1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích mức chi tiêu dùng của hộ gia đính giữa thành thị và nông thôn ở thành phố cần thơ

110 154 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 1,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lý do chọn đề tài Việc nghiên cứu về mức chi tiêu dùng giữa thành thị và nông thôn ở TPCT không chỉ giúp đánh giá mức độ ảnh hưởng, xác định nguyên nhân, đề xuất các giải pháp nhằm hạn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

BÙI TRỊNH HỒNG ANH

PHÂN TÍCH MỨC CHI TIÊU DÙNG CỦA

HỘ GIA ĐÌNH GIỮA THÀNH THỊ VÀ NÔNG THÔN

Ở THÀNH PHỐ CẦN THƠ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Tp Hồ Chí Minh - Năm 2019

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

BÙI TRỊNH HỒNG ANH

PHÂN TÍCH MỨC CHI TIÊU DÙNG CỦA

HỘ GIA ĐÌNH GIỮA THÀNH THỊ VÀ NÔNG THÔN

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS HUỲNH THỊ THU THỦY

Tp Hồ Chí Minh - Năm 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn với đề tài “Phân tích mức chi tiêu dùng của hộ

gia đình giữa thành thị và nông thôn ở thành phố Cần Thơ” được hoàn thành dựa

trên các kết quả nghiên cứu của cá nhân tôi dưới sự hướng dẫn của TS HUỲNH THỊ THU THỦY Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực,

có nguồn gốc rõ ràng và chưa được công bố trong công trình nghiên cứu khác

TP Hồ Chí Minh, 25 tháng 01 năm 2019

Người thực hiện

Bùi Trịnh Hồng Anh

Trang 4

MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

TÓM TẮT

ABSTRACT

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1

1.1.Lý do chọn đề tài 1

1.2.Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3.Giả thuyết nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu 3

1.4.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

1.5.Phương pháp nghiên cứu 4

1.6.Ý nghĩa thực tiễn và kết quả của đề tài 4

1.7.Kết cấu của đề tài 5

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT 7

2.1 Tổng quan các nghiên cứu trước đây về mức chi tiêu dùng 7

2.2 Cơ sở lý thuyết về mức chi tiêu dùng 9

2.2.1 Một số khái niệm cơ bản 9

2.2.1.1 Khái niệm thu nhập và mức sống dân cư 9

2.2.1.2 Khái niệm chi tiêu, chi tiêu dùng và chi tiêu hộ gia đình 10

2.2.1.3 Khái niệm thành thị và nông thôn 11

2.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến mức chi tiêu dùng 13

2.2.2.1 Yếu tố thu nhập và việc làm 13

2.2.2.2 Yếu tố giới tính, tâm lý và quy mô hộ gia đình 13

Trang 5

2.2.2.3 Yếu tố khu vực và phong tục tập quán 15

2.2.2.4 Yếu tố trình độ chuyên môn, kỹ thuật và mối quan hệ của gia đình 15

2.2.2.5 Các yếu tố khác ảnh hưởng đến chi tiêu dùng 16

2.2.3 Chuẩn nghèo Việt Nam và tiêu chuẩn nghèo của Ngân hàng thế giới 17

2.2.3.1 Chuẩn nghèo của Việt Nam 17

2.2.3.2 Tiêu chuẩn nghèo của Ngân hàng thế giới (WB) 18

2.3 Các thành tố chi tiêu dùng 19

2.3.1 Chi tiêu dùng hàng ăn, uống, hút 19

2.3.2 Chi tiêu dùng hàng không phải lương thực, thực phẩm 19

2.3.2.1 Chi tiêu dùng hàng phi lương thực, thực phẩm 19

2.3.2.2 Chi tiêu dùng cho giáo dục 20

2.3.2.3 Chi tiêu dùng cho y tế 21

2.3.2.4 Chi khác tính cho chi tiêu dùng 21

2.4 Đề xuất mô hình nghiên cứu và các giả thuyết 21

2.4.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất 21

2.4.2 Các giả thuyết nghiên cứu 22

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24

3.1 Quy trình nghiên cứu 24

3.2 Thang đánh giá chuẩn nghèo ở Việt Nam và tiêu chuẩn nghèo của Ngân hàng thế giới 26

3.2.1 Thang đánh giá chuẩn nghèo ở Việt Nam 26

3.2.1.1 Một số khái niệm liên quan chuẩn nghèo 26

3.2.1.2 Thang đánh giá nghèo ở Việt Nam 26

3.2.2 Thang đánh giá tiêu chuẩn nghèo của Ngân hàng thế giới 27

3.3 Phương pháp so sánh 28

3.3.1 Phương pháp tính hệ số chênh lệch về mức chi tiêu dùng giữa nhóm hộ thịnh vượng, nhóm hộ trung lưu và nhóm hộ nghèo 28

3.3.2 So sánh mức chi tiêu dùng giữa thành thị và nông thôn ở thành phố Cần Thơ với chuẩn nghèo Việt Nam và tiêu chuẩn nghèo của Ngân hàng thế giới 29

Trang 6

3.4 Phương pháp phân tích dữ liệu mức chi tiêu dùng 31

3.4.1 Phương pháp thu thập nguồn dữ liệu thứ cấp 31

3.4.2 Phương pháp thống kê mô tả 35

3.4.3 Phương pháp phân tích định lượng và đánh giá định tính 35

3.4.4 Phương pháp bảng chéo 36

3.4.5 Kiểm định T-test và kiểm định Anova 37

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 39

4.1 Thu thập số liệu thứ cấp về mức chi tiêu dùng 39

4.2 Kết quả thu thập số liệu thứ cấp mức chi tiêu ở thành phố Cần Thơ 40

4.2.1 Phân tích mức chi tiêu bình quân nhân khẩu/tháng của ước năm 2018 40

4.2.2 Phân tích mức chi tiêu cho đời sống bình quân nhân khẩu/tháng theo ước năm 2018 42

4.2.3 Phân tích mức chi cho giáo dục đào tạo bình quân một người đi học trong 12 tháng qua theo các khoản chi, 5 nhóm thu nhập theo ước năm 2018 45

4.2.4 Phân tích mức chi tiêu cho y tế bình quân 48

4.3 Phân tích các thành tố chi tiêu dùng của hộ gia đình giữa thành thị và nông thôn trên địa bàn thành phố Cần Thơ 51

4.3.1 Kiểm định sự khác biệt về chi tiêu cho ăn uống lễ tết giữa thành thị và nông thôn 51

4.3.2 Kiểm định sự khác biệt về Chi ăn uống thường xuyên 52

4.3.3 Kiểm định sự khác biệt về hàng không phải lương thực thực phẩm hằng ngày 53

4.3.4 Kiểm định sự khác biệt về hàng không phải lương thực thực phẩm hằng năm 54

4.3.5 Kiểm định sự khác biệt về Chi khác tính vào chi tiêu 55

4.3.6 Kiểm định sự khác biệt về chi cho đồ dùng lâu bền giữa thành thị và nông thôn 56

4.3.7 Kiểm định sự khác biệt về chi cho nhà ở điện nước rác 57

4.4 Phân tích sự khác biệt về các nhóm chi tiêu ở thành thị và nông thôn 58

4.4.1 Xem xét sự khác biệt về các nhóm chi tiêu ở nông thôn 58

4.4.2 Xem xét sự khác biệt giữa các nhóm chi tiêu ở thành thị 61

4.4.3 Xem xét sự khác biệt giữa các nhóm chi tiêu chung 64

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH 69

5.1 Kết luận 69

Trang 7

5.2 Hàm ý chính sách về chi tiêu dùng cho các nhu cầu thiết yếu của đời sống 72

5.3 Hàm ý nâng cao nhu cầu thiết yếu về đời sống và chi tiêu dùng 74

5.3.1 Hàm ý về chi tiêu dùng cho các nhu cầu thiết yếu của đời sống 74

5.3.2 Hàm ý về chi tiêu và chi tiêu dùng 76

5.4 Kiến nghị 78

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

TÓM TẮT

1 Lý do chọn đề tài

Việc nghiên cứu về mức chi tiêu dùng giữa thành thị và nông thôn ở TPCT không chỉ giúp đánh giá mức độ ảnh hưởng, xác định nguyên nhân, đề xuất các giải pháp nhằm hạn chế mức độ ảnh hưởng, giảm sự chênh lệch trong mức chi tiêu dùng giữa thành thị và nông thôn Trong quá trình tập trung thúc đẩy tăng trưởng kinh tế,

ở một chừng mực nào đó, các chính sách phát triển đã bộc lộ nhiều hạn chế, chưa thật sự sâu sát với năng lực và mức sống của con người Các nhu cầu cần thiết cho sinh hoạt của một bộ phận không nhỏ người dân chưa được quan tâm đúng mức, nhất là người dân nông thôn Tuy nhiên, cho đến nay, ngoài những số liệu của Cục thống kê TPCT, thì chưa có một công trình khoa học nào đánh giá mức chi tiêu dùng giữa thành thị và nông thôn ở TPCT dựa trên chuẩn nghèo Việt Nam cho đúng nghĩa

Trong bối cảnh hiện nay, việc phân tích thực trạng mức chi tiêu dùng, tìm ra các nguyên nhân hay các yếu tố tác động đến mức chi tiêu dùng của hộ gia đình giữa thành thị và nông thôn trên địa bàn TPCT hiện nay là một vấn đề cấp bách, nhằm tìm ra những giải pháp thiết thực, góp phần nâng cao thu nhập, chi tiêu hợp lý

để cải thiện mức sống của hộ gia đình Bên cạnh đó, đề xuất các giải pháp phục vụ cho công tác hoạch định chính sách nhằm rút ngắn khoảng cách giàu nghèo, điều kiện sống của hộ gia đình giữa thành thị và nông thôn phù hợp với tình hình của TPCT Xuất phát từ những lí do trên, đề tài “Phân tích mức chi tiêu dùng của hộ gia đình giữa thành thị và nông thôn ở thành phố Cần Thơ” làm hướng nghiên cứu của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

Phân tích mức chi tiêu dùng của hộ gia đình giữa thành thị và nông thôn Từ

đó đề xuất các chính sách hợp lý để tăng trưởng kinh tế, nâng cao thu nhập và cải thiện mức sống xã hội, đảm bảo bình đẳng, giảm thiểu sự phân hóa giàu nghèo ở thành phố Cần Thơ

Trang 9

Đề xuất một số giải pháp nâng cao đời sống người dân ở Thành phố cần thơ trong những năm tới

3 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp phân tích định tính: Sử dụng phương pháp thu thập thông tin, mô

tả và phân tích dữ liệu thứ cấp Từ đó thiết kế xây dựng mô hình dữ liệu thứ cấp hồi quy tuyến tính

Phương pháp phân tích định lượng: Sử dụng các số liệu điều tra trong Niêm giám Thống kê của Cục Thống kê thành phố cần thơ để phân tích kết quả, so sánh mức chi tiêu dùng giữa nông thôn với thành thị và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao mức chi tiêu dùng cho người dân

4 Kết Quả Nghiên Cứu

Từ kết quả khảo sát mức sống dân cư từ năm 2014 - 2018 như một minh chứng hùng hồn giúp chúng ta có thêm cái nhìn về bức tranh toàn cảnh, đầy đủ, sinh động, phản ánh thực trạng đời sống của các tầng lớp dân cư hiện nay

Có sự khác biệt rõ nét về mức chi tiêu dùng của hộ gia đình giữa thành thị so với nông thôn trên địa bàn TPCT, thường hộ gia đình ở thành thị có mức chi tiêu dùng cao hơn ở hộ gia đình ở nông thôn Qua giả thiết đặt ra là đúng và có cơ sở, phù hợp với quy luật phát triển chung của thế giới và chuẩn nghèo Việt Nam.Việc thu nhập người dân tăng lên nên mức chi tiêu cho giáo dục, y tế cũng được nâng lên Mức chi tiêu dùng cho giáo dục và y tế luôn được coi trọng và luôn chiếm tỷ trọng khá cao trong cơ cấu chi tiêu dùng, hơn hẳn chi tiêu dùng cho hàng ăn uống Mức chi tiêu dùng cho giáo dục ở thành thị cao hơn nhiều so với nông thôn, đặc biệt

là những hộ gia đình khá giả, công chức, viên chức, có trình độ và thu nhập cao

5 Kết luận và hàm ý

Qua kết quả phân tích mức chi tiêu dùng của hộ gia đình giữa thành thị và

nông thôn ở thành phố Cần Thơ” năm 2014, năm 2016 và 6 tháng đầu năm 2018 cho thấy: Kinh tế hộ gia đình mà chủ yếu là thu nhập và chi tiêu là một vấn đề có

Trang 10

vai trò và ý nghĩa quan trọng nhằm so sánh, đánh giá và phát hiện các giải pháp để nâng cao kinh tế, mức sống hộ gia đình ngày càng hiệu quả hơn.

6 Từ khóa

Chi tiêu dùng của hộ gia đình, chi tiêu dùng giữa thành thị và nông thôn

Trang 11

ABSTRACT THE ANALYSIS OF DIFERENCE IN CONSUMPTION EXPENDITURE OF HOUSEHOLDS BETWEEN URBAN AND RURAL AREAS IN CAN THO

CITY

1 Reason For Wrting

The study on the diference in consumption expenditure between urban and rural areas in Can Tho City not only assesses the impacts but also determines the causes, proposes the solutions for limiting the impacts and reducing the difference

in two areas In the economic growth impluse, the development policies have been limited to develop human capacities and living standard, -The daily needs of a large number of people are not properly taken care of, especially in rural areas However, up to now, apart from the data of the Bureau of Statistics, there is no scientific study that assesses the difference of consumption expenditure between urban and rural in Can Tho City based on the Vietnam poverty line in the right meaning

In the current context, the analysis of the current state of consumption spending, the finding of the causes or factors affecting household consumption expenditure between urban and rural areas in Can Tho City is an urgent matter The study try to find practical solutions that contribute to improve income and spending It is also suggest the soultions for improving the living standard of the household

In addition, it proposes solutions for policy making to shorten the gap between rich and poor housesholds, the solutions to improve the living conditions of households between urban and rural areas of Can Tho City Based on these reasons, we choose the topic “The analysis of the difference of consumption expenditure of households between urban and rural areas in Can Tho city” as our research direction

2 Problems

Analysing the difference of household consumption expenditure between urban and rural areas After that,, proposing appropriate policies for economic

Trang 12

growth, for income development and for improvement of social and living standards, ensuring equality and minimizing the rich and poor in Can Tho city Proposing some solutions to improve the living standards of people in Can Tho City in the coming years

3 Research Methods

Qualitative research methods

Using data collection, describing, and analysing of secondary data After that, designing the linear regression model

Quantitative research methods

Use the survey data in the Statistical Office of the Cantho City Statistical Office to analyse the results, to compare the difference of rural-urban spending and

to propose solutions for improving consumption expenditures of households

4 Results

Based on the results of the Living Standard Survey from 2014 to 2018, we have the opportunity to gain a better view of the panorama of the life of the population in Can Tho province

There is a clear difference in household consumption expenditure between urban and rural areas in Can Tho province., Urban households tend to have higher spending levels than rural households The hypothesis is correct and well-founded,

in line with the general development rules of the world and the Vietnam poverty line The income of the people are increasing, so the spending on education and health is raising Spending percentage for education and health are higher than food and drinking expenditures and still going on Education spending in urban areas is much higher than in rural areas, especially well-off households, civil servants, high-qualified and high-income families

Trang 13

6 Keywords

Spending, household consumption, consumption expenditure, urban and rural areas

Trang 14

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Từ viết tắt Nghĩa của từ

BHYT : Bảo hiểm y tế

ĐBSCL : Đồng bằng Sông Cửu Long

GDP : Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Product)

PPP : sức mua tương đương (P urchasing Power Parity)

TPCT : Thành phố Cần Thơ

WB : Ngân hàng thế giới (World Bank)

Trang 15

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 3.1: Thang đo bước tiến mới - giảm nghèo và thịnh vượng chung của Ngân

hàng thế giới WB 29

Bảng 3.2: Mức chi tiêu dùng theo giá hiện hành ở thành phố Cần Thơ 30

Bảng 3.3: Số lượng và tỷ lệ mẫu điều tra về mức sống dân cư của hộ gia đình ở TPCT năm 2014, năm 2016 và ước năm 2018 34

Bảng 4.1: Tổng chi tiêu bình quân 1 nhân khẩu 1 tháng chia theo khoản chi, thành thị nông thôn, giới tính, 5 nhóm thu nhập, 5 nhóm chi tiêu năm 2018 41

Bảng 4.2: Tỷ trọng các khoản chi tiêu trong chi tiêu đời sống chia theo khoản chi, thành thị nông thôn, giới tính, 5 nhóm thu nhập, 5 nhóm chi tiêu theo ước năm 2018 43

Bảng 4.3: Chi giáo dục, đào tạo bình quân 1 người đi học trong 12 tháng qua chia theo các khoản chi theo khu vực, giới tính, 5 nhóm thu nhập, 5 nhóm chi tiêu theo ước năm 2018 46

Bảng 4.4: Tóm tắt thông kê về chi tiêu giáo dục giữa thành thị và nông thôn 47

Bảng 4.5: kết quả kiểm định t-test về chi tiêu cho giáo dục giữa thành thị và nông thôn 48

Bảng 4.6: Chi tiêu y tế bình quân 1 người có khám bệnh trong 12 tháng qua tại các cơ sở y tế chia theo thành thị nông thôn, 5 nhóm thu nhập, 5 nhóm chi tiêu, giới tính năm 2018 49

Bảng 4.7 thống kê nhóm về chi tiêu cho y tế giữa thành thị và nông thôn 50

Bảng 4.8 kết quả kiểm định T-test về chi tiêu cho y tế giữa thành thị và nông thôn 50

Bảng 4.9 Thống kê mô tả chi tiêu cho ăn uống lễ tết 51

Bảng 4.10 kết quả kiểm định T-test về chi tiêu ăn uống, lễ tết giữa thành thị và nông thôn 52

Bảng 4.11 thông tin thống kê về chi ăn uống thường xuyên giữa thành thị và nông thôn 52

Trang 16

Bảng 4.12 kết quả kiểm định T-test cho chi tiêu thường xuyên giữa thành thị và

nông thôn 53

Bảng 4.13 thông tin thống kê về chi tiêu hàng không phải lương thực, thực phẩm hằng ngày 53

Bảng 4.14 kết quả kiểm định T-test các nhóm giới tính về chi tiêu hàng không phải lương thực, thực phẩm 54

Bảng 4.15 thông tin thống kê chi tiêu lương thực, thực phẩm giữa thành thị và nông thôn 55

Bảng 4.16 Kết quả kiểm định T-test cho chi tiêu hàng không phải lương thực, thực phẩm hằng năm 55

Bảng 4.17 thông tin thống kê mô tả về Chi khác tính vào chi tiêu giữa thàng thị nông thôn 56

Bảng 4.18 kết quả kiểm định T-test cho chi khác tính vào chi tiêu 56

Bảng 4.19 thông tin thống kê mô tả về Chi đồng dùng lâu bền giữa thành thị nông thôn 57

Bảng 4.20 kết quả kiểm định T-test giữa thành thị và nông thôn 57

Bảng 4.21 thống kê mô tả về chi cho nhà ở điện rác giữa thành thị, nông thôn 57

Bảng 4.22 kết quả kiểm định T-test về chi cho nhà ở điện nước, rác giữa thành thị và nông thôn 58

Bảng 4.23 Kết quả kiểm định phương sai giữa các nhóm chi tiêu ở nông thôn 58

Bảng 4.24 Kết quả kiểm định ANOVA về các nhóm chi tiêu ở nông thôn 58

Bảng 4.25 phân tích sâu ANOVA cho các nhóm chi tiêu ở nông thôn 59

Bảng 4.26 kiểm định phương sai giữa các nhóm chi tiêu ở thành thị 62

Bảng 4.27 Phân tích ANOVA cho các nhóm chi tiêu ở thành thị 62

Bảng 4.28 phân tích sâu ANOVA cho các nhóm chi tiêu ở thành thị 62

Bảng 4.29 kết quả kiểm định phương sai cho các nhóm chi tiêu chung 65 Bảng 4.30 kết quả phân tích ANOVA cho các nhóm chi tiêu xét cả

Trang 17

thành thị và nông thôn 65 Bảng 4.31 kết quả phân tích ANOVA cho các nhóm chi tiêu xét cả thành thị và nông thôn 65 Bảng 5.1: Bảng tiêu chuẩn “40%” của Ngân hàng thế giới 72 Bảng 5.2: Hệ số gini qua các năm 73

Trang 18

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 2.1 Mô hình nghiên cứu 22 Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu 25

Trang 19

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1.1 Lý do chọn đề tài

Bước sang thế kỷ XXI, nhân loại đang trải qua những chuyển biến mạnh mẽ của thời kì hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, biến đổi khí hậu, “cách mạng công nghiệp 4.0” và nhiều vấn đề khác đã tác động không nhỏ đến thu nhập và chi tiêu của mọi quốc gia trên thế giới Trong bối cảnh đó, nền kinh tế và đời sống xã hội Việt Nam nói chung và thành phố Cần Thơ (TPCT) nói riêng đứng trước những thời

cơ và thách thức Việc nghiên cứu về mức chi tiêu dùng giữa thành thị và nông thôn

ở TPCT không chỉ giúp đánh giá mức độ ảnh hưởng, xác định nguyên nhân, đề xuất các giải pháp nhằm hạn chế mức độ ảnh hưởng, giảm sự chênh lệch trong mức chi tiêu dùng giữa thành thị và nông thôn ở thành phố lớn nhất Đồng bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL)

Trước những tác động của tình hình hiện nay đến nền kinh tế và xã hội, vấn đề được lãnh đạo TPCT quan tâm là chuyển dịch cơ cấu kinh tế, xã hội Phấn đấu tăng GDP năm sau cao hơn năm trước, tăng thu nhập, cải thiện mức sống, giảm bội chi ngân sách, kiểm soát lạm phát, ổn định giá cả trên thị trường, qua đó thể hiện vị thế của mình Thông thường khi GDP bình quân đầu người tăng qua các năm, nhưng vẫn chưa đủ yếu tố kết luận rằng thu nhập, chi tiêu và đời sống tăng lên; Vì nó chưa phản ánh được lộ trình phát triển, đánh giá kết quả các hoạch định chính sách trong những năm qua Tăng trưởng và phát triển quyết định sự thịnh vượng của quốc gia nói chung và ở địa phương nói riêng, giữa tăng trưởng, thu nhập và chi tiêu có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, nói đến tăng trưởng là nói đến sự phát triển của kinh tế

và xã hội Mục tiêu cuối cùng là phát triển để nâng cao mức chi tiêu, cải thiện đời sống của người dân Việc phân tích, đánh giá mức chi tiêu dùng giữa thành thị và nông thôn dựa trên chuẩn nghèo Việt Nam sẽ góp phần quan trọng nhằm cải thiện đời sống người dân và các nhân tố liên quan Từ đó đánh giá và đề xuất các giải pháp có ý nghĩa thiết thực giúp chính quyền TPCT có thể tham khảo để đề ra được những chính sách phù hợp với lòng dân

Trang 20

Tuy nhiên, cho đến nay, ngoài những số liệu của Cục thống kê TPCT, thì chưa

có một công trình khoa học nào đánh giá mức chi tiêu dùng giữa thành thị và nông thôn ở TPCT dựa trên chuẩn nghèo Việt Nam cho đúng nghĩa Vì vậy, đây là đề tài

tương đối mới, phức tạp, gặp nhiều khó khăn trong quá trình nghiên cứu

Trong bối cảnh hiện nay, việc phân tích thực trạng mức chi tiêu dùng, tìm ra các nguyên nhân hay các yếu tố tác động đến mức chi tiêu dùng của hộ gia đình giữa thành thị và nông thôn trên địa bàn TPCT hiện nay là một vấn đề cấp bách, nhằm tìm ra những giải pháp thiết thực, góp phần nâng cao thu nhập, chi tiêu hợp lý

để cải thiện mức sống của hộ gia đình, trong đó có từng người dân trên địa bàn TPCT Bên cạnh đó, đề xuất các giải pháp phục vụ cho công tác hoạch định chính sách nhằm rút ngắn khoảng cách giàu nghèo, điều kiện sống của hộ gia đình giữa thành thị và nông thôn phù hợp với tình hình của TPCT Xuất phát từ những lí do

trên, tôi quyết định chọn đề tài: “Phân tích mức chi tiêu dùng của hộ gia đình

giữa thành thị và nông thôn ở thành phố Cần Thơ” làm hướng nghiên cứu của

mình

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

- Phân tích mức chi tiêu dùng của hộ gia đình giữa thành thị và nông thôn dựa trên chuẩn nghèo Việt Nam Sự bất bình đẳng về điều kiện sống, mức chi tiêu giữa hai khu vực thành thị và nông thôn Từ đó đề xuất các chính sách hợp lý để tăng trưởng kinh tế, nâng cao thu nhập và cải thiện mức sống xã hội, đảm bảo bình đẳng, giảm thiểu sự phân hóa giàu nghèo ở TPCT

- Trên cơ sở mục tiêu nghiên cứu chung, mục tiêu cụ thể của đề tài bao gồm: Phân tích thực trạng chi tiêu dùng giữa thành thị và nông thôn ở TPCT năm 2014 đến đầu 2018; Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chi tiêu dùng của người dân ở TPCT; Đề xuất một số giải pháp nâng cao đời sống người dân ở TPCT trong những năm tới

Trang 21

1.3 Giả thuyết nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu

1.3.1 Câu hỏi nghiên cứu

- Những điểm giống nhau và khác nhau về mức chi tiêu dùng giữa thành thị và nông thôn ở TPCT dựa trên chuẩn nghèo Việt Nam?

- Xem xét các mức chi tiêu có khác nhau giữa thành thị và nông thôn, có khác nhau ở chuẩn chung hay không?

- Giữa thành thị và nông thôn có khác nhau về các mức chi tiêu hay không

- Các trở ngại liên quan đến mức chi tiêu dùng người dân nông thôn nói riêng và người dân TPCT nói chung?

- Đề xuất giải pháp, chính sách nào để nâng cao mức thu nhập người dân và hạn chế bất bình đẳng trong mức chi tiêu dùng giữa thành thị và nông thôn ở TPCT?

1.3.2 Giả thuyết nghiên cứu

Đề tài đặt ra các giả thuyết trong nghiên cứu như sau:

Mức chi tiêu dùng ở thành phố Cần Thơ không có sự chênh lệch so vớichuẩn nghèo của Việt Nam

Mức chi tiêu dùng bình quân hàng tháng, năm là như nhau và không có sự chênh lệch trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Mức chi tiêu dùng có sự giống nhau giữa thành thị và nông thôn trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Mức chi tiêu dùng giữa hàng ăn uống và hàng không phải lương thực, thực phẩm có sự giống nhau giữa thành thị và nông thôn trên địa bàn thành phố Cần Thơ Mức chi tiêu dùng hàng ăn uống thường xuyên và hàng ăn uống dịp lễ tết là như nhau và có sự giống nhau giữa thành thị và nông thôn trên ở thành phố Cần Thơ

Mức chi tiêu dùng cho giáo dục - đào tạo, y tế và chi khác tính vào chi tiêu dùng là như nhau và không có sự chênh lệch giữa thành thị và nông thôn trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Trang 22

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu của đề tài: là các nhân tố ảnh hưởng đến mức chi tiêu

dùng của các nhân khẩu trong hộ gia đình ở thành thị và nông thôn trên địa bàn TPCT dựa trên chuẩn nghèo Việt Nam và chuẩn nghèo của Ngân hàng thế giới Tuy nhiên, do hạn chế về thời gian, kinh phí nên đề tài chỉ tập trung phân tích, đánh giá mức chi tiêu dùng và các yếu tố ảnh hưởng đến sự khác biệt mức chi tiêu dùng giữa thành thị và nông thôn, sự bất bình đẳng trong chi tiêu dùng giữa thành thị và nông thôn từ năm 2014 đến đầu năm 2018 (Dựa trên số liệu khảo sát của các năm: năm

2014, năm 2016 và ước năm 2018) Từ đó đề xuất các chính sách hợp lý hạn chế bất bình đẳng trong thụ hưởng và nâng cao khả năng tài chính chi tiêu dùng của người dân TPCT

- Phạm vi nghiên cứu của đề tài:

+ Phạm vi về không gian nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu được thực hiện ở các

quận/huyện trên địa bàn TPCT

+ Phạm vi về thời gian nghiên cứu: Từ năm 2014 đến đầu năm 2018

+ Thời gian thực hiện nghiên cứu: Từ ngày 11/8/2018 đến 20/11/2018

1.5 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp phân tích định tính: Sử dụng phương pháp thu thập thông tin,

mô tả và phân tích dữ liệu thứ cấp Từ đó thiết kế xây dựng mô hình dữ liệu thứ cấp hồi quy tuyến tính

- Phương pháp phân tích định lượng: Sử dụng các số liệu điều tra trong Niên giám Thống kê của Cục Thống kê TPCT để phân tích kết quả, so sánh mức chi tiêu dùng giữa nông thôn với thành thị và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao mức chi tiêu dùng cho người dân TPCT

1.6 Ý nghĩa thực tiễn và kết quả của đề tài

Xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến mức chi tiêu dùng, từ đó tìm ra nguyên nhân và giải pháp nhằm nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống người dân

Trang 23

Đưa ra một số đề xuất chính sách phù hợp góp phần phát triển kinh tế bền vững, phân phối lợi nhuận Giảm khoảng cách giàu nghèo và mức sống giữa người dân giữa thành thị và nông thôn

Kết quả nghiên cứu sẽ được sử dụng làm tài liệu tham khảo, ứng dụng các chính sách hợp lý cho quá trình phát triển kinh tế - xã hội của TPCT cho: Các cơ quan, tổ chức hữu quan trong công tác điều hành vĩ mô của địa phương Người dân được hưởng các chính sách phù hợp với từng đối tượng

1.7 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mục lục, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung dự kiến của luận văn được cấu trúc thành 5 chương như sau:

Chương 1 Mở đầu

Chương này trình bày 07 nội dung: Lý do chọn đề tài, mục tiêu, câu hỏi, đối tượng và phạm vi, phương pháp nghiên cứu, kết cấu của luận văn

Chương 2 Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý thuyết

Chương này trình bày 05 nội dung: Tổng quan các nghiên cứu trước đây về mức chi tiêu dùng, tổng quan về TPCT, cơ sở lý thuyết về mức chi tiêu dùng, các thành tố chi tiêu dùng, đề xuất mô hình nghiên cứu và các giả thuyết

Chương 3 Phương pháp nghiên cứu

Chương này trình bày 05 nội dung: Quy trình nghiên cứu, thang đánh giá chuẩn nghèo ở Việt Nam và tiêu chuẩn nghèo của Ngân hàng thế giới, phương pháp

so sánh, phương pháp phân tích số liệu mức chi tiêu dùng

Chương 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận sử dụng kiểm định T-test và kiểm định Anova

Chương này trình bày 03 nội dung: Thực trạng về mức chi tiêu dùng giữa thành thị và nông thôn ở TPCT, giải pháp nâng cao nhu cầu thiết yếu về đời sống và chi tiêu và các nhân tố ảnh hưởng đến mức chi tiêu dùng

Chương 5 Kết luận và kiến nghị

Chương này trình bày 02 nội dung: Tóm tắt các kết quả chính của nghiên cứu

từ đó đưa ra kết luận và kiến nghị

Trang 24

Kết luận chương 1

Trong chương 1 tác giả đã trình bày các nội dung bao gồm: Lý do chọn đề tài

là xuất phát từ cơ sở khoa học và cơ sở thực tiễn với tính cấp thiết và tính mới mẽ của đề tài; mục tiêu nghiên cứu gồm mục tiêu khái quát và mục tiêu cụ thể; câu hỏi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu Ngoài ra, tác giả còn trình bày về ý nghĩa thực tiễn của đề tài cũng như cấu trúc của luận văn

Trang 25

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ

THUYẾT

Chương 2 trình bày cơ sở lý thuyết liên quan đến chi tiêu, bao gồm các hình thức chi tiêu được định nghĩa cụ thể, trình bày những nghiên cứu liên quan đến chi tiêu và các yếu tố ảnh hưởng đến chi tiêu, cũng như các giả thuyết nghiên cứu đặt

ra

2.1 Tổng quan các nghiên cứu trước đây về mức chi tiêu dùng

Qua thu thập, khảo sát nhiều nguồn tài liệu cho thấy, hiện có rất nhiều các nhà khoa học đã nghiên cứu về chi tiêu Tuy nhiên, đa phần các nghiên cứu lại tập trung nghiên cứu về mức chi tiêu công, còn lĩnh vực mức chi tiêu dùng vẫn còn là một mảng đề tài khá mới mẻ Gần như các nghiên cứu mới chỉ tản mạn đâu đó dưới những cách tiếp cận và quan điểm khác nhau nên kết quả của những nghiên cứu đó cũng chỉ mới dừng lại ở những nhận định, góc nhìn, góc độ khác nhau hay một vấn

đề, một mặt hàng, một dòng sản phẩm… riêng lẻ về mức chi tiêu dùng Còn thiếu những nghiên cứu mang tính đồng bộ, toàn diện trên bình diện quốc gia, khu vực hay một tỉnh thành về lĩnh vực mức chi tiêu dùng Sơ khảo nguồn tài liệu đã minh chứng cho điều đó

Theo nghiên cứu của Ebru ÇAĞLAYAN (2012) đã phân tích vi mô của chi tiêu tiêu dùng hộ gia đình, các yếu tố quyết định cho cả khu vực nông thôn và đô thị

ở Thổ Nhĩ Kỳ Nghiên cứu đã điều tra các yếu tố quyết định chi tiêu tiêu dùng hộ gia đình ở Thổ Nhĩ Kỳ và ước tính mô hình cho cả khu vực nông thôn và thành thị riêng biệt để kiểm tra khoảng trống khu vực cho toàn bộ phân bố chi tiêu tiêu dùng Nghiên cứu đã chỉ ra hồi quy định lượng được sử dụng để kiểm tra mối tương quan của tiêu thụ cho cả khu vực nông thôn và thành thị Kết quả cho thấy, tiêu thụ chi tiêu nói chung tăng, nhất là ở đô thị, trong khi giảm chi tiêu tiêu thụ ở nông thôn Ở nông thôn chỉ có tuổi tác, thu nhập, tình trạng hôn nhân, bảo hiểm và quy mô hộ gia đình là thu được đáng kể Theo nghiên cứu của công ty Công Lập Thành năm 2013

về “Phân tích thị trường người tiêu dùng và hành vi của người mua” đã chỉ ra thị trường người tiêu dùng và hành vi mua sắm của người tiêu dùng thì mới có thể xây

Trang 26

dựng được những kế hoạch Marketing có căn cứ Thị trường người tiêu dùng mua hàng hóa và dịch vụ cho tiêu dùng cá nhân Nó là thị trường cuối cùng mà các hoạt động kinh tế được tổ chức ra để phục vụ nó Khi phân tích một thị trường người tiêu dùng cần phải biết khách hàng, các đối tượng, và mục tiêu của người mua, các tổ chức hoạt động, các đợt mua hàng và những cửa hàng bán lẻ Hành vi của người mua chịu ảnh hưởng của bốn yếu tố chủ yếu: Văn hóa, xã hội, cá nhân, và tâm lý Tất cả những yếu tố này đều cho ta những căn cứ để biết cách tiếp cận và phục vụ người mua một cách hiệu quả hơn Mức độ cân nhắc khi mua sắm và số người tham gia mua sắm tăng theo mức độ phức tạp của tình huống mua sắm

Theo Angus (2015) đã nghiên cứu về “Mối quan hệ giữa tiêu dùng, nghèo

đói và phúc lợi” Nghiên cứu đã đề xuất giải pháp cho việc hàng trăm năm phát

triển không đồng đều giữa các nước đã đẩy khoảng cách giàu nghèo ngày càng tăng Nghiên cứu đã chỉ ra nhiều quốc gia bị bỏ lại phía sau và những người muốn có cuộc sống tốt hơn đang phải chịu áp lực rất lớn Theo ông, việc giảm nghèo tại các quốc gia sẽ giải quyết được vấn đề này, nhưng sẽ phải mất rất nhiều thời gian Trong ngắn hạn, bình ổn chính trị tại các vùng đang có chiến tranh sẽ giúp cải thiện tình trạng này Nghiên cứu còn chỉ ra: “Để thiết kế chính sách kinh tế hỗ trợ phúc lợi và giảm nghèo, đầu tiên chúng ta phải hiểu sự lựa chọn tiêu dùng của mỗi cá nhân Hơn ai hết, Angus Deaton đã nâng tầm nhận thức này Bằng việc liên kết lựa chọn cá nhân với tổng thu nhập, nghiên cứu của ông đã giúp cải tổ lĩnh vực kinh tế

vi mô, kinh tế vĩ mô và kinh tế học phát triển” Tuy nhiên, điều này sẽ rất khó thực hiện vì có rất nhiều người trên thế giới vẫn đang nghèo đói Nhiều người lớn và cả trẻ em đều đang mắc các vấn đề nghiêm trọng về sức khỏe

Theo nghiên cứu của Nguyễn Hữu Dũng và Nguyễn Ngọc Thuyết năm 2015

về “Đánh giá tác động của thu nhập, giá cả thực phẩm đến quyết định chi tiêu ăn

uống của các hộ gia đình tại Việt Nam” Nghiên cứu sử dụng mô hình LA/AIDS để

đánh giá tác động của giá cả thực phẩm, thu nhập hộ gia đình lên quyết định chi tiêu

ăn uống của hộ bằng việc xây dựng ma trận các độ co dãn của các nhóm thực phẩm Kết quả thống kê từ bộ dữ liệu thu thập số liêu năm 2012 cho thấy: Gạo, tôm cá, thịt

Trang 27

các loại là những thực phẩm chính của hộ gia đình VN Kết quả nghiên cứu cho thấy phần lớn các nhóm thực phẩm đều là những hàng hóa thông thường và co dãn theo giá Trong đó, tôm cá, thịt các loại, và đồ uống là những nhóm hàng có tỉ trọng chi tiêu tăng theo mức thu nhập của hộ Ngoài ra, kết quả cũng cho thấy những hộ thuộc nhóm thu nhập cao bị tác động bởi sự thay đổi giá mạnh hơn so với những hộ thuộc nhóm thu nhập thấp Kết quả nghiên cứu cho thấy gạo, thịt các loại, tôm cá và các khoản ăn uống ngoài gia đình được xem là các nhóm thực phẩm chính đối với các hộ gia đình Việt Nam Tính chất chi tiết của các nhóm thực phẩm như sau: Phần lớn các nhóm thực phẩm trong nghiên cứu là các hàng hóa thông thường và co dãn theo giá Trong đó, các nhóm như tôm cá, thịt các loại, đồ uống được xét vào nhóm hàng xa xỉ; Các nhóm thực phẩm như lương thực khác gạo, dầu mỡ, gia vị là không

co dãn; Đa phần các nhóm thực phẩm trong nghiên cứu là thay thế nhau, đặc biệt ở nhóm thịt và ăn uống ngoài gia đình Gạo, gia vị và lương thực khác gạo từng cặp là các hàng hóa bổ sung Ngoài ra, độ co dãn của cầu theo giá ở đa số các nhóm thực phẩm riêng rẽ đều tương đối cao hơn so với độ co dãn của cầu theo giá của thực phẩm nói chung Nghiên cứu gợi mở hướng nghiên cứu mới bằng việc đánh giá xu hướng tiêu dùng thực phẩm theo mô hình LA/AIDS với chỉ số giá Laspeyres bằng

dữ liệu bảng; Đồng thời, đi sâu phân tích các vấn đề phúc lợi xã hội đối với sự thay đổi giá của một số thực phẩm chính

Qua khảo sát tài liệu trên cho thấy, cho đến nay chưa có một nghiên cứu nào

về mức chi tiêu dùng ở thành phố Cần Thơ, đặc biệt là mức chi tiêu dùng của hộ gia đình giữa thành thị và nông thôn Kế thừa những nguồn tư liệu trên, sử dụng nguồn

dữ liệu thứ cấp tác giả đã đưa ra mô hình nghiên cứu cho mình

2.2 Cơ sở lý thuyết về mức chi tiêu dùng

2.2.1 Một số khái niệm cơ bản

2.2.1.1 Khái niệm thu nhập và mức sống dân cƣ

- Khái niệm thu nhập: Trong thống kê, “thu nhập là khoản của cải thường

được tính thành tiền mà một cá nhân, doanh nghiệp hoặc một nền kinh tế nhận được trong một khoảng thời gian nhất định từ công việc, dịch vụ hoặc hoạt động nào đó”

Trang 28

Thu nhập có thể gồm các khoản như tiền lương, tiền công, tiền cho thuê tài sản, lợi nhuận kinh doanh Thu nhập có thể có được từ nhiều nguồn khác nhau, có thể từ lao động, từ việc sở hữu những giấy tờ có giá trị, từ thừa kế, được tặng cho

Thu nhập bình quân đầu người 1 tháng được tính bằng cách chia tổng thu nhập trong năm của hộ dân cư cho số nhân khẩu của hộ và chia cho 12 tháng Thu nhập của hộ là toàn bộ số tiền và giá trị hiện vật sau khi trừ chi phí sản xuất mà hộ và các thành viên của hộ nhận được trong thời kỳ nhất định, thường là một năm

Năm nhóm thu nhập: là người ta chia tổng thành các phần đều nhau, mỗi phần chiếm 20%

- Khái niệm mức sống dân cư: Theo Từ điển Kinh tế học của Nguyễn Văn

Ngọc, “mức sống là một khái niệm, liên quan đến sự phát triển và thỏa mãn nhu cầu của xã hội nói chung và nhu cầu của con người nói riêng”

Theo C.Mác, “mức sống không chỉ là sự thỏa mãn những nhu câù của đời sống vật chất mà cả các nhu cầu nhất định được sinh ra bởi chính những điều kiện

mà con người đang sống và trưởng thành”

2.2.1.2 Khái niệm chi tiêu, chi tiêu dùng và chi tiêu hộ gia đình

Khái niệm chi tiêu: Theo Tổng cục Thống kê (2012), “chi tiêu” là sự giảm đi

đơn thuần của các loại vật tư, tài sản, tiền vốn của doanh nghiệp, bất kể nó được dung vào mục đích gì Tổng số chi tiêu trong kỳ của doanh nghiệp bao gồm chi tiêu cho quá trình cung cấp (chi mua sắm hàng hóa vật tư, ), chi tiêu cho quá trình sản xuất kinh doanh (chi cho sản xuất, chế tạo sản phẩm, công tác quản lý, ) và chi tiêu cho quá trình tiêu thụ (chi phí vận chuyển, bốc dỡ, quảng cáo,…)

Khái niệm chi tiêu dùng: Theo Từ điển Kinh tế học của Nguyễn Văn Ngọc,

“chi tiêu cho tiêu dùng là tổng mức chi tiêu để mua hàng hoá và dịch vụ nhằm thoả mãn nhu cầu hiện tại của khu vực hộ gia đình trong nền kinh tế, trừ chi tiêu cho nhà

ở - một khoản theo truyền thống được tính vào chi tiêu cho đầu tư”

Chi tiêu cho tiêu dùng (C) là thành tố lớn nhất của tổng cầu (AD) Hàm tiêu dùng có công thứ là C = a + b.Y (Trong đó là Y là thu nhập; C là chi tiêu; a là tiêu dùng tự định, b là chi tiêu cận biên)

Trang 29

Mức tiêu dùng một số mặt hàng chủ yếu bình quân đầu người 1 tháng là giá trị từng mặt hàng chủ yếu mà hộ dân cư hoặc các thành viên đã chi vào mục đích tiêu dùng trong năm chia cho số nhân khẩu của hộ và chia cho 12 tháng

Công thức tính:

Khái niệm chi tiêu hộ gia đình: Theo giải thích nội dung của Tổng cục Thống

kê (2012), “chi tiêu hộ gia đình là tổng số tiền và giá trị hiện vật mà hộ và các thành viên của hộ đã chi cho tiêu dùng trong một thời gian nhất định, bao gồm cả tư sản,

tự tiêu về lượng thực, thực phẩm, phi lương thực, thực phẩm và các chi tiêu khác (biểu, đóng góp…) Các khoản chi tiêu hộ gia đình không bao gồm chi phí sản xuất,

thuế sản xuất, gửi tiết kiệm, cho vay, trả nợ và các khoản chi tương tự”

Chi tiêu bình quân đầu người của hộ gia đình là toàn bộ số tiền và giá trị hiện vật mà hộ gia đình và các thành viên của hộ đã chi cho tiêu dùng bình quân cho một người trong một thời gian nhất định

Như vậy, chi tiêu dùng của dân cư là toàn bộ các khoản chi tiêu bằng tiền hoặc bằng hiện vật (quy ra tiền) cho đời sống vật chất và tinh thần của dân cư

Năm nhóm chi tiêu: là người ta chia tổng thành các phần đều nhau, mỗi phần chiếm 20%

2.2.1.3 Khái niệm thành thị và nông thôn

Khái niệm thành thị

Theo giải thích nội dung thuật ngữ trong Thống kê: “Thành thị (còn gọi là Đô thị) muốn chỉ hai yếu tố hành chính và kinh tế là hai yếu tố cơ bản nhất tạo nên đô thị trong quá trình lịch sử Thành thị là một chỉnh thể không gian xã hội, biểu hiện

sự thống nhất của một kiểu tổ chức đặc biệt xã hội dân cư, của những điều kiện địa

Số nhân khẩu bình quân năm của hộ

Trang 30

lí - tự nhiên và môi trường do con người tạo ra Một điểm dân cư nào đó được coi là thành thị phải có được các đặc trưng chỉ báo sau:

Số lượng dân cư tập trung với mật độ cao trên một phạm vi lãnh thổ hạn chế Trên thế giới người ta dựa vào các chỉ báo này để phân chia các loại đô thị theo số lượng dân cư: đô thị nhỏ từ 100 ngàn đến dưới 500 ngàn người, đô thị lớn từ 1 triệu đến dưới 5 triệu người Đô thị siêu lớn từ 5 triệu trở lên Dân cư lao động đa dạng, đại bộ phận sản xuất phi nông nghiệp, giữ vai trò chủ đạo về kinh tế - văn hóa - xã hội với một vùng nhất định Môi trường sống tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển xã hội và cá nhân Theo qui định của Tổng cục thống kê thì điểm dân cư được coi là đô thị khi có số dân tập trung từ 100 ngàn người trở lên, trong đó ít nhất là 60% dân cư tham gia hoạt động trên các lĩnh vực phi nông nghiệp

Từ căn cứ trên, đề tài nghiên cứu về mức chi tiêu dùng của hộ gia đình ở thành thị trên địa bàn TPCT bao gồm những đơn vị hành chính 5 quận, 49 phường, 5 thị trấn và 339 khu vực

Khái niệm nông thôn: Theo tài liệu Xã hội học của Tạ Minh (1999),“nông

thôn là địa bàn cư trú đầu tiên của con người Nó hình thành một cách tự nhiên do

sự hình thành của nền sản xuất nông nghiệp chăn nuôi, trồng trọt”

Theo Từ điển Tiếng Việt (1994), nông thôn là một kiểu cộng đồng lãnh thổ xã

hội nhất định, có tính lịch sử, hình thành trong quá trình phân công lao động xã hội, mật độ dân cư thấp và lao động nông nghiệp đóng vai trò chính

Như vậy, nông thôn là một kiểu cộng đồng lãnh thổ - xã hội nhất định, có tính cách lịch sử, hình thành trong quá trình phân công lao động xã hội Cộng đồng nông thôn thường đặc trưng hóa ở những hoạt động nông nghiệp, mối liên hệ gia đình bền chặt và có chung tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp và truyền thống Trong đề tài, đơn vị hành chính ở nông thôn trên địa bàn TPCT gồm:4 huyện, 36 xã và 291 ấp

Trang 31

2.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến mức chi tiêu dùng

2.2.2.1 Yếu tố thu nhập và việc làm

Trong số các yếu tố ảnh hưởng đến mức chi tiêu dùng của hộ gia đình giữa thành thị và nông thôn trên địa bàn TPCT, thu nhập và việc làm là yếu tố ảnh hưởng mạnh mẽ nhất

Các yếu tố ảnh hưởng đến chi tiêu dùng của hộ gia đình đó là thu nhập khả dụng và tiết kiệm của hộ gia đình Thu nhập khả dụng của hộ gia đình là tổng số thu nhập mà một hộ gia đình hoặc từng thành viên của hộ gia đình có thể sử dụng cho chi tiêu dùng Thu nhập khả dụng của hộ gia đình được xác định bằng tổng số thu nhập của hộ gia đình bao gồm thu nhập từ tiền sản xuất kinh doanh, tiền lương, tiền phụ cấp, tiền trợ cấp (trợ cấp nghỉ hưu, thất nghiệp, khó khăn, học bổng) sau đó trừ đi khoản thuế thu nhập cá nhân và bảo hiểm xã hội Thu nhập khả dụng được sử dụng vào hai mục đích là chi tiêu dùng và tiết kiệm Khi sử dụng hàng ăn uống, hàng phi lương thực thực phẩm như quần áo, đi xem phim, hộ gia đình đã chi tiêu dùng sản phẩm của nền kinh tế Tiết kiệm là phần còn lại của thu nhập khả dụng sau khi trừ đi tiêu dùng Do đó, thu nhập khả dụng tăng thì chi tiêu dùng tăng và tiết kiệm tăng Ngoài ra, khi thu nhập dự đoán tăng thì chi tiêu cũng tăng

Giữa việc làm, thu nhập và chi tiêu dùng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, hầu hết những người có việc làm ổn định, có thu nhập càng cao thì mức chi tiêu dùng cũng càng cao Tuy nhiên, cũng không hoàn toàn như vậy, cũng có trường hợp hai người có mức lương như nhau, nhưng một người sống ở nông thôn, một người sống ở thành thị lại có mức chi tiêu khác nhau

2.2.2.2 Yếu tố giới tính, tâm lý và quy mô hộ gia đình

Bên cạnh yếu tố việc làm, yếu tố giới tính, tâm lý và quy mô hộ gia đình cũng ảnh hưởng tương đối lớn đến mức chi tiêu dùng của hộ gia đình giữa thành thị và nông thôn trên địa bàn TPCT

Về giới tính: Đối với những hộ gia đình trẻ hoặc trong độ tuổi trung niên do nam giới làm chủ, thường có mức chi tiêu dùng tập trung vào một số thời điểm nhất

Trang 32

định, nhưng nếu nữ làm chủ gia đình thì mức chi tiêu sẽ rải đều quanh năm Trong khi đó, những hộ gia đình có độ tuổi cao thì ít phải tiêu cho việc mua sắm các mặt hàng lâu bền, thường chỉ tập trung chi tiêu vào hàng ăn uống thường xuyên nhất là vào các dịp lễ tết khi con cháu tập trung về nhiều Đối với hộ gia đình có giới tính chủ yếu là nữ thì việc chi tiêu dùng tập trung vào các mặt hàng phi lương thực thực phẩm để làm đẹp như son phấn, quần áo, đồ trang sức… Còn đối với hộ gia đình chủ yếu là các thành viên nam giới thì chi tiêu dùng lại tập trung chủ yếu vào hàng

ăn, uống, hút nhất là các loại rượu, bia… và chi cho các mặt hàng phi lương thực thực phẩm mang tính lâu bền như xây dựng, sửa chữa nhà cửa, chi tiêu cho việc cưới hỏi Đối với những hộ gia đình mới tách ra ở riêng tuổi còn trẻ, thông thường nhu cầu chi tiêu lớn nhưng do mức thu nhập thấp nên việc chi tiêu cũng bị hạn chế Điểm chung của các hộ gia đình trung niên và mới tách ra ở riêng ở chỗ chi tiêu cho giáo dục của con cái nhiều và nhu cầu mở rộng giao tiếp, ổn định chỗ ở, việc làm lớn, còn đối với những hộ gia đình cao tuổi trong đó có một bộ phận được hưởng lương cao thì mức chi cho giáo dục lại thấp, bù lại chi cho y tế lại cao

Về tâm lý: Các thành viên trong hộ gia đình có ảnh hưởng lớn đến chi tiêu dùng Thông thường gia đình được cha mẹ định hướng cho con mua sắm Do từ cha

mẹ mà một người con được định hướng theo tôn giáo, kinh tế, tham vọng cá nhân, tình yêu Nên không tránh khỏi ảnh hưởng đến việc chi tiêu dùng cho việc ăn uống, mua sắm Tâm lý ảnh hưởng từ cha mẹ, ông bà đối với chi tiêu mua sắm là rất lớn, đôi khi nó ảnh hưởng trực tiếp đến mua sắm hàng ngày là gia đình riêng của người đó Gia đình là một tổ chức mua hàng tiêu dùng quan trọng nhất trong xã hội, vai trò và ảnh hưởng tương đối của chồng, vợ và con cái đến việc mua sắm rất nhiều loại sản phẩm và dịch vụ khác nhau

Về quy mô: Đối với những hộ gia đình có quy mô lớn với nhiều thành viên từ hai đến ba thế hệ trở lên, thông thường mức chi tiêu dùng cao hơn những hộ gia đình có quy mô nhỏ ít thành viên, ít thế hệ Đôi khi cũng không hoàn toàn như vậy bởi nếu hộ gia đình có quy mô lớn nhưng có hoàn cảnh kinh tế khó khăn, có mức thu nhập thấp hoặc các thành viên trong gia đình không có việc làm ổn định thì mức

Trang 33

chi tiêu dùng có thể ít hơn hoặc nganh bằng với những hộ gia đình có quy mô nhỏ nhưng có hoàn cảnh khá giả có thu nhập cao

Tóm lại nhân tố về giới tính, về độ tuổi và quy mô có ảnh hưởng không nhỏ đến mức chi tiêu dùng không chỉ ở nông thôn mà ngay cả ở thành thị

2.2.2.3 Yếu tố khu vực và phong tục tập quán

Yếu tố khu vực và phong tục tập quán bao gồm yếu tố địa bàn nơi cư trú, yếu

tố văn hóa, yếu tố phong tập tập quán của gia đình và nơi sinh sống,… là yếu tố ảnh hưởng không nhỏ đến mức chi tiêu dùng của hộ gia đình Những yếu tố này, góp phần quyết định những mong muốn và hành vi chi tiêu dùng của một người hay một

hộ gia đình Ở khu vực thành thị có mức chi tiêu dùng cao hơn ở nông thôn

Tuy nhiên, ở những thời điểm khác nhau thì chi tiêu dùng cũng khác nhau, thường mức chi tiêu dùng thường xuyên bao gồm các nhân tố như: chi tiêu dùng hàng ăn uống, chi tiêu dùng cho hàng không phải là lương thực thực phẩm, chi tiêu cho giáo dục và y tế, chi tiêu khác tính vào chi tiêu dùng, chi tiêu dùng mua sắm hàng lâu bền, nhà ở, điện, nước và rác thải ở thành thị luôn cao hơn ở nông thôn, nhưng vào dịp lễ tết thì chi tiêu dùng ở nông thôn thường lại cao hơn ở thành thị

Ở khu vực thành thị thường thì hàng ngày hoặc cuối tuần đi mua sắm rất nhiều, hàng ăn uống, hàng không phải lương thực thực phẩm rất thường xuyên, còn dịp lễ tết rất ít quan trọng đối với thành thị, có thể người dân thành thị về nông thôn (ăn tết, thăm gia đình,…) nên trong dịp lễ tết mức chi tiêu dùng ít hơn so với nông thôn Ngược lại, ở nông thôn, nhất là ở những nơi xa trung tâm, ít cửa hàng tạp hóa,… kinh tế nông nghiệp có thể tự cung tự cấp thì mức chi tiêu dùng dùng thường xuyên ít hơn ở thành thị Còn dịp lễ lết là những lúc nông nhàn, là lúc con cháu đi làm ăn hoặc ở xa về,… nên đây là dịp để chi tiêu dùng tăng lên so với thành thị

2.2.2.4 Yếu tố trình độ chuyên môn, kỹ thuật và mối quan hệ của gia đình

Đối với những hộ gia đình có trình độ chuyên môn nghiệp vụ, kĩ thuật, tay nghề cao thì mức thu nhập cao nên việc chi cho tiêu dùng thường cũng tương xứng với mức thu nhập đó Những hộ gia đình này thường chi tiêu vào những việc làm

Trang 34

nhà kiên cố, tiện nghi hiện đại như: Tivi, internet, máy lạnh, tủ lạnh, máy tính, máy giặt, điện thoại, hệ thống nước nóng lạnh, bàn ghế tủ giường cao cấp

Đối với những hộ gia đình có thể có trình độ chuyên môn, kĩ thuật, tay nghề thấp thì thường có thu nhập khiêm tốn, do vậy việc chi tiêu cũng có phần hạn chế

Họ thường tập trung chi tiêu vào những mặt hàng thiết yếu, chủ yếu là hàng ăn uống hoặc hàng phi lương thực thực phẩm như: làm nhà bán kiên cố với các vật dụng ở mức cơ bản, đôi khi thiếu các tiện nghi cần thiết Tuy nhiên, việc chi tiêu cũng không hoàn toàn như vậy, đôi khi có những hộ gia đình có mức thu nhập cao nhưng

do yếu tố văn hóa, tâm lý hoặc phong tục tập quán, họ vẫn có mức chi tiêu dùng ở mức vừa phải, thậm chí một số hộ còn ngang bằng hoặc thấp hơn cả những hộ có trình độ chuyên môn, kĩ thuật thấp Một phần do áp lực công việc lớn nên họ không

có thời gian để chi tiêu Ngược lại, một số hộ gia đình có chuyên môn kĩ thuật thấp nhưng do không bị áp lực về công việc có nhiều thời gian rảnh và sống thường phóng khoáng nên mức chi tiêu dùng cũng có khi bằng hoặc hơn những hộ gia đình

có trình độ kĩ thuật cao

Như vậy, việc chi tiêu dùng cũng chịu ảnh hưởng không nhỏ từ trình độ chuyên môn, kỹ thuật và mối quan hệ của gia đình

2.2.2.5 Các yếu tố khác ảnh hưởng đến chi tiêu dùng

Ngoài những yếu tố trên, việc chi tiêu dùng cũng chịu tác động từ xu thế của thời đại, địa vị xã hội, sự kỳ vọng, hoàn cảnh sống, nghề nghiệp, phong cách, tuổi tác, hành vi của mỗi thành viên của hộ gia đình trên địa bàn TPCT Có không ít thành viên trong hộ gia đình thích các xu thế của thời đại đã không cho việc chi tiêu

để mua sắm cho được những sản phẩm mới như điện thoại, máy tính, thời trang Những yếu tố cá nhân về tuổi tác và giai đoạn của chu kỳ sống Thành viên hộ gia đình sẽ mua những hàng hóa và dịch vụ khác nhau trong suốt đời mình Thị hiếu của các thành viên trong hộ gia đình về các loại hàng hóa, dịch vụ tuỳ theo tuổi tác Việc chi tiêu cũng được định hình theo giai đoạn của chu kỳ sống của gia đình

Trang 35

Nghề nghiệp của một người cũng ảnh hưởng đến cách thức chi tiêu dùng của

họ Những người có nghề nghiệp khác nhau sẽ có nhu cầu chi tiêu khác nhau đối với những hàng hóa như quần áo, giày dép, thức ăn, máy tính, điện thoại,…

Việc lựa chọn chi tiêu mua sản phẩm chịu tác động rất lớn từ hoàn cảnh kinh

tế Hoàn cảnh kinh tế của hộ gia đình gồm thu nhập có thể chi tiêu được của họ (mức thu nhập, mức ổn định và cách sắp xếp thời gian), tiền tiết kiệm và tài sản, thái độ đối với việc chi tiêu và tiết kiệm

Nhu cầu là một thuộc tính tâm lý, là những điều mà con người đòi hỏi để tồn tại và phát triển Tại bất kỳ một thời điểm nhất định nào con người cũng có nhiều nhu cầu Tại những thời điểm khác nhau, người ta lại bị thôi thúc bởi những nhu cầu khác nhau để những nhu cầu quan trọng nào đó thì nó sẽ không còn là động cơ hiện thời nữa, và người ta lại cố gắng thỏa mãn nhu cầu quan trọng nhất tiếp theo

Thông qua hoạt động và tri thức, người ta có được niềm tin và thái độ Những yếu tố này lại có ảnh hưởng đến hành vi mua sắm của con người

2.2.3 Chuẩn nghèo Việt Nam và tiêu chuẩn nghèo của Ngân hàng thế giới

2.2.3.1 Chuẩn nghèo của Việt Nam

- Chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011-2015: Theo quy định tại Quyết

định số 09/2011/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 30 tháng 01 năm

2011 về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn từ

2011 – 2015 tiêu chuẩn hộ nghèo như sau:

Hộ nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 400.000 đồng/ người/tháng (từ 4.800.000 đồng/người/năm) trở xuống

Hộ nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ 500.000 đồng/người/ tháng (từ 6.000.000 đồng/người/năm) trở xuống

Hộ cận nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 401.000 đồng đến 520.000 đồng/người/tháng

Hộ cận nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ 501.000 đồng đến 650.000 đồng/người/tháng

Trang 36

Đối chiếu với quy định trên, gia đình chỉ thuộc khu vực nông thôn nên so với mức thu nhập 500.000 đồng/người/tháng thì gia đình chỉ không thuộc diện hộ nghèo

mà chỉ thuộc diện hộ cận nghèo của địa phương Hiện nay, hộ cận nghèo cũng được hưởng một số chế độ ưu đãi như: được Nhà nước hỗ trợ 50% mệnh giá thẻ bảo hiểm

y tế và một số chế độ khác

- Chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn 2016 – 2020:

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 Quyết định 59/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 19 tháng 11 năm 2015 về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020 chuẩn hộ nghèo như sau:

- Khu vực nông thôn là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau: Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 700.000 đồng trở xuống; Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 700.000 đồng đến 1.000.000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên

- Khu vực thành thị là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau: Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 900.000 đồng trở xuống; Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 900.000 đồng đến 1.300.000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên

2.2.3.2 Tiêu chuẩn nghèo của Ngân hàng thế giới (WB)

Xác định rổ lương thực, thực phẩm tham chiếu:

Chuẩn nghèo của Ngân hàng thế giới năm 2016 là 969.167 VND, hay 3,34 USD theo sức mua tương đương (PPP) năm 2011

Tình cảnh nghèo đói cùng cực được WB xác định trước đây là sống bằng hoặc dưới mức 1,25 USD/ngày nhưng theo điều chỉnh mới của WB thì chuẩn nghèo hiện tại là 1,9 USD/ngày Việc thay đổi đã được WB tính đến những dữ liệu mới dựa trên khác biệt về chi phí sinh hoạt khắp các quốc gia trong khi vẫn giữ nguyên sức mua thực tế theo tiêu chuẩn cũ

An toàn về kinh tế được định nghĩa là có mức tiêu thụ bình quân đầu người hàng ngày ít nhất là 5,5 USD theo PPP năm 2011

Trang 37

Tầng lớp trung lưu toàn cầu được định nghĩa là có mức tiêu thụ bình quân đầu người là ít nhất 15 USD theo PPP năm 2011

Tính toán chuẩn nghèo lương thực, thực phẩm của WB: Chuẩn nghèo lương thực, thực phẩm được xác định bằng giá trị của một rổ hàng lương thực, thực phẩm thiết yếu đảm bảo khẩu phần ăn duy trì với nhiệt lượng tiêu dùng một người một ngày là 2100 Kcal

Tính toán chuẩn nghèo chung bao gồm chi tiêu cho lương thực, thực phẩm và chi tiêu cho các nhu cầu phi lương thực, thực phẩm thiết yếu khác:

2.3 Các thành tố chi tiêu dùng

2.3.1 Chi tiêu dùng hàng ăn, uống, hút

Trong tiêu dùng, thành tố chi tiêu cho hàng ăn uống hút là thường xuyên và cơ bản nhất, bao gồm chi tiêu dùng hàng ăn uống thường xuyên và hàng ăn uống dịp lễ tết Hàng ăn uống rất đa dạng và phong phú như: Lương thực, thực phẩm, chất đốt,

ăn uống ngoài ra đình, uống và hút (thuốc lá)

Lương thực: Gạo các loại và lương thực khác (quy gạo) bắp, khoai, sắn, Thực phẩm: Thịt các loại; dầu ăn, mỡ; tôm, cá; trứng gia cầm các loại; đỗ các loại, lạc vừng; rau các loại; đậu phụ; đường, mật, sữa, bánh mứt kẹo; các loại trái quả; nước mắm, nước chấm,

Đất đốt: Ga, than, củi, rơm dạ

Uống: Nước lọc, chè, cà phê, rượu bia, nước ngọt, đồ uống khác

Ngoài ra, còn có việc ăn uống ngoài gia đình, hút (thuốc lá),

Đối với thành tố này, có sự khác biệt rõ ở mức chi tiêu dùng thường xuyên và mức chi tiêu dùng dịp lễ tết

2.3.2 Chi tiêu dùng hàng không phải lương thực, thực phẩm

2.3.2.1 Chi tiêu dùng hàng phi lương thực, thực phẩm

Thành tố chi tiêu dùng hàng không phải lương thực, thực phẩm cũng rất đa dạng, mặc dù chi tiêu có thể không thường xuyên hàng ngày nhưng mức chi tiêu thường lại rất lớn, bao gồm:

Trang 38

May mặc, mũ nón, giày dép: Quần áo các loại, khăn các loại, mũ nón các loại, giày dép các loại, phông rèm cửa các loại,

Nhà ở các loại, điện nước, nhà vệ sinh, bếp,

Thiết bị và đồ dùng gia đình: Chén, tô, đĩa, đũa, ly, ấm, nồi các loại, máy lạnh, tivi, tủ lạnh, máy tính, máy giặt, hệ thống nước nóng lạnh, bàn, ghế, tủ, giường

Đi lại và bưu điện: Xe các loại, xuồng ghe các loại, điện thoại, internet, Ngoài ra, còn có đồ dùng cho văn hóa, thể thao, giải trí và chi phí về đồ dùng

và dịch vụ khác

2.3.2.2 Chi tiêu dùng cho giáo dục

Chi tiêu dùng cho giáo dục và đào tạo bao gồm: chi tiêu mua tập sách, viết, cặp, thước, com pa, học phí, bàn học, kệ sách

Theo Tổng cục Thống kê (2014), chi tiêu dùng của hộ gia đình cho giáo dục là tổng số tiền và giá trị hiện vật mà hộ gia đình và các thành viên của hộ gia đình đã chi cho giáo dục, đào tạo trong một thời gian nhất định

Theo Lassibille (1994), chi tiêu dùng cho giáo dục của hộ gia đình gồm những mục cơ bản như sau: các khoản chi được quy ước thành tiền mặt, học phí, phí bảo hiểm, những khoản đóng góp bắt buộc hoặc tự nguyện; các khoản chi mua những

đồ dùng phục vụ trực tiếp cho học tập; các khoản chi phụ trợ khác như chi phí đi lại của cả người học và người đưa đón, tiền ăn cho người học bán trú, nội trú,…; chi trả lãi vay trong trường hợp hộ gia đình phải vay tiền để chi cho việc học của các thành viên trong hộ gia đình

Theo Ủy ban châu Âu (2010), chi phí cho giáo dục của hộ gia đình gồm chi phí trực tiếp như: học phí (học chính khóa, học thêm), chi phí mua đồ dùng, dụng cụ học tập, đồng phục,…; chi phí gián tiếp như: chi phí ăn uống cho người học bán trú, nội trú, chi phí đi lại, chi phí mua đồ dùng, dụng cụ hỗ trợ việc tự học, chi phí quà tặng vì mục đích học tập cho người ngoài hộ gia đình

Như vậy, chi tiêu dùng cho giáo dục của hộ gia đình là tổng số tiền và giá trị hiện vật mà hộ gia đình và các thành viên của hộ gia đình đã chi cho giáo dục, đào tạo trong một thời gian nhất định, bao gồm cả chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp

Trang 39

2.3.2.3 Chi tiêu dùng cho y tế

Chi tiêu dùng cho y tế và chăm sóc sức khỏe bao gồm chi tiêu mua tủ thuốc gia đình, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm xã hội, các đồ chuyên dụng để chăm sóc

và bảo vệ sức khỏe Chi tiêu cho y tế ngoài khám chữa bệnh bình quân 1 nhân khẩu trong 12 tháng qua: Chi tiêu cho y tế ngoài khám chữa bệnh bình quân 1 nhân khẩu trong 12 tháng qua (Tổng chi tiêu cho y tế ngoài khám chữa bệnh của các hộ gia đình trong 12 tháng qua/Tổng số nhân khẩu của tất cả các hộ gia đình) (nghìn đồng) Chi tiêu cho y tế ngoài khám chữa bệnh bao gồm: Chi mua thuốc dự trữ; Chi mua dụng cụ y tế; Chi mua bảo hiểm y tế tự nguyện, BHYT học sinh…

2.3.2.4 Chi khác tính cho chi tiêu dùng

Chi khác tính vào chi tiêu dùng bao gồm các khoản chi như: chi về lệ phí, dịch

vụ hành chính, pháp lý cho đời sống; chi đóng góp các loại quỹ, công ích, nghĩa vụ; thuế các loại; tổ chức tiệc, chiêu đãi, cưới hỏi, ma chay, giỗ chạp của hộ gia đình; cho, biếu,mừng giúp, phúng viếng, góp giỗ… hộ khác và khoản chi bồi thường thiệt hại cho người khác,…

Qua phân tích thực tế các thành tố cho thấy, cùng một thành tố, nhưng mức chi tiêu dùng có sự khác nhau giữa thành thị và nông thôn, thậm chí ngay trong cùng địa bàn nhưng hoàn cảnh kinh tế khác nhau, thu nhập khác nhau, tâm lý sở thích khác nhau, thì mức chi tiêu dùng cũng khác nhau Sự khác biệt rõ nhất chính là mức chi tiêu dùng cho hàng ăn uống, hàng không phải lương thực thực phẩm, giáo dục, y tế, hàng lâu bền

2.4 Đề xuất mô hình nghiên cứu và các giả thuyết

2.4.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất

Mô hình nghiên cứu được đưa ra trên cơ sở lý thuyết, các giả thuyết đã xây dựng, mô hình trong các bài nghiên cứu trước đây cũng như đề xuất của tác giả

Trang 40

Hình 2.1 Mô hình nghiên cứu

Nguồn: Tác giả tổng hợp và đề xuất

2.4.2 Các giả thuyết nghiên cứu

Các giả thuyết nghiên cứu từ mô hình:

Giả thuyết H1: Mức chi tiêu dùng ở thành phố Cần Thơ không có sự chênh lệch so với chuẩn nghèo của Việt Nam

Giả thuyết H2: Mức chi tiêu dùng bình quân hàng tháng, năm là như nhau và không có sự chênh lệch trên địa bàn thành phố Cần Thơ

dịp lễ, tết

Chi tiêu dùng cho

giáo dục

Chi tiêu dùng cho y tế

Chi khác

tính vào chi tiêu dùng

Chuẩn nghèo Việt Nam và tiểu chuẩn nghèo của WB

Mức chi tiêu dùng bình quân hàng tháng, hàng quý và hàng năm

tính theo nhân khẩu trong các hộ gia đình

Ngày đăng: 29/05/2019, 21:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm