Đối với quản lý Nhà nước nói chung, đặc biệt là tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông thành phố Hà Nội nói riêng, Đấu thầu các công trình xây dựng có thể được coi l
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
KHOA CÔNG TRÌNH
NGUYỄN VĂN THÔNG
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐẤU THẦU CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU
TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG THÀNH PHỐ
HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI, NĂM 2018
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
KHOA CÔNG TRÌNH
NGUYỄN VĂN THÔNG
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐẤU THẦU CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU
TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG THÀNH PHỐ
HÀ NỘI
Chuyên ngành: KỸ THUẬT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
Mã số:
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC TS TẠ VĂN PHẤN
HÀ NỘI, NĂM 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tác giả Các kết quả nghiên cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bất kỳ một nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào Việc tham khảo các nguồn tài liệu đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định
Hà Nội, ngày tháng năm 2018
Tác giả luận văn
Nguyễn Văn Thông
Trang 4LỜI CÁM ƠN
Tác giả xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo Trường Đại học Thủy lợi, nhất là các cán bộ, giảng viên Bộ môn Xây dựng dân dụng và công nghiệp, khoa Công trình, Phòng Đào tạo đại học và sau đại học đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tác giả hoàn thành luận văn này Đặc biệt tác giả xin trân trọng cảm ơn Thầy giáo hướng dẫn khoa học TS Tạ Văn Phấn đã hết lòng ủng hộ và hướng dẫn tác giả hoàn thành luận văn Tác giả cũng xin trân trọng cảm ơn Lãnh đạo Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông thành phố Hà Nội và các phòng ban đã quan tâm giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi hỗ trợ, giúp đỡ tác giả trong việc thu thập thông tin, tài liệu trong quá trình thực hiện luận văn
Cuối cùng, Tác giả xin chân thành cảm ơn gia đình, những người thân và bạn bè đã luôn động viên, quan tâm, giúp đỡ và ủng hộ tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu để hoàn thành luận văn này
Trong quá trình thực hiện luận văn, tác giả đã cố gắng và nỗ lực rất nhiều nhưng do những hạn chế về kiến thức, thời gian, kinh nghiệm và tài liệu tham khảo nên luận văn vẫn còn nhiều thiếu sót và khuyết điểm Tác giả rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của của các thầy cô và đồng nghiệp
Xin trân trọng cảm ơn!
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC HÌNH VẼ vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của Đề tài: 1
2 Mục đích của Đề tài: 1
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 2
4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu: 2
5 Kết quả dự kiến đạt được: 3
6 Cấu trúc của luận văn: 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC ĐẤU THẦU 4
1.1.Tổng quan về công tác đấu thầu 4
1.1.1.Sự hình thành và phát triển của đấu thầu trên thế giới 4
1.1.2.Sự phát triển của đấu thầu ở Việt Nam trong những năm qua 4
1.1.3.Đấu thầu và các khái niệm liên quan 5
1.1.4.Vai trò của Đấu thầu trong hoạt động xây dựng 10
1.2.Cơ sở pháp lý trong công tác đấu thầu 11
1.2.1.Hệ thống văn bản pháp luật trước khi có Luật đấu thầu 2005 11
1.2.2.Hệ thống văn bản pháp luật hướng dẫn, thi hành Luật đấu thầu 2005 12
1.2.3.Những tồn tại trong hệ thống văn bản pháp lý về đấu thầu 13
1.2.4.Những điểm mới trong luật đấu thầu 2013 14
1.3.Các vấn đề liên quan đến đấu thầu 16
1.3.1.Quản lý nhà nước về đấu thầu trong xây dựng 16
1.3.2.Quá trình áp dụng các hình thức đấu thầu trong xây dựng 17
1.3.3.Các phương thức đấu thầu: 21
1.3.4.Các hình thức đấu thầu theo phạm vi đấu thầu: 23
1.3.5.Các hành vi bị cấm trong đấu thầu 25
Trang 61.4.Những tồn tại, hạn chế trong đấu thầu xây dựng 28
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KHOA HỌC VỀ CHẤT LƯỢNG ĐẤU THẦU 30
2.1 Cơ sở lý luận và khoa học về chất lượng đấu thầu trong công tác đấu thầu 30
2.1.1 Quy trình đấu thầu xây dựng 30
2.1.2 Chất lượng đấu thầu xây dựng 37
2.1.3.Các chỉ tiêu định lượng phản ánh chất lượng đấu thầu 37
2.1.4.Các tiêu thức định tính phản ánh chất lượng đấu thầu 40
2.2.Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đấu thầu xây dựng các công trình xây dựng 46
2.2.1.Chủ đầu tư và các tổ chức đại diện cho chủ đầu tư 48
2.2.2.Nhà thầu 49
2.2.3.Các cơ quan quản lý Nhà nước về đấu thầu 49
2.2.4.Các tổ chức xã hội có liên quan 50
2.2.5.Thông tin 51
2.2.6.Đặc điểm của các công trình 51
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐẤU THẦU CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI 54
3.1 Tổng quan về mô hình hoạt động của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông thành phố Hà Nội 54
3.1.1 Sự hình thành và phát triển của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông thành phố Hà Nội 54
3.1.2 Mô hình hoạt động của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông thành phố Hà Nội 55
3.1.3 Chức năng, nhiệm vụ, của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông thành phố Hà Nội 57
3.2 Giới thiệu về các dự án, các gói thầu của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông thành phố Hà Nội trong các năm vừa qua 59
3.3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đấu thầu các công trình xây dựng tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông thành phố Hà Nội 76
3.3.1 Chủ đầu tư 76
3.3.2 Nhà thầu 77
3.3.3 Các cơ quan quản lý Nhà nước về đấu thầu 77
Trang 73.3.4 Các tổ chức xã hội có liên quan tới đấu thầu 783.3.5 Thông tin gói thầu 78
3.4 Đánh giá về thực trạng chất lượng chất lượng công tác đấu thầu các công trình xây dựng tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông thành phố Hà Nội 793.5 Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng đấu thầu các công trình xây dựng tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông thành phố Hà Nội 813.5.1 Chủ động lựa chọn hình thức đấu thầu rộng rãi trong phần lớn các gói thầu 813.5.2 Thành lập hoặc thuê “Tổ chuyên gia đấu thầu” khi đấu thầu 833.5.3 Tổ chức đào tạo, cập nhật thường xuyên những kiến thức về đấu thầu 853.5.4 Nâng cấp trang thiết bị máy móc phục vụ công tác đấu thầu 863.5.5 Tăng cường thanh tra, kiểm tra hoạt động đấu thầu để ngăn ngừa phát hiện
và xử lý nghiêm những hiện tượng tiêu cực 863.5.6 Đẩy mạnh công khai hoá các hiện tượng tiêu cực trong đấu thầu đã bị xử lý trên các phương tiện thông tin đại chúng 87KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 90TÀI LIỆU THAM KHẢO 93
Trang 8DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 2.1: Mô hình hoá các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đấu thầu xây dựng các công trình 47Hình 3.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông thành phố Hà Nội 55
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Bảng tổng hợp chi tiết kết quả đấu thầu năm 2017 tại Ban quản lý dự án đầu
tư xây dựng công trình giao thông thành phố Hà Nội 60Bảng 3.2 Bảng tổng hợp chung kết quả lựa chọn nhà thầu năm 2017 tại Ban quản lý
dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông thành phố Hà Nội 79
Trang 10Hồ sơ dự thầu
Hồ sơ mời thầu Nghị định – Chính phủ Ngân sách nhà nước Nguyên vật liệu
Ủy ban nhân dân Phó Giáo sư, Tiến sĩ Quốc hội khóa 11 Quốc hội khóa 13 Quản lý dự án Quản lý đầu tư Sản xuất kinh doanh Triệu đồng
Thông tư – Bộ kế hoạch Thông tư – Bộ xây dựng Việt Nam đồng
Trang 11PH ẦN MỞ ĐẦU
1 Tính c ấp thiết của Đề tài:
Ngày nay, đấu thầu được áp dụng trên nhiều lĩnh vực nhưng nhiều nhất vẫn là trong lĩnh vực xây dựng công trình Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, phương thức đấu thầu trong lĩnh vực xây dựng cơ bản có vai trò to lớn đối với chủ đầu tư, nhà thầu và nhà nước
Đối với quản lý Nhà nước nói chung, đặc biệt là tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông thành phố Hà Nội nói riêng, Đấu thầu các công trình xây dựng có thể được coi là một công cụ quản lý hữu hiệu các hoạt động xây dựng công trình Đấu thầu chính là một hình thức của cạnh tranh công khai, minh bạch và bình đẳng cho mọi nhà thầu Trái ngược với cơ chế xin, cho trước đây, để nhận được một công trình xây dựng, các nhà thầu xây dựng, hay nhà thầu tư vấn phải cạnh tranh với nhau một cách gay gắt để chứng minh cho được khả năng vượt trội của mình trước các đối thủ về việc thực hiện công việc do bên mời thầu đặt ra Như vậy, họ mới có
cơ hội để nhận được hợp đồng thực hiện công việc xây dựng hoặc tư vấn
Trong quá trình cạnh tranh gay gắt đó, có thể phát sinh nhiều vấn đề làm sai lệch kết quả thực sự của nó như sự móc ngoặc, thông đồng để biết trước các thông tin có lợi
Do đó, chất lượng các hoạt động đấu thầu không còn đúng như nghĩa của nó nữa Chính vì vậy tác giả luận văn chọn đề tài “Giải pháp nâng cao chất lượng đấu thầu
các công trình xây dựng tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông thành phố Hà Nội ” để giải quyết các vấn đề nêu trên
2 M ục đích của Đề tài:
Trên cơ sở lý thuyết và đánh giá thực trạng công tác đấu thầu trong những năm vừa qua của Ban quản lý dự án, tác giả muốn đưa ra giải pháp nâng cao chất lượng đấu thầu các công trình xây dựng tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông thành phố Hà Nội
Trang 123 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
3.1 Đối tượng nghiên cứu:
Luận văn tập trung nghiên cứu những vấn đề có tính chất cụ thể, phân tích các nhóm nhân tố bên trong và bên ngoài ảnh hưởng đến chất lượng đấu thầu các công trình xây dựng của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông thành phố Hà Nội
và đưa ra biện pháp nâng cao chất lượng đấu thầu tại Ban quản lý
3.2 Ph ạm vi nghiên cứu:
Luận văn nghiên cứu những vấn đề liên quan đến chất lượng công tác đấu thầu các công trình xây dựng của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông thành phố Hà Nội
4 Cách ti ếp cận và phương pháp nghiên cứu:
4.1 Cách ti ếp cận:
Tiếp cận và ứng dụng các Nghị định, Thông tư, Luật xây dựng, Luật xử lý vi phạm trong lĩnh vực xây dựng của nhà nước;
Tiếp cận các thể chế, các chính sách quy định trong ngành xây dựng;
Tiếp cận các thông tin dự án;
4.2 Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp điều tra thu thập thông tin: Tiến hành điều tra, thu thập các tài liệu bao gồm các văn bản pháp luật liên quan đến quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, các hồ sơ, quyết định, báo cáo của Ban quản lý dự án;
Phương pháp kế thừa: kế thừa các tài liệu, kết quả tính toán của các nghiên cứu đã thực hiện trước đó;
Phương pháp chuyên gia: Trao đổi với thầy hướng dẫn và các chuyên gia có kinh nghiệm nhằm đánh giá và đưa ra giải pháp phù hợp nhất
Trang 135 K ết quả dự kiến đạt được:
Luận văn đi sâu vào nghiên cứu phân tích thực tế chất lượng công tác đấu thầu các công trình xây dựng trong hoạt động xây dựng hiện nay tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông thành phố Hà Nội
Đề xuất các giải pháp hiệu quả nhằm nâng cao chất lượng trong công tác đấu thầu của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông thành phố Hà Nội
6 C ấu trúc của luận văn:
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, luận văn được cấu trúc từ 3 chương nội dung chính như sau :
Chương 1: Tổng quan về công tác đấu thầu
Chương 2: Cơ sở lý luận và khoa học trong công tác đấu thầu
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao chất lượng đấu thầu các công trình xây dựng
tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông thành phố Hà Nội
Trang 14CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC ĐẤU THẦU
1.1 T ổng quan về công tác đấu thầu
1.1.1 S ự hình thành và phát triển của đấu thầu trên thế giới
Đấu thầu là một hình thức mua bán đã xuất hiện từ sớm trong lịch sử nhân loại Cùng với sự ra đời và phát triển của nền sản xuất hàng hóa, các hình thức mua bán cũng ngày càng được phát triển và hoàn thiện Trong số đó có hình thức đấu thầu
Rất nhiều nước trên thế giới đã sử dụng một cách có hiệu quả phương thức mua sắm này Ngày nay đấu thầu không chỉ tồn tại trong một lĩnh vực, một địa phương, một quốc gia mà đã vượt ra ngoài biên giới Đối với các nước tư bản phát triển như Mỹ, Đức, Pháp, Ý, đấu thầu được áp dụng rộng rãi để xây dựng các công trình công cộng, các công trình lớn đều phải nhờ phương pháp mua bán nêu trên
Ở Việt Nam, hình thức đấu thầu đã và đang được sử dụng rộng rãi trong mua sắm, xây dựng các công trình, hạ tầng kỹ thuật Về mặt lịch sử, hình thức đấu thầu đã xuất hiện từ thời kỳ Pháp thuộc Khi đó các nhà thầu được gọi dưới tên các nhà thầu khoán Sau khi miền Nam hoàn toàn giải phóng, Nhà nước ta đã tổ chức đấu thầu xây dựng công trình thủy lợi Dầu tiếng với vốn vay của Ngân hàng Phát triển Châu
Á (ADB) vào năm 1979 tại Câu lạc bộ Quốc tế Kể từ đó tới nay chúng ta đã tổ chức nhiều cuộc đấu thầu với số lượng và quy mô ngày càng lớn
1.1.2 Sự phát triển của đấu thầu ở Việt Nam trong những năm qua
Năm 1994, Thủ tướng Chính phủ đã giao cho Bộ Kế hoạch và đầu tư chủ trì soạn thảo trình Chính phủ ban hành “Quy chế Đấu thầu” áp dụng cho các dự án đầu tư để quy định chi tiết đối với tất cả các lĩnh vực về đấu thầu và quản lý công tác đấu thầu một cách thống nhất Qua gần hai năm nghiên cứu với sự trợ giúp của các chuyên gia
WB, ADB thông qua Dự án Tăng cường năng lực đấu thầu Bộ Kế hoạch và đầu tư
đã hoàn thành Dự thảo Nghị định của Chính phủ về việc ban hành Quy chế Đấu thầu Ngày 16/7/1996, Thủ tướng Chính phủ đã ký Nghị định số 43/CP ban hành Quy chế Đấu thầu thực hiện trên phạm vi toàn quốc Nội dung cơ bản của Quy chế Đấu thầu bao gồm những quy định về thủ tục, trình tự tổ chức thực hiện đẩu thầu đối với các
Trang 15lĩnh vực tuyển chọn tư vấn, mua sắm hàng hoá và xây lắp thuộc các dự án đầu tư Năm 1997, Chính phủ ban hành Quy chế sửa đổi Đó là Nghị định 93/CP ngày 23/8/1997 về sửa đồi, bổ sung Quy chế Đấu thầu ban hành theo Nghị định 43/CP, tiểp theo là Nghị định 88/CP ban hành Quy chế Đấu thầu thay thế Quy chế Đấu thầu
đã được ban hành theo Nghị định 43/CP và NĐ 93/CP Sau đó Quy chế Đấu thầu NĐ 88/CP lại tiếp tục được hoàn chỉnh trên cơ sờ sửa đổi, bổ sung một số điều được quy định tại Nghị định 14/CP ngày 5/5/2000 và Nghị định 66/CP ngày 12/6/2003 Có thể nói, Quy chế Đấu thầu hiện hành cùng với các văn bản hướng dẫn có liên quan đã là
cơ sở pháp lý cho việc thực hiện đấu thầu đối với các dự án đầu tư nói chung và các
dự án sử dụng vốn Nhà nước nói riêng, tuy nhiên tính pháp lý chưa cao
Ngày 29/11/2005, tại kỳ họp thứ 8, khoá XI Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam đã thông qua Luật Đấu thầu 61/2005/QH11 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/4/2006 được xây dựng dựa trên Quy chế Đấu thầu hiện hành và dự thảo Pháp lệnh đấu thầu gồm 6 chương, 77 điểu đều nhằm tăng cường tính công khai, minh bạch, tăng cường phân cấp, đơn giản hoá thủ tục, từng bước khắc phục các tồn tại trong thực tiễn Luật Đấu thầu là văn bản pháp lý cao nhất, đầy đủ cho hoạt động đấu thầu trong cả nước Ngày 26/11/2013, Quốc hội Khóa XIII đã thông qua Luật đấu thầu số 43/2013/QH13
có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2014, đồng thời ngày 26/6/2014 Chính phủ cũng ban hành Nghị định số 63 /2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thấu về lựa chọn nhà thầu có hiệu lực ngày 15/08/2014 thay thế Nghị định
số 85/2009/NĐ - CP ngày 15/10/2009 Hiện nay, đây là cơ sở pháp lý cao nhất để áp dụng phương thức đấu thầu ở Việt Nam
1.1.3 Đấu thầu và các khái niệm liên quan
1.1.3.1 Khái niệm đấu thầu
Đấu thầu là một thuật ngữ quen thuộc đối với chúng ta, nó không chỉ thông dụng đối với những người đang học tập và làm việc trong ngành xây dựng mà nó còn rất phổ biến đối với mỗi người dân chúng ta Đấu thầu là một quá trình chủ đầu tư lựa chọn được một nhà thầu đáp ứng được các yêu cầu của mình Trong nền kinh tế thị trường,
Trang 16người mua tổ chức đấu thầu để người bán (các nhà thầu) cạnh tranh nhau Mục tiêu của các người mua là có được hàng hóa và dịnh vụ thỏa mãn các yêu cầu của mình
về mặt kỹ thuật, chất lượng và chi phí thấp nhất Mục đích của nhà thầu là giành được quyền cung cấp hàng hóa dịnh vụ đó với giá đủ bù đắp các chi phí đầu vào và đảm bảo mức lợi nhuận cao nhất có thể có
Theo từ điển Bách Khoa thì: Đấu thầu là một quá trình chủ đầu tư lựa chọn được một nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của mình theo quy định của luật pháp Trong nền kinh
tế thị trường, người mua tổ chức đấu thầu để người bán (các nhà thầu) cạnh tranh nhau Mục tiêu của người mua là có được hàng hóa và dịch vụ thỏa mãn các yêu cầu của mình về kỹ thuật, chất lượng và chi phí thấp nhất Mục đích của nhà thầu là giành được quyền cung cấp hàng hóa dịch vụ đó với giá đủ bù đắp các chi phí đầu vào và đảm bảo mức lợi nhuận cao nhất có thể
Theo quy định tại khoản 12 Điều 4 Luật đấu thầu 2013 thì: Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu để kí kết và thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi
tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp; lựa chọn nhà đầu tư để kí kết và thực hiện hợp đồng dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư, dự án đầu tư có sử dụng đất trên cơ
sở bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế
Còn theo từ điển Tiếng Việt thì: Đấu thầu là việc đọ công khai ai nhận làm, ai nhận bán với điều kiện tốt nhất thì được giao cho nhận làm hoặc nhận bán bao gồm các công trình Xây dựng, các loại hàng hóa và các dịch vụ
Tuy vậy nếu đứng ở mỗi góc độ khác nhau thì sẽ có cách nhìn nhận và những khái niệm khác nhau về Đấu thầu:
- Dưới góc độ của chủ đầu tư: Đấu thầu là hình thức cạnh tranh nhằm lựa chọn người nhận thầu về tư vấn khảo sát thiết kế, thi công xây lắp công trình mua sắm thiết bị đáp ứng được yêu cầu kinh tế, kỹ thuật đặt ra trong xây dựng công trình với giá cả hợp lý nhất
- Dưới góc độ các nhà thầu: Đấu thầu là hình thức cạnh tranh mà trong sản xuất kinh doanh mà thông qua đó nhà thầu giành được cơ hội nhận thầu về tư vấn thiết kế, thi
Trang 17công xây lắp, mua sắm thiết bị Do phải cạnh tranh nên mỗi nhà thầu đều đảm bảo
có trách nhiệm cao đối với công việc nhận thầu để giữ uy tín của mình với chủ đầu
tư
- Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng được các yêu cầu của bên mời thầu trên cơ sở cạnh tranh giữa các nhà thầu Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng được các yêu cầu của bên mời thầu trên cơ sở cạnh tranh giữa các nhà thầu Trên đây mới chỉ là những khái niệm cơ bản về Đấu thầu còn rất nhiều khái niệm khác nói về Đấu thầu Nhưng nói chung, tuy có nhiều khái niệm từ nhiều góc độ khác nhau thì các khái niệm đều nói lên một vấn đề mà đấu thầu cần đề cập đến đó là phải làm sao đạt được 3 mục tiêu cơ bản của đấu thầu: sự cạnh tranh công bằng, minh bạch và hiệu quả Đây mới chính là vấn đề chung mà các khái niệm muốn đề
cập tới [1]
1.1.3.2 Dự án: là tập hợp các đề xuất để thực hiện một phần hay toàn bộ công việc
nhằm đạt được mục tiêu hay yêu cầu nào đó trong một thời gian nhất định dựa trên nguồn vốn xác định
1.1.3.3 Chủ đầu tư (CĐT): là người sở hữu vốn hoặc được giao trách nhiệm thay
mặt chủ sở hữu, người vay vốn trực tiếp quản lý và thực hiện dự án
1.1.3.4 Bên mời thầu (BMT): là cơ quan, tổ chức có chuyên môn và năng lực để thực
hiện các hoạt động đấu thầu, bao gồm: Chủ đầu tư hoặc tổ chức do chủ đầu tư quyết định thành lập hoặc lựa chọn; Đơn vị dự toán trực tiếp sử dụng nguồn vốn mua sắm thường xuyên; Đơn vị mua sắm tập trung;
1.1.3.5 Người có thẩm quyền là người quyết định phê duyệt dự án hoặc người quyết
định mua sắm theo quy định của pháp luật Trường hợp lựa chọn nhà đầu tư, người
có thẩm quyền là người đứng đầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật
1.1.3.6 Nhà thầu chính là nhà thầu chịu trách nhiệm tham dự thầu, đứng tên dự thầu
và trực tiếp ký, thực hiện hợp đồng nếu được lựa chọn Nhà thầu chính có thể là nhà thầu độc lập hoặc thành viên của nhà thầu liên danh
Trang 181.1.3.7 Nhà thầu phụ là nhà thầu tham gia thực hiện gói thầu theo hợp đồng được ký
với nhà thầu chính Nhà thầu phụ đặc biệt là nhà thầu phụ thực hiện công việc quan trọng của gói thầu do nhà thầu chính đề xuất trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất trên
cơ sở yêu cầu ghi trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu
1.1.3.8 Nhà thầu nước ngoài là tổ chức được thành lập theo pháp luật nước ngoài
hoặc cá nhân mang quốc tịch nước ngoài tham dự thầu tại Việt Nam
1.1.3.9 Nhà thầu trong nước là tổ chức được thành lập theo pháp luật Việt Nam hoặc
cá nhân mang quốc tịch Việt Nam tham dự thầu
1.1.3.10 Tư vấn đầu tư xây dựng là hoạt động đáp ứng yêu cầu về kiến thức, kinh
nghiệm chuyên môn cho bên mời thầu trong việc xem xét quyết định kiểm tra quá trình chuẩn bị đầu tư và thực hiện đầu tư
1.1.3.11 Gói thầu là một phần hoặc toàn bộ dự án, dự toán mua sắm; gói thầu có thể
gồm những nội dung mua sắm giống nhau thuộc nhiều dự án hoặc là khối lượng mua sắm một lần, khối lượng mua sắm cho một thời kỳ đối với mua sắm thường xuyên, mua sắm tập trung
1.1.3.12 Hồ sơ mời thầu là toàn bộ tài liệu sử dụng cho hình thức đấu thầu rộng rãi,
đấu thầu hạn chế, bao gồm các yêu cầu cho một dự án, gói thầu, làm căn cứ để nhà thầu, nhà đầu tư chuẩn bị hồ sơ dự thầu và để bên mời thầu tổ chức đánh giá hồ sơ
dự thầu nhằm lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư
1.1.3.13 Hồ sơ yêu cầu là toàn bộ tài liệu sử dụng cho hình thức chỉ định thầu, mua
sắm trực tiếp, chào hàng cạnh tranh, bao gồm các yêu cầu cho một dự án, gói thầu, làm căn cứ để nhà thầu, nhà đầu tư chuẩn bị hồ sơ đề xuất và để bên mời thầu tổ chức đánh giá hồ sơ đề xuất nhằm lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư
1.1.3.14 Hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất là toàn bộ tài liệu do nhà thầu, nhà đầu tư lập
và nộp cho bên mời thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu
1.1.3.15 Giá dự thầu là giá do nhà thầu ghi trong đơn dự thầu, báo giá, bao gồm
toàn bộ các chi phí để thực hiện gói thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu
Trang 19cầu
1.1.13.16 Giá đánh giá là giá dự thầu sau khi đã được sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch
theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có), cộng với các yếu tố
để quy đổi trên cùng một mặt bằng cho cả vòng đời sử dụng của hàng hóa, công trình Giá đánh giá dùng để xếp hạng hồ sơ dự thầu đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp và gói thầu hỗn hợp áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi hoặc đấu thầu hạn chế
1.1.3.17 Giá trúng thầu là giá được ghi trong quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn
nhà thầu
1.1.3.18 Hợp đồng là văn bản thỏa thuận giữa chủ đầu tư với nhà thầu được lựa chọn
trong thực hiện gói thầu thuộc dự án; giữa bên mời thầu với nhà thầu được lựa chọn trong mua sắm thường xuyên; giữa đơn vị mua sắm tập trung hoặc giữa đơn vị có nhu cầu mua sắm với nhà thầu được lựa chọn trong mua sắm tập trung; giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền với nhà đầu tư được lựa chọn hoặc giữa cơ quan nhà nước
có thẩm quyền với nhà đầu tư được lựa chọn và doanh nghiệp dự án trong lựa chọn nhà đầu tư
1.1.3.19 Xây lắp là công việc có liên quan đến quá trình xây dựng và lắp đặt thiết bị
các công trình, hạng mục công trình
1.1.3.20 Nộp thầu là thời gian nhận hồ sơ dự thầu được quy định trong hồ sơ mời
thầu
1.1.3.21 Mở thầu Là thời điểm tổ chức mở các hồ sơ dự thầu (HSDT) được quy định
trong hồ sơ mời thầu (HSMT)
1.1.3.22 Xét thầu là quá trình phân tích, đánh giá các hồ sơ dự thầu (HSDT) được
quy định trong hồ sơ mời
1.1.3.23 Thời điểm đóng thầu là thời điểm hết hạn nhận hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ
tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất
1.1.3.24 Thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất là số ngày được quy
Trang 20định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và được tính kể từ ngày có thời điểm đóng thầu đến ngày cuối cùng có hiệu lực theo quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu Từ thời điểm đóng thầu đến hết 24 giờ của ngày đóng thầu được tính là 01 ngày
1.1.4 Vai trò của Đấu thầu trong hoạt động xây dựng
Đấu thầu là một hình thức cạnh tranh văn minh trong nền kinh tế thị trường phát triển nhằm lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu kinh tế kỹ thuật của chủ đầu tư Như vậy đấu thầu ra đời và tồn tại với mục tiêu nhằm thực hiện tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch để lựa chọn ra nhà thầu phù hợp nhất và bảo đảm hiệu quả kinh tế của một dự án đầu tư
Đấu thầu có vai trò đảm bảo bốn nội dung: hiệu quả – cạnh tranh – công bằng – minh bạch Hiệu quả có thể về mặt tài chính hoặc về thời gian hay một tiêu chí nào khác tuỳ thuộc vào mục tiêu của DA Muốn đảm bảo hiệu quả cho DA phải tạo điều kiện cho nhà thầu cạnh tranh công khai ở phạm vi rộng nhất có thể nhằm tạo ra sự công bằng, đảm bảo lợi ích cho các bên Với các DA có tổng đầu tư lớn, có giá trị về mặt kinh tế hoặc xã hội thì công tác đấu thầu là một khâu quan trọng không thể thiếu và đấu thầu phải tuân thủ theo quy định của nhà nước hoặc tổ chức tài chính cho vay vốn
1.1.4.1 Đối với Chủ đầu tư
Thực hiện có hiệu quả yêu cầu về chất lượng công trình, tiết kiệm được vốn đầu tư xây dựng cơ bản, bảo đảm tiến độ xây dựng công trình
Thông qua đấu thầu xây lắp, tăng cường quản lý vốn đầu tư, tránh thất thoát lãng phí Bảo đảm quyền chủ động, tránh tình trạng phụ thuộc vào một nhà xây dựng trong xây dựng công trình trong quá trình đấu thầu
Tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng và lành mạnh giữa các doanh nghiệp xây dựng trong quá trình đấu thầu
Cho phép chủ đầu tư nâng cao trình độ, năng lực đội ngũ cán bộ kinh tế kỹ thuật của chính các chủ đầu tư trong quá trình đấu thầu
Trang 211.1.4.2 Đối với Nhà thầu
Đối với nhà thầu xây dựng, thắng thầu đồng nghĩa với việc mang lại công ăn việc làm cho cán bộ công nhân viên, nâng cao uy tín của nhà thầu trên thương trường, thu được lợi nhuận, tích luỹ thêm được nhiều kinh nghiệm trong thi công và quản lý, đào tạo được đội ngũ cán bộ, công nhân kỹ thuật vững tay nghề, máy móc thiết bị thi công được tăng cường
Đấu thầu giúp phát huy tối đa tính chủ động, tích cực trong việc tìm kiếm các thông tin về công trình mời thầu, về CĐT, về các cơ hội tham dự đấu thầu
Đấu thầu tạo cơ hội cho các nhà thầu khẳng định vị thế của mình trên thị trường, chứng minh khả năng, ưu thế của doanh nghiệp trước đối thủ cạnh tranh
Đấu thầu còn có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với các nhà thầu mới xuất hiện trong thị trường vì nếu thành công sẽ mang lại nhiều cơ hội để phát triển
1.1.4.3 Đối với nền kinh tế quốc dân
Đầu thầu góp phần nâng cao hiệu quả của công tác quản lý nhà nước về đầu tư và xây dựng, hạn chế và loại trừ được tình trạng thất thoát, lãng phí vốn đầu tư
Đấu thầu góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng cơ bản nói riêng và toàn nền kinh tế nói chung
Đấu thầu tạo ra môi trường cạnh tranh bình đẳng và lành mạnh giữa các đơn vị xây dựng Đây là động lực to lớn thúc đẩy sự phát triển của ngành công nghiệp xây dựng nước ta và tạo điều kiện ứng dụng khoa học kỹ thuật, đổi mới công nghệ xây dựng, từng bước hội nhập với khu vực và thế giới
1.2 Cơ sở pháp lý trong công tác đấu thầu
1.2.1 H ệ thống văn bản pháp luật trước khi có Luật đấu thầu 2005
Năm 1992, Chính phủ ban hành Quyết định 91/TTg ngày 13/11/1992 về hướng dẫn đấu thầu mua sắm máy móc, thiết bị nhập khẩu và kèm theo là quy định về nhập khẩu máy móc, thiết bị nhập khẩu và kèm theo là quy định về nhập khẩu máy móc thiết bị bằng nguồn ngân sách nhà nước Ngày 3/7/1993, Chính phủ ban hành Thông tư số
Trang 2204/TM-ĐT hướng dẫn thi hành quyết định này Thông tư hướng dẫn những việc liên quan tới vấn đề đấu thầu mua sắm hàng hóa, bao gồm: hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh và mua sắm trực tiếp Tuy nhiên, các quy định này mới chỉ áp dụng trong lĩnh vực nhập khẩu bằng vốn ngân sách mà chưa bao quát các lĩnh vực mua sắm khác
Đến năm 1994, Chính phủ ban hành Quyết định 183/TTg ngày 16/04/1994 quy định
về mua sắm đấu thầu mới bao quát hầu hết các lĩnh vực Đây là tiền đề cơ bản để có sự
ra đời của Quy chế đấu thầu ban hành kèm Nghị định 43/CP ngày 16/7/1996 Quy chế này đã thống nhất các quy định các Bộ, các Ngành về đấu thầu, đồng thời tạo ra sự công khai, minh bạch, tăng tính cạnh tranh và đạt hiệu quả kinh tế, quản lý cao Nói chung, Quy chế đấu thầu đã tạo ra sự quy chuẩn và tương đối phù hợp với các quy định quốc tế Quy định này được hướng dẫn bằng thông tư liên tịch số 02/TTLT-BKH-BXD ngày 25/02/1997 và được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định 93/CP ngày 23/08/1997
Sau hơn 2 năm thực hiện Quy chế đấu thầu ban hành kèm Nghị định 43/CP được sửa đổi bổ sung theo Nghị định 93/CP, đã tạo dựng được quy trình đấu thầu, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tăng cường môi trường cạnh tranh lành mạnh Nhưng đó cũng là thời gian để các Quy chế đấu thầu cũ không còn phù hợp với hoàn cảnh mới nữa, gây ra nhiều hiện tượng tiêu cực trong đấu thầu Để hoàn thiện pháp luật về đấu thầu trong điều kiện kinh tế xã hội mới, Chính phủ đã ban hành Quy chế đấu thầu kèm theo Nghị định 88/1999/NĐ-CP ngày 01/9/1999
1.2.2 H ệ thống văn bản pháp luật hướng dẫn, thi hành Luật đấu thầu 2005
Trong hơn sáu năm thực hiện Quy chế đấu thầu ban hành kèm Nghị định
88/1999/NĐ-CP ngày 1/9/1999 và các văn bản hướng dẫn, bổ sung kèm theo, mặc dù đã nâng cao được hiệu quả kinh tế, hiệu quả quản lý và tương đối phù hợp với nền kinh tế thị trường, song vẫn còn nhiều vướng mắc và tiêu cực phát sinh trong công tác đấu thầu Mặt khác, với xu thế hội nhập kinh tế quốc tế diễn ra rất nhanh và toàn diện trong khu vực và cả thế giới, đặc biệt là khi Việt Nam trở thành thành viên chính thức của WTO, thì càng đòi hỏi cần phải có bộ luật về đấu thầu phù hợp với tình hình mới, phù hợp
Trang 23với pháp luật quốc tế và mang tính pháp chế cao Đây không chỉ là yêu cầu của Việt Nam mà còn là yêu cầu mang tính điều kiện của các nhà tài trợ và các tổ chức tài chính, thương mại Quốc tế
Đến kỳ họp thứ 8 ngày 29 tháng 11 năm 2005, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI đã thông qua luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/04/2006
Tóm lại, văn bản pháp luật đấu thầu ở Việt Nam thay đổi liên tục, nhanh chóng Một mặt nó phù hợp với những thay đổi trong tình hình, xu hướng phát triển kinh tế xã hội mới ở Việt Nam và thế giới, nhưng mặt khác nó dẫn đến những bất ổn trong áp dụng, trong tâm lý người thực hiện, kể cả các nhà tài trợ quốc tế Việc thông qua Luật Đấu thầu 2005 đã tạo ra cơ sở pháp lý ổn định để thực hiện và quản lý đấu thầu hiệu quả hơn Mặt khác, đó cũng là hướng phù hợp với quy định của các nhà tài trợ và tổ chức tài chính quốc tế Tuy nhiên, cần phải sớm hoàn thiện hệ thống văn bản hướng dẫn để Pháp luật đấu thầu pháp huy hiệu quả phục vụ cho hội nhập quốc tế, thu hết đầu tư quốc tế và sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa ở Việt Nam
1.2.3 Nh ững tồn tại trong hệ thống văn bản pháp lý về đấu thầu
Sau 8 năm thi hành Luật đấu thầu năm 2005, các hoạt động đấu thầu mua sắm sử dụng vốn nhà nước đã bắt đầu đi vào nề nếp, công bằng, hiệu quả, tiết kiệm Tuy nhiên, cũng xuất hiện tình trạng lợi dụng sơ hở một số quy định pháp luật để thông thầu, chỉ định thầu bất hợp lý, kéo dài thời gian thực hiện gói thầu… gây lãng phí, thất thoát nguồn vốn nhà nước
Sau đây, tác giả đưa ra những tồn tại, khó khăn, vướng mắc và hạn chế của Luật đấu thầu 2005:
• Phạm vi điều chỉnh của Luật đấu thầu hiện hành chưa bao quát hết các hoạt động mua sắm sử dụng nguồn lực của Nhà nước
• Các quy định về đấu thầu còn tản mạn, không tập trung, không thống nhất
Trang 241.2.4 Nh ững điểm mới trong luật đấu thầu 2013
Luật đấu thầu năm 2013 có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2014 Luật này gồm 13 chương với 96 điều được xây dựng trên cơ sở sửa đổi toàn diện Luật đấu năm 2005, Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản
năm 2009 Cụ thể, Luật đấu thầu năm 2013 có những 10 điểm mới căn bản [1]
1.2.4.1 Điểm thứ nhất
Luật đấu thầu năm 2013 ưu tiên phát triển nguồn lực, tạo cơ hội cho Nhà thầu trong nước trúng thầu và tạo công ăn việc làm cho lao động trong nước, ưu đãi đối với Nhà thầu và hàng hóa sản xuất trong nước nhằm thực hiện chủ trương của Bộ Chính trị về
“Khuyến khích người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” đồng thời từng bước giúp Nhà thầu Việt Nam tiếp nhận công nghệ và kinh nghiệm quản lý tiên tiến, tự chủ, nâng cao năng lực, sức cạnh tranh để tiến tới trở thành Nhà thầu độc lập thực hiện các gói thầu lớn, công nghệ cao, phức tạp không chỉ tại thị trường Việt Nam mà cả trên thị trường quốc tế
1.2.4.2 Điểm thứ hai
Luật đấu thầu năm 2013 đã sửa đổi một số quy định hiện hành nhằm đơn giản hóa thủ tục hành chính trong hoạt động đấu thầu theo tinh thần Nghị quyết số 25/NQ-CP ngày 2/6/2010 và Nghị quyết số 70/NQ-CP ngày 27/12/2010 của Chính phủ, đồng thời quy định cụ thể hơn về các quy trình lựa chọn Nhà thầu đối với từng trường hợp cụ thể
1.2.4.3 Điểm thứ ba
Luật quy định rõ phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu theo từng lĩnh vực cụ thể Bên cạnh đó, Luật cũng bổ sung một số phương pháp mới trong đánh giá hồ sơ dự thầu nhằm đa dạng hóa phương pháp đánh giá để phù hợp với từng loại hình và quy mô của gói thầu, đồng thời khắc phục tình trạng bỏ thầu giá thấp nhưng không đủ năng lực, kinh nghiệm để thực hiện gói thầu
1.2.4.4 Điểm thứ tư
Luật quy định hình thức mua sắm tập trung để áp dụng rộng rãi trong công tác đấu
Trang 25thầu Theo hình thức này, thay vì tổ chức mua sắm ở hàng trăm cơ quan khác nhau thì
cơ quan mua sắp tập trung sẽ chịu trách nhiệm tổ chức mua sắm chuyên nghiệp một lần Hình thức này không chỉ giúp tăng tính chuyên nghiệp trong hoạt động mua sắm
mà còn tạo điều kiện nâng cao hiệu quả, rút ngắn thời gian và chi phí tổ chức mua sắm, đồng thời hỗ trợ phát triển sản xuất trong nước và khuyến khích Nhà thầu nâng cao chất lượng hàng hóa, dịch vụ
1.2.4.5 Điểm thứ năm
Luật đấu thầu năm 2013 có một mục quy định về thuốc, vật tư y tế sử dụng vốn nhà nước, nguồn quỹ bảo hiểm y tế, nguồn thu từ dịch vụ khám chữa bệnh và nguồn thu hợp pháp khác của cơ sở y tế công lập Riêng đối với đấu thầu mua thuốc, Luật đấu thầu năm 2013 quy định bổ sung hình thức đàm phán đánh giá đối với gói thầu mua thuốc chỉ có từ một đến hai nhà sản xuất, thuộc biệt dược gốc, thuốc hiếm, thuốc trong thời gian còn bản quyền và các trường hợp đặc thù khác theo quy định của Chính phủ
1.2.4.6 Điểm thứ sáu
Luật bổ sung quy định mang tính nguyên tắc về thủ tục, phương pháp lựa chọn nhà đầu tư trên cơ sở tổng hợp các thông lệ quốc tế tốt và rút kinh nghiệm từ thực tiễn lựa chọn nhà đầu tư tư nhân trong và ngoài nước thực hiện các dự án kết cấu hạ tầng và dịch vụ công cộng tại Việt Nam trong thời gian qua Đi đôi với giải pháp phát triển quyết liệt để thực hiện dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) nhằm thúc đẩy tái cơ cấu đầu tư công, quy định này góp phần tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho việc thu hút, lựa chọn nhà đầu tư một cách minh bạch, cạnh tranh; xây dựng niềm tin của nhà đầu tư đối với môi trường đầu tư tại Việt Nam
1.2.4.7 Điểm thứ bảy
Luật đấu thầu năm 2013 đã sửa đổi một số quy định hiện hành về ký kết thực hiện và quản lý hợp đồng; quy định hợp đồng trọn gói là loại hợp đồng cơ bản, khi quyết định
áp dụng loại hợp đồng theo đơn giá cố định, đơn giá điều chỉnh thì người phê duyệt kế
hoạch lựa chọn Nhà thầu phải đảm bảo loại hợp đồng này phù hợp hơn so với hợp đồng trọn gói
Trang 261.2.4.8 Điểm thứ tám
Khác với Luật đấu thầu năm 2005, Luật đấu thầu năm 2013 phân cấp triệt để việc quyết định hình thức chỉ định thầu cho Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch UBND các cấp mà không yêu cầu trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định Để việc phân cấp gắn với trách nhiệm giải trình, tránh khép kín trong đấu thầu, Luật đấu thầu năm 2013 đã bổ sung quy định về trách nhiệm giải trình của người dân có thẩm quyền, Chủ đầu tư trong quá trình tổ chức lựa chọn Nhà thầu, nhà đầu tư
1.2.4.9 Điểm thứ chín
Luật cũng bổ sung quy định về yêu cầu giám sát của cộng đồng trong quá trình lựa chọn Nhà thầu và thực hiện hợp đồng, bổ sung trách nhiệm về giám sát của người có thẩm quyền, cơ quan quản lý nhà nước về đấu thầu, đồng thời quy định rõ trách nhiệm của cá nhân đối với từng hoạt động trong quá trình đấu thầu để có cơ sở quy định chế tài xử lý vi phạm tương ứng với từng hành vi vi phạm
1.2.4.10 Điểm thứ mười
Luật đấu thầu năm 2013 bổ sung một số hành vi bị cấm trong đấu thầu, đồng thời quy định thêm biện pháp xử phạt đối với cá nhân được giao trách nhiệm xử phạt nhưng không tuân thủ quy định, các biện pháp phạt bổ sung như đăng tải công khai các tổ
chức, cá nhân vi phạm trên phương tiện thông tin đại chúng, buộc phải thực hiện đúng quy định của pháp luật về đấu thầu hoặc bồi thường thiệt hại theo quy định
1.3 Các v ấn đề liên quan đến đấu thầu
1.3.1 Qu ản lý nhà nước về đấu thầu trong xây dựng
Quản lý nhà nước về đấu thầu trong xây dựng thông qua Luật Đấu thầu số 43/QH13 ngày 26/11/2013 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2014, nghị định số 63/2014/NĐ -
CP ngày 26/6/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu và lựa chọn nhà thầu có hiệu lực ngày 15/8/2014
Quản lý nhà nước góp phần nâng cao vai trò của chủ đầu tư và tăng cường trách nhiệm
Trang 27của nhà thầu Thực hiện đấu thầu sẽ tạo được sự công bằng và cạnh tranh giữa các nhà thầu, hạn chế tiêu cực trong việc lựa chọn đơn vị thực hiện, qua đó giảm được chi phí đầu tư, mang lại hiệu quả cho dự án
Luật Đấu thầu được ban hành đã tăng cường tính pháp lý của hoạt động đấu thầu, thống nhất các quy định của nhà nước về đấu thầu theo hướng là luật gốc về đấu thầu
sử dụng vốn nhà nước; khắc phục các tồn tại trong đấu thầu; tăng cường tính công khai, minh bạch, tăng cường phân cấp, đơn giản hóa thủ tục, tăng cường hội nhập với quốc tế và tăng cường năng lực cạnh tranh giữa các nhà thầu trong nước Khắc phục những khó khăn trong quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản Các mẫu hồ sơ hướng dẫn trong công tác đấu thầu được ban hành ngày càng đầy đủ, chi tiết và đồng
bộ, giúp cho các cơ quan chức năng quản lý về đấu thầu ở các Bộ, nghành, địa phương, chủ đầu tư trong quá trình thực hiện dễ dàng và nhanh chóng, từ đó nâng cao chất lượng tài liệu đấu thầu cũng như quá trình đấu thầu được công bằng, minh bạch hơn, đỡ sai sót
Phương thức đấu thầu bằng hình thức chỉ định thầu còn được áp dụng khá rộng rãi trong nhóm công trình có vốn đầu tư từ các tổ chức phi chính phủ, quá trình đấu thầu thực hiện còn khép kín dẫn đến hiện tượng thông thầu
Chất lượng hồ sơ mời thầu còn thấp, chưa đáp ứng được yêu cầu đặt ra cho các công tác lựa chọn nhà thầu, các tiêu chí đánh giá còn mang tính chất cảm tính và hướng vào một số nhà thầu nào đó làm mất đi tính cạnh tranh và minh bạch trong quá trình lựa chọn nhà thầu
Đa số các nhà thầu lập hồ sơ dự thầu theo công nghệ lắp ghép modul Phần giá dự thầu của các nhà thầu nhiều trường hợp chỉ khác nhau ở thư giảm giá Phần lớn hồ sơ dự thầu cốt trúng thầu, sau đó khi thực hiện thì bố trí khác cả về nhân sự và biện pháp thi công
1.3.2 Quá trình áp d ụng các hình thức đấu thầu trong xây dựng
Theo Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013, các hình thức đấu thầu của nước ta hiện nay như sau:
Trang 281.3.2.1 Đấu thầu rộng rãi
Đấu thầu rộng rãi là hình thức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trong đó không hạn chế
số lượng nhà thầu, nhà đầu tư tham dự Bên mời thầu phải thông báo công khai về các điều kiện dự thầu trên các phương tiện thông tin đại chúng tối thiểu 10 ngày trước khi phát hành hồ sơ mời thầu Đấu thầu rộng rãi là hình thức chủ yếu áp dụng trong đấu thầu
1.3.2.2 Đấu thầu hạn chế:
Đấu thầu hạn chế được áp dụng trong trường hợp gói thầu có yêu cầu cao về kỹ thuật
hoặc kỹ thuật có tính đặc thù mà chỉ có một số nhà thầu đáp ứng yêu cầu của gói thầu 1.3.2.3 Ch ỉ định thầu:
Chỉ định thầu là hình thức chọn trực tiếp nhà thầu đáp ứng yêu cầu của gói thầu để thương thảo hợp đồng
Tuy nhiên hình thức này chỉ được áp dụng trong các trường hợp đặc biệt sau:
- Gói thầu cần thực hiện để khắc phục ngay hoặc để xử lý kịp thời hậu quả gây ra do
sự cố bất khả kháng; gói thầu cần thực hiện để bảo đảm bí mật nhà nước; gói thầu cần triển khai ngay để tránh gây nguy hại trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe và tài sản của
cộng đồng dân cư trên địa bàn hoặc để không ảnh hưởng nghiêm trọng đến công trình
liền kề; gói thầu mua thuốc, hóa chất, vật tư, thiết bị y tế để triển khai công tác phòng,
chống dịch bệnh trong trường hợp cấp bách;
- Gói thầu cấp bách cần triển khai nhằm mục tiêu bảo vệ chủ quyền quốc gia, biên giới
quốc gia, hải đảo;
- Gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa phải mua từ nhà thầu đã thực hiện trước đó do phải bảo đảm tính tương thích về công nghệ, bản quyền mà không thể mua được từ nhà thầu khác; gói thầu có tính chất nghiên cứu, thử nghiệm; mua bản quyền sở hữu trí tuệ;
- Gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn lập báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế xây dựng được chỉ định cho tác giả của thiết kế kiến trúc công trình trúng tuyển hoặc được tuyển
chọn khi tác giả có đủ điều kiện năng lực theo quy định; gói thầu thi công xây dựng
Trang 29tượng đài, phù điêu, tranh hoành tráng, tác phẩm nghệ thuật gắn với quyền tác giả từ khâu sáng tác đến thi công công trình;
- Gói thầu di dời các công trình hạ tầng kỹ thuật do một đơn vị chuyên ngành trực tiếp
quản lý để phục vụ công tác giải phóng mặt bằng; gói thầu rà phá bom, mìn, vật nổ để chuẩn bị mặt bằng thi công xây dựng công trình;
- Gói thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công, gói thầu có giá gói thầu trong hạn mức được áp dụng chỉ định thầu theo quy định của Chính phủ phù hợp với điều kiện kinh tế
- xã hội trong từng thời kỳ [1].
Gói thầu có giá trị trong hạn mức được áp dụng chỉ định thầu theo quy định tại Điểm e Khoản 1 Điều 22 của Luật Đấu thầu bao gồm:
+ Không quá 500 triệu đồng đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, dịch vụ công, không quá 01 tỷ đồng đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp, mua thuốc, vật tư y tế, sản phẩm công
+ Không quá 100 triệu đồng đối với gói thầu dự toán mua sắm thường xuyên
1.3.2.4 Chào hàng c ạnh tranh
Chào hàng cạnh tranh được áp dụng đối với gói thầu có giá trị trong hạn mức theo quy định của Chính phủ và thuộc một trong các trường hợp sau đây:
• Gói thầu dịch vụ phi tư vấn thông dụng, đơn giản;
• Gói thầu mua sắm hàng hóa thông dụng, sẵn có trên thị trường với đặc tính kỹ thuật được tiêu chuẩn hóa và tương đương nhau về chất lượng;
• Gói thầu xây lắp công trình đơn giản đã có thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt Hình thức này được áp dụng cho chào hàng cạnh tranh theo quy trình thông thường áp dụng đối với gói thầu quy định tại Khoản 1 Điều 23 của Luật Đấu thầu có giá trị 5 tỷ đồng, chào hàng cạnh tranh theo quy trình rút gọn áp dụng đối với gói thầu dịch vụ phi
tư vấn thông dụng, đơn giản có giá trị không quá 500 triệu đồng, gói thầu mua sắm hàng hóa thông dụng, sẵn có trên thị trường với đặc tính kỹ thuật được tiêu chuẩn hóa, tương đương nhau về chất lượng và gói thầu xây lắp công trình đơn giản đã có thiết kế
Trang 30bản vẽ thi công được phê duyệt có giá trị không quá 01 tỷ đồng, gói thầu đối với mua sắm thường xuyên có giá trị không quá 200 triệu đồng Mỗi gói thầu phải có ít nhất 3 chào hàng của 3 nhà thầu khác nhau trên cơ sở yêu cầu chào hàng của bên mời thầu Việc gửi chào hàng có thể được thực hiện bằng cách gửi trực tiếp, bằng Fax, bằng đường bưu điện hoặc các phương tiện khác
để thực hiện gói thầu
1.3.2.6 T ự thực hiện:
Tự thực hiện được áp dụng đối với gói thầu thuộc dự án, dự toán mua sắm trong trường hợp tổ chức trực tiếp quản lý, sử dụng gói thầu có năng lực kỹ thuật, tài chính
và kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu của gói thầu
Hình thức này chỉ áp dụng đối với các gói thầu mà chủ đầu tư có đủ năng lực thực hiện trên cơ sở tuân thủ quy định tại điều 61 của Nghị định 63/2014/NĐ-CP Việc áp dụng hình thức tự thực hiện phải được phê duyệt trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu trên cơ
sở tuân thủ quy định tại Điều 25 của Luật Đấu thầu và đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
- Có chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực hoạt động và ngành nghề kinh doanh phù hợp với yêu cầu của gói thầu
- Phải chứng minh và thể hiện trong phương án tự thưc hiện và khả năng huy động nhân sự, máy móc, thiết bị đáp ứng yêu cầu về tiến độ thực hiện gói thầu
Trang 31- Đơn vị được giao thực hiện gói thầu không được chuyển nhượng khối lượng công việc đối với tổng số tiền từ 10% giá gói thầu trở lên hoặc dưới 10% giá gói thầu nhưng trên 50 tỷ đồng
1.3.2.7 L ựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt
Trường hợp gói thầu, dự án xuất hiện các điều kiện đặc thù, riêng biệt mà không thể áp dụng các hình thức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư quy định tại các điều 20, 21, 22, 23,
24 và 25 của Luật này thì người có thẩm quyền trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định phương án lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư
1.3.2.8 Tham gia th ực hiện của cộng đồng
Cộng đồng dân cư, tổ chức, tổ, nhóm thợ tại địa phương nơi có gói thầu được giao thực hiện toàn bộ hoặc một phần gói thầu đó trong các trường hợp sau đây:
- Gói thầu thuộc chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình hỗ trợ xóa đói giảm nghèo cho các huyện, xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo, vùng kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
- Gói thầu quy mô nhỏ mà cộng đồng dân cư, tổ chức, tổ, nhóm thợ tại địa phương có thể đảm nhiệm
1.3.3 Các phương thức đấu thầu:
1.3.3.1 Phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ
Phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ được áp dụng trong các trường hợp sau đây:
- Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn; gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp có quy mô nhỏ;
- Chào hàng cạnh tranh đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp;
- Chỉ định thầu đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp;
Trang 32- Mua sắm trực tiếp đối với gói thầu mua sắm hàng hóa;
- Chỉ định thầu đối với lựa chọn nhà đầu tư
Nhà thầu, nhà đầu tư nộp hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu
Việc mở thầu được tiến hành một lần đối với toàn bộ hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất
1.3.3.2 Phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ
Phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ được áp dụng trong các trường hợp sau đây:
- Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp;
- Đấu thầu rộng rãi đối với lựa chọn nhà đầu tư
Nhà thầu, nhà đầu tư nộp đồng thời hồ sơ đề xuất về kỹ thuật và hồ sơ đề xuất về tài chính riêng biệt theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu
Việc mở thầu được tiến hành hai lần Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật sẽ được mở ngay sau thời điểm đóng thầu Nhà thầu, nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật sẽ được mở hồ
sơ đề xuất về tài chính để đánh giá
1.3.3.3 Phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ
• Phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ được áp dụng trong trường hợp đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp có quy mô lớn, phức tạp
• Trong giai đoạn một, nhà thầu nộp đề xuất về kỹ thuật, phương án tài chính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu nhưng chưa có giá dự thầu Trên cơ sở trao đổi với từng nhà thầu tham gia giai đoạn này sẽ xác định hồ sơ mời thầu giai đoạn hai
• Trong giai đoạn hai, nhà thầu đã tham gia giai đoạn một được mời nộp hồ sơ dự thầu Hồ sơ dự thầu bao gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn hai, trong đó có giá dự thầu và bảo đảm dự thầu
Trang 331.3.3.4 Phương thức hai giai đoạn hai túi hồ sơ
• Phương thức hai giai đoạn hai túi hồ sơ được áp dụng trong trường hợp đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp có
kỹ thuật, công nghệ mới, phức tạp, có tính đặc thù
• Trong giai đoạn một, nhà thầu nộp đồng thời hồ sơ đề xuất về kỹ thuật và hồ sơ đề xuất về tài chính riêng biệt theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật sẽ được mở ngay sau thời điểm đóng thầu Trên cơ sở đánh giá đề xuất về kỹ thuật của các nhà thầu trong giai đoạn này sẽ xác định các nội dung hiệu chỉnh về
kỹ thuật so với hồ sơ mời thầu và danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu được mời tham dự thầu giai đoạn hai Hồ sơ đề xuất về tài chính sẽ được mở ở giai đoạn hai
• Trong giai đoạn hai, các nhà thầu đáp ứng yêu cầu trong giai đoạn một được mời nộp hồ sơ dự thầu Hồ sơ dự thầu bao gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn hai tương ứng với nội dung hiệu chỉnh về kỹ thuật Trong giai đoạn này, hồ sơ đề xuất về tài chính đã nộp trong giai đoạn một sẽ được mở đồng thời với hồ sơ dự thầu giai đoạn hai để đánh giá [1]
1.3.4 Các hình th ức đấu thầu theo phạm vi đấu thầu:
1.3.4.1 Đấu thầu cạnh tranh trong nước
Đấu thầu trong nước là hình thức đấu thầu chỉ có các nhà thầu trong nước tham dự Khác với hình thức mua bán bình thường khác chỉ có bên mua, bên bán thương lượng riêng với nhau, hình thức đấu thầu cạnh tranh mở ra công khai cho nhiều nhà kinh doanh cạnh tranh với nhau dưới các dạng khác nhau
1.3.4.2 Đấu thầu cạnh tranh quốc tế
Đấu thầu quốc tế là cuộc đấu thầu có các nhà thầu trong nước và ngoài nước tham dự Trong một cuộc đấu thầu cạnh tranh quốc tế, bên gọi thầu thường là một nước phát triển do một cơ quan chính phủ hay một công ty quốc gia đại diện đứng ra tổ chức đấu thầu Còn các công ty nước ngoài dự thầu thường là các công ty lớn có tiềm năng và
có kinh nghiệm kinh doanh quốc tế
Trang 34• Đấu thầu quốc tế chỉ được tổ chức trong các trường hợp sau:
+ Đối với gói thầu mà không có nhà thầu nào trong nước có khả năng đáp ứng yêu cầu của gói thầu
+ Đối với các dự án sử dụng nguồn vốn tài trợ của các tổ chức quốc tế hoặc của nước ngoài có quy định trong điều ước là phải đấu thầu quốc tế
• Nhà thầu nước ngoài khi tham dự đấu thầu tại Việt Nam hoặc phải liên danh với nhà thầu Việt Nam, hoặc phải cam kết sử dụng thầu phụ Việt Nam, nhưng phải nêu
rõ sự phân chia giữa các bên về phạm vi công việc, khối lượng và đơn giá tương ứng
• Các nhà thầu nước ngoài trúng thầu phải thực hiện cam kết về tỷ lệ % khối lượng công việc cùng với đơn giá tương ứng dành cho phía Việt Nam là liên danh hoặc thầu phụ như đã nêu trong hồ sơ dự thầu Trong khi thương thảo, hoàn thiện hợp đồng nếu nhà thầu nước ngoài trúng thầu không thực hiện các cam kết nêu trong hồ
sơ dự thầu thì kết quả đấu thầu sẽ bị hủy bỏ
• Các nhà thầu tham gia đấu thầu ở Việt Nam phải cam kết mua sắm và sử dụng các vật tư, thiết bị phù hợp về chất lượng và giá cả, đang sản xuất, gia công hoặc hiện
có tại Việt Nam
• Trong trường hợp hai hồ sơ dự thầu của nhà thầu nước ngoài được đánh giá ngang nhau, hồ sơ dự thầu có tỷ lệ công việc dành cho phía Việt Nam là liên danh hoặc thầu phụ cao hơn sẽ được chấp nhận
• Nhà thầu trong nước tham gia dự đấu thầu quốc tế (đơn phương hoặc liên danh) được xét ưu tiên khi hồ sơ dự thầu được đánh giá tương đương với các hồ sơ dự thầu của nhà thầu nước ngoài
• Trường hợp hai hồ sơ dự thầu được đánh giá ngang nhau, sẽ ưu tiên hồ sơ dự thầu
có tỷ lệ nhân công nhiều hơn
• Nhà thầu trong nước tham gia đấu thầu quốc tế sẽ được hưởng chế độ ưu đãi theo quy định của pháp luật [1]
Trang 351.3.5 Các hành vi b ị cấm trong đấu thầu
Đưa, nhận, môi giới hối lộ
Lợi dụng chức vụ quyền hạn để can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động đấu thầu
Thông thầu, bao gồm các hành vi sau đây:
Thỏa thuận về việc rút khỏi việc dự thầu hoặc rút đơn dự thầu được nộp trước đó để một hoặc các bên tham gia thỏa thuận thắng thầu;
Thỏa thuận để một hoặc nhiều bên chuẩn bị hồ sơ dự thầu cho các bên tham dự thầu
để một bên thắng thầu;
Thỏa thuận về việc từ chối cung cấp hàng hóa, không ký hợp đồng thầu phụ hoặc các hình thức gây khó khăn khác cho các bên không tham gia thỏa thuận
Gian lận, bao gồm các hành vi sau đây:
Trình bày sai một cách cố ý hoặc làm sai lệch thông tin, hồ sơ, tài liệu của một bên trong đấu thầu nhằm thu được lợi ích tài chính hoặc lợi ích khác hoặc nhằm trốn tránh bất kỳ một nghĩa vụ nào;
Cá nhân trực tiếp đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ
đề xuất, thẩm định kết quả lựa chọn danh sách ngắn, kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư cố ý báo cáo sai hoặc cung cấp thông tin không trung thực làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư;
Nhà thầu, nhà đầu tư cố ý cung cấp các thông tin không trung thực trong hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư
Cản trở, bao gồm các hành vi sau đây:
Hủy hoại, lừa dối, thay đổi, che giấu chứng cứ hoặc báo cáo sai sự thật; đe dọa, quấy rối hoặc gợi ý đối với bất kỳ bên nào nhằm ngăn chặn việc làm rõ hành vi đưa, nhận, môi giới hối lộ, gian lận hoặc thông đồng đối với cơ quan có chức năng, thẩm quyền về giám sát, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán;
Trang 36 Các hành vi cản trở đối với nhà thầu, nhà đầu tư, cơ quan có thẩm quyền về giám sát, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán
Không bảo đảm công bằng, minh bạch, bao gồm các hành vi sau đây:
Tham dự thầu với tư cách là nhà thầu, nhà đầu tư đối với gói thầu, dự án do mình làm bên mời thầu, chủ đầu tư hoặc thực hiện các nhiệm vụ của bên mời thầu, chủ đầu tư;
Tham gia lập, đồng thời tham gia thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu đối với cùng một gói thầu, dự án;
Tham gia đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất đồng thời tham gia thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư đối với cùng một gói thầu, dự án;
Là cá nhân thuộc bên mời thầu, chủ đầu tư nhưng trực tiếp tham gia quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư hoặc tham gia tổ chuyên gia, tổ thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư hoặc là người đứng đầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền, chủ đầu tư, bên mời thầu đối với các gói thầu, dự án do cha mẹ đẻ, cha mẹ vợ hoặc cha mẹ chồng, vợ hoặc chồng, con đẻ, con nuôi, con dâu, con rể, anh chị em một đứng tên dự thầu hoặc là người đại diện theo pháp luật của nhà thầu, nhà đầu tư tham dự thầu;
• Nhà thầu tham dự thầu gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp do mình cung cấp dịch
Trang 37thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp hoặc gói thầu hỗn hợp khi áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế;
• Chia dự án, dự toán mua sắm thành các gói thầu trái với quy định của Luật này nhằm mục đích chỉ định thầu hoặc hạn chế sự tham gia của các nhà thầu
Tiết lộ, tiếp nhận những tài liệu, thông tin sau đây về quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 7 và điểm e khoản 8 Điều 73, khoản
12 Điều 74, điểm i khoản 1 Điều 75, khoản 7 Điều 76, khoản 7 Điều 78, điểm d khoản
2 và điểm d khoản 4 Điều 92 của Luật này:
Nội dung hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu trước thời điểm phát hành theo quy định;
Nội dung hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, sổ tay ghi chép, biên bản cuộc họp xét thầu, các ý kiến nhận xét, đánh giá đối với từng hồ
sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất trước khi công khai danh sách ngắn, kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư;
Nội dung yêu cầu làm rõ hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của bên mời thầu và trả lời của nhà thầu, nhà đầu tư trong quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất trước khi công khai kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư;
Báo cáo của bên mời thầu, báo cáo của tổ chuyên gia, báo cáo thẩm định, báo cáo của nhà thầu tư vấn, báo cáo của cơ quan chuyên môn có liên quan trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trước khi công khai kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư;
• Kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trước khi được công khai theo quy định;
Các tài liệu khác trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư được đóng dấu mật theo quy định của pháp luật
Chuyển nhượng thầu, bao gồm các hành vi sau đây:
Nhà thầu chuyển nhượng cho nhà thầu khác phần công việc thuộc gói thầu có giá trị
từ 10% trở lên hoặc dưới 10% nhưng trên 50 tỷ đồng (sau khi trừ phần công việc thuộc trách nhiệm của nhà thầu phụ) tính trên giá hợp đồng đã ký kết;
Trang 38 Chủ đầu tư, tư vấn giám sát chấp thuận để nhà thầu chuyển nhượng công việc thuộc trách nhiệm thực hiện của nhà thầu, trừ phần công việc thuộc trách nhiệm của nhà thầu phụ đã kê khai trong hợp đồng
Tổ chức lựa chọn nhà thầu khi nguồn vốn cho gói thầu chưa được xác định dẫn tới tình trạng nợ đọng vốn của nhà thầu
1.4 Nh ững tồn tại, hạn chế trong đấu thầu xây dựng
Mặc dù Luật đấu thầu hiện hành và các văn bản hướng dẫn đã quy định khá rõ về quy trình đấu thầu, tuy nhiên thực tế vẫn diễn ra một số vi phạm về quy trình đấu thầu Một
số chủ đầu tư thậm chí còn không lập và phê duyệt kế hoạch đấu thầu mà vẫn tổ chức đấu thầu
Phương thức đấu thầu bằng hình thức chỉ định thầu còn được áp dụng khá rộng rãi trong hầu hết các gói thầu đặc biệt là những dự án cấp huyện và cấp xã, với cấp tỉnh các dự án áp dụng đấu thầu rất ít chỉ chiếm một tỷ lệ không đáng kể
Do một số chủ đầu tư hạn chế về năng lực, kinh nghiệm, chuyên môn không nắm được quy trình đấu thầu, thiếu tính chuyên nghiệp, chưa thực hiện đúng quy trình đấu thầu nên phụ thuộc nhiều vào các đơn vị tư vấn đấu thầu, chưa chủ động nghiên cứu và cập nhật thường xuyên các quy định mới về đấu thầu, không phát hiện được những điều khoản mang tính chỉ định sẵn nhà thầu gây khiếu nại trong qúa trình đấu thầu làm ảnh hưởng đến tiến độ dự án tự làm mất vị trí và thẩm quyền của mình Mặt khác năng lực của đơn vị tư vấn đấu thầu còn những hạn chế nhất định Làm cho chất lượng của hồ
sơ mời thầu chưa đáp ứng được yêu cầu đặt ra cho công tác lựa chọn nhà thầu Hồ sơ mời thầu của một số bên mời thầu chưa tuân thủ chặt chẽ quy định về yêu cầu cạnh tranh Các yêu cầu đặt ra trong hồ sơ mời thầu còn mang tính chất chung chung, các tiêu chí đánh giá còn mang tính chất cảm tính và hướng vào một số nhà thầu nào đó làm mất đi tính cạnh tranh và minh bạch trong quá trình lựa chọn nhà thầu
Trong việc lập hồ sơ dự thầu, đa số các nhà thầu lập hồ sơ dự thầu theo công nghệ lắp ghép mà không có sự nghiên cứu kỹ về gói thầu Phần lớn hồ sơ dự thầu lập ra với mục đích trúng thầu, nhưng khi thực hiện thì bố trí khác về nhân sự, về biện pháp thi công
Trang 39KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Chương 1 tác giả đã trình bày những kiến thức cơ bản về đấu thầu như: sự hình thành
và phát triển của đấu thầu trên thế giới và tại Việt Nam trong những năm qua, khái niệm, hệ thống văn bản pháp quy về đấu thầu, vai trò và những kết quả đạt được cũng như những tồn tại hạn chế trong hoạt động Đấu thầu Ngoài ra chương 1 cũng nêu ra những thực trạng đang tồn tại trong công tác đấu thầu ở nước ta trong thời gian qua Những nội dung nói trên là tiền đề để tiến hành phân tích và đánh giá giải pháp nâng cao chất lượng đấu thầu các công trình xây dựng tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông thành phố Hà Nội nói riêng Trong chương 2 sẽ tác giả sẽ
đi sâu phân tích những yếu tố tác động đến chất lượng đấu thầu các công trình xây dựng tại đơn vị làm tiền đề đưa ra những giải pháp nâng cao chất lượng đấu thầu các công trình xây dựng tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông thành phố Hà Nội
Trang 40CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KHOA HỌC VỀ CHẤT LƯỢNG ĐẤU THẦU
2.1 Cơ sở lý luận và khoa học về chất lượng đấu thầu trong công tác đấu thầu
2.1.1 Quy trình đấu thầu xây dựng
Quy trình đấu thầu xây dựng bao gồm các giai đoạn chủ yếu như sau:
2.1.1.1 Chuẩn bị đấu thầu
Đây là giai đoạn đầu tiên trong quy trình đấu thầu xây dựng
Nội dung chủ yếu của giai đoạn này bao gồm các công việc: Lập kế hoạch đấu thầu; Sơ