1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu ảnh hưởng của dòng tiền hoạt động kinh doanh quá khứ đến việc dự báo dòng tiền trong tương lai trường hợp các DN ngành dược phẩm niêm yết trên TTCK việt nam

123 88 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 3,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Và có nhiều b ng chứng thựcnghiệm cho thấy dòng tiền HĐKD quá khứ, các thành phần dồn tích và thunhập quá khứ đều có khả năng dự báo dòng tiền tương lai của doanh nghiệp.Mặc dù sự hữu íc

Trang 1

NGUYỄN THỊ THU NGÂN

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA DÒNG TIỀN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH QUÁ KHỨ ĐẾN VIỆC DỰ BÁO DÒNG TIỀN TRONG TƯƠNG LAI: TRƯỜNG HỢP CÁC DN NGÀNH DƯỢC PHẨM NIÊM YẾT TRÊN TTCK VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN

Đà Nẵng – Năm 2018

Trang 2

NGUYỄN THỊ THU NGÂN

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA DÒNG TIỀN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH QUÁ KHỨ ĐẾN VIỆC DỰ BÁO DÒNG TIỀN TRONG TƯƠNG LAI: TRƯỜNG HỢP CÁC DN NGÀNH DƯỢC

PHẨM NIÊM YẾT TRÊN TTCK VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN

Mã số: 60.34.03.01

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS TRẦN ĐÌNH KHÔI NGUYÊN

Đà Nẵng – Năm 2018

Trang 3

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được

ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Thu Ngân

Trang 4

2 Mục tiêu nghiên cứu 3

3 Câu hỏi nghiên cứu 3

4 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 3

5 Phương pháp nghiên cứu 4

6 Bố cục đề tài 4

7 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DÒNG TIỀN VÀ DỰ BÁO DÒNG TIỀN TRONG TƯƠNG LAI 7

1.1 VAI TRÒ CỦA THÔNG TIN VỀ DÒNG TIỀN VÀ BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ TRONG DỰ BÁO DÒNG TIỀN 7

1.1.1 Vai trò của thông tin về dòng tiền 7

1.1.2 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 8

1.2 VAI TRÒ CỦA VIỆC DỰ BÁO DÒNG TIỀN TRONG TƯƠNG LAI 12

1.3 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ DỰ BÁO DÒNG TIỀN HĐKD TRONG TƯƠNG LAI 13

1.3.1 Một số nghiên cứu về dự báo dòng tiền trong tương lai 13

1.3.2 Các mô hình nghiên cứu về khả năng dự báo dòng tiền 14

1.4 KHOẢNG TRỐNG NGHIÊN CỨU 19

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 21

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

2.1 ĐẶC ĐIỂM CÁC DOANH NGHIỆP THUỘC NGÀNH DƯỢC PHẨM, Y TẾ TẠI VIỆT NAM 22

2.2 XÁC ĐỊNH MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 23

2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28

2.3.1 Thiết kế đo lường các biến 28

2.3.2 Chọn mẫu và thu thập dữ liệu 31

Trang 5

3.1 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 34

3.1.1 Thống kê mô tả các biến sử dụng trong mô hình nghiên cứu 34

3.1.2 Phân tích tương quan giữa các biến 36

3.1.3 Kết quả kiểm định mô hình nghiên cứu 41

3.1.4 Thảo luận kết quả nghiên cứu 63

3.2 KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý TỪ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 68

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 77

KẾT LUẬN 78 PHỤ LỤC

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (bản sao)

BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ LUẬN VĂN

NHẬN XÉT CỦA PHẢN BIỆN 1 NHẬN XÉT CỦA

PHẢN BIỆN 2

BÁO CÁO GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN

Trang 6

1 BCĐKT Bảng cân đối kế toán

2 BCLCTT Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

3 BCKQHĐKD Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

5 BCN Mô hình của Barth, Cram và Nelson

9 HOSE Sở Giao dịch Chứng Khoán Thành phố Hồ Chí Minh

13 FASB Ủy ban Chuẩn mực Kế toán Tài chính Hoa Kỳ

14 FEM Mô hình hồi quy nhân tố ảnh hưởng cố định

15 OLS Hồi quy bình phương nhỏ nhất thông thường

19 REM Mô hình hồi quy nhân tố ảnh hưởng ngẫu nhiên

20 VAS Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam

Trang 7

3.2 Ma trận tương quan giữa dòng tiền và các thành phần 38

dòng tiền hoạt động kinh doanh

3.3 Ma trận tương quan giữa dòng tiền và thông tin kế 39

toán dồn tích gộp

3.4 Ma trận tương quan giữa dòng tiền và các thành phần 40

kế toán dồn tích cụ thể

3.5 Kết quả hồi quy mô hình dự báo trên cơ sở dòng tiền 43

HĐKD trong quá khứ với độ trễ 1 năm

3.6 Kết quả hồi quy mô hình dự báo trên cơ sở dòng tiền 44

HĐKD trong quá khứ với độ trễ 2 năm

3.7 Kết quả hồi quy mô hình dự báo trên cơ sở dòng tiền 45

HĐKD trong quá khứ với độ trễ 3 năm

3.8 Kết quả kiểm định hệ số phương sai phóng đại (VIF) 473.9 Kết quả hồi quy mô hình dự báo trên cơ sở các thành 48

phần dòng tiền HĐKD trong quá khứ với độ trễ 1 năm

3.10 Kết quả hồi quy mô hình dự báo trên cơ sở các thành 49

phần dòng tiền HĐKD trong quá khứ với độ trễ 2 năm

3.11 Kết quả hồi quy mô hình dự báo trên cơ sở các thành 52

phần dòng tiền HĐKD trong quá khứ với độ trễ 3 năm

3.12 Kết quả hồi quy mô hình các thành phần dòng tiền kết 53

hợp với thành phần dồn tích gộp với độ trễ 1 năm

3.13 Kết quả hồi quy mô hình các thành phần dòng tiền kết 55

hợp với thành phần dồn tích gộp với độ trễ 2 năm

Trang 8

hợp với thành phần dồn tích gộp với độ trễ 3 năm

3.15 Kết quả hồi quy mô hình dòng tiền kết hợp với các 59

thành phần kế toán dồn tích cụ thể với độ trễ 1 năm

3.16 Kết quả hồi quy mô hình dòng tiền kết hợp với các 60

thành phần kế toán dồn tích cụ thể với độ trễ 2 năm

3.17 Kết quả hồi quy mô hình dòng tiền kết hợp với các 62

thành phần kế toán dồn tích cụ thể với độ trễ 3 năm

3.18 Giá trị hệ số hồi quy điều chỉnh của các mô hình dự 64

Trang 9

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Thông tin về dòng tiền luôn đóng vai trò then chốt trong hầu hết cácquyết định tài chính của các doanh nghiệp (DN) Dựa trên thông tin về dòngtiền hoạt động, các chỉ số tài chính liên quan đến tiền mặt có thể giúp các DNcũng như các nhà đầu tư đánh giá khả năng phá sản cũng như dự báo đượckhả năng sinh lời của các DN Một doanh nghiệp chỉ có thể tồn tại khi dòngtiền chủ yếu được tạo ra từ hoạt động kinh doanh (HĐKD) và dòng tiền này

có thể đáp ứng được các nhu cầu cần thiết của doanh nghiệp

Dự báo dòng tiền trong tương lai rất quan trọng đối với việc phân tíchtính thanh khoản và khả năng thanh toán cũng như giúp cho việc định giácông ty, đặc biệt là khi thu nhập có chất lượng thấp Hơn nữa, sự ổn định củadòng tiền trong tương lai là một yếu tố cần thiết cho việc dự báo Trên thếgiới đã có nhiều công trình nghiên cứu tính ổn định của dòng tiền và khả năng

dự báo dòng tiền trong tương lai của DN Và có nhiều b ng chứng thựcnghiệm cho thấy dòng tiền HĐKD quá khứ, các thành phần dồn tích và thunhập quá khứ đều có khả năng dự báo dòng tiền tương lai của doanh nghiệp.Mặc dù sự hữu ích của thông tin về dòng tiền đã được ghi nhận nhưng vẫncòn sự không thống nhất trong các kết quả nghiên cứu thực nghiệm, sự khácbiệt về sự ổn định của các thành phần của dòng tiền tổng hợp đối với dòngtiền trong tương lai vẫn chưa được kiểm tra kỹ Trong khi Murdoch vàKrause (1990), Dechow (1994) đều cho r ng thu nhập quá khứ có khả năngvượt trội hơn so với dòng tiền HĐKD quá khứ trong việc dự báo dòng tiềntương lai cho DN thì Finger (1994), Quirin và cộng sự (1999), Subramanyam

và Venkatachalam (2007) đưa ra b ng chứng cho r ng các dòng tiền từ HĐKDquá khứ có khả năng dự báo dòng tiền HĐKD tương lai của DN tốt hơn thu

Trang 10

nhập Chính vì sự không thống nhất đó đòi hỏi cần có nhiều nghiên cứu vớinhững phạm vi về không gian và thời gian khác nhau.

Trong các báo cáo tài chính (BCTC) bắt buộc công bố, mặc dù Bảngcân đối kế toán (BCĐKT) và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Báo cáoKQHĐKD) sẽ cung cấp những thông tin hữu ích cho người sử dụng, song vẫnchưa đầy đủ về nguồn hình thành và việc sử dụng tiền mặt Do vậy, Báo cáolưu chuyển tiền tệ (BCLCTT) là bức tranh phản ánh toàn diện về các dòngtiền của DN Từ đó, cung cấp những thông tin bổ sung để đánh giá về hiệuquả hoạt động trong kì hiện tại và dự báo dòng tiền của DN trong tương lai.Tuy nhiên, hiện nay vẫn còn nhiều DN Việt Nam chưa nhận thức được tầmquan trọng trong việc lập cũng như sử dụng BCLCTT

Ngoài ra, không phải là lời lỗ mà dòng tiền mới là yếu tố quyết địnhtrong nhiều ngành nghề sản xuất kinh doanh và kể cả ngành dược phẩm, y tế.Trong thời gian qua, mặc dù thị trường có nhiều biến động nhưng cổ phiếungành dược vẫn là một trong những cổ phiếu được các nhà đầu tư quan tâm

Và với bất kỳ ngành nào thì việc dự báo dòng tiền trong tương lai của các DNluôn là điều rất cần thiết cho các nhà quản trị cũng như các nhà đầu tư để cónhững quyết định đúng đắn Trong ba dòng tiền thể hiện trong BCLCTT thìdòng tiền từ HĐKD là dòng tiền có liên quan đến các hoạt động tạo ra doanhthu chủ yếu cho các doanh nghiệp và cho thấy khả năng tạo ra tiền trongtương lai của doanh nghiệp Tuy nhiên công tác dự báo dòng tiền ở Việt Namchưa thực sự thực hiện đầy đủ, chỉ mới dừng ở lập dự toán tiền mặt hay dựtoán ngân quỹ với những giả định nhất định; chưa thực sự đánh giá đúng mứcnhững nhân tố ảnh hưởng tới dòng tiền của doanh nghiệp Vì vậy, luận văn

chọn đề tài “Nghiên cứu ảnh hưởng của dòng tiền hoạt động kinh doanh quá khứ đến việc dự báo dòng tiền trong tương lai: Trường hợp các DN ngành dược phẩm niêm yết trên TTCK Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu của mình.

Trang 11

2 Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở các kết quả của các công trình nghiên cứu trước có liênquan, đề tài nghiên cứu nh m các mục đích:

- Kiểm định các mô hình dự báo dòng tiền từ HĐKD của các DN ngànhdược phẩm, y tế niêm yết trên TTCK Việt Nam trên cơ sở dòng tiền HĐKDquá khứ Từ đó, xác định mô hình có khả năng dự báo tốt nhất dòng tiềnHĐKD tương lai đối với các DN ngành dược phẩm, y tế niêm yết trên TTCKViệt Nam

- Từ kết quả nghiên cứu, tác giả đưa ra một số hàm ý liên quan đếncông tác dự báo dòng tiền tương lai; cung cấp thông tin cho các nhà đầu tư,các đối tượng liên quan nh m hỗ trợ việc dự báo dòng tiền đối với các DNngành dược phẩm, y tế niêm yết trên TTCK Việt Nam

3 Câu hỏi nghiên cứu

Trên cơ sở mục tiêu nghiên cứu, luận văn đặt ra các câu hỏi nghiên cứu

cụ thể như sau:

- Dòng tiền từ HĐKD quá khứ có khả năng dự báo đáng kể dòng tiền từHĐKD trong tương lai hay không?

- Các thành phần dòng tiền HĐKD quá khứ kết hợp với các thông tin

kế toán dồn tích gộp chung hay cụ thể có khả năng dự báo đáng kể dòng tiền

từ HĐKD trong tương lai hay không?

- Mô hình nào có khả năng dự báo tốt nhất dòng tiền từ HĐKD của các

DN ngành dược phẩm, y tế niêm yết trên TTCK Việt Nam?

4 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu khả năng của các thông

tin kế toán (dòng tiền HĐKD, các thành phần dòng tiền HĐKD, các thànhphần kế toán dồn tích gộp chung và cụ thể) trong quá khứ trong việc dự báo

Trang 12

dòng tiền HĐKD trong tương lai đối với các DN ngành dược phẩm, y tế niêmyết trên TTCK Việt Nam.

5 Phương pháp nghiên cứu

- Mẫu nghiên cứu: luận văn chọn mẫu gồm 19 doanh nghiệp niêm yết

thuộc ngành dược phẩm, y tế trên sàn HOSE và HNX theo tổng hợp của Công tytruyền thông tài chính Stoxplus 19 doanh nghiệp được chọn có công bố

đầy đủ BCTC trong giai đoạn 2008 - 2017

- Phương pháp xử lí số liệu: Dữ liệu được xử lý theo dạng bảng (panel

data) và được hồi quy theo 3 mô hình OLS, FEM và REM để kiểm định khảnăng dự báo của các mô hình nghiên cứu

6 Bố cục đề tài

Phần mở đầu: bao gồm tính cấp thiết của đề tài, mục tiêu nghiên cứu

và câu hỏi nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương phápnghiên cứu, bố cục luận văn và tổng quan tài liệu nghiên cứu

Chương 1: Cơ sở lý luận về dòng tiền và dự báo dòng tiền trong tương

lai

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Kết quả nghiên cứu và hàm ý từ kết quả nghiên

cứu Kết luận

Trang 13

7 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Trên thế giới đã có rất nhiều nghiên cứu về dòng tiền và dự báo dòngtiền từ HĐKD và các nghiên cứu đã đưa ra và vận dụng nhiều mô hình để cóthể dự báo tốt nhất dòng tiền cho các doanh nghiệp niêm yết Trong số nhữngnghiên cứu đầu tiên về dòng tiền được thực hiện là các nghiên cứu củaBowen, Burgstahler và Daley (1986), Greenberg, Johnson và Ramesh (1986),tiếp theo có các nghiên cứu của Dechow (1994), Barth, Cram và Nelson(2001) …

Tổng hợp những nghiên cứu về dự báo dòng tiền, có thể thấy đượcnhững nhân tố thường được sử dụng để dự báo dòng tiền tương lai gồm dòngtiền HĐKD quá khứ, lợi nhuận quá khứ và sự kết hợp giữa dòng tiền quá khứ

và các thành phần kế toán dồn tích, cụ thể:

- Thu nhập quá khứ có khả năng dự báo dòng tiền tương lai đã được Ủyban Chuẩn mực Kế toán Tài chính Hoa Kỳ (FASB, 1978) khẳng định nhưngchưa có b ng chứng thực nghiệm để chứng minh nhận định trên Các nghiên cứutiếp theo của nhiều tác giả như Bowen, Burgstahler và Daley (1986), Greenberg,Johnson và Ramesh (1986), Dechow, Kothari và Watts (1998), McBeth (1993),Finger (1994), Ali (1994), Ebaid (2011),… cũng đã sử dụng thu nhập quá khứnhư là một nhân tố trong dự báo dòng tiền Tuy nhiên, kết quả thực nghiệm đểlựa chọn mô hình có khả năng dự báo tốt hơn vẫn chưa có

sự thống nhất giữa các nghiên cứu

- Dòng tiền HĐKD quá khứ cũng được sử dụng để dự báo dòng tiềntương lai trong các nghiên cứu của Quirin và cộng sự (1999), Seng, D.(2006), Zhao, Hobbes và Wright (2007),… Tuy nhiên, cũng chưa thống nhất

mô hình nào dự báo dòng tiền tốt nhất trong các mô hình dòng tiền, mô hìnhlợi nhuận hay mô hình kết hợp

Trang 14

- Không chỉ sử dụng riêng dòng tiền quá khứ hay lợi nhuận quá khứ để

dự báo dòng tiền tương lai, một số tác giả khác đã kết hợp dòng tiền quá khứvới các thành phần kế toán dồn tích để làm nhân tố dự báo như Lorek và cộng

sự (1996), Barth, Cram và Nelson (2001), Brochet, Nam và Ronen (2008),Ebaid (2011), Chong (2012), Nguyễn Thanh Hiếu (2015)… Hầu hết các tácgiả đều khẳng định mô hình kết hợp giữa dòng tiền hay lợi nhuận với cácthành phần dồn tích có khả năng dự báo tốt hơn so với mô hình chỉ sử dụngdòng tiền hoặc thu nhập Tuy nhiên, cũng với nghiên cứu sử dụng các nhân tố

dự báo như thế thì Chotkunakitti (2005) lại kết luận ngược lại r ng mô hìnhchỉ sử dụng dòng tiền có khả năng dự báo tốt hơn so với các mô hình kết hợpkhác Như vậy, có thể thấy vẫn không có sự thống nhất trong kết quả thựcnghiệm của các nghiên cứu trước

Tại Việt Nam, mặc dù chưa nhiều nhưng cũng có một vài nghiên cứu

về dòng tiền Điển hình có nghiên cứu của Nguyễn Thanh Hiếu (2015) vềcông tác dự báo dòng tiền HĐKD của các công ty phi tài chính niêm yết trênTTCK Việt Nam, nghiên cứu của Lê Thị Hoàng Linh (2017) dự báo dòng tiềncho các công ty trong lĩnh vực sản xuất hàng tiêu dùng niêm yết trên TTCKViệt Nam Các kết quả nghiên cứu khẳng định mô hình kết hợp dòng tiền quákhứ với các thông tin kế toán dồn tích cụ thể là mô hình có khả năng dự báodòng tiền tốt nhất Một nghiên cứu khác của Nguyễn Thị Uyên Uyên và TừThị Kim Thoa (2015) chỉ ra r ng từng thành phần của dòng tiền và từng thànhphần dồn tích hữu ích hơn trong việc dự báo dòng tiền tương lai so với thunhập, dòng tiền gộp chung và các khoản dồn tích gộp chung Tuy nhiên, hầuhết các nghiên cứu này gộp chung mẫu các DN thuộc nhiều ngành nghề khácnhau mà chưa có sự phân chia cho các nhóm ngành riêng và cũng chưa có sự

đa dạng trong việc lựa chọn các ngành nghề khác nhau để nghiên cứu

Trang 15

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DÕNG TIỀN VÀ DỰ BÁO

DÕNG TIỀN TRONG TƯƠNG LAI

1.1 VAI TRÕ CỦA THÔNG TIN VỀ DÕNG TIỀN VÀ BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ TRONG DỰ BÁO DÕNG TIỀN

1.1.1 Vai trò của thông tin về dòng tiền

Trên thế giới, thông tin về dòng tiền được quan tâm nhiều hơn theothời gian khi tình trạng lạm phát xảy ra và số lượng các doanh nghiệp phá sảngia tăng (Alman, 1983) Thông tin về dòng tiền có thể cung cấp bổ sung khảnăng dự đoán cho các thông tin dồn tích (Sharma, 2001)

Đối với một doanh nghiệp, dòng tiền có vai trò rất quan trọng Dòngtiền với doanh nghiệp cũng giống như máu với cơ thể Dòng tiền, được thểhiện trong BCLCTT, giúp đánh giá được khả năng tạo tiền, khả năng thanhtoán và dự báo khả năng tăng trưởng trong tương lai của doanh nghiệp

Quan trọng không kém, nhờ loại trừ được các ảnh hưởng của việc ápdụng phương pháp kế toán khác nhau, dòng tiền sẽ giúp chúng ta đánh giá kếtquả kinh doanh (KQKD) một cách khách quan và chính xác hơn

Có thể thấy vai trò của thông tin về dòng tiền được thể hiện ở nhữngkhía cạnh sau:

- Dòng tiền quyết định khả năng thanh toán của doanh nghiệp: Bản chấtcủa dòng tiền là dòng chuyển động dòng tiền vào và dòng tiền ra, tạo ra khảnăng thanh toán hoặc tình trạng mất khả năng thanh toán của một doanhnghiệp Thông tin dòng tiền là yếu tố đánh giá tính thanh khoản và khả năngthanh toán của một doanh nghiệp được khẳng định trong nhiều nghiên cứu trước (Heath và Rosenfield, 1979; Largay và Stickney, 1980…)

Trang 16

- Dòng tiền ảnh hưởng đến chính sách chi trả cổ tức của doanh nghiệp.Các DN chỉ có thể chi trả cổ tức khi có tiền, nếu lượng tiền khan hiếm thìmức chi trả cổ tức sẽ giảm hoặc không có.

- Thông tin dòng tiền có tác dụng dự báo khả năng phá sản

Trong thực tế, khi gặp khó khăn, DN vẫn có thể hạch toán có lợi nhuậnnhờ các thủ thuật kế toán, nhưng sự thiếu hụt dòng tiền sẽ gây áp lực tài chính

có thể dẫn đến phá sản

Việc dự báo và phân loại những công ty phá sản hay không phá sản sẽđược cải thiện rõ rệt khi căn cứ vào dòng tiền hoạt động và các chỉ số tàichính liên quan đến tiền mặt Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh (HĐKD)chính sẽ là nguồn tiền để DN trang trải chi phí hoạt động, hoàn trả các khoản

nợ vay hay thanh toán cho nhà cung cấp để duy trì ổn định hoạt động SXKDcủa mình Trong ngắn hạn, dòng tiền HĐKD bị âm thì công ty có thể phải vaythêm tiền hoặc phát hành cổ phiếu để tài trợ cho nguồn vốn hoạt động Nhưngnếu dòng tiền hoạt động vẫn tiếp tục âm trong khoảng thời gian dài thì công ty

sẽ bị áp lực tài chính rất lớn, ví dụ không có tiền để trả lãi vay, nợ gốc hay lợinhuận cho người cung cấp vốn (ngân hàng, cổ đông…)

1.1.2 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

a Đặc điểm dòng tiền trong Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là một bộ phận hợp thành trong báo cáo tàichính (BCTC) của các DN, đây là BCTC bắt buộc và được lập vào giữa niên

độ hoặc cuối mỗi niên độ kế toán Trên BCLCTT, các dòng tiền vào và rađược phân loại theo ba dòng tiền: dòng tiền từ hoạt động kinh doanh, dòngtiền từ hoạt động đầu tư và dòng tiền từ hoạt động tài chính Trong đó:

- Dòng tiền phát sinh từ hoạt động kinh doanh là dòng tiền liên quanđến các hoạt động tạo ra doanh thu chủ yếu cho DN bao gồm dòng tiền vào và

Trang 17

dòng tiền ra liên quan đến quá trình thanh toán với người mua, người bán, người lao động

- Dòng tiền phát sinh từ hoạt động đầu tư bao gồm dòng tiền vào vàdòng tiền ra có liên quan đến việc đầu tư, mua sắm, xây dựng, nhượng bán,thanh lý tài sản cố định và các TSDH cùng các khoản đầu tư tài chính kháckhông thuộc các khoản tương đương tiền

- Dòng tiền phát sinh từ hoạt động tài chính bao gồm dòng tiền vào vàdòng tiền ra có liên quan đến tăng, giảm vốn chủ sở hữu (nhận góp vốn, pháthành cổ phiếu, chi trả vốn góp, mua lại cổ phiếu quỹ) và nợ phải trả (tiền vayngắn hạn, vay dài hạn đã nhận; tiền chi trả nợ gốc vay đã trả; tiền chi trả nợthuê tài chính đã trả; cổ tức, lợi nhuận đã chi trả cho chủ sở hữu)

Trong ba dòng tiền trên BCLCTT thì dòng tiền từ HĐKD được xem làquan trọng nhất Tình hình tài chính của DN khả quan khi và chỉ khi dòng tiềnvào chủ yếu của DN được tạo ra từ hoạt động kinh doanh và ngược lại; nếudòng tiền vào trong kỳ chủ yếu được tạo ra không phải hoạt động kinh doanh

mà từ hoạt động đầu tư hay hoạt động tài chính thì có khả năng DN sẽ gặpkhó khăn trong thanh toán và rủi ro trong kinh doanh Dòng tiền phát sinh từhoạt động kinh doanh cung cấp thông tin cơ bản để đánh giá khả năng tạo tiềncủa DN từ các HĐKD để trang trải các khoản nợ, duy trì các hoạt động, trả cổtức và tiến hành các hoạt động đầu tư mới mà không cần đến các nguồn tàichính bên ngoài Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 24 (VAS 24), dòngtiền từ HĐKD được báo cáo theo 1 trong 2 phương pháp sau:

- Phương pháp trực tiếp: Trình bày cụ thể các dòng tiền thu và chi theo

từng nội dung thu, chi, phù hợp với báo cáo kết quả kinh doanh

Ưu điểm của phương pháp trực tiếp là cấp thông tin trực tiếp về dòng tiền thu, chi từ hoạt động kinh doanh, có thể hữu dụng trong việc dự đoán các

Trang 18

dòng tiền trong tương lai và các thông tin này không được cung cấp rõ ràng

từ phương pháp gián tiếp

- Phương pháp gián tiếp: dựa trên sự phù hợp giữa lợi nhuận thuần với

các dòng tiền mặt khác của hoạt động kinh doanh Bắt đầu từ lợi nhuận thuầnhoạt động kinh doanh, kế toán điều chỉnh các khoản chi phí hoặc thu nhậpkhông là tiền (khấu hao TSCĐ, dự phòng hay hoàn nhập dự phòng), cáckhoản lãi (lỗ) không phải thuộc hoạt động kinh doanh và các thay đổi trong

kỳ về hàng tồn kho và các khoản phải thu, phải trả từ hoạt động kinh doanh

Có thể thấy, ưu điểm chính của phương pháp gián tiếp là nó tập trungvào sự khác biệt giữa lợi nhuận thuần và dòng tiền thuần từ hoạt động kinhdoanh Do vậy nó cung cấp thông tin hữu ích về mối quan hệ giữa Báo cáolưu chuyển tệ với Báo cáo kết quả kinh doanh và Bảng cân đối kế toán Sovới phương pháp trực tiếp, báo cáo thu nhập dựa theo cơ sở tiền (thay vì theo

cơ sở dồn tích như phương pháp gián tiếp) có thể làm cho người sử dụngnhầm tưởng r ng dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh là thước đo kết quảhoạt động cũng tốt như lợi nhuận thuần

Tại Việt Nam, đa số các doanh nghiệp niêm yết lập BCLCTT theophương pháp gián tiếp, trong khi các doanh nghiệp nhỏ và vừa thì phương pháptrực tiếp lại được sử dụng nhiều hơn Đối với các BCTC được kiểm toán thì đa

số BCLCTT được lập theo phương pháp gián tiếp vì hầu hết các công ty kiểmtoán xây dựng công cụ lập BCLCTT theo phương pháp gián tiếp – và

Trang 19

lập theo phương pháp gián tiếp cũng đơn giản hơn nhiều so với phương pháptrực tiếp.

b Vai trò của Báo cáo lưu chuyển tiền tệ trong dự báo dòng tiền

Theo VAS 24, “BCLCTT là một bộ phận hợp thành của BCTC, nócung cấp thông tin giúp người sử dụng đánh giá các thay đổi trong tài sảnthuần, cơ cấu tài chính, khả năng chuyển đổi của tài sản thành tiền, khả năngthanh toán và khả năng của doanh nghiệp trong việc tạo ra các luồng tiềntrong quá trình hoạt động BCLCTT làm tăng khả năng đánh giá khách quantình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và khả năng so sánh giữacác doanh nghiệp vì nó loại trừ được các ảnh hưởng của việc sử dụng cácphương pháp kế toán khác nhau cho cùng giao dịch và hiện tượng BCLCTTdùng để xem xét và dự đoán khả năng về số lượng, thời gian và độ tin cậy củacác luồng tiền trong tương lai; dùng để kiểm tra lại các đánh giá, dự đoántrước đây về các luồng tiền; kiểm tra mối quan hệ giữa khả năng sinh lời vớilượng lưu chuyển tiền thuần và những tác động của thay đổi giá cả.”

Về cơ bản, BCLCTT giúp cho các đối tượng sử dụng biết DN đã tạo ratiền từ những nguồn nào và chi tiêu tiền cho những mục đích gì Trên cơ sở

đó, BCLCTT sẽ giúp các đối tượng sử dụng đánh giá về khả năng trang trảicông nợ, chi trả cổ tức trong tương lai của doanh nghiệp

Ngoài ra, theo chuẩn mực kế toán quốc tế số 07 (IAS 07) “thông tin vềdòng tiền của DN rất hữu dụng trong việc cung cấp cho những người sử dụngBCTC cơ sở để đánh giá khả năng của DN trong việc sử dụng các dòng tiềnđó” Phân tích BCLCTT giúp đánh giá năng lực tài chính của DN thông quacác chỉ tiêu tài chính có sử dụng thước đo tiền tệ để đánh giá

Quản lý và giám sát dòng tiền hiệu quả phục vụ cho nhiều mục đích Lý

do quan trọng nhất là cung cấp cho chủ sở hữu và nhà quản lý cái nhìn

Trang 20

tổng thể về tình hình tài chính của DN Từ đó, đưa ra các quyết định xuyênsuốt quá trình hoạt động kinh doanh như: hoạt động đầu tư và huy động vốn.BCLCTT không chỉ là phương pháp duy nhất để theo dõi các dòng tiền màcòn là một phần không thể tách rời của BCTC và không nên được bỏ qua bởingười sử dụng BCTC.

1.2 VAI TRÕ CỦA VIỆC DỰ BÁO DÕNG TIỀN TRONG TƯƠNG LAI

Việc dự báo dòng tiền trong tương lai đóng vai trò quan trọng bởi dựbáo dòng tiền giúp cho những người sử dụng thông tin kế toán như chủ sởhữu, nhà cung cấp tín dụng, nhà đầu tư… có thể ra các quyết định hợp lý

 Dự báo dòng tiền trong tương lai hữu ích trong việc xác định giá trị

Rất nhiều nghiên cứu cho thấy dòng tiền là căn cứ quan trọng trong địnhgiá chứng khoán và các quyết định tài chính của doanh nghiệp Hầu hết cácnghiên cứu (Dechow, 1994; Cheng và Hollie, 1996; Barth, Cram và Nelson,2001; Orpurt và Zang, 2009; Arthur, Cheng và Czernkowski, 2010; Hales vàOrpurt, 2013; …) đã chỉ ra r ng dòng tiền là một công cụ cơ bản để đánh giágiá trị công ty và phân tích giá trị tương lai của công ty Khi đánh giá hoạtđộng kinh doanh của một doanh nghiệp, việc sử dụng dữ liệu về dòng tiền ít

bị sai lệch hơn số liệu về lợi nhuận thuần vì khi tính dòng tiền, một số yếu tố

có thể dẫn đến sai lệch được loại bỏ như khấu hao TSCĐ, thuế thu nhập hoãnlại phải trả

 Dự báo dòng tiền giúp đảm bảo an toàn cho các khoản vay và đầu tư

vốn

Việc dự báo được dòng tiền trong tương lai sẽ giúp các bên cho vay xácđịnh được khả năng tiếp tục cho vay và chi trả nợ hoặc khả năng phá sản đối vớicác DN đi vay, từ đó giúp hạn chế rủi ro đối với các khoản nợ xấu Nợ gia

Trang 21

tăng và dòng tiền sụt giảm là một trong những tín hiệu tài chính xấu của DN(Zwaig, 2001).

Trong quá trình đầu tư chứng khoán, các nhà đầu tư đều quan tâm đến

số cổ tức mình có thể được hưởng, số tiền có thể thu được từ bán cổ phiếu…Ngoài ra, khả năng trả cổ tức của công ty thể hiện ở khả năng tạo ra tiền trongtương lai để đảm bảo khả năng chi trả cổ tức cho nhà đầu tư

 Dự báo dòng tiền giúp làm giảm sự sai lệch của thông tin kế toán theo

cơ sở dồn tích

Từ đặc điểm của thông tin kế toán theo cơ sở dồn tích và cơ sở tiền cóthể thấy thông tin kế toán theo cơ sở dồn tích chịu sự ảnh hưởng của các ướctính và đánh giá chủ quan nên có thể thiếu chính xác Trong khi đó, thông tincủa dòng tiền phản ánh khách quan các sự kiện kinh tế đã xảy ra, đảm bảotính tin cậy Vì vậy, thông tin về dòng tiền giúp phát hiện rủi ro gian lận trongviệc xác định giá trị trong tương lai của DN

1.3 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ DỰ BÁO DÕNG TIỀN HĐKD TRONG TƯƠNG LAI

1.3.1 Một số nghiên cứu về dự báo dòng tiền trong tương lai

Nghiên cứu trước đây của Barth, Cram và Nelson (2001) đã kiểm tramối quan hệ dòng tiền quá khứ và các thành phần dồn tích quá khứ đối vớidòng tiền tương lai Và kết quả cho thấy các thành phần dồn tích đóng vai tròquan trọng trong việc dự đoán dòng tiền tương lai Mô hình của Barth giảđịnh tất cả các thành phần của dòng tiền ổn định như nhau đối với dòng tiềntương lai

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra r ng thông tin về dòng tiền tổng hợp, baogồm dòng tiền cốt lõi và không cốt lõi, có sự ổn định khác nhau trong việc dự

Trang 22

đoán dòng tiền tương lai (Cheng và Hollie, 2005, 2008); Arthur, Cheng vàCzernkowski (2010), Khansalar và Namazi (2015).

Trên cơ sở mô hình của Barth, Cram và Nelson, Cheng và Hollie(2008) dựa trên cách phân loại theo chức năng trên báo cáo thu nhập xác địnhcác thành phần dòng tiền cốt lõi gồm doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phíhoạt động; các thành phần dòng tiền không cốt lõi gồm lãi vay, thuế và chi phíkhác Kết quả nghiên cứu cho thấy các thành phần dòng tiền cốt lõi (doanhthu, giá vốn, chi phí hoạt động) ổn định hơn so với thành phần dòng tiềnkhông cốt lõi Các thành phần dòng tiền cốt lõi có tính ổn định như nhautrong khi đối với dòng tiền không cốt lõi thì tiền lãi vay có tính ổn định thấphơn so với các thành phần còn lại và và dòng tiền liên quan đến thuế có tính

ổn định thấp nhất

Nghiên cứu của Nguyễn Thanh Hiếu (2015) cũng dựa trên các nghiêncứu trước như Barth, Cram và Nelson (2001), Quirin và cộng sự (1999) đểđưa thêm các năm trễ của dòng tiền nh m làm tăng khả năng dự báo của dòngtiền tương lai Và kết quả cũng đã chứng minh được khả năng dự báo dòngtiền tăng theo độ trễ thời gian

1.3.2 Các mô hình nghiên cứu về khả năng dự báo dòng tiền trong tương lai

Nhiều nghiên cứu được thực hiện liên quan đến công tác dự báo dòngtiền HĐKD trong tương lai đã đưa ra những mô hình khác nhau, dưới đây làmột số mô hình điển hình:

a Mô hình dự báo dòng tiền của Lorek và Willinger (1996)

Lorek và Willinger đã phát triển mô hình hồi quy chuỗi thời gian đa biến

để dự báo dòng tiền từ HĐKD cho 62 công ty Phương trình hồi quy đượcxây dựng như sau:

Trang 23

CFt = a + b1(CFt-1) + b2(CFt-4) + b3(OIBDt-1) + b4(OIBDt-4) + b5(REC

t-1) + b6(INVt-1) + b7(PAYt-1) + etTrong đó: CFt là dòng tiền hoạt động năm t

OIBDt-i là lợi nhuận hoạt động trước khấu hao năm t-iRECt-1 là khoản phải thu năm t-1

INVt-1 là hàng tồn kho năm t-1PAYt-1 là khoản phải trả năm t-1

et là biến nhiễuLorek và Willinger (1996) đưa 3 biến độc lập vào mô hình:

- Biến CFt-1 và CFt-4 để xác định hiệu ứng lân cận và đánh giá yếu tố mùa vụ của dòng tiền

- Biến độc lập OIBD là biến lợi nhuận hoạt động trước khấu hao quákhứ dựa trên cơ sở dồn tích OIBDt-1 đánh giá hiệu ứng lân cận và OIBDt-4

đánh giá yếu tố mùa vụ giữa dòng tiền và thu nhập

- Biến độc lập còn lại bao gồm các khoản phải thu, hàng tồn kho vàkhoản phải trả

Kết quả nghiên cứu của Lorek và Willinger (1996) phù hợp với nhậnđịnh của FASB (1978) r ng khả năng dự báo dòng tiền tương lai tốt hơn khixem xét kết hợp thu nhập và thông tin kế toán dồn tích

Ưu điểm của mô hình này là có tính đến yếu tố mùa vụ có thể ảnhhưởng đến dòng tiền, nhưng lại khá phức tạp trong việc tính toán các biến

b Mô hình dự báo dòng tiền của Barth, Cram và Nelson (2001):

Dựa trên mô hình Dechow, Kothari và Watts (1998), Barth, Cram vàNelson đã kiểm định vai trò của các thành phần dồn tích trong việc dự đoándòng tiền tương lai

Trang 24

Phương trình kiểm định khả năng dự báo dòng tiền tương lai từ thu nhập quá khứ:

CF i,t+1 = + Փ + ∑ t- EARN i,t- + u i,t’ (1)Phương trình kiểm định các thành phần của thu nhập:

CF i,t+1 = + Փ + Փ + CF CF i,t + Փ + AR AR i,t + Փ + I INV i,t + Փ + AP AP i,t + Փ + D DEPR i,t

+ Փ + AM AMORT i,t + Փ + O OTHER i,t + u i,t’ (2)

Mô hình cho thấy mỗi thành phần dồn tích phản ánh thông tin khácnhau liên quan đến dòng tiền tương lai của doanh nghiệp Kết quả nghiên cứucho thấy, việc tách nhỏ các thành phần dồn tích thành những thành phần chính

đã tăng cường đáng kể khả năng dự báo dòng tiền tương lai của doanhnghiệp

Ưu điểm của mô hình này là đã cho thấy được vai trò của các thông tin

kế toán dồn tích trong việc dự báo dòng tiền tương lai Tuy nhiên, mô hìnhnày vẫn có một số hạn chế như giả định các khoản dồn tích trong ngắn hạn,giả định tất cả các thành phần của dòng tiền ổn định như nhau, chưa tính đến

sự khác biệt trong các chính sách kế toán, thực tiễn kế toán

c Mô hình dự báo dòng tiền tương lai từ các dòng tiền thành phần của Cheng và Hollie (2008):

Những nghiên cứu trước của Dechow (1994), Dechow, Kothari vàWatts (1998), Barth, Cram và Nelson (2001) đã không kiểm tra một cách rõràng tính ổn định của các thành phần dòng tiền trong việc dự đoán dòng tiềntương lai Do đó, nghiên cứu của Cheng và Hollie mở rộng các nghiên cứutrước b ng cách phân tách dòng tiền và so sánh sự ổn định của dòng tiền cốtlõi và dòng tiền không cốt lõi Tác giả chia dòng tiền thành các thành phầndòng tiền cốt lõi gồm doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí hoạt động; và cácthành phần dòng tiền không cốt lõi gồm tiền lãi, thuế và chi phí khác

Trang 25

Từ đó, mô hình được xây dựng để kiểm định tính ổn định của các thành phần dòng tiền đến việc dự báo dòng tiền tương lai như sau:

CFOt+1 = α + βCFO1C_SALESt + βCFO2C_COGSt + βCFO3C_OEt + βCFO4C_INTt

+ βCFO5C_TAXt + βCFO6C_OTHERt +μt (2)Được viết lại như sau: CFOt+1 = α + βCFO∑CFOCFOt + μt

Với βCFO∑CFOCFO t = βCFO 1 C_SALES t + βCFO 2 C_COGS t + βCFO 3 C_OE t + βCFO 4 C_INT t

+ βCFO5C_TAXt + βCFO6C_OTHERt

Phương trình (1): hệ số các thành phần dòng tiền b ng nhau

Phương trình (2): tách tổng dòng tiền thành 6 dòng tiền thành phần để xácđịnh xem các thành phần dòng tiền có phản ánh những thông tin khác nhauliên quan đến dòng tiền tương lai

Trong đó:

- CFO là dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh

- C_SALES là dòng tiền từ doanh thu bán hàng

- C_COGS là dòng tiền từ giá vốn hàng bán

- C_OE là dòng tiền từ chi phí hoạt động

- C_INT là dòng tiền liên quan đến lãi vay đã trả

- C-TAX là dòng tiền liên quan đến thuế đã trả

- C_OTHER là dòng tiền liên quan đến thu nhập và chi phí khác

Mô hình nghiên cứu dự báo dòng tiền từ các thành phần dồn tích đượcxây dựng dựa trên mô hình của Barth, Cram và Nelson (2001) (mô hìnhBCN):

CFOt+1 = α + βCFO1CFOt + βCFO2∆ARt + βARt + βCFO3∆ARt + βAPt + βCFO4∆ARt + βINVt + βCFO5DEPRt

+ βCFO6OTHERt + βCFO7AMORTt + μt (3)

Trang 26

Được viết lại như sau: CFOt+1 = α + βCFO1∑CFOCFOt + βCFO∑CFOACCt + μt

Với βCFO∑CFOACCt = βCFO2∆ARt + βARt + βCFO3∆ARt + βAPt + βCFO4∆ARt + βINVt + βCFO5DEPRt + βCFO6OTHERt

+ βCFO7AMORTt

- EARN là thu nhập trước các khoản mục bất thường và ngừng hoạt động

- ∆ARt + βAR là sự thay đổi các khoản phải thu

- ∆ARt + βAP là sự thay đổi các khoản phải trả

- ∆ARt + βINV là sự thay đổi của hàng tồn kho

- DEPR là chi phí khấu hao TSCĐ hữu hình

- AMORT là chi phí khấu hao TSCĐ vô hình

OTHER là các khoản mục dồn tích khác được xác định b ng EARN (CFO+∆ARt + βAR+∆ARt + βINV - ∆ARt + βAP - DEPR - AMORT)

-Phương trình (4) phân chia dòng tiền trong phương trình (3) để xem xét tính ổn định của các thành phần dòng tiền từ HĐKD khác nhau và khả năng

dự báo của mỗi thành phần Phương trình (4) được viết lại như sau:

CFOt+1 = α + βCFO1C_SALESt + βCFO2C_COGSt + βCFO3C_OEt + βCFO4C_INTt

+ βCFO5C_TAXt + βCFO6C_OTHERt + βCFO7∑CFOACCt +μt (4)Phương trình (3) và (4) kiểm định liệu các thành phần dòng tiền cóvượt trội trong việc dự báo dòng tiền tương lai so với các thành phần dồn tích

và dòng tiền tổng hợp

Kết quả nghiên cứu cho thấy các thành phần dòng tiền cốt lõi (doanhthu, giá vốn, chi phí hoạt động) ổn định hơn so với thành phần dòng tiềnkhông cốt lõi Các thành phần dòng tiền cốt lõi có tính ổn định như nhautrong khi đối với dòng tiền không cốt lõi thì dòng tiền liên quan đến lãi vay đãtrả có tính ổn định thấp hơn so với các thành phần còn lại và và dòng tiền liên

Trang 27

quan đến thuế có tính ổn định thấp nhất Đồng thời, các thành phần dòng tiền

và các thành phần dồn tích đều cải thiện khả năng dự báo dòng tiền trongtương lai so với dòng tiền và biến dồn tích tổng hợp

Có thể thấy, mô hình này đã khắc phục một trong những hạn chế của

mô hình BCN khi phân loại dòng tiền thành các thành phần dòng tiền cốt lõi

và không cốt lõi và kết quả kiểm định cho thấy các thành phần dòng tiền có sự

ổn định khác nhau Tuy nhiên, mô hình này vẫn còn khá phức tạp và cũngchưa tính đến các tác động của chính sách nhà nước, thời gian hoạt động củaDN…

1.4 KHOẢNG TRỐNG NGHIÊN CỨU

Từ tổng quan nghiên cứu trên có thể thấy:

- Hầu hết các nghiên cứu về dự báo dòng tiền HĐKD được thực hiện từkhá lâu và ở các nước phát triển như Mỹ, Úc,… và dữ liệu được sử dụng khá

cũ như Greenberg, Johnson và Ramesh (1986) nghiên cứu mẫu từ 1963-1982,Dechow, Kothari và Watts (1998) nghiên cứu từ 1963-1992, Chotkunakitti(2005) nghiên cứu từ 1994-2002, Brochet, Nam và Ronen (2008) nghiên cứu

từ 1987-2006, Ebaid (2011) nghiên cứu từ 1999-2007 Ở Việt Nam, sốlượng nghiên cứu về dự báo dòng tiền còn rất hạn chế và chỉ được quan tâmtrong thời gian gần đây như nghiên cứu của Võ Duy Hào và Đỗ Hồng Nhung(2014), Nguyễn Thanh Hiếu (2015) Nguyễn Thị Uyên Uyên và Từ Thị KimThoa (2015)…

- Các nghiên cứu được thực hiện ở các quốc gia khác nhau nên kết quảnghiên cứu sẽ có ý nghĩa khác nhau Hơn nữa, nhiều nghiên cứu lựa chọn cácnhân tố dự báo không thống nhất, kết quả thực nghiệm cũng có sự khác biệtđáng kể Trong những điều kiện kinh tế, xã hội khác nhau cần có thêm những

Trang 28

nghiên cứu khác để góp phần khẳng định hoặc bổ sung vào kết quả nghiên cứu.

- Đa số các nghiên cứu thực hiện cho các DN niêm yết nói chung,không phân biệt theo ngành Trong khi đó, đặc điểm dòng tiền có thể khácnhau tùy thuộc vào lĩnh vực kinh doanh, quy mô, tác động của chính sách nhànước… Vì vậy, nên có những nghiên cứu về dòng tiền cho những ngành cụthể tại Việt Nam

- Công tác dự báo dòng tiền được xem là rất quan trọng nhưng ở ViệtNam còn thiếu và yếu Hiện nay, các nhà quản trị tài chính của các DN ViệtNam cũng đã quan tâm đến tới việc dự báo dòng tiền nhưng việc dự báo chỉđược thực hiện b ng những phương pháp dự báo truyền thống như dự báotrên cơ sở kế hoạch hoạt động của doanh nghiệp hay dự báo theo tỷ lệ phầntrăm trên doanh thu Việc dự báo cũng chưa thực sự khoa học, hầu như chỉdựa vào kinh nghiệm và các dự đoán chủ quan Do đó, cần thiết phải cónhững nghiên cứu đề xuất các phương pháp định lượng khoa học để đảm bảochất lượng dự báo dòng tiền tốt hơn

- Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 24 (VAS 24) chỉ mới khẳngđịnh vai trò của thông tin về dòng tiền HĐKD trong việc giúp người sử dụng

dự đoán dòng tiền HĐKD trong tương lai nhưng chưa đưa ra các phươngpháp cụ thể để dự báo dòng tiền Do đó, cần thực hiện những nghiên cứu liênquan để đóng góp thêm những phương pháp hữu ích cho việc dự báo dòngtiền

Từ những vấn đề nêu trên có thể thấy cần thiết tiếp tục thực hiện nhữngnghiên cứu liên quan đến công tác dự báo dòng tiền tại Việt Nam trong nhữngnăm gần đây và nghiên cứu cho những ngành cụ thể để có thể cung cấp chongười sử dụng những thông tin cần thiết phục vụ quá trình ra quyết định

Trang 29

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Chương 1 Luận văn đã trình bày những vấn đề cơ bản về dòng tiền vàcông tác dự báo dòng tiền trong tương lai Luận văn đã thể hiện rõ vai trò củadòng tiền cũng như tầm quan trọng của việc dự báo dòng tiền trong tương lai.Đồng thời, Luận văn đã tổng hợp các nghiên cứu trước liên quan đến đề tàinghiên cứu và một số mô hình đã được sử dụng trong công tác dự báo dòngtiền Trên cơ sở tổng quan nghiên cứu, Luận văn đã chỉ ra khoảng trốngnghiên cứu cần thực hiện

Trang 30

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ĐẶC ĐIỂM CÁC DOANH NGHIỆP THUỘC NGÀNH

DƯỢC PHẨM, Y TẾ TẠI VIỆT NAM

Ngành công nghiệp dược phẩm Việt Nam được xếp vào cấp độ 3 theothang xếp loại phát triển của Tổ chức Phát triển Công nghiệp Liên hợp quốc(UNIDO) Theo đánh giá của IMS Health, Việt Nam được xếp vào các nước

có công nghiệp dược đang phát triển cùng với các nước Venezuela, Ba Lan,Thổ Nhĩ Kỳ, Mexico…

Hiện nay, thị trường dược phẩm Việt Nam đang trên đà tăng trưởngkhá lạc quan, năm 2017 doanh thu của thị trường trong nước ước tínhkhoảng 5,2 tỷ USD (theo số liệu của Business Monitor International - BMI),tăng khoảng 10% so với năm trước và được dự đoán sẽ tiếp tục tăng trưởnghai con số trong vòng 5 năm tới Theo IMS dự báo, tăng trưởng ngành dượcViệt Nam đạt từ 8-9% trong giai đoạn 2017-2021

Khi dân số càng tăng nhanh, thu nhập bình quân đầu người tăng cao,dân trí được cải thiện, nhu cầu sử dụng thuốc cũng như yêu cầu chăm sóc sứckhỏe cộng đồng của người dân sẽ ngày càng lớn, đầu tư phát triển sản xuất vàcung ứng dược phẩm càng tăng cao đang mở ra những triển vọng to lớn chongành dược, y tế nói chung

Hơn nữa, đối với một nước có dân số trẻ, đang phát triển, môi trườngnhiều ô nhiễm dẫn đến các loại bệnh tật gia tăng như Việt Nam thì ngànhdược được đánh giá có triển vọng khá tích cực trong thời gian tới

Với những đặc điểm trên, có thể thấy cổ phiếu ngành dược phẩm sẽ làmột trong những cổ phiếu hấp dẫn nhà đầu tư trong thời gian tới Do đó, cácnhà đầu tư rất quan tâm đến những thông tin về tình hình kinh doanh, về dòngtiền của các công ty để đánh giá mức độ sinh lời và triển vọng của một công

Trang 31

ty trước khi quyết định có đầu tư vào công ty đó hay không Nghiên cứu về

dự báo dòng tiền HĐKD cho các DN ngành dược phẩm, y tế sẽ cung cấp chonhững người sử dụng thông tin hữu ích cho quá trình ra quyết định

2.2 XÁC ĐỊNH MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu của Cheng và Hollie (2008) là một trong những nghiên cứu

mở rộng các nghiên cứu trước (Dechow, 1994; Dechow Dechow, Kothari vàWatts, 1998; Barth, Cram và Nelson, 2001) b ng cách tách dòng tiền và sosánh sự ổn định của dòng tiền cốt lõi và dòng tiền không cốt lõi Và kết quảnghiên cứu cũng đã chứng minh được là mô hình các thành phần dòng tiền cókhả năng dự báo dòng tiền tương lai tốt hơn so với mô hình dòng tiền tổnghợp

Mô hình của Cheng và Hollie (2008) cũng được Khansalar và Namazi(2015) vận dụng để đánh giá các thành phần dòng tiền trong việc dự đoándòng tiền tương lai cho các DN tại Mỹ và Anh

Với mục tiêu nghiên cứu khả năng của dòng tiền HĐKD kết hợp vớicác thông tin kế toán dồn tích trong việc dự đoán dòng tiền trong tương lai,luận văn dựa trên nghiên cứu của Cheng và Hollie (2008) để xác định môhình nghiên cứu cho các DN ngành dược phẩm, y tế niêm yết trên TTCK ViệtNam

Các nghiên cứu trước đây (Greenberg Greenberg, Johnson và Ramesh,1986; Barth, Cram và Nelson, 2001; Quirin và cộng sự, 1999…) đã đề xuấtđưa các năm trễ của dòng tiền để làm tăng khả năng dự báo dòng tiền tươnglai Tác giả Nguyễn Thanh Hiếu (2015) cũng đã kiểm định các mô hình có độtrễ 1 năm, 2 năm, 3 năm và kết quả nghiên cứu cho thấy r ng khả năng dự báocàng tăng khi độ trễ của mô hình càng tăng Vì vậy, Luận văn cũng chọn độtrễ 3 năm để kiểm định các mô hình

Trang 32

Trên cơ sở câu hỏi nghiên cứu được đưa ra là liệu: Dòng tiền từ HĐKDquá khứ có khả năng dự báo đáng kể dòng tiền từ HĐKD trong tương lai haykhông? Các thành phần dòng tiền HĐKD quá khứ kết hợp với các thông tin kếtoán dồn tích gộp chung hay cụ thể có khả năng dự báo đáng kể dòng tiền từHĐKD trong tương lai hay không? Và mô hình nào có khả năng dự báo tốt nhấtdòng tiền từ HĐKD của các DN ngành dược phẩm, y tế niêm yết trên TTCKViệt Nam? Luận văn đưa ra mô hình nghiên cứu cụ thể như sau:

a Mô hình dự báo dòng tiền tương lai từ dòng tiền HĐKD quá khứ

Luận văn thực hiện kiểm định mô hình dòng tiền nh m xác định dòngtiền từ HĐKD quá khứ có khả năng dự báo đáng kể dòng tiền từ HĐKD trongtương lai hay không?

Kết quả kiểm định được dự đoán là dòng tiền HĐKD quá khứ có quan

hệ chặt chẽ với dòng tiền tương lai và mô hình được kiểm định b ng phươngpháp hồi quy

Mô hình ước lượng:

CFOt = α + βCFOCFOt-k + ε (1)

Trong đó:

CFOt : dòng tiền từ HĐKD của năm t (năm dự báo)

CFOt-k : dòng tiền từ HĐKD tại năm t-k với k là độ trễ từ 1 - 3năm

α, βCFO: thông số chưa biết

ε: sai số dự báo

b Mô hình dự báo dòng tiền từ các thành phần dòng tiền HĐKD

Để kiểm tra tính ổn định và khả năng dự báo dòng tiền tương lai từ cácthành phần dòng tiền, luận văn thực hiện kiểm định mô hình các thành phầndòng tiền HĐKD quá khứ

Trang 33

Kết quả kiểm định được dự đoán là các thành phần dòng tiền HĐKDquá khứ có quan hệ chặt chẽ với dòng tiền tương lai và mô hình được kiểmđịnh b ng phương pháp hồi quy Theo nghiên cứu của Cheng và Hollie(2008), kết quả được mong đợi là các dòng tiền liên quan đến doanh thu vàgiá vốn hàng bán sẽ ổn định hơn (có khả năng dự báo tốt hơn) so với dòngtiền liên quan đến chi phí lãi vay, thuế và dòng tiền khác, đồng thời dòng tiềnliên quan đến thuế sẽ ít ổn định nhất.

Mô hình ước lượng:

CFOt = α + βCFO1C_SALESt-k + βCFO2C_COGSt-k + βCFO3C_INTt-k + βCFO4C_TAXt-k

+ βCFO5C_OTHERt-k + ε (2)Trong đó:

CFOt :

C_SALES

trễ từ 1 - 3 năm

dòng tiền từ HĐKD của năm t (năm dự báo)

t-k : dòng tiền liên quan đến doanh thu tại năm t-k với k là độ

C_COGSt-k : dòng tiền liên quan đến giá vốn hàng bán tại năm t-k với k

Trang 34

c Mô hình dự báo dòng tiền từ dòng tiền HĐKD quá khứ kết hợp với thành phần kế toán dồn tích gộp

Kiểm định mô hình các thành phần dòng tiền HĐKD quá khứ kết hợpvới thành phần kế toán dồn tích gộp chung để trả lời cho câu hỏi: các thànhphần dòng tiền HĐKD quá khứ kết hợp với thông tin kế toán dồn tích gộpchung có khả năng dự báo đáng kể dòng tiền từ HĐKD trong tương lai haykhông?

Kết quả kiểm định được dự đoán là các thành phần dòng tiền HĐKDquá khứ và thành phần kế toán dồn tích gộp chung có quan hệ chặt chẽ vớidòng tiền tương lai và mô hình được kiểm định b ng phương pháp hồi quy

Mô hình ước lượng:

CFOt = α + βCFO1C_SALESt-k + βCFO2C_COGSt-k + βCFO3C_INTt-k + βCFO4C_TAXt-k+ βCFO5C_OTHERt-k + βCFO6ACCt-k + ε (3)

Trong đó:

CFOt : dòng tiền từ HĐKD của năm t (năm dự báo)

C_SALESt-k : dòng tiền liên quan đến doanh thu tại năm t-k với k là độ trễ từ 1 - 3 năm

C_COGSt-k : dòng tiền liên quan đến giá vốn hàng bán tại năm t-k với k

Trang 35

ΣACCACCt-k : biến dồn tích tổng hợp tại năm t-k với k là độ trễ từ 1 - 3năm

α, βCFO1 đến βCFO6: thông số chưa biết

Kết quả kiểm định được dự đoán là dòng tiền HĐKD quá khứ và cácthành phần kế toán dồn tích cụ thể có quan hệ chặt chẽ với dòng tiền tương lai

và mô hình được kiểm định b ng phương pháp hồi quy Dựa trên nghiên cứu củaBarth, Cram và Nelson (2001) và Cheng và Hollie (2008), kết quả được dự đoán

r ng sự thay đổi khoản phải thu (∆ARt + βAR), sự thay đổi hàng tồn kho (∆ARt + βINV), chi phíkhấu hao TSCĐ (DEPR) sẽ có quan hệ cùng chiều và sự thay đổi khoản phải trả(∆ARt + βAP) có quan hệ ngược chiều với dòng tiền tương lai

Mô hình ước lượng:

CFO t = α + βCFO 1 CFO t-k + βCFO 2 ∆ARt + βAR t-k + βCFO 3 ∆ARt + βAP t-k + βCFO 4 ∆ARt + βINV t-k + βCFO 5 DEPR t-k +

βCFO6OTHERt-k + ε (4)Trong đó:

CFOt: dòng tiền từ HĐKD của năm t (năm dự báo)

CFOt-k: dòng tiền HĐKD tại năm t-k với k là độ trễ 1- 3 năm

∆ARt + βARt-k: sự thay đổi khoản phải thu tại năm t-k với k là độ trễ 1 - 3 năm

∆ARt + βAPt-k: sự thay đổi khoản phải trả tại năm t-k với k là độ trễ 1 - 3 năm

∆ARt + βINVt-k: sự thay đổi hàng tồn kho tại năm t-k với k là độ trễ 1 - 3 năm

Trang 36

DEPRt-k: chi phí khấu hao tại năm t-k với k là độ trễ 1 - 3 năm.

OTHERt-k: các khoản dồn tích khác tại năm t-k với k là độ trễ 1 - 3 năm

α, βCFO1 đến βCFO6: thông số chưa biết

ε : sai số dự báo

Các biến trên được chia cho tổng tài sản bình quân để loại trừ sự khác biệt

về quy mô, cấu trúc vốn của các DN (Cheng và Hollie, 2008; Arthur, Cheng

và Czernkowski, 2010)

2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.3.1 Thiết kế đo lường các biến

Dữ liệu phục vụ nghiên cứu của luận văn được thu thập từ BCTC củacác DN ngành dược phẩm, y tế niêm yết trên HOSE và HNX thông qua Công

ty truyền thông Stoxplus Theo Livnat và Zarowin (1990), sự khác nhau trongviệc sử dụng dữ liệu trên BCLCTT và BCĐKT không cao Tuy nhiên Hribar

và Collins (2002) cho r ng có sự sai lệch đáng kể về thông tin liên quan đếndòng tiền đo lường dựa trên BCLCTT và BCĐKT Do đó, luận văn lấy dữliệu từ BCLCTT trước, với những dữ liệu không có sẵn trên BCLCTT sẽđược lấy từ BCĐKT và Báo cáo kết quả HĐKD

Các biến được lựa chọn chủ yếu dựa trên nghiên cứu của Cheng vàHollie (2008) cụ thể như sau (bảng 2.1):

Bảng 2.1 Mô tả biến nghiên cứu

hưởng dự đoán Biến phụ thuộc

CFO - Dòng tiền Được lấy từ chỉ tiêu “Lưu chuyển tiền

từ hoạt động kinh thuần từ hoạt động kinh doanh” - Mã số

Biến độc lập

C_SALES - Dòng = Doanh thu - Sự thay đổi khoản phải thu

Trang 37

+/-Tên biến Cách đo lường các biến Chiều ảnh

hưởng dự đoán

tiền liên quan đến Trong đó:

doanh thu Doanh thu được lấy từ chỉ tiêu “Doanh

thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” - Mã

số 01 trên Báo cáo KQHĐKD

Sự thay đổi khoản phải thu b ng số dư

cuối kì trừ số dư đầu kì của chỉ tiêu “Phảithu khách hàng” - mã số 131 trênBCĐKT

C_COGS - Dòng = Giá vốn hàng bán - Sự thay đổi của

tiền liên quan tới hàng tồn kho + Sự thay đổi khoản phải

giá vốn hàng bán trả

Trong đó:

Giá vốn hàng bán được lấy từ chỉ tiêu

“Giá vốn hàng bán” - Mã số 11 trên Báocáo kết quả HĐKD

Sự thay đổi của hàng tồn kho b ng số dư

cuối kì trừ số dư đầu kì của chỉ tiêu

+/-“Hàng tồn kho” - Mã số 140 trênBCĐKT

Sự thay đổi của khoản phải trả b ng số

dư cuối kì trừ số dư đầu kì của chỉ tiêu

“Phải trả người bán” - Mã số 312 đối với

dữ liệu từ năm 2014 về trước và mã số

311 đối với dữ liệu sau năm 2014 trênBCĐKT

C-INT - Dòng Được lấy từ chỉ tiêu “Tiền lãi vay đã trả”

+/-chi phí lãi vay đã

trả

C_TAX - Dòng Được lấy từ chỉ tiêu “Thuế thu nhập

tiền liên quan tới doanh nghiệp đã nộp” trên BCLCTT

+/-thuế đã nộp

Trang 38

+/-Tên biến Cách đo lường các biến Chiều ảnh

hưởng dự đoán

Dòng tiền khác C_TAX

ACC - Các thành = Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh (có

phần kế toán dồn loại trừ phần thu nhập tài chính) - CFO

+/-tích gộp chung

∆ARt + βAR - Sự thay - Được lấy từ chỉ tiêu “Tăng giảm các

đổi trong các khoản phải thu” - Mã số 09 trên

khoản phải thu BCLCTT

- Nếu BCLCTT được lập theo phươngpháp trực tiếp thì chỉ tiêu này có thể được +tính b ng số dư cuối kì trừ số dư đầu kì

của các khoản phải thu như TK 131, 136,

138, 133, 141, 244, 331(chi tiết số trảtrước cho người bán) trên BCĐKT

∆ARt + βAP - Sự thay đổi - Được lấy từ chỉ tiêu “Tăng giảm các

trong các khoản khoản phải trả” - Mã số 11 trên

- Nếu BCLCTT được lập theo phươngpháp trực tiếp thì chỉ tiêu này có thể được -tính b ng số dư cuối kì trừ số dư đầu kì

của các khoản phải trả, gồm các TK như:

TK 331, 333, 334, 335, 336, 337, 338,

344, 131 (chi tiết người mua trả tiềntrước) trên BCĐKT

∆ARt + βINV - Sự thay - Được lấy từ chỉ tiêu “Tăng giảm hàng

đổi của hàng tồn tồn kho” - mã số 10 trên BCLCTT

pháp trực tiếp thì chỉ tiêu này có thể được +tính b ng số dư cuối kì trừ số dư đầu kì

của chỉ tiêu “Hàng tồn kho” trênBCĐKT

DEPR - Chi phí - Được lấy từ chỉ tiêu “ Khấu hao TSCĐ

khấu hao tài sản và BĐSĐT” - mã số 02 trên BCLCTT +

cố định - Nếu BCLCTT được lập theo phương

Trang 39

Tên biến Cách đo lường các biến Chiều ảnh

hưởng dự đoán

pháp trực tiếp thì chỉ tiêu này được lấy từchỉ tiêu chi phí khấu hao TSCĐ trênThuyết minh BCTC (phần chi phí sảnxuất kinh doanh theo yếu tố)

OTHER - các Được xác định b ng EARN

-khoản mục dồn (CFO+∆ARt + βAR+∆ARt + βINV - ∆ARt + βAP – DEPR)

+/-tích khác

2.3.2 Chọn mẫu và thu thập dữ liệu

Nguồn dữ liệu: Dữ liệu luận văn sử dụng trong nghiên cứu được khai

thác từ Công ty Truyền thông Tài chính StoxPlus

Chọn mẫu: Theo dữ liệu được Stoxplus tổng hợp, tính đến cuối năm

2017 có 22 công ty trong ngành dược phẩm, y tế niêm yết trên TTCK ViệtNam (HOSE và HNX) Để đảm bảo kết quả nghiên cứu, trong số 22 công tytrên luận văn chọn 19 công ty (chiếm 86.4%) niêm yết ổn định trên HOSE vàHNX và công bố BCTC đầy đủ trong giai đoạn từ năm 2008 đến năm 2017(190 quan sát), có niên độ kế toán từ 1/1 đến 31/12 và có thông tin về dòngtiền HĐKD liên tục trong thời gian nghiên cứu 3 công ty được loại trừ vìkhông công bố BCTC đầy đủ trong giai đoạn nghiên cứu

Các BCTC của các công ty được lập theo mẫu của Quyết định 15 của

Bộ tài chính ban hành ngày 20/03/2006 đối với dữ liệu trong khoảng thời gian

từ 2008 đến 2014 và Thông tư số 200 của Bộ Tài chính ban hành ngày22/12/2014 đối với dữ liệu từ năm 2015 đến 2017

2.3.3 Các phương pháp ước lượng

Dữ liệu được thu thập sẽ gồm thông tin của 19 DN ngành dược phẩm,

y tế trong giai đoạn 2008-2017 tạo thành dữ liệu bảng (panel data) với 190quan sát

Trang 40

Đối với phân tích hồi quy b ng dữ liệu bảng có thể sử dụng 3 mô hình

đó là:

(1) Mô hình bình phương nhỏ nhất thông thường (OLS): là mô hìnhkhông kiểm soát được từng đặc điểm riêng của từng doanh nghiệp trongnghiên cứu

(2) Mô hình các ảnh hưởng cố định (FEM/ Fixed Effects Model): pháttriển từ mô hình OLS khi có thêm kiểm soát được từng đặc điểm khác nhaugiữa các doanh nghiệp, và có sự tương quan giữa phần dư của mô hình và cácbiến độc lập

(3) Mô hình các ảnh hưởng ngẫu nhiên (REM/ Random EffectsModel): phát triển từ mô hình OLS khi có thêm kiểm soát được từng đặcđiểm khác nhau giữa các doanh nghiệp, nhưng không có sự tương quan giữaphần dư của mô hình và các biến độc lập

Luận văn thực hiện ước lượng với 3 mô hình hồi quy OLS, FEM,REM và so sánh kết quả kiểm định để chọn ra mô hình phù hợp Để lựa chọngiữa FEM và REM thì Luận văn sẽ sử dụng kiểm định Hausman để lựa chọn

mô hình hồi quy phù hợp hơn để thảo luận kết quả

Ngày đăng: 30/05/2019, 11:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[10] Binkley, J.K. (1982), "The Effect of Variable Correlation on the Efficiency of Seemingly Unrelated Regression in a Two-Equation Model", Journal of the American Statistical Association, 77, p.890-895 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Effect of Variable Correlation on the Efficiency of Seemingly Unrelated Regression in a Two-Equation Model
Tác giả: Binkley, J.K
Năm: 1982
[11] Bowen, R.M, Burgstahler, D. và Daley, L.A (1986) “Evidence on the relationships between earnings and various measures of cash flow”, The Accounting Review, 61(4), p. 713-725 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bowen, R.M, Burgstahler, D. và Daley, L.A (1986) “Evidence on the relationships between earnings and various measures of cash flow”, "The Accounting Review
[12] Brochet, F., Nam, S. và Ronen, J. (2008), “The Role of Accruals in Predicting Future Cash Flows and Stock Returns”, SSRN Electronic Journal, ttps://papers.ssrn.com/sol3/papers.cfm?abstract_id=1126022 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Brochet, F., Nam, S. và Ronen, J. (2008), “The Role of Accruals inPredicting Future Cash Flows and Stock Returns”, "SSRNElectronic Journal
Tác giả: Brochet, F., Nam, S. và Ronen, J
Năm: 2008
[13] Cheng và Hollie (2005) “The Persistence of Cash Flow Components into Future Cash Flows”, SSRN Electronic Journal,https://papers.ssrn.com/sol3/papers.cfm?abstract_id=541293 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cheng và Hollie (2005) “The Persistence of Cash Flow Components into Future Cash Flows”, "SSRN Electronic Journal
[14] Cheng và Hollie (2008) “Do core and non - core cash flows from operations persist differentially in predicting future cash flows?”, Review of Quantitative Finance and Accounting, 31(1), p. 29-53 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cheng và Hollie (2008) “Do core and non - core cash flows fromoperations persist differentially in predicting future cash flows?”,"Review of Quantitative Finance and Accounting
[15] Chotkunakitti, P. (2005), “Cash flows and accrual accounting in predicting future cash flow of Thai listed companies”, PhD thesis, Southern Cross University Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chotkunakitti, P. (2005), “"Cash flows and accrual accounting inpredicting future cash flow of Thai listed companies
Tác giả: Chotkunakitti, P
Năm: 2005
[16] Chong, K.W (2012), “Prediction of operating cash flows using accrual-based and cash-based accounting information among Malaysian industrial corporations”, DBA thesis, Southern Cross University, Lismore, NSW Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chong, K.W (2012), “"Prediction of operating cash flows usingaccrual-based and cash-based accounting information amongMalaysian industrial corporations”
Tác giả: Chong, K.W
Năm: 2012
[17] Dechow (1994) “Accounting Earnings and Cash Flows as Measures of Firm Performance: The Role Of Accounting Accruals”, Journal of Accounting and Economics, 18(1), p. 3–42 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Accounting Earnings and Cash Flows as Measures ofFirm Performance: The Role Of Accounting Accruals”, "Journal ofAccounting and Economics
[19] Ebaid, I.E. (2011), “Accruals and the prediction of future cash flow”, Management Research Review, Vol. 34, No.7, pp. 838-853 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Accruals and the prediction of future cash flow”,"Management Research Review
Tác giả: Ebaid, I.E
Năm: 2011
[21] Finger, Catherine (1994) “The Ability of Earnings to Predict Future Earnings and Cash Flow”, Journal of Accounting Research, 32(2), p. 210-223 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Ability of Earnings to Predict FutureEarnings and Cash Flow”, "Journal of Accounting Research
[22] Greenberg, R., G. Johnson, và K. Ramesh (1986) “Earnings versus cash flows as a predictor of future cash flow measures”, Journal of Accounting, Auditing & Finance, 1(4), p. 266-277 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Greenberg, R., G. Johnson, và K. Ramesh (1986) “Earnings versus cash flows as a predictor of future cash flow measures”, "Journal of Accounting, Auditing & Finance
[23] Hribar P. và Collins, D.W. (2002), “Errors in estimating accruals: Implications for empirical research”, J Acc Res 40:105–134 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hribar P. và Collins, D.W. (2002), “Errors in estimating accruals: Implications for empirical research
Tác giả: Hribar P. và Collins, D.W
Năm: 2002
[24] International Accounting Standards Board (2010) IAS 7 “Statement of Cashflows” Sách, tạp chí
Tiêu đề: International Accounting Standards Board (2010) IAS 7 “Statement ofCashflows
[25] Khansalar E. và Namazi M. (2015), "Cash flow disaggregation and prediction of cash flow", Journal of Applied Accounting Research, p. 1-19 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cash flow disaggregation andprediction of cash flow
Tác giả: Khansalar E. và Namazi M
Năm: 2015
[26] Livnat, J. và Zarowin, P. (1990), “The incremental information content of cash-flow components”, Journal of Accounting and Economics, 13, p. 25-46 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Livnat, J. và Zarowin, P. (1990), “The incremental information contentof cash-flow components”, "Journal of Accounting and Economics
Tác giả: Livnat, J. và Zarowin, P
Năm: 1990
[27] Lorek, K., và Willinger, G. (1996), “A multivariate time-series prediction model for cash-flow earnings data”, Accounting Review, 71, pp. 81–101 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lorek, K., và Willinger, G. (1996), “A multivariate time-series prediction model for cash-flow earnings data”, "Accounting Review
Tác giả: Lorek, K., và Willinger, G
Năm: 1996
[29] Murdoch, B. và Krause, P (1990) “Further Evidence on the Comparative ability of Acounting Data to Predict Operating CashFlows”, Mid-Atlantic Journal of Business, 26(2), p. 1-14 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Further Evidence on the Comparative ability of Acounting Data to Predict Operating CashFlows”, "Mid-Atlantic Journal of Business
[30] Orpurt S. F. và Y. Zang (2009), “Do Direct Cash Flow Disclosures Help Predict Future Operating Cash Flows and Earnings?”, The accounting review, 84(03), p. 893-935 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Do Direct Cash Flow Disclosures Help Predict Future Operating Cash Flows and Earnings?”, "The accounting review
Tác giả: Orpurt S. F. và Y. Zang
Năm: 2009
[31] Quirin, J. J., O'Bryan, D., Wilcox, W. E. và Berry, K. T. (1999)“Forecasting cash flow from operations: additional evidence”, The Mid - Atlantic Journal of Business, 35(2-3), p. 135-142 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Forecasting cash flow from operations: additional evidence”, "The Mid - Atlantic Journal of Business
[20] FASB (1978) Statement of financial accounting concepts No. 1:objectives of financial reporting by business enterprises. FASB,Stamford, Conn,http://www.fasb.org/jsp/FASB/Page/PreCodSectionPage&cid=1176156317989 Link

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w