1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CƠ sở lí LUẬN của PHỐI hợp các lực LƯỢNG xã hội TRONG GIÁO dục kĩ NĂNG SỐNG CHO học SINH TIỂU học

84 163 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 76,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA PHỐI HỢP CÁC LỰC LƯỢNG XÃ HỘI TRONG GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TIỂU HỌC... Tseburseva, kỹ năng học tập gắn với G.X.Cochiuc, kỹ nănghoạt động sư phạm gắn với tên

Trang 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA PHỐI HỢP CÁC LỰC LƯỢNG XÃ HỘI TRONG GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TIỂU HỌC

Trang 2

Tổng quan nghiên cứu vấn đề

Những nghiên cứu trên thế giới

Hoạt động GD KNS cho HS (đặc biệt là HS Tiểu học) ởcác nước phát triển được đánh giá quan trọng, ngang bằng, thậmchí còn được đề cao hơn so với các hoạt động truyền thụ kiếnthức Theo đó, những nghiên cứu về giáo dục KNS đối với HSnói chung và HS Tiểu học nói riêng tương đối đa dạng Có thể

kể đến một số nghiên cứu như:

(1) Nghiên cứu của Tri Suminar, Titi Prihatin, andMuhammad Ibnan Syarif với tiêu đề Model of LearningDevelopment on Program Life Skills Education for RuralCommunities (Phương thức học tập chương trình phát triển GDKNS cho cộng đồng nông thôn) Theo đó, phân tích của các tácgiả chỉ ra rằng việc học các KNS cần thực hiện dựa trên nhu cầucủa người học và các khả năng của địa phương Sự hiểu biết củacác nhà quản lý giáo dục về mục đích của việc học KNS thôngqua cộng đồng nông thôn vẫn còn hạn chế trong các KN đàotạo, GD Việc nắm vững các nội dung của các chương trình đàotạo KN và hoạt động giáo dục KNS trên tinh thần chủ động của

Trang 3

các trường nói chung và các nhà tổ chức giáo dục nói riêng chưađược đầy đủ Những người làm công tác đào tạo KNS cho trẻkhông được phép dựa trên các nguyên tắc học của người trưởngthành để áp dụng đối với HS Tiểu học

Nghiên cứu này nhằm mục đích phát triển một mô hìnhhọc tập trong chương trình giáo dục KNS có giá trị đối với cộngđồng nông thôn để nâng cao sức cạnh tranh từ nguồn nhân lựcchính tại các địa phương Quá trình hình thành KNS của HS tậptrung vào năm thành phần:

Học tập mô hình cú pháp

Hệ thống định mức không khí học tập hiện hành xã hội

Phản ứng của các mô hình quản lý hệ thống học tập tươngtác

Hỗ trợ, trang thiết bị, vật liệu và môi trường học tập

Các tác động từ các kết quả của giảng dạy và học tập

Các địa điểm nghiên cứu được xác định dựa trên các đặcđiểm địa lý, vùng miền núi của Wonosobo, khu vực ven biểnKendal và trung tâm công nghiệp nằm vùng Pekalongan Dữ

Trang 4

liệu được thu thập thông qua quan sát, phỏng vấn và tài liệuhướng dẫn Tính hợp lệ của dữ liệu được xác định bằng cáchkiểm tra độ tin cậy bao gồm: tam giác, quan sát sự kiên trì, thảoluận, và sau đó các dữ liệu được xử lý bằng cách định tính mô

tả Nghiên cứu này dẫn đến các mô hình nghiên cứu khái niệmđược thiết kế dựa trên bốn trụ cột của chương trình GD KNS

(2) Nghiên cứu của Schubert Foo, Shaheen Majid với tiêu

đề Information Literacy Skills of Secondary School Students in

Singapore (KN đọc và viết của HS trung học ở Singapore).

Nghiên cứu này nhằm mục đích để đánh giá kiến thức của HSphổ thông tại Singapore (tuổi từ 6 đến 12 tuổi) và KN của HStrong việc tìm kiếm, đánh giá và sử dụng thông tin Theo đó, KNtổng hợp kiến thức thông tin là khả năng xác định vị trí, truy cập,tìm kiếm, đánh giá và sử dụng thông tin trong các bối cảnh khácnhau (ALA, 1989) Thông tin đang ngày càng được số hóa, cùngvới công nghệ thông tin và truyền thông đang dần phổ biến trongcuộc sống hàng ngày người dân Singapore, IL (InformationLiteracy - hiểu biết về thông tin) đã trở thành một KN ngày càngcần thiết để định hướng cho HS bởi lượng thông tin quá lớn đủ đểđáp ứng những yêu cầu trong cuộc sống của từng cá nhân

Trang 5

Theo nghiên cứu này thì một công cụ thích hợp để đolường và đánh giá KN đánh giá thông tin, cũng như khám phátriết lý giáo dục để cải thiện KN đó cho HS được cho là rất cầnthiết trong việc tìm hiểu tác động giáo dục và hiệu quả của cácphương thức giáo dục trong việc bồi dưỡng những KN trongtương lai cho HS Tại Singapore, GD IL (hiểu biết về thông tin)

đã trở lại vào cuối những năm 1990 Tuy nhiên cho đến nay,chưa có đánh giá với quy mô lớn được tiến hành để tìm ra mức

độ KN IL (hiểu biết về thông tin), cũng như KN IL cụ thể củatừng HS Singapore mà mỗi HS được đánh giá là giỏi hay yếu.Nghiên cứu này nhằm mục đích thu thập dữ liệu về HS phổthông Singapore đối với KN trong việc tìm kiếm, đánh giá và sửdụng thông tin nói chung Theo đó, một công cụ kiểm tra toàndiện bao gồm các KN cơ bản IL, bao gồm kích thước mức độ sửdụng và nhận thức đối với tìm kiếm thông tin đã được phát triển

và được sử dụng để thu thập dữ liệu là kết quả của nội dungnghiên cứu

(3) Nghiên cứu của Albert J Petitpas và cộng sự với tiêu

đề A Life Skills Development Program for High School

Student-Athletes (Chương trình phát triển KN nói cho HS, sinh viên

Trang 6

trường mình) Theo đó, bài nghiên cứu chỉ ra rằng các hoạt

động thể dục thể thao và các hoạt động ngoài giờ lên lớp đượcxác định là nơi giúp thanh thiếu niên phát triển các sáng kiến vàcảm xúc của bản thân một cách hiệu quả Mục đích của bài viết

mô tả sự phát triển và thực hiện các chương trình can thiệp quốcgia có sử dụng việc tham gia các môn thể thao như một phươngtiện để tăng cường phát triển KNS trong thanh niên thành thị

Từ việc đánh giá các dữ liệu, số liệu được cung cấp, kết hợp vớimột số lợi thế tiềm năng của việc sử dụng thể thao và các hoạtđộng sau giờ học để thúc đẩy năng lực xã hội của các HS đượcthảo luận trong nghiên cứu này

(4) Dự án “Improving Students: Teaching Improvisation

to High School Students to Increase Creative and Critical Thinking” (Giảng dạy ứng xử choHS để tăng cường tư duy sáng tạo và khả năng phê bình)của tác giả Beth D Slazak (2013).

Đây là dự án được triển khai bởi Trung tâm nghiên cứu sáng tạoquốc tế (International Center for Studies in Creativity) Dự ántập trung vào việc dạy HS những KN mang tính ngẫu hứngnhằm nâng cao KN tư duy sáng tạo và tầm quan trọng củanhững suy nghĩ tích cực cho HS Nội dung trình bày các công

Trang 7

cụ để thực hiện đào tạo các KN sáng tạo giải quyết vấn đề, cácquy tắc và khái niệm của các hoạt động trải nghiệm ngẫu hứng

và KN tư duy tình cảm Các dự án đã hoàn thành bao gồm các

kế hoạch bài học, một bảng tính, một đoạn video hỗ trợ HS vàcác nhà giáo dục trong giảng dạy các KN này

(5) Những nghiên cứu về giáo dục KNS cho HS Tiểu họctại Bỉ đã khẳng định một trong những sứ mạng của trường Tiểuhọc là giúp cho trẻ tự lập và tạo điều kiện, tạo môi trường để trẻphát triển KNS Theo đó, cần cho trẻ học KNS và KN tự lập sẽ

hình thành cho trẻ nhân cách tốt Hay "Giáo dục các giá trị

sống để có các KNS ngày càng được nhìn nhận là có sức mạnh vượt lên khỏi lời răn dạy đạo đức chi tiết đến mức hạn chế trong cách nhìn hoặc những vấn đề thuộc về tư cách công dân.

Nó đang xem là trung tâm của tất cả thành quả mà giáo viên và nhà trường tâm huyết có thể hi vọng đạt được thông qua việc dạy về giá trị, KNS".

Ở các nước

Kỹ năng sống và vấn đề giáo dục kỹ năng sống cho conngười đã xuất hiện và được nhiều người quan tâm từ xa xưa nhưhọc ăn, học nói, học gói, học mở, học để đối nhân xử thế, học

Trang 8

để đối phó với thiên nhiên Đó là những kĩ năng đơn giản nhấtmang tính chất kinh nghiệm, phù hợp với đời sống và giai cấpcủa xã hội ở những thời điểm khác nhau Nghiên cứu kỹ năng ởmức độ khái quát, đại diện cho nghiên cứu này có P.I.Galperin,V.A Crutexki, P.V.Petropxki, … P.I.Galperin trong các côngtrình nghiên cứu của mình chủ yếu đi sâu vào vấn đề hình thànhtri thức và kỹ năng theo lý thuyết hình thành hành động trí tuệtheo giai đoạn Nghiên cứu kỹ năng ở mức độ cụ thể, các nhànghiên cứu kỹ năng ở các lĩnh vực hoạt động khác nhau như kỹnăng lao động gắn với những tên tuổi các nhà tâm lý - giáo dụcV.V Tseburseva, kỹ năng học tập gắn với G.X.Cochiuc, kỹ nănghoạt động sư phạm gắn với tên tuổi X.I.Kixegops.

Kỹ năng sống có chủ yếu trong các chương trình hànhđộng của UNESCO (Tổ chức văn hóa, khoa học, và giáo dụccủa Liên hợp quốc), WHO ( Tổ chức y tế thế giới), UNICEF(Qũy Nhi Đồng Liên Hiệp Quốc) cũng như trong các chươngtrình hành động của các tổ chức xã hội trong và ngoài nước… ởhướng nghiên cứu này, các tác giả chủ yếu xây dựng hệ thốngcác kỹ năng của từng loại hoạt động, mô tả chân dung các kỹ

Trang 9

năng cụ thể và các điều kiện, quy trình hình thành và phát triển

hệ thống các kỹ năng đó

Giáo dục Kỹ năng sống ở Lào được bắt đầu quan tâm từnăm 1997 với cách tiếp cận nội dung quan tâm đến giáo dụccách phòng chống HIV/AIDS được tích hợp trong chương trìnhgiáo dục chính quy Năm 2001 giáo dục kỹ năng sống ở Làođược mở rộng sang các lĩnh vựcnhư giáo dục dân số, giới tính,sức khỏe sinh sản, vệ sinh cá nhân, giáo dục môi trường,…

Giáo dục Kỹ năng sống ở Malaysia được xem xét vànghiên cứu dưới 3 góc độ:Các kỹ năng thao tác bằng tay, kỹnăng thương mại và đấu thầu, kỹ năng sống trong đời sống giađình

Giáo dục Kỹ năng sống ở Campuchia được xem xét dướigóc độ năng lực sống của con người, kỹ năng làm việc Vì vậy,giáo dục Kỹ năng sống được triển khai theo hướng là giáo dụccác kỹ năng cơ bản cho con người trong cuộc sống hàng ngày

và kỹ năng nghề nghiệp

Ở Ấn Độ giáo dục kỹ năng sống cho học sinh xem xétdưới góc độ giúp cho con người sống một cách lành mạnh về

Trang 10

thể chất và tinh thần, nhằm phát triển năng lực con người Các

kỹ năng sống được khai thác giáo dục là các kỹ năng: giải quyếtvấn đề, tư duy phê phán, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng ra quyếtđịnh,…

Ở Bangladesh giáo dục Kỹ năng sống được khai thác dướigóc độ các kỹ năng hoạt động xã hội, kỹ năng phát triển, kỹnăng chuẩn bị cho tương lai

Những nghiên cứu ở Việt Nam

Ở Việt Nam, năm 2001-2005, giáo dục KNS dưới sự hỗ trợcủa UNICEF nhằm hướng tới cuộc sống khoẻ mạnh cho trẻ em

và trẻ em chưa thành niên trong và ngoài nhà trường ở một số

dự án như: Dự án “Trường học nâng cao sức khoẻ” của Bộ GD

& ĐT, Bộ Y tế, Tổ chức Y tế thế giới, Dự án “Giáo dục KNScho HS Tiểu học” của Bộ GD & ĐT Ngành giáo dục đã triểnkhai chương trình đưa giáo dục KNS vào hệ thống giáo dụcchính quy và không chính quy Nội dung giáo dục của nhàtrường phổ thông được định hướng bởi mục tiêu giáo dục KNS.Các nội dung giáo dục KNS cơ bản đã được triển khai ở cáctrường Tiểu học là: KN tự nhận thức, KN giao tiếp, KN hợp tác,

Trang 11

…khả năng tự học suốt đời; định hướng học để biết, học để làm,học để chung sống và học để tự khẳng định.

Một trong những người có những nghiên cứu mang tính hệthống về KNS và giáo dục KNS ở Việt Nam là tác giả NguyễnThanh Bình Với một loạt các bài báo, các đề tài nghiên cứukhoa học cấp Bộ và giáo trình, tác giả Nguyễn Thanh Bình đãgóp phần đáng kể vào việc tạo ra những hướng nghiên cứu vềKNS và giáo dục KNS ở Việt Nam

Một số công trình nghiên cứu khác trong nước đề cập đếnvấn đề KNS nói chung và KNS trong nhà trường nói riêng như:

KNS cho tuổi vị thành niên của tác giả Nguyễn Thị Oanh; Cẩm nang tổng hợp KN hoạt động thanh thiếu niên của tác giả Phạm

Văn Nhân ; giáo dục KNS của tác giả Nguyễn Kỳ Anh - Giám

đốc Trung tâm giáo dục môi trường và sức khoẻ cộng đồng

Giáo dục giá trị sống và KNS cho HS tiểu học của các tác giả

Ngô Thị Tuyên, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đinh Thị Kim Thoa, BùiThị Thúy Hằng cũng chỉ ra vai trò quan trọng của giáo dục KNStrong các nhà trường và cho rằng thiếu KNS con người sẽ thiếunền tảng giá trị sống Theo các tác giả thì HS phải tham gia chủđộng vào các hoạt động giáo dục KNS mới làm thay đổi hành vi

Trang 12

của các em Tài liệu cũng đưa ra các phương pháp giáo dục giátrị sống, KNS và cách thức tổ chức hoạt động giáo dục KNScho HS.

Giáo dục KNS có vị trí, vai trò hết sức quan trọng trongquá trình giáo dục HS, sinh viên ở Việt Nam và hầu hết cácnước trên thế giới Tuy nhiên phần lớn các quốc gia hầu hết mớibước đầu triển khai giáo dục KNS nên cơ sở lí luận về vấn đềnày dù khá phong phú song chưa thật toàn diện và sâu sắc Cácnghiên cứu đều cho thấy tầm quan trọng của giáo dục KNS vànhững ảnh hưởng lớn của hoạt động này tới việc phát triển nhâncách HS, sinh viên song mới chỉ có rất ít quốc gia đưa nó vàogiảng dạy thành một bộ môn cụ thể trong toàn hệ thống giáodục mà hầu hết mới chỉ lồng ghép vào các môn học và các hoạtđộng giáo dục

Khái niệm Kỹ năng sống thực sự được hiểu với nội hàm đadạng sau hội thảo “ Chất lượng giáo dục và kỹ năng sống” doUNICEF, Viện chiến lược và chương trình giáo dục tổ chức từngày 23 - 25 tháng 10 năm 2003 tại Hà Nội Từ đó người làmcông tác giáo dục ở Việt Nam đã hiểu đầy đủ hơn về kỹ năngsống Từ năm học 2002 - 2003 ở Việt Nam đã thực hiện đổi mới

Trang 13

giáo dục phổ thông trong cả nước Trong chương trình Tiểu họcđổi mới đã hướng đến giáo dục kỹ năng sống thông qua lồngghép một số môn học: Đạo đức, Tự nhiên xã hội ( ở lớp 1,2,3)

và môn khoa học ( ở lớp 4,5)

Nhìn chung giáo dục kỹ năng sống cho con người nóichung, cho học sinh nói riêng đã được các nước trên thế giới vàViệt Nam quan tâm khai thác, nghiên cứu với các góc độ khácnhau nhưng

Kỹ năng sống

Định nghĩa

Có nhiều định nghĩa và quan niệm khác nhau về KNS Mỗiđịnh nghĩa được thể hiện dưới những cách thức tiếp cận khácnhau Thông thường, KNS được hiểu là những kỹ năng thựchành mà con người cần để có được sự an toàn, cuộc sống khỏemạnh với chất lượng cao

Theo tổ chức văn hóa, khoa học và giáo dục Liên hợp quốc( UNESCO), KNS là năng lực cá nhân để thực hiện đầy đủ cácchức năng và tham gia vào cuộc sống hằng ngày, những kỹ năng

đó gắn với 4 trụ cột của giáo dục

Trang 14

+ Học để biết: gồm các kỹ năng tư duy phê phán, tư duysáng tạo, ra quyết định vấn đề, nhận thức được hậu quả của việclàm,…

+ Học để làm việc: gồm các kỹ năng thực hiện công việc

và nhiệm vụ như kỹ năng đặt mục tiêu, đảm nhận trách nhiệm…

+ Học để làm người: gồm các kỹ năng cá nhân như ứngphó với căng thẳng, kiểm soát cảm xúc, tự nhận thức, tự tin,…

+ Học để chung sống: gồm các kỹ năng như giao tiếp,thương lượng, khẳng định, hợp tác, làm việc theo nhóm, thểhiện sự thông cảm,…

Theo tổ chức y tế thế giới ( WHO), KNS là thiết thực màcon người cần để có cuộc sống an toàn và khỏe mạnh, đó lànhững kỹ năng tâm lý xã hội và giao tiếp mà mỗi cá nhân có thể

có để tương tác với những người khác một cách hiệu quả hoặcứng phó với những vấn đề hay thách thức của cuộc sống hằngngày

Tương đồng với quan niệm của WHO còn có quan niệmKNS là những kỹ năng tâm lý xã hội liên quan đến những trithức những giá trị và những thái độ cuối cùng thể hiện ra bằng

Trang 15

những hành vi làm cho cá nhân có thể thích nghi và giải quyết

có hiệu quả các yêu cầu và thách thức của cuộc sống

Theo UNICEFF, KNS là tập hợp rất nhiều kỹ năng tâm lý

xã hội và kỹ năng giao tiếp cá nhân giúp cho con người đưa raquyết định có cơ sở, giao tiếp một cách có hiệu quả, phát triển

kỹ năng tự xử lý và quản lý bản thân nhằm giúp họ có một cuộcsống lành mạnh và có hiệu quả

Theo Nguyễn Thanh Bình: “ KNS là năng lực, khả năngtâm lý - xã hội của con người có thể ứng phó với những tháchthức trong cuộc sống, giải quyết các tình huống một cách tíchcực và giao tiếp có hiệu quả ”

Theo tác giả Nguyễn Thị Tính: “ KNS là năng lực làm chohành vi và sự thay đổi của cá nhân phù hợp với cách ứng xử tíchcực, giúp con người có thể kiểm soát, quản lý có hiệu quả cácnhu cầu và những thách thức trong cuộc sống hằng ngày đểsống thành công hiệu quả”

Từ những quan niệm trên có thể thấy KNS bao gồm mộtloạt các kỹ năng cụ thể cần thiết cho cuộc sống hằng ngày củacon người KNS là khả năng làm chủ bản thân của mỗi người,

Trang 16

khả năng ứng xử phù hợp với những người khác và với xã hội,khả năng ứng phó tích cực trước các tình huống của cuộc sống.

1.2.2.Vai trò của kĩ năng sống

KNS có vai trò hết sức quan trọng đối với mỗi người.Nhiều nghiên cứu đã cho phép đi đến kết luận là trong các yếu

tố quyết định sự thành công của con người, KNS đã góp đếnkhoảng 85% Theo UNESCO ba thành tố góp thành năng lựccon người là: kiến thức, kỹ năng, thái độ Hai yếu tố sau thuộcKNS, có vai trò quyết định trong việc hình thành nhân cách, bảnlĩnh, tính chuyên nghiệp,…

Thành công chỉ thật sự đến với những người biết thíchnghi để làm chủ hoàn cảnh và có khả năng chinh phục hoàncảnh Vì vậy, KNS sẽ là hành trang không thể thiếu Biết sống,biết làm và thành đạt là ước mơ không quá xa vời là khao khátchính đáng của những ai biết trang bị cho mình những KNS cầnthiết và hữu ích

KNS tốt thúc đẩy thay đổi cách nhìn nhận bản thân và thếgiới, tạo dựng niềm tin, lòng tự trọng, thái độ tích cực và độnglực cho bản thân, tự mình quyết định số phận cho mình

Trang 17

KNS giúp giải phóng và vận dụng năng lực tiềm tàngtrong mỗi con người để hoàn thiện bản thân, tránh suy nghĩ theolối mòn và hành động theo thói quen trên hành trình biến ước

mơ thành hiện thực

Khối lượng kiến thức của chúng ta trở nên lỗi thời nhanhchóng trong thời đại mới Trong môi trường không ngừng biếnđộng con người luôn đối diện với áp lực cuộc sống từ nhữngyêu cầu ngày càng đa dạng, ngày càng cao trong quan hệ xã hội,trong công việc và cả trong quan hệ gia đình Qúa trình hội nhậpvới thế giới đòi hỏi phải nâng cao chất lượng nguồn nhân lực,ngoài kiến thức chuyên môn, yêu cầu về các KNS ngày càng trởnên quan trọng Thiếu KNS con dễ hành động tiêu cực, nôngnổi Giáo dục cần trang bị cho người học những kỹ năng thiếtyếu như ý thức về bản thân, làm chủ bản thân, đồng cảm, tôntrọng người khác, biết cách hợp tác và giải quyết hợp lý và mâuthuẩn, xung đột

Phân loại kĩ năng sống

Có nhiều cách phân loại kỹ năng sống, tùy theo quan niệm

về kỹ năng sống mà có nhiều cách phân loại khác nhau Theo

Trang 18

UNESCO, WHO, UNICEF, có thể xem kỹ năng sống gồm các

kỹ năng cốt lõi sau:

+ Kỹ năng giải quyết vấn đề

+ Kỹ năng suy nghĩ hay tư duy phê phán

+ Kỹ năng giao tiếp hiệu quả

+ Kỹ năng ra quyết định

+ Kỹ năng tư duy sáng tạo

+ Kỹ năng giao tiếp, ứng xử cá nhân

+ Kỹ năng tự nhận thức hay tự trọng và tự tin của bản thân,xác định giá trị

+ Kỹ năng thể hiện sự thông cảm

+ Kỹ năng ứng phó với căng thẳng và cảm xúc

Trong nền giáo dục của nước ta, những năm vừa qua, kỹnăng sống thường được phân theo các mối quan hệ, bao gồmcác nhóm sau:

Trang 19

+ Nhóm với kỹ năng nhận biết và sống với chính mình baogồm các kỹ năng sống cụ thể như: tự nhận thức xác định giá trị,ứng phó căng thẳng, tìm kiếm hỗ trợ, tự trọng, tự tin,…

+ Nhóm kỹ năng nhận biết và sống với người khác baogồm những kỹ năng sống cụ thể như: giao tiếp có hiệu quả, giảiquyết mâu thuẫn; thương lượng, từ chối, bày tỏ sự cảm thông,hợp tác,…

+ Nhóm kỹ năng ra quyết định bao gồm các kỹ năng sống

cụ thể như: tìm kiếm và xử lý thông tin, tư duy phê phán, tư duysáng tạo, ra quyết định, giải quyết vấn đề

Có một cách phân loại khác cũng được phổ biến rộng rãi.Với cách phân loại này kỹ năng sống được chia thành 2 loại: Kỹnăng cơ bản và kỹ năng nâng cao

+ Kỹ năng cơ bản gồm: Kỹ năng nghe, nói, đọc, viết, múa,hát, đi, đứng, chạy, nhảy v.v…

+ Kỹ năng nâng cao là sự kế thừa và phát triển các kỹ năng

cơ bản dưới một dạng thức mới hơn Nó bao gồm: Các kỹ năng

tư duy logic, sáng tạo, suy nghĩ nhiều chiều, phân tích, tổnghợp, so sánh, nêu khái niệm, đặt câu hỏi…Ở tiểu học, đối với

Trang 20

các lớp đầu cấp, kỹ năng cơ bản được xem trọng, còn các lớpcuối cấp nâng dần cho các em về kỹ năng nâng cao Theo đó,chúng ta cần tập trung rèn luyện cho các em 2 nhóm kỹ năngsống sau đây:

Nhóm kỹ năng giao tiếp - hòa nhập cuộc sống:

Các em biết giới thiệu về bản thân, về gia đình, về trườnglớp học và bạn bè thầy cô giáo

Biết chào hỏi lễ phép trong nhà trường, ở nhà và ở nơicông cộng

Biết nói lời cảm ơn, xin lỗi Thực tế trong nhà trường,thông qua môn Đạo đức, các hoạt động tập thể HS được dạycách lễ phép nhưng khi đi vào thực tế, nhiều em thiếu kỹ nănggiao tiếp, không có thói quen chào hỏi, tự giới thiệu mình vớingười khác, thậm chí có nhiều em còn không dám nói hoặckhông biết nói lời xin lỗi khi các em làm sai

Biết phân biệt hành vi đúng sai, phòng tránh tai nạn Đây

là kỹ năng quan trọng mà không phải em nào cũng xử lý đượcnếu chúng ta không rèn luyện thường ngày

Trang 21

Nhóm kỹ năng trong học tập, lao động - vui chơi giải trí:

Các kỹ năng nghe, đọc, nói, viết, kỹ năng quan sát, kỹnăng đưa ra ý kiến chia sẻ trong nhóm

Kỹ năng giữ gìn vệ sinh cá nhân, vệ sinh chung

Kỹ năng kiểm soát tình cảm - kỹ năng kìm chế thói hư tậtxấu sở thích cá nhân có hại cho bản thân và người khác

Kỹ năng hoạt động nhóm trong học tập vui chơi và laođộng

Giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học

Đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi học sinh tiểu học

Đặc điểm về thể chất của trẻ: Cơ thể trẻ em là nền tảng vậtchất của trí tuệ và tâm hồn Nền tảng có vững thì trí tuệ và tìnhcảm mới có khả năng phát triển tốt “Thân thể khoẻ mạnh thìchứa đựng một tinh thần sáng suốt”, ngược lại “tinh thần sángsuốt thì cơ thể có điều kiện phát triển” Trong cuộc sống thực tếcho thấy những trẻ có thể lực yếu thường hay ỷ lại, phụ thuộcnhiều vào những người thân trong gia đình những việc làm tựphục vụ mà lẽ ra chính trẻ phải tự làm, tự lập dần: rửa chân tay,

Trang 22

mặc quần áo, Một yếu tố nữa ảnh hưởng đến việc tự lập của

HS là hệ thần kinh của trẻ Hệ thần kinh của trẻ tiểu học đangtrong thời kì phát triển mạnh Bộ óc của các em phát triển vềkhối lượng, trọng lượng và cấu tạo Đến 9, 10 tuổi hệ thần kinhcủa trẻ căn bản được hoàn thiện và chất lượng của nó sẽ đượcgiữ lại trong suốt cuộc đời Khả năng kìm hãm(khả năng ứcchế) của hệ thần kinh còn yếu Trong khi đó bộ óc và hệ thầnkinh của các em đang phát triển đi dần đến hoàn thiện nên các

em dễ bị kích thích Thầy cô giáo và cha mẹ, người thân của các

em cần chú ý đến đặc điểm này để giúp trẻ hình thành tính tựchủ, lòng kiên trì, sự kìm hãm của bản thân trước những kíchthích của hoàn cảnh xung quanh, biết giữ gìn trật tự nơi côngcộng và trong lớp học Mặt khác không được mắng, doạ dẫm,

đe nạt các em vì làm như thế không những bị tổn thương đếntình cảm mà còn gây tác hại đến sự phát triển thần kinh và bộ óccủa các em

Khi trẻ bắt đầu gia nhập cuộc sống nhà trường - đi học tiểuhọc, các em được học thêm những điều chưa hề có trong 6 nămđầu đời; khi gia nhập cuộc sống nhà trường các em phải tiếnhành hoạt động học - hoạt động nghiêm chỉnh có kỉ cương, nề

Trang 23

nếp với những yêu cầu nghiêm ngặt Chuyển từ hoạt động chủđạo là vui chơi sang hoạt động chủ đạo là học tập; chắc chắn trẻkhông tránh khỏi sự bỡ ngỡ vì thế phải chuẩn bị cho các em tâm

lí chuẩn bị sẵn sàng đi học.Việc giáo dục kỹ năng sống cho HStiểu học cũng được bắt đầu ngay từ những buổi đầu các em đếntrường Nếu không chuẩn bị chu đáo về mặt tâm lí cho trẻ trướckhi đi học sẽ dẫn đến những tình huống như: đòi theo bố mẹ vềnhà, không dám nói chuyện với bạn bè, không dám chào hỏithầy cô, không dám xin phép cô khi ra vào lớp, không ítnhững tình huống dở cười, dở mếu vì trẻ lớp 1 không dám xin đi

vệ sinh rồi bậy ra quần ngay tại trong lớp, hoặc có trẻ xin rangoài đi vệ sinh nhưng lại tranh thủ đi chơi để GV phải đi tìm.Đặc điểm quá trình nhận thức của trẻ bao gồm quá trình tri giác,chú ý, trí nhớ, tưởng tượng, tư duy Đặc điểm nhân cách của trẻtiểu học gồm có: tính cách, nhu cầu nhận thức, tình cảm, sự pháttriển của năng khiếu Sự nhận thức của trẻ ảnh hưởng rất lớnđến phát triển nhân cách, ảnh hưởng đến việc hình thành và rènluyện kĩ năng sống của trẻ Sự nhận thức đúng đắn sẽ giúp trẻ

có được kiến thức vận dụng trong cuộc sống sinh hoạt, giaotiếp, ứng xử phù hợp với yêu cầu chuẩn mực xã hội Một đặcđiểm quan trọng trong lứa tuổi tiểu học là tính hay bắt chước

Trang 24

HS tiểu học thích bắt chước hành vi, cử chỉ, lời nói, của cácnhân vật trong phim, của các thầy cô giáo, của những ngườithân trong gia đình tính bắt chước là con dao “hai lưỡi”, vì trẻ

em bắt chước cái tốt cũng nhiều, cái xấu cũng nhiều Chính vìvậy những tính cách hành vi của những người xung quanh làmôi trường ảnh hưởng trực tiếp đến tính cách, hành vi, ứng xửcủa trẻ

Các dạng hoạt động của trẻ em được thực hiện trong cácquan hệ:

Trẻ em - Gia đình; Trẻ em - Đồ vật; Trẻ em - Nhà trường;Trẻ em - Xã hội

Trong các mối quan hệ, quan hệ thầy trò là mối quan hệđặc biệt của mối quan hệ người - người Ở tiểu học, do uy tíncủa người thầy giáo các quan điểm, niềm tin, toàn bộ nhữnghành vi cử chỉ của người thầy thường là những mẫu mực chohành vi của học sinh nói chung Nó ảnh hưởng sâu sắc đến thái

độ và cách ứng xử của các em trong quan hệ với người khác vàvới xã hội Các em thường tin tưởng tuyệt đối ở nơi thầy, côgiáo nên chúng thường bắt chước những cử chỉ tác phong củathầy, cô giáo mình ở trường các em còn được tiếp xúc với bạn

Trang 25

bè, với tập thể nhóm bạn, tổ, lớp; những hoạt động tập thể cũngảnh hưởng không ít đến việc hình thành, phát triển nhân cách vàgiáo dục kỹ năng sống cho trẻ

Các yếu tố của quá trình giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học

Đối với học sinh tiểu học giáo dục KNS nhằm trang bị chocác em những kiến thức hiểu biết về một số chuẩn mực về hành

vi đạo đứcvà pháp luật trong mối quan hệ của các em với nhữngtình huống cụ thể, những lời nói việc làm của bản thân vốinhững người thân trong gia đình, bạn bè và công việc của lớp,của trường, với Bác Hồ và những người có công với đất nướcvới dân tộc… cũng như với môi trường sống xung quanh Giúpcác em học tập, rèn luyện kỹ năng nói, nhận xét, đứng trước tậpthể lựa chọn thực hiện hành vi ứng xử và quyết đoán Giúp các

em có trách nhiệm đối với những việc làm và lời nói của bảnthân, tự tin vào khả năng của bản thân Biết yêu thương ông bà,cha mẹ, anh chị em, Bác Hồ, các chú bộ đội… cũng như biếtbảo vệ môi trường

Mục đích giáo dục kĩ năng sống

Trang 26

Mục đích giáo dục của Việt Nam đã chuyển từ cung cấpkiến thức là chủ yếu sang hình thành và phát triển năng lực cầnthiết ở người học để đáp ứng sự phát triển và sự nghiệp côngnghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Mục đích giáo dục Việt Namthể hiện mục đích giáo dục của thế kỷ XXI: Học để biết, học đểlàm, học để tự khẳng định và học để cùng chung sống.

Giáo dục KNS cho HS trong nhà trường nhằm các mụcđích sau:

Trang bị cho HS kiến thức, giá trị, thái độ và kỹ năng phùhợp Trên cơ sở đó hình thành cho HS những hành vi, thói quenlành mạnh, tích cực; loại bỏ những hành vi, thói quen tiêu cựctrong các mối quan hệ, các tình huống và hoạt động hằng ngày

Tạo cơ hội thuận lợi để HS thực hiện tốt quyền và bổnphận của mình và phát triển hài hòa về thể chất, trí tuệ, tinh thần

và đạo đức

Trang bị cho HS những kỹ năng cơ bản cần thiết nhất đểcác em có thể thích ứng với cuộc sống của xã hội với thời hiệnđại đang trên đà phát triển và hội nhập

Trang 27

Giáo dục KNS cho trẻlà việc rất quan trọng ảnh hưởng tớiquá trình nhân cách của trẻ cho tới tuổi trưởng thành Giáo dụcKNS phải được bắt đầu từ khi trẻ còn rất nhỏ đặc biệt lứa tuổiTiểu học Bởi vì lứa tuổi này đã hình thành những hành vi cánhân tính cách và nhân cách, thói quen, kỹ năng xử lý các tìnhhuống diễn ra trong cuộc sống Vì là học sinh tiểu học đang ở

độ tuổi 6 - 11 tuổi, độ tuổi có nhiều biến động về tâm lý rất nhạycảm dễ bị ảnh hưởng bởi môi trường sống bên ngoài tác động

Nội dung giáo dục kĩ năng sống

Nội dung giáo dục là hệ thống chuẩn mực xã hội cần giáodục cho học sinh.Nội dung giáo dục chịu sự chia phối của mụctiêu và nhiệm vụ giáo dục Nội dung giáo dục KNS cho học sinhtiểu học là những KNS cần thiết để học sinh có thể đáp ứng cácyêu cầu trong học tập và sinh hoạt, xử lý được các tình huốnggăp phải trong cuộc sống hằng ngày Trong trường tiểu họcnộidung giáo dục KNS cho học sinh bao gồm các kỹ năng cơ bảnsau:

Kĩ năng tự nhận thức

Trang 28

Tự nhận thức là tự mình nhìn nhận, tự đánh giá về bảnthân Giáo dục kĩ năng tự nhận thức cho HS nhằm giúp cho các

em hiểu về chính bản thân mình, như cơ thể, tư tưởng, các mốiquan hệ xã hội của bản thân; biết nhìn nhận, đánh giá đúng vềtiềm năng, tình cảm, sở thích, thói quen, điểm mạnh, điểm yếu,

…của bản thân mình; quan tâm và luôn ý thức được mình đanglàm gì, kể cả nhận ra lúc bản thân đang cảm thấy căng thẳng

Đây là một KNS rất cơ bản, là nền tảng để HS giao tiếp,ứng xử phù hợp và hiệu quả với người khác cũng như để có thểcảm thông được với người khác Ngoài ra, có hiểu đúng vềmình, HS mới có thể có những quyết định, những sự lựa chọnđúng đắn, phù hợp với khả năng của bản thân, với điều kiệnthực tế và yêu cầu xã hội

Kĩ năng thể hiện sự tự tin

Tự tin là có niềm tin vào bản thân; tự hài lòng với bảnthân; tin rằng mình có thể trở thành một người có ích và tíchcực, có niềm tin về tương lai, cảm thấy có nghị lực để hoànthành các nhiệm vụ

Trang 29

Giáo dục kĩ năng thể hiện sự tự tin giúp HS giao tiếp hiệuquả hơn, mạnh dạn bày tỏ suy nghĩ và ý kiến của mình, quyếtđoán trong việc ra quyết định và giải quyết vấn đề, thể hiện sựkiên định, đồng thời cũng giúp người đó có suy nghĩ tích cực vàlạc quan trong cuộc sống.

Có kĩ năng thể hiện sự tự tin sẽ giúp HS thực hiện có hiệuquả trong giao tiếp, thương lượng, ra quyết định, đảm nhậntrách nhiệm

Kĩ năng giao tiếp

Kĩ năng giao tiếp là khi con người có thể bày tỏ ý kiến củabản thân theo hình thức nói, viết hoặc sử dụng ngôn ngữ cơ thểphù hợp với hoàn cảnh và văn hóa, đồngthời biết lắng nghe, tôntrọng ý kiến người khác ngay cả khi bất đồng quan điểm

Giáo dụckĩ năng giao tiếp cho HS là giúp các em biết đánhgiá tình huống giao tiếp và điều chỉnh cách giao tiếp một cáchphù hợp, hiệu quả, cởi mở bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc nhưngkhông làm hại gây tổn thương cho người khác Kĩ năng nàygiúp HS có mối quan hệ tốt với mọi người trong gia đình, trongnhà trường và ngoài xã hội

Trang 30

Kĩ năng lắng nghe tích cực

Lắng nghe tích cực là một phần quan trọng của kĩ nănggiao tiếp Giáo dục kĩ năng lắng nghe tích cực cho HS nhằmgiúp cho HS biết tôn trọng và quan tâm đến ý kiến của mọithành viên trong gia đình, thầy cô và bè bạn

Kĩ năng lắng nghe tích cực có quan hệ mật thiết với các kĩnăng giao tiếp, thương lượng, hợp tác, kiềm chế cảm xúc và giảiquyết mâu thuẫn

Kĩ năng hợp tác.

Hợp tác là cùng chung sức làm việc, giúp đỡ, hỗ trợ lẫnnhau trong một công việc, một lĩnh vực nào đó vì mục đíchchung Đặc biệt trong trường tiểu học học hợp tác là một hoạtđộng được diễn ra hàng ngày, hàng giờ vì vậy đòi hỏi HS phải

có KN hợp tác

Giáo dụckĩ năng hợp tác là giáo dục cho HS biết chia sẻtrách nhiệm, biết cam kết và cùng làm việc có hiêu quả vớinhững thành viên khác trong nhóm

Kĩ năng tư duy sáng tạo.

Trang 31

Tư duy sáng tạo là khả năng nhìn nhận và giải quyết vấn

đề theo một cách mới, với ý tưởng mới, theo phương thức mới,cách sắp xếp và tổ chức mới; là khả năng khám phá và kết nốimối quan hệ giữa các khái niệm, ý tưởng, quan niệm, sự việc;độc lập trong suy nghĩ.Đặc biệt đây là một năng lực cần hìnhthành cho HS Hơn nữa với HS tiểu học hoạt động học là hoạtđộng chủ đạo nên cần hình thành tư duy sáng tạo cho HS đểhoạt động học có hiệu quả hơn

Giáo dụckĩ năng tư duy sáng tạo giúp cho HS tư duy năngđộng với nhiều sáng kiến và óc tưởng tượng; biết cách phánđoán và thích nghi; có tầm nhìn và khả năng suy nghĩ rộng hơncác người khác, không bị bó hẹp vào kinh nghiệm trực tiếp đangtrải qua; tư duy minh mẫn và khác biệt

Kĩ năng ra quyết định

Giáo dụckĩ năng ra quyết định là giáo dục HS biết quyếtđịnh lựa chọn phương án tối ưu để giải quyết vấn đề hoặc tìnhhuống gặp phải trong cuộc sống một cách kịp thời

Kĩ năng giải quyết vấn đề.

Trang 32

Năng lực giải quyết vấn đề là một năng lực đã được xácđịnh cần có của mỗi cá nhân trong xã hội hiện đại Giáo dục kĩnăng giải quyết vấn đề là giáo dục cho HS biết quyết định lựachọn phương án tối ưu và hành động theo phương án đã chọn đểgiải quyết vấn đề hoặc tình huống gặp phảitrong cuộc sống.Hơn nữa kĩ nănggiải quyết vấn đề có liên quan tới kĩ năng raquyết định và cần nhiều KNS khác như: Giao tiếp, xác định giátrị, tư duy phê phán, tư duy sáng tạo, tìm kiếm sự hỗ trợ, kiênđịnh vì vậy đây là nội dung quan trọng cần giáo dục cho HS.

Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm.

Giáo dục kĩ năngđảm nhận trách nhiệm là giáo dục HS thểhiện sự tự tin, chủ động và ý thức cùng chia sẻ công việc vớicác thành viên khác trong nhóm Khi đảm nhận trách nhiệm,cần dựa trên những điểm mạnh, tiềm năng của bản thân, đồngthời tìm kiếm thêm sự giúp đỡ cần thiết để hoàn thành nhiệmvụ

Khi các thành viên trong nhóm có kĩ năng đảm nhận tráchnhiệm sẽ tạo được một không khí hợp tác tích cực và xây dựngtrong nhóm, giúp giải quyết vấn đề, đạt được mục tiêu chung

Trang 33

của cả nhóm, đồng thời tạo sự thỏa mãn vàthăng tiến cho mỗithành viên.

Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm có liên quan đến kĩ năng tựnhận thức, kĩ năng thể hiện sự cảm thông, kĩ năng hợp tác và kĩnăng giải quyết vấn đề

Kĩ năng thương lượng

Giáo dục kĩ năngthương lượng cho HS là giáo dục cho HSkhả năng trình bày suy nghĩ, phân tích và giải thích, đồng thời

có thảo luận để đạt được một sự điều chỉnh và thống nhất vềcách suy nghĩ, cách làm hoặc về một vấn đề gì đó

Giáo dụckĩ năng thương lượng cũng đồng nghĩa giáo dụcnhiều yếu tố của kĩ năng giao tiếp như lắng nghe, bày tỏ suynghĩ và một phần quan trọng của giải quyết vấn đề và giải quyếtmâu thuẫn, giáo dục tự tin, tính kiên định, sự cảm thông, tư duysáng tạo, kĩ năng hợp tác và khả năng thỏa hiệp những vấn đềkhông có tính nguyên tắc của bản thân

Nội dung giáo dục KNS cần được vận dụng linh hoạt tùytheo từng lứa tuổi, cấp học, môn học, hoạt động giáo dục vàđiều kiện cụ thể Ngoài các KNS cơ bản trên, tùy theo đặc điểm

Trang 34

vùng, miền, địa phương GV có thể lựa chọn thêm một số KNSkhác để giáo dục cho HS của trường, lớp mình cho phù hợp.

Phương pháp giáo dục kĩ năng sống

Giáo dục KNS không phải để nói cho trẻ biết thế nào làđúng thế nào là sai như ta thường làm Hơn nữa HS tiểu học làlứa tuổi còn nhỏ nên HS chỉ làm theo những điều người lớn làmchứ không làm theo những gì người lớn nói Vì thế trong giáodục KNS cho HS tiểu học nên áp dụng một số phương phápdưới đây:

Thảo luận nhóm

Phương pháp thảo luận nhóm là để học sinh bàn bạc traođổi trong nhóm nhỏ.Phương pháp thảo luận nhóm được sử dụngrộng rãi nhằm giúp cho học sinh tham gia một cách chủ độngvào quá trình học tập, tạo cơ hội cho các em có thể chia sẻ kiếnthức, kinh nghiệm, ý kiến để giải quyết một vấn đề có liên quanđến bài học

Câu hỏi mà các em bàn bạc có thể là kiểu câu hỏi đónghoặc câu hỏi mở

Trang 35

Các nghiên cứu về phương pháp thảo luận nhóm đã chứngminh rằng nhờ việc thảo luận nhóm nhỏ mà:

+ Kiến thức của học sinh sẽ bớt chủ quan, phiến diện, tăngtính khách quan, khoa học

+ Kiến thức trở nên sâu sắc, bền vững, dễ nhớ và nhớnhanh hơn do được giao lưu, học hỏi giữa các thành viên trongnhóm

Tiến hành theo các bước sau:

+ GV nêu chủ đề thảo luận, chia nhóm, giao câu hỏi, yêucầu thảo luận cho mỗi nhóm, quy định thời gian thảo luận vàphân công vị trí ngồi thảo luận cho các nhóm

+ Các nhóm tiến hành thảo luận

+ Đại diện từng nhóm trình bày kết quả thảo luận củanhóm Các nhóm khác lắng nghe, chất vấn, trao đổi, bổ sung ýkiến

+ GV tổng kết các ý kiến

Nội dung thảo luận của các nhóm có thể giống hoặc khácnhau

Trang 36

Cần quy định rõ thời gian thảo luận và trình bày kết quảthảo luận cho các nhóm.

Có nhiều cách chia nhóm, có thể theo số điểm danh, theosắc màu, theo biểu tượng, theo vị trí ngồi,…

Quy mô nhóm có thể lớn hoặc nhỏ tùy theo vấn đề thảoluận Tuy nhiên nhóm từ 4 đến 6 học sinh là tốt nhất bởi lẽ sốhọc sinh này đủ để đảm bảo tất cả các em có thể tích cực Mỗinhóm chọn một trong những thành viên trong nhóm làm trưởngnhóm Nhóm trưởng điều kiển thảo luận nhóm, gọi các thànhviên phát biểu chuyển sang câu hỏi khác khi thích hợp, mỗithành viên trong nhóm kể cả những học sinh nhút nhát, e ngạiđều được phát biểu Đôi khi thảo luận nhóm còn ghi lại nộidung chính của cuộc thảo luận để trình bày trước cả lớp Các emcần luân phiên nhau làm nhóm trưởng và thư ký để trình bày kếtquả thảo luận

Kết quả thảo luận có thể trình bày dưới nhiều hình thức:đóng vai, viết hoặc vẽ trên giấy,…

Trong quá trình thảo luận GV cần chú ý quan sát và lắngnghe ý kiến HS, GV có thể tham gia thảo luận cùng một nhóm

Trang 37

Phương pháp động não

Động não là phương pháp giúp cho học sinh trong thờigian ngắn nảy sinh được nhiều ý tưởng, nhiều giả định về mộtvấn đề nào đó Phương pháp này có hiệu quả trong việc nắm bắtthông tin

Phương pháp động não tiến hành theo các bước sau:

+ GV nêu câu hỏi hoặc vấn đề (có nhiều cách trả lời) cầnđược tìm hiểu trước cả lớp hoặc trước nhóm

+ Khích lệ HS phát biểu và đóng góp ý kiến càng nhiềucàng tốt

+ Ghi lại tất cả các ý kiến lên bảng hoặc trên giấy khôngloại trừ một ý kiến nào trừ trường hợp trùng lặp

+ Phân loại các ý kiến

+ Làm sáng tỏ các ý kiến chưa rõ ràng

+ Sau đó tổng hợp các ý kiến HS nếu không thắc mắc bổsung gì

Trang 38

Phương pháp động não có thể dùng để lý giải bất kỳ mộtvấn đề nào, song đặc biệt phù hợp với ít nhiều vấn đề quenthuộc trong cuộc sống thực tế của học sinh.

Phương pháp này có thể dùng cho cả câu hỏi có phần kếtđóng và kết mở

Các ý kiến phát biểu nên ngắn gọn bằng một từ hay mộtcâu thật ngắn

Tất cả mọi ý kiến đều cần được GV biểu dương, chấp nhận

mà không nên phê phán, nhận định đúng, sai ngay

Cuối giờ thảo luận GV nên nhấn mạnh kết luận này là kếtquả của sự tham gia chung của tất cả học sinh

Động não không phải là một phương pháp hoàn chỉnh màchỉ là sự khởi đầu Một khi danh sách các câu trả lời đã đượchoàn thành, cần phải cho cả lớp dùng danh sách này để xác địnhxem câu trả lời nào là sai

Nhờ không khí thảo luận cởi mở nên học sinh, đặc biệt lànhững học sinh nhút nhát, trở nên mạnh dạn tự tin; các em họcđược cách trình bày ý kiến của mình biết lắng nghe có phê phán

ý kiến của bạn; từ đó, giúp các em dễ hoà nhập vào cộng động

Trang 39

nhóm, tạo cho các em sự tự tin, hứng thú tronghọc tập và sinhhoạt

Phương pháp đóng vai

Đóng vai là phương pháp tổ chức cho học sinh thực hành “làm thử” một số cách ứng xử nào đó trong một tình huống giảđịnh Đây là phương pháp giảng dạy nhằm giúp học sinh suynghĩ sâu sắc về một vấn đề bằng cách tập trung vào một sự kiện

cụ thể mà các em quan sát được Việc “diễn” không phải là phầnchính của phương pháp này mà điều quan trọng nhất là sự thảoluận sau phần diễn ấy

Phương pháp đóng vai có nhiều ưu điểm như :

+ Học sinh được rèn luyện thực hành những kỹ năng ứng

xử và bày tỏ thái độ trong môi trường an toàn trước khi thựchành trong thực tiễn

+ Gây hứng thú và chú ý cho học sinh

+ Tạo điều kiện làm phát triển óc sáng tạo của học sinh

+ Khích lệ sự thay đổi thái độ, hành vi của học sinh theohướng tích cực

Trang 40

+ Có thể thấy ngay tác động và hiệu quả của lời nói hoặcviệc làm của các vai diễn.

Sử dụng phương pháp đóng vai theo các bước sau:

+ GV nêu chủ đề, chia nhóm và giao tình huống và yêucầu đóng vai cho từng nhóm Trong đó có quy rõ thời gianchuẩn bị, thời gian đóng vai của mỗi nhóm

+ Các nhóm thảo luận chuẩn bị đóng vai

+ Các nhóm lên đóng vai

+ Lớp thảo luận, nhận xét Bắt đầu thảo luận về cách ứng

xử của các nhân vật cụ thể hoặc tình huống trong vở diễn, rồi

mở rộng phạm vi thảo luận những vấn đề khái quát hơn haynhững vấnđề mà vở diễn chứng minh

+ GV kết luận

Tình huống đóng vai phải phù hợp với chủ đề giáo dục,phù hợp với lứa tuổi, trình độ học sinh và điều kiện, hoàn cảnhlớp học

Tình huống nên để mở, không cho trước “ kịch bản”,lờithoại

Ngày đăng: 30/05/2019, 11:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w