1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CƠ sở lý LUẬN và THỰC TIỄN về kỹ NĂNG SỐNG của TRẺ KHUYẾT tật vận ĐỘNG

35 205 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 185,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết quả là người khuyếttật gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp cận với xã hội hoặc cácdịch vụ một cách bình đẳng, bao gồm giáo dục, việc làm,chăm sóc y tế, giao thông, tham gia chính trị

Trang 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ

KỸ NĂNG SỐNG CỦA TRẺ KHUYẾT

TẬT VẬN ĐỘNG

Trang 2

Cơ sở lý luận

Trên thế giới.

Trên Thế giới, hiện có 650 triệu người đang phải sốngchung với nhiều dạng khuyết tật, người khuyết tật “nhómthiểu số lớn nhất trên thế giới”, thường phải đối mặt vớinhững rào cản khi tham gia vào mọi phương diện của xã hội.Rào cản có thể được tạo dựng với rất nhiều hình thức, trong

đó có rào cản do pháp luật hoặc chính sách, hay từ thái độhoặc sự phân biệt đối xử của xã hội Kết quả là người khuyếttật gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp cận với xã hội hoặc cácdịch vụ một cách bình đẳng, bao gồm giáo dục, việc làm,chăm sóc y tế, giao thông, tham gia chính trị hay công lý,ngăn cản sự phát triển kỹ năng sống cơ bản của mình Côngước Quốc tế về Quyền của người khuyết tật ghi nhận sự tồntại các rào cản đã tạo nên một bộ phận cấu thành chủ yếu của

sự khuyết tật Chính vì thế đã có nhiều công trình nghiên cứu

và tìm hiểu về người khuyết tật và vấn đề kỹ năng sống

Chương trình giáo dục kỹ năng sống được đề cập cứu từnững năm 90 của thế kỷ XX Trước tiên là chương trình “giáodục những giái trị sống” của UNICEF, trong chương trình này

Trang 3

thuật ngữ “kỹ năng sống” đã xuất hiện Những nghiên cứu về

kỹ năng sống trong giai đoạn này mong muốn thống nhấtđược quan niệm chung về kỹ năng sống và đã đưa ra đượcmột bảng danh mục gồm 12 giá trị cơ bản cần giáo dục chothế hệ trẻ, đó là hợp tác tự do, hạnh phúc, trung thực, khiêmtốn, tình yêu, hòa bình, tôn trọng, trách nhiệm, giản dị, khoandung và đoàn kết

Caroline Haddad và Pongsuda Vongsingha biên soạn

cuốn sách“Giảng dạy cho trẻ khuyết tật trong môi trường hòa nhập” để giúp độc giả có thể xác định và loại bỏ thành công

các rào cản đối với việc học tập, phát triển, và sự tham gia mànhiều trẻ em khuyết tật đang phải đối mặt Cuốn sách không

bỏ qua những khả năng của trẻ em khuyết tật; tuy nhiên, trọngtâm chính của nhóm tác giả trong tập sách này là cung cấpthông tin toàn diện về một số những dạng khuyết tật khácnhau, cũng như cách thức làm thế nào để cha mẹ, giáo viên vàcác nhà quản lý giáo dục có thể đáp ứng nhu cầu của trẻ emkhuyết tật một cách hiệu quả Sau các nội dung về chuyênmôn, nhóm tác giả sẽ liệt kê một số lời khuyên thiết thực đểgiảng dạy trẻ em với những khuyết tật khác nhau trong môitrường giáo dục hòa nhập Trẻ em khuyết tật không phải là

Trang 4

một nhóm đồng nhất mà “một giải pháp sẽ phù hợp với tấtcả” Do đó, điều quan trọng là chúng ta phải tìm kiếm cácchiến lược khác nhau để tìm ra những phương pháp phù hợpnhất cho mình, và cho những học sinh trong lớp học củamình [3;43]

Hội thảo diễn đàn khuyết tật Asean với chủ đề "khuyết tật hòa nhập phát triển bền vững, hòa bình và dân chủ" tại

Yangon, Myanmar, Hội nghị đã đưa ra những vấn đề về cácquan điểm nhân quyền của người khuyết tật trong ASEAN,các chiến lược phát triển phù hợp với ưu tiên bao gồm cả thập

kỷ của người khuyết tật liên quan đến kinh tế, giao thông vậntải, cơ sở hạ tầng, dịch vụ và cơ hội bình đẳng trong giáo dục,

y tế và việc làm Các nội dung trên được thảo luận rất chi tiếtdựa trên Công ước về Quyền của Người khuyết tật (CRPD) và

Chương trình Phát triển (SDGS) (Nguồn: công ước về quyền của người khuyết tật - Đại hội đồng Liên hợp quốc thông qua ngày 13/3/2007)

Tại Việt Nam.

Ở Việt Nam vấn đề về trẻ khuyết tật nói chung và việcphát triển kỹ năng sống cho trẻ khuyết tật vận động nói riêng

Trang 5

đã thu hút nhiều ngành khoa học quan tâm nghiên cứu nhưtâm lý học, giáo dục học, y học… Vấn đề giáo dục kỹ năngsống cho trẻ trở thành một nhiệm vụ quan trọng trong giáodục Có nhiều các trung tâm nuôi dạy trẻ khuyết tật ra đời, cácbệnh viện được mở ra nhằm can thiệp cho trẻ khuyết tật, độingũ nhân viên công tác xã hội dày dặn kinh nghiệm, nhiệthuyết với nghề Ngoài ra, các trường học được mở ra có cáclớp học chăm sóc - giáo dục trẻ khuyết tật là những điều kiệnthuận lợi cho các nghiên cứu này.

Tiến sĩ Đàm Hữu Đắc (Thứ trưởng Bộ LĐ - TB & XH)

với bài viết “Người khuyết tật Việt Nam ngày càng hòa nhập cộng đồng” đã nêu rõ: nhờ sự hỗ trợ vật chất và nhiều văn bản,

quy định, hướng dẫn ưu tiên, NKT luôn vươn lên, vượt lên tậtnguyền để sống bình đẳng, độc lập, đóng góp trên nhiều lĩnhvực kinh tế, xã hội, văn hóa nghệ thuật, thể thao trong nước vàquốc tế [5]

“Chuyên đề Giáo dục kỹ năng sống” của TS Nguyễn

Thanh Bình cùng đã đề cập tới các kĩ năng sống, việc giáodục kỹ năng giáo dục kỹ năng sống, tiếp cận kỹ năng sốngtrong giáo dục của mỗi người [1]

Trang 6

Nhìn chung, tại Việt Nam đã có một số công trìnhnghiên cứu về chăm sóc, giáo dục cho TKT theo dạng cungcấp các cơ sở vật chất, dạy học hòa nhập mà chưa có đề cậpsâu sắc đến vấn đề KNS và hỗ trợ KNS cho TKT Chưa cócông trình nghiên cứu nào hỗ trợ theo hướng CTXH để nângcao KNS cho TKT Vì vậy, có thể nói đề tài mà tôi đangnghiên cứu có những hướng đi mới so với các đề tài trước đó.Đây cũng sẽ là tài liệu hữu ích cho các sinh viên khóa sau tiếptục phát triển nghiên cứu thêm về các đối tượng yếu thế khác.

Lý luận về kỹ năng sống cho trẻ khuyết tật.

Khái niệm khuyết tật.

Định nghĩa người khuyết tật theo Luật:

Người khuyết tật là người bị khiếm khuyết một hoặc

nhiều bộ phận cơ thể hoặc bị suy giảm chức năng được biểuhiện dưới dạng tật khiến cho lao động, sinh hoạt, học tập gặpkhó khăn [25]

Đạo luật về người khuyết tật của Hoa Kỳ năm 1990 địnhnghĩa người khuyết tật là người có sự suy yếu về thể chất haytinh thần gây ảnh hưởng đáng kể đến một hay nhiều hoạt độngquan trọng trong cuộc sống Cũng theo ADA những ví dụ cụ

Trang 7

thể về khuyết tật bao gồm khiếm khuyết về vận động, thị giác,nói và nghe, chậm phát triển tinh thần, bệnh cảm xúc vànhững khiếm khuyết cụ thể về học tập, bại não, động kinh, teo

cơ, ung thư, bệnh tim, tiểu đường, các bệnh lây và không lâynhư bệnh lao và bệnh do HIV (có triệu chứng hoặc không cótriệu chứng)

Tổ chức Y tế Thế giới, chia ra 3 cấp độ:

Khiếm khuyết:chỉ tình trạng bị mất hoặc tình trạng bất

bình thường một hay các bộ phân cơ thể hoặc chức năng tâmsinh lý

Giảm khả năng:là tình trạng giảm hoặc mất khả năng lao

động do khiếm khuyết gây ra; hạn chế hoặc mất chức năng(vận động, nghe, nhìn, nói hoặc giao tiếp)

Tàn tật: là những thiệt thòi mà một người phải chịu do bị

khuyết tật Hậu quả của sự tương tác giữa một cá nhân bịkhiếm khuyết hoặc giảm khả năng với những rào cản trongmôi trường xã hội, văn hóa hoặc vật chất, làm cho cá nhânnày không thể tham gia một cách bình đẳng vào cuộc sốngcộng đồng chung hoặc hoàn thành một vai trò bình thường

Theo Luật người khuyết tật Việt Nam do Quốc hội ban

Trang 8

hành năm 2010 thì: người khuyết tật là người bị khiếm khuyếtmột hoặc nhiều bộ phận cơ thể hoặc bị suy giảm chức năngđược biểu hiện dưới dạng tật khiến cho lao động, sinh hoạt,học tập gặp khó khăn.

Trong đề tài này tôi hiểu một cách đơn giản ngườikhuyết tật là những người đã được cấp giấy chứng nhậnkhuyết tật và được hưởng trợ cấp hàng tháng theo quy địnhcủa Chính phủ

Các mức độ và dạng tật

Luật Người khuyết tật Việt Nam do Quốc hội ban hànhnăm 2010 quy định các mức độ và dạng tật như sau:

Người khuyết tật được chia theo 3 mức độ khuyết tật:

Người khuyết tật đặc biệt nặng.

Người khuyết tật nặng.

Người khuyết tật nhẹ.

Khái niệm khuyết tật vận động.

Định nghĩa về người khuyết tật vận động

Khuyết tật vận động là tình trạng giảm hoặc mất chứcnăng cử động đầu, cổ, chân, tay, thân mình dẫn đến hạn chế

Trang 9

trong vận động, di chuyển.

Khuyết tật vận động bao gồm một loạt các dạng khuyếttật như mất chi, liệt nửa người, rối loạn thần thần kinh cơ, teocơ

Những người mang dạng tật này thường phải sử dụngcác thiết bị trợ giúp như xe lăn, nạng, gậy, chân tay giả để cóthể di chuyển và thực hiện các họat động thường ngày.Khuyết tật vận động có thể là bẩm sinh, hoặc cũng có thể là

do hậu quả của biến chứng một số bệnh như tai biến mạchmáu não, đa sơ cứng, bại não hoặc do phải cắt cụt chi bởi tai

nạn (Khái niệm khuyết tật vận động của Trường ĐH Bang California ở Northridge, nước Mỹ Được đưa ra trong cuốn “ People with disablilities in the workplace”)

Nguyên nhân dẫn đến khuyết tật vận động:

Những nguyên nhân do môi trường sống như:

Đói nghèo, suy dinh dưỡng, bệnh tật không được pháthiện và chữa trị, phục hồi chức năng kịp thời

Ô nhiễm và suy thoái môi trường, thiên tai

Chấn thương do tai nạn, rủi ro ( khi tham gia giao thông,trong lao động, trong sinh hoạt hay hoạt động thể thao)

Trang 10

Hậu quả của chiến tranh, bạo lực.

Những nguyên nhân do xã hội:

Mù chữ và thiếu thông tin, thiếu hiểu biết về các dịch vụ

y tế sẵn có,do không theo dõi hoặc không có tiếp cận vớithông tin sự bất lực của y học và khoa học kĩ thuật

Đô thị hóa, dân số tăng, di cư

Kết hôn trực hệ

Những nguyên nhân do bẩm sinh và trong khi sinh:

Di truyền: lỗi nhiễm sắc thể, lỗi gen gây dị tật bẩm sinhhoặc rối loạn do nhiều yếu tố

Nguyên nhân trong khi sinh: thiếu oxy, vấn đề này xuấthiện do nhau thai, thời gian sinh quá lâu, trẻ không thở hoặckhông khóc ngay sau khi sinh, lây nhiễm trong khi sinh và đẻnon

Khái niệm kỹ năng và kỹ năng sống.

Khái niệm kỹ năng

Có nhiều tác giả trong nước và ngoài nước đã đưa ranhững quan niệm khác nhau về kỹ năng Với mỗi quan niệm,với mỗi cách nhìn khác nhau, các tác giả đã cố gắng minhchứng một cách sinh động nhất về khái niệm kỹ năng

Trang 11

Tác giả Trần Trọng Thùy quan niệm kỹ năng là mặt kỹthuật của hành động, con người nắm được cách hành động tức

là có kỹ thuật hành động, có kỹ năng [16; 49]

Tác giả Huỳnh Văn Sơn cho rằng là khả năng thực hiện

có kết quả của một hành động nào đó bằng cách vận dụngnhững tri thức, những kinh nghiệm đã có để hành động phùhợp với những điều kiện cho phép [14; 6]

Khái niệm kỹ năng sống:

Quan niệm của “Tổ chức văn hóa - khoa học và giáo dụccủa Liên hợp quốc” (UNESCO) cho rằng: kỹ năng sống lànăng lực cá nhân giúp cho việc thực hiện đầy đủ các chứcnăng và tham gia cuộc sống hằng ngày

Quan niệm của “Tổ chức Y tế thế giới” (WHO) coi kỹnăng sống là những kỹ năng tâm lý xã hội và kỹ năng giaotiếp được vận dụng trong những tình huống hằng ngày để giảiquyết có hiệu quả với người khác

Trên cơ sở những quan điểm trên của các tác giả về kỹ năng sống, cá nhân tôi cho rằng: kỹ năng sống là những hành

vi mà con người thể hiện để ứng phó với những tình huống

Trang 12

diễn ra trong đời sống dựa trên những phẩm chất tâm lý cơ bản của nhân cách và kinh nghiệm của cá nhân.

Một số kỹ năng sống cần thiết cho trẻ khuyết tật.

Phần đông TKT yếu kém về các KNS như: kỹ năng tựphục vụ, kỹ năng tự nhận thức bản thân, kỹ năng giao tiếp -ứng xử, kỹ năng chia sẻ hợp tác, kỹ năng kết bạn, kỹ năng thểhiện sự tự tin, kỹ năng quản lý cảm xúc Đưới đây là 4 kỹnăng sống cấp thiết mà các em khuyết tật cần được rèn luyệnnhằm phục vụ bản thân và các sinh hoạt thường ngày mà tácgiả trọng tâm nghiên cứu:

Trẻ khuyết tật vận động là một đối tượng của công tác xãhội mà tôi cho rằng cần phải trang bị cho các em kỹ năng tựphục vụ càng sớm càng tốt Có những em tùy thuộc vào dạng

Trang 13

khuyết tật và mức độ khuyết tật mà kỹ năng tự phục vụ bảnthân thực hiện được ở mức độ khác nhau Kỹ năng tự phục vụgiúp cho các em khuyết tật biết cách tự phục vụ, chăm sóccho bản thân Trên cơ sở vận dụng những kiến thức đã đượchọc, kỹ năng tự phục vụ giúp các em không còn tính ỉ lại,trông chờ vào sự giúp đỡ của người khác, bước đầu rèn luyệncho các em khả năng tự lập để sau này dễ thích nghi với môitrường sống mới.

Kỹ năng tự nhận thức bản thân.

Tự nhận thức là tự mình nhìn nhận, tự đánh giá về bảnthân.Kĩ năng tự nhận thức là khả năng con người hiểu vềchính bản thân mình, như cơ thể, tư tưởng, các mối quan hệ

xã hội của bản thân; biết nhìn nhận, đánh giá đúng về tiềmnăng, tình cảm, sở thích, thói quen, điểm mạnh, điểm yếu,…của bản thân mình; quan tâm và luôn ý thức được mình đanglàm gì, kể cả nhận ra lúc bản thân đang cảm thấy căng thẳng

Tự nhận thức là một KNS rất cơ bản của con người, lànền tảng để con người giao tiếp, ứng xử phù hợp và hiệu quảvới người khác cũng như để có thể cảm thông được với ngườikhác Ngoài ra, có hiểu đúng về mình, con người mới có thể

Trang 14

cớ những quyết định, những sự lựa chọn đúng đắn, phù hợpvới khả năng của bản thân, với điều kiện thực tế và yêu cầu xãhội Ngược lại, đánh giá không đúng về bản thân có thể dẫncon người đến những hạn chế, sai lầm, thất bại trong cuộcsống và trong giao tiếp với người khác.

Để tự nhận thức đúng về bản thân cần phải được trảinghiệm qua thực tế, đặc biệt là giao tiếp với người khác Trẻkhuyết tật vận động cần được nâng cao rèn luyện về kỹ năng

tự nhận thức bản thân để các em có thể nhìn nhận, đánh giáđúng những năng lực của mình, phát huy các điểm mạnh củabản thân và tự tin vươn lên trong cuộc sống, tránh tình trạngcác em tự ti vào khiếm khuyết của bản thân

Kỹ năng kết bạn.

Bao gồm việc làm quen, nói lời cám ơn, đưa ra lời bìnhphẩm, tiếp nhận lời khen, tiếp nhận lời bình phẩm, tham giavào hoạt động của nhóm, bắt tay vào làm việc với mọi người

và giúp đỡ người khác

Nâng cao kỹ năng kết bạn cho trẻ khuyết tật lứa tuổi 10đến 12 mang ý nghĩa rất thực tế Đây là lứa tuổi mà các emđang phát triển các mối quan hệ bạn bè Việc nâng cao kỹ

Trang 15

năng sống cho các em không chỉ góp phần mở rộng thêm mốiquan hệ tình bạn mà còn giúp các em học hỏi lẫn nhau, chia

sẻ những khó khăn trong học tập, trong cuộc sống Ở lứa tuổinày,thay vì chia sẻ với cha mẹ thì các em lại có những mốiquan hệ bạn bè thân thiết chia sẻ với nhau những thắc mắc,thầm kín hơn Chính vì thế, nâng cao kỹ năng kết bạn giúpcác em vượt qua được hàng rào mặc cảm, lựa chọn cho mìnhnhững tình bạn để giao lưu để học hỏi

Kỹ năng giao tiếp - ứng xử.

Là những kỹ năng giúp bản thân trẻ có thể cư xử mộtcách đúng đắn nhất trước những sự việc diễn ra xung quanhtrẻ, có thể là bố mẹ, bạn bè, thầy cô giáo hoặc người lạ, cũng

có thể là một hiện tượng hay một sự vật nào đó Các kỹ năngthuộc nội dung ứng xử trong một số tình huống khó xử baogồm: đưa ra lời khen, đưa ra lời phê phán, chấp nhận lời từchối, tiếp nhận sự phê phán, làm theo chỉ dẫn, ứng xử trước sựtrêu trọc, phản đối lại việc gây sức ép từ phía bạn bè và biếtxin lỗi

Như vậy, hoạt động nhận thức của trẻ khuyết tật nóichung và ở các dạng khuyết tật khác của trẻ nói riêng là một

Trang 16

trong những yếu tố hết sức quan trọng trong quá trình dạy kỹnăng sống cho đối tượng Quá trình dạy cần tính đến nhữngđặc điểm hết sức đặc trưng của từng dạng trẻ khuyết tật để từ

đó có những nội dung, phương pháp, hình thức nâng cao kỹnăng sống nhằm đạt hiệu quả tối ưu Hướng tiếp cận đa giácquan, điều chỉnh nội dung dạy học phù hợp với trình độ nhậnthức của trẻ, tổ chức hoạt động nhận thức theo các hình thức

đa dạng đang là xu thế và yêu cầu trong quá trình dạy kỹ năngsống nói chung cũng như dạy kỹ năng sống cho trẻ khuyết tậthiện nay

Lý luận về công tác xã hội.

Khái niệm công tác xã hội.

Đã có rất nhiều cá nhân hay tổ chức nêu lên khái niệm

về công tác xã hội, dưới đây là một vài khái niệm chính:

Theo Hiệp hội Quốc gia Nhân viên Công tác xã hội(NASW) Công tác xã hội là hoạt động nghề nghiệp giúp đỡcác cá nhân, nhóm hay cộng đồng nhằm nâng cao hay khôiphục tiềm năng của họ đề giúp họ thực hiện chức năng xã hội

và tạo ra các điều kiện xã hội phù hợp với các mục tiêu của

họ Công tác xã hội tồn tại để cung cấp các dịch vụ xã hội

Trang 17

mang tính hiệu quả và nhân đạo cho cá nhân, gia đình, nhóm,cộng đồng và xã hội giúp họ tăng năng lực và cải thiện cuộcsống.

Theo từ điển Bách khoa ngành công tác xã hội : công tác

xã hội là một khoa học ứng dụng nhằm tăng cường hiệu quảhoạt động của con người, tạo ra những chuyển biến xã hội vàđem lại nền an sinh cho người dân trong xã hội

Từ việc nghiên cứu lịch sử hình thành và phát triển củacông tác xã hội trên cả phương diện lý thuyết và thực hành,khoa học nghề nghiệp chuyên môn, tiếp thu các giá trị , phântích các định nghĩa, các quan niệm của các học giả, các tổchức, hiệp hội chuyên ngành ở trong và ngoài nước, có thểđưa ra một định nghĩa chung và khía quát về công tác xã hộidưới đây:

Công tác xã hội là hoạt động chuyên nghiệp được thực hiện dựa trên nền tảng khoa học chuyên ngành nhằm hôc trợ đối tượng có vấn đề xã hội(cá nhân, nhóm, cộng đồng) giải quyết vấn đề gặp phải, cải thiện hoàn cảnh, vươn lên hòa nhập xã hội theo hướng tích cực, bền vững.[9; 5]

Khái niệm nhân viên công tác xã hội.

Ngày đăng: 30/05/2019, 11:01

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w