao

Ngày đăng: 31/05/2019, 18:22

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w