1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Sự tham gia của người dân trong xây dựng phường văn minh đô thị tại thành phố cà mau

113 204 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 1,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cụ thể hơn, đề tài sẽ phân tích thực trạng về sự tham gia của người dân trong việc xây dựng Phường văn minh đô thị; xác định và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự tham gia của người

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRẦN BẢO TOÀN

SỰ THAM GIA CỦA NGƯỜI DÂN TRONG XÂY DỰNG PHƯỜNG

VĂN MINH ĐÔ THỊ TẠI THÀNH PHỐ CÀ MAU

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2018

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

TRẦN BẢO TOÀN

SỰ THAM GIA CỦA NGƯỜI DÂN TRONG XÂY DỰNG PHƯỜNG

VĂN MINH ĐÔ THỊ TẠI THÀNH PHỐ CÀ MAU

Chuyên ngành: Quản lý công

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Luận văn Thạc sĩ Quản lý công với đề tài nghiên cứu “Sự tham gia của

người dân trong xây dựng phường văn minh đô thị tại Thành phố Cà Mau” là

kết quả của quá trình nghiên cứu, học tập nghiêm túc, làm việc với tinh thần tích cực của bản than trong thời gian qua

Những số liệu thu thập và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn hợp pháp, trung thực Mọi sự giúp đỡ của các tổ chức, cá nhân trong quá trình thực hiện này đã được tác giả cảm ơn Các tài liệu tham khảo có nguồn trích dẫn rõ ràng

Tôi xin cam đoan đề tài này là công trình nghiên cứu của bản thân Các số liệu, kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất cứ công trình nào khác

Thành phố Cà Mau, ngày tháng năm 2018

Tác giả luận văn

TRẦN BẢO TOÀN

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Chân thành cảm ơn chân thành đối với Ban Lãnh đạo và toàn thể giáo viên của Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh đã truyền đạt kiến thức quý báu cho tôi trong quá trình hoàn thành khóa học và bảo vệ đề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn Thầy PGS.TS VÕ TRÍ HẢO đã tận tình hướng dẫn, truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm cho tôi trong quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp

Xin gửi lời cảm ơn đến Lãnh đạo tại cơ quan UBND Phường 1, Phường 2, Phường 4, Phường 5, Phường 6, Phường 7, Phường 8, Phường 9 thuộc Thành phố Cà Mau Cảm ơn gia đình đã động viên tinh thần và hỗ trợ tôi trong suốt khóa học; cảm

ơn bạn bè, đồng nghiệp, các cơ quan ban ngành đã giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập dữ liệu và những cá nhân người dân đã dành thời gian để trả lời bảng câu hỏi điều tra số liệu của đề tài

Tuy nhiên, do thời gian nghiên cứu có hạn đề tài cũng không tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót Rất mong nhận được sự đóng góp quý báu từ quý thầy cô

Xin trân trọng cảm ơn!

Trang 5

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Nghiên cứu “Sự tham gia của người dân trong việc xây dựng phường văn

minh đô thị tại thành phố Cà Mau”, dựa trên số liệu sơ cấp được thu thập bằng

phương pháp phỏng vấn 181 người dân trên địa bàn thành phố Cà Mau bằng phương pháp chọn mẫu thuận tiện.Kiểm định thang đo với hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha; phân tích nhân tố khám phá EFA; và phân tích mô hình hồi quy đa biến được sử dụng trong phân tích nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy kiểm định thang đo với hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA, với 05 thành phần bao gồm

(1) Năng lực cá nhân của người dân; (2) Năng lực của ban chỉ đạo, cán bộ địa phương; (3) Chính sách địa phương, hỗ trợ hoạt động địa phương; (4) Lợi ích cá nhân và xã hội; (5) Nhận thức xã hội đều có độ tin cậy lớn hơn 0,6

Kết quả phân tích mô hình hồi quy đa biến cho thấy sự phù hợp của mô hình

lý thuyết Kết quả nghiên cứu cũng chỉ ra rằng đối với các nhân tố ảnh hưởng tác động đến sự tham gia của người dân bao gồm tất cả các biến quan sát của 05 nhóm

nhân tố trên Trong đó, nhân tố Nhận thức xã hội có tác động mạnh nhất đến sự

tham gia của người dân

Kết quả kiểm định In dependent – samples T – test và kiểm định One way ANOVA để làm rõ thêm sự khác biệt về mức độ tham gia của người dân phân theo nhóm giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp, trình độ học vấn, hộ gia đình chính sách và thu nhập Theo đó, chỉ có biến nghề nghiệp là có ảnh hưởng đến sự tham gia của người dân trong việc xây dựng PVMĐT tại thành phố Cà Mau

Trang 6

MỤC LỤC

TRANG PHỤ BÌA

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT LUẬN VĂN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3

1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu chung 3

1.2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể 3

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 4

1.3.1 Giới hạn về đối tượng nghiên cứu 4

1.3.2 Giới hạn về nội dung nghiên cứu 4

1.3.3 Giới hạn về không gian nghiên cứu 4

1.3.4 Giới hạn về thời gian nghiên cứu 4

1.3.5 Câu hỏi nghiên cứu 5

1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5

1.5 Ý NGHĨA VÀ NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA NGHIÊN CỨU 6

1 6 KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN 6

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 8

2.1 SỰ THAM GIA CỦA CỘNG ĐỒNG 8

2.1.1 Các khái niệm 8

2.1.2 Các hình thức tham gia 9

2.1.3 Các nhân tố cản trở của sự tham gia 12

Trang 7

2.1.4 Các mức độ tham gia 14

2.1.5 Tầm quan trọng và yêu cầu của tham gia 15

2.1.6 Phường văn minh đô thị 16

2.1.7 Lược khảo tài liệu 20

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

2.2.1 Phương pháp tiếp cận 23

2.2.2 Đề xuất mô hình nghiên cứu 24

2.2.3 Thiết kế mẫu nghiên cứu 28

2.2.4 Phương pháp phân tích số liệu 29

CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 34

3.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ THÀNH PHỐ CÀ MAU 34

3.1.1 Địa giới hành chính 34

3.1.2 Kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2007 35

3.2 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ XÂY DỰNG PHƯỜNG VĂN MINH ĐÔ THỊ 2015 – 2017 TẠI THÀNH PHỐ CÀ MAU 37

3.2.1 Kết quả đạt được 37

3.2.2 Kết quả xét, công nhận danh hiệu “Phường đạt chuẩn văn minh đô thị” và lộ trình thực hiện đến năm 2020 41

3.2.3 Khó khăn, hạn chế 41

3.3 ĐỊNH HƯỚNG XÂY DỰNG PHƯỜNG VĂN MINH ĐÔ THỊ THÀNH PHỐ CÀ MAU GIAI ĐOẠN 2018 – 2020 42

3.3.1 Nâng cao hiệu quả lãnh đạo của các cấp ủy Đảng, hiệu lực quản lý của chính quyền các cấp, phát huy vai trò của Ban chỉ đạo các cấp 42

3.3.2 Đẩy mạnh công tác thi đua, khen thưởng 42

3.3.3 Đa dạng hóa nội dung, phương thức triển khai thực hiện phong trào 43

3.3.4 Đầu tư xây dựng, sửa chữa các hạng mục, tuyến đường 43

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 44

Trang 8

4.1 THỰC TRẠNG SỰ THAM GIA CỦA NGƯỜI DÂN VÀO CÁC HOẠT

ĐỘNG TRONG VIỆC XÂY DỰNG PHƯỜNG VĂN MINH ĐÔ THỊ TẠI

THÀNH PHỐ CÀ MAU 44

4.1.1 Thông tin về mẫu nghiên cứu 44

4.1.2 Thông tin về xây dựng phường văn minh đô thị 47

4.2 SỰ THAM GIA CỦA NGƯỜI DÂN TRONG VIỆC XÂY DỰNG PHƯỜNG VĂN MINH ĐÔ THỊ TẠI THÀNH PHỐ CÀ MAU 49

4.2.1 Đánh giá độ tin cậy của thang đo 49

4.2.2 Đánh giá mức độ tham gia của người dân đối với các nhân tố ảnh hưởng đến sự tham gia trong việc xây dựng phường văn minh đô thị tại thành phố Cà Mau 55 4.2.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA 61

4.2.4 Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến 67

4.2.5 Kiểm định sự khác biệt về sự tham gia của người dân trong việc xây dựng PVMĐT tại thành phố Cà Mau 69

4.3 ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG SỰ THAM GIA CỦA NGƯỜI DÂN VÀO CÁC HOẠT ĐỒN XÂY DỰNG PHƯỜNG VĂN MINH ĐÔ THỊ TẠI THÀNH PHỐ CÀ MAU 72

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN 75

TÀI LIỆU THAM KHẢO 1

PHỤ LỤC 1 3

PHIẾU KHẢO SÁT 3

PHỤ LỤC 2 8

KIỂM ĐỊNH CRONBACH ALPHA 8

PHỤ LỤC 3 11

KẾT QUẢ PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ EFA 11

PHỤ LỤC 4 16

KIỂM ĐỊNH CRONBACH ALPHA 16

( Sau khi phân tích EFA) 16

PHỤ LỤC 5 18

Trang 9

KẾT QUẢ PHÂN TÍCH HỒI QUY ĐA BIẾN 18 PHỤ LỤC 6 20

Trang 10

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Phong trào “TDĐKXDĐSVH” Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời

sống văn hóa”

Trang 11

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Mô tả thang đo của biến phụ thuộc và biến độc lập 23

Bảng 2.2: Đề xuất các biến quan sát trong mô hình nghiên cứu đề xuất 25

Bảng 4.1: Thông tin mẫu nghiên cứu 44

Bảng 4.2: Thông tin, tiêu chuẩn về xây dựng PVMĐT 47

Bảng 4.3: Các kênh thông tin trong việc tuyên truyền xây dựng PVMĐT 47

Bảng 4.4: Vai trò chính trong xây dựng PVMĐT 48

Bảng 4.5: Hệ số Cronbach’s Alpha – Năng lực cá nhân của người dân 50

Bảng 4.6: Hệ số Cronbach’s Alpha – Năng lực của ban chỉ đạo, cán bộ địa phương 51

Bảng 4.7: Hệ số Cronbach’s Alpha – Chính sách địa phương, hỗ trợ hoạt động địa phương 52

Bảng 4.8: Hệ số Cronbach’s Alpha – Lợi ích cá nhân và xã hội 53

Bảng 4.9: Hệ số Cronbach’s Alpha – Nhận thức xã hội 54

Bảng 4.10: Hệ số Cronbach’s Alpha – Sự tham gia của người dân 54

Bảng 4.11: Đánh giá của người dân về năng lực cá nhân của người dân 56

Bảng 4.12: Đánh giá của người dân về năng lực của ban chỉ đạo, cán bộ địa phương 56

Bảng 4.13: Đánh giá của người dân về chính sách địa phương, hỗ trợ hoạt động địa phương 58

Bảng 4.14: Đánh giá của người dân về lợi ích cá nhân và xã hội 59

Bảng 4.15: Đánh giá của người dân về nhận thức xã hội 60

Bảng 4.16: Đánh giá của người dân về sự tham gia 60

Bảng 4.17: Kết quả phân tích EFA 62

Bảng 4.18: Hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha của thang đo sau khi phân tích nhân tố EFA 64

Bảng 4.19: Các hệ số hồi quy trong mô hình nghiên cứu 68

Bảng 4.20: Kết quả kiểm định Independent T-test cho biến giới tính 69

Bảng 4.21: Kiểm định phương sai đồng nhất giữa các nhóm của biến tuổi, trình độ học vấn, nghề nghiệp và thu nhập 70

Trang 12

Bảng 4.22: Kết quả phân tích ANOVA cho kiểm định sự khác biệt cho các nhóm độ tuổi, trình độ học vấn, nghề nghiệp và thu nhập 71

Trang 13

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1: Các mức độ tham gia của người dân 15 Hình 2.2: Mô hình nghiên cứu đề xuất 25 Hình 3.1: Bản đồ hành chính Thành phố Cà Mau 34

Trang 14

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Trong quá trình thực hiện đường lối đổi mới và phát triển đất nước, Đảng ta

có nhiều chủ trương chính sách để xây dựng và phát triển một đất nước Việt Nam bền vững Mục tiêu của phát triển bền vững là đáp ứng ngày càng đầy đủ hơn nhu cầu vật chất và tinh thần của mọi tầng lớp nhân dân; xây dựng đất nước dân chủ, trong sạch vững mạnh, từng bước hiện đại; đội ngũ cán bộ công chức có đủ phẩm chất và năng lực; hệ thống các cơ quan nhà nước hoạt động có hiệu lực, hiệu quả, phù hợp với thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập kinh tế quốc tế, đáp ứng tốt yêu cầu phát triển nhanh và bền vững của đất nước

Xác định nhân tố con người là một trong những khâu quan trọng trong sự nghiệp đổi mới và phát triển đất nước Bên cạnh đó, Nhà nước cũng đã nhận thấy được tầm quan trọng và vai trò của văn hóa trong đẩy mạnh toàn diện sự nghiệp xây dựng, phát triển và bảo vệ Tổ quốc Thực hiện đường lối chủ trương lớn của Đảng

và Nhà nước về phát triển đất nước, trong đó có việc thực hiện Nghị quyết Trung ương 05 khóa VIII về xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc và dựa trên nền tảng Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư” do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phát động Năm 2006 theo sự chỉ đạo của Trung ương phong trào chính thức mang tên là phong trào

“Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” (TDĐKXDĐSVH)

Thực hiện sự chỉ đạo của Đảng và Nhà nước, tỉnh Cà Mau đã triển khai sâu rộng đến mọi tầng lớp dân cư về phong trào “TDĐKXDĐSVH” trên địa bàn của tỉnh Quan trọng hơn, Thành phố Cà Mau đã và đang xây dựng đô thị loại II, phấn đấu đến cuối năm 2018 phải đạt tất cả các tiêu chí của đô thị loại 2 và đến năm 2020 phải trở thành đô thị loại 1 Tiêu chí Phường đạt chuẩn văn minh đô thị là một trong những tiêu chí của đô thị loại 2 mà Thành phố Cà Mau phải đạt được Xác định việc xây dựng phường văn minh đô thị, tiến tới mục tiêu đơn vị điển hình toàn diện là nhiệm vụ trọng tâm của các cấp lãnh đạo thành phố Đây là vấn đề tác động trực tiếp đến đời sống nhân dân, tạo thành động lực thúc đẩy các phong trào thi đua của

Trang 15

từng đơn vị trên địa bàn tỉnh Sau 5 năm (2013 – 2017) thực hiện chương trình xây dựng “Phường văn minh đô thị”, “Thị trấn văn minh đô thị” trên địa bàn tỉnh đã đạt được một số kết quả nhất định Thành phố Cà Mau là đơn vị dẫn đầu của tỉnh khi có đến 3 đơn vị được công nhận đạt chuẩn “Phường văn minh đô thị”, trong đó là đơn

vị Phường 5 đã thực hiện hoàn thành các tiêu chí của chương trình xây dựng phường văn minh đô thị, được Chủ tịch Ủy ban nhân Thành phố Cà Mau ký quyết định công nhận phường đạt chuẩn văn minh đô thị vào năm 2015 và được tỉnh Cà Mau, thành phố Cà Mau chọn làm điểm chỉ đạo thực hiện trong việc hoàn thành tiêu chí Phường đạt chuẩn văn minh đô thị cho 10 phường trên địa bàn thành phố Kết quả tiếp theo là đơn vị Phường 2 được công nhận “Phường văn minh đô thị” vào năm 2016 và đơn vị Phường 7 được công nhận “Phường văn minh đô thị” vào cuối năm 2017

Để đạt được kết quả nêu trên là sự nổ lực, đóng góp của Đảng bộ, chính quyền và nhân dân các phường trên Thành phố Cà Mau Tuy nhiên, kết quả đạt được vẫn còn nhiều tồn tại, hạn chế cần phải khắc phục như: Tính năng động, tiên phong của sự một bộ phận cán bộ, công chức, viên chức trình độ chưa đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ được giao; thói quen thực hiện nếp sống văn minh của mỗi người dân trên địa bàn dân cư còn thấp; thái độ phục vụ của một số cán bộ, công chức còn hạn chế, tính độc lập và chuyên trách trong hoạt động chưa đảm bảo; việc người dân tham gia thực hiện kiểm tra, giám sát hoạt động của cán bộ, công chức chưa được thực hiện thường xuyên; cơ sở vật chất còn hạn chế, trang thiết bị đã cũ và lạc hậu, chưa đáp ứng yêu cầu hoạt động hiện nay Mặt khác, một bộ phận cán bộ, công chức tinh thần, trách nhiệm trong công việc chưa cao, có biểu hiện thoái hóa, biến chất và có hành vi nhũng nhiễu, gây khó khăn cho tổ chức và công dân; kỷ luật, kỷ cương hành chính nhiều nơi chưa nghiêm; hiệu lực, hiệu quả của quản lý nhà nước còn nhiều yếu kém.

Vì vậy, để việc thực hiện các tiêu chuẩn Phường VMĐT thành phố Cà Mau đạt được hiệu quả thì cần phải có sự thay đổi để tạo “dấu ấn” riêng cho mình Sự thay đổi này phải là sự kết hợp giữa người dân và chính quyền Chính quyền cần quan tâm thật sự đến các nhu cầu và sở thích của người dân, cần đối xử với công

Trang 16

dân như khách hàng, đó là một trong những nhân tố chính trong việc đổi mới các dịch vụ phục vụ công và được coi là một nhân tố cốt lõi của quá trình cải cách quản

lý công (Brown, 2008) Người dân phải nâng cao ý thức, kiến thức của mình trong việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và địa phương cư trú bởi

vì xây dựng nếp sống văn minh đô thị là hoạt động mang tính xã hội, trong đó người dân là chủ thể quyết định Và hiện nay, ở Cà Mau chưa có nghiên cứu đánh giá hiệu quả hoạt động về sự tham gia của công dân với các tổ chức Nhà nước trong việc quản lý các nguồn lực và thậm chí giải quyết những thách thức về chính sách công, để có thể giúp các cấp lãnh đạo nhận định được tâm tư, nguyện vọng của công

dân khi thực hiện, quản lý công Chính vì vậy, việc nghiên cứu “Sự tham gia của

người dân trong việc xây dựng Phường văn minh đô thị tại Thành phố Cà Mau”

là cần thiết và có ý nghĩa thực tiễn cao

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu chung

Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm của đề tài là nghiên cứu sự tham gia của người dân trong việc xây dựng Phường văn minh đô thị tại Thành phố Cà Mau Cụ thể hơn, đề tài sẽ phân tích thực trạng về sự tham gia của người dân trong việc xây dựng Phường văn minh đô thị; xác định và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự tham gia của người dân trong xây dựng Phường văn minh đô thị; đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả xây dựng phường văn minh đô thị và sự tương tác của chính quyền với người dân trên địa bàn Thành phố Cà Mau

1.2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể

Để đạt được mục tiêu chung, đề tài đề ra các mục tiêu cụ thể sau:

Mục tiêu cụ thể 1: Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến sự tham gia của

người dân trong việc xây dựng Phường văn minh đô thị tại Thành phố Cà Mau

Mục tiêu cụ thể 2: Đo lường mức độ ảnh hưởng của sự tham gia người dân

đến việc xây dựng Phường văn minh đô thị tại Thành phố Cà Mau

Mục tiêu cụ thể 3: Trên cơ sở phân tích kết quả của 2 mục tiêu trên, đề tài đề

xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả xây dựng phường văn minh đô thị trên địa bàn Thành phố Cà Mau

Trang 17

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Giới hạn về đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là sự tham gia của người dân trong việc xây dựng Phường văn minh đô thị tại Thành phố Cà Mau

- Đối tượng mẫu nghiên cứu của đề tài là người dân sống trên địa bàn thành phố Cà Mau Những người dân này, thuộc 04 nhóm tuổi: dưới 25, từ 25 đến 34, từ

35 đến 44, từ 45 trở lên

1.3.2 Giới hạn về nội dung nghiên cứu

Đề tài chỉ tập trung phân tích thực trạng và các nhân tố ảnh hưởng đến sự tham gia của người dân trong việc xây dựng Phường văn minh đô thị Từ đó, đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả xây dựng phường văn minh đô thị trên địa bàn Thành phố Cà Mau

1.3.3 Giới hạn về không gian nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu được khảo sát tại các phường thuộc địa bàn thành phố Cà Mau vì đây là những địa điểm xây dựng Phường văn minh đô thị cũng như đang có những chính sách khuyến khích phát triển tại địa phương

1.3.4 Giới hạn về thời gian nghiên cứu

- Thời gian thực hiện luận văn từ ngày công nhận đề cương đến ngày bảo vệ luận văn

- Số liệu thứ cấp của đề tài được thu thập từ năm 2015 đến năm 2017 Đây là nguồn thông tin được thu thập và tham khảo qua các văn bản, các báo cáo của các

cơ quan chức năng như UBND tỉnh Cà Mau, UBND Thành phố Cà Mau, Cục Thống kê Cà Mau, Sở Văn hóa – Thể thao – Du lịch tỉnh Cà Mau và các bài báo, tạp chí có liên quan

- Số liệu sơ cấp của đề tài: Đây là nguồn số liệu chính được sử dụng trong nghiên cứu này Số liệu sơ cấp được thu thập bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp các người dân sống trên địa bàn thành phố Cà Mau có tham gia xây dựng Phường văn minh đô thị dựa trên nội dung của bảng câu hỏi được soạn trước

Trang 18

1.3.5 Câu hỏi nghiên cứu

- Những nhân tố nào cấu thành sự tham gia của người dân trong xây dựng Phường văn minh đô thị tại Thành phố Cà Mau?

- Sự tham gia của người dân ảnh hưởng đến việc xây dựng Phường văn minh

đô thị tại Thành phố Cà Mau hiện nay như thế nào?

- Giải pháp nào để nâng cao hiệu quả xây dựng phường văn minh đô thị tại Thành phố Cà Mau?

1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Quá trình nghiên cứu gồm sử dụng chủ yếu phương pháp nghiên cứu hỗn hợp (kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng) Trong đó, nghiên cứu định tính nhằm xây dựng mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng sự tham gia của người dân trong xây dựng Phường văn minh đô thị tại Thành phố Cà Mau và phát triển thang đo nháp các khái niệm nghiên cứu trong mô hình nghiên cứu đề xuất Nghiên cứu định tính gồm các giai đoạn:

- Tổng kết lý thuyết và các nghiên cứu về sự tham gia của người dân trong xây dựng Phường văn minh đô thị và các nhân tố ảnh hưởng đến sự tham gia của người dân trong xây dựng Phường văn minh đô thị tại Thành phố Cà Mau

- Sử dụng kỹ thuật thảo luận tập trung, tham khảo ý kiến chuyên gia nhằm thẩm định mô hình nghiên cứu và đề xuất thang đo các nhân tố ảnh hưởng sự tham gia của người dân trong xây dựng Phường văn minh đô thị tại Thành phố Cà Mau

Nghiên cứu định lượng được thực hiện nhằm kiểm định mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng sự tham gia của người dân trong xây dựng Phường văn minh

đô thị tại Thành phố Cà Mau Nghiên cứu định lượng được thực hiện qua các giai đoạn như sau:

- Thu thập dữ liệu nghiên cứu dưới hình thức phỏng vấn người dân sinh sống trên địa bàn nghiên cứu có tham gia vào việc xây dựng Phường văn minh đô thị Kích thước mẫu nghiên cứu là dự kiến 200 phiếu khảo sát, được chọn bằng phương pháp lấy mẫu thuận tiện

- Đánh giá sơ bộ độ tin cậy và giá trị của thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor

Trang 19

Analysis) thông qua phần mềm SPSS, nhằm đánh giá độ tin cậy của các thang đo, qua đó loại bỏ các biến quan sát không đạt yêu cầu; đồng thời tái cấu trúc các biến quan sát còn lại vào thành phần đo lường phù hợp, đặt cơ sở cho việc hiệu chỉnh mô hình nghiên cứu và các nội dung phân tích tiếp theo

- Phân tích hồi qui nhằm kiểm định mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự tham gia của người dân trong xây dựng Phường văn minh đô thị tại Thành phố Cà Mau

- Kiểm định có hay không sự khác biệt về sự tham gia của người dân trong xây dựng Phường văn minh đô thị tại Thành phố Cà Mau theo các đặc điểm nhân khẩu học như giới tính, nhóm gia đình chính sách

1.5 Ý NGHĨA VÀ NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA NGHIÊN CỨU

Về phương diện học thuật:

- Tổng kết lý thuyết về sự tham gia của người dân trong xây dựng Phường văn minh đô thị và các nhân tố ảnh hưởng đến sự tham gia của người dân trong xây dựng Phường văn minh đô thị tại Thành phố Cà Mau

- Đề xuất mô hình nghiên cứu và thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến sự tham gia của người dân trong xây dựng Phường văn minh đô thị tại Thành phố Cà Mau – kiểm định cho trường hợp xây dựng Phường văn minh đô thị trên địa bàn Thành phố Cà Mau

Về phương diện thực tiễn:

- Trong bối cảnh xã hội ngày càng nâng cao vai trò tự quản, ý thức tự giác, tự nguyện của người dân, các mối quan hệ tương tác giữa người dân và chính quyền, đảm bảo sự minh bạch, sự hợp tác, có trách nhiệm giải trình và đáp ứng các yêu cầu người dân Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học cho lãnh đạo các cấp và công dân trong việc triển khai thực hiện các đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước và giải pháp nhằm gia tăng sự tương tác của chính quyền với công dân ngày càng có hiệu quả về xây dựng Phường văn minh đô thị

1 6 KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN

Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu như trên, nội dung luận văn được thiết kế thành 5 chương với nội dung chính của các chương được mô tả dưới đây:

Trang 20

Chương 1: Tổng quan về đề tài ghiên cứu

Trình bày lý do chọn đề tài, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa nghiên cứu và bố cục của đề tài nghiên cứu

Chương 2: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Trình bày lý thuyết về sự tham gia của người dân; các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng; tổng kết các nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến

sự tham gia của người dân trong xây dựng Phường văn minh đô thị tại Thành phố

Cà Mau, trên cơ sở đó đề xuất mô hình nghiên cứu và các phương pháp nghiên cứu, phương pháp xử lý số liệu

Chương 3: Tổng quan về địa bàn nghiên cứu

Trình bày tổng quan về địa bàn nghiên cứu; thực trạng về sự tham gia của người dân trong xây dựng Phường văn minh đô thị tại Thành phố Cà Mau

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Trình bày kết quả nghiên cứu thu được từ việc kiểm định độ tin cậy của các thang đo các biến, phân tích nhân tố EFA, phân tích mô hình hồi qui và kiểm định các giả thuyết nghiên cứu Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả xây dựng phường văn minh đô thị và sự tương tác của chính quyền với người dân trên địa bàn Thành phố Cà Mau

Chương 5: Kết luận

Trình bày kết luận và giới hạn nghiên cứu của đề tài

Trang 21

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 SỰ THAM GIA CỦA CỘNG ĐỒNG

2.1.1 Các khái niệm

Sự tham gia của cộng đồng được biểu hiện qua việc chia sẻ trách nhiệm và quyền quyết định của người dân Sự tham gia của người dân trong cộng đồng là nhân tố then chốt quyết định sự phát triển của cộng đồng, là cốt lõi của phương thức phát triển cộng đồng, được thể hiện qua một vài khái niệm sau:

- Tham gia cộng đồng: Một quá trình người dân cùng tham gia các hoạt động

có mục đích cùng đóng góp, quản trị, cùng thảo luận, quyết định, duy trì trật tự cộng đồng dưới nhiều hình thức khác nhau

- Bậc thang của sự tham gia: Các mức độ khác nhau của sư tham gia từ thấp đến cao căn cứ theo sự chủ động và quyền ra quyết định của cộng đồng

- Ra quyết định: Tiến trình đóng góp ý kiến và kết luận một vấn đề nào đó

- Quyền quyết định của cộng đồng: Sự tham gia của cộng đồng ở mức độ cao, trong đó người dân chịu trách nhiệm về những hoạt động liên quan đến cuộc sống của họ

Tham gia là những sự việc khác nhau đối với những người khác nhau Một vài định nghĩa về tham gia như sau:

- Tham gia được xác định như một đóng góp tự nguyện của người dân vào một hoặc nhiều chương trình công cộng nhằm phát triển quốc gia, nhưng người dân không được mong đợi là sự góp phần vào hình thành chương trình hoặc phê phán nội dung các chương trình (Ủy ban Kinh tế Châu Mỹ La tinh, 1973)

- Tham gia bao gồm sự can dự của người dân trong tiến trình ra quyết định, trong thực hiện chương trình, chia sẻ quyền lợi của các chương trình phát triển cũng như trong đánh giá những chương trình này (Cohen và Uphoff, 1977)

- Sự tham gia của người dân chủ yếu là tạo mối quan hệ với kinh tế và chính trị trong diện rộng xã hội; nó không chỉ là sự can dự trong những hoạt động dự án,

mà hơn nữa là tiến trình trong đó người dân nông thôn có khả năng tự tổ chức,

Trang 22

thông qua tổ chức của riêng họ, họ có khả năng xác định nhu cầu của mình, chia sẻ thiết kế, thực hiện và lượng giá hành động cùng tham gia (FAO,1982)

- Sự tham gia của cộng đồng là một tiến trình chủ động qua đó người thụ hưởng hay nhóm thân chủ ảnh hưởng định hướng và sự thực hiện một dự án phát triển với quan điểm nâng cao chất lượng cuộc sống về thu nhập, tăng trưởng cá nhân, tự tin hoặc những giá trị khác mà họ mong ước (Paul, 1987)

Theo Trương Văn Truyền (2007), sự tham gia có nghĩa là cùng thực hiện một hoạt động nào đó Hàng ngày con người tham gia vào sự phát triển ở địa phương thông qua hoạt động sống của cá nhân và gia đình, các hoạt động sinh kế và trách nhiệm đối với cộng đồng Tuy nhiên, việc kiểm soát hoạt động và mức độ của

sự tham gia luôn là sự lựa chọn của từng cá nhân

Gia tăng sự tham gia của cộng đồng là để bảo đảm cho hoạt động phát triển thực tế hơn; không bị thụ động do áp lực từ bên ngoài Vì vậy, có thể huy động được nguồn lực và trách nhiệm của cộng đồng

2.1.2 Các hình thức tham gia

Theo Lê Thị Mỹ Hiền (2006) và Trương Văn Truyền (2007) Tham gia của cộng đồng theo phương thức từ dưới lên (bottom – up), là một tiến trình mà tiến trình này chịu ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố thuận lợi và cản ngại từ phía người dân cũng như từ nhân tố văn hoá, xã hội, nhân tố tổ chức, hoặc từ nhà tài trợ Vì vậy, đối với sự tham gia của người dân được thể hiện qua 07 hình thức sau:

(1) Tham gia thụ động: Là người dân được báo về những gì sẽ hoặc đã xảy

ra, do cơ quan hoặc người quản lý đơn phương thông báo mà không cần có sự lắng nghe đáp ứng, phản hồi của ngưòi dân Thông tin chỉ được chia sẻ bởi những chuyên gia bên ngoài

(2) Tham gia bằng cách cung cấp thông tin: là người dân tham gia qua việc

trả lời những câu hỏi do những nhà nghiên cứu đưa ra trong bản hỏi nghiên cứu, hoặc những hoạt động tương tự Người dân không có cơ hội có ý kiến hoặc kiểm chứng tính chính xác của thông tin vì họ không được chia sẻ kết quả nghiên cứu

(3) Tham gia qua tư vấn: Là người dân tham gia qua các buổi họp tư vấn, và

người bên ngoài lắng nghe quan điểm của họ Những chuyên gia từ bên ngoài xác

Trang 23

định vấn đề và giải pháp cho cộng đồng và có thể bổ sung bằng phản ánh của người dân Tuy vậy, trong tiến trình tư vấn người dân không được chia sẻ bất kỳ việc ra quyết định nào, và những chuyên gia cũng không bắt buộc phải nghe toàn bộ quan điểm, ý kiến của người dân

(4) Tham gia vì những khích lệ vật chất: Là người dân tham gia bằng cách

đóng góp tài nguyên, thí dụ sức lao động, ngược lại họ nhận được thực phẩm, tiền,

và những khuyến khích vật chất khác Việc tham gia này rất phổ biến, và thường thì người dân không thể kéo dài hoạt động khi những nguồn khuyến khích vật chất này kết thúc Tuy nhiên, ở hình thức này họ không tham dự vào tiến trình ra quyết định

(5) Tham gia chức năng: Là người dân tham gia bằng cách tổ chức nhóm

nhằm đạt đến những mục tiêu dự định của dự án phát triển Việc tham gia của họ thường không xảy ra ở giai đoạn đầu của chu trình dự án hoặc kế hoạch, mà thường

là sau khi đã có những quyết định quan trọng về kế hoạch Những nhóm (thể chế) này có khuynh hướng phụ thuộc vào những người/ tổ chức/ tác nhân bên ngoài nhưng cũng có thể trở nên độc lập

(6) Tham gia tương tác: Là người dân tham gia bằng việc cùng phân tích,

phát triển kế hoạch hành động, và thiết lập các cơ cấu mới hoặc tăng cường những

cơ cấu/ thể chế đang có tại địa phương Sự tham gia được xem như một quyền,

không phải là phương tiện đạt được mục đích dự án

(7) Tự huy động: Là người dân tham gia bằng cách tự thiết kế những hoạt

động, sáng kiến độc lập với những tổ chức bên ngoài để thay đổi, để phát triển cộng đồng của họ Họ chỉ liên hệ với những tổ chức bên ngoài để nhận ý kiến cố vấn về

kỹ thuật và những tài nguyên từ bên ngoài mà họ cần, nhưng họ vẫn giữ sự kiểm soát việc sử dụng tài nguyên

Bảng 2.1: Sự tham gia của người dân trong quá trình phát triển

1 Tham gia bị

động

Mọi người tham gia được cho biết cái gì sẽ xảy ra hoặc đã xảy ra Chỉ là sự thông tin một cách đơn phương của cơ quan hành chính hay cơ quan quản lý

Trang 24

Hình thức Mô tả thành phần và hình thức tham gia

4 Tham gia do

vật chất

Mọi người tham gia bằng cách cung cấp nguồn lực Ví dụ lao động

để được cấp lương thực hoặc khuyến khích vật chất

6 Sự tham gia

có tác động qua

lại

Mọi người tham gia vào phân tích để xây dựng kế hoạch hành động

và thiết lập nên các tổ chức mới ở địa phương hoặc củng cố các tổ chức đã có từ trước Các nhóm này kiểm soát những quyết định của địa phương, do đó mọi người sẽ có những đóng góp của mình vào việc duy trì cấu hoặc mình

7 Tự vận động Mọi người tham gia bằng cách tự khởi xướng độc lập với các tổ

chức ở bên ngoài để thay đổi các hệ thống họ hình thành hợp đồng với các tổ chức bên ngoài để có được nguồn lực và cố vấn mà họ cần, nhưng vẫn duy trì sự duy trì sự kiểm soát cách sử dụng nguồn tài nguyên

Nguồn: Trương Văn Truyền, 2007

Đặng Kim Vui (2007) sự tham gia của người dân được xem xét qua bốn mức độ: Dân biết, Dân bàn, Dân làm, Dân kiểm tra, được hiểu như sau:

- Dân biết: Những gì mà địa phương cần thống nhất, ưu tiên để giải quyết,

phải làm và những gì mà Nhà nước, các tổ chức bên ngoài có thể hỗ trợ và giúp đỡ

Trang 25

- Dân bàn: Kế hoạch thực hiện (làm gì, ở đâu, khi nào); nghĩa vụ đóng góp,

cách tổ chức, quản lý; chia sẻ lợi ích, quy chế thực hiện, thưởng phạt; thống nhất cam kết thực hiện

- Dân làm: Đóng góp công lao động; đóng góp vật tư; đóng góp tiền mặt;

đóng góp kiến thức và kinh nghiệm thông qua việc tham gia vào nhóm quản lý hay chỉ đạo thực hiện

- Dân kiểm tra: Việc quản lý, sử dụng các nguồn vốn đầu tư và chi tiêu;

kiểm tra chất lượng các công trình đã và đang thực hiện; kiểm tra việc đóng góp và phân chia lợi ích

Khả năng, hình thức và mức độ tham gia của người dân sẽ khác nhau tùy thuộc vào đặc điểm của từng nhóm như nhóm hộ gia đình có điều kiện kinh tế, nhóm phụ nữ hay nhóm nam giới, nhóm người có độ tuổi khác nhau, nhóm trình độ kiến thức, nhóm dân tộc khác nhau,…

2.1.3 Các nhân tố cản trở của sự tham gia

Cản trở cấu trúc từ những nhân tố do hệ thống trung ương và phương thức

“từ trên xuống” (top – down) trong những chương trình, dự án phát triển của Nhà nước đã ít định hướng cho sự tham gia của người dân, bao gồm các nhân tố sau:

Một là: Cản trở do cơ cấu quản lý

- Việc quản lý theo định hướng kiểm soát thường theo những hướng dẫn, qui định và chấp nhận những kế hoạch định sẵn Do vậy, người dân địa phương ít được quyết định và kiểm soát nguồn lực của họ Điều này ảnh hưởng tới quyền làm chủ

và trách nhiệm của người dân

- Các tổ chức phối họp chưa chặt chẽ, nhiều hoạt động trùng lắp

- PTCĐ là một phương thức mới, chưa được cộng nhận rộng rãi và chính thức, do vậy, nhiều chính quyền địa phương e ngại trong việc họp tác, nhất là những hình thức huy động cộng đồng

- Thiếu cán bộ địa phương hiểu biết về phương thức tham gia

Trang 26

Hai là: Cản trở do xã hội và văn hoá

- Ý thức, tư tưởng phụ thuộc vào các cấp cơ sở và người dân quen với cách làm từ trên xuống, quen chấp hành mệnh lệnh, tự ti, thiếu tự tin về trình độ, năng lực của mình

- “Văn hoá im lặng”: e dè, thiếu mạnh dạn, không dám ý kiến, ngại hoạt động tập thể

- Sự thống trị của thành phần quý tộc

- Bất bình đẳng giới, chế độ gia trưởng, phụ quyền Địa vị thấp kém của phụ

nữ và một bộ phận người dân thiệt thòi, điều này đã làm cho họ an phận và bằng lòng với tình trạng của họ, không dám có ý kiến về bất kỳ việc gì dù ảnh hưởng không tốt tới bản thân hoặc cộng đồng

- Ngại rủi ro, không dám nhận trách nhiệm

- Lối sống thực dụng, thờ ơ việc chung

- Nhiều tổ chức làm công tác phát triển cộng đồng nhưng không chú ý nhân

tố văn hoá, xã hội, gây nên sự ỷ lại, trông chờ từ phía người dân

Ba là: Cản trở từ phía người dân

- Quen cách làm từ trên xuống, chấp hành mệnh lệnh, dựa dẫm, phụ thuộc

- Sợ trù dập, e dè trước tập thể, thiếu tự tin, ngại nhận trách nhiệm

- Thiếu kiến thức và kỹ năng làm việc chung

- Tổ chức hội họp nhiều nhưng không hiệu quả do thiếu kế hoạch chuẩn bị

- Cán bộ, tác viên chưa hiểu cách làm phát triển có sự tham gia của người dân, còn xảy ra trường hợp “làm thay”

- Quen cách làm áp đặt, từ trên xuống

- Tính gia trưởng, mệnh lệnh, thiếu dân chủ

- Nóng vội, sợ mất nhiều thời gian

Trang 27

- Chưa hiểu hết nhu cầu, nguyện vọng của người dân

- Thiếu tin tưởng khả năng tham gia của người dân

- Thiếu tổ chức các hình thức nhóm nhỏ tạo cơ hội cho người dân tham gia

- Thiếu tôn trọng, không am tường giá trị văn hóa, phong tục, tập quán của cộng đồng1

2.1.4 Các mức độ tham gia

Theo nghiên cứu của Arnstein, (1969) thì sự tham gia của người dân có 08 mức

độ phân chia từ cao đến thấp (Hình 2.1) và mô tả cụ thể như sau:

* Mức độ người dân không tham gia (Nonpaticipation):

(1) Bị điều khiển (Manipulation): Người dân bị thuyết phục theo mọi ý kiến của chính quyền, mọi việc đều do chính quyền thực hiện bằng cách thuê bên ngoài, người dân không tham gia vào bất kỳ khâu nào của quá trình ra quyết định, các phản ứng, ý kiến của người dân không được chính quyền tôn trọng

(2) Liệu pháp (Therapy): Vấn đề của người dân đã được xem xét bởi đại diện của chính quyền, người dân làm theo ý của người đại diện mà không hiểu biết những việc mình đang làm

* Mức độ người dân tham gia mang tính hình thức (Tokenism):

(3) Thông tin (Informing): Người dân được thông tin về chương trình, tuy nhiên đó là thường là thông tin một chiều, người dân chỉ trả lời câu hỏi mà chính quyền đưa ra mà không được phản hồi, đối thoại và không tham gia vào phân tích

hay sử dụng thông tin mình đưa ra

(4) Tham vấn (Consultation): Chính quyền tổ chức khảo sát thái độ của người dân, tổ chức các cuộc họp và lấy ý kiến của cộng đồng, người dân sẽ trả lời câu hỏi khảo sát và tham gia ý kiến Những ý kiến này chỉ dùng để tham khảo, họ

không được ra quyết định Thông thường đây chỉ là nghi thức

(5) Động viên (Placation): Người dân thể hiện quyền lực bằng cách bầu ra một ủy ban đại diện để thực hiện chương trình hoặc ghi nhận, lắng nghe những ý

kiến đóng góp của người dân

1 Lê Thị Mỹ Hiền (2006), Tài liệu Hướng dẫn học tập phát triển cộng đồng, Trường ĐH Mở TP.HCM

Trang 28

* Người dân được trao quyền (Citizen control):

(6) Hợp tác (Partnership): Có sự dàn xếp để chia sẻ quyền lực và trách nhiệm giữa các bên có liên quan Các bên có trách nhiệm trong việc lên kế hoạch và ra

quyết định trong quá trình thực hiện công việc

(7) Ủy quyền (Delegated power): Người dân nắm đa số các vị trí trong ủy ban và có quyền quyết định cao hơn các bên có liên quan khác thông qua việc đàm phán và người dân phải tự chịu trách nhiệm trong các quyết định của mình

(8) Người dân kiểm soát (Citizen control): Người dân khởi xướng công việc

để giải quyết nhu cầu của họ, đồng thời huy động nguồn lực để thực hiện Như vậy, người dân thực hiện toàn bộ công việc lập kế hoạch, hoạch định chính sách và quản

đô thị”, “Thị trấn văn minh đô thị” Phát huy dân chủ, mở rộng sự tham gia của người dân vào công việc, hoạt động của Nhà nước với các lý do khác nhau:

Không tham gia

Trang 29

Một là, sự tham gia của người dân là phương tiện hữu hiệu để huy động tài

nguyên địa phương, tổ chức và tận dụng năng lực sự khôn ngoan, tính sáng tạo của quần chúng vào các hoạt động phát triển

Hai là, sự tham gia của người dân giúp xác định nhu cầu ưu tiên của cộng

đồng và giúp tiến hành những hoạt động phát triển để đáp ứng những nhu cầu này

Ba là, sự tham gia của người dân giúp cho dự án hay hoạt động được thừa

nhận, khuyến khích người dân đóng góp nguồn lực, vật lực thực hiện và đảm bảo khả năng bền vững

Bốn là, bảo đảm sự tham gia của nhân dân vào hoạt động của nhà nước là

nhằm bảo đảm cho Nhà nước giữ vững bản chất là nhà nước “của dân, do dân và vì dân” một cách có hiệu quả

Năm là, mức độ tham gia của người dân theo phương châm “dân biết, dân

làm và dân kiểm tra”, chỉ những hoạt động liên quan trực tiếp tới đời sống người dân và họ phải đóng góp chi phí để xây dựng thì người dân mới tham gia một cách chủ động và tích cực

Kinh nghiệm gần đây trong những hoạt động phát triển cho thấy rằng, có một mối quan hệ, tác động qua lại chặt chẽ giữa mức độ, cường độ tham gia của người dân với sự thành công của những hoạt động phát triển từ Trung ương đến địa phương Khi dự án, hoạt động thành công hay thất bại mà có sự tham gia của người dân thì đều có nhiều nhân tố để thúc đẩy hoặc cản trở sự tham gia của người dân Những nhân tố này có thể là nhân tố bên ngoài cộng đồng như loại nhân tố thuộc về

hệ thống chính trị, hoặc cũng có thể là nhóm nhân tố bên trong như các phong tục văn hóa địa phương, vùng miền

2.1.6 Phường văn minh đô thị

Sau khi quán triệt Thông tư số 02 ngày 24/01/2013 của Bộ Văn hóa Thể thao

và Du lịch; Quyết định số 15 ngày 06/6/2014 của UBND tỉnh Cà Mau; và các văn bản chỉ đạo của cấp trên về xây dựng “Phường đạt chuẩn Văn minh đô thị”, “Thị trấn đạt chuẩn Văn minh đô thị” trên địa bàn tỉnh Cà Mau; Thực hiện chỉ đạo của Thành ủy – UBND thành phố Cà Mau, để đạt chuẩn Phường văn minh đô thị phải đạt một số tiêu chuẩn theo quy định, điển hình như:

Trang 30

Tiêu chuẩn 1: Chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, Chính sách, Pháp luật của Nhà nước và quy định của địa phương

a) 95% trở lên hộ gia đình trên địa bàn chấp hành nghiêm chỉnh chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước và các quy định của địa phương; hoàn thành tốt nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và quốc phòng - an ninh; tích cực tham gia các hoạt động từ thiện, nhân đạo, hoạt động văn hóa, thể thao do địa phương và cấp trên tổ chức phát động;

b) Đảng bộ hàng năm đạt danh hiệu trong sạch, vững mạnh; không có chi bộ yếu kém;

c) Giữ gìn tốt an ninh trật tự, an toàn xã hội; không có cán bộ, đảng viên vi phạm các tệ nạn xã hội; thực hiện tốt văn hóa trong giao tiếp, ứng xử; nội bộ cán bộ phường và nhân dân đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau thi đua lao động sản xuất, hoàn thành tốt nhiệm vụ của địa phương; chính quyền và các đoàn thể chính trị xã hội được cộng nhận vững mạnh, hoạt động có hiệu quả đạt các danh hiệu thi đua hàng năm, không có tổ chức yếu kém;

d) 100% khóm xây dựng quy ước cộng đồng; Ban vận động xây dựng khóm văn hóa hoạt động hiệu quả; sinh hoạt và tổ chức các hoạt động văn hóa, thể thao;

đ) Thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở; tổ chức các hoạt động để nhân dân

tổ chức chính quyền, xây dựng hệ thống chính trị cơ sở; đấu tranh phòng chống tham nhũng; không khiếu kiện đông người, vượt cấp; không có điểm nóng về an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; không có các tệ nạn xã hội; không có trọng án xảy ra;

e) Thực hiện tốt công tác cải cách hành chính, đặc biệt là cải cách thủ tục hành chính theo quy chế một cửa Cán bộ, công chức, viên chức nêu cao tinh thần trách nhiệm trong thực thi công vụ; không gây phiền hà, sách nhiễu với tổ chức, cá nhân đến giao dịch công tác

Tiêu chuẩn 2: Phát triển kinh tế, quản lý kiến trúc, xây dựng đô thị theo quy hoạch

a) Đời sống kinh tế của nhân dân ổn định và từng bước phát triển, không có

hộ đói; tỷ lệ hộ nghèo dưới 2%;

Trang 31

b) Quy hoạch chung đô thị, quy hoạch chi tiết đô thị phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt; được công bố công khai rộng rãi;

c) 100% công trình công cộng xây mới (kể từ khi quy hoạch được phê duyệt) đúng quy hoạch, có kiến trúc hài hòa, đảm bảo quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng hiện hành;

d) 95% trở lên các công trình công cộng về hành chính, văn hóa - xã hội và

hạ tầng cơ sở được đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo đạt tiêu chuẩn quy định để phục vụ nhân dân;

đ) 100% khóm vận động nhân dân thường xuyên tham gia bảo dưỡng, nâng cấp cơ sở hạ tầng đô thị và giữ gìn vệ sinh môi trường;

e) 100% hộ có điện sử dụng và có điện kế riêng, sử dụng điện an toàn;

g) Thực hiện tốt trách nhiệm quản lý Nhà nước về xây dựng; phát huy vai trò

tự quản cộng đồng trong việc thực hiện quy hoạch kiến trúc, xây dựng đô thị; không

có công trình xây dựng vi phạm pháp luật nghiêm trọng đến mức phải cưỡng chế, tháo dỡ;

h) Quản lý, khai thác, sử dụng hiệu quả các công trình công cộng trên địa bàn, phục vụ lợi ích công cộng; không lấn chiếm, sử dụng diện tích đất công và công trình công cộng vào mục đích thương mại, nhà ở;

i) 65% hộ gia đình quan tâm đầu tư cải tạo xây dựng, nâng cấp nhà cửa, chỉnh trang, làm đẹp kiến trúc đô thị;

k) Có 100% hộ gia đình có phương tiện nghe nhìn và trên 70% hộ có sử dụng dịch vụ điện thoại

Tiêu chuẩn 3: Về Văn hóa – xã hội

a) Nâng cao chất lượng gia đình văn hóa, khóm văn hóa:

- Có từ 100% hộ gia đình đăng ký xây dựng gia đình văn hóa hàng năm, trong đó:

+ 90% số hộ gia đình trở lên đạt danh hiệu gia đình văn hóa hàng năm;

+ 85% trở lên số hộ gia đình được công nhận “Gia đình văn hóa” trong 03 năm liên tục;

Trang 32

- 100% khóm xây dựng quy ước, đăng ký và tổ chức phát động xây dựng khóm văn hóa, trong đó:

+ 90% khóm trở lên đạt danh hiệu văn hóa;

+ 85% khóm trở lên được công nhận “Khóm văn hóa” 06 (sáu) năm liên tục; + 85% trở lên cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đóng trên địa bàn phường, đạt chuẩn văn hóa liên tục từ 05 năm trở lên

b) Xây dựng thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở:

- 85% trở lên khóm có điểm sinh hoạt văn hóa, thể thao hoạt động thường xuyên; thu hút trên 60% hộ dân tham gia;

- Tỷ lệ hộ đạt chuẩn “gia đình thể thao” hàng năm cao hơn mức bình quân của tỉnh;

- Có điểm Bưu điện văn hóa phường và hoạt động hiệu quả; có thư viện hoặc phòng đọc sách, có tủ sách pháp luật đảm bảo các đầu sách; có các cụm thông tin cổ động;

- Trạm truyền thanh và hệ thống loa truyền thanh tới các khu dân cư hoạt động hiệu quả

c) Về giáo dục:

- Có hệ thống trường học đảm bảo theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, có ít nhất 50% trường học được công nhận đạt chuẩn quốc gia;

- Hoàn thành phổ cập giáo dục trung học cơ sở trở lên;

- 100% trẻ em đến tuổi đi học đều được đến trường, chăm ngoan, hiếu học;

có biện pháp giúp đỡ học sinh nghèo, học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, khuyến khích học sinh giỏi…;

- Có kế hoạch tuyên truyền giáo dục con em không để xảy ra tình trạng bạo lực học đường dưới mọi hình thức Tích cực tham gia xây dựng và phát triển quỹ khuyến học, khuyến tài, tạo điều kiện cho con em phát huy hơn nữa những thành tích trong học tập cũng như các sở trường, năng khiếu của bản thân

d) Y tế - dân số kế hoạch hóa gia đình:

- Đạt chuẩn quốc gia y tế theo Bộ tiêu chí quốc gia về y tế do bộ y tế ban hành;

Trang 33

- Hàng năm giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên và tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng thấp hơn mức bình quân chung của tỉnh; 100% trẻ em trong độ tuổi được tiêm chủng, phòng dịch theo quy định;

- Thực hiện tốt công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình; phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ được khám và tiêm phòng theo quy định;

- Đạt tiêu chí phường, thị trấn phù hợp với trẻ em

Tiêu chuẩn 4: Xây dựng nếp sống văn minh, môi trường văn hóa đô thị

a) 85% trở lên hộ gia đình thực hiện tốt các quy định hiện hành về nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang, lễ hội và nếp sống văn minh đô thị;

b) Bảo vệ môi trường bảo vệ và sử dụng nguồn nước hiệu quả 100% cơ sở, doanh nghiệp sản xuất, hộ kinh doanh phát triển kinh tế phải đạt các tiêu chuẩn vệ sinh môi trường theo quy định của Nhà nước Chất thải, nước thải, rác thải phải được thu gom sử lý theo quy định;

c) Thường xuyên tổ chức, tuyên truyền, phổ biến các quy định Luật Giao thông đường bộ, đường thủy nội địa Không lấn chiếm lòng đường, hè phố gây cản trở giao thông, không cơi nới, làm mái che, mái vẩy, đặt biển quảng cáo sai quy định, gây mất mỹ quan đô thị;

d) Có trồng cây xanh công cộng, tỷ lệ đất giao thông tĩnh, tiêu chuẩn cấp nước, thoát nước và chiếu sáng đô thị theo quy định, khuyến khích hộ gia đình trồng hoa, cây xanh;

đ) Xây dựng quan hệ cộng đồng thân thiện, đoàn kết giúp nhau “Xóa đói, giảm nghèo”; hợp tác phát triển kinh tế

e) Các cơ sở kinh doanh, dịch vụ văn hóa được xây dựng theo quy hoạch, thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật; không có cơ sở sản xuất, tàng trữ và lưu hành sản phẩm văn hóa có nội dung độc hại, cấm lưu hành3

2.1.7 Lược khảo tài liệu

Đề tài nghiên cứu dựa trên những kiến thức khoa học và tham khảo, kế thừa một số nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước, đề tài nghiên cứu trình bày một số nghiên cứu có liên quan, cụ thể được thể hiện như sau:

3 Bản ký kết thực hiện tiêu chuẩn “Phường đạt chuẩn văn minh đô thị” của đơn vị Phường 7 TP Cà Mau

Trang 34

1 Hà Tuấn Phương (2017): “Sự tham gia của người dân thông qua chính phủ mở trong xây dựng Phường văn minh đô thị tại phường 4, Quận 10, Thành phố

Hồ Chí Minh”, tác giả sử dụng phương pháp tham vấn ý kiến từ 04 chuyên gia,

phương pháp kiểm định Cronbach’s Alpha, phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA, phương pháp kiểm định tương quan, phương pháp phân tích hồi quy tuyến tính bội, xác định sự khác biệt bằng phương pháp T-Test và ANOVA Với

316 phiếu khảo sát đạt yêu cầu, kết quả phân tích hồi quy đã khẳng định mô hình công dân tham gia quản trị nhà nước là phù hợp và có thể được áp dụng tại Phường

4 Qua đó, 03 nhân tố là quản trị hợp tác (QT), ý tưởng công dân và sự đổi mới (YT) và dân chủ hợp tác (DC) đều có ảnh hưởng tới chính phủ mở (CP) và có quan

hệ tuyến tính thuận, tác động tích cực đến chính phủ mở Trong đó, nhân tố quản trị hợp tác có tác động lớn nhất đến chính phủ mở, kế đến là nhân tố ý tưởng công dân

và sự đổi mới, và cuối cùng là nhân tố dân chủ hợp tác Kết quả kiểm định ANOVA cũng đã xác định là có sự khác biệt đối với sự tham gia chính phủ mở theo biến định tính cá nhân ở từng nhóm có độ tuổi và trình độ học vấn khác nhau

2 Nguyễn Nguyệt Huế (2015): “Sự tham gia của người dân trong xây dựng Nông thôn mới trường hợp nghiên cứu xã Mỹ lộc, huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh long”

Quá trình nghiên cứu đề tài đã khẳng định vai trò tham gia của người dân trong tất

cả các khâu, từ đóng góp ý kiến đến trực tiếp thực hiện và duy tu, bảo dưỡng công trình Tuy nhiên, thông tin bao phủ thấp dẫn đến sự tham gia không đồng đều giữa các nhóm dân cư có lĩnh vực nghề nghiệp và quan hệ xã hội khác nhau Đóng góp ý kiến chỉ được thực hiện ở các khâu sau dẫn đến phân bổ ngân sách không theo nhu cầu Cộng đồng ít tham gia thực hiện các công trình xây dựng tại địa phương mặc

dù chi phí thấp và hiệu quả cao hơn Công tác giám sát cộng đồng và duy tu, bảo dưỡng chỉ được thực hiện đối với những công trình có vốn dân hoặc có liên quan đến các nhu cầu cấp thiết Nguyên nhân tình trạng hiệu quả tham gia thấp không chỉ xuất phát từ khả năng tiếp cận thông tin không đồng đều, nguồn lực yếu và lệ thuộc vào cơ chế đại diện của cộng đồng mà nó còn đến từ chính quyền trong thái độ đối với sự đóng góp của người dân, vấn đề trao quyền ra quyết định và xây dựng cơ sở pháp cho sự tham gia

Trang 35

3 Đào Duy Ngọc (2015): “Sự tham gia của người dân trong xây dựng Nông thôn mới tại huyện Tân Lộc, Đồng Nai”, khi tác giả phân tích về thực trạng về sự

tham gia của người trong khảo sát nghiên cứu tại huyện Xuân Lộc cho thấy người dân được thông tin về chương trình NTM còn thấp, thông tin chỉ dừng lại ở mức khẩu hiệu, kêu gọi Các hoạt động được quy định cần có sự tham gia của người dân như: quy hoạch, chọn việc ưu tiên làm trước… rất ít được tham vấn ý kiến của người dân, người dân hầu như chỉ biết khi bắt đầu xây dựng hoặc đưa xuống các cuộc họp dân, họp ở địa phương khi cần kêu gọi đóng góp Mức độ tham gia của

người dân theo thang đo “biết, bàn, làm, kiểm tra” có chiều hướng giảm dần, chỉ

những hoạt động liên quan trực tiếp tới đời sống người dân và họ phải đóng góp chi phí để xây dựng thì người dân mới tham gia một cách chủ động và tích cực hơn

4 Lưu Thị Tho, Phạm Bảo Dương (2013): “Sự tham gia của cộng đồng các dân tộc trong các hoạt động giảm nghèo ở một số địa phương miền núi phía Bắc”

Nghiên cứu đã chỉ ra 5 nhân tố ảnh hưởng đến sự tham gia của cộng đồng các dân tộc về các hoạt động kinh tế của các chương trình giảm nghèo bao gồm: cơ chế chính sách và giải pháp huy động sự tham gia của cộng đồng; năng lực và ý thức của các thành viên cộng đồng; nguồn lực và khả năng tiếp cận nguồn lực; thành phần dân tộc và giới tính Từ đó, các giải pháp mà nghiên cứu đề ra chủ yếu nhấn mạnh yêu cầu nâng cao năng lực cho cộng đồng, bao gồm năng lực về nghề nghiệp

và khả năng tiếp cận nguồn vốn Ngoài ra, khi năng lực người dân được đáp ứng thì

“nên trao quyền, phân cấp đầu tư và triển khai thực hiện cho họ Cộng đồng hoàn toàn có khả năng tự quyết, tự làm chủ cuộc sống của chính mình”

5 Nguyễn Văn Tuấn (2012): “Vấn đề phát huy sự tham gia đóng góp của người dân cho chương trình xây dựng nông thôn mới – Bài học kinh nghiệm từ mô hình thí điểm Thụy Dương” Kết quả nghiên cứu cho thấy (1) Chương trình thí điểm

xây dựng nông thôn mới tại xã Thụy Dương về cơ bản đã thành công, đã tạo ra bộ mặt nông thôn đổi mới, tạo niềm tin mới cho nhân dân đối với đường lối lãnh đạo của Đảng trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa – hiện đại hóa; (2) Để thực hiện thành công chương trình xây dựng nông thôn mới, cần huy động nhiều nguồn lực khác nhau, trong đó có sự tham gia đóng góp của người dân đóng vai trò hết sức

Trang 36

quan trọng; (3) Mức sẵn long tham gia đóng góp của người dân trong chương trình xây dựng nông thôn mới phụ thuộc vào các nhân tố: công tác tuyên truyền, giáo dục, vận động của chính quyền, cơ chế tham gia bàn bạc xây dựng kế hoạch, mức

độ công khai minh bạch của các hoạt động, cơ chế tham gia kiểm tra, giám sát của người dân đối với các hoạt động của chương trình…

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Theo Trương Văn Truyền (2007), xây dựng tổ chức là một quá trình tham gia của cộng đồng để có được sức mạnh hay quyền lực nhất định, khi người dân hiểu được điều này thì họ sẽ hành đồng để thực hiện nó Sự tham gia của người dân

là một trong những nhân tố chính của sự phát triển, do đó gia tăng sự tham gia của cộng đồng là để đảm bảo cho hoạt động phát triển hơn Mô hình nghiên cứu thực hiện bằng cách sử dụng thang đo Likert, thang đo Likert là hình thức đo lường sử dụng phổ biến nhất trong nghiên cứu kinh tế - xã hội và được đánh giá theo 5 mức

độ Thang đo gồm 5 cấp bậc tương ứng với 5 mức độ sự tham gia của người dân; 5 mức độ ảnh hưởng đến việc xây dựng phường văn minh đô thị, được thể hiện qua bảng 2.1 như sau:

Bảng 2.2: Mô tả thang đo của biến phụ thuộc và biến độc lập

Biến độc lập và biến phụ thuộc có sự tham gia của người dân

1 Không tham gia Không biết, biết nhưng không tham gia

Trang 37

Biến độc lập và biến phụ thuộc có sự tham gia của người dân

2 Tham gia ít Biết, nhận và lưu trữ thông tin về việc thực hiện,

tham gia thụ động

3 Tham gia trung bình Bàn, có ý thức trách nhiệm cùng tham gia,

phát biểu ý kiến, tư vấn, cung cấp thông tin cho việc thực hiện

4 Tham gia nhiều Làm, chia sẻ trách nhiệm, tham gia tích cực, góp

công góp của góp ý kiến, đề xuất, quyết định hợp tác thực hiện theo chức năng và trách nhiệm

5 Tham gia rất nhiều Kiểm tra, chia sẻ quyền quyết định, tự hoạt động,

chủ động tham gia, trực tiếp thực hiện, có năng lực kiểm soát, giám sát việc thực hiện

2.2.2 Đề xuất mô hình nghiên cứu

Trên cơ sở lý thuyết của Trương Văn Truyền (2007) về mức độ tham gia, kết hợp với những nghiên cứu khám phá trong một số lĩnh vực đã được trình bày ở trên Qua đó, tác giả tiến hành thảo luận, trao đổi cùng giảng viên hướng dẫn và có sự điều chỉnh, bổ sung để phù hợp với đề tài nghiên cứu, bổ sung thêm yếu tố “Nhận thức xã hội” vào thang đo các yếu tố cấu thành sự tham gia của người dân; tiếp theo nghiên cứu thực hiện kiểm định sự khác biệt về sự tham gia của người dân trong xây dựng phường văn minh đô thị tại thành phố Cà Mau theo đặc điểm nhân khẩu –

xã hội học của người dân Đó chính là sự khác biệt và là điểm mới của đề tài mà tác giả nghiên cứu Vì vậy, nghiên cứu đề xuất các thang đo phù hợp với mục tiêu nghiên cứu của đề tài Biến phụ thuộc của mô hình là sự tham gia của người dân trong việc xây dựng Phường văn minh đô thị; biến độc lập là các nhóm nhân tố ảnh hưởng đến sự tham gia của người dân; và tác giả đề xuất mô hình thực nghiệm bao gồm các nhóm nhân tố độc lập tạo đến sự tham gia của người dân trong việc xây dựng phường văn minh đô thị tại địa bàn nghiên cứu bao gồm 5: (1) Năng lực cá nhân của người dân; (2) Năng lực của Ban chỉ đạo, cán bộ địa phương; (3) Chính

Trang 38

sách địa phương, hoạt động hỗ trợ địa phương; (4) Lợi ích cá nhân và xã hội; và (5) Nhận thức xã hội Mô hình nghiên cứu đề xuất được thể hiện qua hình 2.2

Hình 2.2: Mô hình nghiên cứu đề xuất

Trên cơ sở đó, tác giả cũng đề xuất các biến quan sát trong mô hình nghiên cứu, cụ thể như sau:

Bảng 2.3: Đề xuất các biến quan sát trong mô hình nghiên cứu đề xuất

ND Năng lực cá nhân của người dân

ND_1 Luôn tiếp cận, nắm bắt và cập nhật thông tin

mới về xây dựng PVMĐT

Truyền (2007); Trần Thị Linka (2016) và nghiên cứu định tính của

cá nhân

ND_2 Sẵn sàng dành thời gian tham gia mọi chủ

trương, hoạt động tại địa phương

CB Năng lực của ban chỉ đạo, cán bộ địa phương

CB_1 Ban chỉ đạo trong xây dựng PVMĐT có + Trương Văn

Năng lực cá nhân của người dân

Năng lực của Ban chỉ đạo

Chính sách địa phương

Lợi ích cá nhân và xã hội

Nhận thức xã hội

Sự tham gia của người dân

Trang 39

Tên biến Mô tả biến Kỳ vọng Tham khảo

năng lực, trách nhiệm và uy tín Truyền (2007);

Trần Thị Linka (2016) và nghiên cứu định tính của

CB_4 Cán bộ có kiến thức, kỹ năng trong tuyên truyền,

vận động người dân dễ hiểu, thuyết phục

+

CB_5 Cán bộ cơ sở phải có phẩm chất, đạo đức,

lối sống trong sạch lành mạnh để nêu cao tinh thần “làm gương” cho dân

+

CS Chính sách địa phương, hỗ trợ hoạt động địa phương

CS_1 Khen thưởng kịp thời những cá nhân có

đóng góp, tham gia tích cực vào các hoạt động, phong trào do ban chỉ đạo phát động

+ Trần Thị Linka

(2016) và nghiên cứu định tính của

cá nhân CS_2 Phát huy tối đa nguồn lực của tổ chức đoàn

thể nhằm hỗ trợ trong mọi hoạt động tuyên truyền, vận động, hướng tới cuộc sống

“xanh, sạch, đẹp”, văn minh đô thị,…

+

CS_3 Cán bộ địa phương quan tâm hơn, giải quyết

kịp thời các vấn đề của người dân còn vướng mắc; cập nhất kiến thức, thông tin mới đến dân qua các cuộc họp tại khóm, xã

+

CS_4 Hỗ trợ, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, giao

thông, thủy lợi thuận tiện cho người dân

+

LI Lợi ích cá nhân và xã hội

LI_1 Đảm bảo an sinh xã hội, an ninh trật tự tại

địa phương được nâng cao và ổn định

+ Trần Thị Linka

(2016) và nghiên cứu định tính của LI_2 Đời sống vật chất và tinh thần của người +

Trang 40

Tên biến Mô tả biến Kỳ vọng Tham khảo

LI_3 Có nhiều cơ hội tiếp xúc, học hỏi, mở rộng

kiến thức giữa dân và chính quyền

+

LI_4 Gắn kết mối quan hệ giữa các người dân,

giữa người dân và cán bộ tại địa phương

+

LI_5 Nâng cao uy tín mỗi cá nhân trong cộng

đồng, cộng đồng trong xã hội

+

LI_6 Cơ sở hạ tầng, hệ thống giao thông, thủy

lợi,… trong cộng đồng ngày càng tốt hơn

cá nhân

XH_2 Môi trường sống lành mạnh, an toàn hơn,

các tệ nạn xã hội tại địa phương giảm rõ rệt

+

XH_3 Mô hình hợp tác có sự tham gia của người

dân đạt hiệu quả, vai trò của người dân được khẳng định hơn, nâng cao vị thế của người dân trong xã hội

+

TG Sự tham gia của người dân trong việc xây dựng PVMĐT

TG_1 Chủ động tìm hiểu thông tin để tham gia

vào việc xây dựng PVMĐT

+ Trần Thị Linka

(2016) và nghiên cứu định tính của

Ngày đăng: 29/05/2019, 21:05

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm