1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Khoá luận tốt nghiệp nông Lâm kết hợp

76 101 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 1,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nông lâm kết hợp hay nông lâm nghiệp là một hệ thống quản lý sử dụng đất, trong đó cây hàng năm, cây bụi, cây thân thảo được trồng xung quanh hoặc xen giữa các cây trồng lâu năm, cũng có thể kết hợp đồng cỏ hoặc chăn nuôi. Sự kết hợp này có thể tiến hành đồng thời hoặc kế tiếp theo không gian, thời gian để tạo ra đa dạng hơn, năng suất hơn, lợi nhuận hơn, sinh thái và bền vững các hệ thống sử dụng đất.[1][2]

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

******************

NAY DUNG

HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA MÔ HÌNH BỜI LỜI ĐỎ

(Litsea glutinosa Roxb) TRỒNG XEN HOA MÀU TẠI

XÃ LƠ PANG, HUYỆN MANG YANG,

TỈNH GIA LAI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

NGÀNH LÂM NGHIỆP

Gia LaiTháng 7/2018

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

*******************

NAY DUNG

HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA MÔ HÌNH BỜI LỜI ĐỎ

(Litsea glutinosa Roxb) TRỒNG XEN HOA MÀU TẠI XÃ

LƠ PANG, HUYỆN MANG YANG, TỈNH GIA LAI

Ngành: Lâm nghiệp

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Người hướng dẫn: ThS Đặng Hải Phương

Gia Lai

Tháng 7/2018

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Xin chân thành cảm ơn:

Các Thầy, cô giáo khoa Lâm nghiệp, trường Đại Học Nông Lâm TP HồChí Minh đã tận tình giảng dạy, truyền thụ cho tôi những kiến thức bổ ích trongsuốt thời gian học tập tại trường và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thờigian thực tập tại trường Với vốn kiến thức được tiếp trong quá trình học khôngchỉ là nên tảng cho quá trình nghiên cứu khóa luận mà còn là hành trang quý báu

để tôi bước vào đời một cách vững chắc và tự tin

Gia đình bố mẹ và bạn bè đã tạo điều kiện thuận lợi và động viên tôi hoànthành khóa luận này

Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn Thầy Đặng Hải Phương đã tận tìnhhướng dẫn và giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài

Xin chân thành cảm ơn lãnh đạo UBND xã Lơ Pang, huyện Mang Yangthuộc tỉnh Gia Lai đã hỗ trợ tạo điều kiện để tiếp cận với hiện trường, nông dân vàcung cấp các thông tin dữ liệu cơ bản về KTXH của địa phương

Gia Lai, ngày 19 tháng 7 năm 2018

Nay Dung

Trang 4

Kết quả nghiên cứu cho thấy hiệu quả kinh tế của mô hình Bời lời đỏ trồngxen hoa màu của người dân rất phong phú đa dạng bao gồm sự lựa chọn các môhình của nông hộ tuỳ thuộc vào tự nhiên, nên người dân đầu tư các mô hình vớidiện tích nhất định, mật độ trồng Bời lời đỏ phù hợp cho các mô hình: xen Sắn là1.600 cây/ha; trồng xen Dứa là 800 cây/ha; trồng xen Cà phê là 1.100 cây/ha, đếnnăm thứ 5 tỉa thưa 50% còn 550 cây/ha Hiệu quả kinh tế của mô hình trồng xenSắn thu từ năm thứ nhất đến năm thứ 3 liên tiếp từ cây Sắn đến năm thứ 7 mới thu

từ cây Bời lời đỏ, mô hình trồng xen Dứa thu từ thứ 2 trở lên từ cây Dứa đến nămthứ 7 mới thu cả cây Bời lời đỏ, còn mô hình trồng xen vườn Cà phê được thu từnăm thứ 3 trở lên từ Cà phê đến năm thứ 7 mới thu cả cây Bời lời đỏ Trong đó 2 môhình trồng Bời lời đỏ xen Sắn và Cà phê đều có lãi, còn mô hình trồng xen Dứa làthua lỗ với chu kỳ là 7 năm

Đối với các mô hình trồng xen canh này các hộ thu nhập tiền mặt liên tụctrong khi chờ cây Bời lời đỏ đạt đến tuổi khai thác, điều đó chứng tỏ mức độ phụthuộc vào các mô hình rất cao Bên cạnh đó, các hộ vẫn gặp rất nhiều khó khăntrong quá trình sản xuất nhất là chịu ảnh hưởng từ thời tiết, khó tiếp thu khoa học kỹthuật canh tác mới của cây Cà phê nhưng cũng được sự quan tâm giúp đỡ của nhànước thông qua các chính sách vay vốn với lãi suất tương đối mới, hội thảo

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

LỜI MỞ ĐẦU ii

TÓM TẮT iii

MỤC LỤC iv

DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT v

DANH SÁCH BẢNG vi

DANH SÁCH HÌNH vii

CHƯƠNG 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 2.TỔNG QUAN 3

2.1 Địa điểm và đối tượng nghiên cứu 3

2.1.1 Địa điểm nghiên cứu 3

2.1.2 Đối tương nghiền cứu 3

2.2 Đặc điểm khu vực nghiên cứu 3

2.2.1 Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu 3

2.2.2 Đặc điểm kinh tế khu vực nghiên cứu 4

2.2.2.1 Xã Lơ Pang 4

2.3 Những nghiên cứu về cây Bời lời đỏ 5

2.3.1 Nghiên cứu về cây Bời lời đỏ ở tỉnh Gia Lai 7

CHƯƠNG 3 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .10

3.1 Mục tiêu nghiên cứu 10

3.2 Nội dung nghiên cứu 10

3.3 Phương pháp nghiên cứu 10

3.3.1 Ngoại nghiệp 10

3.3.2 Nội nghiệp 11

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 14

4.1 Các mô hình trồng Bời lời đỏ xen hoa màu 14

4.1.1 Mô hình trồng Bời lời đỏ xen Sắn 14

4.1.2 Mô hình trồng Bời lời đỏ xen Dứa 16

Trang 6

4.1.3 Mô hình trồng Bời lời đỏ xen Cà phê 18

4.2 Các đặc điểm tự nhiên và xã hội của mô hình 21

4.2.1 Đặc điểm tự nhiên 21

4.2.2 Đặc điểm kinh tế, xã hội 23

4.2.3 Phân tích SWOT của mô hình Bời lời trồng xen 31

4.3 Hiệu quả kinh tế của các mô hình 34

4.3.1 Mô hình Bời lời trồng xen Sắn 34

4.3.2 Mô hình Bời trồng xen Dứa 35

4.3.3 Mô hình Bời trồng xen Cà phê 36

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 39

5.1 Kết luận 39

5.2.Kiến nghị 40

TÀI LIỆU THAM KHẢO 41

Trang 7

FLITCH Dự án phát triển lâm nghiệp

Trang 8

DANH SÁCH BẢNG

Bảng 4.1 Phân bố mô hình theo các loại đất 21

Bảng 4.2 Tình hình phân bố các mô hình theo độ dốc 22

Bảng 4.3 Thống kê trình độ học vấn của các hộ được điều tra theo mô hình 24

Bảng 4.4 Thống kê kỹ thuật chuyên môn của các hộ điều tra theo mô hình 25

Bảng 4.5 Thống kê diện tích của các hộ theo mô hình 25

Bảng 4.6 Thống kê nguồn lao động của các hộ theo mô hình 26

Bảng 4.7 Thống kê vốn sản xuất của các hộ theo mô hình 27

Bảng 4.8 Chi phí đầu tư về giống cho mỗi mô hình 28

Bảng 4.9 Chi phí đầu tư cho phân bón và thuốc ở mỗi mô hình trên ha 28

Bảng 4.10 Thống kê giá bán của Bời lời đỏ, Sắn, Dứa, Cà Phê 29

Bảng 4.11 Phân tích SWOT 31

Bảng 4.12 Tính các chi số CBA của mô hình trồng Bời lời đỏ xen Sắn 34

Bảng 4.13 Tính các chi số CBA của mô hình trồng Bời lời đỏ xen Dứa 35

Bảng 4.14 Tính các chi số CBA của mô hình trồng Bời lời đỏ xen Cà phê 36

Bảng 4.15 Một số chi số kinh tế của mô hình trồng Bời đỏ xen canh 37

Trang 9

DANH SÁCH HÌNH

Hình 4.1 Sơ đồ mô hình trồng Bời lời đỏ xen Sắn 15

Hình 4.2 Mặt cắt đứng mô hình trồng Bời lời đỏ xen Sắn 16

Hình 4.3 Sơ đồ mô hình trồng Bời lời đỏ xen Dứa 17

Hình 4.4 Mặt cắt đứng mô hình trồng Bời lời đỏ xen Dứa 18

Hình 4.5 Sơ đồ mô hình trồng Bời lời đỏ xen Cà phê 20

Hình 4.6 Mặt cắt đứng mô hình trồng trồng Bời lời đỏ xen Cà phê 20

Hình 4.7 Biểu đồ phân bố của mô hình theo loại đất 22

Hình 4.8 Biểu đồ phân bố của mô hình theo độ dốc 23

Hình 4.9 Biểu đồ thể hiện cơ cấu chung về trình độ học vấn 24

Hình 4.10 Biểu đồ biến thiến về giá nông sản năm 2012 -2018 30

Trang 10

Chương 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Cây Bời lời (Litsea glutinosa Roxb) là loài cây được khai thác lấy vỏ làm

chất kết dính Có giả thiết cho rằng, Bời lời được làm chất kết dính trong việc tạogạch xây dựng các công trình cổ trước kia của người Chăm; ngày nay Bời lời đượckhai thác vỏ làm chất kết dính trong việc làm nhang, làm ván ép…Theo người dânhay gọi thì ở tỉnh Gia Lai có hai loài Bời lời là Bời lời trắng và Bời lời đỏ Tronghai loài này thì cây Bời lời đỏ được trồng, được khai thác nhiều hơn, giá thu muacũng cao hơn vì vỏ dày hơn, chất nhớt nhiều hơn…

Trước kia, cây Bời lời được khai thác trong rừng tự nhiên, ngày nay Bời lờiđược trồng nhiều dưới dạng quy mô vườn hộ, vườn rừng ở nhiều huyện trên địa bàntỉnh Gia Lai Đây cũng là loài cây được gây trồng nhiều vì nhanh cho thu hoạch,ngoài vỏ thân là sản phẩm thu hoạch chính thì các sản phẩm phụ khác cũng đượctận thu triệt để: vỏ cành, lá cũng được thu mua, thân sau khi bóc vỏ cũng được bánlàm vật liệu xây dựng Sau khi khai thác, gốc cây tái sinh chồi mạnh nên sau khitrồng thì sau vài luân kỳ khai thác nữa mới phải trồng lại Hiện tại, vỏ Bời lời khô

có giá hơn 20.000 đồng/kg, lá 1.700 đồng/kg, cành cây đã bóc vỏ giá 500 đồng/ kg,thân cây dùng làm để làm gỗ xây dựng giá khoảng 40.000 nghìn đồng, bán gỗ épkhoảng 1,5 triệu đồng/m3

Là loài cây đa dụng, có chu kỳ sinh trưởng và phát triển nhanh, sản phẩm cógiá bán cao trên thị trường, nên Bời lời đỏ được coi là cây “làm giàu” của người dânbản địa vì trồng đơn giản, sản phẩm có thể bán ở bất cứ ở độ tuổi nào, bất cứ lúcnào trong năm và có thể trồng dưới nhiều hình thức khác nhau: trồng thuần, trồngxen, trồng nông lâm kết hợp.Việc trồng và khai thác loài cây này đều xuất phát củangười dân và nhu cầu thị trường, do đó việc đánh giá hiệu quả kinh tế của một số

Trang 11

phương thức trồng Bời lời đỏ là vấn đề cần thiết nhằm đưa ra những khuyến cáo,làm tài liệu tham khảo cho người dân trong việc gây trồng loài cây này.

Ở Gia Lai, cây Bời lời đỏ được gây trồng nhiều ở các huyện Mang Yang,Chư Păh, Ia Grai, Đăk Đoa Theo Mai Minh Tuấn (2011), diện tích cây Bời lời đỏ ởtỉnh Gia Lai là 4000 ha, chủ yếu tập trung tại các huyện Mang Yang (1.500 ha),Chư Păh (1.000 ha), Ia Grai (500 ha), thành phố Pleiku (500 ha) còn lại có ít ở cáchuyện: Kbang, Chư Prông, Chư Pưh, Đăk Đoa Tuy nhiên tuỳ theo điều kiện đấtđai, khí hậu, nguồn lực nông hộ, trình độ canh tác khác nhau nên hiện tại cây Bờilời đỏ được người dân trồng theo phương thức khác nhau, có trồng thuần, trồng xenvới cây hoa màu… Trong đó phương thức trồng xen đem lại nguồn thu nhập liêntục cho người dân, vì trong khi chờ đợi cây Bời lời đỏ đạt đến tuổi khai thác thìngười dân có thể thu hoạch cây hoa màu trồng xen với nó Xuất phát từ những vấn

đề trên em thực hiện đề tài: “Hiệu quả kinh tế của mô hình Bời lời đỏ trồng xen hoa màu tại xã Lơ Pang huyện Mang Yang tỉnh Gia Lai”.

Trang 12

Chương 2

TỔNG QUAN

2.1 Địa điểm và đối tượng nghiên cứu

2.1.1 Địa điểm nghiên cứu

Đề tài được tiến hành nghiên cứu về hiệu quả kinh tế của mô hình Bời lời đỏtrồng xen hoa màu tại xã Lơ Pang thuộc huyện Mang Yang tỉnh Gia Lai

2.1.2 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng phỏng vấn: các hộ gia đình trồng cây Bời lời đỏ theo phương thứctrồng xen tại xã Lơ Pang

Đối tượng nghiên cứu: hiệu quả kinh tế mà cây Bời lời đỏ mang lại khi trồngxen với các loại cây trồng khác của người dân xã Lơ Pang

2.2 Đặc điểm khu vực nghiên cứu

2.2.1 Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu

Nằm ở bắc Tây nguyên, tỉnh Gia Lai có 2 mùa khí hậu rõ rệt là mùa khô vàmùa mưa Tuy nhiên do có dãy Trường Sơn chạy theo hướng bắc – nam chia tỉnhthành 2 vùng sinh thái rõ rệt là phía đông và phía tây trường sơn Vùng phía đôngTrường Sơn với đất đai chủ yếu là đất pha cát, đất phù sa cổ; độ cao chủ yếu từ 250-

500 m; mùa mưa từ tháng 6-12; độ cao thấp dần từ bắc xuống nam Vùng phía tâyTrường Sơn với đất đai chủ yếu là đất đỏ bazan; độ cao chủ yếu từ 400 – 700 m; độcao thấp dần từ đông sang tây; mùa mưa từ tháng 4-10 Huyện nằm trong phạm vinghiên cứu trong vùng Tây Trường Sơn Theo nghiên cứu khí tượng thuỷ văn củakhu vực nghiên cứu với số liệu của Trạm khí tượng thuỷ văn tại Tp.Pleiku là đạidiện cho khu vực khí hậu của vùng Tây Trường Sơn thì khí hậu, thuỷ văn của khuvực này như sau:

Trang 13

Khí hậu: Khu vực nghiên cứu nằm trong tiểu vùng khí hậu có nhiệt độ trungbình tháng nóng nhất là tháng 5 đạt 24,50C, tháng lạnh nhất là tháng 12 nhưngkhông dưới 19,20C, biên độ nhiệt năm 5,30C

Lượng mưa trung bình năm ở thường đạt 2.200 mm và phân bố không đềutrong năm Mùa khô khá khắc nghiệt với 4 tháng (tháng 1, 2, 3, và 12) với lượngmưa không quá 10 mm/tháng gây nên thiếu nước Gió thường hoạt động trong khuvực là Đông – Đông Bắc trong mùa khô và Tây – Tây Nam trong mùa mưa, điềunày cũng ảnh hưởng đến quá trình mất ẩm, mất màu của đất trong mùa khô và sinhtrưởng của cây trồng

Độ ẩm không khí trung bình năm 83,5%, trong đó tháng cao nhất là tháng 8

và 9 với độ ẩm trên 90% và tháng thấp nhất là tháng 3 và 4 với độ ẩm chỉ đạt 75%

Địa hình, đất đai: Đất đai trong khu vực nghiên cứu chủ yếu là gồm có cácloại đất chính là: Đất nâu đỏ trên bazan; đất xám bạc màu trên đá granit, phân bốchủ yếu trên sườn đồi dốc, rừng nghèo kiệt; đất thịt pha cát, đất vàng đỏ trên granit,phân bố trên núi cao; pH đất biến động từ 5,5 – 6,7

2.2.2 Đặc điểm kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu

Huyện Mang Yang có diện tích tự nhiên 1.126 km2 với hơn 44.132 ngườitrong đó người dân tộc bản địa chiếm 80% Diện tích cây trồng nông nghiệp (chủyếu là lúa nước, Cà phê, sắn, Hồ tiêu…) có diện tích hơn hơn 20.000 ha chiếm 1/5tổng diện tích toàn huyện, trong đó trồng cây Sắn hơn 6.000 ha với 01 nhà máy chếbiến đặt gần trung tâm huyện; trồng Cà phê là 3.500 ha Cây Bời lời đỏ được trồngchủ yếu ở các xã phía nam của huyện bao gồm: Lơ Pang, Kon Thup, Đê Ar, Konchiêng, Đăk Trôi là những xã thuộc diện khó khăn của tỉnh với 90% là người địaphương có cuộc sống chủ yếu là dựa canh tác nương rẫy

2.2.2.1 Xã Lơ Pang

Xã Lơ Pang có diện tích 166,26 km2, dân số năm 2018 toàn xã có 960 hộ,với 4.423 nhân khẩu, trong đó có 314 hộ nghèo và cận nghèo Xã Lơ Pang nằm ởphía nam huyện Mang Yang với cơ cấu 80% là người Bana, Jarai Người dân ở đâysống chủ yếu bằng nghề nông, diện tích sản xuất lúa chủ yếu là lúa cạn chỉ đủ ăn, dongười dân canh tác trồng lúa ở khe ven chân núi và các hộ tự khai hoang, trồng trên

Trang 14

rẫy không có hệ thống cấp thoát nước nên năng suất lúa kém và canh tác theo môhình phong tục tập quán truyền thống chưa mang lại hiệu quả cao cho từng hộ, kinh

tế mang lại chủ yếu là canh tác nương rẫy: trồng lúa cạn, sắn, bắp chỉ để tự cấp cho

hộ gia đình Trong đó một số hộ trong xã đã trồng một số các loại cây Bời lời, Hồtiêu, Cà phê, Chanh dây theo mô hình nông lâm kết hợp và mang lại thu nhập cao sovới cây trồng khác, kết hợp nuôi bò để lấy phân qua quá trình ủ phân chuồng bóncho cây trồng nhằm giảm chí mua phân chuồng và các loại phân khác…trong nhữngnăm gần đây trạm khuyến nông của huyện đã cung cấp một loại cây trồng có năngxuất cao hơn cung cấp cho các hộ trong xã

Địa điểm nghiên cứu là làng Chưp và làng Hlim của xã Lơ Pang nằm ngaytrên trục đường liên xã được rải nhựa còn các làng khác đều nằm cách trục đườngnày từ vài km đến xa nhất 10 km Đất làm nương rẫy, ở loại đất đỏ Bazan có địahình có địa hình bằng phẳng và độ dốc thấp có hệ thống tưới nước các hộ trồng cáccây Cà phê, Hồ tiêu, Sắn, Dứa, Ngô xen với cây Bời lời đỏ nhằm tạo thêm thu nhậpcho các hộ, còn đối với địa hình đất có độ dốc có sỏi đá trên đất xám bạc màu các

hộ trồng các cây Bời lời đỏ thuần loài hạn chế xói mòn, rửa trôi đất, đất trồng câyBời lời là đất xấu, tỷ lệ đá chiếm 20 - 80%

Ở xã Lơ Pang đã có hệ thống đường đi lại rất dễ dàng nằm ngày trên trúcđường 666 được rải nhựa và các hệ thống đường bê tông trong làng, xã chỉ cáchhuyện 8 km, tạo điều kiện các hộ thu mua các mặt hàng nông sản thuận lợi không

có khó khăn như trước nữa, ở trong làng có các hộ thu mua hoặc gom về nhà chếbiến rồi bán cho các nhà máy chế biến nông sản và từ các huyện khác vào thu mua,nên việc thu mua bán được dựa theo các mùa vụ trong năm chưa phân định rõ ràng

Trong những năm qua, Đảng và nhà nước đã ban hành nhiều Nghi quyết,Quyết định, chỉ thị, chính sách ưu tiên đầu tư phát triển Kinh tế - Xã hội và nôngthôn, hộ trợ giúp đỡ cho đồng bào DTTS Nhờ đó bộ mặt nông thôn vùng đồng bàoDTTS của xã đã có sự phát triển đáng kể, đời sống vật chất, tinh thần được nâng caolên rõ rệt Đồng bào đã tích cực xói đói, giảm nghèo, vươn lên làm giàu Các chế độchính sách nhà nước được ưu tiên cho đồng bào DTTS như: Chương trình: 132;

Trang 15

134; 135; 167; 168, Chương trình Định canh – Định cư và nhiều chính sách ưu tiênkhác được thực hiện tại địa phương.

2.3 Những nghiên cứu về cây Bời lời đỏ

Bời lời đỏ hay còn gọi Bời lời nhớt (Litsea glutinosa) thuộc họ Long não

(Lauracea), là loại cây rừng tự nhiên hoang dã Từ xa xưa, người dân vẫn vào rừngkhai thác vỏ xay làm chất keo dính trộn bột làm nhang và thường dùng bột Bời lờitrộn với vôi, mật mía để xây dựng nhà, xây tường bao, thấy được giá trị của của câyBời lời được dùng với rất nhiều mục đích nên người bản địa đã vào rừng đào rễ câyBời lời mang về trồng trên rẫy và nhân giống Ngày nay người dân thường đượcngười dân trồng thuần và trồng theo mô hình nông lâm kết hợp áp dụng biện kỹthuật khoa học mang lại hiệu quả kinh tế cao, đảm bảo được phương thức trồngrừng đang được các đơn vị, tập thể hộ gia đình và đồng bào các dân tộc trồng rừngtập trung trên các nương rẫy, vườn gia đình và vườn rừng

Bời lời đỏ là cây ưa sáng mọc nhanh những là cây ưa ẩm vừa phải và yêu cầuánh sáng ở mức trung bình, giải đoạn nhỏ sinh trưởng trung bình Bời lời đỏ thíchhợp các dạng địa hình cao nguyên, dạng đồi và vùng bằng phẳng

Với khả năng tái sinh hạt và tái sinh chồi mạnh nên Bời lời lời đỏ có thểtrồng bằng nhiều phương pháp khác nhau: Trồng bằng chồi rễ của cây mẹ; trồngbằng cây con tái sinh trong rừng; trồng bằng hạt gieo thẳng hoặc trồng bằng cây controng bầu Bời lời đỏ được nhân dân Gia Lai trồng từ 1991 và hiện nay diện tíchđang được mở rộng, theo số liệu báo cáo cho thấy, tính đến năm 2013 tổng trồngmới ở tỉnh Gia Lai 306,15 ha Diện tích trồng nông lâm kết hợp (xen cây Bời lời đỏtrong vườn Cà Phê là 148 ha) Bời lời đỏ được trồng khá phổ biến ở các huyệnMang Yang, Chư Păk, Ia Grai, Chư Prông Của tỉnh Gia Lai Với mục đích kinhdoanh sản phẩm từ cây Bời lời đỏ và kèm theo đó là chức năng che phủ đất trống,đảm bảo sinh thái Cây Bời lời đỏ được nhiều nơi gọi là cây “cây xóa đói giảmnghèo” của đồng bào dân tộc thiếu số

Cây Bời lời đỏ là có giá trị kinh tế về nhiều mặt, những được khái thác để lấytinh dầu, tinh dầu Bời lời có nhiều ở phân thân vỏ của thân cây, tinh dâu có mùithơm đặc biệt, được người dân khai thác làm hương thắp trong các ngày lễ tết, đặc

Trang 16

biệt tinh dầu Bời lời đỏ còn được dùng làm dược liệu điều trị một số bệnh thôngthương, ngoài ra con là chất đốt, xuất khẩu.

Tuy nhiên trong những năm gần đây do nhu câu sử dụng vỏ của loài tăngnhanh, đồng nghĩa với khai thác mạnh, vì vậy nhiều địa phương hộ gia đình, đặcbiệt là ở khu vực Tây nguyên đã phát triển loài cây Bời lời đỏ này và đã thu hútđược nhiều thành công từ loài cây này

2.3.1 Nghiên cứu về cây Bời lời đỏ ở tỉnh Gia Lai

Có nhiều nghiên cứu về cây Bời lời đỏ đã được thực hiện ở tỉnh Gia Lai vềđánh giá sinh trưởng, kinh tế xã hội, cụ thể:

Trong luận văn “Đánh giá sinh trưởng và hiệu quả kinh thế của một số môhình trồng Bời lời đỏ tại một số huyện ở Gia Lai” của Mai Minh Tuấn (2011), đề tàinghiên cứu đã giới thiệu được một số kết quả mang lại trong việc trồng xen cây Bờilời đỏ với các loại cây trồng khác như Sắn, Cà phê, Hồ tiêu,… đem lại hiệu quảbước đầu rất khả quan cho người bản địa

Trong tài liệu thông tin chuyên đề “Kỹ thuật trồng Bời lời đỏ” của kỹ sưNguyễn Hiền, Sở khoa học công nghệ và môi trường tỉnh Gia Lai (1991), đã giới thiệumột số nét cơ bản về kỹ thuật gieo ươm và trồng rừng cây Bời lời đỏ Song những đặcđiểm sinh thái học của loài cây này thì hầu như chưa được đề cập tới

Năm 2009 Bảo Huy và các cộng sự đã thực hiện đề tài nghiên cứu “ ướclượng năng lực hấp thụ CO2 của Bời lời đỏ (Litsea glutionsa) trong mô hình nông lâm

kết hợp Bời lời đỏ-Sắn huyện Mang Yang, tỉnh Gia Lai” Trong đó nhóm tác giả đãxây dựng một số hàm tương quan giữa các sinh khối của cây Bời lời đỏ với tuổi (A).Biểu sản lượng… Các kết quả đã thể hiện tương đối đây đủ sinh trưởng của Bời lời đỏtrên mô hình NLKH Bời lời – Sắn, giá trị thu nhập của hệ thống…Nên các kết quả nàyhoàn toàn có thể được sử dụng làm tài liệu để so sánh, kham thảo trong đề tài này

Theo báo cáo thực hiện dự án FLITCH tại các tỉnh Tây nguyên và có hai tỉnhtrồng Bời lời đỏ là tỉnh Kon Tum và Gia lai Ban quản lý dự án các tỉnh Đăk Lăk vàĐăk Nông đã đưa Bời lời đỏ vào kế hoạch trồng Bời lời đỏ nhưng đến năm 2013 vẫnchưa thực hiện Trong số liệu báo cáo tỉnh cho thấy, tính đến năm 2013 tổng diện tíchtrồng Bời lời đỏ ở Gia Lai và Kon Tum là 3.119,33 ha Trong đó, diện tích trồng Bời

Trang 17

lời đỏ các tỉnh Kon Tum và Gia Lai lần lượt là 2.813,18 ha và 306,15 ha Về phươngphức trồng, rừng trồng sản xuất Bời Lời đỏ hai tỉnh Gia lai và Kon Tum đạt 2.713,31

ha (ở Kon Tum trồng 2.554,87 ha và Gia Lai 158.4 ha) Diện tích trồng nông lâm kếthợp (xen với vườn Cà phê) tại hai tỉnh này là 406.02 ha (ở Kon Tum trồng 258.3 ha vàGia Lai trồng 148 ha) Kỹ thuật trồng rừng sản xuất cây Bời lời đỏ thuần loài: Trồngbằng cây con có bầu, tuổi cây từ 6 đến 8 tháng, cây cao từ 30 – 35 cm, mật độ trồng2.000 cây/ha, cư ly trồng 2.5 x 2m, hố đào kích thước 30 x 30 x 30m hoặc 40 x 4040m Trồng nông lâm kết hợp: Cây con có bầu, tuổi cây từ 6 đến 8 tháng tuổi, cây cao

từ 25 – 35 cm; mật độ trồng 1.000 cây/ha, hố đào tương tự như trồng rừng thuần loài,

bố trí trồng một hàng Bời lời xen giữa hai Cà phê, cách 2-3 hàng cà phê tiến hành trồng

1 hàng Bời lời đỏ Thời gian chăm sóc rừng trồng tiến hành trong 3 năm, nội dungchăm sóc gồm: mỗi năm chăm sóc 2 lần, làm sạch cỏ xới đất, bón thúc phân NPK vớiliêu lượng 100 – 200 g/cây/năm

Đánh giá về kỹ thuật trồng Bời lời đỏ của FLITCH: kết quả phân tích về các nộidung kỹ thuật trồng Bời lời đỏ của dự án FLITCH cho thấy ngoài những nội dung kỹthuật trồng theo quy phạm chung, ta nhận thấy có một số tồn tại chính như sau:

+ Mật độ trồng rừng thuần loài: 2000 cây/ha: theo đúng quy phạm nhưng trênthực tế, người dân trồng mật độ cao hơn, dao động từ 2500-3000 cây/ha Mật độ trồngNông lâm kết 1000 cây/ha là tương đối phù hợp với thực tiễn

+ Nguồn giống cung cho dự án: Chủ yếu được thu hái từ các rừng trồng có sẵntại địa phương, chưa qua chọn lọc Hiện tại ở khu vực Tây Nguyên chỉ có diện tíchrừng giống được cấp chứng chỉ, diện 0.99 ha tại Kon Tum Tuy nhiên, rừng giống nàykhông đủ cung cấp nguồn giống cho dự án cũng như hoạt động trồng Bời lời đỏ tự phátcủa các hộ gia đình, tổ chức ngoài dự án Điều này sẽ ảnh hưởng rất lớn đến năng suất

và chất lượng rừng trồng Bời lời đỏ sau này Đặc biệt Cây Bời lời đỏ cung cấp vỏ, nênviệc tuyển chọn giống có chất lượng vỏ tốt và sinh tốt là vô cung cần thiết

+ Cây Bời lời đỏ là cây bản địa, gỗ trung bình và có giá trí phân bố nhiều trongrừng tự nhiên Tuy nhiên, trong dự án FLITCH chưa áp dụng cây Bời lời đỏ vào côngtác trồng và phục hồi và làm giàu rừng trên cơ sở kết hợp với một số cây bản địa cógiá trị khác nhau tại khu vực trồng rừng Rừng thứ sinh nghèo còn tương đối lớn tại các

Trang 18

tỉnh Tây Nguyên nên giải pháp trồng phục hồi rừng, làm giàu rừng bằng cây bản địa,trong đó có cây Bời lời đỏ có ý nghĩa vô cung to lớn để phát triển kinh tế hộ gia đình.

Trên cơ sở phân tích những tồn tại về kỹ thuật trồng Bời lời đỏ, đây là cơ sởkhoa học có ý nghĩa để xây dựng các nội dung và phương pháp nghiên cứu của đề tài

- Tại Mang Yang cây Bời lời đỏ là tượng có nhiều đặc điểm ưu việt, sinh trưởngtương đối nhanh, giá trị cao Cây Bời lời đỏ có thể sống thích hợp ở nhiều loại đấtnhưng thích hơn cả là vùng đất đỏ Bazan của xã Lơ Pang, huyện Mang Yang tỉnh GiaLai

Tính đến năm 2018 tổng diện tích trồng Bời lời đỏ toàn huyện Mang Yang là:2936.3 ha, đặt 2.6% trong tổng diện tích đất tự nhiên của 11.267.658 ha

Nhận thấy thế mạnh của cây Bời lời đỏ xã Lơ Pang đã thúc đẩy nhân rộng các

mô hình trông Bời lơi đỏ thuân loài và xen canh với các cây công nghiệp thế mạnh củađịa phương như: Hồ tiêu, Cà phê…

Trang 19

Chương 3

MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

3.1 Mục tiêu nghiên cứu

- Phân tích, đánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình trồng cây Bời lời xen vớihoa màu

- Xác định những thuận lợi và khó khăn trong mô hình trồng cây Bời lời củacác nông hộ, đồng thời chỉ ra hiệu quả kinh tế trồng cây Bời lời tại địa bàn nghiêncứu

- Hiệu quả kinh tế của các mô hình

3.2 Nội dung nghiên cứu

- Hiệu quả kinh tế của mô hình trồng Bời lời đỏ xen canh

- Mô tả hệ thống biện pháp kỹ thuật trồng, chăm sóc của mô hình trồng Bờilời xen canh

- So sánh hiệu quả kinh tế của các mô hình Bời lời đỏ xen canh

- Những thuận lợi và khó khăn của từng mô hình

3.3 Phương pháp nghiên cứu

Trang 20

(2) Thu thập số liệu sơ cấp

Phỏng vấn cán bộ xã, trưởng thôn, các hộ cung cấp thông tin chủ chốt…đểlấy thông tin tổng quát

Phỏng vấn theo bảng câu hỏi đóng đã được chuẩn bị trước để thu thập chi tiếtliên quan đến các nội dung nghiên cứu như: diện tích, cách thức trồng, chăm sóc,chi phí, thu nhập, thu hoạch của hộ, các kiểu canh tác kết hợp…

Đối tượng phỏng vấn: Chọn các hộ trồng Bời lời đỏ xen với hoa màu

(Chi tiết bảng câu hỏi Phụ lục 1)

3.3.2 Nội nghiệp

Tiến hành tổng hợp lại các số liệu thu thập được ngoài thực địa

Từ các số liệu được tổng hợp trên, ta tiến hành tính toán các dữ liệu dựa trênphần mềm Excel

Sử dụng phương pháp phân tích Chi phí – Thu nhập có tính đến giá trị của đồngtiền theo thời gian (CBA) để phân tích và so sánh hiệu quả kinh tế của các mô hình

Chi phí sản xuất và hiệu quả kinh tế của các phương thức trồng Bời lời:

Để đánh giá hiệu quả kinh tế của các mô hình nông lâm kết hợp, đã sử dụng phương pháp phân tích chi phí và thu nhập viết tắt là CBA (Cost Benefit Analysis).Quy mô của các mô hình để tính toán CBA có diện tích là 1ha

Phương pháp CBA là phương pháp so sánh giữa thu nhập (đầu ra) và chi phícho (đầu vào) có tính giá trị đồng tiền theo thời gian

Các giá trị hiện tại thu nhập và chi phí theo Jonh Gunter được xác định bằngcác công thức sau:

Giá trị hiện tại của thu nhập BPV (Benefit Present Value):

Trang 21

Trong đó : Ct là chi phí năm thứ t.

Giá trị hiện tại ròng NPV (Net Present Value) là hệ số giữa giá trị thu nhập

và chi phí thực hiện sau khi đã chiết khấu Hay nói cách khác nó là lợi nhuận đượcquy định về giá trị đồng tiền ở thời điểm hiện tại

Công thức như sau: NPV=BPV-CPV=∑

Nếu NPV<0, thì kinh doanh thua lỗ, phương án không được chấp nhận

Chỉ tiêu này cho biết được quy mô của lợi nhuận về mặt số lượng nhưngchưa nói lên được mức độ (chất lượng) của các chi phí để đạt được giá trị hiện tạicủa ròng Tức là chưa cho biết được chất lượng đầu tư tốt hay xấu cho nên phải kếthợp với các chi tiêu khác

Tỷ lệ thu nhập chi phí BCR (Benefit Cost Rate) là thương số giữa toàn bộthu nhập so với toàn bộ các chi phí sau khi đã chiết khấu đưa về giá trị hiện tại

Công thức tính theo Jonh Gunter như sau:

Nếu BCR>1 thì phương án kinh doanh có lãi

Nếu BCR<1 thì phương án kinh doanh thua lỗ

Chi phí sản xuất được điều tra trên các mô hình trồng Bời lời, trong đó tínhhết tất cả các khoản chi phí của Nhà vườn phải bỏ ra: Mua cây giống, công lao độngcho các khoản làm đất, chăm sóc; chi phí phân bón; thuốc BVTV

Trang 22

Trên thực tế thì tất cả các nơi trồng Bời lời đều không có bón phân và sửdụng thuốc BVTV Các khoản chi phí cho trồng Bời lời chỉ là mua cây giống và cáccông lao động dành cho làm đất và chăm sóc hàng năm Việc chăm sóc các vườnBời lời cũng chỉ tiến hành đến năm thứ 4 hoặc 5 kể từ khi trồng, vì sau 5 năm câyBời lời đều đã lớn nên không cần phải làm cỏ, tỉa cành.

Trong trường hợp gia đình không thể tính được chăm sóc Bời lời hết baonhiều công (làm cỏ, cắt tỉa cành) thì sẽ tính dựa vào Quyết định 38/2005/QĐ-BNN,ngày 06/07/2005 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp ban hành về định mức kinh tế kỹthuật trồng rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng và bảo vệ rừng Cách tính là sẽtính các loại công trong trồng rừng có mật độ trồng tương đương với mật độ trồngBời lời là công thực hiện trồng Bời lời

Phỏng vấn 40 hộ về các loại chi phí: mua cây giống, phát dọn vườn, côngđào hố, công trồng cây Bời lời, công làm vun gốc và cắt tỉa cành hàng năm Các chiphí được đầu tư trồng Cây Bời lời đỏ các hộ được phỏng vấn làm giá trị tính toán

Để đồng nhất việc tính toán, chi phí mua cây giống bình quân về tới hộ là900đ/cây, công lao động tính bình quân là 160.000đ/ngày

Ở các địa phương tiến hành nghiên cứu không có chủ trương cụ thể hoặcchính sách vào đặc biệt cho người dân trồng Bời lời mà ngoài chính sách vay vốnNgân hàng Nông nghiệp thông qua các kênh tín chấp hoặc thế chấp của người vay Những người đi vay vốn ngân hàng cũng thường vay ngắn hạn trong một thời giannhất định vài tháng đến lâu nhất là 3 năm để dùng cho việc chi tiêu sản xuất tronggia đình mà không định lượng cụ thể vay để đầu từ trồng Bời lời, trồng Cà phê Do

đó, để thống nhất tính toán CBA và cũng thể hiện đúng sản xuất theo cơ chế thịtrường, thống nhất mức vay là 9%/năm cho tất cả mô hình nghiên cứu

Trang 23

Chương 4

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 Các mô hình trồng Bời lời đỏ xen canh hoa màu

4.1.1 Mô hình trồng Bời lời đỏ xen Sắn

(1) Điều kiện thực hiện mô hình

Mô hình Bời lời đỏ xen Sắn trồng trên nương rẫy tại huyện Mang Yangnhằm khôi phục lại đất bạc màu sau nương rẫy và người dân có thêm phần thu nhập

từ Bời lời đỏ khi quay lại nương rẫy Bời lời đỏ và Sắn không kén đất, có thể trồngtrên đất đã bị thoái hoá, xám bạc màu, nghèo dinh dưỡng và không có khả năng tướinước

Bời lời và Sắn là những cây trồng phù hợp với nhiệt đới khí hậu ấm áp, nhiệt

độ bình quân năm là 22 – 270C Quá nóng và quá rét cây ngừng sinh trưởng, là cácloài cây ưa ẩm nhưng không chịu được ngập úng, thích hợp với vùng có độ cao 800

m trở xuống, có lượng mưa 750 – 2.500 mm/năm Sắn có tính chịu hạn cao, là cây

ưa sáng mạnh Trên thực tế nếu đất tốt, gần nước thì người dân trồng Cà phê, cònđất xấu và dốc thì người dân mới tiến hành trồng cây Sắn

(2) Cấu trúc mô hình

Mô hình gồm có 2 loài cây: Bời lời đỏ là cây thân gỗ sống lâu năm, Sắn là câylương thực ăn củ hàng năm Các loài cây được trồng theo hàng, hướng của hàng câysong song với nhau, để ngăn chặn dòng chảy mặt, hạn chế xói mòn đất cự ly trồng Bờilời đỏ: Cây cách cây trong hàng 2,5 m; hàng cách hàng 2,5 m Mật độ trồng 1.600cây/ha

Sắn được trồng giữa 2 hàng Bời lời, trồng thành hàng đôi cự ly trồng Sắn câycách cây 0,8 m; hàng cách hàng 0,8 m Như vậy khoảng cách giữa hai hàng đối vớinhau cũng là 2.5 m Mật độ trồng 13.000 cây/ha

Trang 24

Hình 4.1: Sơ đồ mô hình trồng Bời lời đỏ xen Sắn

Cả 2 loài cây được trồng trong một mùa vụ, thời vụ trồng Bời lời và Sắn vàođầu mùa mưa, từ tháng 4 - 6

(3) Kỹ thuật cho từng thành phần của mô hình

Tiêu chuẩn giống: Cây Bời lời đỏ đem trồng cây khỏe mạnh, sinh trưởng tốt,không cong queo, không cụt ngọn, sâu bệnh cây đã được đưa ra sáng hoàn toàntrước đó một tháng Về tuổi cây 5 - 6 tháng, chiều cao: 40 - 50 cm, đường kính cổ rễ0,4 cm, rễ phát triển mạnh cây xanh tốt

Cây Sắn đem trồng là giống lấy từ ruộng sản xuất tốt, cây Sắn đạt 6 thángtuổi Giống phải khoẻ mạnh, không nhiễm sâu bệnh, nhặt mắt, loại bỏ những câygiống bị khô và trầy – sước

Kỹ thuật trồng:

Đối với cây Bời lời đỏ: Đào hố có kích thước 40 x 40 x 40 cm, bón lót 3 – 5

kg phân chuồng hoai, hoặc 1 kg phân vi sinh, trộn đều với 10 g thuốc chống mối vàđất tầng mặt Chuẩn bị hố và trộn phân trước 10 -15 ngày Khi trồng dùng xẻng đàomột lỗ ở giữa hố rộng hơn bầu đôi Dùng dao cắt đáy bầu và cắt bỏ rễ cọc bị xoănlại Đặt bầu vào tâm hố đã móc sẵn và rút nhẹ vỏ bầu và lấp lại đất, dùng rơm, rạ, cỏrác… tủ quanh gốc để giữ ẩm Dùng cọc cắm cố định cho cây khỏi ngã đổ

Trang 25

Hình 4.2: Mặt cắt đứng của mô hình Bời lời xen Sắn

Đối với Sắn: Hom Sắn lấy từ 1/3 ở đoạn giữa thân, chiều dài 15 – 20 cm, đạt

4 – 6 mắt, không chặt hom quá ngắn hoặc quá dài, dùng dao sắc để chặt và tránhlàm hom bị dập

Kỹ thuật chăm sóc: Từ 10 - 15 ngày sau khi trồng Sắn, hom nảy mầm Cầnkiểm tra đồng ruộng, khoảng 20 ngày nếu đất còn độ ẩm thì dặm lại các hom khôngnảy mầm hoặc hom yếu Làm cỏ sau khi trồng từ 20 – 30 ngày

Như vậy trong mô hình này thì Bời lời đỏ là cây có vai trò chủ đạo, tạonguồn thu nhập chính; còn cây Sắn chỉ là cây trồng xen tận dụng khoảng đất trốngkhi Bời lời đỏ chưa khép tán, đồng thời có chức năng che phủ, giảm xói mòn đất

4.1.2 Mô hình trồng Bời lời đỏ xen Dứa

(1) Điều kiện thực hiện mô hình

Mô hình trồng được trên đối tượng đất dốc, đất đã qua trồng Sắn hoặc canhtác nông nghiệp, đất đã bị thoái hoá, xám bạc màu, thịt pha cát, nghèo dinh dưỡng

và không có khả năng tưới nước Đất có tầng dày trên 50 cm, ít kết von, có khảnăng giữ và thấm nước Bời lời và Dứa không kén đất, có thể trồng được trên đấtđồi dốc, đất xám bạc màu, dễ thoát nước Độ chua thích hợp pH 4,5-5,5 Dứa là câychịu hạn, chịu phèn

(2) Cấu trúc mô hình

Trang 26

Hình 4.3: Sơ đồ của mô hình trồng Bời lời đỏ xen Dứa

Mô hình gồm có 2 loài cây: Bời lời đỏ là cây thân gỗ sống lâu năm, Dứa là câythân thảo cho thu hoạch nhiều năm Các loài cây được trồng theo hàng, hướng của hàngcây song song với nhau, để ngăn chặn dòng chảy mặt, hạn chế xói mòn, cải tạo đất

Cự ly trồng Bời lời đỏ: Cây cách cây trong hàng 2,5 m; hàng cách hàng 5 m.Mật độ trồng 800 cây/ha

Dứa được trồng giữa 2 hàng Bời lời, trồng thành hàng đôi cự ly trồng Dứacây cách cây 0,5 m; hàng cách hàng 0,5 m Như vậy khoảng cách giữa hai hàng đốivới nhau cũng là 5 m Mật độ trồng 16.000 cây/ha

Cả 2 loài cây được trồng trong một mùa vụ, sau khi đào hố và đánh hàng thì

có thể trồng Bời lời trước, trồng Dứa sau Thời vụ trồng Bời lời và Dứa trồng vàođầu mùa mưa từ tháng 4-6

(3) Kỹ thuật cho từng thành phần của mô hình

Tiêu chuẩn giống:

Cây Bời lời đỏ đem trồng là cây nuôi trong vườn ươm được 3 tháng tuổi, caokhoảng 30 cm, đường kính cỗ rễ đạt 0,4 cm, rễ phát triển mạnh cây xanh tốt CâyDứa đem trồng là cây có chồi ngắn, to, khoẻ, xanh đậm, phiến lá rộng và dày, cây

Trang 27

con cao

khoảng 10 - 15 cm, có 3 - 4 vòng mắt, cây cứng cáp, xanh tốt

Hình 4.4: Mặt cắt đứng của mô hình trồng Bời lời đỏ xen Dứa

Kỹ thuật trồng:

Đối với cây Bời lời đỏ: Đào hố có kích thước 40 x 40 x 40 cm, bón lót 3 – 5

kg phân chuồng hoai, hoặc 1 kg phân vi sinh, trộn đều với 10 g thuốc chống mối vàđất tầng mặt Chuẩn bị hố và trộn phân trước 10 - 15 ngày Khi trồng dùng xẻng đàomột lỗ ở giữa hố rộng hơn bầu đôi Dùng dao cắt đáy bầu và cắt bỏ rễ cọc bị xoănlại Đặt bầu vào tâm hố đã móc sẵn và rút nhẹ vỏ bầu và lấp lại đất, dùng rơm, rạ, cỏrác… tủ quanh gốc để giữ ẩm Dùng cọc cắm cố định cho cây khỏi ngã đổ

Đối với cây Dứa: Trồng theo hàng đã được vạch sẵn dùng dụng cụ đào lỗtheo đúng khoảng cách định sẵn Nên đặt cây ở độ sâu thích hợp khoảng 10 – 15

Trang 28

cm, nén đất xung quanh giữ chồi thẳng đứng Không nên trồng quá sâu, không xé

bỏ các bẹ lá gần gốc dễ làm thối non chồi

Kỹ thuật chăm sóc: Trong mùa mưa của 1 năm đầu, chăm sóc 3-4 lần, côngviệc là làm cỏ, tỉa chồi

Vậy trong mô hình này thì cây Bời lời đỏ vẫn là cây đóng vai trò chủ đạo, tạonguồn thu nhập chính; còn cây Dứa chỉ là cây trồng xen tận dụng khoảng đất trốngtrên đồi dốc khi Bời lời đỏ chưa khép tán, đồng thời có chức năng che phủ, cải tạođất, giảm xói mòn đất

4.1.3 Mô hình Bời lời đỏ trồng xen Cà phê

(1) Điều kiện thực hiện mô hình

Mô hình trồng đất nâu đỏ, địa hình đất tương đối bằng phẳng, giàu chất dinhdưỡng và có khả năng tưới nước Cà phê vối và Bời lời đỏ ưa sống ở vùng nhiệt đới,

độ cao thích hợp để trồng cây là dưới 1000 m so với mặt nước biển Nhiệt độ ưathích của cây khoảng 24 - 290C, lượng mưa khoảng trên 1.000 mm và có mùa khô

rõ rệt Nguồn nước ảnh hưởng rõ rệt đến sinh trưởng và năng suất cây trồng Thiếunước cây Cà phê khô héo, rụng lá, đậu trái không hiệu quả

(2) Cấu trúc mô hình

Mô hình gồm có 2 loài cây: Cà phê và Bời lời đỏ là cây thân gỗ sống lâunăm Các loài cây được trồng theo hàng, hướng của hàng cây song song với nhau,Cây Bời lời đỏ được trồng xen vào vườn Cà phê nhằm mục đích là cây che bóng,chắn gió

Cự ly trồng Cà phê: Cây cách cây trong hàng 3 m, hàng cách hàng 3 m Mật

độ trồng 1.100 cây/ha

Bời lời đỏ được trồng giữa 2 hàng Cà phê, cây cách cây 3 m, hàng cách hàng

3 m Mật độ trồng 1.100 cây/ha Sau khoảng 4 - 5 năm thì tiến hành tỉa thưa Bời lời

để không làm quá rợp cây Cà phê, theo cách thông thường là cứ các hhàng Bời lờithì chặt bỏ đi 1 hàng xuống còn khoảng cách là 3 x 6 m; 6 x 6 m; 3 x 9 m; tươngứng với các mật độ: 550; 275; 370 cây/ha

Trang 29

Cả 2loàicâyđược

trồng trong một mùa vụ, thời vụ trồng Cà phê và Bời lời đỏ vào mùa mưa từ tháng 6– 8

(3) Kỹ thuật cho từng thành phần của mô hình

Tiêu chuẩn giống:

Cây Cà phê đem trồng là cây nuôi trong vườn ươm được 7 tháng tuổi, có 6

-7 cặp lá, chiều cao: 28 – 30 cm, thân thẳng, lá xanh đậm, không sâu bệnh, đườngkính gốc cây giống: 3 – 5 mm, kích thước bầu: 18 x 23 cm

Hình 4.5: Sở đồ trồng Bời lời đỏ xen Cà phê

Cây Bời lời đỏ đem trồng là cây nuôi trong vườn ươm được 3 tháng tuổi, caokhoảng 30 cm, đường kính cỗ rễ đạt 0,4 cm, rễ phát triển mạnh cây xanh tốt

Kỹ thuật trồng:

Trang 30

Đối với cây Cà phê: Đào hố có kích thước 50 x 50 x 50 cm, đảo trộn đều lớpmặt đất với 5 – 10 kg phân chuồng hoai mục cộng với 0,3 kg phân lân, lấp đất kíncáo dùng chân dẫm nhẹ Chuẩn bị hố và trộn phân trước 1 tháng Khi trồng dùngxẻng đào 1 lỗ nhỏ sâu 30 cm, rộng 20 cm ở chính giữa hố Dùng dao xé túi bầu,trồng thẳng cây, thẳng hàng Mặt bầu đặt thấp dưới mặt đất 5 cm, lấp đất từ từ, vừalấp vừa dùng tay nén chặt không được làm vỡ bầu.

Hình 4.6: Mặt cắt đứng của mô hình trồng Bời lời đỏ xen Cà phê

Đối với cây Bời lời đỏ: Đào hố có kích thước 40 x 40 x 40 cm, bón lót 3 – 5

kg phân chuồng hoai, hoặc 1 kg phân vi sinh, trộn đều với 10 g thuốc chống mối vàđất tầng mặt Chuẩn bị hố và trộn phân trước 10 - 15 ngày Khi trồng dùng xẻng đàomột lỗ ở giữa hố rộng hơn bầu đôi Dùng dao cắt đáy bầu và cắt bỏ rễ cọc bị xoănlại

Trang 31

rút nhẹ vỏ bầu và lấp lại đất, dùng rơm, rạ, cỏ rác… tủ quanh gốc để giữ ẩm Dùngcọc cắm cố định cho cây khỏi ngã đổ.

Kỹ thuật chăm sóc: Trong mùa mưa của 1 năm đầu là làm cỏ, tạo bồn, bónphân, phun thuốc bảo vệ thực vật… Dù là cây trồng ban đầu hay cây tái sinh thì nhữngnăm đầu (từ tuổi 2 – 5) cây Bời lời đều được tỉa cành rất mạnh nhằm mục đích:

Cành Bời lời không vướng vào cành Cà phê

Dễ dàng cho việc đi lại chăm sóc cây Cà phê

Đảm bảo chiều cao thông thoáng trên tán cây Bời lời cũng bằng chiều caocây Cà Phê

Đối với mô hình Bời lời đỏ trồng xen Cà phê, thì vai trò chính của Bời lời làche bóng, chắn gió cho Cà phê

4.2 Các đặc điểm tự nhiên và xã hội của mô hình

4.2.1 Đặc điểm tự nhiên

(1) Loại đất

Bảng 4.1: Phân bố mô hình theo các loại đất

( Đơn vị: độ pH)

Mô hình Nâu đỏ Cát pha thịtLoại đất Xám bạc màu

-Dựa vào Bảng 4.1 các mô hình nghiên cứu đều được triển khai trên 3 loại đấtchính Trong đó mô hình Bời lời đỏ trồng xen Sắn chủ yếu được trồng trên đất cátpha thịt 7/9 hộ, chiếm 77,7%; mô hình Bời lời đỏ trồng xen Dứa chủ yếu được trồngtrên đất xám bạc màu 6/9 hộ, chiếm 66,6%; đối với mô hình Bời lời đỏ trồng xenvườn Cà phê chủ yếu được trồng trên đất nâu đỏ 8/9 hộ, chiếm 88,8%, còn đất cátpha thịt thì 1/9 hộ chiếm 11,1% Do chỉ điều tra 9 hộ trên 1 mô hình nên khó khăncho việc xác định tỷ lệ các loại đất khác nhau

Trang 32

Nâu đỏ Cát pha thịt Xám bạc màu

3

68

1

0

Biểu đồ phân bố mô hình theo các loại đất

Hình 4.7: Biểu đồ phân bố mô hình theo các loại đất

Trong 3 loại đất thì đất nâu đỏ là loại đất giàu dinh dưỡng nhất, đất nghèodinh dưỡng nhất là đất xám bạc màu So sánh giữa 3 loại cây trồng về nhu cầu dinhdưỡng thì cây Cà phê đòi hỏi cao nhất đến Sắn sau cùng đến Dứa, cây Dứa và Sắnkhông đòi hỏi dinh dưỡng cao nên có thể trồng được ở mọi loại đất trong khi cà phêlại yêu cầu dinh dưỡng trong đất rất cao chính vì vậy mà phần lớn diện tích trồngxen Sắn và Dứa đều được trồng ở đất thịt pha cát

-Theo Bảng 4.2 các mô hình đều được triển khai trên đất dốc từ 10-50 độ,trong đó mô hình Bời lời xen Sắn được triển khai chủ yếu trên đất dốc từ 20-40 độ,chiếm 88,8%; mô hình Bời lời xen Dứa tập trung ở độ dốc từ 30-50, chiếm 77,7%;còn mô hình Bời lời xen Cà phê chủ yếu trên đất dốc 10-20 độ, chiếm 66,6%, từ 20-

30 độ chiếm 22,2%

Trang 33

Biểu đồ phân bố các mô hình theo độ dốc

Bời lời xen Sắn Bời lời xen Dứa Bời lời xen cà phê

Hình 4.8: Biểu đồ phân bố các mô hình theo độ dốc.

Dựa vào hình 4.8 ta thấy mô hình Bời lời xen Dứa chủ yếu tập trung trên đất

có độ dốc tương đối cao do cây Dứa là cây không kén đất, có khả năng chịu hạncao, có thể phát triển được trên mọi độ dốc Còn cây Sắn tuy dễ trồng, dễ chăm sóckhả năng chịu hạn cũng không kém cây Dứa Ngược lại cây cà phê lại rất kén đấttrồng, khả năng chịu hạn lại rất kém thường xuyên phải tưới nước vào mùa khô,chính vì vậy mà cây cà phê không thích hợp với những nơi có độ dốc cao

(3) Thời tiết

Cây trồng phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện khí hậu thời tiết như nhiệt độ,lượng mưa, độ ẩm,… Các ảnh hưởng này tác động trực tiếp đến sinh trưởng, pháttriển, năng suất cây trồng, có thể làm tăng nguy cơ phát triển của sâu bệnh

Huyện Mang Yang tỉnh Gia Lai thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, dồidào về độ ẩm, có lượng mưa lớn, không có bão và sương muối Khí hậu chia 2 mùa

rõ rệt, mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4năm sau Nhiệt độ trung bình năm là 22-250C, lượng mưa trung bình năm từ 1200 –

2500 mm, độ ẩm không khí trung bình năm 83,5% Đây là những khoảng khí hậuthời tiết khá thích hợp cho sự phát triển của các loại cây trồng như Bời lời đỏ, Sắn,

Cà phê, Dứa

4.2.2 Đặc điểm kinh tế, xã hội

(1) Trình độ văn hoá

Trang 34

Bảng 4.3: Thống kê trình độ học vấn của các hộ được điều tra theo mô hình

Mô hình Cấp 1 Cấp 2Trình độ học vấnCấp 3 ĐH-CĐ

-Bời lời xen Cà

phê

Qua bảng 4.3 mô hình Bời lời xen Sắn chủ yếu là các hộ có trình độ văn hóa cấp

1 là 5/9 hộ chiếm 55,9%, cấp 2 chiếm 22,2%, còn lại ở cấp 3 chiếm 11,2%; ở mô hìnhBời lời xen Dứa phần lớn đều tập trung ở trình độ văn hóa cấp 1 và 2; còn ở mô hìnhBời lời xen Cà phê các chủ hộ có trình độ học vấn cao hơn tập trung ở cấp 1 và 2 là 7/9

hộ chiếm 77,7%, còn lại ở cấp 3 và ĐH – CĐ là 4/9 hộ chiếm 44,4%

Như vậy mô hình phân cấp theo trình học vấn của các hộ gia đình đã qua cáclớp tạo đạo từ cấp1 đến cấp 3 và các hộ cùng biết được những phương pháp áp dụng kỹthuật chủ yếu trồng cây thông qua các lớp đào tạo của người hướng dẫn khuyến nônglâm Các hộ gia đình được cung cấp giống cây Bời lời đỏ áp dụng cho mô hình đượcthực hiện theo kế hoạch là lâu dài giúp cho các hộ có nguồn kinh tế ổn định… nâng caođời sống dân trí tại địa phương biết ứng dụng biện pháp khoa học công nghệ cây trồng

Hình 4.9: Biểu đồ thể hiện cơ cấu chung theo trình độ học vấn

Qua hình 4.9 Ta thấy trình độ học vấn của mô hình trong đó người dân họccấp 1 chiếm tỷ lệ lên tới 67% cao nhất trong vùng, cấp 2 chiếm 22%, cấp 3 chiếm

Trang 35

11%, còn đại học cao đẳng không có Như vậy trình độ văn hóa là cơ sở để các hộhọc hỏi kinh nghiệm không chỉ giữa các hộ với nhau mà còn trên phương tiện thôngtin, sách vở Đặc biệt là các hộ thực hiện mô hình trồng Bời lời đỏ xen Cà phê, Sắn,Dứa khi mà thời đại thông tin các tin tức về giá, phân bón, giống,… luôn là mốiquan tâm của các hộ trồng xen cà phê, Sắn, Dứa

(2) Tiếp cận các nguồn thông tin

Bảng 4.4: Thống kê chuyên môn của các hộ điều tra theo mô hình

Mô hình

Chuyên môn

Từ kinhnghiệm

Học hỏi

bà con

Phương tiệnthông tin

Khuyến nôngkhuyến lâm

Dựa vào bảng 4.4 nhận thấy phần lớn các mô hình mà các hộ đang canh tácđều tự học hỏi kinh nghiệm sản suất khác, các mô hình chủ yếu các hộ đều học hỏikinh nghiệm qua bà con được trồng từ lâu đời ở nơi đây nên kỹ thuật trồng và chămsóc bà con đã nắm rõ, chính vì vậy mà bà con có thể dễ dàng trao đổi kinh nghiệmcho nhau theo mô hình nông lâm kết hợp, còn mô hình xen Cà phê chiếm 55,5%kinh nghiệm được học hỏi từ bà con, còn lại là được học hỏi từ các phương tiệnthông tin và khuyến nông khuyến lâm, do cây cà phê chỉ mới được trồng trên địabàn cách đây không lâu, kỹ thuật chăm sóc phức tạp nên các hộ không chỉ học hỏihoàn toàn ở bà con là đủ

-Dựa theo bảng 4.5 thì diện tích canh tác của người dân đều bé hơn 3 ha,trong đó phần lớn các hộ trồng xen Dứa và Cà phê chủ yếu ở diện tích dưới 2 ha

Trang 36

chiếm 100%, đối với các hộ trồng xen Sắn có diện tích canh tác là từ 1 – 3 ha có 8/9

hộ chiếm 88.9% (trong đó từ 2 – 3 ha chiếm 11,1%) còn lại 11,1% trồng trong diệntích nhỏ hơn 1 ha

So sánh giữa ba loại mô hình: về diện tích trồng Bời lời đỏ trồng xen sắn códiện tích canh tác từ 1 – 3 ha đầy là mô hình được trồng nhiều nhất trong từng hộ dophần lớn diện tích đất canh tách có địa hình đồi núi không có nguồn nước tưới tậndụng nhưng khoảng đất trống Bời lời đỏ trồng xen sắn tăng thêm theo từng năm docác hộ chạy theo giá cả thị trường và tạo thêm thu nhập cho từng hộ trong khi chờđợi khai thác Bời lời đỏ và diện tích trồng Bời lời đỏ xen Dứa có diện tích canh tác

1 ha Dứa được trồng xen với Bời đỏ trên đất xám bạc màu địa hình đồi núi không

có hệ thống tưới nước được tận dụng khoảng đất trống được trồng xen Bời lời đỏnhằm giảm hạn chế xói mòn đất và cải thiện yếu tố môi trường là chủ yếu, còn vềdiện tích trồng Bời Bời đỏ trồng xen Cà phê có diện tích từ 1- 2 ha được trồng trênđất đỏ Bazan có địa hình bằng phẳng gần nước tưới khá thuận lợi để phát triển theo

mô hình nên các hộ áp dụng để trồng theo mô hình nông lâm kết hợp

(4) Nguồn lao động

Bảng 4.6: Thống kê nguồn lao động của các hộ theo mô hình

Lao động Gia đình Gia đình + thuêtheo mùa Gia đình + thuê cảnăm

Theo bảng 4.6 ở mô hình xen Dứa chủ yếu là lao động gia đình chiếm 100%;đối với mô hình xen Sắn chủ yếu là lao động gia đình có 7/9 hộ chiếm 77,7 % và thuêmướn theo mùa có 3/9 hộ chiếm 33,4%; đối với mô hình xen Cà phê có 5/9 hộ chiếm55,5 % là lao động gia đình, 66,6% là lao động gia đình cộng thuê mướn theo mùa

Được biết các hộ áp dụng mô hình xen cà phê phải chăm sóc phải thườngxuyên nên phân lớn các hộ có diện tích từ 1 ha trở lên thường thuê thêm lao độngtheo mùa vì đối với cây cà phê rất cần chăm sóc từ việc dãy cỏ, bón phân, phunthuốc, thu hoạch Cũng giống như cây cà phê cây Sắn tuy dễ chăm sóc hơn nhưng

Trang 37

trồng với diện tích lớn thì việc thu hoạch cũng thuê mướn theo mùa Trong khi đó môhình xen Dứa dễ trồng, dễ chăm sóc, diện tích nhỏ, mật độ lại không cao nên khôngtốn công thuê mướn, vì vậy các hộ trong mô hình chỉ tập trung là lao động gia đình.(5) Vốn sản xuất

Bảng 4.7: Thống kê vốn sản xuất của các hộ theo mô hình

Mô hình

VốnThiếu Đủ

Qua bảng 4.7 có 14/28 hộ thiếu vốn sản xuất, đối với mô hình xen Sắn có 2/9

hộ chiếm 22,2% còn 100% đủ vốn sản xuất, đối với mô hình xen Dứa có 9/9 hộthiếu vốn 100%, đối với mô hình xen Cà phê có 4/9 hộ chiếm 44,4% thiếu vốn sảnxuất còn 55,6% đủ vốn sản xuất

Xét trên tổng thể giữa các mô hình thì các hộ trồng xen Dứa thiếu vốn sảnxuất, do sản phẩm bán hàng năm ít, đất trồng không hiệu quả, cây Dứa chỉ mangtính chất cải tạo, chống xói mòn đất dốc; còn đối với 2 mô hình trồng xen Sắn và Càphê đều đủ vốn sản xuất do các sản phẩm bán hàng năm nhiều, cũng đều có giá trịtương đối cao Bên cạnh đó việc đầu tư cho việc trồng xen Sắn và Dứa chi phí đầu

tư thấp hơn so với đầu tư trồng xen với Cà phê lại tốn một chi phí lớn về giống,phân, thuốc, công… nên các hộ không có điều kiện thường không thể triển khai môhình này

Nguồn vốn là đầu vào không thể thiếu trong tất cả các hoạt động sản xuất nóichung và quá trình trồng Bời Lời đỏ xen canh hòa màu nói riềng Trồng Bời lời đỏquy mô đỏi hỏi vốn ban đầu lớn thời gian thu hồi vốn dài, với tâm lý sợ rủi ro củangười dân nên việc mở rộng quy mô trồng Bời còn nhiều hạn chế Chính quyền địaphương phải tạo mọi điều kiện thuận lợi để người dân vay vốn với lãi suất ưu đãiviệc trồng Bời lời

(6) Chi phí đầu tư cho mô hình

Chi phí đầu tư ban đầu cho mỗi mô hình giống và lượng phân khác nhau:

Trang 38

Bảng 4.8: Chi phí đầu tư về giống cho mỗi mô hình

xen Dứa Giống Bời lời đỏ Cây 900 800 720.000 16.720.000

Giống Dứa Cây 1.000 16.000 16.000.000

Ghi chú: Tính cho thời điểm hiện tại năm 2018 (Nguồn: số liệu điều tra)

So sánh giữa 3 mô hình về mức độ đầu tư vốn cho giống thì mô hình có chiphí giống thấp nhất là mô hình xen Cà phê 4,2 triệu; mô hình có chi phí giống caonhất là mô hình trồng xen Dứa lên tới 16,7 triệu cao gấp 3,9 lần so với mô hình xen

Cà phê, nguyên nhân là do chi phí đầu tư cho cây Dứa tuy giá mỗi cây giống rất nhỏnhưng trồng với mật độ dày nên thường số lượng cây giống rất lớn

Bảng 4.9: Chi phí đầu tư cho phân bón và thuốc ở mỗi mô hình trên ha.

Ngày đăng: 30/05/2019, 21:58

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w