Các thông tin chi phí này có ý nghĩa sâu sắc đối với công tác quản trị bởi trên cơ sở đó người quản lý mới xây dựng được cơ cấu chi phí sản xuất, cơ cấu sản phẩm sao cho hợp lý nhất, xác
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
HUỲNH THỊ THU LIÊN
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM PHỤC VỤ CHO QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG
TY TNHH MTV CÀ PHÊ 734, HUYỆN ĐĂK HÀ,
TỈNH KON TUM
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
Mã số: 60.34.03.01
Đà Nẵng - 2019
Trang 2Công trình được hoàn thành tại
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN
Người hướng dẫn KH: PGS.TS Nguyễn Công Phương
Phản biện 1: PGS.TS Đoàn Ngọc Phi Anh
Phản biện 2: PGS.TS Võ Văn Nhị
Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Kế toán họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng vào ngày 9 tháng 3 năm 2019
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Công tác quản trị chi phí đang trở thành công cụ hữu hiệu giúp nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Để quản trị chi phí một cách hiệu quả thì cần nắm chức năng của từng loại chi phí, sử dụng chi phí tiết kiệm Các thông tin chi phí này có ý nghĩa sâu sắc đối với công tác quản trị bởi trên cơ sở đó người quản lý mới xây dựng được cơ cấu chi phí sản xuất, cơ cấu sản phẩm sao cho hợp lý nhất, xác định giá bán sản phẩm, đảm bảo sản xuất kinh doanh có hiệu quả
Cũng như nhiều doanh nghiệp khác, Công ty TNHH MTV cà phê 734 luôn coi trọng công tác quản trị chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm và xác định là hoạt động trung tâm để điều hành và quản trị, tuy nhiên, công tác quản trị chi phí của công ty vẫn còn một
số bất cập
Hiện vẫn chưa có một nghiên cứu nào đánh giá phương pháp tính giá thành nhằm cung cấp thông tin cho quản trị chi phí thực hiện
ở Công ty Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên, nên tôi
đã chọn đề tài “Hoàn thiện công tác tính giá thành sản phẩm phục vụ
cho quản trị chi phí tại Công ty TNHH MTV Cà phê 734” để làm đề
tài cho luận văn tốt nghiệp của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Tìm hiểu, nhận diện được những ưu điểm, hạn chế về công tác tập hợp chi phí và tính giá thành nói chung, và đặc biệt là công tác tập hợp chi phí và tính giá thành phục vụ quản trị chi phí nói riêng ở Công ty;
- Đưa ra được các giải pháp có tính khả thi nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty TNHH
Trang 4MTV Cà phê 734 huyện ĐăkHà trong việc cung cấp thông tin phục
vụ quản trị chi phí
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm hướng đến phục vụ quản trị chi phí trong doanh nghiệp sản xuất
ở hoạt động sản xuất cà phê nhân xô
+ Về không gian: Nghiên cứu tại Công ty TNHH MTV Cà phê
734 huyện ĐăkHà Đề tài tập trung vào hoạt động sản xuất cà phê nhân xô của Công ty, vì đây là hoạt động cốt lõi của công ty
+ Về thời gian: Nghiên cứu 3 năm tài chính, từ năm 2015 đến năm 2017
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp khảo cứu tài liệu: Tìm hiểu, tổng hợp, đánh giá các tài liệu lý thuyết và thực tế về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đáp ứng yêu cầu quản trị nội bộ
- Phương pháp quan sát: Quan sát thực tế kế toán để thấy được công việc kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty
- Phương pháp phân tích đối sánh, tổng hợp
5 Ý nghĩa của đề tài
Đề tài nghiên cứu với mong muốn giúp Công ty hoàn thiện
Trang 5công tác tính giá thành, nhằm cung cấp nhiều thông tin cho quản trị chi phí, giúp tăng cường quản trị chi phí, nâng cao hiệu quả kinh doanh ở Công ty
6 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung luận văn được kết cấu thành 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý thuyết về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm phục vụ quản trị chi phí
- Chương 2: Thực trạng công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm phục vụ quản trị chi phí tại Công ty TNHH MTV Cà phê 734
- Chương 3: Hoàn thiện công tác tính giá thành sản phẩm phục
vụ quản trị chi phí tại Công ty TNHH MTV Cà phê 734
7 Tổng quan các công trình nghiên cứu
Trang 6CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM PHỤC VỤ QUẢN TRỊ CHI
PHÍ 1.1 ĐẶC ĐIỂM QUẢN TRỊ CHI PHÍ VÀ VAI TRÕ CỦA KẾ TOÁN TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM ĐỐI VỚI QUẢN TRỊ CHI PHÍ
1.1.1 Đặc điểm quản trị chi phí sản xuất
Quản trị chi phí là phân tích các thông tin cần thiết cho công việc quản trị của một doanh nghiệp Các thông tin này bao gồm các thông tin tài chính (chi phí và doanh thu) lẫn các thông tin phi tài chính (năng suất, chất lượng và các yếu tố khác của doanh nghiệp) Theo tác giả Nguyễn Văn Hải (2012) quản trị chi phí trong doanh nghiệp bao gồm bốn chức năng: lập kế hoạch chi phí; tổ chức thực hiện chi phí; kiểm soát chi phí; ra quyết định
a Lập kế hoạch chi phí
b Quản lý chi phí thực hiện
c Kiểm soát chi phí
d Phân tích đánh giá chi phí và ra quyết định
1.1.2 Vai trò của giá thành sản phẩm đối với quản trị sản xuất
Trong việc quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, công tác tính giá thành sản phẩm thể hiện vai trò quan trọng, cụ thể:
- Giá thành là thước đo mức chi phí sản xuất, tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp, là một căn cứ để xác định hiệu quả sản xuất kinh doanh và ra quyết định sản xuất kinh doanh
- Giá thành là công cụ quan trọng của doanh nghiệp để kiểm soát tình hình sản xuất kinh doanh, xem xét hiệu quả các biện pháp
Trang 7tổ chức kỹ thuật
- Giá thành là căn cứ để doanh nghiệp xây dựng chính sách giá
cả đối với từng loại sản phẩm
1.2 TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH
SẢN PHẨM PHỤC VỤ QUẢN TRỊ CHI
1.2.1 Đối tƣợng tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có thể phát sinh
ở nhiều nơi, nhiều địa điểm khác nhau, liên quan đến việc sản xuất chế tạo các loại sản phẩm, lao vụ khác nhau Chính vì vậy, chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong kỳ phải được kế toán tập hợp theo phạm vi, giới hạn nhất định
a Đối tượng tập hợp chi phí
Thực chất việc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là xác định nơi phát sinh chi phí và nơi gánh chịu chi phí Khi xác định đối tượng hạch toán chi phí cần dựa trên một số yếu tố cơ bản sau:
- Tính chất sản xuất và quy trình công nghệ
- Đặc điểm tổ chức sản xuất
- Loại hình sản xuất
- Yêu cầu và trình độ quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh
b Đối tượng tính giá thành
Doanh nghiệp có thể dựa vào một hoặc một số căn cứ sau để xác định đối tượng tính giá thành phù hợp như:
- Đặc điểm tổ chức sản xuất và cơ cấu sản xuất
- Quy trình công nghệ sản xuất, chế tạo sản phẩm
- Đặc điểm sử dụng sản phẩm, nửa thành phẩm
- Các yêu cầu quản lý, yêu cầu cung cấp thông tin cho việc ra các quyết định trong doanh nghiệp
Trang 8- Khả năng và trình độ quản lý, hạch toán…
c.Mối quan hệ giữa đối tượng tập hợp CPSX và đối tượng tính giá thành sản phẩm
Việc xác định đúng đắn đối tượng tập hợp chi phí sản xuất để cung cấp số liệu cho việc tính giá thành theo từng đối tượng tính giá thành trong doanh nghiệp, ngược lại xác định đúng đắn đối tượng tính giá thành là cơ sở để kế toán doanh nghiệp xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất cho phù hợp để đáp ứng yêu cầu của công tác tính giá thành
1.2.2 Quy trình tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
a Quy trình tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành theo phương pháp toàn bộ
Quy trình tính giá thành theo phương pháp toàn bộ cung cấp thông tin chi phí sản xuất và giá thành toàn bộ cho nhà quản trị Kết quả đó có thể giúp người quản lý đánh giá chi phí theo từng đối tượng tính giá thành, có gắn với các chức năng chi phí cấu thành (chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí sản xuất chung)
b Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành theo phương pháp trực tiếp
Tính giá thành theo phương pháp trực tiếp là phương pháp mà theo đó, chỉ có các chi phí sản xuất biến đổi liên quan đến sản xuất sản phẩm tại phân xưởng, nơi sản xuất được tính vào giá thành sản phẩm hoàn thành Phần chi phí sản xuất chung cố định không được tính vào giá thành sản phẩm hoàn thành
c Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo phương pháp chi phí mục tiêu
Phương pháp này là nguồn cung cấp thông tin đáng tin cậy
Trang 9giúp cho nhà quản trị có được sự đánh giá đúng đắn về chi phí tiêu hao cho mỗi sản phẩm, hỗ trợ đắc lực cho công tác định giá sản phẩm cũng như hỗ trợ cho các nhà quản lý trong việc đưa ra các quyết định về cơ cấu sản phẩm và kiểm soát chi phí Bên cạnh đó, với phương pháp tính giá thành mục tiêu này, thông tin giá thành cung cấp cho ban Giám đốc đã đáp ứng được phần lớn yêu cầu quản trị chi phí tại Công ty, giúp nhà quản trị xác định mức độ quan trọng của từng loại chi phí để từ đó giúp nhà quản trị có biện pháp quản lý
chi phí hợp lý
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trang 10CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM PHỤC VỤ QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH MTV
CÀ PHÊ 734 2.1 ĐẶC ĐIỂM SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY TNHH MTV CÀ PHÊ 734
2.1.1 Giới thiệu về công ty
2.1.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty
2.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty
2.1.4 Đặc điểm tổ chức sản xuất cà phê nhân xô
Công tác tổ chức sản xuất cà phê nhân xô tại Công ty tương đối đơn giản như được thể hiện ở sơ đồ 2.4
Cà phê tươi Phơi/Sấy
Xay nhân
Cà phê nhân xô
và bảo quản
Sơ đồ 2.4 Sơ đồ tóm tắt quy trình công nghệ sản xuất
cà phê nhân xô
Trang 112.2 ĐẶC ĐIỂM QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ NHU CẦU THÔNG TIN GIÁ THÀNH PHỤC VỤ QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY
2.2.1 Dự toán chi phí sản xuất và nhu cầu thông tin giá thành phục vụ dự toán chi phí tại công ty
a Đặc điểm dự toán chi phí sản xuất tại công ty
- Dự toán chi phí nguyên vật liệu được lập dựa trên dự toán về khối lượng sản xuất và phải đáp ứng được những mục tiêu cơ bản sau: Xác định được lượng vật liệu cần thiết cho nhu cầu sản xuất; Đảm bảo vật liệu tồn kho ở mức an toàn và hợp lý
- Dự toán chi phí nhân công trực tiếp: Được lập dựa vào số lượng nhân công, theo sản phẩm, quỹ lương
- Dự toán chi phí sản xuất chung: Căn cứ vào tình hình thực hiện của năm trước làm căn cứ lập dự toán chi phí của năm sau Dự toán chi phí sản xuất chung được xây dựng chủ yếu từ thống kê và ước tính Riêng chi phí khấu hao tài sản cố định, căn cứ vào giá trị tài sản cố định có trong kỳ và tình hình biến động tài sản cố định trong năm theo kế hoạch, kế toán xác định mức khấu hao năm dự kiến theo
chế độ quy định
Trang 12Bảng 2.2 Dự toán chi phí năm 2018
Đơn vị tính: Đồng
1 Nguyên vật liệu chính (cà phê tươi) 47.800.320.000
(Nguồn: Phòng Kế toán của Công ty TNHH MTV cà phê 734)
b Nhu cầu thông tin giá thành phục vụ công tác dự toán chi phí
Để thực hiện tốt công tác lập kế hoạch chi phí thì ban giám đốc Công ty cần thông tin cụ thể về từng khoản mục chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí SXC và giá thành sản xuất của các năm trước làm cơ sở tiền đề để lập nên kế hoạch chi phí sản xuất năm nay sát với tình hình thực tế, góp phần giảm chi phí và hạ giá thành sản phẩm, thông tin chi phí sản xuất và giá thành qua các năm từ phòng
kế toán cung cấp đóng vai trò rất quan trọng trong công tác lập kế hoạch
Trang 132.2.2 Tổ chức thực hiện chi phí và yêu cầu thông tin giá thành tại Công ty
a Đặc điểm chung về công tác quản lý chi phí thực hiện ở Công ty
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Để quản lý chặt chẽ việc sử dụng vật tư sản xuất, Công ty căn
cứ vào quy trình sản xuất cà phê, phòng Kế hoạch - Kinh doanh ban hành định mức và kế hoạch vật tư sản xuất Hàng tháng, kế toán thường xuyên theo dõi, giám sát vật tư thực tế xuất dùng
- Chi phí nhân công trực tiếp
Tổng số lao động của Công ty tính đến thời điểm 31/12/2017
là 30 người Nữ chiếm 35% Các trưởng phòng, đội sản xuất hoàn tất theo dõi số lượng lao động thông qua hình thức chấm công hàng ngày
- Chi phí sản xuất chung
Công ty tổ chức thực hiện chi phí sản xuất chung chủ yếu dựa vào chi phí thực tế của năm trước và kinh nghiệm thực tế qua nhiều năm để quản lý chi phí sản xuất chung cho năm tiếp theo
b Nhu cầu thông tin giá thành phục vụ công tác quản lý chi phí thực hiện
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành cần phải cung cấp đầy đủ các thông tin chi tiết và tổng hợp về chi phí nguyên vật liệu thực hiện theo từng cấp để giúp cho nhà quản lý theo dõi chi phí, xác định mức độ chi phí đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh Từ đó, Ban Giám đốc quản lý những bất cập trong cơ cấu chi phí tiền lương
để điều chỉnh kịp thời, tránh lãng phí, khuyến khích người lao động sản xuất và sử dụng hợp lý nguồn nhân lực của Công ty
Trang 142.2.3 Phân tích đánh giá, ra quyết định và yêu cầu thông tin giá thành tại công ty
a Đặc điểm chung về công tác phân tích, đánh giá chi phí
Công ty tiến hành phân tích chi phí nhưng chỉ chú trọng công tác phân tích trên báo cáo tài chính, theo các khoản mục chi phí Công ty không tiến hành phân tích chi tiết cụ thể về chi phí phát sinh cho từng giai đoạn sản xuất, từng bộ phận nhằm cho thấy rõ mức độ chênh lệch giữa số liệu thực tế so với số liệu kế hoạch để tìm ra nguyên nhân gây ra chênh lệch và tiến hành các điều chỉnh phù hợp
b Nhu cầu thông tin giá thành phục vụ công tác phân tích, đánh giá chi phí
Chức năng phân tích, đánh giá và ra quyết định là một chức năng quan trọng trong quản trị chi phí nên công tác tính giá thành cần cung cấp thông tin về tình hình thực hiện chi phí một cách đầy
đủ, giá thành sản phẩm phải chính xác, để nâng cao hiệu quả cho việc phân tích và ra quyết định về chi phí sản xuất Dựa trên các dự toán chi phí sản xuất, tiến hành so sánh và đánh giá tình hình thực hiện so với kế hoạch Kế toán tổng hợp lập báo cáo về tình hình thực hiện sản xuất kinh doanh
2.3 TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY
2.3.1 Tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công
Trang 15thực hiện kế hoạch, kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch theo từng khâu
Đối tượng tính giá thành của Công ty là cà phê nhân xô (thành phẩm cuối cùng của khâu chế biến cà phê)
b Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất, phương pháp tính giá thành
Công ty tập hợp chi phí theo cách tập hợp trực tiếp vào đối tượng chi phí - đó là quy trình sản xuất cà phê nhân xô Công ty áp dụng phương pháp tính giá thành giản đơn Nghĩa là toàn bộ chi phí phát sinh trong kỳ được hạch toán trực tiếp cho đối tượng tính giá thành đó chính là cà phê nhân xô
2.3.2 Quy trình tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
a Tập hợp chi phí nguyên vật liệu
Chi phí nguyên vật liệu: đối với hoạt động chế biến cà phê nhân xô đó là cà phê quả tươi-kết quả của giai đoạn chăm sóc cà phê,
và các chi phí vật liệu khác trong quá trình chế biến như một số phụ gia và khoáng chất được sử dụng để tạo hương vị và nâng cao chất lượng thành phẩm
b Tập hợp chi phí nhân công
Chi phí nhân công tại công ty bao gồm: tiền lương, các khoản trích theo lương, các khoản phụ cấp của nhân viên chế biến cà phê Công ty tiến hành trả lương cho người lao động theo hình thức trả tiền lương theo sản phẩm Là tiền lương trả cho người lao động theo kết quả lao động, khối lượng sản phẩm, công việc đã hoàn thành Chi phí nhân công được tập hợp và phản ánh trên tài khoản
622 (chi phí nhân công trực tiếp) Cuối kỳ được kết chuyển vào tài khoản 154 (chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang) để tính giá thành