Nguyễn Tuấn Anh Tên đề tài luận văn: : “Nghiên cứu đề xuất giải pháp tiêu thoát nước mưa cho khu đô thị Thương mại và Du lịch Văn Giang Ecopark, Hưng Yên có xét đến biến đổi khí hậu.” T
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tên tác giả: Vũ Huy
Học viên cao học lớp: 24Q11
Ngành: Kỹ Thuật Tài nguyên Nước
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Tuấn Anh
Tên đề tài luận văn: : “Nghiên cứu đề xuất giải pháp tiêu thoát nước mưa cho khu đô
thị Thương mại và Du lịch Văn Giang (Ecopark), Hưng Yên có xét đến biến đổi khí
hậu.”
Tác giả xin cam đoan đề tài luận văn được làm dựa trên số liệu, tư liệu thu thập được
từ nguồn thực tế…để tính toán ra các kết quả, từ đó mô phỏng đánh giá đưa ra nhận xét Tác giả không sao chép bất kỳ một luận văn hoặc một đề tài nghiên cứu nào trước
đó
Hà n ội, ngày tháng 4 năm 2018
Tác gi ả
Vũ Huy
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian nghiên cứu, đến nay luận văn thạc sĩ với đề tài: “Nghiên cứu đề xuất
gi ải pháp tiêu thoát nước mưa cho khu đô thị Thương mại và Du lịch Văn Giang (Ecopark), Hưng Yên có xét đến biến đổi khí hậu.” đã được hoàn thành tại Trường Đại
học Thủy lợi Hà Nội với sự nỗ lực của bản thân và sự giúp đỡ, chỉ bảo, hướng dẫn nhiệt tình của các thầy giáo, cô giáo, của các đồng nghiệp và bạn bè
Tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo Trường đại học Thủy lợi đã truyền đạt
kiến thức, phương pháp nghiên cứu trong quá trình học tập, công tác Tác giả xin bày
tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Tuấn Anh - người hướng dẫn khoa học đã
trực tiếp, tận tình hướng dẫn tác giả hoàn thành luận văn này Xin chân thành cảm ơn: Ban giám hiệu, các thầy cô giáo trong Khoa Kỹ thuật Tài nguyên nước, các thầy giáo
cô giáo các bộ môn - Trường Đại học Thủy lợi Hà Nội
Đây là lần đầu tiên nghiên cứu khoa học, với thời gian và kiến thức có hạn Luận văn
chắc chắn không thể tránh khỏi những khiếm khuyết, tác giả rất mong nhận được sự thông cảm, góp ý chân tình của các Thầy, Cô và đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn
Xin chân thành c ảm ơn !
Hà n ội, ngày tháng 4 năm 2018
Tác gi ả
Vũ Huy
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC HÌNH VẼ vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU vii
MỞ ĐẦU 1
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
1.1 Tổng quan về BĐKH và tác động đến tiêu 1
1.2 Tổng quan về Khu đô thị Thương mại và Du lịch Văn Giang (Ecopark) 2
2 MỤC ĐÍCH VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
2.1 Mục đích nghiên cứu: 3
2.2 Phạm vi nghiên cứu: 3
3 CÁCH TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
3.1 Cách tiếp cận: 3
3.2 Phương pháp nghiên cứu: 4
4 BỐ CỤC LUẬN VĂN 4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ VỀ KHU ĐÔ THỊ THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH VĂN GIANG (ECOPARK) 5
1.1 Biến đổi khí hậu ở Việt nam 5
1.1.1 Kịch bản biến đổi khí hậu năm 2016 6
1.1.2 Sự thay đổi của nhiệt độ 7
1.1.3 Sự thay đổi của lượng mưa: 8
1.1.4 Kịch bản nước biển dâng khu vực ven biển và hải đảo Việt Nam: 11
1.1.5 Về bão và áp thấp nhiệt đới: 13
1.2 Nhận dạng tác động của BĐKH đến hệ thống tiêu nước 14
1.2.1 Các tác động đến các hệ thống tiêu 14
1.2.2 Một số đề tài, dự án về ảnh hưởng của BÐKH đến hệ thống tiêu nước: 16
1.3 Điều kiện tự nhiên của khu đô thị thương mại và du lịch Văn Giang (Ecopark) 17
1.3.1 Vị trí địa lý, diện tích 17
Trang 41.3.2 Đặc điểm địa hình 19
1.3.3 Đặc điểm địa chất công trình 19
1.3.4 Điều kiện khí tượng 21
1.3.5 Điều kiện thủy văn 21
1.4 Tình hình dân sinh - kinh tế - xã hội 23
1.4.1 Tình hình dân sinh - kinh tế - xã hội của các xã trong vùng Dự án 23
1.4.2 Phương hướng phát triển của khu vực 26
1.5 Hiện trạng hệ thống tiêu và hệ thống kiểm soát ngập úng Ecopark 27
1.5.1 Hiện trạng sử dụng đất 27
1.5.2 Hiện trạng tưới tiêu và thoát nước huyện Văn Giang 28
1.5.3 Hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong ranh giới khu đô thị Ecopark 30
1.5.4 Giới thiệu hệ thống kiểm soát ngập úng Ecopark 34
CHƯƠNG 2: XÁC ĐỊNH NHU CẦU TIÊU VÀ ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG TIÊU THOÁT NƯỚC MƯA CỦA KHU ĐÔ THỊ ECOPARK CÓ XÉT ĐẾN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU 39
2.1 Phương pháp đánh giá 39
2.2 Xác định mô hình mưa tiêu thiết kế 39
2.2.1 Tài liệu tính toán 39
2.2.2 Phương pháp tính toán 41
2.2.3 Xác định lượng mưa 1 ngày lớn nhất thời kỳ cơ sở (1986÷2016) 41
2.2.4 Xác định lượng mưa 1 ngày lớn nhất thời kỳ 2025 (giai đoạn 2016÷2035) ứng với tần suất thiết kế P=2% 45
2.2.5 Xác định năm điển hình trong quá khứ 47
2.2.6 Xây dựng trận mưa tiêu thiết kế ứng với tần suất P=2% cho thời kỳ 2025 (giai đoạn 2016÷2035) 48
2.3 Xác định mực nước tiêu thiết kế tại vị trí cửa xả 50
2.3.1 Xác định mực nước tiêu thiết kế 50
2.3.2 Xác định năm điển hình trong quá khứ 53
2.3.3 Xây dựng mô hình mực nước thiết kế ứng với tần suất P=2% cho thời kỳ 2025 (giai đoạn 2016÷2035) 53 2.4 Lựa chọn mô hình để mô phỏng hệ thống kiểm soát ngập úng của khu đô thị
Trang 5Ecopark 56
2.4.1 Giới thiệu các mô hình mô phỏng hệ thống tiêu nước đô thị 56
2.4.2 Lựa chọn mô hình 58
2.4.3 Phương pháp tính toán của mô hình 63
2.4.4 Xây dựng mô hình toán hệ thống tiêu thoát nước khu đô thị Ecopark 67
2.4.5 Chạy mô hình mô phỏng hệ thống 76
2.5 Phân tích kết quả 83
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT VÀ LỰA CHỌN GIẢI PHÁP TIÊU THOÁT NƯỚC MƯA CHO KHU ĐÔ THỊ ECOPARK 86
3.1 Đề xuất giải pháp và các phương án tiêu cho hệ thống tiêu khu đô thị Ecopark 86
3.2 Chạy mô hình mô phỏng hệ thống 88
3.3 Nhận xét đánh giá 96
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 97
KẾT LUẬN 97
KIẾN NGHỊ 98
TÀI LIỆU THAM KHẢO 99
PHỤ LỤC 1: KẾT QUẢ CHẠY MÔ PHỎNG DÒNG CHẢY THỜI KỲ HIỆN TẠI 100
PHỤ LỤC 2: KẾT QUẢ CHẠY MÔ PHỎNG DÒNG CHẢY THỜI KỲ TƯƠNG LAI 105
PHỤ LỤC 3: KẾT QUẢ CHẠY MÔ PHỎNG DÒNG CHẢY PHƯƠNG ÁN 1 THỜI KỲ TƯƠNG LAI 110
PHỤ LỤC 4: KẾT QUẢ CHẠY MÔ PHỎNG DÒNG CHẢY PHƯƠNG ÁN 2 THỜI KỲ TƯƠNG LAI 115
PHỤ LỤC 5: MỘT SỐ HÌNH ẢNH NHẬP SỐ LIỆU MẶT CẮT KÊNH, CỐNG 120
PHỤ LỤC 6: BIỂU ĐỒ TẦN SUẤT LƯỢNG MƯA 1 NGÀY MAX GIAI ĐOẠN 2016-2035 122
PHỤ LỤC 7: BIỂU ĐỒ TẦN SUẤT MỰC NƯỚC 2 NGÀY MAX HẠ LƯU CỐNG BÁO ĐÁP 1997-2016 123
Trang 6DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Biến đổi của lượng mưa 1 ngày lớn nhất trung binh theo kịch bản RCP4.5 11
Hình 1.2 Diễn biến bão và áp thấp nhiệt đới thời kỳ 1959-2014 14
Hình 1.3 Diễn biến bão với cường độ gió từ cấp 12 trở lên ở Biển Đông (1990-2015) 14
Hình 1.4 Vị trí dự án 18
Hình 1.5 Lưu vực tiêu 490ha khu đô thị Ecopark 18
Hình 1.6 Hệ thống tưới tiêu và xả nước huyện Văn Giang 28
Hình 1.7 Hiện trạng một số công trình tưới tiêu 29
Hình 1.8 Sơ đồ hệ thống kiểm soát ngập úng khu đô thị Ecopark 35
Hình 1.9 Dung tích điều tiết của hệ thống hồ 37
Hình 2.1: Biểu đồ đường tần suất lượng mưa 1 ngày max thời kỳ cơ sở 1986÷2016 44
Hình 2.2: Biểu đồ mô hình mưa thiết kế 1 ngày max, P=2% 50
Hình 2.3: Biểu đồ mô hình mực nước thiết kế 2 ngày max, P=2% 56
Hình 2.4 Sơ đồ thực hiện tính toán kiểm soát lũ 59
Hình 2.5 Các thành phần của hệ thống mô phỏng bởi SWMM5 61
Hình 2.6 Hệ thống kiểm soát tiêu thoát nước Ecopark trong mô hình SWMM 70
Hình 2.7 Nhập các thông số đặc trưng của các lưu vực thoát nước 71
Hình 2.8 Nhập thông số địa hình các hồ 73
Hình 2.9 Nhập thông số một số mặt cắt điển hình 74
Hình 2.10 Nhập số liệu mưa thiết kế 75
Hình 2.11 Nhập biên mực nước sông Bắc Hưng Hải tại cửa xả ra phía hạ lưu cống Báo Đáp 75
Hình 2.12 Báo cáo kết quả chạy mô hình giai đoạn hiện tại 77
Hình 2.13 Biểu đồ diễn biến đường mực nước giai đoạn hiện tại 79
Hình 2.14 Báo cáo kết quả chạy mô hình giai đoạn tương lai 80
Hình 2.15 Biểu đồ diễn biến đường mực nước giai đoạn tương lai 83
Hình 3.1 Báo cáo kết quả chạy mô hình phương án 1 giai đoạn tương lai 89
Hình 3.2 Biểu đồ diễn biến đường mực nước phương án 1 giai đoạn tương lai 92
Hình 3.3 Nhập thông số trạm bơm 93
Hình 3.4 Báo cáo kết quả chạy mô hình phương án 2 giai đoạn tương lai 94
Hình 3.5 Biểu đồ diễn biến đường mực nước phương án 2 giai đoạn tương lai 95
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Biến đổi của nhiệt độ trung bình năm (oC) so với thời kỳ cơ sở 8
Bảng 1.2 Thay đổi lượng mưa (%) trong 57 năm qua (1958-2014) ở các vùng khí hậu 8
Bảng 1.3 Biến đổi của lượng mưa năm (%) so với thời kỳ cơ sở 9
Bảng 1.4 Biến đổi của lượng mưa mùa hè (%) so với thời kỳ cơ sở 10
Bảng 1.5 Đỉnh lũ cao nhất của sông Hồng đo tại trạm thủy văn Hưng Yên 22
Bảng 1.6 Mực nước lớn nhất năm tại các vị trí trên sông Bắc Hưng Hải 22
Bảng 1.7 Bảng hiện trạng sử dụng đất khu vực phía Nam sông Bắc Hưng Hải 27
Bảng 2.1 Bảng tổng hợp lượng mưa trạm Văn Giang 1986÷2016 39
Bảng 2.2: Chu kỳ lặp lại (số năm) để xác định mực nước tính toán 42
Bảng 2.3 Kết quả các tham số thống kê và đường tần suất lý luận thời kỳ cơ sở 1986÷2016 42
Bảng 2.4 Bảng tổng hợp lượng mưa trạm Hưng Yên thời kỳ 2016÷2035 45
Bảng 2.5 Kết quả các tham số thống kê và đường tần suất lý luận thời kỳ 2016÷2035 46
Bảng 2.6 Bảng xác định trận mưa tiêu thiết kế các thời kỳ 49
Bảng 2.7 Bảng tổng hợp mực nước hạ lưu cống Báo Đáp 48 giờ lớn nhất 1997÷2016 51
Bảng 2.8 Kết quả các tham số thống kê và đường tần suất lý luận mực nước hạ lưu cống Báo Đáp 1997÷2016 52
Bảng 2.9 Bảng xác định mô hình mực nước tiêu thiết kế thời kỳ 2016÷2035 55
Trang 9(Intergovernmental Panel on Climate Change - IPCC) và của các tổ chức nghiên cứu
có uy tín hàng đầu trên thế giới công bố trong thời gian gần đây cung cấp cho chúng ta nhiều thông tin và dự báo quan trọng Theo đó, nhiệt độ trung bình trên bề mặt địa cầu
ấm lên gần 1°C trong vòng 80 năm (từ 1920 đến 2005) và tăng rất nhanh trong khoảng
25 năm nay (từ 1980 đến 2005) Các công trình nghiên cứu quy mô toàn cầu về hiện tượng này đã được các nhà khoa học ở những trung tâm nổi tiếng trên thế giới tiến hành từ đầu thập kỷ 90 thế kỷ XX Hội nghị quốc tế do Liên hiệp quốc triệu tập tại Rio
de Janeiro năm 1992 đã thông qua Hiệp định khung và Chương trình hành động quốc
tế nhằm cứu vãn tình trạng “xấu đi” nhanh chóng của bầu khí quyển Trái đất, vốn được coi là nguyên nhân chủ yếu của sự gia tăng hiểm họa IPCC đã được thành lập năm 1988, thu hút sự tham gia của hàng ngàn nhà khoa học quốc tế Tại Hội nghị Kyoto năm 1997, Nghị định thư Kyoto đã được thông qua và đầu tháng 2/2005 đã được nguyên thủ 165 quốc gia phê chuẩn Nghị định thư này bắt đầu có hiệu lực từ 10/2/2005 Việt Nam đã phê chuẩn Nghị định thư Kyoto ngày 25/9/2005 Mới đây, hội nghị lần thứ 12 của 159 nước tham gia hiệp định khung về khí hậu, phiên họp thứ 2
của các bên tham gia Nghị định thư Kyoto đã được Liên hiệp quốc tổ chức tại Nairobi,
Trang 10đến Việt Nam Biến đổi khí hậu thực sự đã làm cho thiên tai, đặc biệt là bão, lũ, hạn hán ngày càng ác liệt Việt Nam được đánh giá là một trong những nước bị ảnh hưởng nghiêm trọng của biến đổi khí hậu, trong đó đồng bằng sông Cửu Long là một trong ba đồng bằng dễ bị tổn thương nhất do nước biển dâng Nhận thức rõ tác động của biến đổi khí hậu, Chính phủ Việt Nam đã xây dựng và triển khai thực hiện chương trình
mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu, ngày 02 tháng 12 năm 2008 Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 158/2008/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình
mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu
Biến đổi khí hậu (BĐKH) được các nước trên thế giới quan tâm nghiên cứu từ những năm 1960 Ở Việt Nam, vấn đề này mới chỉ thực sự bắt đầu được nghiên cứu vào
những năm 1990 Mặc dù đã có một số nghiên cứu về BÐKH và tác động của BÐKH đến lĩnh vực thủy lợi, tuy nhiên vấn đề nghiên cứu tác động của BÐKH đến hệ thống tiêu nước của một khu đô thị mới là chưa nhiều
1.2 Tổng quan về Khu đô thị Thương mại và Du lịch Văn Giang (Ecopark)
Khu đô thị Thương mại và Du lịch Văn Giang (Ecopark) thuộc huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên nằm ở phía Đông Nam thành phố Hà Nội, trên quy mô gần 500 ha, Ecopark có một vị trí lý tưởng Được thiên nhiên ưu đãi bao quanh bởi sông Hồng,
trải dài bên bờ kênh Kim Sơn thuộc hệ thống thủy lợi Bắc Hưng Hải, tạo ra hồ điều hòa với diện tích 100 ha, góp phần tạo nên môi trường và không khí trong lành đặc trưng của Khu đô thị Đây là điểm đặc biệt của dự án mà hầu như chỉ thấy ở các nước phát triển Với Ecopark, con kênh Bắc Hưng Hải chảy qua là một ưu thế nổi bật, không chỉ tạo ra bầu không khí trong lành mát mẻ, tạo vẻ đẹp cho cảnh quan thiên nhiên, mà còn là cơ sở để Ecopark xây dựng những công trình điểm nhấn như cầu Bắc Hưng Hải, những điểm du lịch bên sông
Tuy nhiên, các công trình và hệ thống kênh mương được hình thành từ lâu, công trình
xuống cấp và kênh bị bồi lắng, mặt cắt kênh nhỏ không đảm bảo khả năng tiêu thoát nhanh khi gặp phải trận mưa lớn, như trận mưa lịch sử ngày 31/10/2008 Mặt khác, khu đô thị Ecopark có điểm bất lợi khác khi bao quanh bởi đê sông Hồng phía tây, bờ kênh Bắc Hưng Hải phía bắc, khu dân cư thị trấn Văn Giang phía nam, khu dân cư xã
Trang 11Kiêu Kỵ-Huyện Gia Lâm và đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng phía đông Vào mùa mưa bão, khi xuất hiện lũ trên sông Hồng kênh Kim Sơn từ cống Xuân Quan đến cống Báo Đáp sẽ trữ nước đến cao trình từ +3,0m ÷ +5,0m, và trữ tối đa đến cao trình +7,0m khi sông Hồng trên báo động cấp 3, cao hơn so với cao trình nền thiết kế của dự
án ban đầu là +4,0m Với những bất lợi như vậy rất dễ có thể xảy ra úng ngập trong khu đô thị
Hiện nay, khu đô thị Ecopark đang được triển khai thi công thực hiện dự án, tuy nhiên
hệ thống thoát nước vẫn chưa được nghiên cứu đầy đủ
Chính vì vậy, việc “Nghiên cứu đề xuất giải pháp tiêu thoát nước mưa cho khu đô thị
Thương mại và Du lịch Văn Giang (Ecopark), Hưng Yên có xét đến biến đổi khí hậu.”
đưa ra phương án tiêu nước hợp lý và giải pháp cải tạo công trình có sẵn nhằm đảm
bảo tiêu thoát nước kịp thời, chống úng ngập, đảm bảo cuộc sống của toàn bộ dân cư sinh sống trong 490ha khu đô thị Ecopark và 300ha khu dân cư xung quanh khu đô thị
là hết sức cần thiết và có ý nghĩa thực tiễn
2 MỤC ĐÍCH VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
2.1 Mục đích nghiên cứu:
- Xác định được nhu cầu tiêu thoát nước của khu đô thị Ecopark có xét đến BĐKH;
- Đề xuất được giải pháp và hướng tiêu nước hợp lý cho khu đô thị Ecopark
2.2 Phạm vi nghiên cứu:
Nghiên cứu hệ thống tiêu cho khu đô thị Ecopark
3 CÁCH TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Cách tiếp cận:
Tiếp cận thực tế: đi khảo sát, nghiên cứu, thu thập các số liệu quy hoạch, thiết kế của
hệ thống tiêu khu đô thị Ecopark;
Tiếp cận hệ thống: Tiếp cận, tìm hiểu, phân tích hệ thống từ tổng thể đến chi tiết, đầy
đủ về hệ thống;
Tiếp cận các phương pháp nghiên cứu mới về tiêu nước trên thế giới
Trang 123.2 Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa;
Phương pháp kế thừa;
Phương pháp phân tích, thống kê;
Phương pháp mô hình toán
Trang 13CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ VỀ KHU
1.1 Biến đổi khí hậu ở Việt nam
Việt Nam là một trong những quốc gia chịu ảnh hưởng nặng nề của tình trạng biến đổi khí hậu toàn cầu Thời gian gần đây, BĐKH đã và đang có những ảnh hưởng sâu rộng đến đời sống kinh tế, chính trị, xã hội của Việt Nam Đặc biệt là hiện tượng hạn hán, xâm ngập mặn tại khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long vừa qua đang ảnh hưởng nghiêm trọng tới nền kinh tế phụ thuộc nhiều vào sản xuất nông nghiệp của nước ta
Là một trong những nước chịu tác động nặng nề nhất của biến đổi khí hậu, Việt Nam coi ứng phó với biến đổi khí hậu là vấn đề có ý nghĩa sống còn Vì vậy, thực hiện chỉ đạo của Chính phủ, Bộ Tài Nguyên và Môi trường giao Viện Khoa học Khí tượng
Thủy văn và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan nghiên cứu và các đơn vị
quản lý nhà nước, xây dựng kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng chi tiết cho
và dải ven biển Việt Nam
Năm 2011, Chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu được ban hành, xác định các mục tiêu ưu tiên cho từng giai đoạn, theo đó Bộ Tài nguyên và Môi trường đã cập nhật kịch
bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng dựa trên các nguồn dữ liệu, các điều kiện khí
hậu cụ thể của Việt Nam và các sản phẩm của các mô hình khí hậu tại thời điểm đó
Kịch bản khí hậu lần này được xây dựng chi tiết đến cấp tỉnh, kịch bản nước biển dâng được chi tiết cho các khu vực ven biển Việt Nam theo từng thập kỷ của thế kỷ 21
Kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng cho Việt Nam năm 2016 được cập nhật theo lộ trình đã được xác định trong Chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu, nhằm
ấp những thông tin mới nhất về diễn biến, xu thế biến đổi của khí hậu và nước
Trang 14biển dâng trong thời gian qua và kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng trong thế
kỷ 21 ở Việt Nam
1.1.1 Kịch bản biến đổi khí hậu năm 2016
Việt Nam được đánh giá là một trong những quốc gia bị ảnh hưởng nặng nề nhất
của biến đổi khí hậu Trong những năm qua, dưới tác động của biến đổi khí hậu, tần
suất và cường độ các thiên tai ngày càng gia tăng, gây nhiều tổn thất to lớn về người, tài sản, cơ sở hạ tầng, về kinh tế, văn hoá, xã hội, tác động xấuđến môi trường Tác động của biến đổi khí hậu đối với nước ta là rất nghiêm trọng, là nguy cơ hiện hữu cho
mục tiêu xóa đói giảm nghèo, cho việc thực hiện các mục tiêu thiên niên kỷ và sự phát triển bền vững của đất nước Việt Nam đã rất nỗ lực ứng phó với biến đổi khí hậu, thể
hiện qua các chính sách và các chương trình quốc gia
Thực hiện chỉ đạo của Chính phủ về việc cập nhật và chi tiết hóa kịch bản biến đổi khí
hậu và nước biển dâng cho Việt Nam, Bộ Tài nguyên và Môi trường giao Viện Khoa
học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu chủ trì, phối hợp với các cơ quan nghiên
cứu trong và ngoài nước, xây dựng và cập nhật kịch bản biến đổi khí hậu chi tiết cho
Việt Nam Kịch bản biến đổi khí hậu chi tiết năm 2016 được xây dựng dựa trên cơ sở các số liệu khí tượng thủy văn và mực nước biển của Việt Nam cập nhật đến năm 2014; số liệu địa hình được cập nhật đến tháng 3 năm 2016; phương pháp mới nhất trong Báo cáo đánh giá khí hậu lần thứ 5 của Ban liên chính phủ về biến đổi khí hậu; các mô hình khí hậu toàn cầu và mô hình khí hậu khu vực độ phân giải cao; theo phương pháp chi tiết hóa động lực kết hợp hiệu chỉnh thống kê sản phẩm mô hình Các kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng có mức độ chi tiết đến đơn vị hành chính cấp tỉnh và các đảo, quần đảo của Việt Nam Bản đồ nguy cơ ngập do nước biển dâng có mức độ chi tiết đến cấp huyện và đến cấp xã đối với các khu vực có bản đồ địa hình tỷ lệ lớn Kịch bản về một số đặc trưng cực trị khí hậu được cung cấp để phục
vụ công tác quy hoạch
Các phương pháp và nguồn số liệu để xây dựng kịch bản biến đổi khí hậu nước biển dâng cho Việt Nam được kế thừa từ các nghiên cứu trước đây và được cập nhật đến năm 2014 Thời kỳ 1986-2005 được chọn là thời kỳ cơ sở để so sánh sự thay đổi của khí hậu và nước biển dâng
Trang 151.1.2 Sự thay đổi của nhiệt độ
Nhiệt độ có xu thế tăng ở hầu hết các trạm quan trắc, tăng nhanh trong những thập kỷ
gần đây Trung bình cả nước, nhiệt độ trung bình năm thời kỳ 1958-2014 tăng khoảng 0,62oC, riêng giai đoạn (1985-2014) nhiệt độ tăng khoảng 0,42oC Tốc độ tăng trung bình mỗi thập kỷ khoảng 0,10oC, thấp hơn giá trị trung bình toàn cầu (0,12oC/thập kỷ, IPCC 2013)
Nhiệt độ tại các trạm ven biển và hải đảo có xu thế tăng ít hơn so với các trạm ở sâu trong đất liền Có sự khác nhau về mức tăng nhiệt độ giữa các vùng và các mùa trong năm Nhiệt độ tăng cao nhất vào mùa đông, thấp nhất vào mùa xuân.Trong 7 vùng khí
hậu, khu vực Tây Nguyên có mức tăng nhiệt độ lớn nhất, khu vực Nam Trung Bộ có
mức tăng thấp nhất
Nhi ệt độ trung bình năm:
- Theo kịch bản RCP4.5, vào đầu thế kỷ, nhiệt độ trung bình năm trên toàn quốc có mức tăng phổ biến từ 0,6÷0,8oC Vào giữa thế kỷ, mức tăng từ 1,3÷1,7oC Trong đó, khu vực Bắc Bộ (Tây Bắc, Đông Bắc, Đồng bằng Bắc Bộ) có mức tăng từ 1,6÷1,7oC; khu vực Bắc Trung Bộ từ 1,5÷1,6oC; khu vực phía Nam (Nam Trung Bộ, Tây Nguyên
và Nam Bộ) từ 1,3÷1,4oC Đến cuối thế kỷ, ở phía Bắc nhiệt độ tăng chủ yếu từ 1,9÷2,4oC và ở phía Nam từ 1,7÷1,9oC
- Theo kịch bản RCP8.5, vào đầu thế kỷ, nhiệt độ trung bình năm trên toàn quốc có
mức tăng phổ biến từ 0,8÷1,1o
C Vào giữa thế kỷ, mức tăng phổ biến từ 1,8÷2,3o
C Trong đó, khu vực phía Bắc tăng phổ biến từ 2,0÷2,3oC và ở phía Nam từ 1,8÷1,9oC Đến cuối thế kỷ, nhiệt độ ở phía Bắc tăng từ 3,3÷4,0o
C và ở phía Nam từ 3,0÷3,5o
C Mức tăng nhiệt độ trung bình năm của các giai đoạn đầu, giữa và cuối thế kỷ so với thời kỳ cơ sở cho một số tỉnh Đông bắc bộ, thành phố được trình bày ở Bảng dưới đây
Trang 16Bảng 1.1 Biến đổi của nhiệt độ trung bình năm ( o C) so với thời kỳ cơ sở (Giá tr ị trong ngoặc đơn là khoảng biến đổi quanh giá trị trung bình với cận dưới 10% và cận trên 90%)
1.1.3 Sự thay đổi của lượng mưa:
Trong thời kỳ 1958-2014, lượng mưa năm tính trung bình cả nước có xu thế tăng nhẹ Trong đó, tăng nhiều nhất vào các tháng mùa đông và mùa xuân; giảm vào các tháng mùa thu Nhìn chung, lượng mưa năm ở các khu vực phía Bắc có xu thế giảm (từ 5,8%
÷ 12,5%/57 năm); các khu vực phía Nam có xu thế tăng (từ 6,9% ÷ 19,8%/57 năm) Khu vực Nam Trung Bộ có mức tăng lớn nhất (19,8%/57 năm); khu vực đồng bằng Bắc Bộ có mức giảm lớn nhất (12,5%/57 năm)
Đối với các khu vực phía Bắc, lượng mưa chủ yếu giảm rõ nhất vào các tháng mùa thu
và tăng nhẹ vào các tháng mùa xuân Đối với các khu vực phía Nam, lượng mưa các mùa ở các vùng khí hậu đều có xu thế tăng; tăng nhiều nhất vào các tháng mùa đông (từ 35,3% ÷ 80,5%/57 năm) và mùa xuân (từ 9,2% ÷ 37,6%/57 năm)
Bảng 1.2 Thay đổi lượng mưa (%) trong 57 năm qua (1958-2014) ở các
Trang 17Tây Nguyên 11,5 4,3 10,9 35,3 8,6
• Lượng mưa năm:
Theo kịch bản RCP4.5, vào đầu thế kỷ, lượng mưa năm có xu thế tăng ở hầu hết cả nước, phổ biến từ 5÷10% Vào giữa thế kỷ, mức tăng phổ biến từ 5÷15% Một số tỉnh ven biển Đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Trung Trung Bộ có thể tăng trên 20% Đến cuối thế kỷ, mức biến đổi lượng mưa năm có phân bố tương tự như giữa thế kỷ, tuy nhiên vùng có mức tăng trên 20% mở rộng hơn
Theo kịch bản RCP8.5, vào đầu thế kỷ, lượng mưa năm có xu thế tăng ở hầu hết cả nước, phổ biến từ 3÷10% Vào giữa thế kỷ, xu thế tăng tương tự như kịch bản RCP4.5 Đáng chú ý là vào cuối thế kỷ mức tăng nhiều nhất có thể trên 20% ở hầu hết diện tích Bắc Bộ, Trung Trung Bộ, một phần diện tích Nam Bộ và Tây Nguyên
Số liệu trên Bảng 1.3 là mức biến đổi lượng mưa (%) năm của các giai đoạn đầu, giữa
và cuối thế kỷ so với thời kỳ 1986-2005 cho một số tỉnh, thành phố
Bảng 1.3 Biến đổi của lượng mưa năm (%) so với thời kỳ cơ sở (Giá tr ị trong ngoặc đơn là khoảng biến đổi quanh giá trị trung bình với cận dưới 20% và cận trên 80%)
Trang 18Theo kịch bản RCP4.5, vào đầu thế kỷ, lượng mưa mùa hè có xu thế tăng ở hầu hết cả nước, phổ biến từ 3÷12% Vào giữa thế kỷ, xu thế tăng phổ biến từ 5÷15% trên phần lớn lãnh thổ, trừ Nam Trung Bộ, đông Tây Nguyên và một phần phía tây Nam Bộ có
xu thế giảm từ 3÷15% Tăng nhiều nhất ở Đông Bắc và Tây Bắc; ít nhất ở Bắc Trung
Bộ, Tây Nguyên và Nam Bộ Đến cuối thế kỷ, sự biến đổi có xu thế tương tự như giữa thế kỷ, tuy nhiên khu vực lượng mưa giảm mở rộng hơn về phía Bắc Mức tăng ở Đông Bắc, Tây Bắc nhiều nhất cả nước, phổ biến từ 15÷25% Tây Nguyên và phía tây Nam Bộ có mức tăng ít nhất cả nước, dưới 5%
Bảng 1.4 Biến đổi của lượng mưa mùa hè (%) so với thời kỳ cơ sở (Giá tr ị trong ngoặc đơn là khoảng biến đổi quanh giá trị trung bình với cận dưới 20% và cận trên 80%)
• Lượng mưa một ngày lớn nhất trung bình (Rx1day):
Theo kịch bản RCP4.5, vào giữa thế kỷ, lượng mưa 1 ngày lớn nhất trung bình có xu thế tăng trên toàn lãnh thổ, phổ biến từ 10÷70% Tăng nhiều nhất ở Đông Bắc, Thừa Thiên - Huế đến Quảng Nam và phía đông Nam Bộ Đến cuối thế kỷ, xu thế biến đổi khá giống với thời kỳ giữa thế kỷ nhưng mức tăng lớn hơn và phạm vi tăng mở rộng hơn
Trang 19Theo kịch bản RCP8.5, vào giữa thế kỷ, lượng mưa 1 ngày lớn nhất trung bình có xu
thế tăng trên cả nước, mức tăng từ 10÷70%, trong đó tăng nhiều hơn ở Đông Bắc, nam Tây Nguyên, cực nam Trung Bộ và Nam Bộ Đến cuối thế kỷ, xu thế biến đổi tương tự
giữa thế kỷ nhưng lớn hơn về mức độ và mở rộng hơn về phạm vi Tăng nhiều nhất ở Đông Bắc, phía tây của Tây Bắc, nam đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, bắc Tây Nguyên và Nam Bộ
(a) vào giữa thế kỷ (b) vào cuối thế kỷ
Hình 1.1 Biến đổi của lượng mưa 1 ngày lớn nhất trung binh theo kịch
Kịch bản nước biển dâng được xây dựng cho các tỉnh ven biển, 7 khu vực ven biển,
quần đảo Hoàng Sa, và quần đảo Trường Sa
Đóng góp lớn nhất vào mực nước biển dâng ở khu vực biển Việt Nam là thành phần giãn nở nhiệt và động lực, sau đó là thành phần băng tan tại sông băng và núi băng trên lục địa
Trang 20Đến năm 2050, mực nước biển dâng trung bình cho toàn dải ven biển Việt Nam theo
kịch bản RCP2.6 là 21 cm (13 cm ÷ 32 cm), theo RCP4.5 là 22 cm (14 cm ÷ 32 cm),
theo RCP6.0 là 22 cm (14 cm ÷ 32 cm) và theo RCP8.5 là 2 5 cm (17 cm ÷ 35 cm)
Đến năm 2100, mực nước biển dâng trung bình cho toàn dải ven biển Việt Nam theo
kịch bản RCP2.6 là 44 cm (27 cm ÷ 66 cm), theo RCP4.5 là 53 cm (32 cm ÷ 76 cm), theo RCP6.0 là 56 cm (37 cm ÷ 81 cm) và theo RCP8.5 là 73 cm (49 cm ÷ 103 cm)
Kịch bản mực nước biển dâng trung bình ven biển Việt Nam có khả năng cao hơn mực nước biển trung bình toàn cầu Mực nước biển dâng khu vực ven biển các tỉnh phía nam cao hơn so với khu vực phía bắc Đến cuối thế kỷ 21, khu vực ven biển từ Móng Cái - Hòn Dáu và Hòn Dáu - Đèo Ngang có mực nước biển dâng thấp nhất, theo RCP4.5 là 55 cm (33 cm ÷ 78 cm), theo RCP8.5 là 72 cm (49 cm ÷ 101 cm) Khu vực ven biển từ Mũi Cà Mau – Kiên Giang có mực nước biển dâng cao nhất, theo RCP4.5
Nguy cơ ngập lụt nếu mực nước biển dâng 1m:
- Khoảng 16,8% diện tích đồng bằng sông Hồng, 4,79% diện tích tỉnh Quảng Ninh
có nguy cơ bị ngập;
- Khoảng 1,47% diện tích đất các tỉnh ven biển miền Trung từ Thanh Hóa đến Bình Thuận có nguy cơ bị ngập Trong đó, Thừa Thiên - Huế có nguy cơ cao nhất (7,69% diện tích);
- Khoảng 17,8% diện tích Tp Hồ Chí Minh, khoảng 4,79% diện tích Bà Rịa - Vũng Tàu có nguy cơ bị ngập;
- Đồng bằng sông Cửu Long là khu vực có nguy cơ ngập cao (38,9% diện tích);
- Các đảo có nguy cơ ngập cao nhất là cụm đảo Vân Đồn, cụm đảo Côn Đảo và Phú Quốc Nguy cơ ngập đối với những đảo thuộc quần đảo Trường Sa là không lớn
Trang 21Quần đảo Hoàng Sa có nguy cơ ngập lớn hơn, nhất là đối với một số đảo thuộc nhóm đảo Lưỡi Liềm và đảo Tri Tôn
1.1.5 Về bão và áp thấp nhiệt đới:
Theo số liệu thống kê thời kỳ 1959-2015, trung bình hàng năm có khoảng 12 cơn bão
và áp thấp nhiệt đới (ATNĐ) hoạt động trên Biển Đông, trong đó khoảng 45% số cơn hình thành ngay trên Biển Đông và 55% số cơn hình thành từ Thái Bình Dương di chuyển vào Mỗi năm có khoảng 7 cơn bão và áp thấp nhiệt đới ảnh hưởng đến Việt Nam, trong đó có 5 cơn đổ bộ hoặc ảnh hưởng trực tiếp đến đất liền nước ta Nơi có tần suất hoạt động của bão và áp thấp nhiệt đới lớn nhất nằm ở phần giữa của khu vực Bắc Biển Đông Khu vực bờ biển miền Trung từ 16oN đến 18oN và khu vực bờ biển Bắc Bộ (từ 20oN trở lên) có tần suất hoạt động của bão và áp thấp nhiệt đới cao nhất trong cả dải ven biển Việt Nam
Theo số liệu thời kỳ 1959-2015, bão và áp thấp nhiệt đới hoạt động trên Biển Đông, ảnh hưởng và đổ bộ vào Việt Nam là ít biến đổi Tuy nhiên, biến động của số lượng bão và áp thấp nhiệt đới là khá rõ; có năm lên tới 18÷19 cơn bão và áp thấp nhiệt đới hoạt động trên Biển Đông (19 cơn vào năm 1964, 2013; 18 cơn vào năm 1989, 1995); nhưng có năm chỉ có 4÷6 cơn (4 cơn vào năm 1969, 6 cơn vào năm 1963, 1976, 2014, 2015) Theo số liệu thống kê trong những năm gần đây, những cơn bão mạnh (sức gió mạnh nhất từ cấp 12 trở lên) có xu thế tăng nhẹ Mùa bão kết thúc muộn hơn và đường
đi của bão có xu thế dịch chuyển về phía Nam với nhiều cơn bão đổ bộ vào khu vực phía Nam hơn trong những năm gần đây
Hoạt động và ảnh hưởng của bão và áp thấp nhiệt đới đến nước ta trong những năm
gần đây có những diễn biến bất thường Tháng 3/2012, bão Pakhar đổ bộ vào miền Nam Việt Nam với cường độ gió mạnh nhất theo số liệu qua trắc được Bão Sơn Tinh (10/2012) và Hai Yan (10/2012) có quỹ đạo khác thường khi đổ bộ vào miền Bắc vào
cuối mùa bão Năm 2013 có số lượng bão và áp thấp nhiệt đới đổ bộ vào Việt Nam nhiều nhất (8 cơn bão và 1 áp thấp nhiệt đới)
Trang 22Hình 1.2 Diễn biến bão và áp thấp nhiệt đới thời kỳ 1959-2014
5 Hình 1.3 Diễn biến bão với cường độ gió từ cấp 12 trở lên ở Biển Đông
(1990-2015)
Theo kịch bản biến đổi khí hậu: Về xu thế biến đổi bão và áp thấp nhiệt đới trong thế
kỷ 21, đánh giá của IPCC cho thấy chưa thể nhận định một cách chắc chắn về xu thế tăng/giảm của tần số bão trên quy mô toàn cầu (bao gồm cả Tây Bắc Thái Bình Dương) Về cường độ, nhận định tương đối đáng tin cậy là dưới tác động của biến đổi khí hậu, cường độ bão có khả năng tăng khoảng 2 tới 11%, mưa trong khu vực bán kính 100 km từ tâm bão có khả năng tăng khoảng 20% trong thế kỷ 21 (IPCC, 2013)
1.2 Nhận dạng tác động của BĐKH đến hệ thống tiêu nước
1.2.1 Các tác động đến các hệ thống tiêu
Tiêu thoát nước cho đô thị nhất là một khu đô thị mới và hiện đại như khu đô thị Ecopark là một vấn đề rất quan trọng Trong khu đô thị Ecopark bao gồm nhiều đối tượng cần tiêu như khu dân cư đô thị mới, trường học, công viên, cây xanh, hồ điều hòa, hệ thống kênh tiêu… Việc tiêu thoát nước kịp thời sẽ tránh ngập úng dài ngày gây
Trang 23ảnh hưởng đến đời sống của dân cư trong khu đô thị cũng như của các khu dân cư xung quanh
Đánh giá ảnh hưởng của tác động biến đổi khí hậu đến nhu cầu tiêu nước thông qua
mô hình tiêu lớn nhất thời đoạn ngắn 1 ngày theo tần suất thiết kế thường tính toán với
tần suất P =10%
Các tác động đến các hệ thống tiêu có thể nhận thấy như sau:
• Lượng mưa lớn do biến đổi khí hậu làm cho lưu lượng cần tiêu lớn;
• Biến đổi khí hậu làm cho nhiệt độ và lượng mưa lớn gia tăng cũng như nhiều trận bão lớn có thể ảnh hưởng làm mực nước trong các hệ thống kênh tiêu quanh khu vực
đô thị dâng cao do chưa tiêu thoát kịp, dẫn đến khả năng tiêu tự chảy của khu đô thị vào hệ thống tiêu này gặp khó khăn;
• Tác động đến mô hình quản lý, vận hành đối với hệ thống tiêu của khu đô thị;
Biến đổi khí hậu (BĐKH) hiện đang là vấn đề nóng, thu hút nhiều nhà khoa học trên
thế giới trong nhiều ngành, nhiều lĩnh vực nghiên cứu BĐKH là vấn đề mang tính toàn cầu, được các nước trên thế giới quan tâm nghiên cứu từ những năm 1960 Ở Việt Nam, vấn đề này mới chỉ thực sự bắt đầu được nghiên cứu vào những năm 1990 Ðã
có nhiều đề tài, dự án nghiên cứu về tác động của BÐKH đến lĩnh vực Tài nguyên nước, trong đó vấn đề đánh giá ảnh hưởng BÐKH tới nhu cầu tiêu nước cho khu đô thị
lớn có tốc độ đô thị hóa cao như: Tp Hà Nội, Tp Hồ Chí Minh … đã và đang được rất nhiều nhà nghiên cứu quan tâm
Bên cạnh với ảnh hưởng của BÐKH đến nhu cầu tiêu nước, yếu tố về chuyển đổi cơ
cấu sử dụng đất cũng có mức độ ảnh hưởng tương đối lớn Vấn đề này đã được chứng minh ở vùng đô thị , vùng có tốc độ đô thị hóa cao Một số đề tài, dự án nghiên cứu về ảnh hưởng của BÐKH đến hệ thống tiêu nước, ảnh hưởng của đô thị hóa đến hệ thống tiêu nước có thể kể đến bao gồm:
Trang 241.2.2 Một số đề tài, dự án về ảnh hưởng của BÐKH đến hệ thống tiêu nước:
* M ột số nghiên cứu về tác động của BĐKH đến lĩnh vực tài nguyên nước nước ngoài:
- Nghiên cứu đánh giá tác động của BĐKH đến lưu vực sông Tarim (Trung Quốc) của Z.X Xu, Y.N Chen và J.Y.LI (2003) Bằng phương pháp thống kê và mô phỏng, các tác giả đã đánh giá được ảnh hưởng của BĐKH đến dòng chảy lưu vực sông Tarim
- Nghiên cứu mô phỏng ảnh hưởng của BĐKH đến nguồn nước ở miền Trung của
Thủy Điển của tác giả Chong-Yu-Xu Các tác giả đã đánh giá được sự thay đổi nguồn nước tương ứng với các kịch bản BĐKH (nhiệt độ, mưa) bằng phương pháp mô phỏng mưa - dòng chảy
- Nghiên cứu ảnh hưởng của BĐKH đến nguồn nước và nhu cầu nước nông nghiệp ở vùng West Bank của Numan Mizyed
- Nghiên cứu đánh giá tác động của BĐKH tiềm năng đến cân bằng nước của một lưu
vực ở Jordan của tác giả Fayex Abdulla và Tamer Eshtawi Các tác giả đã đánh giá được sự thay đổi của dòng chảy năm theo các kịch bản về mưa và nhiệt độ qua sử
dụng phương pháp mô phỏng mưa-dòng chảy
* M ột số nghiên cứu về tác động của BĐKH đến hệ thống thủy lợi trong nước:
- Đề tài cấp nhà nước: “Nghiên cứu tác động của BĐKH toàn cầu đến các yếu tố và
hi ện tượng khí hậu cực đoan ở Việt Nam, khả năng dự báo va giải pháp chiến lược ứng phó”, do PGS.TS Phan Văn Tân trường Đại học Quốc gia Hà Nội chủ trì thực
hiện năm 2009-2010 Mục tiêu của đề tài là làm sáng tỏ mức độ biến đổi, tính chất
biến đổi và cu thế biến đổi của các yếu tố và hiện tượng khí hậu cực đoan; Đánh giá tác động của BĐKH đến các các yếu tố và hiện tượng khí hậu cực đoan và đề xuất các
giải pháp chiến lược ứng phó phục vụ phòng tránh và giảm nhẹ tác động của các hiện tượng khí hậu cực đoan
- Đề tài cấp Bộ: “Nghiên cứu cơ sở khoa học và đề xuất các biện pháp ứng phó cho đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) đảm bảo việc phát triển bền vững trong điều kiện
bi ến đổi khí hậu (BĐKH) – Nước biển dâng (NBD)” do GS Nguyễn Sinh Huy làm
chủ trì được Bộ trưởng Bộ NN&PTNT giao cho trường Đại học Thủy lợi chủ trì
Trang 25nghiên cứu vào đầu năm 2009, nhằm hỗ trợ cho việc xây dựng Quy hoạch tổng thể
Thủy lợi ĐBSCL phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn và các ngành kinh tế
trọng điểm trong điều kiện BĐKH – NBD
- Đề tài khoa học cấp bộ: “Đánh giá tác động, xác định các giải pháp ứng phó, xây
d ựng và triển khai các kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu trong các lĩnh vực Diêm nghiệp, Thủy lợi” do PGS.TS.Nguyễn Tuấn Anh - Trường Đại học
Thủy lợi Hà Nội thực hiện năm 2013
- D ự án “Tác động của BĐKH đến tài nguyên nước ở Việt Nam và các biện pháp thích ứng” (2008-2009)do Viện Khoa học Khí tượng Thủy Văn và Môi Trường thực hiện
với sự tài trợ của DANIDA Đan Mạch Mục tiêu lâu dài của dự án là tăng cường năng
lực của các ban ngành, tổ chức và của người dân Việt Nam trong việc thích nghi với tác động của BĐKH đến tài nguyên nước, giảm thiểu đến mức thấp nhất các tác động
xấu cũng như thiệt hại do BĐKH gây ra; khôi phục có hiệu quả các tác động này hoặc
tận dụng các tác động tích cực của BĐKH Mục tiêu cụ thể của dự án là:
Đánh giá tác động của BĐKH đến tài nguyên nước mặt tại một số lưu vực sông của
Việt Nam;
Đề xuất các giải pháp thích ứng với sự thay đổi tài nguyên nước do BĐKH gây ra
- Lu ận án tiến sĩ “Nghiên cứu sự biến đổi của nhu cầu tiêu và biện pháp tiêu nước cho
h ệ thống thủy nông Nam Thái Bình có xét đến ảnh hưởng của biến đổi khí hậu toàn
c ầu” do TS Bùi Nam Sách thực hiện năm 2010 Trong nghiên cứu này, tác giả đã
xem xét ảnh hưởng của cường độ mưa tăng và nước biển dâng đến khả năng làm việc
của hệ thống tiêu Nam Thái Bình và đã đề xuất một số giải pháp ứng phó
1.3 Điều kiện tự nhiên của khu đô thị thương mại và du lịch Văn Giang (Ecopark)
1.3.1 Vị trí địa lý, diện tích
Khu đô thị thương mại và du lịch Văn Giang (khu đô thị Ecopark) có tổng diện tích khoảng 500ha, nằm ở phía Đông Nam TP Hà Nội, ở phía Bắc của tỉnh Hưng Yên và thuộc địa giới các xã Xuân Quan, xã Cửu Cao, xã Phụng Công, huyện Văn Giang, tỉnh
Trang 26Hưng Yên Khu đất nằm dọc 2 bên tuyến đường liên tỉnh Hà Nội - Hưng Yên đoạn từ
xã Xuân Quan đến thị trấn Văn Giang – huyện Văn Giang
Hình 1.4 Vị trí dự án
Lưu vực tiêu của khu đô thị Ecopark giới hạn như sau:
• Phía Bắc giáp sông Bắc Hưng Hải
• Phía Tây giáp đê sông Hồng
• Phía Đông giáp khu khu dân cư xã Cửu Cao - Văn Giang - Hưng Yên
• Phía Nam giáp khu dân cư Thị trấn Văn Giang - huyện Văn Giang - Hưng Yên
Hình 1.5 Lưu vực tiêu 490ha khu đô thị Ecopark
Khu dân cư xã
Trang 271.3.2 Đặc điểm địa hình
Địa hình dự án khá bằng phẳng và thấp hơn các khu vực dân cư xung quanh Cao độ địa hình hiện trạng khoảng 1,3m đến 6,8m, không có sự thay đổi cao độ đặc biệt nào, trước đây chủ yếu là đất nông nghiệp độ cao trung bình từ 2,5 m - 3,5 m
1.3.3 Đặc điểm địa chất công trình
Địa chất công trình
Theo tài liệu khảo sát địa chất khu vực dự án có thể chia thành các lớp từ trên xuống dưới như sau:
L ớp số 1: Đất lấp, đất thổ nhưỡng, bùn ruộng Lớp này gặp hầu hết ở các lỗ khoan
chiều dày trung bình từ 0,3 đến 1,5m, lớp này có thành phần và trạng thái không đồng
nhất, không có ý nghĩa về mặt xây dựng nên không tiến hành lấy mẫu thí nghiệm
L ớp số 2: Thành phần chủ yếu là Sét pha màu xám vàng xám ghi, xám nâu trạng thái
dẻo cứng phân bố bề mặt ở độ sâu từ 0,3 đến 1,5m chiều dày lớp thay đổi từ 1,0 đến 5,8m Chiều dày trung bình lớp là 2,89m, xuất hiện ở hầu hết các lỗ khoan nền đường
và nền đất yếu Các chỉ tiêu thí nghiệm xem ở Báo cáo địa chất công trình
L ớp số 3: Thành phần chủ yếu là Bùn sét pha màu xám đen lẫn nhiều hữu cơ, đất yếu,
phân bố ở độ sâu từ 0,3 đến 4,5m chiều dày lớp thay đổi từ 1,5m đến 12,9m chiều dày trung bình lớp là 4,35m, lớp này xuất hiện ở hầu hết các lỗ khoan nền đất yếu Trạng thái của đất là dẻo chảy đến chảy Lớp đất này phải tiến hành xử lý trước khi xây dựng công trình
L ớp số 4: Thành phần chủ yếu đặc trưng cho lớp là Cát Pha màu xám nâu trạng thái
dẻo lớp này chỉ gặp ở một số hố khoan phân bố ở độ sâu từ 2,5 đến 10m Chiều dày
lớp thay đổi từ 2 đến 4,5 m trung bình 3,37m
L ớp số 5: Thành phần chủ yếu là Sét pha màu xám nâu, xám ghi, xám xanh trạng thái
dẻo mềm lớp này có diện phân bố rộng, gặp ở hầu hết các lỗ khoan Phân bố bề mặt
lớp từ 1 đến 13,4m chiều dày trung bình lớp là 5,09m
L ớp số 6: Thành phần chủ yếu là sét pha màu xám nâu, xám vàng, xám ghi trạng thái
dẻo cứng, lớp này có diện phân bố chủ yếu ở đầu tuyến và cuối tuyễn xuất hiện từ độ
Trang 28sâu 3,40m đến 19,60m chiều dày lớp thay đổi từ 0,7m đến chưa xác định do chưa kết thúc trong phạm vi khảo sát
L ớp số 7: Thành phần chủ yếu là sét pha màu xám đen, xám xanh, xám nâu, xám vàng,
xám ghi trạng thái dẻo mềm, lớp này có diện phân bố rộng xuất hiện từ độ sâu 6,90m đến 15,80m chiều dày trung bình lớp 4,66m
L ớp số 8: Thành phần chủ yếu là cát pha màu nâu vàng, vàng trạng thái dẻo lớp này
gặp ở một số hố khoan trên tuyến chiều dày lớp từ 2,7 đến chưa xác định do ở một số
lỗ khoan với phạm vi khảo sát tuyến lớp này chưa khảo sát hết
L ớp số 9: Thành phần chủ yếu là Cát hạt trung màu xám vàng, vàng nhạt trạng thái
chặt vừa đến chặt, lớp này có diện phân bố chủ yếu ở phía dưới sâu xuất hiện từ khoảng 5,3m đến 20,6m đây là lớp đất tốt có khả năng đặt móng các công trình
Địa chất thủy văn
Theo số liệu địa chất thủy văn do Viện Địa chất và Môi trường (năm 2010), điều kiện địa chất thủy văn trong khu vực như sau:
T ầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Holocen (qh): Chiều dày tầng trung bình
khoảng 9,31m Tầng có độ giàu nước thuộc loại trung bình, lưu lượng trung bình 2 - 2,2l/s Chiều sâu mực nước của tầng vào mùa khô thường <1m, trung bình 0,85 - 1,0m, còn mùa mưa mực nước dâng sát mặt đất
T ầng chứa nước trong trầm tích Pleistocen trên (qp2): Chiều dày trung bình khoảng
14,25m Tầng có độ giàu nước thuộc loại trung bình Chiều sâu mực nước của tầng
nằm nông, từ 0,8 - 2,0m
T ầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Pleistocen (qp1): Chiều dày trung bình
34,66m Độ giàu nước của tầng từ giàu đến rất giàu
Các t ầng chứa nước khe nứt, lỗ hổng Neogen (m): Chiều sâu tầng từ 5 - 13m và có
loại giàu nước trung bình
Trang 291.3.4 Điều kiện khí tượng
Vùng dự án khu đô thị Ecopark là một vùng nhỏ trong hệ thống khí tượng thủy văn
của toàn vùng đồng bằng Bắc Bộ nói chung và Hưng Yên nói riêng Mang tính chất nhiệt đới gió mùa phân thành hai mùa rõ rệt
- Nhiệt độ: Trung bình trong năm là 24,20C, cao nhất 39,60C, thấp nhất không dưới
50C Nhiệt độ trung bình cao nhất vào tháng VI-VII (39,60
C), thấp nhất vào tháng I- II (6,10C)
- Mưa: Tổng lượng mưa bình quân năm 1.366,6 mm, tập trung từ tháng 5 đến tháng 9, chiếm 80% đến 90% lượng mưa cả năm
Lượng mưa năm cao nhất: 2.027,3 mm;
Số ngày mưa trung bình năm là 81 ngày;
Lượng mưa ngày lớn nhất: 397,5 mm vào ngày 31/10/2008
- Độ ẩm không khí trung bình năm là 77,66 %
- Gió bão: Về mùa đông: Hướng gió chính là hướng Đông Bắc - Tây Nam
1.3.5 Điều kiện thủy văn
Khu vực sự án thuộc lưu vực của 2 con sông là sông Hồng và sông Bắc Hưng Hải Tuy nhiên ảnh hưởng của 2 con sông này đến dự án là không lớn do chúng đều có hệ thống
đê bao quanh
Sông Hồng: Là sông lớn thứ 2 ở Việt nam, đoạn chảy qua Hà Nội như cánh cung ôm
lấy phần phía Nam Hà Nội Theo tài liệu quan trắc từ nưm 1990 đến nay thì lưu lượng trung bình tháng thấp nhất là 959 m3/s (tháng 2) và cao nhất là 7147 m3/s (tháng 7),
Trang 30bình quân cả năm là 2640 m3/s Mực nước sông Hồng cao nhất vào mùa lũ, thay đổi từ +10,15m đến 11,94m và thấp nhất vào mùa khô là 2,07m
Đỉnh lũ năm cao nhất của sông Hồng đo tại trạm thủy văn Hưng Yên trong những năm
gần đây được thể hiện ở bảng sau:
Bảng 1.5 Đỉnh lũ cao nhất của sông Hồng đo tại trạm thủy văn Hưng
(Ngu ồn: Trung tâm khi tượng thủy văn tỉnh Hưng Yên)
Sông Bắc Hưng Hải: Số liệu mực nước lớn nhất năm tại các vị trí trên sông Bắc Hưng
Hải được thể hiện trong bảng dưới đây:
Bảng 1.6 Mực nước lớn nhất năm tại các vị trí trên sông Bắc Hưng Hải
Năm
MN-max (cm) Thượng lưu cống
Xuân Quan
MN-max (cm)
H ạ lưu cống Xuân Quan
MN-max (cm) Thượng lưu
c ống Báo Đáp
MN-max (cm)
H ạ lưu cống Báo Đáp
Trang 31(Ngu ồn: Công
ty
B ắc Hưn
g
H ải)
1.4 Tìn
h hình dân sinh
- kinh
tế -
xã hội
1.4.1 Tình hình dân sinh - kinh tế - xã hội của các xã trong vùng Dự
án
Dự án Khu đô thi Ecopark được quy hoạch nằm trong vùng đất nông nghiệp thuộc 3 xã: Xuân Quan, Phụng Công, Cửu Cao của huyện Văn Giang - tỉnh Hưng Yên Các xã này nằm phía bắc của huyện Văn Giang, giáp với huyện Gia Lâm - Tp Hà Nội Đây là vùng có cơ cấu kinh tế nông nghiệp và thương mại dịch vụ chiếm phần lớn Cụ thể tình dân sinh kinh tế của các xã như sau:
* Tình hình dân sinh, kinh t ế, xã hội xã Xuân Quan
Xã Xuân Quan có diện tích đất tự nhiên 530,95 (ha) nằm trong vùng châu thổ sông
Hồng, đất đai tương đối bằng phẳng, có xu hướng thoải dần từ theo hướng Tây Bắc
xuống Đông Nam, độ cao trung bình của địa hình so với mặt nước biển là 3,5m - 4,0m
Xã có gần 1/4 diện tích đất tự nhiên bị thu hồi để thực hiện xây dựng dự án đường giao thông liên tỉnh Hà Nội - Hưng Yên và Khu Đô thị Thương mại - Du lịch Văn Giang
Xã Xuân Quan hiện nay có khoảng 2300 hộ khẩu, dân số là 8.263 người Số người trong độ tuổi lao động trên 5000 người, trong đó có khoảng 1300 người lao động làm
Trang 32việc trong các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất; 1200 lao động làm việc trong hộ kinh doanh cá thể; còn lại 2500 người lao động sản xuất nông nghiệp
Phát tri ển KT - XH năm 2016: Giá trị sản xuất năm 2016 ước 241144,6 triệu đồng,
tăng trưởng kinh tế ước đạt 17,6% Cơ cấu kinh tế: Nông nghiệp đạt 133352,9 triệu đồng chiếm 55,3%; Tiểu thủ công nghiệp - xây dựng đạt 20738,4 triệu đồng chiếm 8,6%; Thương mại - dịch vụ ước đạt 87053,2 triệu đồng chiếm 36,1%; Giá trị thu trên
một đơn vị ha canh tác đạt 168,7 triệu đồng, tăng 35,8 triệu đồng so với năm 2015; Thu nhập bình quân đầu người đạt 29,3 triệu đồng, tăng 4,5 triệu đồng so với năm 2015; Tỷ lệ phát triển dân số ước 0,8%; Tỷ lệ hộ nghèo năm 2016 ước 1,6%
S ản xuất nông nghiệp: Diện tích cây hằng năm và thủy sản 225ha, trong đó: Diện tích
ngô 2 vụ: là 5,5 ha: giảm 6,8 ha so với năm 2015 gieo trồng chủ yếu là giống ngô nếp;
Diện tích trồng cây rau màu: 48,9 ha giảm 3,4 ha so với năm 2015; Diện tích trồng hoa, cây cảnh ngắn ngày: 61,3 ha tăng 8,7 ha so với năm 2015; Diện tích cây công trình, bóng mát: 69,4 ha giảm 0,3 ha so với 2015; Diện tích trồng cây ăn quả các loại: 11,3 ha tăng 1,0 ha so với năm 2015; Cỏ chăn nuôi: 8,1 ha; Diện tích nuôi trồng thủy
sản: 20,5 ha
S ản xuất tiểu thu công nghiệp - xây dựng: Sản xuất gốm sứ trên địa bàn ổn định có 24
hộ: đến cuối năm 2016 đã có 16/24 hộ đã sử dụng khí ga để sản xuất sản phẩm Sản
xuất ra cơ bản được tiêu thụ tốt, sản xuất gạch ngừng hoạt động Xây dựng trong nhân dân: Năm 2016 nhân dân đã đầu tư xây dựng được 4320m2 nhà ở và 740m2 công trình
phụ trợ tổng giá trị đầu tư ước 28 tỷ 830 triệu đồng
Ho ạt động thương mại dịch vụ: Kết quả điều tra SXKD cá thể ngày 1/7/2016 trên địa
bàn xã có 622 hộ trong đó: Hoạt động vận tải: 91 hộ; Tiểu thủ công nghiệp - xây dựng
bằng 148 hộ; Hoạt động thương mại dịch vụ 383 hộ
* Tình hình dân sinh, kinh t ế, xã hội xã Phụng Công
Diện tích tự nhiên: 488,75 ha ( Trong đó có 238,16 ha đã có Quyết định thu hồi đất xây dựng Đường giao thông liên tỉnh Hà Nội – Hưng Yên và Khu đô thị Văn Giang)
Trang 33Toàn xã có: 7.171 nhân khẩu, với 1.901 hộ sinh sống trên 6 thôn: Thôn Tháp, Thôn Khúc, Thôn Đại,Thôn Đầu, Thôn Ngò, Thôn Bến Số người trong độ tuổi lao động chiếm 62,1 %
Phát tri ển KT - XH năm 2016: Tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 7,5%; Cơ cấu kinh tế:
Sản xuất nông nghiệp chiếm 39%, Tiểu thủ công nghiệp, nghề phụ chiếm 11%, Dịch
vụ thương mại chiếm 50%; Tổng giá trị sản phẩm 236 tỷ; Thu nhập bình quân đầu người đạt 32,5 triệu đồng; Giá trị thu trên 1ha đất canh tác đạt 160 triệu đồng Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên tăng 1%; Tỷ lệ hộ nghèo chiếm 0,9%
S ản xuất nông nghiệp - chăn nuôi: Diện tích đất nông nghiệp, ao hồ của xã đã thu hồi
hết để chuyển đổi thực hiện dự án khu đô thị Ecopark
Hoạt động thương mại dịch vụ: Xã có nghề truyền thống sản xuất bánh tẻ ( bánh răng bừa), là một đặc sản ẩm thực mang nét đặc trưng của địa phương Sản phẩm đã được
đăng ký thương hiệu tại Cục Sở hữu trí tuệ và nhiều lần đoạt giải thưởng tại các cuộc thi ẩm thực trong nước Sản phẩm được đưa đến các địa phương trong cả nước và nước ngoài Ngoài ra xã còn có nghề truyền thống trồng hoa, cây cảnh lâu đời được nhân dân gìn giữ và phát triển, sản phẩm của làng nghề được thị trường trong và ngoài nước yêu chuộng, góp phần phát triển kinh tế và ổn định đời sống của nhân dân địa phương
* Tình hình dân sinh, kinh t ế, xã hội xã Cửu Cao
Xã Cửu Cao có tổng diện tích đất tự nhiên là 443,19 ha Trong đó: Đất nông nghiệp 141,19 ha, Đất phi nông nghiệp là 302 ha Về giao thông xã Cửu Cao có đường ô tô cao tốc Hà nội – Hải phòng chạy qua, đường 379B thuận lợi cho việc giao thương với Thành phố Hà Nội và các tỉnh lân cận
Xã gồm có 4 thôn: Thôn Thượng; Thôn Nguyễn; Thôn Vàng; Thôn Hạ Năm 2017, Tổng dân số trong toàn xã hiện có 6.746 khẩu với 1.617 hộ Thôn có số dân cao nhất là thôn Hạ: 2333 khẩu; 549 hộ Thôn có số dân thấp nhất là thôn Vàng: 1224 khẩu; 238
hộ
Trang 34Phát tri ển KT - XH năm 2016: Tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 13,7 % ; Tổng giá trị sản
phẩm đạt 242.258 triệu đồng; Cơ cấu kinh tế: Sản xuất Nông nghiệp chiếm 15,9%,
Tiểu thủ công nghiệp - Xây dựng chiếm 35,6%, Thương mại dịch vụ chiếm 48,5%; Thu nhập bình quân đầu người đạt 36,5 triệu đồng; Giá trị thu trên 1 ha canh tác đạt 162,8 triệu đồng; Tỷ lệ hộ nghèo 2016 chiếm 1,86%; Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 0,97%
S ản xuất nông nghiệp: Vụ Đông, toàn xã gieo trồng được 25,7 ha cây các loại, đạt
116,8% kế hoạch, trong đó: Bầu, bí, mướp, dưa chuột 20,3 ha, rau các loại 5,4 ha Năm 2016, tổng diện tích đã gieo trồng là: 204 ha trong đó: Lúa nếp: 117,4 ha chiếm 66,2%; tẻ thơm 12,7 ha, chiếm 7,2%; Khang dân 18: 27,8 ha, chiếm 15,7%; Giống khác: 19,4 ha, chiếm 10,9% Diện tích chuyên màu: 26,7 ha Năng xuất lúa đạt: Nếp: 48,9 tạ/ha; Tẻ: 58,7 tạ/ha
S ản xuất tiểu thu công nghiệp - xây dựng: Các ngành nghề truyền thống của địa
phương được duy trì và phát triển, như nghề bánh dày, tre đan vv , các cơ sở kinh doanh vật liệu xây dựng Tiếp tục mở rộng thị trường phục vụ nhân dân trong và ngoài địa bàn xã Năm 2016, toàn xã đã xây mới được 32 ngôi nhà, kinh phí các hộ dân đã đầu tư trên 26 tỷ đồng Tổng giá trị Tiểu thủ công nghiệp - Xây dựng năm 2016 đạt 86.244 triệu đồng, tăng 14,1% so với cùng kỳ năm 2015
Ho ạt động thương mại dịch vụ: Thương mại - Dịch vụ vẫn được ổn định và phát triển,
ngành nghề kinh doanh ngày càng đa dạng hơn Hiện nay, trên địa bàn xã có 173 hộ kinh doanh, trong đó có một số hộ kinh doanh làm đại lý cấp I cho một số công ty sản
xuất để phân phối và tiêu thụ hàng hóa Giá trị Thương mại - Dịch vụ năm 2016 đạt 117.495 triệu đồng tăng 14,7% so với cùng kỳ năm 2015
1.4.2 Phương hướng phát triển của khu vực
Phương hướng chung về phát triển kinh tế xã hội của vùng trong khu vực dự án là:
- Phát huy nội lực khai thác triệt để tiềm năng đất đai, cơ sở vật chất kỹ thuật, từng bước chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa như: chuyển từ trồng lúa sang trồng hoa, cây cảnh, cây công trình, cây bóng mát có giá trị kinh tế cao hơn mà các xã đã chuyển dịch nhiều năm nay Duy trì và phát triển các
Trang 35ngành nghề truyền thống đã có uy tín từ lâu để thúc đẩy thương mại dịch vụ của vùng
Từng bước giải quyết lao động và việc làm tăng thu nhập cho người lao động
- Tiếp tục thực hiện chương trình hiện phát triển nông thôn mới Từng bước đưa công nghiệp vào phục vụ nông nghiệp, sản xuất nhằm tăng năng suất lao động và chất lượng hàng hoá
- Tiếp tục thực hiện tốt các chính sách xã hội, từng bước cải thiện đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân
- Hướng tới việc phát triển đa dạng các ngành nghề, lĩnh vực để phát triển cân bằng các ngành nghề trong cơ cấu kinh tế của vùng
1.5 Hiện trạng hệ thống tiêu và hệ thống kiểm soát ngập úng Ecopark
1.5.1 Hiện trạng sử dụng đất
Khu vực dự án nằm ở 2 bên bờ Bắc và bờ Nam của sông Bắc Hưng Hải Hiện tại, khu
vực phía Bắc của sông Bắc Hưng Hải với quy mô hơn 50ha đã và đang được xây dựng hoàn thiện cả về hệ thống hạ tầng kỹ thuật, các công trình công cộng, nhà ở và hệ
thống cảnh quan
Hiện trạng khu vực phía Nam sông Bắc Hưng Hải chủ yếu là đất nông nghiệp và các
mặt nước ao hồ Trong khu vực dự án hầu như không có các công trình kiến trúc Với đặc trưng là hệ thống ruộng lúa nước và hệ thống tưới tiêu, ao hồ, khu vực mang đậm
bản sắc cảnh quan vùng đồng bằng Bắc Bộ Đây là một đặc điểm quan trọng tạo nên tính đặc thù ấn tượng cho dự án, cũng như đảm bảo các yếu tố để phát triển bền vững
Bảng 1.7 Bảng hiện trạng sử dụng đất khu vực phía Nam sông Bắc Hưng
Hải
(M 2 )
TỶ LỆ (%)
Trang 36STT CHỨC NĂNG ĐẤT DIỆN TÍCH
(M 2 )
TỶ LỆ (%)
(Ngu ồn: QHCT 1/500 KĐT Ecopark, 2013)
1.5.2 Hiện trạng tưới tiêu và thoát nước huyện Văn Giang
Hình 1.6 Hệ thống tưới tiêu và xả nước huyện Văn Giang
Hiện tại, khu vực dự án là khu vực ruộng lúa lớn Những đồng ruộng này cùng với
những ruộng ở khu vực Tam Bá Hiển đang được tưới tiêu bằng hệ thống kênh và bơm tưới tiêu Hệ thống kênh Lấy Sa dài 2,3km được sử dụng để phân dòng nước từ sông BHH sang hai hướng Đông (21,6 km) và Tây (22,1 km) Các kênh sử dụng cho việc tưới tiêu khoảng 11.000 ha ruộng tại khu vực huyện Cửu Cao và Phụng Công Kênh
Lấy Sa được sử dụng khi mực nước sông Bắc Hưng Hải lên cao Khi tưới tiêu, cửa
cống thượng nguồn kênh Lấy Sa sẽ được mở
Trang 37Trạm bơm Văn Giang với công suất thiết kế 55.000 m3/h là trạm bơm lớn nhất tại huyện Văn Giang Khi mực nước sông Bắc Hưng Hải xuống thấp, nước sẽ được bơm
từ kênh Dẫn để cấp nước tưới tiêu cho cả hệ thống kênh Đông và Tây Nước từ kênh
Dẫn sẽ được lấy từ nguồn sông Bắc Hưng Hải thông qua việc mở cửa cống Cầu Chùa Bên cạnh chức năng tưới tiêu, trạm bơm Văn Giang cũng có nhiệm vụ kiểm soát lũ cho khu vực huyện Văn Giang Trạm bơm chủ yếu thu nước chảy bề mặt từ hai kênh
xả chính là KT0 và Tam Bá Hiển KT0 kênh thu nước ngâm ruộng tại khu vực phía
Bắc của huyện (khoảng 600ha), trong khi đó kênh Tam Bá Hiển xả nước chảy bề mặt
từ hạ lưu Tam Bá Hiển (2100 ha) Nước từ những kênh này sau đó sẽ đổ vào kênh
Dẫn Khi mực nước tại sông Bắc Hưng Hải thấp hơn +2.00m, nước chảy mặt từ kênh
Dẫn sẽ tự chảy vào sông Bắc Hưng Hải thông qua của cống Cầu Chùa Khi có mưa lũ
lớn và khi mực nước sông Bắc Hưng Hải cao hơn +2.00m, nước chảy tràn bề mặt tập trung tại kênh Dẫn sẽ được bơm qua trạm bơm Văn Giang sang kênh Xả rồi sau đó được xả vào sông Bắc Hưng Hải bằng dòng trọng lực Trong khi vận hành bơm, cửa
cống hạ lưu kênh Xả sẽ được mở
Hình 1.7 Hiện trạng một số công trình tưới tiêu
Trang 381.5.3 Hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong ranh giới khu đô thị Ecopark
a Hiện trạng giao thông
Hệ thống đường giao thông hiện trạng khu vực phía Bắc sông Bắc Hưng Hải đã được xây dựng đồng bộ, đạt chất lượng tốt
Giao thông đối ngoại: tuyến đường liên tỉnh Hà Nội – Hưng Yên rộng 100m liên hệ khu vực phía Bắc với huyện Gia Lâm và TP Hà Nội Dự án cầu Bắc Hưng Hải nằm trên trục đường Hà Nội – Hưng Yên đang được triển khai thi công xây dựng kết nối khu vực Phía Bắc với khu vực phía Nam khu đô thị và TP Hưng Yên
Giao thông đối nội:
- Tuyến đường chính: chạy song song với sông Bắc Hưng Hải, bề rộng mặt cắt đường
là 30m kết nối các khu vực chức năng với tuyến đường giao thông đối ngoại và đê sông Hồng
- Các tuyến đường nội bộ: kết nối các khu nhà ở, khu nhà thương mại, các công trình
và khu vực chức năng khác với tuyến đường chính tạo thành mạng lưới hoàn chỉnh Bề
rộng mặt cắt các tuyến đường nội bộ từ 11,50m đến 20,00m
Khu vực phía Nam sông Bắc Hưng Hải hiện trạng chủ yếu là đất canh tác nông nghiệp Hệ thống đường giao thông hiện trạng chủ yếu là đường đất phục vụ sản xuất nông nghiệp, chất lượng đường thấp
b Hiện trạng nền và thoát nước mặt
Khu v ực phía Bắc sông Bắc Hưng Hải: đã được xây dựng hoàn thiện về cả hệ thống hạ
tầng kỹ thuật, các công trình nhà ở, công cộng và cảnh quan Cao độ nền tối thiểu Hmin = 4,80m; cao độ nền tối đa Hmax = 5,60m Hướng san nền của các lô đất dốc ra các tuyến đường nội bộ bao quanh các lô đất Hệ thống thoát nước mặt đã được đầu tư xây dựng đồng thời với các hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác Mạng lưới thoát nước mặt
sử dụng cống tròn đường kính D600mm đến D1500mm thu gom nước mặt và xả vào
hệ thống kênh hiện trạng tiếp giáp với dự án ở phía Bắc
Khu v ực phía Nam sông Bắc Hưng Hải: hiện trạng chủ yếu là đất nông nghiệp và các
ao hồ Cao độ nền hiện trạng trong khu vực dự án thay đổi từ 1,3m (ao hồ hiện trạng)
Trang 39đến 7,7m (khu vực giáp đê sông Bắc Hưng Hải) Các khu vực canh tác nông nghiệp
hiện trạng có cao độ trung bình từ 2,5m đến 3,5m Một số khu vực thường bị ngập khi
có mưa Một phần diện tích lớn của khu vực đã và đang được san nền, đào hồ, làm nền đường giao thông theo quy hoạch thiết kế đã được duyệt Nước mặt phát sinh trong khu vực chủ yếu chảy tràn trên bề mặt, một phần tự thấm xuống nền đất, một phần được dẫn đến các hệ thống kênh mương nội đồng và kênh KT0 rồi được đưa về trạm bơm Văn Giang để bơm ra sông Hồng, một phần được chứa trong các hồ đã được đào trong quá trình thực hiện dự án
c Hiện trạng cấp nước
Khu v ực phía Bắc sông Bắc Hưng Hải, mạng lưới cấp nước được đầu tư xây dựng
đồng thời với các hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác Mạng lưới sử dụng kết hợp giữa
mạng vòng và mạng lưới cụt với đường kính từ Ø50mm đến Ø200mm dẫn nước đến
từng công trình sử dụng nước Trạm xử lý nước cấp được xây dựng ở phía Bắc khu
vực có công suất 3.500m3/ngđ đảm bảo cung cấp cho toàn bộ khu vực dự án phía Bắc sông Bắc Hưng Hải Nguồn nước cấp sử dụng nguồn nước ngầm thông qua hệ thống các giếng khoan trong khu vực
Khu v ực phía Nam sông Bắc Hưng Hải hiện tại chưa có hệ thống cấp nước sạch
d Hiện trạng cấp điện
Khu v ực phía Bắc sông Bắc Hưng Hải, Nguồn cấp điện hiện trạng cho khu vực phía
Bắc sông Bắc Hưng Hải đấu nối và dẫn về từ mạng lưới điện chung của huyện Gia Lâm – Hà Nội Mạng lưới cấp điện và chiếu sáng khu vực phía Bắc sông Bắc Hưng
Hải đã được đầu tư xây dựng hoàn chỉnh đảm bảo nhu cầu sử dụng điện cho khu vực
Khu v ực phía Nam sông Bắc Hưng Hải, Khu vực này hiện trang không có dân cư sinh
sống, các chủ yếu là các hoạt động canh tác nông nghiệp Mạng lưới cấp điện trong khu vực chủ yếu là lưới điện phục vụ các khu dân cư hiện trạng xung quanh dự án
Mạng lưới cấp điện hiện trạng bao gồm các lưới điện 110KV kết nối cùng với lưới 110KV của huyện Gia Lâm Các tuyến điện điện 35KV phục vụ cho các khu dân cư
hiện trạng xung quanh là các tuyến điện đi nổi trên các cột điện bê tông
Trang 40Tại phía Nam khu đất, dự án trạm biến áp 110KV Văn Giang công xuất 2x63MVA đã được xây dựng Đây sẽ là trạm cấp điện chính cho khu vực huyện Văn Giang và khu
đô thị Thương mại và Du lịch Văn Giang sau này
e Hiện trạng thoát nước bẩn và VSMT
Khu v ực phía Bắc sông Bắc Hưng Hải:mạng lưới thoát nước thải đã được đầu tư xây
dựng đồng thời với các hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác Mạng lưới sử dụng cống tròn đường kính từ D300mm đến D400mm thu gom nước thải phát sinh dẫn về trạm xử lý nước thải
Trạm xử lý nước thải sinh hoạt: Trạm xử lý nước thải sinh hoạt được xây dựng ở phía
Bắc khu vực có công suất 2.700m3/ngđ đảm bảo xử lý cho toàn bộ nước thải phát sinh trong khu vực dự án phía Bắc sông Bắc Hưng Hải Nước thải sau khi được xử lý đạt tiêu chuẩn sẽ được chảy vào kênh thoát nước phía Bắc khu đô thị
Khu v ực phía Nam sông Bắc Hưng Hải:Hiện trạng trong khu vực không có dân cư
sinh sống nên chưa có nước thải sinh hoạt phát sinh
f Hiện trạng môi trường khu vực
H ệ sinh thái: trong khu vực nghiên cứu thuộc loại đơn giản Thảm thực vật chủ yếu
gồm các cây lương thực (lúa, ngô, khoai, các cây màu…) Hệ động vật chủ yếu là các
loại gia súc nuôi trong gia đình như trâu bò, lợn, gà…
Môi trường nước mặt:Trong vùng có Sông Đuống chảy qua ở Phía Đông và Sông
Hồng ở phía Tây Khu đô thị rất gần sông Hồng, là con sông có lưu lượng dòng chảy luôn biến động, độ đục lớn nhất là vào mùa mưa, chất lượng nguồn nước có biểu hiện
ô nhiễm do ảnh hưởng của chất thải sinh hoạt và công nghiệp từ thành phố Hà Nội và
tỉnh Hưng Yên thải ra Ngoài ra khu vực nghiên cứu còn có sông đào Bắc Hưng Hải, hàng loạt các sông nhỏ, hệ thống kênh mương tưới tiêu rất dày Hệ thống sông Bắc Hưng Hải là hệ thống các sông đào thuộc hệ thống thủy lợi lớn nhất của đồng bằng
Bắc Bộ Sông Bắc Hưng Hải bắt nguồn từ sông Hồng tại cống Xuân Quan, chảy qua 3
tỉnh trong đó có Hưng Yên Từ hệ thống sông Bắc Hưng Hải chảy vào 5 con sông nội đồng với tổng chiều dài 72 km, diện tích 5.200 ha điều tiết 1,03 tỷ m3 nước/năm phục
vụ tưới tiêu, đảm bảo mạng lưới thủy lợi của tỉnh Hưng Yên được hoàn chỉnh Sông