- Lập niên biểu các giai đoạn phát triển chủ yếu của lịch sử khu vực Đông Nam Á.. dùng lược đồ * Hoạt động 2 Tìm hiểu mục II GV: Vào giữa thiên niên kỉ I các quốc gia cổ Đông Nam Á suy
Trang 1BÀI 6 CÁC QUỐC GIA PHONG KIẾN ĐÔNG NAM Á
I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức:HS nắm được các ý sau:
- Tên gọi các quốc gia khu vực Đông Nam Á, những đặt điểm tương đồng về vị trí địa lí của các quốc gia đó
- Các giai đoạn lịch sử quan trọng của khu vực Đông Nam Á
2 Tư tưởng: Nhận thức được quá trình lìch sử, sự gắn bó lâu đời của các quốc gia khu vực Đông Nam Á Trong lịch sử các quốc gia Đông Nam Á cũng có nhiều thành tựu đóng góp cho nền văn minh nhân loại
3 Kỉ năng: Biết xác định vị trí các quốc gia cổ và phong kiến Đông Nam Ấ trên bản đồ
- Lập niên biểu các giai đoạn phát triển chủ yếu của lịch sử khu vực Đông Nam Á
II/ Chuẩn bị:
1 Phương pháp: Thuyết trình,vấn đáp, trựcquan, thảo luận,
2 Đồ dùng dạy học: Lược đồ khu vực Đông Nam Á, tranh ảnh, tư liệu liên quan, phiếu thảo
luận,
III/ Lên lớp:
1 Ổn định tổ chức: bcs lớp báo cáo tình hình chuẩn bị bài ở nhà của các bạn
2 Kiểm tra bài cũ:
* Bài tập: Điền vào ô trống để hoàn thành niên biểu các giai đoạn phát triển lịch sử Ấn Độ
- Khoảng 2500 năm TCN
- Khoảng Các tiểu vương quốc được hình thành ở lưu vực sông Hằng
- TKVI TCN
Vương triều Gup – ta
TK XII – TK XVI Vương triều Hồi giáo Đê – li
TK XVI - giữa TK XIX
? Ấn độ đã đạt được những thành tựu gì về văn hoá?
3 Bài mới
a Hoạt động giới thiệu bài: Đông Nam Á từ lâu dã được coi là một khu vực có bề dày văn hoá, lịch sử
b Các hoạt động dạy và học bài mới:
* Hoạt động 1 Tìm hiểu mục I
GV: Giới thiệu lược đồ khu vực Đông Nam Á
GV(H): Kể tên các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á hiện
nay xác định vị trí trên lược đồ?
GV:Cho HS biết thêm nước Đông- ti -mo vừa mới tách ra từ
In- đô- nê -xi -a từ tháng 5 – 2002
GV(H): Em hãy chỉ ra đặt điểm chung về điều kiện tự nhiên
các nước đó? (ảnh hưởng của giáo mùa)
GV(H): Điều kiện tự nhiên đó có những thuận lợi và khó
khăn gì cho sự phát triển nông nghiệp?
GV: Điều kiện tự nhiên đó → con nguời cổ đại ở đây sớm biết
trồng lúa nước, lúa trở thành cây lương thực chính xã hội
I/ Sự hình thành các vương quốc
cổ Đông Nam Á
Trong khoảng 10 TK đầu sau CN
Trang 2phân hoá → nhà nước ra đời.
GV(H): Các quốc gia cổ ở Đông Nam Á xuất hiện từ bao giờ?
GV: Những quốc gia này được gọi là vương quốc cổ Mỗi
vương quốc đều chưa có ranh giới rõ ràng và chưa gắn với tộc
người nhất định Ở một số vương quốc, người ta chỉ biết tới
tên gọi và địa điểm trung tâm của vương quốc đó mà thôi
GV(H): Hãy xác định và kể tên các quốc gia đó? ( dùng lược
đồ)
* Hoạt động 2 Tìm hiểu mục II
GV: Vào giữa thiên niên kỉ I các quốc gia cổ Đông Nam Á suy
yếu dần và tan rã → các quốc gia phong kiến dân tộc được
hình thành, sở dĩ gọi như vậy là vì mỗi quốc gia được hình
thành dựa trên cơ sở phát triển của một tộc người nhất định
chiếm đa số và phát trển nhất ( như Đại Việt của người Việt;
Cham pa của người Chăm )
GV(H): Thời kì phát triển thịnh vượng của các quốc gia
phong kiến Đông Nam Á?
GV(H): Trình bày sự hình thành của quốc gia phong kiến In
đô nê xi a?
GV(H): Kể tên một số quốc gia phong kiến khác và thời điểm
hình thành các quốc gia đó? (Ăng co của người Khơ me, Pan
gan của người Mi an ma )
GV(H): Kể tên một số thành tựu thời phong kiến của các
quốc gia Đông Nam Á?( kiến trúc, điêu khắc với nhiều công
trình nổi tiếng: Ăng co, đền Bô rô bu ra )
GV(H): Các quốc gia phong kiến bước vào thời kì suy thoái
với với thời gian nào? ( nữa sau TK XVIII)
- GV: Giảng thêm về sự xâm lược của CNTB phương Tây: từ
giữa TK XIX hầu hết các quốc gia Đông Nam Á trừ Thái
Lan đều trở thành thuộc địa của chủ nghĩa thực dân phương
Tây
hàng loạt các quốc gia cổ ra đời ở khu vực Đông Nam Á
II/ Sự hình thành và phát triển các quốc gia phong kiến Đông Nam Á.
- Từ nửa sau TK X → đầu TK XVIII là thời kì phát triển thịnh vượng của các quốc gia phong kiến Đông Nam Á
- Nữa sau TK XVIII các quốc gia phong kiến Đông Nam Á bước vào thời kì suy thoái
4.Củng cố:
H: Khu vực Đông Nam Á ngày nay gồm những nước nào sau đây
Trung Quốc Lào Thái Lan Ấn Độ Việt Nam In đô nê xi a Mi an ma Đông ti mo Bra xin Ma lai xi a Xin ga po Phi lip pin Bru nây Lào
* Lập niên biểu các giai đoạn phát triển lịch sử lớn của khu vực Đông Nam Á đến giữa TK XIX
5 Dặn dò: Học bài cũ Hoàn thành bảng niên biểu (câu 2 SGK)
-CÁC QUỐC PHONG KIẾN ĐÔNG NAM Á (TT)
I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS nắm được các ý sau:
- Trong số các quốc gia Đông Nam Á , Lào và Cam pu chia là hai nước láng giềng gần gủi với Việt Nam Những giai đoạn lịch sử lớn của hai nước này
Trang 32 Tư tưởng: Tình cảm yêu quí, trân trọng truyền thống lịch sử của Lào và Cam pu chia, thấy đựoc mối quan hệ mật thiết của 3 nước Đông Dương
3 Kỉ năng: Lập niên biểu các giai đoạn lịch sử lớn
II/ Chuẩn bị:
1 Phương pháp: Giải thích, thảo luận, thuyết trình, trắc nghiệm
2 Đồ dùng dạy học: bản đồ hành chính khu vực Đông Nam Á
III/ Lên lớp:
1 Ổn định tổ chức: bcs lớp báo cáo tình hình chuẩn bị bài ở nhà của các bạn
2 Kiểm tra bài cũ:
-Kể tên các nước trong khu vực Đông -Nam -Á hiện nay và xác định vị trí của các nước trên bản đồ?
-Các nước trong khu vực Đông -Nam -Á có những điểm gì chung?
* Hoạt động 1 Tìm hiẻu sơ lược về vương quốc Cam pu chia
GV: Cam pu chia là một trong những nước có lịch sử khá lâu
đời và phong phú: thời tiền sử(đồ đá) cư dân cổ Đông Nam Á
( người môn cổ) xây dựng nên nhà nước Phù nam
GV(H): Cư dân Cam pu chia do tộc người nào tạo nên?
GV: Người khơ me là một bộ phận của cư dân cổ ĐNA, lúc ban
đầu họ sống ở phía bắc cao nguyên Cò Rạt sau mới di cư dần về
phía nam
GV(H): Người khơ me thành thạo những việc gì? Họ tiếp thu
văn hoá Ấn Độ như thế nào?
GV(H): Người Khơ me xây dựng vương quốc riêng của mình
vào thời gian nào? tên gọi là gì?
GV: Trình bày sự phát triển của Chân lạp đến khi bị Gia va xâm
chiếm năm 774 và thống trị đến năm 802
GV(H): Thời Ăng co tồn tại khoảng thời gian nào?( 802 trở đi
lịch sử Cam pu chia bước sang thời kì mới - Thời Ăng co và
đây là giai đoạn phát triển)
GV(H): Tại sao thời kì phát triển thịnh vượng của Cam pu chia
còn gọi là thời kì Ăng co?( kinh đô đóng ở Ăng co - một địa
điểm của vùng Xiêm Riệp ngày nay.)
HS Tìm hiểu kênh hình H 10 SGK GV: Giới thiệu thêm đây là
một trong nhiều công trình kiến trúc nổi tiếng của Cam pu chia
N thảo luận: ? Sự thịnh vượng của Cam pu chia thời Ăng co
được biểu hiện như thế nào?( có nhiều công trình kiến trúc độc
đáo, sản xuất phát triển )
GV(H): Chế độ phong kiến Cam pu chia bước vào suy yếu vào
thời gian nào?
* Hoạt động 2 Tìm hiểu mục IV
GV(H): Chủ nhân cổ nhất trên đất Lào ngày nay là ai? Họ đã
để lại những gì?
GV: Nguời Lào thơng trước đó gọi là người Khạ họ là chủ nhân
của nền văn minh đồ đá, đồng, sắt, họ đã để lại hàng trăm chiếc
chum đá khổng lồ to nhỏ khác nhau
III/ Vương quốc Cam pu chia:
- Từ TK I – TK VI nước Phù Nam
- Từ TK VI – TK IX nước Chân Lạp: tiếp xúc với văn hoá Ấn Độ
- TK IX – TK XV thời kì Ăng co: sản xuất phát triển, xây dựng được nhiều công trình kiến trúc độc đáo Lãnh thổ được mở rộng
- Từ TK XV – 1863 thời kì suy yếu
IV/ Vương quốc Lào :
- Trước TK III người Lào thơng
- Từ TK XIII người thái di cư → Lào lùm
- Năm 1353: nước Lạn xạn được
Trang 4GV(H): Người lào Lùm xuất hiện như thế nào?( TK XIII sự
thiên dicủa người Thái )
GV(H): Vì sao có sự thiên di của người Thái từ phía Bắc
xuống ?
GV(H): Đời sống của bộ lạc Lào như thế nào?
GV(H): Trình bày sự ra đời của nước Lạn xạng ?
GV(H): Em biết gì về pha Ngừm?( là cháu Phía khăm phòng)
theo cha là Phi pha sang Cam pu chia Ông được vua Cam pu
chia giúp đỡ, nuôi dạy và gã con gái cho.Khi trưởng thành ông
về nước và trở thành một tộc trưởng, tập hợp, liên kết giữa các
bộ lạc → nước Lạn xạng
GV(H): Vương quốc Lạn xạng phát triển thịnh vượng vào
khoảng thời gian nào?
GV(H): Trình bày những nét chính trong chính sách đối nội,
đối ngoại của vua Lạn xạng?
GV: Trong thời kì này Lạn xạng để lại nhiều công trình kiến
trúc nổi tiếng như Thạc luổng → chứng minh cho sự phát triển
GV: khai thác kênh hình Thạc luổng Lạn xạng phát triển thịnh
vượng nhất dưới thời vua Xu li nha vông xa, thời kì này quân
dân Lào đã đánh bại 3 lần xâm lược của quân Miến Điện
thành lập
TK XV-TK XVII thời kì phát triển thịnh vượng của vương quốc Lạn xạng:
+ Đối nội: chia đất nước thành các mường, đặt quan cai trị, xây dựng quân đội
+ Đối ngoại: giữ quan hệ hoà hiếu với Cam pu chia và Đại Việt, chống quân xâm lược nước ngoài
- TK XVIII – XIX suy yếu Cuối
TK XIX thành thuộc địa của Pháp
4.Củng cố: ? Chứng minh Ăng co là thời kì phát triển cao của chế độ phong kiến Cam pu chia?
? Trình bày những chính sách đối nội, đối ngoại của Lạn xạng?
5 Dặn dò: học bài cũ Làm bài tập: lập niên biểu các giai đoạn lịch sử lớn của Cam pu chia và Lào đến giữa TK XIX
- Chuẩn bị bài sau( soạn bài những nét chung về xã hội phong kiến