Bài 9: ĐỜI SỐNG CỦA NGƯỜI NGUYÊN THUỶTRÊN ĐẤT NƯỚC TA I.MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1.Kiến thức: - HS hiểu ý nghĩa quan trọng của những đổi mới trong đời sống vật chất của những người Việt cổ t
Trang 1Bài 9: ĐỜI SỐNG CỦA NGƯỜI NGUYÊN THUỶ
TRÊN ĐẤT NƯỚC TA
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1.Kiến thức:
- HS hiểu ý nghĩa quan trọng của những đổi mới trong đời sống vật chất của những người
Việt cổ thời kỳ văn hoá Hòa Bình – Bắc Sơn
- HS hiểu rõ tổ chức xã hội đầu tiên của người nguyên thuỷ và ý thức nâng cao đời sống tinh
thần của họ
2.Kỹ năng:
Quan sát tranh ảnh, hiện vật rút ra nhận xét so sánh
3.Tư tưởng, tình cảm, thái độ:
Bồi dưỡng cho HS ý thức lao động và tinh thần cộng đồng
II.THIẾT BỊ TÀI LIỆU DẠY HỌC:
GV: Các công cụ được phục chế do BGD cấp Hình ảnh và các tư liệu có liên quan
HS: SGK, vở ghi và đồ dùng học tập
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC:
1 Kiểm tra sỉ số:
2.Kiểm tra bài cũ:
- Nêu những giai đoạn phát triển của thời nguyên thuy ở nước ta ? (Thời gian, địa điểm
chính, công cụ chủ yếu )
3 Dạy và học bài mới.
Giới thiệu bài: Ng i nguyên thu đã sinh s ng nh th nào? Sau đó GV d n d t vào bài.ư ỷ đã sinh sống như thế nào? Sau đó GV dẫn dắt vào bài ống như thế nào? Sau đó GV dẫn dắt vào bài ư ế nào? Sau đó GV dẫn dắt vào bài ẫn dắt vào bài ắt vào bài
HĐ1: Cả lớp – Cá nhân:
Hs đọc mục 1 trang 27 SGK và quan sát hình 25 SGK
GV? Trong quá trình sinh sống của người nguyên thuỷ
Việt Nam làm gì để nâng cao năng suất lao động?
HS: (cải tiến công cụ lao động)
GV? Công cụ chủ yếu làm bằng gì?
HS: Công cụ chủ yếu bằng đá.
GV? Công cụ ban đầu của người Sơn Vi được chế tác
như thế nào?
HS: (Ghè đẽo, rìu đá.)
GV cho HS quan sát hiện vật, trong các hiện vật này
công cụ nào quan trọng nhất?
GV? Thời văn hoá hoà Bình Bắc Sơn người nguyên
thuỷ Việt Nam đã chế tác công cụ như thế nào?
GV? Viêc làm gốm có gì khác so với viêc làm công cụ
đá?
HS: (đất sét, nhào nặn nung cho cứng)
GV? Những điểm mới về công cụ và sản xuất thời Hòa
1 Đời sống vật chất
- Người nguyên thuỷ luôn cải tiến công cụ lao động
- Họ biết làm gốm, tre, gỗ …
- Họ biết trồng trọt và chăn nuôi
- Sống trong hang động, mái đá, túp lều
Trang 2Bình- Bắc Sơn là gì?
HS: Họ biết trồng trọt và chăn nuôi.
GV? Ý nghĩa của việc trồng trọt và chăn nuôi.
HS: Cuộc sống ổn định hơn.
GV? Họ sống ở những đâu?
HS: Sống trong hang động, mái đá, túp lều.
HĐ2: Cả lớp – cá nhân:
GV? Tại sao chúng ta biết được người thời bấy giờ đã
sống định cư lâu dài ở một nơi?
GV liên hệ thực tế: so sành với các gia đình hiện nay
nhu cầu có người chỉ huy, tổ chức.
Quan hệ nhóm Gốc huyết thống
Thị tộc Mẹ mẫu hệ
HĐ3: Nhóm – Cá nhân.
GV cho Hs quan sát hình 26 SGK.
Thảo luận: Theo em sự xuất hiện của những đồ trang
sức trong các di chỉ nói trên có ý nghĩa gì?
HS: các nhóm báo cảo kết quả
GV: Nhận xét chung.
GV? Đồ trang sức được ra đời trong điều kiện nào?
GV? Tại sao người chết lại chôn cất cẩn thận? Việc
chôn theo người chết lưỡi quốc có ý nghĩa gì?
HS: (Vì người ta nghĩ rằng chết là sang thế giới khác)
2 Tổ chức xã hội:
- Sống thành từng nhóm
-Tổ chức xã hội đầu tiên của người nguyên thuỷ là chế độ thị tộc mẫu hệ
3 Đời sống tinh thần:
- Làm đồ trang sức bằng ốc, đá, xương …
- Tục chôn người chết cẩn thận
4.Sơ kết bài học
Trong cuộc sống người nguyên thủy luôn cải tiến công cụ lao động, từ công cụ đá họ đã
biết làm đồ gốm, tre , gỗ
Họ biết trồng trọt, chăn nuôi, sống ổn định trong các mái đá hoặc hang động và đặt biệt
họ đã biết làm các túp lều lợp bằng lá để ở Từ đây đời sống vật chất có phần ổn định hơn và nhu
cầu về tinh thần cũng được hình thành đó là làm đẹp bằng trang sức
5.Hương dẫn học tập:
Học bài cũ kết hợp SGK, ôn lại kiến thức đã học để chuẩn bị kiểm tra một tiết