1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

hoàn thiện công tác trả lương tại công ty cổ phần acc – 244

88 78 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 358,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay công tác lập kế hoạch kinh doanh rất cần thiết và quan trọng đối với nền kinh tế thị trường. Hỗ trợ sinh viên trong việc lập kế hoạch kinh doanh trong các trường đại học cao đẳng với kết cấu hợp lý, tuân thủ nguyên tắc. Đồng thời tham khảo cho những bạn đam mêm kinh doanh.

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Qua 4 năm học tập tại, được sự truyền đạt tận tình của quý thầy cô, em đã đượclàm quen với nhiều phương pháp học tập hiệu quả và tích lũy được nhiều kiến thức bổích, là bước chuẩn bị cho em tiếp cận và làm chủ công việc trong tương lai

Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, em xin chân thành cảm ơn giảng viên

hướng dẫn - ThS Trần Đoàn Hạnh trong suốt thời gian qua đã chỉ bảo tận tình, đưa ra

những nhận xét, góp ý giúp em có thể hoàn thiện khóa luận tốt nghiệp này một cáchthành công nhất Em cũng xin chân thành cảm ơn quý thầy, cô trong khoa Quản trịkinh doanh đã nhiệt tình truyền đạt kiến thức, góp ý, bổ sung để đề tài của em đượchoàn chỉnh Ngoài ra, em cũng muốn gửi lời cảm ơn tới công ty cổ phần ACC – 244,đặc biệt là phòng Hành chính – Tổ chức của công ty đã tạo điều kiện giúp đỡ em trongviệc tìm hiểu, nghiên cứu và phân tích số liệu cho bài khóa luận này

Trong quá trình hoàn thành đề tài, do hạn chế về thời gian cũng như chưa cónhiều kinh nghiệm thực tế nên bài làm của em không tránh khỏi thiếu sót Em kínhmong nhận được sự góp ý từ phía quý thầy cô đề tài của em được hoàn chỉnh hơn

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn và kính chúc quý thầy cô nhiều sứckhỏe, hạnh phúc và thành đạt

Trang 2

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Sơ đồ

Trang 3

Bảng 2.5 Thống kê trình độ lao động gián tiếp của công ty (2012-2014)Bảng 2.6 Cơ cấu lao động trực tiếp của công ty theo bậc thợ (2012 – 2014)Bảng 2.7 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2012-2014

Bảng 2.10 Báo cáo quỹ lương thực hiện của công ty giai đoạn 2012-2014

Bảng 2.12 Bảng thanh toán tiền lương tháng 09/2014 cho lao động gián tiếp

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 5

LỜI NÓI ĐẦU

Đối với một doanh nghiệp, tiền lương đóng vai trò đặc biệt quan trọng, có quan

hệ mật thiết với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tiền lương là nguồnthu nhập của người lao động, giúp họ đảm bảo cuộc sống cho bản thân và gia đình họ.Đồng thời tiền lương còn có ý nghĩa lớn lao đối với doanh nghiệp, ảnh hưởng trực tiếptới giá thành sản phẩm Do đó đòi hỏi khi tổ chức công tác tiền lương doanh nghiệpphải tuân thủ theo các nguyên tắc và chính sách cũng như các chế độ đối với người laođộng Việc xác định quỹ lương, xây dựng thang, bảng lương, lựa chọn các hình thức trảlương sao cho phù hợp, đảm bảo sự công bằng cho mọi người lao động trong doanhnghiệp để tiền lương thực sự trở thành động lực làm việc cho người lao động, cải thiệnđời sống vật chất cũng như tinh thần của người lao động đang ngày một trở nên quantrọng và bức thiết

Bước sang năm thứ 4 hoạt động theo loại hình doanh nghiệp cổ phần, công ty

CP ACC - 244 đang ngày một phát triển vững mạnh, khẳng định vị thế là một doanhnghiệp mạnh trong lĩnh vực xây dựng dân dụng công nghiệp, thủy lợi, giao thông, Ngay từ khi mới thành lập, ban lãnh đạo công ty đã nhận thức rõ tầm quan trọng củacông tác trả lương tại doanh nghiệp Một chính sách tiền lương linh hoạt, công bằng,hiệu quả không chỉ giúp giúp người lao động tái sản xuất sức lao động đã tiêu hao màcòn thúc đẩy họ hăng say làm việc, nâng cao năng suất lao động và hiệu quả thực hiệncông việc Từ đó củng cố sợi dây liên kết giữa người lao động với tổ chức, góp phầnthúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh, củng cố vị thế của doanh nghiệp trên thịtrường cạnh tranh khốc liệt hiện nay

Tuy nhiên, bên cạnh những tiến bộ đã đạt được trong những năm vừa qua, công

ty vẫn còn tồn tại một số mặt hạn chế về công tác trả lương Vì lý do đó, em đã lựa

chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác trả lương tại công ty cổ phần ACC - 244” làm đề

tài cho khóa luận tốt nghiệp của mình

1 Mục đích nghiên cứu

− Phân tích, đánh giá thực trạng công tác trả lương tại công ty cổ phần ACC –244

− Tìm ra các mặt đạt được cũng như hạn chế trong công tác trả lương tại công

ty, từ đó để ra các biện pháp hoàn thiện

2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: công tác trả lương tại công ty CP ACC - 244

− Phạm vi nghiên cứu:

+ Không gian: tại công ty CP ACC - 244

+ Thời gian: giai đoạn 2012 – 2014

3 Phương pháp nghiên cứu và nguồn số liệu

Trang 6

− Khóa luận tốt nghiệp có vận dụng một số phương pháp nghiên cứu như:Phương pháp phân tích, tổng hợp số liệu, so sánh, đánh giá, để làm rõ bảnchất của công tác trả lương

− Nguồn số liệu:

+ Số liệu thứ cấp từ các phòng ban của công ty, đặc biệt là phòng Hành chính

- Tổ chức

+ Các giáo trình chuyên ngành và một số tài liệu tham khảo khác

4 Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo thì về kết cấu, khóaluận tốt nghiệp của em gồm 3 chương chính:

Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về lương và công tác trả lương

Chương 2: Thực trạng công tác trả lương tại công ty cổ phần ACC – 244

Chương 3: Một số đề xuất hoàn thiện công tác trả lương tại công ty cổ phần ACC –

244

Trang 7

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ LƯƠNG

VÀ CÔNG TÁC TRẢ LƯƠNG

1.1. Khái niệm tiền lương

Trong thực tế, khái niệm và cơ cấu tiền lương rất đa dạng ở các nước trên thếgiới Tiền lương có thể có nhiều tên gọi khác nhau như tiền công, thù lao lao động, thunhập lao động, Ở Pháp, sự trả công hiểu là tiền lương, hoặc lương bổng cơ bản, bìnhthường hay tối thiểu và mọi thứ lợi ích hay phụ khoản khác, được trả trực tiếp hay giántiếp bằng tiền hay hiện vật, mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theoviệc làm của họ Còn tiền lương ở Đài Loan bao gồm mọi khoản thù lao mà người côngnhân nhận được do làm việc, bất luận là dùng tiền lương, lương bổng, phụ cấp có tínhlương, tiền thưởng hoặc dùng mọi danh nghĩa khác để trả cho họ theo giờ, ngày tháng,theo sản phẩm…

Theo Tổ chức lao động quốc tế (ILO) định nghĩa: tiền lương là sự trả công thunhập, bất luận tên gọi hay cách tính thế nào, mà có thể biểu hiện bằng tiền được ấn địnhbằng thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động, hoặc bằng pháp luật,bằng pháp quy quốc gia do người sử dụng lao động phải trả theo hợp đồng lao độngđược viết ra hay thỏa thuận bằng miệng

Ở Việt Nam hiện nay, tiền lương của người lao động do hai bên thỏa thuận tronghợp đồng lao động và được trả theo năng suất lao động, chất lượng và hiệu quả côngviệc Ngoài ra, các chế độ phụ cấp, tiền thưởng, nâng bậc lương, các chế độ khuyếnkhích khác có thể được thỏa thuận trong hợp đồng lao động, thỏa ước tập thể hoặc quyđịnh trong quy chế của doanh nghiệp

Từ đó, có thể hiểu khái niệm về tiền lương một cách tổng quát như sau:

“ Tiền lương là giá cả sức lao động, được hình thành trên cơ sở thỏa thuận giữangười lao động với người sử dụng lao động thông qua hợp đồng lao đồng (bằng vănbản hoặc bằng miệng), phù hợp với quan hệ cung - cầu sức lao động trên thị trường laođộng và phù hợp với các quy định tiền lương của pháp luật lao động Tiền lương đượcngười sử dụng lao động trả cho người lao động một cách thường xuyên, ổn định trongkhoảng thời gian hợp đồng lao động”

(Nguồn: Giáo trình Quản trị nhân lực, PGS TS Nguyễn Thị Minh An, Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông)

1.2. Bản chất của tiền lương

Trang 8

Về mặt kinh tế: tiền lương là phần đối trọng của sức lao động mà người lao động đã

cung cấp cho người sử dụng lao động Qua hợp đồng lao động, người lao động vàngười sử dụng lao động đã cam kết trao đổi hàng hóa sức lao động: người lao độngcung cấp sức lao động của mình trong một khoảng thời gian nào đó và sẽ được nhậnmột khoản tiền lương theo thỏa thuận từ người sử dụng lao động

Sơ đồ 1.1: Mô hình trao đổi hàng hóa sức lao động

Tiền lương cơ bản được xác định trên cơ sở tính đủ các nhu cầu về sinh học, về

xã hội học, về độ phức tạp công việc và mức độ tiêu hao lao động trong các điều kiệnlao động trung bình của từng ngành nghề Tiền lương cơ bản được được sử dụng rộngrãi ở các doanh nghiệp nhà nước, ở các khu vực hành chính sự nghiệp và được xác địnhthông qua hệ thống thang bảng lương do nhà nước quy định Còn phụ cấp lương là tiềntrả công lao động ngoài tiền lương cơ bản, bù đắp thêm cho người lao động khi họ phảilàm việc trong điều kiện không ổn định hoặc không thuận lợi mà chưa được tính lương

cơ bản

Về mặt xã hội : Tiền lương là khoản thu nhập của người lao động để bù đắp nhu cầu tối

thiểu của người lao động ở một thời điểm kinh tế – xã hội nhất định Khoản tiền đóphải được thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động có tính đến mứclương tối thiểu do nhà nước ban hành Trong đó, mức lương tối thiểu là khoản tiềnlương trả cho người lao động ở mức đơn giản nhất, không phải đào tạo, đủ để tái sảnxuất sức lao động cho họ và một phần cho gia đình họ Nói rõ hơn, đó là số tiền bảođảm cho người lao động này có thể mua được những tư liệu sinh hoạt cần thiết để táisản xuất sức lao động của bản thân và có dành một phần để nuôi con cũng như bảohiểm lúc hết tuổi lao động Ngoài tiền lương cơ bản, người lao động còn có phụ cấplương, tiền thưởng và các loại phúc lợi Ngày nay, khi xã hội càng phát triển ở trình độcao, thì cuộc sống con người đã và đang được cải thiện rõ rệt, trình độ văn hóa chuyên

Người lao động

Người lao động

Trả công lao động

Trang 9

môn của người lao động được nâng cao không ngừng, thì ngoài tiền lương cơ bản, phụcấp, thưởng và phúc lợi, người lao động còn muốn có cơ hội thăng tiến trong nghềnghiệp, được thực sự kính trọng và làm chủ trong công việc… thì tiền lương còn có ýnghĩa như là một khoản đầu tư cho người lao động để không ngừng phát triển conngười một cách toàn diện.

1.3. Vai trò của tiền lương

1.3.1. Vai trò tái sản xuất sức lao động

Sau mỗi quá trình lao động sản xuất, sức lao động bị hao mòn, do đó phải có sự

bù đắp hao phí sức lao động đã tiêu hao Bằng tiền lương của mình, người lao động sẽ mua sắm được một khối lượng hàng hóa sinh hoạt và dịch vụ nhất định (bao gồm các hàng hóa thiết yếu như lương thực, thực phẩm, ăn mặc, thuốc men chữa bệnh, đi lại, học hành, giải trí… và các dịch vụ cần thiết khác) bảo đảm cho sự tái sản xuất giản đơn

và tái sản sản xuất mở rộng sức lao động của người lao động (để nuôi con và một phần tích lũy)

Người lao động trích một phần tiền lương của mình để mua bảo hiểm xã hội và

y tế để phòng những khi gặp rủi ro và có lương hưu lúc về già

1.3.3. Vai trò điều tiết và kích thích

Mỗi ngành nghề, mỗi công việc có tính chất phức tạp về kỹ thuật khác nhau, do

đó người lao động có trình độ lành nghề cao hơn, làm việc với các công việc phức tạp hơn, trong các điều kiện khó khăn và nặng nhọc hơn thì chắc chắn phải được trả công cao hơn Đối với các công việc khẩn cấp và khó khăn cũng như các công việc cần độngviên sức lao động nhiều hơn, nhanh hơn thì tiền lương và tiềng thưởng có tác dụng kíchthích có hiệu quả

1.4. Những nguyên tắc chung nhất của công tác tiền lương

Với nền kinh tế nhiều thành phần hoạt động theo cơ chế thị trường có sự quản lý

vĩ mô của nhà nước đòi hỏi khi tổ chức chế độ tiền lương cho người lao động cần thiếtphải tuân thủ theo những yêu cầu có tính nguyên tắc sau:

Trang 10

− Đảm bảo tính phù hợp của chế độ tiền lương với điều kiện kinh tế đất nước trong từng thời kỳ, phải dựa trên định hướng phát triển kinh tế xã hội có tính chiến lượccủa đất nước Tốc độ tăng tiền lương bình quân phải thấp hơn tốc độ tăng năng suất lao động, có như vậy thì mới có khả năng tích lũy tái sản xuất mở rộng đồng thời bảo đảm tái sản xuất sức lao động và không ngừng nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho người lao động.

− Đảm bảo quan hệ hợp lý giữa tích luỹ và tiêu dùng, bảo đảm tác dụng kích thích sản xuất, hai vấn đề này phải song song đồng nhất để có tỷ lệ thích hợp giữa tích lũy vàtiêu dùng đòi hỏi chúng ta phải giả quyết đúng đắn mối quan hệ 3 lợi ích: Nhà nước, tập thể và cá nhân

− Thực hiện tính nguyên tắc phân phối lao động và hiệu quả sản xuất kinh doanh Tiền lương dựa trên cơ sở nguyên tắc phân phối theo lao động là tiền lương tương ứng với số lượng và chất lượng lao động mà mỗi cá nhân đóng góp, phân phối theo lao động chính là thước đo giá trị lao động của người công nhân và để xác định phần đóng góp cũng như phần hưởng thụ của người lao động

1.5. Các chế độ tiền lương của nhà nước áp dụng cho các doanh nghiệp

Trả lương theo cấp bậc là trả lương cho người lao động thông qua chất lượngcông việc thể hiện mức độ phức tạp của công việc và trình độ tay nghề của công nhân.Nhà nước ban hành tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật trong đó xác định độ phức tạp của côngviệc và trình độ tay nghề của công nhân, các doanh nghiệp dựa trên tiêu chuẩn kỹ thuậtxác định độ phức tạp của công việc đơn vị mình mà sắp xếp bậc, công việc và trả lươngcho người lao động

Thang bảng lương là bảng xác định quan hệ về tiền lương giữa công nhân cùngnghề hoặc nhóm nghề giống nhau theo cấp bậc của họ Mỗi bảng lương gồm một sốbậc lương và hệ số lương tương ứng, hệ số lương biểu thị mức độ phức tạp giữa bậclương công việc do lao động đơn giản nhất:

Mức lương = Hệ số lương x Mức lương tối thiểu

Chế độ lương chức danh là hình thức trả lương cho người lao động dựa trên chấtlượng lao động của các loại viên chức, là cơ sở để trả lương phù hợp với trình độ

Trang 11

Đối tượng áp dụng của chế độ trả lương theo chức danh là các cán bộ nhân viêntrong doanh nghiệp cũng như trong cơ quan hành chính sự nghiệp và lực lượng vũtrang khi họ đang đảm nhận các chức vụ trong doanh nghiệp đó.

Bảng lương chức danh: là bảng quy định các mức lương cho từng chức danh

công tác bao gồm: chức vụ công tác, hệ số bảng lương chức danh và số bậc của bảnglương

Mức lương chức danh là số tiền lương do Nhà nước quy định để trả lương cho

cán bộ công nhân viên theo chức danh công tác trong dơn vị, mức lương chức danhcũng được tính tương tự như mức lương cấp bậc

Nhà nước ban hành bảy loại phụ cấp lương:

Phụ cấp khu vực: áp dụng cho những nơi xa xôi hẻo lánh, điều kiện khó khăn khí hậu

khắc nghiệt gồm 7 mức {0,1 → 0,7} so với mức lương tối thiểu

Phụ cấp độc hại: nguy hiểm áp dụng với các ngành nghề, công việc làm trong điều

kiện độc hại nguy hiểm gồm bốn mức {0,1 → 0,4} so với mức lương tối thiểu

Phụ cấp trách nhiệm: gồm 3 mức {0,1 → 0,3} so với mức lương tối thiểu.

thường xuyên mức 0,3 lương cấp bậc

Phụ cấp thu hút lao động: áp dụng cho những người làm ở khu vực vùng kinh tế mới,

đảo xa, có điều kiện địa lý, giao thông khó khăn, cơ sở hạ tầng chưa có, Phụ cấp nàychỉ được hưởng trong thời gian từ 3 đến 5 năm gồm 4 mức {0,2 0,3 0,5 0,7} so vớimức lương tối thiểu

Phụ cấp đắt đỏ: áp dụng cho những nơi có chỉ số sinh hoạt cao hơn thu nhập của người

lao động gồm 5 mức {0,1 0,15 0,2 0,25 0,3} so với mức lương tối thiểu

Phụ cấp lưu động: áp dụng cho một số ngành nghề thường xuyên thay đổi địa điểm làm

việc và nơi ở gồm 3 mức {0,2 0,4 0,6} so với mức lương tối thiểu Khi làm thêm giờthì giờ làm thêm được hưởng 150% tiền lương so với ngày thường, làm thêm ngày lễ,ngày chủ nhật hưởng 200% lương cơ bản

1.6. Quỹ tiền lương của doanh nghiệp

Quỹ tiền lương: là tổng số tiền dùng để trả lương cho công nhân viên chức do doanh

nghiệp (cơ quan) quản lý, sử dụng bao gồm:

Trang 12

• Tiền lương cấp bậc (còn gọi là bộ phận tiền lương cơ bản hay tiền lương cố định).

Quỹ lương báo cáo: là tổng số tiền thực tế đã chi trong đó những khoản không được lập

trong kế hoạch nhăn phải chi do những thiếu sót trong tổ chức sản xuất, tổ chức laođộng, hoặc do điều kiện sản xuất không bình thường nhưng khi lập kế hoạch chưa tínhđến như tiền lương phải trả cho thờigian ngừng việc, làm lại sản phẩm hỏng

Quỹ lương theo kế hoạch: là tổng số tiền lương dự tính theo lương cấp bậc và các

khoản phụ cấp thuộc quỹ tiền lương dùng để trả cho công nhân, viên chức theo sốlượng và chất lượng lao động khi hoàn thành kế hoạch sản xuất trong điều kiện bìnhthường

Để xây dựng quỹ tiền lương kế hoạch người ta dựa theo một số phương phápnhư sau:

Xác địch tổng quỹ lương căn cứ vào kỳ kế hoạch lao động và tiền lương bình quân của kỳ kế hoạch

Công thức:

KH KH bq

QL KH : tổng quỹ lương kế hoạch

S KH : số lao động của kỳ kế hoạch

L bq : lương bình quân của kỳ kế hoạch

Xác định tổng quỹ lương căn cứ vào đơn giá tiền lương và nhiện vụ kế hoạch sản xuất

Công thức:

KH KHi dgi

Lđgi : đơn giá tiền lương của một đơn vị sản phẩm

QL Khi : sản lượng sản xuất kỳ kế hoạch

T đmi : định mức thời gian của bước công việc

L gi : mức lương giờ của công việc

Mức lương giờ của công việc = Mức lương của 24 ngày x 8h/ngày

Trang 13

Phương pháp này để xác định lương của công nhân sản xuất chính và phụ cóđịnh mức lao động.

Xác định quỹ lương theo hệ số lao động

Người ta chia tổng quỹ lương kế hoạch làm hai loại: cố định và biến đổi tỷ lệ vớisản phẩm

KH KH

bc

QLQL

QL KH : quỹ lương kế hoạch

QL bc : quỹ lương báo cáo

Q SLKH : sản lượng kỳ kế hoạch

Tổng quỹ lương chung của năm kế hoạch được tính để lập lập kế hoạch tổng chi

về tiền lương của doanh nghiệp được xác định:

QC = QKH + QPC + Qbs + QThg

Q C : tổng quỹ lương chung của năm kế hoạch

Q KH : tổng quỹ lương tỷ lệ năm kế hoạch để xây dựng đơn giá tiền lương

Qbs: quỹ tiền lương bổ sung theo kế hoạch Quỹ này được trả cho thời gian kế hoạch không tham gia sản xuất được hưởng lương theo chế độ quy định.

Q PC : Quỹ các khoản phụ cấp lương và các chế độ khác không tính vào đơn giá tiền lương theo quy định

Q Thg : quỹ lương làm thêm giờ

Xác định tổng quỹ lương thực hiện theo kết quả sản xuất kinh doanh

Công thức:

QTH = (VĐG + CSXKD) + QPC + QBS + Q+TG

Q TH : tổng quỹ lương thực hiện.

V ĐG : đơn giá tiền lương được doanh nghiệp duyệt.

C SXKD : chỉ tiêu sản xuất kinh doanh theo tổng số sản phẩm hàng hoá thực hiện.

Căn cứ vào tính chất, đặc điểm sản xuất kinh doanh, cơ cấu tổ chức và chỉ tiêukinh tế gắn với việc trả lương sao cho có hiệu quả nhất, doanh nghiệp có thể lựa chọnnhiệm vụ năm kế hoạch bàng các chỉ tiêu sau để xây dựng đơn giá tiền lương

Trang 14

• Tổng sản phẩm (kể cả sản phẩm quy đổi) bằng hiện vật.

dựng định mức lao động trên một đơn vị sản phẩm hướng dẫn tại thông tư số

14/LĐTBXH-TT ngày 10/4/1997 của Bộ lao động thương binh xã hội

• Chỉ tiêu tổng doanh thu (hoặc tổng doanh số), tổng thu trừ tổng chi không có lương hoặc tính theo quy định tại nghị định số 59-CP ngày 30/10.1996 của chính phủ, nghị định số 27/1999 ngày 20/4/1999 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn cụ thể việc thực hiện của bộ tài chính Chỉ tiêu lợi nhuận kế hoạch được lập trên cơ sở kế hoạch (tổng thu trừ tổng chi) và lợi nhuận thực hiện của năm trước liền kề

Căn cứ vào quỹ tiền lương của năm kế hoạch để xây dựng đơn giá tiền lươngtheo công thức:

H cb : hệ số lương cấp bậc công việc bình quân

H pc : hệ số các khoản phụ cấp lương bình quân được tính trong đơn giá tiền lương.

V c : quỹ tiền lương của bộ máy gián tiếp mà số lao động này chưa tính trong định mức lao động tổng hợp.

Sau khi xác định được tổng quỹ lương và chỉ tiêu nhiệm vụ năm kế hoạch sảnxuất kinh doanh, đơn giá tiền lương của doanh nghiệp được xây dựng theo 4 phươngpháp sau:

Đơn giá tiền lương tính trên đơn vị sản phẩm

Ứng với chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh tổng sản phẩm hiện vật:

VĐG = VG x TSP

V ĐG : đơn giá tiền lương (đồng/đơn vị hiện vật)

T SP : mức lao động của 1 đơn vị sản phẩm

V G : tiền lương được tính trên cơ sở cấp bậc công việc bình quân và mức lương

Trang 15

Nhận xét:

Ưu điểm: gắn chi phí tiền lương của doanh nghiệp với hiệu suất sử dụng lao

động Phản ánh chính xác chi phí về sức lao động cho mỗi đơn vị sản phẩm

Nhược điểm: chỉ tính được đơn giá này trong điều kiện chỉ sản xuất một loại sản

phẩm dịch vụ, hoặc những sản phẩm dịch vụ khác nhau nhưng có thể quy về một loạisản phẩm thông nhất

Đơn giá tiền lương tính trên doanh thu

Loại đơn giá tiền lương này ứng với chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh làdoanh thu, quỹ lương thay đổi theo sản lượng

KH DG

KH

QV

DT

=

V ĐG : đơn giá tiền lương

Q KH : tổng quỹ lương năm kế hoạch

DT KH : tổng doanh thu kế hoạch

Nhận xét:

Ưu điểm: Đơn giá tiền lương loại này phản ánh kết quả cuối cùng của quá trình

sản xuất kinh doanh Có thể so sánh, đánh giá hiệu quả sử dụng lao động giữa cácdoanh nghiệp khác nhau

Nhược điểm: Chịu ảnh hưởng của giá thị trường, do đó có thể phản ánh không

đúng hiệu quả sử dụng lao động Doanh thu chưa phải là hiệu quả cuối cùng nên nênđơn giá này chưa phản ánh đầy đủ mục đích, động cơ của hoạt động đầu tư

Đơn giá tiền lương tính trên hiệu số giữa doanh thu và chi phí không kể lương

Công thức:

KH DG

KH FKH

QV

=

V ĐG : đơn giá tiền lương

Q KH : tổng quỹ lương năm kế hoạch

DT KH : tổng doanh thu kế hoạch không kể lương

C FKH : tổng chi phí kế hoach không kể lương

Nhận xét:

Ưu điểm: phản ánh được kết quả của quá trình sản xuất kinh doanh của doanh

nghiệp, phản ánh tỷ trọng tiền lương trong giá trị mới được tạo ra của doanh nghiệp(lương và lợi nhuận) từ đó có thể diều chỉnh phù hợp

Nhược điểm: không phải doanh nghiệp nào cũng quản lý và xác định được chi

phí, do đó loại đơn giá này thường được áp dụng với các doanh nghiệp quản lý đượctổng doanh thu và tổng chi phí

Trang 16

Đơn giá tiền lương tính trên lợi nhuận

Phương pháp này tương ứng với chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh đượcchọn là lợi nhuận, thường áp dụng đối với các doanh nghiệp quản lý được tổng thu,tổng chi và xác định lợi nhuận kế hoạch sát với thực tế thực hiện

Công thức xác định:

KH dg

KH

VV

P

=∑

V đg : Đơn giá tiền lương (Đợn vị tính đồng/1000đ)

V kh : Tổng quỹ tiền lương năm kế hoạch

P kh : Lợi nhuận kế hoạch

1.7. Các hình thức trả lương

Hình thức trả lương theo thời gian là hình thức trả lương mà tiền lương củangười lao động được xác định theo trình độ kỹ thuật nghiệp vụ, chức vụ và theo thờigian làm việc của người lao động

Đối tượng áp dụng: chủ yếu đối với các nhân viên, viên chức hoặc những côngnhân làm những công việc không xác định được định mức lao động hay những côngviệc yêu cầu chất lượng cao

Lương tháng: là tiền lương trả cố định hàng tháng cho người lao động, áp dụng cho các

viên chức trong khu vực nhà nước

Lth = Lcb,cd x tháng

L th : lương thời gian trả theo tháng

Lương ngày: là tiền lương trả cho người lao động trong một ngày làm việc, áp dụng

trong các doanh nghiệp có tổ chấm công và hạch toán ngày công cụ thể hoặc thuê laođộng ngắn hạn theo ngày

Lng = (Lcb,cd x Ttt)/24

L ng : lương thời gian trả theo ngày

T tt : số ngày làm việc thực tế trong tháng

24: số ngày làm việc trong tháng theo quy định

Trang 17

L giờ : lương thời gian trả theo giờ

T tt : số giờ làm việc thực tế trong ngày

192 : số giờ làm việc trong tháng theo quy định (24 ngày x 8giờ)

Hình thức trả lương này thường được áp dụng trong các doanh nghiệp có thuêlao động ngắn hạn theo giờ

Trả lương thời gian có thưởng là hình thức trả lương dựa trên sự kết hợp giữa trảlương theo thời gian giản đơn với hình thức trả lương có thưởng Khi đạt được nhữngchỉ tiêu về số lượng hoặc chất lượng quy định, lương thưởng được tính theo tỷ lệ % củalương chính, hình thức trả lương này chủ yếu áp dụng đối với công nhân phụ làm cônglàm công việc phục vụ như công nhân sửa chữa, điều chỉnh thiết bị… Ngoài ra còn ápdụng với những công nhân chính làm việc ở những khâu sản xuất có trình độ cơ khíhóa cao, tự động hóa hoặc những công việc tuyệt đối phải đảm bảo chất lượng Tiềnlương của công nhân được tính bằng cách lấy lương trả theo thời gian giản đơn (mứclương cấp bậc) nhân với thời gian làm việc thực tế sau đó cộng với tiền thưởng:

Ltg = K1 + Ltggđ x Ttt

L th : lương thời gian có thưởng

Trả lương sản phẩm cá nhân trực tiếp

Trả lương sản phẩm cá nhân trực tiếp là trả lương căn cứ và số lượng, chất lượngsản phẩm đảm bảo quy định và đơn giá tiền lương cố định Đặc điểm của cách trảlương này là trả lương có thể được trả theo từng công việc với đơn giá nhất định Khi

đã xác định được định mức, đơn giá nhân công tương ứng cho từng bước công việc.Tiền lương nhiều hay ít phụ thuộc và số lượng thực tế hoàn thành tại mỗi bước cộngviệc

Trang 18

Hình thức trả lương này được áp dụng rộng rãi đối với người trực tiếp sản xuất,trong điều kiện lao động của họ mang tính chất tương đối độc lập, có thể định mức vàkiểm tra nghiệm thu sản phẩm một cách cụ thể riêng biệt.

n SPTT tti dg

i 1

=

=∑

L SPTT : lương sản phẩm trực tiếp cá nhân.

Q tti : số lượng thực tế hoàn thành của sản phẩm i.

L đg : đơn giá tiền lương cho một đơn vị sản phẩm i.

n : số loại sản phẩm.

Lương sản phẩm trực tiếp cá nhân chia làm hai dạng:

tiếp từng cá nhân hoặc tập thể lao động, kích thích người lao động nâng cao tay nghề

và trình độ Tuy nhiên còn một số hạn chế như làm cho người lao động chạy theo số lượng, sử dụng kém hiệu quả chi phí hoặc hình thành thói quen dễ làm khó bỏ

tối đa Do có sự hạn chế về số lượng nên cũng bị hạn chế nhiều về tác dụng, nhất là sảnlượng tới hạn và thường áp dụng nhiều trong trường hợp các doanh nghiệp đang gặp khó khăn trong việc tiêu thụ sản phẩm

Trả lương sản phẩm gián tiếp

Trả lương sản phẩm gián tiếp là trả lương cho công nhân phục vụ căn cứ vào tỷ

lệ hoàn thành định mức lao động của công nhân chính mà họ phục vụ Hình thức nàyđược áp dụng cho các lao động và công nhân phục như: người quản lý phân xưởng,quản đốc hay thợ phụ khi mà công việc của họ ảnh hưởng tới việc đạt và vượt mức củacông nhân chính

SPGT Gti GT

L SPGT : lương sản phẩm của lao động gián tiếp.

K GT : hệ số gián tiếp.

CBGT GT

TTi

LK

L

=

L TTi : lương của lao động trực tiếp i theo chế độ.

Trả lương tính theo sản phẩm tập thể

Trang 19

Trả lương theo sản phẩm tập thể là hình thức trả lương căn cứ vào số lượng sảnphẩm hay công việc do một tập thể công nhân đã hoàn thành Hình thức này được ápdụng cho những công việc mà sản phẩm do một tập thể công nhân thực hiện như lắpráp các thiết bị, sản xuất các bộ phận làm việc theo dây chuyền Ở đây tiền lương sảnphẩm của từng người được xác định căn cứ vào kết quả sản phẩm chung của cả tổ vàđơn giá sản phẩm cá nhân Công thức xác định lương sản phẩm tập thể như sau:

j 1

=

= ∑

T SP : mức lao động của đơn vị sản phẩm

L gj : mức lương giờ của người thứ j trong tổ

S : số người lao động trong tổ

Việc phân phối tiền lương cho các thành viên được thực hiện theo hai cách sau:

Căn cứ vào thời gian làm việc thực tế và đơn giá lương:

Cách phân phối này có kể đến cấp bậc công việc nên chính xác và có tác dụngkuyến khích người lao động hơn

Căn cứ vào điểm chấm công:

D Cj : điểm chấm cho công nhân trên cơ sở kết quả lao động đóng góp.

Hình thức trả lương theo sản phẩm tập thể có ưu điểm là khuyến khích nhâncông trong tổ nhóm nâng cao trách nhiệm trước tập thể, quan tâm đến kết quả cuối

Trang 20

cùng của tổ, song nó có nhược điểm là sản phẩm của mỗi công nhân không trực tiếpquyết định tiền lương của họ Do đó ít khuyến khích công nhân nâng cao năng suất laođộng.

Hình thức trả lương khoán

Hình thức trả lương khoán xét về thực chất cũng thuộc hình thức trả lương theosản phẩm được áp dụng cho những công việc không thể định mức theo từng chi tiết, bộphận công việc hoặc xét ra những công việc giao từng việc chi tiết không có lợi vềmặtkinh tế nên phải giao toàn bộ khối lượng công việc hoặc nhiều việc cần phải hoàn thànhtrong một khoảng thời gian nhất định với số lượng và chất lượng xác định trước khi bắtđầu công tác

Hình thức trả lương khoán có tác dụng khuyến khích công nhân hoàn thànhnhiệm vụ trước thời hạn, nhưng vẫn phải đảm bảo chất lượng công việc thông qua hợpđồng giao khoán Khi áp dụng tiền lương khoán phải xây dựng chế độ kiểm tra chấtlượng và thống kê thời gian làm việc thật chặt chẽ đối với công việc hoàn thành màchất lượng kém thì đòi hỏi phải làm lại và không trả lương

Hình thức trả lương này chỉ áp dụng phải hoàn những công việc đột xuất, nhưsửa chữa, tháo lắp nhanh một số thiết bị để đưa vào sản xuất và cũng có thể áp dụngtính lương cho cá nhân và tập thể

Các hình thức trả lương khoán:

Xét theo đối tượng công việc

đoạn, từng công việc riêng lẻ, khi những công việc, công đoạn này kết thúc thì tạo ra những bán thành phẩm , khoán công việc Khoán công việc công đoạn chỉ yêu cầu xác định được khối lượng trong phạm vi, giới hạn hoàn thành, loại này thường chỉ khoán trực tiếp tới người lao động

lao động cho tới sản phẩm cuối cùng khi kết thúc quá trình sản xuất, phải đảm bảo các yêu cầu chất lượng, quy cách, hình dáng mẫu mã, màu sắc như thành phẩm tiêu dùng được Hình thức khoán này yêu cầu phải có một hoặc một bộ phận người làm công tác điều hành, do đó sản phẩm phải trải qua nhiều công đoạn sản xuất Nếu tổ chức được quá trình sản xuất hợp lý, trình độ tự sản xuất rõ ràng thì công tác

Trang 21

• Khoán gọn: là dạng khoán lương đặc biệt do có sự kết hợp trả lương khoán cho tập thể người lao động nhằm hoàn thành sản phẩm cuối cùng đồng thời với việc hạch toán kinh tế nội bộ về công cụ và chi phí khác theo sản phẩm cuối cùng đó.

Xét mức độ chi phí:

lương kèm theo chi phí nguyên vật liệu, sau khi hoàn thành hợp đồng khoán toàn bộ phần còn lại là lương của công nhân bao gồm tiền lương và các khoản tiết kiệm chi phí

loại chi phí có liên quan đến quá trình sản xuất ra sản phẩm, thực hiện khoán hiều loại chi phí Doanh nghiệp nhận khoán hoàn thành hợp đồng sẽ thu được tiền lương Ngoài

ra còn nhận được một khoản tiền thưởng tổng hợp là tiền hạ giá thành sản xuất nếu chi phí thực tế làm ra sản phẩm thấp hơn giá thành thanh toán mà doanh nghiệp nhận với giá giao hợp đồng và chịu lỗ trong trường hợp ngược lại

Các biện pháp phân phối thu nhập từ giao khoán

Thành phần đối tượng trả lương chỉ bao gồm lực lượng lao động trực tiếp có tính chất lao động thuần nhất, kho giao khoán thường chỉ giao những công việc có tính chất chuyên môn, phân phối thu nhập chỉ giải quyết mối quan hệ giữa từng cá nhân với nhau Hình thức áp dụng là khoán việc, khoán sản phẩm hoặc khoán lương Trong trường hợp nhận khoán là tập thể người lao động thì cách phân chia tiền lương cho từng cá nhân theo dạng lương sản phẩm tập thể Nếu khoán quỹ lương cho tập thể thì tập thể người lao động ở đây gồm công nhân trực tiếp sản xuất, toàn bộ được gọi chung

là khối trực tiếp sản xuất

• Giao khoán quỹ lương theo khối lượng sản xuất cho tập thể: Theo tính chất lao động, toàn bộ số nhân viên của doanh nghiệp được phân chia thành hai khối chính: khối gián tiếp và khối trực tiếp Khối gán tiếp bao gồm công nhân trực tiếp điều hành

và phục vụ nơi sản xuất Do đó ngoài việc giải quyết mối quan hệ phân phối kể trên cầngiải quyết mối quan hệ cá nhân giữa hai khối với nhau sao cho phù hợp

Hình thức trả lương theo sản phẩm lũy tiến

Trả lương theo sản phẩm lũy tiến thực chất thực chất là dùng nhiều đơn giá khácnhau tùy theo trình độ hoàn thành vượt mức của công nhân Nguồn tiền để trả thêm cho

Trang 22

chế độ này dựa vào tiền tiết kiệm chi phí sản xuất gián tiếp cố định Hình thức trảlương này dùng hai loại đơn giá: cố định và lũy tiến Số sản phẩm hoàn thành trongđịnh mức sẽ được trả theo đơn giá lũy tiến Đơn giá này dựa vào đơn giá cố định và cótính đến tỷ lệ tăng đơn giá Người ta chỉ dùng một số tiết kiệm được về chi phí sản xuấtgián tiếp cố định (thường là 50%) để tăng đơn giá phần còn lại để hạ giá thành.

Tỷ lệ tăng đơn giá hợp lý về kinh tế được tính theo công thức:

cd c 1

D xT

D

=

K : tỷ lệ tăng đơn giá hợp lý

D cd : tỷ trọng chí phí sản xuất gián tiếp cố định trong sản phẩm

T c : tỷ lệ về số tiền tiết kiệm về chi phí sản xuất gián tiếp cố định dùng để tăng dơn giá.

D 1 : tỷ trọng của tiền công nhân sản xuất trong quá trình sản phẩm khi hoàn thành vượt mức sản lượng 100% tiền của công nhân nhận được tính theo công thức:

P : đơn giá cố định tính theo sản phẩm

K : tỷ lệ đơn giá sản phẩm được nâng cao

Khi áp dụng hình thức trả lương theo sản phẩm lũy tiến phải chú ý:

trạng không hoàn thành định mức hàng tháng, thời gian trả công nên quy định trong tháng

là do mức độ quan trọng của bộ phận sản xuất quyết định

năng suất lao động của họ Vì vậy hình thức trả lương này không được áp dụng rộng rãi Tuy nhiên hình thức trả lương này cũng khuyến khích mạnh việc tăng năng suất laođộng và tăng sản lượng

Hình thức trả lương theo sản phẩm có thưởng

Trả lương theo sản phẩm có thưởng thực chất là chế độ trả lương theo sản phẩmkết hợp với tiền thưởng Khi áp dụng chế độ tiền lương này, toàn bộ sản phẩm được trảtheo một dơn giá thống nhất, còn số tiền thưởng sẽ căn cứ vào trình độ hoàn thành tiềnlương theo sản phẩm có thưởng (Lth) tính theo công thức:

Trang 23

L : tiền lương sản phẩm với đơn giá cố định

m : % phần tiền thưởng cho cho 1% hoàn thành định mức chỉ tiêu thưởng

n : % hoàn thành vượt mức chỉ tiêu thưởng

Yêu cầu cơ bản khi áp dụng chế độ trả lương này là phải quy định đúng đắn cácchỉ tiêu, mức và nguồn tiền thưởng

- Bản chất của tiền thưởng: Tiền thưởng thực chất là khoản bổ sung cho tiền lương để

quán triệt đầy đủ hơn nguyên tắc phân phối theo lao động và gắn với hiệu quả sản xuấtkinh doanh của đơn vị Tiền thưởng là một trong những biện pháp khuyến khích bằngvật chất đối với người lao động nhằm động viên mọi người phát huy tích cực sáng tạotrong sản xuất để nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm, sử dụng đầy đủcông suất máy móc thiết bị, tiết kiệm vật tư, hạ giá thành sản phẩm, tăng tích luỹ gópphần hoàn thành toàn diện kế hoạch được giao

- Khi tổ chức các hình thức tiền thưởng cần chú ý các nội dung sau:

• Chỉ tiêu thưởng: là một trong những yếu tố quan trọng nhất của mỗi hình thức tiền thưởng, yêu cầu phải rõ ràng Việc xác định các chỉ tiêu thưởng phải căn cứ vào số lượng và chất lượng lao động của người lao động (mức tiền thưởng phụ thuộc vào thành tích công tác của bản thân người lao động nhiều hay ít) Những chỉ tiêu về số lượng như hoàn thành vượt mức sản lượng, đạt và vượt các mức lao động Các chỉ tiêu

về chất lượng có thể là tỷ lệ sản phẩm loại một, tiết kiệm nguyên, nhiên vật liệu…

nào đó, đồng thời dùng để kiểm tra việc thực hiện chỉ tiêu xét thưởng

Nguồn tiền thưởng:

Thông thường mỗi hình thức tiền thưởng chỉ nên quy định một chỉ thiêu xétthưởng chính đồng thời quy định một số điều kiện xét thưởng, nếu không đủ các điềukiện đó sẽ được thưởng với những tỷ lệ thấp hơn

Mức tiền thưởng là một yếu tố kích thích quan trọng để người lao động quantâm đến công việc, việc thực hiện các hình thức tiền thưởng cao hay thấp tuỳ thuộc vàvào nguồn tiền thưởng và tùy theo yêu cầu khuyến khích của hình thức tiền thưởng đó.1.8. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác trả lương

Trang 24

Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác trả lương trong doanh nghiệp rất đa dạngphong phú Các nhân tố ấy có thể được trình bày theo các nhóm cơ sở dưới đây:

Sơ đồ 1.2: Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác trả lương

Bản thân công việc

Công việc là một yếu tố chính quyết định và ảnh hưởng đến mức lương Các yếu

tố thuộc về công việc bao gồm:

Các yếu tố thuộc về kỹ năng thực hiện công việc: gồm các kỹ năng thuộc về thể lực, trí

lực trình độ giáo dục, đào tạo các kỹ năng Trách nhiệm tối đa công việc nào đó tuỳtừng vị trí công việc mà người lao động đảm nhiệm, những công việc khác nhau

Độ phức tạp của công việc: công việc càng phức tạp càng đòi hỏi người thực hiện phải

có kĩ năng cao Với những công việc càng phức tạp thì người đảm nhiệm công việccàng được trả mức lương cao

Bản thân người lao động

Chính bản thân nhân viên quyết định rất nhiều đến tiền lương của họ Tiền lươngcủa người lao động phụ thuộc vào các yếu tố:

Sự hoàn thành công tác hay sự thực hiện công việc.

Kinh nghiệm

Năng suất lao động

Các nỗ lực của người lao động trong thực hiện công việc, gồm các nỗ lực về thể lực và

trí lực

Doanh nghiệp

Chiến lược kinh doanh và chính sách của doanh nghiệp ảnh hưởng tơi mức thùlao nói chung và tiền lương nói riêng

Đặc điểm và cơ cấu hoạt động của doanh nghiệp: thể hiện ở việc doanh nghiệp sử

dụng vốn có hiệu quả và năng suất lao động của đội ngũ cán bộ công nhân viên phải

Bản thân công việc

Tiền lương của người lao động Bản thân người lao động

Xã hội và thị trường LĐ

Doanh nghiệp

Trang 25

đạt được kết quả, chất lượng lao động tốt hoặc vượt chỉ tiêu đề ra của ban lãnh đạo thìmức lương của người lao động sẽ được trả cao, đúng với sức lao động họ bỏ ra.

Quy mô doanh nghiệp: nếu doanh nghiệp có quy mô lớn như vậy có thế mạnh về kinh

doanh, có lợi thế trong cạnh tranh nhưng cũng có khó khăn trong việc trả thù lao chongười lao động, công bằng giữa người lao động

Khả năng chi trả: Nếu doanh nghiệp làm ăn có lợi nhuận lớn thì có khả năng để trả

lương cao

Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp: với những doanh nghiệp có nhiều cấp quản trị thì

quản trị cấp cao thường quyết định cơ cấu thù lao chung và tiền lương nói riêng Dovậy, gây bất lợi cho nhân viên vì cấp cao ít đi sâu sát nhân viên Ngược lại đối với cáchãng có ít các cấp bậc quản trị trực tuyến quyết định các vấn đề về lương bổng, côngnhân sẽ được hưởng lương hợp lý hơn, vì các cấp quản trị này đi sâu sát công nhânhơn

Tổ chức công đoàn và các hoạt động của tổ chức công đoàn: Nếu doanh nghiệp có tổ

chức công đoàn có thế lực mạnh mẽ thì vấn đề lương sẽ công bằng hơn

Bầu không khí văn hoá của doanh nghiệp: Phụ thuộc và tư tưởng vào điều kiện cụ thể

có những doanh nghiệp muốn đứng đầu trong việc trả lương cao hơn các doanh nghiệpkhác vì họ cần nhân tài và họ cho rằng trả lương cao có thể thu hút được nhân tài, một

số doanh nghiệp khác lại áp dụng lương thịnh hành vì họ cho rằng họ vãn có thể thu hútnhững người có khả năng vào làm việc và công việc trong dây truyền sản xuất chỉ đòihỏi người có khả năng trung bình Có doanh nghiệp lại áp dụng chính sách trả lươngthấp hơn mức lương thịnh hành vì các doanh nghiệp này lâm vào tình trạng tài chínhkhó khăn hoặc họ cho rằng không cần những công nhân giỏi để làm những công việcđơn giản

Xã hội và thị trường lao động

Cung về lao động : Trên thị trường nếu cung lao động lớn hơn cầu lao động thì sẽ có

một lương lao động dư thừa điều đó gây sức ép cho người lao động mức lương đưa ra

có thể không thoả đáng cho người lao động Điều ngược lại, nếu cung lao động nhỏhơn cầu về lao động, điều đó sẽ tạo lợi nhuận cho người lao động Doanh nghiệp phảiđưa ra các mức thù lao cao để thu hút người lao động

Điều kiện kinh tế xã hội : Để trả thù lao cho người lao động phải xem xét tình hình kinh

tế của các ngành như thế nào nền kinh tế đang trong thời kỳ đi lên hay suy thái từ đóquyết định mức lương hợp lý

Các điều kiện về lao động : Chính sách tiền lương phải tuân thủ theo các quy định của

luật pháp Quy định về việc trả công cho người lao động

Quan niệm của xã hội về các công việc: Một ngành quan trọng trong nền kinh tế quốc

dân, mang tính chủ chốt thì cần phải có mức lương cao để thu hút và phát triển nguồnlao động

Giá cả sinh hoạt: tiền lương phải phù hợp với chi phí sinh hoạt khi mà giá cả sinh hoạt

tăng trong một giai đoạn nhất định nào đó thì số lượng hàng hoá tiêu dùng mà ngườilao động có thể mua được bằng số tiền lương như cũ sẽ ít hơn Như vậy, với số tiền

Trang 26

lương không đổi, giá cả sinh hoạt tăng thì sẽ không đáp ứng được sinh hoạt cần thiếtcho tiêu dùng của người lao động không đảm bảo tái sản xuất sức lao động do vậy khigiá cả sinh hoạt tăng thì doanh nghiệp phải tăng lương cho người lao động theo một tỷ

lệ nhất định đủ cho nhân viên duy trì mức lương thực tế trước đây

Trang 27

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TRẢ LƯƠNG TẠI

CÔNG TY CỔ PHẦN ACC – 244

2.1. Tổng quan về công ty cổ phần ACC – 244

0104598666 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày16/04/2010 Công ty chuyển đổi sở hữu thành công ty cổ phần vào ngày 16/04/2010

Trải qua hơn 40 năm hình thành phát triển, công ty CP ACC-244đã có nhữngđịnh hướng đúng đắn, coi trọng việc xây dựng công ty vững mạnh toàn diện, củng cốhoàn chỉnh hệ thống lãnh đạo, chỉ huy, quản lý với tinh thần gọn, mạnh, hiệu quả; tăngcường tạo nguồn, đồng thời bồi dưỡng, đào tạo, phát huy nguồn nhân lực của công ty

Chất lượng của công trình vừa là mục tiêu vừa là động lực cho công ty tồn tại vàphát triển Công ty tiếp tục duy trì và vận hành Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêuchuẩn ISO 9001:2008 tại tất cả các bộ phận, tuân thủ nguyên tắc quản lý theo hệ thống,đồng bộ, có tính ổn định lâu dài để bất cứ công trình nào cũng đạt kết quả tốt

Đánh giá cao những thành tích của công ty cổ phẩn ACC - 244 đã đạt được trong

những năm qua, Bộ Xây dựng và Công đoàn Xây dựng Việt Nam đã trao tặng 9 Huy chương vàng chất lượng cao cho 9 công trình Đặc biệt công trình “Trụ sở UBND tỉnh

Lào Cai” là một trong số 65 công trình tiêu biểu, được Bộ Xây dựng tặng Cúp Vàngchất lượng xây dựng Việt Nam năm 2010 Công ty đã vinh dự được Thủ tướng Chínhphủ tặng bằng khen (năm 2011), Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Namtặng thưởng Huân chương lao động hạng Ba (năm 1999) và Huân chương lao độnghạng Nhì (năm 2012)

Phát huy thành tích đã đạt được, đến nay công ty cổ phần ACC-244 đã trở thànhmột doanh nghiệp xây dựng mạnh có đầy đủ năng lực thi công những công trình quy

mô lớn với Chất lượng – Tiến độ - Hiệu quả cao

Trang 28

Khởi công công trìnhMua vật liệu, vật tư nhập khoXuất kho cho công trình Hoàn thiện công trìnhBàn giao công trình

Công ty lấy xây dựng dân dụng công nghiệp làm nòng cốt, mở rộng các lĩnh vựcxây dựng thủy lợi, giao thông, phát triển các ngành dịch vụ có liên quan làm lợi thếcạnh tranh Cụ thể:

− Khai thác đá

− Khai thác cát, sỏi

− Sản xuất đồ gỗ xây dựng

− Sản xuất bê tông và các sản phẩm từ xi măng và thạch cao

− Sản xuất các cấu kiện kim loại

− Sản xuất thùng, bể chứa và dụng cụ đựng bằng kim loại

− Rèn, đập, ép và cán kim loại, luyện bột kim loại

− Sửa chữa các sản phẩm kim loại đúc sẵn

− Sửa chữa thiết bị điện

− Lắp đặt máy móc, thiết bị công nghiệp

− Khai thác, xử lý và cung cấp nước

− Thoát nước, xử lý nước thải

− Xây dựng công trình công ích

− Xây dựng các công trình dân dụng khác

− Phá dỡ, chuẩn bị mặt bằng

− Lắp đặt hệ thống điện

− Hoàn thiện công trình xây dựng

Đặc điểm cơ sở vật chất kĩ thuật của công ty

Quy trình công nghệ sản xuất

Khác với những ngành sản xuất khác thông thường đều có một dây chuyền côngnghệ cụ thể và cố định, quy trình công nghệ tại các công ty xây dựng, cụ thể tại công ty

CP ACC-244, là một dây chuyền kết hợp giữa nhiều công tác khác nhau Trong đó mỗicông tác lại bao gồm rất nhiều công đoạn cụ thể Mỗi một công trình ra đời sẽ phải trảiqua rất nhiều công đoạn từ khâu khảo sát, thiết kế đến thi công, do vậy giá trị kết tinhtrong một sản phẩm, hay công trình rất lớn, bởi có những công trình có giá trị lên tớihàng chục, thậm chí hàng trăm tỷ đồng Ví dụ khi thực hiện công trình Chợ văn hóa Sa

Pa, tỉnh Lào Cai, các kỹ sư phải đến địa điểm xây dựng nghiên cứu thăm dò địa chất,mặt bằng, khảo sát địa hình, địa thế sau đó thu thập thông tin dữ liệu tập trung cho bộphận kỹ thuật sản xuất thiết kế lên bản vẽ, lập phương án thi công về thời gian, đặc biệt

là công nghệ, máy móc, nhân lực, nguyên vật liệu thích hợp cho từng hạng mục côngtrình

Sơ đồ 2.1: Quy trình công nghệ sản xuất

Trang 29

(Nguồn: Đội xây dựng số 2)

Đặc điểm về máy móc, trang thiết bị

Với mục tiêu nâng cao năng lực hoạt động, đủ tiêu chuẩn để tham gia thi côngcác dự án xây dựng lớn đòi hỏi tiêu chuẩn kĩ thuật và tiến độ thực hiện, công ty luônchú trọng việc đầu tư, hiện đại hóa danh mục máy móc, trang thiết bị Trong nhữngnăm vừa qua, công ty đã đầu tư hàng chục tỉ đồng để mua sắm máy móc, trang thiết bịphục vụ việc thi công, xây dựng các công trình giao thông, công nghiệp, xây dựng dândụng,…

Đến nay các dây chuyền sản xuất của công ty nhìn chung đã đi vào chuyên mônhóa, tự động và bán tự động, cơ bản đáp ứng được nhu cầu đòi hỏi ngày càng cao củathị trường trong nước và quốc tế

Bảng 2.1: Danh mục máy móc, thiết bị cơ bản

Đơn vị: chiếc

T

I Máy móc, thiết bị phục vụ khảo sát, thiết kế các công trình xây dựng

II Máy móc thiết bị phục vụ thi công xây dựng dân dụng, công nghiệp

á Máy móc thiết bị phục vụ thi công xây dựng dân dụng, công nghiệp

Máy trộn bê tông 500l

1114

Trang 30

Máy phát điện Honda Nhật Bản Tiên tiến 3

(Nguồn: Phòng kế hoạch – kinh doanh)

Nhìn vào bảng danh mục máy móc, trang thiết bị xây dựng của công ty, ta thấymáy móc, thiết bị tiên tiến và trung bình chiếm tỷ trọng đa số (13/17 loại) Trong tổng

số máy móc, trang thiết bị hiện có của công ty hiện nay thì máy móc thi công, xây dựng

có số lượng lớn hơn so với máy móc phục vụ thiết kế, thi công, quản lý Tuy nhiên,mức độ hiện đại hóa của máy móc phục vụ thiết kế, quản lý rất tốt, chứng tỏ trang thiết

bị quản lý, phục vụ khảo sát, thiết kế rất được quan tâm, đổi mới Bên cạnh số máymóc thiết bị ở mức trung bình, tiên tiến thì công ty vẫn còn tồn tại rất nhiều máy móclạc hậu, ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của công ty

Điều kiện lao động

Đặc thù sản xuất kinh doanh của công ty tồn tại hai loại lao động đó là: lao độnggián tiếp làm việc tại văn phòng cơ quan và lao động trực tiếp làm việc tại các côngtrường xây dựng

− Đối với lao động gián tiếp: làm việc tại văn phòng công ty tại địa chỉ số 164 Lê TrọngTấn, phường Khương Mai, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội Công ty có vị trí đẹp,

có khuôn viên rộng rãi, thoáng mát, có sân thể thao phục vụ cán bộ công nhân viên Tạicông ty các phòng ban được bố trí cụ thể, rõ ràng Người lao động được bố trí đủ diệntích phòng làm việc, bàn ghế, ánh sáng phục vụ công tác và các thiết bị khác như máy

vi tính, tủ đồ, máy in,… Ngay tại công ty còn được bố trí 01 nhà ăn, cung cấp bữa ăntrưa cho những nhân viên có nhu cầu

− Đối với lao động trực tiếp: làm việc tại các công trình địa phương trên khắp cả nước,người lao động phần lớn là lao động tại chính địa phương đó Công ty luôn chú trọng

áp dụng các biện pháp đảm bảo an toàn, bảo vệ môi trường, vệ sinh công nghiệp phùhợp với từng công trình và nơi xây dựng công trình như: tuân thủ các quy định về antoàn, tăng cường huấn luyện an toàn lao động, trang bị bảo hộ đầy đủ, thường xuyênkiểm tra an toàn, trang bị hệ thống sàn công tác chắc chắn ổn định, che chắn hạn chếbụi, rác thải vật tư thừa đúng quy định… Công ty luôn phấn đấu đảm bảo tuyệt đối về

an toàn lao động và an toàn giao thông Người lao động được huấn luyện ATLĐ, vệsinh môi trường, phòng cháy chữa cháy, được cấp các trang thiết bị bảo hộ lao động vàbắt buộc sử dụng như: quần áo, mũ bảo hộ, giày vải, găng tay, dây an toàn Trên công

Trang 31

dõi Trong khi làm việc, người lao động nếu thấy nguy cơ gây mất an toàn, không đượctrang bị bảo hộ, phòng hộ lao động, gây nguy hiểm đến tính mạng phải phản ánh ngaycho người có trách nhiệm hoặc có quyền từ chối làm việc.

Mô hình tổ chức quản lý của công ty hiện nay bao gồm: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban điều hành gồm Tổng Giám đốc và các Phó TổngGiám đốc, các Trưởng phòng chuyên môn và Giám đốc đơn vị trực thuộc

Công ty thực hiện điều hành quản lý sản xuất kinh doanh theo phương pháp giaokhoán trong thi công xây dựng Tổ chức điều hành theo phương pháp trực tuyến vàphân công cán bộ quản lý theo khu vực được phân công, chỉ đạo trực tiếp từ TổngGiám đốc đến các phòng, xí nghiệp, đội, công trường Doanh nghiệp không có cáccông ty con, công ty liên kết

Trang 33

Qua sơ đồ ta thấy, công ty đang áp dụng sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lýtheo mô hình trực tuyến - chức năng Áp dụng mô hình này tại doanh nghiệp giúp cácquyết định quản lý được thông suốt, nhanh chóng Ý kiến phản hồi cũng được người cótrách nhiệm giải quyết cụ thể, kịp thời

Tăng cường sự phối hợp, giao tiếp và hợp tác giữa những người lao động ở cùngphòng ban Tuy nhiên mô hình này còn có hạn chế là hạn chế sự trao đổi thông tin, phốihợp, hợp tác giữa các phòng ban với nhau

Nhìn vào quy mô và đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty, ta thấy việc sửdụng mô hình trực tuyến - chức năng là hoàn toàn phù hợp Do công ty có quy môtương đối lớn, người lãnh đạo không thể đảm nhiệm hết tất cả các nhiệm vụ, việc phânchia trách nhiệm cho các phòng ban chức năng và các đơn vị trực thuộc sẽ giúp hoạtđộng sản xuất kinh doanh được thông suốt, giúp công ty phát triển lớn mạnh trên tất cảcác phương diện

Bộ phận điều hành

Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của công ty cổ phần, bao gồm

tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết hoặc người được cổ đông ủy quyền Đại hộiđồng cổ đông quyết định những vấn đề được luật pháp và điều lệ công ty quy định

Hội đồng quản trị (HĐQT) là cơ quan quản lý công ty, có quyền nhân danh công ty để

quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty Quyền và nghĩa

vụ của HĐQT do luật pháp và điều lệ công ty, các quy chế nội bộ của công ty quy định

Công ty TNHH MTV xây dựng công trình hàng không ACC là đại diện chủ sở hữu Nhà nước tại Công ty CP ACC - 244, quyết định người tham gia ứng cử vàoHĐQT, có trách nhiệm trực tiếp quản lý phần vốn của Nhà nước

Ban kiểm soát do Đại hội đồng cổ đông bầu ra và bãi nhiệm, có nhiệm vụ giám sát

hoạt động của HĐQT, Tổng giám đốc trong việc quản lý và điều hành công ty; chịutrách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông trong việc thực hiện các nhiệm vụ được giao

Tổng giám đốc do HĐQT bổ nhiệm, là người đại diện trước pháp luật, điều hành quyết

định tất cả các vần đề liên quan đến mọi hoạt động hàng ngày của công ty và chịu tráchnhiệm trước HĐQT về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao

Phó tổng giám đốc chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc về phần việc được phân

công, chủ động giải quyết những vấn đề đã được Tổng giám đốc ủy quyền và phâncông theo đúng quy định của điều lệ công ty

Các phòng ban và đơn vị trực thuộc

Phòng Tài chính - Kế toán :

Phòng bao gồm 6 nhân viên, chịu trách nhiệm chính là trưởng phòng

Chức năng:

Trang 34

Tham mưu cho HĐQT, ban giám đốc về công tác quản lý tài chính, kế toán; huyđộng và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn trong công ty.

• Phối hợp với các phòng, ban chức năng xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh, trong

đó trọng tâm là kế hoạch huy động và sử dụng vốn trong từng thời kì, công tác thanhtoán định kỳ tháng, quý, năm với các chủ đầu tư, nhà cung cấp

• Thực hiện phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt động tài chính của côngty

Phòng Kế hoạch – Kinh doanh

Phòng gồm 4 thành viên, chịu trách nhiệm chính là trưởng phòng

• Xây dựng chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh của công ty trong từng giai đoạn

• Tham mưu xây dựng kế hoạch đầu tư và thực hiện lập các dự án đầu tư

• Chủ trì lập kế hoạch SXKD của Công ty trong từng tháng, quý, năm và kế hoạch ngắnhạn, trung hạn, dài hạn theo yêu cầu của lãnh đạo công ty

• Thống kê, tổng hợp tình hình thực hiện các công việc sản xuất kinh doanh của công ty

và các công tác khác được phân công theo quy định

• Phân tích đánh giá kết quả việc thực hiện kế hoạch tháng, quý, năm Trên cơ sở đó dựthảo báo cáo tổng kết kế hoạch quý, năm, rút ra những mặt mạnh, yếu, tìm nguyênnhân để phát huy ưu điểm, khắc phục nhược điểm

• Chủ trì lập dự toán công trình, dự toán mua sắm vật tư thiết bị và trình cấp có thẩmquyền phê duyệt;

• Chủ trì trong công tác các định mức, quy chế khoán

• Chủ trì tham mưu trình tự thủ tục đầu tư - xây dựng, đấu thầu - giao thầu - giao khoán;

• Tham gia vào tổ chuyên gia giúp việc đấu thầu; tham mưu cho Giám đốc giải quyếtmọi thủ tục có liên quan từ khâu chuẩn bị đến khâu kết thúc đấu thầu

• Thực hiện các nhiệm vụ khác khi lãnh đạo yêu cầu

Phòng Tổ chức – Hành chính

Phòng gồm 9 thành viên, chịu trách nhiệm chính là trưởng phòng

Trang 35

Tham mưu giúp việc cho HĐQT và Tổng giám đốc trong việc điều hành mọihoạt động của công ty; thực hiện công tác tổ chức, quản lý lao động và thực hiện cácchế độ chính sách đối với người lao động, quản lý công tác hành chính, văn thư lưu trữcủa công ty.

Nhiệm vụ

+ Thực hiện xây dựng chiến lược, kế hoạch ngân sách hàng năm, kế hoạch công việc củaPhòng từng tháng để trình Tổng giám đốc phê duyệt

ngân sách năm, kế hoạch công việc của phòng, ban đã được phê duyệt từng thời kỳ.+ Thực hiện các báo cáo nội bộ theo quy định của công ty và các báo cáo khác theo yêucầu của ban lãnh đạo

+ Xây dựng các quy trình, quy định nghiệp vụ thuộc lĩnh vực của phòng; đánh giá hiệuquả các quy trình, quy định này trong thực tế để liên tục cải tiến, giúp nâng cao hoạtđộng của công ty

+ Thực hiện các nhiệm vụ khác theo chỉ đạo của ban điều hành phân công

+ Xây dựng kế hoạch nhân sự hàng năm (định biên, cơ cấu chức danh, vị trí công việc, kếhoạch quy hoạch và bổ nhiệm hàng năm, kế hoạch luân chuyển, thuyên chuyển)

+ Tham mưu cho Tổng giám đốc về việc sắp xếp, bố trí nhân sự, quy hoạch và phát triểncán bộ thông qua phân tích cơ cấu tổ chức, đánh giá kết quả thực hiện công việc, đánhgiá năng lực nhân sự

+ Xây dựng quy chế tiền lương để Tổng giám đốc trình HĐQT phê duyệt

+ Xây dựng nội quy lao động; các quy chế làm việc, phân công của Ban điều hành trìnhTổng giám đốc phê duyệt

+ Xây dựng các quy trình, quy chế trong công tác tuyển dụng, đào tạo, bổ nhiệm, miễnnhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật, đánh giá đối với người lao động công ty

+ Tổ chức và thực hiện các hoạt động nhân sự theo quy định: xếp lương, nâng bậc lương,tuyển dụng, đánh giá nhân sự, đánh giá thực hiện công việc, đào tạo, thanh toán lương,chế độ phúc lợi…

+ Phối hợp với công đoàn cơ sở xây dựng chương trình phúc lợi, khen thưởng hàng năm

Lĩnh vực Hành chính

Trang 36

+ Xây dựng quy chế và thực hiện công tác văn thư, lưu trữ và quản lý hồ sơ pháp lý củacông ty.

+ Đầu mối thực hiện các thủ tục hành chính pháp lý về việc cấp mới/sửa đổi/bổ sungGiấy phép hoạt động, Giấy đăng ký kinh doanh và các việc liên quan đến bầu, miễnnhiệm, bổ nhiệm, các thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc của công ty Soạnthảo các văn bản hành chính như lịch công tác tuần, đặt lịch họp, lịch làm việc cho Banđiều hành,…

+ Quản lý xe ô tô theo quy định và phục vụ lái xe trong công ty theo điều động

công ty (trừ tài sản về hệ thống công nghệ thông tin) Phối hợp với phòng Kế toán công

ty thực hiện các hoạt động kiểm kê tài sản định kỳ/đột xuất và thanh lý tài sản

+ Đảm bảo công tác an ninh, an toàn, phòng cháy, chữa cháy trong công ty

+ Tổ chức thực hiện hậu cần tổ chức các sự kiện của công ty: các cuộc họp, các sự kiệncủa công ty hàng năm (kỳ nghỉ hè, kỳ nghỉ sau hội nghị chiến lược, hội nghị kháchhàng, du xuân, tổng kết, sơ kết,…)

+ Thực hiện công tác xây dựng cơ bản, sửa chữa, bảo trì, bảo hành văn phòng đảm bảophục vụ hoạt động của công ty từng thời kỳ Sắp xếp, bố trí chỗ làm việc cho từngphòng/ban, người lao động đầy đủ theo từng thời kỳ

+ Xây dựng các quy định nâng cao tính tuân thủ của người lao động về việc sử dụng tàisản chung, tiết kiệm chi phí điện, nước, điện thoại và nâng cao hình ảnh vệ sinh vănphòng công ty

Các xí nghiệp, đội xây dựng

Hiện tại công ty có 3 xí nghiệp xây dựng: 41, 42, 43 và 2 đội xây dựng: đội xâydựng số 2 và đội xây dựng số 5

Bảng 2.2: Cơ cấu lao động của công ty theo tính chất công việc (2012 – 2014)

Trang 37

Nhận xét:

Qua bảng 2.2, ta có thể thấy công ty có quy mô tương đối lớn, với số lượngCBCNV khá đông Năm 2013, số lượng CBCNV không đổi so với năm 2012, song đếnnăm 2014 số lượng này đã tăng 4,2% lên 990 người,

Trong công ty số lượng công nhân rất lớn, chiếm gần 90% tổng số lao động củacông ty qua các năm Trong đó, phần lớn là công nhân kỹ thuật Lao động phổ thôngchỉ chiếm tỷ lệ nhỏ và có xu hướng giảm dần qua các năm, đến năm 2014 số lao độngphổ thông chỉ còn 87 người, chiếm 8,7% tổng số lượng lao động

Số cán bộ, nhân viên chiếm tỉ lệ nhỏ khoảng trên 10% tổng số lao động Phầnlớn trong đó là cán bộ kỹ thuật, do đặc thù của công ty xây dựng cần nhiều kỹ sư thiết

Do lĩnh vực hoạt động của công ty là thi công xây dựng liên quan nhiều đến

kỹ thuật, xây dựng đòi hỏi người lao động phải có sức khỏe, thể lực dẻo dai, do đótrong 3 năm gần đây thì có thể nhận thấy rõ một điều là số lượng lao động nam giữ

tỉ lệ rất lớn trong công ty, chiếm gần 90% tổng số lao động trong cả 3 năm và có xuhướng tăng từ 853 người năm 2012 lên tới 895 người năm 2014 Trong khi đó laođộng nữ chiếm tỷ lệ rất nhỏ trung bình khoảng 10% và có xu hướng giảm dần, phầnlớn lao động nữ của công ty hiện nay làm các công việc văn phòng, vệ sinh, nhà ăn,

Trang 38

3 Từ 40-50 163 17,1 160 16,8 159 16,1

(Nguồn: Phòng Tổ chức – Hành chính)

Nhận xét:

Nhìn vào bảng 2.4, ta có thể thấy nhóm tuổi từ 30 - 40 chiếm tỷ lệ đa số và có

xu hướng tăng, trung bình khoảng 43% tổng lực lượng lao động Điều này là hoàn toànhợp lý bởi đây là nhóm tuổi tương đối trẻ, có thể lực và trí lực dồi dào, đã có khá nhiềukinh nghiệm trong công việc, thích hợp công tác trong lĩnh vực xây dựng, đòi hỏi phải

có nhiều kinh nghiệm thực tiễn Nhóm tuổi dưới 30 tuổi cũng chiếm tỷ lệ khá lớn,trung bình khoảng 33% tổng số lượng nhân viên Ta có thể thấy nguồn nhân lực trongcông ty đang ngày được trẻ hóa, trong khi các nhóm tuổi 40-50 và trên 50 đang có xuhướng giảm cả về số lượng lẫn tỷ trọng

Bảng 2.5: Thống kê trình độ lao động gián tiếp của công ty (2012 – 2014)

số lượng lao động gián tiếp Đến 2014, số lao động có trình độ đại học tăng hơn 17,7%

so với năm 2012 từ 45 lên 53 người

Số lượng lao động có trình độ trung cấp - cao đẳng tăng đều qua các năm, năm

Trang 39

28,4% Trong khi đó, tỷ lệ lao động khác (sơ cấp, THPT,…) ngày càng có xu hướnggiảm, từ 28,6% năm 2012 xuống còn 18,6% năm 2014.

Qua đây ta có thể thấy chất lượng lao động gián tiếp trong công ty ngày càngđược cải thiện, điều ngày khẳng định công ty ngày càng đòi hỏi nguồn lao động có chấtlượng cao, đáp ứng đòi hỏi của công ty khi bước vào thị trường cạnh tranh hiện nay

Bảng 2.6: Cơ cấu lao động trực tiếp của công ty theo bậc thợ (2012 – 2014)

ty Số lượng thợ bậc 4 và 5 tăng nhanh, năm 2012 công ty có 230 thợ bậc 4 và 146 thợbậc 5 thì đến năm 2014 con số này đã tăng lên là 269 thợ bậc 4 (chiếm 30,3%) và 182thợ bậc 5 (chiếm 20,5%)

Ngược lại số lượng thợ bậc 1 và 2 liên tục giảm, năm 2012 công ty có 96 thợbậc 1 và 172 thợ bậc 2 thì đến năm 2014 giảm còn 72 thợ bậc 1 (chiếm 8,1%) và 136thợ bậc 2 (chiếm 15,3%) Qua số liệu trên chứng tỏ công ty đã rất chú trọng vào việcnâng cao chất lượng nguồn lao động, đặc biệt là tay nghề của lao động trực tiếp Sốlượng thợ bậc cao liên tục tăng, chiếm đa số trong tổng số lao động trực tiếp tại công ty

Trang 40

2.1.5. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty CP ACC – 244 giai đoạn

(Nguồn : Phòng Tài chính - Kế toán)

Nhận xét:

Nhìn chung tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty từ năm 2012trở lại đây rất khả quan Tất cả các chỉ tiêu như tổng giá trị tài sản, doanh thu, lợi nhuậnsau thuế, quỹ lương… đều có xu hướng tăng Doanh thu thuần của công ty năm 2014đạt 330,180 tỷ đồng, tăng 9,1% so với năm 2013 (302,567 tỷ) và tăng gần 20% so vớinăm 2012 (275,195 tỷ) Cho thấy các lĩnh vực hoạt động của công ty ngày càng được

mở rộng và có hiệu quả cao Đi liền với việc tăng doanh thu thì các chỉ tiêu tài chínhkhác cũng có xu hướng tăng Cụ thể:

• Năm 2014, lợi nhuận sau thuế của công ty đạt 8,554 tỷ đồng, tăng gần 15% so với năm

2013 (7,429 tỷ) và tăng trên 19% so với năm 2012 (7,160 tỷ)

• Quỹ tiền lương của công ty tăng trung bình 12 tỷ đồng mỗi năm từ 51,550 tỷ năm

2012 lên 62,378 tỷ năm 2013 (tăng 21%) và 76,648 tỷ năm 2014 (tăng gần 50%)

• Tiền lương bình quân của công ty tăng dần qua các năm từ 4,463 triệu đồng/tháng năm

2012 tăng lên mức 5,408 triệu đồng/tháng vào năm 2013 và 6,389 triệu đồng/thángnăm 2014 Tiền lương bình quân tăng góp phần duy trì được mức sống cho người laođộng và đủ để đảm bảo giữ chân được họ

2.2. Thực trạng công tác trả lương tại công ty cổ phần ACC – 244

Hiện tại, phòng Tổ chức - Hành chính phụ trách về công tác tiền lương của công

ty, bên cạnh các chức năng như kế hoạch hóa, tuyển dụng, đào tạo và phát triển nhânlực, Trong số 05 cán bộ chuyên trách tại phòng Tổ chức – Hành chính, hiện nay có 01chuyên viên phụ trách mảng thù lao lao động, có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụsau:

− Thực hiện các công việc liên quan đến công tác lao động – tiền lương, quyền lợi của

Ngày đăng: 30/05/2019, 21:44

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w